1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lí môi trường tại nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại khu kinh tế nghi sơn tỉnh thanh hóa

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lí môi trường tại nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn TS. NGÔ DUY BÁCH
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 1. Tình hình sản xuất dầu ăn (11)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (14)
    • 2.3. Đối tƣợng phạm vi và thời gian nghiên cứu (14)
      • 2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (14)
      • 2.3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
      • 2.3.3. Thời gian nghiên cứu (14)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (14)
      • 2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra (15)
      • 2.4.3. Phương pháp kế thừa số liệu nội nghiệp (16)
      • 2.4.4. Phương pháp thu thập và xử lí số liệu (16)
  • CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (17)
      • 3.1.1. Vị trí địa lí, địa chất (17)
      • 3.1.2. Điều kiện khí tƣợng (17)
      • 3.1.3. Điều kiện thủy văn (21)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (22)
      • 3.2.1. Điều kiện kinh tế (22)
      • 3.2.2. Điều kiện xã hội (23)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (25)
    • 4.1. Hiện trạng hoạt động của nhà máy dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn (25)
      • 4.1.1. Lƣợc sử hình thành và phát triển của dự án (25)
      • 4.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lí của nhà máy (25)
      • 4.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm (27)
      • 4.2.1. Tác động tới môi trường không khí (31)
      • 4.2.2. Tác động đến môi trường nước (36)
      • 4.2.3. Tác động của chất thải rắn (38)
      • 4.2.4. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người (39)
    • 4.3. Thực trạng công tác quản lí môi trường tại khu vực của nhà máy (39)
      • 4.4.2. Giải pháp về mặt quản lí (48)
    • 5.1. KẾT LUẬN (0)
    • 5.2. TỒN TẠI (0)
    • 5.3. KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (54)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tình hình sản xuất dầu ăn

Do điều kiện thu nhập của người dân ngày càng tăng đi cùng với sự đô thị hóa và phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khiến cho nhu cầu tiêu thụ dầu thực vật tăng cao Ngoài ra, nhận thức của người tiêu dùng về các loại dầu thực vật có lợi cho sức khỏe của đƣợc nâng cao dẫn đến sự chuyển từ việc sử dụng mỡ động vật sang dầu thực vật Vì vậy mà rất nhiều cơ sở, nhà máy sản xuất dầu ăn đƣợc hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu cũng nhƣ tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp cho gai đình Vấn đề sức khỏe ngày càng đƣợc quan tâm, việc sử dụng dầu đƣợc chiết xuất từ các loại thực vật thiên nhiên trong chế biến thực phẩm đƣợc mọi người dùng ngày càng nhiều thay cho sử dụng các loại mỡ từ động vật Người ta ngày càng phát hiện nhiều hơn các tác dụng mới của dầu ăn và các sản chiết xuất từ dầu ăn.Vì vậy nghành công nghiệp sản xuất dầu ăn cũng đang dần một phát triển

Theo Bộ công thương tổng lượng sản xuất vẫn thấp hơn lượng tiêu thụ, ở mức 10kg/năm mức khuyến nghị của WHO 13,5kg/năm tương đương mức tiêu thụ của Trung Quốc năm 1995 Mặt khác, người tiêu dùng có xu hướng đang dần chuyển từ mỡ động vật sang các sản phẩm dầu ăn thực vật có lợi cho sức khỏe.

Trên thị trườngcó gần 40 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dầu ăn Trong khi dầu ăn có khả năng thay thế, độ co giãn của cầu cao nên chỉ cần một biến động giá là đủ dẫn đến sự thay đổi hành vi của người tiêu dùng Mặt khác công nghệ sản xuất dầu ăn không quá phức tạp

Doanh thu thị trường dầu ăn Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng còn rất lớn do mức tiêu thụ bình quân đầu người ở mức tiêu thụ là 10kg/ năm trong khi WHO khuyến cáo 13.5kg/ năm

2.Ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất dầu ăn

Con người đã và đang có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đặc biệt là môi trường nước như: việc xả thải nước thải bừa bãi từ các hoạt động công nghiệp, từ các khu làng nghề, ô nhiễm nước thải sinh hoạt, ô nhiễm từ thuốc bảo vệ thực vật chƣa đƣợc xử lí hay các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mƣa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ chứa các chất mà vượt qua tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép, các chỉ số thường để so sánh sự ô nhiễm của nguồn nước thường là: BOD5(nhu cầu oxi sinh hóa), COD (nhu cầu oxi hóa học), tổng Ni- tơ, tổng Photpho, TSS, dầu mỡ, Coliforms Ở những nước có nguồn kinh tế đang phát triển từ Châu Á cho tới Đông Âu thị phần dầu ăn ngày một tăng cao, nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều Chính vì thế việc càng ngày càng nhiều nhà máy sản xuất mọc càng nhiều là điều tất yếu và tất nhiên kéo theo đó là tình trạng ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất đó Ở Việt Nam liên quan đến hoạt động sản xuất dầu ăn mà gây ra ô nhiễm môi trường gần đây nhất không thể không kể đến vụ thải nước thải bừa bãi ra sông của Công ty cổ phần dầu thực vật Quang Minh Suốt năm 5 năm nhân dân thị trấn Lương Bằng, tỉnh Hưng Yên không ngớt bức xúc trước hành vi xả thải ô nhiễm của công ty này

Theo số liệu quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường một số thành phố khu công nghiệp đại diện cho các khu vực chủ yếu trên toàn quốc, chỉ có những nơi xa thành phố khu công nghiệp, xa khu dân cư thì nguồn nước, không khí mới có mức dưới học xấp xỉ mức tiêu chuẩn cho phép Vì vấn đề đang ngày trở nên nghiêm trọng nên nhà nước ta đã và đang siết chặt hơn trong khâu quản lí Khuyến khích các dự án, các công trình nghiên cứu để góp phần giữ gìn môi trường cho trái đất

Năm 2005, Công ty TNHH dầu thực vật khu vực miền Bắc Việt Nam đã thực hiện “Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa” và bổ sung thêm vào đầu năm 2017

3.Công tác quản lí môi trường trong hoạt động sản xuất dầu ăn Để hạn chế sức ép cho môi trường từ các nhà máy đang ngày càng mọc lên như nấm Bên cạnh sự phát triển thì vấn đề môi trường cũng cần quan tâm đúng mực Nhà nước ta đã, đang và sẽ không ngừng cố gắng để hoạn thiện các thủ tục pháp lý giúp việc quản lí chất lượng môi trường ngày một nâng cao hơn Đối với hoạt động sản xuất, chế biến dầu ăn thuộc trong danh sách phải làm các báo cáo môi trường, trong đó có báo cáo giám sát môi trường định kỳ nằm trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường Do nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn có tổng công suất 1.500 tấn sản phẩm/ngày Theo quy định của nghị địnhNghị định số 18/2015/NĐ-CP thì khi xây dựng nhà máy đã phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và khi nhà máy đi vào hoạt động phải lập báo cáo quan trắc môi trường định kì 4lần/năm Mục đích của việc này là giúp các nhà quản lí môi trường giám sát được hoạt động của nhà máy, để đánh giá được mức độ tác động đến môi trường của hoạt động sản xuất từ đó xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đề phòng sự cố xảy ra.

MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lí môi trường tại nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại Khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung nghiên cứu

Phù hợp với mục tiêu đề ra, KLTN thực hiện với những nội dung sau: Đánh giá hiện trạng hoạt động của nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa

Nghiên cứu ảnh hưởng đến môi trường tại khu vực sản xuất của nhà máy Đánh giá thực trạng công tác quản lí môi trường tại khu vực Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác QLMT tại khu vực.

Đối tƣợng phạm vi và thời gian nghiên cứu

Hiện trạng hoạt động của nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa

Thực trạng công tác QLMT tại nhà máy và sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động QLMT tại khu vực nhà máy sản xuất dầu và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại Khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa

Khóa luận tập chung nghiên cứu và một số tiêu chí quản lí môi trường, giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường tại khu vực nhà máy nghiên cứu

Khóa luận đƣợc thực hiện từ ngày 27/02/2018 đến ngày 27/04/2018.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là những tài liệu có sẵn ở những khu vực nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu Tài liệu thứ cấp giúp giảm bớt nội dung điều tra, bổ sung những tài liệu không điều tra đƣợc hay không tiến hành đƣợc

Thu thập số liệu thứ cấp từ mạng internet, thư viện của khoa, trường, các công trình nghiên cứu, các bài báo cáo khoa học, tạp chí khoa học đƣợc công bố phát hành, sách báo, thông tin có sẵn của các cơ quan chức năng nhƣ Tổng cục Thống Kê tỉnh Thanh Hóa, bộ Công thương, số liệu từ UBND xã Hải Thƣợng, các tài liệu tham khảo của các nhà xuất bản liên quan đến đề tài nghiên cứu

Các thông tin về đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hải Hà, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực nghiên cứu

Các thông tin chính sách chiến lƣợc, quy hoạch kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu…

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra

Công tác QLMT là một hoạt động mang tính xã hội cao, hiệu quả của công tác QLMT không chỉ phụ thuộc vào các nhà quản lí mà còn phụ thuộc rất lớn vào sự tham gia của công đồng địa phương Bên cạnh các cách điều tra và thu thập số liệu truyền thống, khóa luận sử dụng phiếu điều tra nhƣ một công cụ chủ đạo trong quá trình thu thập số liệu phục vục cho nội dung nghiên cứu của khóa luận

Tổng số phiếu điều tra là 20 phiếu

Phiếu điều tra đƣợc áp dụng cho hai đối tƣợng: các nhà quản lí, công nhân lao động trực tiếp và người dân xung quanh

Phiếu diều tra gồm các câu hỏi đã soạn sẵn theo một trình tự nhất định

Các cán bộ quản lí là người mang tầm vĩ mô lựa chọn những thiết bị và công nghệ tiến tiến nhằm hạn chế tác động của môi trường Công nhân lao động trực tiếp lại là người trực tiếp điều hành và vận hành các thiết bị máy móc Người dân xung quanh khu vực nhà máy lại là người chịu tác động của hoạt động sản xuất

Các câu hỏi ở dạng sau:

Câu hỏi mở: Câu hỏi tạo khả năng giao tiếp hai chiều trong quá trình phỏng vấn Câu hỏi mở luôn tạo cho người dân suy nghĩ cân nhắc để lựa chọn một câu trả lời tốt nhất, có thể giải thích kèm theo

Câu hỏi gián tiếp: Loại câu hỏi này không đề cập trực tiếp đến vấn đề

(nội dung) cần phỏng vấn mà đƣợc diễn tả thẻo một khía cạnh khác, từ đó người dân nắm bắt ý đồ để giải thích hơn là trả lời

Câu hỏi “có” hay “không” : Loại câu hỏi này đã đƣợc định sẵn trả lời

(có, không, không biết) và có thể giải thích Nó giúp tiết kiệm thời gian, câu trả lời không bị lệch vấn đề, thuận tiện xử lí số liệu và thông tin thu đƣợc

2.4.3 Phương pháp kế thừa số liệu nội nghiệp

Do thời gian và kinh phí có hạn chế chúng tôi đã sử dụng kết quả phân tích ở báo cáo quan trắc tháng 3/2018 của Công ty TNHH dầu thực vật khu vực miền Bắc Việt Nam.Xử dụng số liệu ƣớc tính trong bản Báo cáo Đánh giá tác động Môi Trường của nhà máy

2.4.4 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu

Phương pháp so sánh:Kết quả nghiên cứu của đề tài so sánh với một số quy chuẩn sau:

QCVN 19: 2009/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

QCVN 05:2013/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh

QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nước thải công nghiệp.TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của bộ y tế về việc ban hành 21 vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

Phương pháp đánh giá: từ chất lượng của phiếu phỏng vấn đánh giá quy trình quản lí của nhà máy.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lí, địa chất a Vị trí địa lí

Dự án Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại Khu kinh tế Nghi Sơn, thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá Cách trung tâm thành phố Thanh Hoá 80 km về phía Bắc, cách QL1A khoảng 10km về phía Tây b Điều kiện về địa chất

Kết quả thăm dò địa chất tại hiện trường, địa chất tuyến công trình đƣợc phân bố nhƣ sau:

Lớp phủ (P): Lớp này có một số đoạn là đất lấp làm đƣòng của nhân dân và một số đoạn là đồng ruông trồng hoa mầu, trồng lúa của nhân dân Với chiều dày từ (0.4 -:- 0.8)m Do lớp này có chiều dày nhỏ nên chúng tôi không lấy mẫu và thí nghiệm ở lớp này

Lớp số 1: Cát pha mầu xám lẫn hữu cơ trạng thái dẻo mềm, độ sâu Lớp

1 phân bố hết chiều dài các tuyến đường với chiều dày từ (0.8-:-1.5)m

Lớp số 2: Cát màu xám xanh, xám đen trạng thái chặt vừa đến chặt được phân bố hết chiều dài các tuyến đường với chiều dày từ (1.5 -:- 6.0)m

Lớp số 3: Cát hạt trung đến thô lẩn bùn chứa mùn hữu cơ, vỏ sò màu xám xanh, xám đen Trạng thái chặt vừa đến chặt Chiều dày từ (6.2 -:- 8.5)m

Lớp số 4: Cát hạt thô màu xám đen, xám ghi Trạng thái chặt vừa đến chặt Chiều dày từ (8.5 -:- 15.0)m

Khu vực triển khai Dự án thuộc địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, nằm trong vùng khí hậu đồng bằng có điều kiện về khí tượng tương đồng với thành phố Thanh Hóa nên báo cáo sẽ sử dụng số liệu về khí hậu, khí tƣợng tại Trạm thành phố Thanh Hóa đƣợc thống kê tại Niên giám thông kê tỉnh Thanh Hóa qua các năm Cụ thể nhƣ sau:

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đƣợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 3 1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (0C) Đo tại Trạm thành phố Thanh Hóa

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 ÷ 2015) Độ ẩm không khí: Độ ẩm kông khí trung bình các tháng trong năm đƣợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 3 2: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) Đo tại Trạm thành phố Thanh Hóa

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 ÷ 2015)

Lƣợng mƣa trung bình năm dao động từ 1.500 - 1.900mm Tổng lƣợng mƣa các tháng trong năm đƣợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.3: Tổng lƣợng mƣa các tháng trong các năm (mm) Đo tại Trạm thành phố Thanh Hóa

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 ÷ 2015) Theo báo cáo của Trung tâm khí tƣợng thủy văn Thanh Hóa, lƣợng mưa trong năm thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm và chiếm khoảng 80% lƣợng mƣa cả năm Lƣợng mƣa cao nhất trong các lần mƣa từng ghi nhận đƣợc trong khu vực cao nhất là 450 mm/ngày

Theo số liệu của Trạm khí tƣợng thủy văn Thanh Hóa, trong năm có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 ÷ tháng 3 năm sau; Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 ÷ tháng 11 Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô nóng Tốc độ gió trung bình năm dao động từ 1,2 – 2,1 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão 30 – 40 m/s

Khu vực có số giờ nắng cao, trung bình khoảng 1.700 giờ/năm Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm đƣợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.4: Số giờ nắng (h) trung bình các tháng trong năm Đo tại Trạm thành phố Thanh Hóa

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 ÷ 2015)

Bão và áp thấp nhiệt đới:

Bão là hiện tƣợng thời tiết đặc biệt nguy hiểm, gây gió mạnh làm ảnh hưởng rất lớn tới công trình, tài sản và con người, mùa bão hàng năm tại vùng biển thuộc địa bàn xã Hải Hà - Thanh Hóa thường từ tháng 6 đến tháng 9

Bình quân hàng năm có 0,63 cơn bão đổ bộ vào Thanh Hóa, áp thấp nhiệt đới khoảng 2,49 cơn/năm

Theo số liệu thống kê của Trung tâm dự báo khí tƣợng thủy văn Thanh Hóa số lƣợng các cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển Thanh Hóa từ năm 1961 đến năm 2015 nhƣ sau:

Bảng 3.5 : Thống kê các cơn bão vào vùng bờ biển Thanh Hóa

TT Cấp bão Số lƣợng Tốc độ gió

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2010 ÷ 2015)

3.1.3 Điều kiện thủy văn Điều kiện thủy văn khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn trực tiếp chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của hệ thống sông Bạng Hàng năm sông Bạng đổ ra biển khoảng 11 tỷ m 3 nước

Mùa cạn (từ tháng 11 - tháng 5) chiếm khoảng 22% tổng lượng nước cả năm

Mùa lũ (từ tháng 6 - tháng 10) chiếm 78%, lũ lụt lớn xảy ra vào tháng

8, tháng 9 Trong trường hợp lũ lớn gặp gió bão hoặc gió mùa Đông Bắc mức nước ở cửa sông lên rất cao

Thuỷ văn của khu vực là chế độ triều không thuần nhất chu kỳ triều trên dưới 24 giờ, ngoài ra cũng có bán nhật triều nhưng rất ít, thời gian triều lên ngắn (khoảng 9 -10 giờ), thời gian triều xuống (từ 14 giờ - 15 giờ) Độ mặn: Độ mặn ở cửa sông không vƣợt quá 3,2 0 /00 đến 2 0 /00

Mực nước ngầm nằm cách mặt đất từ 0,8 - 1,3m Mực nước này thay đổi mạnh, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố khí tượng thủy văn như nước mưa, nước mặt, nước thủy lợi, nước thải khu vực và đặc biệt là thủy triều của Biển Đông.

Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Điều kiện kinh tế a Nông nghiệp và chăn nuôi

Nghề cá: Ngƣ dân nghề cá đã chú trọng đến việc khai thác sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đời sống ngƣ dân có phần ổn định Đầu thuyền 282 chiếc, so cùng kỳ 5,5%; Tổng số lao động 884; so cùng kỳ tăng 45 LĐ.Sản lƣợng khai thác ƣớc đạt =3.344 tấn/2.500 tấn 133,76% KH năm, so cùng kỳ ,9%.Trong đó:Tôm !4 tấn ; cá = 24 tấn ; moi = 1.735 tấn ; Mực = 5 tấn ; Sò 1.366 tấn

Bình quân lao động thu nhập = 58.300.000đ; đạt 129,5 % KH năm; so cùng kỳ 135,3 %

Nông nghiệp: Diện tích gieo trồng 12 ha ,7%; so cùng kỳ = 109 %; Sản lƣợng quy thóc F tấn/45 tấn = 102% KH năm, so cùng kỳ 3 % BQ thu nhập đầu hộ 11.600.000đ so cùng kỳ 103,5%

Lâm nghiệp: Diện tích trồng và chăm sóc rừng W Đức, rừng 661 = 305 ha cây cối phát triển tốt Trong năm xảy ra 01 vụ cháy rừng tại khu vực phía sau nhà máy Nhiệt Điện Nghi Sơn diện tích = 0,7 ha, BCĐ đã huy động lực lƣợng dập tắt kịp thời Hoàn thiện hồ sơ, số liệu rà soát quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2016-2025 để chuyển đổi sang rừng sản xuất

Chăn nuôi: Công tác chăn nuôi đƣợc nhân dân chú trọng, việc tiêm phòng đƣợc triển khai đồng bộ, nên không có dịch bệnh xảy ra

- Đàn trâu bò = 150 con/250 con , so KH = 60 %, so cùng kỳ = 68,2%

- Đàn lợn = 3.600 con/7.000 con, so KH = 51,42 %, so cùng kỳ = 60%

- Đàn gia cầm = 10.000 con/13.000 con; so KH = 76,9%, so cùng kỳ = 83,3

% b Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Đƣợc duy trì và phát triển đáp ứng yêu cầu, đã giải quyết việc làm tại chỗ cho khoảng 1.700 lao động, góp phần tăng thu nhập ổn định cuộc sống gia đình nhƣ: Thợ mộc 05 tổ, thợ xây 08 tổ, cơ khí 08 tổ, sản xuất đá lạnh =4 hộ; thu gom và chế biến Hải sản = 17 hộ, Công ty TNHH 25 công ty, Số hộ kinh doanh: 297 hộ, Ô tô vận tải 86 chiếc Mức thu nhập BQLĐ = 5.500.000đ - 6.000.00 đ/ người/ tháng, đối với xe Ô tô thu nhập bình quân 1 xe 20.000.000đ/tháng

3.2.2 Điều kiện xã hội a Văn hoá – thông tin – thể dục thể thao Đƣợc duy trì tốt trên hệ thống loa truyền thanh, tập trung tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước và các quy định, kế hoạch địa phương, tuyên truyền công tác GPMB, công tác thu tiền sử dụng đất, tuyên truyền bầu cử Đại Biểu Quốc hội và HĐND các cấp

Tuyên truyền 598 lượt ; Lên được 36 Băng zôn, khẩu hiệu tường = 37 câu b Giáo dục – đào tạo

Công tác giáo dục đƣợc cấp uỷ đảng, chính quyền luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho công tác dạy và học, cơ sở vật chất trang thiết bị các trường được tăng cường, chất lượng dạy và học có chuyển biến tích cực số học sinh, giáo viên giỏi ngày càng tăng, Tỷ lệ học sinh bỏ học ngày một giảm c Y tế - dân số

Y tế: Công tác khám và điều trị cho nhân dân đƣợc duy trì Khám điều trị 4.946 lượt người, tiêm phòng cho 137 phụ nữ mang thai; Tiêm phòng cho các cháu dưới 1 tuổi "1 cháu; điều trị tại trạm người; giới thiệu chuyển viện 3 bệnh nhân Công tác tiêm phòng và cho trẻ uống vitamin A theo định kỳ đảm bảo Công tác VSMT phòng chống dịch bệnh đƣợc quan tâm chú trọng, nên không có dịch bệnh xảy ra

Dân số: Hoạt động Dân số đƣợc duy trì tốt đội ngũ cộng tác viên đƣợc hoạt động giao ban báo cáo định kỳ đƣợc đảm bảo Tổng Sinh 6 cháu, so cùng kỳ = 133 %, sinh con thứ 3 trở lên = 45 cháu, so cùng kỳ tăng 6 cháu; tử

30 người, so cùng kỳ tăng 6 người.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,07%, so cùng kỳ =0,03%.

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Hiện trạng hoạt động của nhà máy dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn

4.1.1 Lƣợc sử hình thành và phát triển của dự án

Hoạt động chủ đạo của Công ty TNHH Dầu Thực Vật Khu Vực Miền Bắc Việt Nam (NORTALIC) là sản xuất dầu ăn chất lƣợng cao Các loại dầu thực vật chính đƣợc sử dụng gồm có dầu cọ, dầu đậu nành Các sản phẩm này cũng đƣợc bán ở dạng khối lớn bằng các xe téc chuyên dụng cho các nghành công nghiệp

Nhận thấy tiềm năng thị trường khu vực Miền Trung và phía Bắc Việt Nam Công ty NORTALIC đã thuê một khu đất có diện tích khoảng 5 hecta tại Khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa để tiến hành đầu tƣ xây dựng Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn Dự án đƣợc khởi công xây dựng từ tháng 07/2015

Việc đầu tư xây dựng Nhà máy sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường, tạo việc làm, ổn định và nâng cao cuộc sống, góp phần từng bước xóa đói, giảm nghèo cho bà con nơi đây, đưa đời sống của người lao động lên một tầm cao mới Dự án Nhà máy chế biến dầu ăn nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu liên hợp gang thép đƣợc Ban QL KKT Nghi Sơn phê duyệt tại Quyết định số 169/QĐ-BQLKKTNS ngày 30/6/2015 Ngoài ra, dự án nằm trong quy hoạch tổng thể Khu kinh tế Nghi Sơn đã đƣợc phê duyệt và cũng đã được địa phương quy hoạch và đảm bảo mối quan hệ với các quy hoạch phát triển nhƣ: Quy hoạch sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia (đƣợc phê duyệt năm 2013), Quy hoạch sử dụng đất của xã Hải Hà (đƣợc phê duyệt năm

4.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lí của nhà máy

Hình thức quản lý và thực hiện dự án: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý và thực hiện Sơ đồ tổ chức hoạt động của Nhà máy đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy

Nhân sự, Bảo vệ, Làm vườn, Dọn dẹp

Hành chính, Thu ngân, Lễ tân, Vận tải và Hải quan

Xưởng tinh luyện và phân đoạn Xưởng trung hòa Xưởng axit Đất tẩy màu Lập kế hoạch sản xuất Bảo trì Lái xe nâng, dọn dẹp Đóng và đổ chai PET , Jerry Can &

BIB Thổi chai PET, Jerry Can

Nhà kho (SP đã, đang đóng gói) vật tư Lái xe nâng, dọn dẹp Lập kế hoạch sản xuất

Kho (Thiết bị, Hóa chất, Than)

Lò hơi, Máy phát điện, Nhà máy xử lý nước, Nhà máy xử lý nước thải Bảo trì Dự án/ Cơ khí/ Điện

Tài chính Bán hàng & Thị trường

Giám sát sản xuất và kiểm kê Sản xuất Đóng gói

Tổng giám đốc Giám đốc nhà máy

Phòng sức khỏe, an toàn, môi trường và quản lý chất lượng

Chương trình quản lí môi trường của nhà máy được trình bày như sau:

Cử cán bộ chuyên trách quản lý môi trường và an toàn lao động, đưa nội dung BVMT vào định hướng và mục tiêu hoạt động của nhà máy

Giám sát, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành quy chế BVMT đối với hoạt động của nhà máy

Tham gia thực hiện các kế hoạch bảo vệ môi trường hạn chế thải tối đa các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh, BVMT theo các quy định hướng dẫn chung của cơ quan quản lý

Tích cực tham gia phong trào giáo dục và tuyên truyền về BVMT

Với hệ thống quản lí như trên thì việc quản lí môi trường sẽ được thông qua các nghành và các phòng ban trong công ty, đảm bảo quy trình công nghệ về quản lí môi trường diễn ra đúng thứ tự

4.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm a Quy trình công nghệ

Nhà máy sản xuất dầu ăn theo công nghệ quy trình sản xuất sau:

Sơ đồ 4.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chung

Tùy theo nguyên liệu, nhà máy thực hiện sản xuất tinh luyện dầu thực vật bằng hai phương pháp tinh luyện vật lý và phương pháp tinh luyện hóa học

Nguyên liệu (các loại dầu thô gồm: dầu dừa, dầu lạc, dầu nành, dầu cọ)

Bồn chứa TP Đóng gói

Gum, sáp photphatit cặn dầu, cặn trung hòa

Bán cho các cơ sở sản xuất xà phòng

Axit béo Bán cho khách hàng b Vật liệu bao bì và các loại máy chiết rót dầu, đóng gói

Dây chuyền sản xuất can, chai đóng gói sản phẩm:

Sơ đồ 4.3: Dây chuyền sản xuất can, chai đóng gói sản phẩm

Quy trình thổi chai gồm 2 giai đoạn chính: Gia nhiệt làm mềm phôi và thổi chai trong khuôn

Sản phẩm sẽ được kiểm tra, đóng bao và lưu kho Chuyển qua khâu chiết rót dầu đóng chai

Chuyển sang dây chuyền đóng chai

Kiểm tra Đạt yêu cầu

4.2 Tác động đến môi trường của hoạt động sản xuất tại nhà máy

Bảng 4.1 Các yếu tố tác động đến môi trường trong giai đoạn vận hành sản xuất

Các hoạt động Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố tác động đến môi trường Hoạt động sản xuất -Tiến hành sản xuất theo từng bộ phận, phân xưởng của dây chuyền

- Bụi, khí thải, tiếng ồn;

- Chất thải rắn sản xuất;

- Sự cố sản phẩm không đạt yêu cầu trong sản xuất, sản phẩm hết hạn sử dụng;

Hoạt động công nhân viên

197 cán bộ, công nhân trong quá trình sản xuất

- Chất thải rắn sinh hoạt;

- Lãn công, đình công Hoạt động vận chuyển nguyên liệu, xuất sản phẩm

-Sử dụng các xe container để vận chuyển nguyên liệu và xuất sản phẩm

- Bụi, khí thải, tiếng ồn, rung;

- Hƣ hỏng các tuyến đường;

Để đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất của nhà máy, chúng tôi đã tiến hành quan sát, mô tả, đo đạc và phân tích các chỉ tiêu gây ô nhiễm từ dầu thải của phương tiện Do hạn chế về thời gian và kinh phí, chúng tôi dựa vào kết quả phân tích trong báo cáo quan trắc tháng 3/2018 do Công ty TNHH Dầu Thực Vật khu vực miền Bắc Việt Nam thực hiện, dưới sự tư vấn của Công ty TNHH Nghiên cứu Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Môi trường (EJC) Hoạt động này nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của dầu thải đến môi trường trong khu vực.

4.2.1 Tác động tới môi trường không khí

Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn có tổng công suất 1.500 tấn sản phẩm/ngày Trong đó:

Dầu ăn (bao gồm dầu cọ, dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cá): 1.105 tấn/ngày

Sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn, bao gồm xtêarin đã thanh lọc, xít béo từ cây cọ đã chưng cất, xít béo đậu nành đã chưng cất, cùng dầu axit để bán và phân phối tại Việt Nam, đạt sản lượng 395 tấn/ngày, góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm và chế biến dầu ăn.

Trong quá trình sản xuất, các chất thải ô nhiễm môi trường không khí được phát sinh với mức độ đáng kể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí trong khu vực Chính vì vậy, việc kiểm soát và giảm thiểu khí thải độc hại trong quá trình sản xuất là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Trong quá trình hoạt động của nhà máy nguồn gốc gây ô nhiễm chủ yếu bao gồm:

+ Bụi sinh ra từ quá trình vận chuyển nguyên, nhiên liệu cho nhà máy + Bụi và khí thải sinh ra từ việc chạy máy phát điện cho nhà máy

+ Khí thải sinh ra từ lò đốt than có chứa bụi, CO, NO 2 , SO 2 , CO 2

+ Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải, các loại xe chở nguyên liệu… hoạt động trong nhà máy

1 Tiếng ồn và các yếu tố khí hậu

Trong quá trình sản xuất tại nhà máy, công đoạn chính là thổi chai, can nhựa từ phôi nhựa do các nhà cung cấp trong nước cung cấp Khí thải phát sinh chủ yếu là mùi khét của nhựa khi được sấy nóng để đổ vào khuôn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của công nhân Tiếp xúc lâu dài với mùi nhựa cháy khét có thể dẫn đến các bệnh về đường hô hấp, tai mũi họng như nghẹt mũi, khó thở, ho, đau họng, cùng các bệnh về mắt, da liễu và viêm mũi dị ứng Những tác động này chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân làm việc tại nhà máy.

Hoạt động của các phương tiện vận tải phát sinh tiếng ồn, bụi và khí thải Trong khí thải của động cơ xe ô tô có các tác nhân gây ô nhiễm môi trường như: Bụi, khí CO2, SO2, NOx, THC

Do nguồn nguyên liệu đầu vào sản xuất là các loại dầu thực vật dạng lỏng và sản phẩm đầu ra là các loại dầu thực vật, công nghệ sản xuất chủ yếu là tách, chiết xuất, tinh chế nên bụi phát sinh tại các phân xưởng sản xuất là không lớn Ô nhiễm không khí ở đây chủ yếu là do khí thải và từ hai lò đốt: lò đốt than với công suất 10 tấn hơi/1h và lò đốt nhiên liệu dầu FO với công suất

Khí thải của hai lò đốt này sinh ra đều chứa bụi than, SO 2 , NO 2 , CO,

CO2 Những chất này có thể gây ô nhiễm không khí và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và gây ảnh hưởng đến sức khỏe động vật Để đảm bảo sự liên tục cho hoạt động sản xuất, Công ty trang bị các máy phát điện dự phòng có công suất 2000KVA và 500KVA để sử dụng trong trường hợp mất điện lưới Máy phát điện sử dụng dầu DO, với mức tiêu hao nhiên liệu là 100 lít dầu DO trong một giờ Quá trình đốt dầu DO để vận hành máy phát điện sẽ đƣa vào không khí các loại khí thải có chứa chất ô nhiễm như bụi, SO 2 , NO x , CO gây ô nhiễm cho môi trường không khí a Bụi

Thực trạng công tác quản lí môi trường tại khu vực của nhà máy

Qua quan sát và điều tra, Nhà máy đã áp dụng nhiều biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường, bao gồm các phương pháp cơ bản nhằm bảo vệ môi trường hiệu quả.

Các phương án kiểm soát bụi tại nhà máy đã được đánh giá dựa trên kết quả tính toán và đánh giá trong bảng đánh giá tác động môi trường Do nhà máy sử dụng nguyên liệu đốt là dầu, nên nồng độ bụi phát sinh là không đáng kể, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về chất lượng không khí Các biện pháp kiểm soát bụi hiệu quả giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Khống chế các chất ô nhiễm dạng khí:

Khí thải từ lò đốt than trong quá trình sản xuất chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, bao gồm bụi và khí độc hại Những khí thải này góp phần làm giảm chất lượng không khí, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Việc kiểm soát khí thải từ lò đốt than là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo sự bền vững của hoạt động sản xuất Các biện pháp giảm thiểu khí thải như công nghệ xử lý khí và hạn chế sử dụng nhiên liệu than đang được khuyến khích để bảo vệ không khí trong lành.

CO, SO 2 , CO 2 , NO x Nồng độ khí thải ô nhiễm môi trường theo tính toán như sau

Lưu lượng khí thải Q = 1,211 m 3 /s; Nồng độ khí thải (theo bảng)

Bảng 4.7: Nồng độ bụi và khí thải lò hơi đốt than

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 19: 2009/BTNMT,

3 CO2 mg/m 3 133.716 không quy định -

( Theo: hồ sơ Đánh giá tác động môi trường bổ sung năm 2017)

Kết quả tính toán cho thấy khí thải từ lò hơi chủ yếu phát sinh bụi vượt QCVN, khí SO2 xấp xỉ giới hạn cho phép, còn khí NOx nằm trong ngưỡng an toàn Để giảm thiểu bụi và khí thải, lò hơi sử dụng hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, bao gồm hộp khói, ống kết nối, thiết bị xử lý khí kiểu ướt, xyclon thu bụi và ống khói cao 12m Hiệu quả của hệ thống được đánh giá rõ ràng trong bảng phân tích đi kèm.

Bảng 4.8: Nồng độ các khí thải sau hệ thống xử lý đối với khí thải lò hơi đốt than

Chƣa qua hệ thống xử lý,

Xử lý qua xiclon khô,

Xử lý qua xiclon màng nước, (mg/m 3 )

Lò hơi đốt than sau khi qua hệ thống xử lý khí thải cho thấy Nồng độ bụi và khí thải đã giảm đáng kể so với tiêu chuẩn quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, đảm bảo môi trường vận hành an toàn và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

CO vượt QCCP 1,74 lần; Các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP

Theo công nghệ xử lý khí thải lò hơi hiện tại, phương pháp này chỉ hiệu quả trong việc xử lý các khí có tính axit và không phù hợp để xử lý khí CO Khí CO2 là sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt cháy nhiên liệu, do đó, khí thải cần được dẫn vào ống khói có chiều cao phù hợp để đảm bảo quá trình phát tán khí thải vào môi trường, giúp tránh gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh.

Khí thải từ lò đốt dầu DO: Nồng độ khí thải ô nhiễm môi trường từ lò hơi đốt dầu đƣợc thể hiện tại bảng sau:

Bảng 4.9: Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi đốt dầu FO

Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói thải

Kết quả tính toán nồng độ khí thải lò hơi đốt dầu FO cho thấy, trong đó nồng độ SO₂ vượt gấp 4 lần quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT về bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp, trong khi các chỉ tiêu khác đều thấp hơn mức cho phép Để giảm thiểu nồng độ bụi và khí thải, lò hơi này đã được trang bị hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm hộp khói, đường kết nối khói ra vào, thiết bị xử lý khí thải kiểu ướt, cyclon thu bụi, cùng ống khói cao 12 mét.

Hệ thống xử lý bụi bằng xyclon khô đạt hiệu suất 60%, giúp giảm lượng bụi phát thải ra môi trường một cách hiệu quả Trong khi đó, xyclon màng nước có khả năng xử lý khí thải đạt tới 80%, nâng cao khả năng loại bỏ các khí độc hại Nhờ đó, nồng độ khí thải và bụi ra môi trường được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn.

Bảng 4.10: Nồng độ các khí thải sau hệ thống xử lý đối với khí thải lò hơi đốt dầu FO

Chƣa qua hệ thống xử lý, (mg/m 3 )

Xử lý qua xiclon khô, (mg/m 3 )

Xử lý qua xiclon màng nước, (mg/m 3 )

Nồng độ bụi và khí thải sau khi qua hệ thống xử lý so sánh với QCVN 19:2009/BTNMT, cột B cho thấy: các chỉ tiêu đều đạt QCCP

Khí thải sau khi qua hệ thống xử lý được thoát ra môi trường không khí bằng ống khói có chiều cao 12m

Để kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn, công ty đã chủ động thực hiện các biện pháp chống ồn rung trong quá trình khảo sát, thiết kế và xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Các biện pháp này bao gồm việc lắp đặt các biện pháp chống ồn rung phù hợp để giảm thiểu tác động của tiếng ồn đến môi trường và đảm bảo hoạt động máy móc thiết bị an toàn, hiệu quả.

- Đúc móng máy đủ khối lƣợng tăng chiều sâu của móng

- Lắp đặt đệm chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn

- Lắp đặt lò xo, cao su chống rung ở máy

- Dùng các vật liệu các âm cũng nhƣ hút âm để kiểm soát tiếng ồn

- Các bệ đỡ thiết bị đƣợc đặt trên móng bê tông bằng công nghệ khoan cọc nhồi nên có độ ổn định cao

Nước thải trong sản xuất chủ yếu dùng để làm mát thiết bị và được xử lý theo chu kỳ tuần hoàn, hạn chế việc thải ra môi trường Trước khi xả ra ngoài, các loại nước thải như nước sinh hoạt của công nhân và nước từ nhà ăn đều được thu gom về các bể lắng lọc Quá trình xử lý bằng phương pháp vi sinh tại hồ chứa nước thải giúp làm sạch nước, đảm bảo giảm thiểu tác động đến môi trường khi nước thải được thải ra ngoài.

Trong các phân xưởng, thùng đựng rác có nắp đậy bằng nhựa dung tích 10 lít được đặt để thu gom chất thải sinh hoạt Các loại chất thải rắn có thể tái chế như thủy tinh, nhựa, nilon, vỏ hộp được thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trong khu vực Chất thải rắn không thể tái chế được được thu gom riêng biệt hàng ngày và vận chuyển bằng xe gom rác có dung tích 1,2m³ Công ty cổ phần Môi trường Nghi Sơn được ký hợp đồng đảm nhận nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đúng quy định.

Dự án xây dựng nhà chứa chất thải rắn tại khu vực giáp tường rào phía Bắc nhà máy nhằm lưu trữ các loại chất thải có thể tái chế, đảm bảo xử lý kịp thời trước khi chuyển đến các cơ sở thu mua phế liệu Nhà chứa có diện tích 50 m2, kết cấu nền chắc chắn, tường xây bằng gạch, lớp xà gồ thép chịu lực và mái tôn chống nóng, đảm bảo an toàn và bền bỉ trong quá trình sử dụng Việc tổ chức lưu trữ chất thải hợp lý giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời tối ưu hóa quá trình tái chế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Túi nilon, nhựa phế thải, thùng giấy cacton…đƣợc thu gom riêng và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu

Xỉ than và bã đất tẩy được gom riêng và hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Nghi Sơn để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Các đơn vị này có chức năng đảm bảo xử lý an toàn và hiệu quả các loại chất thải nguy hại, góp phần bảo vệ môi trường Việc hợp tác chặt chẽ giữa các đơn vị này giúp kiểm soát tốt nguồn ô nhiễm và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Trang bị thùng chuyên dụng đựng rác thải nguy hại có dung tích 80 lít, phù hợp để chứa chất thải nguy hại dạng rắn một cách an toàn Thùng đựng chất thải nguy hại cần có nắp đậy kín, được gắn ký hiệu nguy hại rõ ràng để đảm bảo nhận biết và phòng ngừa rủi ro Vị trí đặt thùng phải ở khu vực nhà kho chứa chất thải nguy hại, đảm bảo an toàn và thuận tiện trong xử lý và lưu trữ chất thải độc hại.

Trang bị một thùng phuy 200l để chứa chất thải nguy hại dạng lỏng, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường Thùng được dán ký hiệu nguy hại rõ ràng nhằm dễ nhận biết và phòng tránh rủi ro Đặt thùng tại khu vực nhà kho chứa chất thải nguy hại để tiện lợi trong quản lý và xử lý, góp phần đảm bảo an toàn cho nhân viên và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 2: Mẫu bảng hỏi phỏng vấn

PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

TẠI KHU VỰC XUNG QUANH NHÀ MÁY SẢN XUẤT

DẦU ĂN VÀ CÁC SẢN PHẨM CHIẾT XẤU TỪ DẦU ĂN

TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN - TỈNH THANH HÓA

Thời gian phỏng vấn: Ngày…… tháng……năm 2018

1 Họ và tên người cung cấp thông tin:……… Chữ kí:………

4 Số thành viên trong gia đình:………người

5 Thu nhập bình quân củ gia đình anh/chị mỗi tháng đƣợc bao nhiêu:…

1 Khi xuất hiện nhà máy, nhà máy đã mang lại lợi ích gì cho gia đình?

2 Gia đình cảm thấy hiện trạng môi trường ở đây thay đổi như thế nào khi có nhà máy xuất hiện.?

Ngày đăng: 14/08/2023, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Nhà máy sản xuất dầu ăn và sản phẩm chiết xuất tƣ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa, phần 2 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Nhà máy sản xuất dầu ăn và sản phẩm chiết xuất tƣ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn
Năm: 2017
3. Trần Ngọc Trấn (2002): Ô nhiễm môi trường không khí và xử lí khí thải. NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường không khí và xử lí khí thải
Tác giả: Trần Ngọc Trấn
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
4. Lê Văn Khoa (2001): Ô nhiễm môi trường. NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
13. Phần 4.3, trang 40 - khóa luận tốt nghiệp của sinh viên: Văn Sỹ Mạn, trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa học 2007 – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khóa luận tốt nghiệp của sinh viên
Tác giả: Văn Sỹ Mạn
Nhà XB: trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2011
10. Cổng thông tin của Bộ công thương: www.moit.gov.vn Link
11. Cổng thông tin của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: www.mard.gov.vn https://www.mard.gov.vn/Pages/cong-bo-co-so-du-lieu-moi-cua-fao-ve-gia-ca-luong-thuc-thuc-pham-226.aspx Link
14. Wesbsite: https://dausach.com.vn/thi-truong-dau-an-2017-cuoc-chien-doanh-nghiep-noi-ngoai/ Link
2. Báo cáo quan trắc định kì tháng 3/2018 của Công ty TNHH dầu thực vật tại khu vực Miền Bắc Việt Nam Khác
5. QCVN 19:2009/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khi thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Khác
6. QCVN 05:2013/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh Khác
7. QCVN 14:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nước thải sinh hoạt Khác
8. TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của bộ y tế về việc ban hành 21 vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động ( Tiêu chuẩn về vệ sinh lao động của Bộ y tế) Khác
12. Hồ sơ khảo sát địa chất của dự án xây dựng nhà máy dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại khu kinh tế Nghi Sơn_tỉnh Thanh Hóa Khác
1. Họ và tên người cung cấp thông tin:……………………………… Chữ kí:………………………………………………………2. Nghề nghiệp…………………………Tuổi:………………………Giới tính:…………………… Dân tộc:………………………3. Số điện thoại:………………………………………… Khác
5. Thu nhập bình quân củ gia đình anh/chị mỗi tháng đƣợc bao nhiêu:… ……………………………………………………………………………MẪU CÂU HỎI Khác
1. Khi xuất hiện nhà máy, nhà máy đã mang lại lợi ích gì cho gia đình? ……………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………… Khác
2. Gia đình cảm thấy hiện trạng môi trường ở đây thay đổi như thế nào khi có nhà máy xuất hiện.?…………………………………………………………………………… Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w