ỜI ẢM N Để nâng cao trình độ hiểu biết, kiến thức chuyên môn và bước đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, được sự đồng ý của các thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp, khoa Quản lý tài nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ N GI Đ ĐI M ẤT Ư NG NƯ SÔNG ẤM ĐOẠN
Trang 2ỜI ẢM N
Để nâng cao trình độ hiểu biết, kiến thức chuyên môn và bước đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, được sự đồng ý của các thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn Quản lý
Môi trường, em đã thực hiện nghiên cứu chuyên đề: “ ánh iá i
chất lượn nướ s n ấ oạn chả t hu ện n ươn tới n n thành phố ải h n ”
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới P S TS i Xuân
ng, bộ môn Quản môi trường, hoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đã hướng d n, đ nh hướng nghiên cứu cho em từ nh ng ngày đầu ên
tư ng, nh ng iến, nh n x t qu b u để em c thể hoàn thành h a u n tốt nghiệp này
m xin g i ời cảm ơn tới c c anh ch tại ph ng phân t ch thuộc công
ty cấp nước ải Ph ng đã nhiệt tình gi p đ , tạo điều iện hi em tiến hành
bố tr th nghiệm và phân t ch m u tại ph ng
Mặc d đã cố gắng để hoàn thành chuyên đề nghiên cứu tốt nhất song
do thời gian và năng ực còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nh ng thiếu sót nhất đ nh Vì thế, em rất mong nh n được nh ng iến đ ng g p của thầy
cô gi o để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
N u n T P ơn n
Trang 3MỤC LỤC
ỜI ẢM N 1
N MỤ ẢNG 5
N MỤ HÌNH 6
Ư NG I T NG QU N VẤN Đ NG I N U 3
1.1 T n tr n n m n 3
1.1.1 rên th iới ư n u ên 3
1.1.2 ại iệt th o MTX (TH), 2013] 4
1.2 Một s p ơn p p n ất n n 6
1.2.1 ánh iá ự v o qu hu n tiêu hu n hất lượn nướ 6 1.2.2 ánh iá hất lượn nướ n h số hất lượn nướ (WQI) 6 1.3 Một s n tr n n n u v n quản ất n n s n 8
1.3.1 rên th iới 8
1.3.2 ại iệt 10
Ư NG II MỤ TI U ĐỐI TƯ NG N I UNG P Ư NG P P NG I N U 14
2.1 M t u n n u 14
2.2 Đ t n n n u 14
2.3 Nộ un n n u 14
2.4 P ơn p p n n u 15
2.4.1 á ịnh nh n tố ti n n ảnh hư n n hất lượn nướ s n tron hu vự n hiên u 15
2.4.2 ánh iá chất lượn nướ s n ấ 15
Trang 42.4.3 uất t số iải pháp ảo vệ v ải thiện hất lượn
nướ s n ấ 29
3.1 V tr m n 30
3.2 Đ u ện tự n n 32
3.3 Đ u ện n t ộ 34
Ư NG IV T QUẢ NG I N U VÀ T ẢO UẬN 38
n n t t m n n ản n n ất n n s n ấm tron u vự n n u 38
Đ n m ất n n s n ấm t o Q VN 08:2008/BTNMT 45
Giá trị p 46
4.2.2 Giá trị 46
ánh iá h lượn 47
ánh iá h lượn 5 48
ánh iá h lượn 49
ánh iá h lượn -NH 4 + 50
7 ánh iá h lượng P-PO 4 51
Giá trị oli or 52
Đ n m ất n n s n ấm t o WQI 53
4.3.1 Tính toán thông số pH 53
4.3.2 Tính toán thông s DO 53
4.3.3 Tính toán thông s BOD 5 O TSS ộ o orm N-NH 4 , P-PO 4 54
4.3.4 K t quả tổng h p tính toán giá tr WQI t i khu vực nghiên c u 54
Trang 5Đ uất ả p p n n o ệu quả quản ất n n
s n u vự n n u 58
ơ s uất iải pháp 58
4.4.2 Giải pháp công nghệ 59
4.4.3 Giải pháp quản lý chất lượn nước sông 62
4.4.4 Biện pháp tuyên truy n giáo dục 62
Ư NG V T UẬN – T N TẠI – I N NG 64
t u n 64
T n t i 65
n n 65 TÀI IỆU T M ẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2 1 V tr ấy m u nước phân t ch trên sông ấm 16
ảng 2 2 c phương ph p phân t ch m u 20
ảng 2 3 ảng quy đ nh c c gi tr qi, BPi 22
ảng 2 4 ảng quy đ nh c c gi tr Pi và qi đối với O% bão hòa 23
ảng 2 5 ảng quy đ nh c c gi tr Pi và qi đối với thông số p 23
ảng 2 6 Đ nh gi chất ượng nước thông qua gi tr WQI 25
ảng 2 7 Thông tin c c ớp d iệu nền 28
ảng 4 1 anh s ch c c nguồn ô nhiễm tiềm tàng trong ưu vực sông ấm 38 ảng 4 6 So s nh gi tr WQI theo phương ph p nội suy và phân t ch trong ph ng th nghiệm 58
Trang 7DANH MỤC CÁC BI U Đ
iểu đồ 4 1 àm ượng TSS với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 47
iểu đồ 4 2 àm ượng O với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 48
iểu đồ 4 3 àm ượng O 5 với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 49
iểu đồ 4 4 àm ượng O so với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 50
iểu đồ 4 5 àm ượng N-NH4+ so với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 51 iểu đồ 4 6 àm ượng P-PO43- so với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 52 iểu đồ 4 7 àm ượng o iform so với Q VN 08:2008 TNMT ột 2 53
iểu đồ 4 8: Kết quả t nh to n WQI 54
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
ình 2 1 Sơ đồ v tr ấy m u nước sông ấm đoạn từ n ương đến 16
ình 2 2 Tiến trình thực hiện biên t p và thành p bản đồ ch số WQI cho hu vực nghiên cứu 29
ình 3 1 ản đồ thành phố chứa đoạn sông nghiên cứu 30
ình 4 1 Sơ đồ v tr nhân tố tiềm năng ảnh hư ng chất ượng nước 44
ình 4 2 ản đồ nội suy ch số chất ượng nước sông ấm theo 56
ình 4 3 ản đồ nội suy chất ượng nước sông ấm theo 57
ình 4 4 Sơ đồ x nước sông ấm thành nước sinh hoạt 60
Trang 9Đ T VẤN Đ
iện nay tình trạng ô nhiễm nước ục đ a và đại dương đang gia tăng với nh p độ đ ng o ngại Tốc độ ô nhiễm nước phản nh một c ch chân thực tốc độ ph t triển inh tế của c c quốc gia Xã hội càng ph t triển thì xuất hiện càng nhiều nguy cơ Theo o c o mới đây của hương trình Môi trường Liên hợp quốc UN P về chất ượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang mức b o động tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, đe dọa đời sống người dân, gây thiệt hại inh tế cho c c quốc gia
o c o của UN P đã ch ra rằng, trong giai đoạn 1990 - 2010, môi trường nước của hơn 50% c c d ng sông 3 châu ục b ô nhiễm vi sinh v t
và ô nhiễm h u cơ, đồng thời, nước b nhiễm mặn c ng tăng gần 1 3 Khoảng
¼ c c con sông châu Mỹ Latinh, 10 - 25% sông châu Phi và 50% c c con sông châu Á b ảnh hư ng b i ô nhiễm vi sinh v t, phần ớn à do việc xả nước thải, chất thải, r c thải sinh hoạt chưa qua x ra sông Đặc biệt, tại nhiều quốc gia, 90% người dân s dụng nước mặt b ô nhiễm để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc cho mục đ ch tưới tiêu và bơi ội, tạo mối đe dọa ớn đến sức hỏe Theo thống ê trong o c o của UN P, trung bình mỗi năm c hoảng 3,4 triệu người chết tại 3 châu ục do c c bệnh iên quan đến vi sinh
v t gây bệnh c trong nước mặt như d ch tả, thương hàn, bại iệt, tiêu chảy, viêm gan… và ước t nh hoảng 25 triệu người châu Mỹ Latinh, 164 triệu châu Phi, 134 triệu người châu Á c nguy cơ ây nhiễm c c bệnh trên [P.Tâm, 2016]
Việt Nam c mạng ưới sông ng i dày đặc, hoảng 2 360 con sông song
nh ng nguồn nước này đang b suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và b ô nhiễm với mức độ khác nhau Th m chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hồ đang “chết ảo nh, 2016 Theo báo cáo của UBND thành phố Hải Ph ng, c c d ng sông trên đ a bàn thành phố đều có dấu hiệu ô
Trang 10sông i , sông Đa Độ,… b ô nhiễm b i các chất h u cơ như Nitơ, Phốt pho, Coliform, BOD, nhất là nh ng h c sông qua c c hu dân cư Đối với một số sông, kênh, hệ thống thủy nông h c đều có dấu hiệu ô nhiễm vì kim loại nặng, phenol [Minh Thu, 2016]
Sông ấm à một nh nh sông hạ ưu thuộc hệ thống sông Th i ình, chảy qua đ a ph n ải Ph ng ng sông bắt đầu tại ngã ba n ương thuộc
đ a ph n xã Minh a huyện Kinh Môn, t nh ải ương nơi hợp ưu của hai con sông Kinh Môn và sông àn, một phân ưu của sông Kinh Thầy Từ ngã ba Nống, sông chảy cơ bản theo hướng Tây ắc – Đông Nam nhưng uốn
h c tạo thành hình dạng ch M, đến đ a ph n phường Qu n Toan qu n ồng àng thành phố ải Ph ng đ i hướng chảy theo hướng Đông Nam để
đ ra biển Đông c a ấm, ệch một t về hướng Đông Nam Sông c chiều dài t ng cộng hoảng 30 m, đi qua và àm ranh giới gi a c c đ a phương như huyện n ương, huyện Thủy Nguyên, c c qu n ồng àng, Ngô Quyền,
ải n Hiện nay ngoài việc b ảnh hư ng b i chất thải của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của các
hộ dân xung quanh c ng t c động đến chất ượng nước sông Về chất ượng nước trên sông Cấm khu vực gần điểm xả thải của Công ty c phần DAP - Vinachem điểm gây lo ngại về ô nhiễm môi trường hiện nay tại Hải Phòng), chất ượng nước tại khu vực này có dấu hiệu ô nhiễm do các chất dinh dư ng, chất độc hại, kim loại nặng trong nước h nh vì thế, việc xem x t, đ nh gi chất ượng nước sông ấm, x c đ nh các nguồn ô nhiễm là cần thiết o đ ,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " ánh iá i m chất lượn nước sông
Cấ oạn chảy t hu ện n ươn tới n n th nh phố ải
h n "
Trang 11Ư NG I T NG QU N VẤN Đ NG I N U
1.1 T n tr n n m n
1.1.1 rên th iới ư n u ên 2016]
Một b o c o gần đây nhất của UN P b o động về tình trạng ô nhiễm nước gia tăng châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh UN P cảnh b o, hơn
300 triệu người 3 châu ục trên đang c nguy cơ mắc c c bệnh d ch tả và thương hàn do tình trạng ô nhiễm nguồn nước P Tâm, 2016 Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ngày càng suy giảm do ượng chất thải công nghiệp hông qua x thải ra c c sông, hồ Trao đ i về vấn đề này, Phụ tr ch hương trình Khoa học của UN P Jacque ine Mc ade cho biết, ượng nước chưa qua x thải vào c c sông, hồ ngày càng nhiều đã tr thành vấn đề o ngại hiện nay, nguyên nhân à do sự gia tăng dân số và ph t triển inh tế nhanh tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh
Sông Hoàng Hà, Lan Châu, Trung Quốc là nguồn cung cấp nước lớn nhất cho hàng triệu người dân phía bắc Trung Quốc nhưng hiện giờ đã b ô nhiễm nặng nề b i sự cố tràn dầu c ch đây hông âu Một đường ống d n dầu b v của Công ty Dầu khí quốc gia Trung Quốc với hơn 1 500 t dầu đã tràn vào đất canh tác và một phụ ưu của sông Hoàng Hà
Sông ằng inh thiêng của người Ấn Độ đang hấp hối vì ô nhiễm từ
qu trình công nghiệp h a Theo ước t nh, c hơn 400 triệu người sống dọc hai bờ sông ằng và mỗi ngày c 2 triệu người tới bờ sông àm c c nghi thức tắm r a tại đây Ngoài ra, do việc hỏa t ng một phần thi thể rồi thả trôi sông nên x c người trôi ng ờ trên d ng sông R c thải trực tiếp từ c c bệnh viện
c ng à một nguyên nhân àm tăng ô nhiễm
Sông Mississippi dài thứ 2 Mỹ, với 3 782 m từ hồ Itasca, chảy từ Minnesota đến đồng bằng Louisiana Người Mỹ đã tiến hành xây hàng ngàn con đ p và đê dọc theo chiều dài của d ng sông trong suốt thế ỷ trước để hỗ
Trang 12trợ giao thông thủy và iếm so t ụt Tuy nhiên, việc àm này gây ô nhiễm nặng cho con sông
Sông King nằm tây ustra ia c độ phèn rất cao do ch u t c động của hơn 1,5 triệu tấn rác thải sulfit từ hoạt động hai ho ng được đ xuống mỗi năm Lượng rác thải này hiện à hơn 100 triệu tấn Vì v y, môi trường con sông này đang b ô nhiễm nghiêm trọng
1.1.2 ại iệt th o MTX (TH), 2013]
Sau gần 20 năm m c a và đẩy mạnh inh tế với hơn 64 hu chế xuất
và hu công nghiệp, cộng thêm hàng trăm ngàn cơ s h a chất và chế biến trên toàn quốc Vấn đề chất thải à một vấn đề nan giải đối với Việt Nam, nhiều ưu vực sông b ô nhiễm nghiêm trọng, tiêu biểu như:
Lưu vực sông Cầu
Đây à một ưu vực đã b ô nhiễm hoàn toàn Trong ưu vực này, ngoài
hu sản xuất công nghiệp ớn nhất Th i Nguyên, qua việc hai th c mỏ và hòa hóa chất, c n c trên dưới 800 cơ s sản xuất tiểu thủ công nghiệp và quy
mô công nghiệp nhỏ như c c àng nghề t p trung Lượng chất thải ỏng thải hồi vào ưu vực sông ầu ước t nh hoảng 40 triệu m3 năm
Riêng khu vực Thái Nguyên thải hồi khoảng 24 triệu m3 trong đ c nhiều kim loại độc hại như Se enium, mangan, chì, thiếc, thủy ngân và các hợp chất h u cơ từ các nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực v t như thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu rầy, trừ nấm mốc v.v
Thêm n a, trong các phụ ưu của sông Cầu, hầu hết nh ng thông số phân t ch đều vượt qua tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến hơn 50 ần như nhu cầu oxy hóa học O , ượng oxy hòa tan (DO), t ng cặn ơ ng (TSS), nitrite (NO2) Với nh ng thông số ghi nh n tên đặc biệt là DO, một thông số ch
Trang 13ượng oxy hòa tan rất thấp, nhiều hi dưới 1,0 đơn v , c nghĩa à trong ưu vực sông Cầu ượng tôm cá hầu như hông c n hiện diện n a
Lưu vực sông Nhuệ
Ngoài nước thải công nghiệp, ưu vực này còn nh n thêm nguồn nước thải sinh hoạt, tất cả đều đ thẳng ra sông hồ Riêng tại Hà Nội, có 400 xí nghiệp và khoảng 11 ngàn cơ s sản xuất tiểu thủ công nghiệp thải hồi trung bình 20 triệu m3 năm à Tây à nơi trọng điểm của làng nghề chiếm 120 làng trên t ng số 286 làng nghề trong khu vực
Hai hạ ưu c ô nhiễm trầm trọng nhất là sông Nhuệ và sông Tô L ch với hàm ượng DO hầu như triệt tiêu, nghĩa à hông c n điều kiện để cho tôm cá sống được, và vào mùa khô nhiều đoạn sông trên hai sông này ch là
nh ng bãi bùn nằm trơ c ng trời đất
Lưu vực sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn
àng năm sông ng i trong ưu vực này tiếp nh n khoảng 40 triệu
m3 nước thải công nghiệp, không kể một số ượng không nhỏ của trên 30 ngàn cơ s sản xuất hóa chất rải rác trong thành phố Hồ h Minh Nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 360 triệu m3
Ngoài nh ng chất thải công nghiệp như hợp chất h u cơ, im oại độc hại như: đồng, chì, sắt, kẽm, thủy ngân, cadmium, mangan, các loại thuốc bảo
vệ thực v t Nơi đây c n xảy ra hiện tượng nước sông b acid h a như đoạn sông từ cầu ình Long đến Bến Than, nhiều khi độ pH xuống đến 4,0 độ pH trung hòa là 7,0), và trọng điểm là sông Rạch Tra, nơi tất cả nước r từ các bãi rác thành phố và hệ thống nhà máy dệt nhuộm hu Tham Lương đ vào
Lưu vực này hiện đang b khai thác quá tải, nước sông hoàn toàn b ô nhiễm và hệ sinh thái của vùng nầy b tàn phá kinh khủng, và đây c ng à một yếu tố sống còn cho sự phát triển cho cả nước, chiếm 30% t ng sản ượng
Trang 14quốc dân Tình trạng ô nhiễm trong nh ng năm sắp đến sẽ tr nên câu chuyện hàng ngày của ưu vực này
1.2 Một s p ơn p p n ất n n
1.2.1 ánh iá ự v o qu hu n tiêu hu n hất lượn nướ
Việt Nam và nhiều nước trên thế giới để đ nh gi chất ượng nước, mức độ ô nhiễm nước sông, ênh, rạch… thường dựa vào việc phân t ch c c thông số chất ượng nước riêng biệt, sau đ so s nh gi tr từng thông số đ với gi tr giới hạn được quy đ nh trong c c tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước hoặc quốc tế Tuy nhiên, c ch àm này c n nhiều hạn chế như sau:
Thứ nhất, hi đ nh gi qua từng thông số riêng biệt sẽ hông n i ên diễn biến chất ượng t ng qu t của con sông hay một hu vực sông nào đ , do
v y h so s nh chất ượng nước từng v ng của một con sông, so s nh chất ượng nước của con sông này với con sông h c, chất ượng nước thời điểm này h c thời điểm h c theo th ng, theo m a , chất ượng nước qu hứ, hiện tại Vì thế sẽ gây h hăn cho công t c theo d i, gi m s t diễn biến chất ượng nước, h đ nh gi hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và iểm so t
Trang 15ượng nước theo một thang điểm thống nhất , c hả năng mô tả t c động
t ng hợp của nồng độ nhiều thành phần h a – – sinh trong nguồn nước Một trong nh ng ch số đ à ch số chất ượng nước Water Qua ity Index – WQI)
WQI Water Qua ity Index à một ch số được t nh to n từ c c thông số quan trắc chất ượng nước, d ng để mô tả đ nh ượng về chất ượng nước và
hả năng s dụng c c nguồn nước đ , được biểu diễn qua thang điểm
Trên thế giới, WQI Water Qua ity Index xuất hiện đầu tiên Mỹ vào
th p niên 70 của thế ỷ XX và được s dụng rộng rãi trong việc đ nh gi chất ượng nước WQI tại oa K được xây dựng cho mỗi bang, đa số c c bang tiếp c n theo phương ph p của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ Nationa Sanitation oundation – NS – sau đây gọi tắt à WQI-NS ; tại anada, phương ph p do ơ quan ảo vệ môi trường anada The anadian ounci
of Ministers of the nvironment – M , 2001 xây dựng WQI tại c c quốc gia châu u chủ yếu được xây dựng ph t triển từ WQI-NS , tuy nhiên mỗi quốc gia ựa chọn c c thông số và phương ph p t nh ch số phụ riêng
b Việ
Đối với Việt Nam, WQI c rất nhiều nghiên cứu và đề xuất như p dụng
bộ ch số chất ượng nước WQI-2 hay WQI-4 để đ nh gi chất ượng nước sông Sài n tại Ph ường, ình Phước và Ph n trong thời gian 2003 đến
2007 ay mô hình WQI do P S TS Lê Trình p dụng cho sông, ênh rạch của thành phố ồ h Minh; mô hình WQI do TS Tôn Thất Lãng p dụng tại sông Đồng Nai
iện nay, để thống nhất c ch t nh to n ch số chất ượng nước, th ng 07 năm 2011, T ng cục môi trường đã ch nh thức ban hành s tay hướng d n ỹ thu t t nh to n ch số chất ượng nước theo quyết đ nh số 879 QĐ – T MT
Trang 16ngày 01 th ng 07 năm 2011 Theo quyết đ nh này mục đ ch của t nh to n WQI nhằm:
- Đ nh gi nhanh chất ượng nước mặt ục đ a một c ch t ng qu t
- S dụng như một nguồn d iệu để xây dựng bản đồ phân v ng chất ượng nước
- ung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một c ch đơn giản, dễ hiểu, trực quan
- Nâng cao nh n thức của cộng đồng về môi trường
đ nh gi dựa vào bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn của mỗi quốc gia Tuy nhiên, sau
hi ch số chất ượng nước WQI ra đời, nhiều nhà chuyên môn đều ứng dụng
ch số này để đ nh gi chất ượng nước sông Nh n thấy, phần ớn c c nghiên cứu đều được thực hiện b i nh ng người c chuyên môn cao, phạm vi nghiên cứu rộng ớn c c ưu vực sông hoặc c c con sông ớn trên cả nước Số iệu
s dụng trong b o c o được thu th p từ c c trạm quan trắc sau đ nh m nghiên cứu sẽ x và trình bày ết quả dưới dạng bản đồ, biểu đồ c nghiên cứu đều x t đến tất cả c c yếu tố t ng hợp ảnh hư ng đến chất ượng
nước và đưa ra c c đề xuất iến ngh thiết thực, x c đ ng Tuy nhiên để thực
hiện được c c nghiên cứu như v y đ i hỏi nguồn nhân ực chất ượng và sự hợp t c, hỗ trợ từ c c t chức phi ch nh phủ N O
Năm 2007, nghiên cứu “Water qua ity monitoring and water qua ity situation in Thai and của t c giả Thiparpa Yo thantham cho thấy chất ượng nước mặt biến đ i rất ớn tại c c v ng h c nhau Th i Lan Trong b o c o,
Trang 17t c giả đã x c đ nh được nguồn ô nhiễm ch nh đến từ nước thải sinh hoạt, c c hoạt động nông nghiệp và c ng ch r nh ng t c động của ô nhiễm nước đến sức hỏe con người, sự han hiếm nguồn nước Để đ nh gi được chất ượng nước c c con sông Th i Lan, t c giả đã thu th p số iệu tại c c trạm quan trắc, ấy m u tự động dọc theo c c con sông ớn trong cả nước sau đ x số iệu, t nh to n chất ượng nước theo bộ tiêu chuẩn của Th i Lan và thành p bản đồ phân v ng chất ượng nước mặt c chất gây ô nhiễm ch nh gây ra vấn đề chất ượng nước à chất thải h u cơ, vi huẩn, chất dinh dư ng và chất rắn đặc biệt à phần dước của c c ưu vực sông trung tâm Ngoài ra, nghiên cứu c n nêu ra c c vấn đề trong quản môi trường: thiếu c ch tiếp c n t ng hợp của ch nh phủ, u t hông được thực thi, thiếu năng ực và hông đủ đầu
tư cho c c hệ thống bảo trì, để nh ng hệ thống này hoạt động m, thiếu c c trạm x nước thải trước hi thải ra nguồn nước mặt; sau đ t c giả đề xuất
c ch tiếp c n quản và gi m s t chất ượng nước mặt tại Th i Lan như: thành p c c t chức xã hội dân sự hoặc phi ch nh phủ N O , huyến h ch
sự tham gia của cộng đồng…
Một b o c o h c về chất ượng nước tại c c ưu vực sông Sê San và Srêpô được thực hiện b i dự n Xây dựng đối thoại và quản tr d ng sông
RI với sự tài trợ của ơ quan hợp t c và ph t triển Thụy Sĩ S
Nh m nghiên cứu thu th p số iệu tại c c trạm quan trắc, ghi ại xu hướng và
x c đ nh c c vấn đề quan ngại đang n i ên tại nh ng ưu vực sông trên hất ượng nước trong hạ ưu vực Mê ông được đo tại hoảng 100 điểm ấy m u
từ năm 1985 tuy nhiên ch c 48 điểm c số iệu dài hạn, trong số này 17 điểm được d ng để t nh h số chất ượng nước WQI hàng năm, dựa trên sự
ết hợp gi a c c thông số Ngoài ra, nh m t c giả thu th p thêm số iệu từ một nghiên cứu được tiến hành trong c c m a hô năm 2003 và 2004, c c
m u nước của cả 3 ưu vực sông 3S đã được ấy để phân t ch im oại nặng và
c c chất ô nhiễm h c Qua nghiên cứu, nh m t c giả ết u n sông Sê San và
Trang 18Tuy nhiên, xu hướng cho thấy à cả số và chất ượng nước đều đang b đe dọa
b i sự ph t triển và s dụng tài nguyên thiên nhiên ai trong số c c mối đe dọa đ ng ể nhất ch nh à sự thay đ i s dụng đất và việc xây dựng c c công trình thủy điện
Năm 2008, tại Mông nghiên cứu “Water qua ity assessment of the Tuu River in U aanbaatar city, Mongo ia được thực hiện b i c c t c giả Ochir tansu h, Pau Whitchcad thuộc trường đại học Mông và đại học Oxford, nh Nghiên cứu này đã tiến hành đ nh gi chất ượng nước sông Tuul theo hông gian và thời gian hu vực xung quanh thành phố
U aanbaatar, Mông T c giả đã đ nh gi t ng thể sự biến đ i chất ượng nước, nồng độ và sự phân bố chất dinh dư ng trên đoạn sông nghiên cứu; đưa
ra c c bản đồ chất ượng nước gần đây nhất của sông bằng c ch s dụng phân oại chất ượng nước của Mông và c c tiêu chuẩn của Liên minh hâu u tại hu vực xung quanh thành phố U aanbaatar ên cạnh đ , t c giả c ng đưa
ra biểu đồ thể hiện sự biến đ i nồng độ từng chất gi a c c m a trong năm và
gi a c c năm Tuy nhiên, bản đồ phân v ng chất ượng nước mới ch được xây dựng dựa trên một ch tiêu đơn nhất đ nh
Trang 19hợp ứng dụng công cụ, mô hình IS, MIK 11… c nh m nghiên cứu đều ch ra được nguồn t c động gây ô nhiễm, diễn biến chất ượng nước theo hông gian, thời gian song mỗi nghiên cứu v n c n một số hạn chế, tồn tại
đề tài t ch sông ầu ra nhiều đoạn dựa vào điều iện inh tế tự nhiên xã hội
để đ nh gi chất ượng của từng đoạn từ đ n i ên được toàn bộ chất ượng nước sông ầu trên đ a bàn t nh Th i Nguyên X c đ nh được r c c nguyên nhân gây ô nhiễm trên từng đoạn sông trong hu vực ăn cứ vào hiện trạng chất ượng nước và mức độ ô nhiễm nước sông ầu, đề tài đã đề xuất 5 nh m giải ph p về quản nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm và cải thiện chất ượng nước sông ầu Nhưng c c nh m giải ph p này đều dựa vào u t môi trường
và nh ng bản quy hoạch đang được thực hiện trên đ a bàn t nh Th i Nguyên hưa đưa ra được biện ph p ỹ thu t và công nghệ ph hợp và chuyên sâu trong ĩnh vực x nguồn nước sông trên đ a bàn t nh
Năm 2012, trong o c o “Đ nh gi chất ượng nước mặt ưu vực sông
ầu dựa trên c c ết quả đạt được trong c c năm 2010 – 2012 do đội ng
c n bộ trung tâm quan trắc môi trường à Nội thực hiện đã s dụng phương
ph p đ nh gi chất ượng nước theo ch số chất ượng nước WQI sau đ thể hiện ết quả ên bản đồ T nh ph hợp và hiệu quả của phương ph p đã được chứng minh Thông qua c c công cụ mô hình h a mô hình MIK 11 và IS hiện trạng chất ượng môi trường nước ưu vực sông ầu được thể hiện trên bản đồ một c ch trực quan, ết quả này à cơ s để xây dựng phân v ng chất ượng nước
Trang 20“Ứng dụng IS và thu t to n nội suy đ nh gi chất ượng nước tại t nh Đồng Nai được thực hiện b i Tạ Thanh T ng năm 2014 đã đ nh gi được mức độ ô nhiễm nước sông tại đây, phân v ng chất ượng nước với 3 bản đồ nội suy c c thông số O, O , O và đề xuất c c giải ph p trong công t c quản nguồn nước, tr nh ô nhiễm, hướng tới ph t triển bền v ng Đề tài thực hiện đ nh gi chất ượng nước sông t nh Đồng Nai trong cả m a mưa và
m a hô để theo d i diễn biến theo thời gian tuy nhiên số ượng m u, c c thông số quan trắc c n t, bản đồ nội suy thành p đối với từng thông số nên chưa mô tả được c c t c động t ng hợp của nhiều thành phần h a – – sinh trong nước
Năm 2014, V Đức Đản, Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tiến hành:
“Nghiên cứu đ nh gi thực trạng và đề xuất giải ph p nâng cao chất ượng nước sông Nhuệ đoạn chảy qua huyện Từ Liêm, thành phố à Nội Đề tài đã
đ nh gi mức độ ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn chảy qua huyện Từ Liêm dựa trên việc phân t ch c c ch tiêu cơ bản O, O , O 5,T S, TSS sau đ so
s nh với Q VN 08:2008 TNMT, bước đầu x c đ nh được c c nguồn thải chủ yếu gây ảnh hư ng đến đoạn sông hu vực nghiên cứu, đề tài c ng đưa ra được một số giải ph p về công nghệ, inh tế – tài ch nh, gi o dục môi trường,
ch nh s ch – quy hoạch và quản môi trường tuy nhiên c c giải ph p v n chưa cụ thể, c n chung chung
“Nghiên cứu, đ nh gi chất ượng nước hu vực thượng ưu sông Nhuệ
s dụng bộ công cụ mô hình MIK 11 do Nguyễn Văn uy thực hiện năm
2016 Đề tài đã mô phỏng, iểm đ nh chất ượng nước thượng nguồn sông Nhuệ đoạn từ ống Liên Mạc – ầu hiếc bằng mô hình MIK 11, đ nh
gi được chất ượng nước sông Nhuệ từ ết quả chạy mô hình thông qua ch
số WQI và c c thông số ô nhiễm, dự b o diễn biến chất ượng nước sông Nhuệ đoạn chảy qua thành phố à Nội với 3 thông số O , O, N-NH4
+ đến năm 2020 và năm 2025 T nh mới của đề tài đ à đã ứng dụng c c công cụ
Trang 21mô hình vào đ nh gi chất ượng nước sông Tuy nhiên đề tài c n một số tồn tại như: chưa phân t ch được m u nước trong m a mưa do đ chưa mô phỏng được diễn biến chất ượng nước theo thời gian trong năm, số ượng m u thu
th p c n t, chưa c độ ặp ại nên ết quả c c thông số c thể c n nhiều sai
s t
Trang 22Ư NG II MỤ TI U ĐỐI TƯ NG N I UNG P Ư NG P P
NG I N U
2.1 M t u n n u
c tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu góp phần cung cấp cơ s khoa học và thực tiễn nhằm
có cái nhìn trực quan hơn về vấn đề chất ượng nước ưu vực sông nói chung
và của ưu vực sông ấm n i riêng, từ đ đề xuất ra biện ph p đảm bảo được chất ượng sông cho người dân trong ưu vực
c i u c h :
- X c đ nh c c nguồn t c động đến chất ượng nước sông ấm
- Đ nh gi được đặc điểm chất ượng nước sông ấm đoạn chảy qua huyện n ương và qu n ồng àng
- Đề xuất giải ph p nhằm bảo vệ và cải thiện chất ượng nước sông ấm
- Đ nh gi đặc điểm chất ượng nước sông ấm theo QCVN 08:2008 TNMT và đ nh gi chất ượng nước sông theo ch số WQI
- Đề xuất một số giải ph p bảo vệ và cải thiện chất ượng nước sông
ấm
Trang 232.4 P ơn p p n n u
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu này, đề tài chủ yếu s dụng phương ph p điều tra, lấy m u ngoài thực đ a, hảo s t theo tuyến dọc hai bên
bờ sông và phân t ch trong ph ng th nghiệm, t nh to n ch số WQI, ứng dụng
IS và thu t to n nội suy hông gian để đ nh gi chất ượng nước sông ấm
2.4.1 á ịnh nh n tố ti n n ảnh hư n n hất lượn nướ s n
tron hu vự n hiên u
ựa trên tiêu ch về nguồn t c động để x c đ nh c c nhân tố tiềm năng ảnh hư ng đến chất ượng nước sông trong hu vực nghiên cứu, đề tài s dụng phương ph p hảo s t theo tuyến nhằm x c đ nh nguồn gây ô nhiễm dọc theo hai bên bờ sông của khu vực điều tra ết hợp với thông tin từ hình ảnh vệ tinh Quan s t và x c đ nh các yếu tố màu, mùi từ đ đ nh gi sơ bộ chất ượng nước
2.4.2 ánh iá hất lượn nướ s n ấ
2.4.2.1 Phư ng h y u nư c ng nh gi ch ư ng nư c sông
- Nguyên tắc lấy m u: 1- Không làm xáo trộn các tầng nước; 2- M u nước được lấy phải c t nh đại diện cao; 3- Cần tránh lấy m u nh ng khu vực đặc biệt như v ng nước đọng, cỏ dại mọc nhiều và c nước xâm nh p vào; 4- Dụng cụ lấy m u và dụng cụ đựng phải được r a sạch và phải áp dụng các biện pháp cần thiết bằng các chất tẩy r a và các dung d ch axit để tránh sự biến đ i của các m u đến mức độ tối thiểu, với phân tích vi sinh v t thì dụng
cụ lấy m u phải vô trùng
- V trí và thời gian lấy m u:
Để đ nh gi được t c động từ nh ng hoạt động của con người tới chất ượng nước sông, với chiều dài đoạn sông đề tài nghiên cứu à 7000m, đề tài
Trang 24thực hiện ấy m u tại 30 v tr , mỗi v tr c ch nhau hoảng 200m - 250m L
do chọn c c điểm ấy m u trên dựa vào mục tiêu của đề tài và qua hảo s t thực đ a đề tài đã chọn nh ng v tr c t nh đại diện cao cho hu vực để thực hiện việc ấy m u
Sơ đồ v tr ấy m u được minh họa hình sau:
Trang 26- X ban đầu: Tùy theo ch tiêu nghiên cứu mà m u được x trước
hi phân t ch Đây à công việc nhằm đảm bảo sự n đ nh của nồng độ chất có trong m u từ lúc lấy m u đến c phân t ch để tránh hiện tượng kết tủa, phân hủy chất phân tích
- Dụng cụ lấy m u: Lấy m u bằng dụng cụ lấy m u chuyên dụng, chai nhựa po yme c dung t ch 500m để đựng m u nước, ắp vào dụng cụ lấy m u chuyên dụng là 1 g y inox dài 1m2 đầu trên có dụng cụ để lắp bình nhựa, 1
Trang 27đầu để cho nước chảy vào, phần đầu vào có phần điều ch nh để lấy nước nơi
có dòng chảy mạnh và nơi nước tĩnh t y v trí lấy m u mà ta s dụng
- Cách lấy m u:
Ta lắp chai vào dụng cụ lấy m u thả chai xuống v trí lấy m u hi nước
đã đầy thì ta kéo từ từ chai lên, tháo chai ra khỏi g y chuyên dụng đ y nắp chặt; d n nhãn vào chai sau đ ghi đầy đủ thông tin về m u nước lên nhãn dán Và cho các hóa chất tinh khiết để bảo quản m u theo từng ch tiêu cần phân tích Cuối cùng cho các m u nước vào thùng bảo quản m u và v n chuyển đến phòng thí nghiệm
- V n chuyển m u: Đây à qu trình nhằm đưa m u từ đ a điểm lấy m u
về ph ng phân t ch Trước khi v n chuyển m u phải được để an toàn trong các dụng cụ chuyên dụng, tránh nhiễm bẩn, mất màu
- Cách bảo quản m u:
Sau khi v n chuyển đến phòng thí nghiệm, các m u được phân tích các
ch tiêu: TSS, Độ đục, coliform, BOD5, COD, N-NH4+, P-PO43- Sau khi phân tích các ch tiêu đ xong ta sẽ bảo quản m u nước thừa trong tủ lạnh sâu đến hết đợt nghiên cứu
2.4.2.2 Phư ng h hân ích u
Đề tài tiến hành phân tích các thông số: nhiệt độ, p , TSS, Độ đục, coliform, DO, BOD5, COD, N-NH4+, P-PO43-
+ Các ch tiêu: Nhiệt độ, pH, DO ta tiến hành x c đ nh bằng phương
ph p đo nhanh tại hiện trường
+ Các ch tiêu: Độ đục, coliform, TSS, BOD5, COD, N-NH4+, P-PO43- ta tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm
Trang 284 Chất rắn ơ ng (TSS) Phương ph p phân t ch trọng ượng
5 Nhu cầu oxi sinh học (BOD5) TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989)
6 Nhu cầu oxi hóa học TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989)
Trang 29T ng cục môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt, ban hành theo quyết đ nh
số 16/2008 QĐ- TNMT ngày 31 th ng 12 năm 2008 của Bộ trư ng Bộ tài nguyên môi trường
2.4.2.4 Đ nh gi ch ư ng nư c theo WQI
- S dụng kết quả đ nh gi c c thông số đã c để tính toán giá tr WQI
Đ nh gi chất ượng nước theo WQI được tính theo quyết đ nh số 879 QĐ –
T MT ngày 01 th ng 07 năm 2011 Từ đ đưa ra ết lu n về mức độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu
i i
BP BP
q q WQI
Trong đ :
BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá tr thông số quan trắc được quy
đ nh trong bảng 1 tương ứng với mức i
BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá tr thông số quan trắc được quy
đ nh trong bảng 1 tương ứng với mức i+1
qi: Giá tr WQI mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá tr BPi
qi+1: Giá tr WQI mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá tr BPi+1
Cp: Giá tr của thông số quan trắc được đưa vào t nh to n
(công thức 1)
Trang 30TSS (mg/l)
* Tính giá trị WQI ối v i thông số DO (WQI DO ): tính toán thông qua
giá tr DO % bão hòa
ước 1: Tính toán giá tr DO % bão hòa:
- Tính giá tr DO bão hòa:
3 2
000077774
00079910
.041022
.0652
T: nhiệ ộ ôi ường nư c tại thời i m quan trắc ( n vị: 0 C)
- Tính giá tr DO % bão hòa:
DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc ư c ( n vị: mg/l)
ước 2: Tính giá tr WQIDO:
Trang 31 p i i i
i
i i
BP BP
q q
Trong đ :
Cp: giá tr DO % bão hòa
BPi, BPi+1, qi, qi+1 là các giá tr tương ứng với mức i, i+1 trong Bảng 2
Bảng 2.4 Bản qu nh các giá tr BP i v q i v i DO % bão hòa
BPi ≤20 20 50 75 88 112 125 150 200 ≥200
(Nguồn: Quy ịnh số 879/QĐ-TCMT)
Nếu giá tr DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO bằng 1
Nếu 20< giá tr DO% bão hòa< 88 thì WQIDO được tính theo công thức 2
và s dụng Bảng 2
Nếu 88≤ gi tr DO% bão hòa≤ 112 thì WQIDO bằng 100
Nếu 112< giá tr DO% bão hòa< 200 thì WQIDO được tính theo công thức
1 và s dụng Bảng 2
Nếu giá tr DO% bão hòa ≥200 thì WQIDO bằng 1
* Tính giá trị WQI ối v i thông số pH
Trang 32Nếu 5,5< giá tr pH<6 thì WQIpH được tính theo công thức 2 và s dụng bảng
Sau hi t nh to n WQI đối với từng thông số nêu trên, việc tính toán
WQI được áp dụng theo công thức sau:
3 / 1 2
1
5
1 5
a
pH
WQI WQI
WQI
WQI WQI
Trong đ :
WQIa: Giá tr WQI đã t nh to n đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4
WQIb: Giá tr WQI đã t nh to n đối với 02 thông số: TSS, độ đục
WQIc: Giá tr WQI đã t nh to n đối với thông số T ng Coliform
WQIpH: Giá tr WQI đã t nh to n đối với thông số pH
Ghi chú: Giá tr WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số
nguyên
Sau hi t nh to n được WQI, s dụng bảng x c đ nh giá tr WQI tương ứng với mức đ nh gi chất ượng nước để so s nh, đ nh gi , cụ thể như sau:
Trang 33Bảng 2.6 Đánh giá chất n n c thông qua giá tr WQI
Giá tr WQI Mức đ nh gi chất ượng nước Màu
91 - 100 S dụng tốt cho mục đ ch cấp nước sinh
Xây ựng ản ồ nội suy ch ư ng nư c sông hu vực nghi n cứu
Thành p dạng bản đồ c s dụng c c phương ph p nội suy thì việc ựa chọn phương ph p nội suy nào để ph hợp với c c nghiên cứu cụ thể à vấn
đề rất được quan tâm vì n ảnh hư ng đến toàn bộ ết quả của nghiên cứu Một số phương ph p ch cần t điểm số iệu hảo, ngược ại số h c phải cần một hối ượng ớn điểm đo Một số phương ph p thì mạnh về phân bố số iệu hảo s t dạng đường, một số h c ại n i b t hi số iệu hảo s t được phân bố đều theo diện Và thời gian để thực hiện c c phương ph p đ c ng
h c nhau, t y thuộc vào ượng số iệu hảo s t, vào c c tham số ựa chọn của phương ph p rất nhiều phương ph p nội suy để thành p c c bề mặt gi
tr như: Inverse istance to a Power, Kriging, Natura Neighbor,… Tuy nhiên đối với việc p dụng c c phương ph p nội suy để xây dựng bản đồ phân v ng môi trường với c c gi tr đã được t nh to n thì c thể ựa chọn 3 phương
ph p ch nh như sau:
hươn pháp ri in
Trang 34Là một phương ph p nội suy ch nh x c gi p cho việc đo đạc đ ng
nh ng gi tr độ cao b mất, n c n c ưu thế à t nh nhanh và t nh đ ng N
c n c ưu điểm hơn so với c c phương ph p nội suy h c à n hông ch nội suy c c gi tr nội suy mà n c n x c đ nh được t ng số nh ng ỗi trong ết quả Tuy nhiên trong trường hợp nh ng ỗi do đo đạc qu nhiều thì Kriging
h t nh được sơ đồ h c biệt và hi đ Kriging c ng thực hiện hông tốt hơn
c c phương ph p h c Đối với môi trường tương đối đồng nhất, c c ô ưới
d iệu phân bố hông đều và thưa thớt phương ph p nội suy chủ yếu à phương ph p Kriging dạng chung hay t ng qu t genera riging hay universa riging: à phương ph p hay được s dụng nhất hi tạo mặt phẳng
dự iến cho nh ng m u c sự phân bố hông đều irregu ar hay c n gọi à hông n đ nh Kriging à phương ph p tối ưu để nội suy dựa vào hoảng
c ch t nh to n thống ê của bề mặt O iver 1990 Kriging s dụng h i niệm
về sự h c biệt c t nh chất v ng ais và arier 967, Matheran 967 với sự
h c nhau từ nơi này sang nơi h c song v n c sự iên tục Đặc điểm này hông thể tạo p mô hình được theo nguyên tắc của phương trình to n học tạo bề mặt nh m đơn giản Trong thực tế, hiện tượng này rất ph biến đối với
c c đối tượng tự nhiên, chẳng hạn như c c trường phân bố quặng, chất ượng nước…
hươn pháp n i su hoản á h n ượ tr n số nv rs Distance Weighting – IDW)
Đây à phương ph p nội suy s dụng cho trường hợp d iệu c sự h c biệt ớn Trong trường hợp này, thu t to n cho ph p x c đ nh c c gi tr mới
từ việc thống ê bắt đầu từ điểm đầu tiên và t nh cho c c hướng chủ yếu Kết quả phương ph p nội suy này sẽ tạo nên một bề mặt iên tục với c c gi tr
ph hợp với thực tế
hươn pháp tạo á t hướn r n sur
Trang 35Trong nhiều phương ph p thì phương ph p hay được p dụng nhất à tạo c c bề mặt hướng c gi tr x c đ nh với d iệu biến động hông phức tạp Phương ph p tạo bề mặt hướng thường được p dụng cho một hu vực nhất đ nh Một mặt phẳng độc nhất thường được tạo nên b i c c phương trình
to n học như: po ynomina hay spines c phương ph p này cho ph p t nh hông tuyến t nh mà theo quan hệ đường cong hoặc nh ng quan hệ số học
h c Để tạo p nên mặt hướng trend surface , c c tr số trong v ng được
t nh sao cho ph hợp với phương trình to n học
Trong c c phần mềm IS, c c phương ph p nội suy đã được xây dựng thành từng modu chạy riêng biệt Vì v y, vấn đề quan trọng à ựa chọn được phương ph p nội suy ph hợp với t p số iệu hiện c Trong huôn h đề tài, dựa trên c c d iệu về môi trường với c c thông số quan trắc h c nhau đề tài ựa chọn hai phương ph p nội suy à phương ph p Kriging và phương
ph p I W để nội suy ch số WQI, đ nh gi độ ch nh x c của 2 phương ph p
và ựa chọn phương ph p tối ưu để xây dựng bản đồ ch số môi trường WQI,
cụ thể:
K ch hoạt bộ công cụ rctoo box trong rcmap: Customize => Extension =>Spatial Analysis Nhấp chuột vào biểu tượng Arctoolbox, chọn Spatial Analyst Tool => Interpolation => IDW/Kriging
- Đ nh gi
Để đ nh gi ết quả độ ch nh x c của phương ph p nội suy, nghiên cứu
s dụng số iệu từ m u đ nh gi được chia ra từ đầu So s nh sự sai số của gi tr nội suy với gi tr phân t ch của từng phương ph p nội suy
- ản đồ nền
Trang 36Số h a bản đồ Số h a c c hu
vực hu dân cư, đất nông nghiệp,
c c đối tượng ven sông ấm tại một số huyện Sông Thể hiện dưới
Trang 37n T n tr n t ự ện n t p v t n p ản ỉ s WQI
o u vự n n u
2.4.3 uất t số iải pháp ảo vệ v ải thiện hất lượn nướ s n ấ
Sau hi t ng hợp được c c ết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất c c giải
ph p trong công t c quản ưu vực sông, giải ph p quy hoạch, giải ph p công nghệ gi p cải thiện chất ượng nước sông ấm tại hu vực từ huyện n ương tới ồng àng thành phố ải Ph ng
Trang 38Ư NG III Đ ĐI M ĐI U IỆN T N I N IN T - X
I U V NG I N U 3.1 V tr m n
V tr
n ản t n p o n s n n n u
ải Ph ng à thành phố ven biển, nằm ph a Đông miền duyên hải ắc
ộ, c ch thủ đô à Nội 102 m, ph a ắc và Đông ắc gi p Quảng Ninh,
ph a Tây ắc gi p ải ương, ph a Tây Nam gi p Th i ình và ph a Đông à
bờ biển chạy dài theo hướng Tây ắc – Đông Nam từ ph a Đông đảo t ải đến c a sông Th i ình Là nơi hội tụ đầy đủ c c ợi thế về đường biển, đường sắt, đường bộ và đường hàng hông, giao ưu thu n ợi với c c t nh trong cả nước và c c quốc gia trên thế giới o c cảng biển, ải Ph ng gi vai trò to ớn đối với xuất nh p hẩu của v ng ắc ộ, tiếp nh n nhanh c c thành tựu hoa học – công nghệ từ nước ngoài để rồi an toả ch ng trên phạm
vi rộng ớn từ bắc hu ốn c tr ra ảng biển ải Ph ng c ng với sự xuất
Trang 39hiện của cảng i Lân Quảng Ninh với công suất vài chục triệu tấn tạo thành cụm cảng c quy mô ngày càng ớn g p phần đưa hàng ho của ắc bộ đến c c v ng của cả nước, c ng như tham gia d ch vụ v n tải hàng ho qu cảnh cho hu vực Tây Nam Trung Quốc ải Ph ng ngày nay bao gồm 15 đơn v hành ch nh trực thuộc gồm 7 qu n ồng àng, Lê hân, Ngô Quyền, Kiến n, ải n, Đồ Sơn, ương Kinh , 8 huyện n ương, n Lão, ạch Long Vĩ, t ải, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh ảo ân số thành phố à trên 1 837 000 người, trong đ số dân thành th à trên 847 000 người và số dân nông thôn à trên 990 000 người theo số iệu điều tra dân
số năm 2009 M t độ dân số 1 207 người m2
[8]
c điểm cực của thành phố ải Ph ng à:
* ực ắc à xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên
* ực Tây à xã iệp a, huyện Vĩnh ảo
* ực Nam à xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh ảo
* ực Đông à phường Ngọc ải, qu n Đồ Sơn
Đ m n
T ng diện t ch của thành phố ải Ph ng à 1 519 m2, bao gồm cả huyện đảo t ải và ạch Long Vĩ Đồi n i chiếm 15% diện t ch, phân bố chủ yếu ph a ắc, do v y đ a hình ph a ắc c hình d ng và cấu tạo đ a chất của
v ng trung du với nh ng đồng bằng xen đồi; ph a Nam c đ a hình thấp và
h bằng phẳng iểu đ a hình đặc trưng v ng đồng bằng thuần tu nghiêng ra biển, c độ cao từ 0,7 – 1,7 m so với mực nước biển V ng biển c đảo t
à được v như h n ngọc của ải Ph ng, một đảo đ p và ớn nhất trong quần thể đảo c tới trên 360 đảo ớn, nhỏ quây quần bên n và nối tiếp với v ng đảo v nh ạ Long Đảo ch nh t à độ cao 200m trên biển, c diện t ch hoảng 100 m2, c ch thành phố 30 hải ch t à hơn 90 m về ph a Đông Nam à đảo ạch Long Vĩ, h bằng phẳng và nhiều c t trắng
Đ a hình ph a bắc của ải Ph ng à v ng trung du, c đồi xen ẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về ph a nam ra biển Khu đồi n i này c iên hệ
Trang 40với hệ n i Quảng Ninh, di t ch của nền m ng uốn nếp c bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra qu trình sụt v ng với cường độ nhỏ, gồm c c oại c t ết, đ phiến s t và đ vôi c tu i h c nhau được phân bố thành từng dải iên tục theo hướng Tây ắc - Đông Nam từ đất iền ra biển gồm hai dãy ch nh ãy chạy từ n Lão đến Đồ Sơn đứt quãng, o dài hoảng 30 m c hướng Tây
ắc - Đông Nam gồm c c n i: Voi, Ph Liễn, Xuân Sơn, Xuân Áng, n i Đối,
Đồ Sơn, n u ãy K Sơn - Tràng Kênh và n Sơn - N i Đèo, gồm hai
nh nh: nh nh n Sơn - N i Đèo cấu tạo ch nh à đ c t ết c hướng tây bắc đông nam gồm c c n i Ph Lưu, Thanh Lãng và N i Đèo; và nh nh K Sơn - Trang Kênh c hướng tây tây bắc - đông đông nam gồm nhiều n i đ vôi
3.2 Đ u ện tự n n
ải Ph ng à thành phố c điều iện tự nhiên rất phong ph , đa dạng
Đ a hình ải Ph ng thay đ i rất đa dạng phản nh một qu trình ch s
đ a chất âu dài và phức tạp Phần bắc ải Ph ng c d ng dấp của một v ng trung du với nh ng đồng bằng xen đồi trong hi phần ph a nam thành phố ại
c đ a hình thấp và h bằng phẳng của một v ng đồng bằng thuần tu
nghiêng ra biển
o đặc điểm ch s đ a chất, v tr đ a , ải Ph ng c nhiều nguồn
ợi, tiềm năng: c mỏ sắt ương Quan Thuỷ Nguyên , mỏ ẽm t à tuy tr ượng nhỏ ; c sa ho ng ven biển t ải và Tiên Lãng ; mỏ cao anh oãn Lại Thuỷ Nguyên , mỏ s t Tiên ội, hiến Thắng Tiên Lãng Đ vôi phân phối chủ yếu t à, Tràng Kênh, Phi Liệt, phà Đụn; nước ho ng xã ạch Đằng Tiên Lãng Muối và c t à hai nguồn tài nguyên quan trọng của ải Ph ng, t p trung chủ yếu v ng bãi gi a sông và bãi biển, thuộc c c huyện t ải, Tiên Lãng, Vĩnh ảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn
ải Ph ng c trên 57 000 ha đất canh t c, hình thành từ ph sa của hệ thống sông Th i ình và nằm ven biển Tài nguyên rừng ải Ph ng phong
ph và đa dạng, c rừng nước mặn, rừng cây ấy gỗ, cây ăn quả, tre, mây