1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về vệ sinh môi trường tại xã bình phú, thạch thất, hà nội

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội
Tác giả Phùng Thanh Hằng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Bích Hảo
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý Tài nguyên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Những vấn đề chung về cộng đồng (10)
      • 1.1.1. Khái niệm cộng đồng (10)
      • 1.1.2. Ý thức của cộng đồng (11)
    • 1.2. Những vấn đề chung về vệ sinh môi trường (14)
      • 1.2.1. Khái niệm vệ sinh môi trường (14)
      • 1.2.2. Hiện trạng vệ sinh môi trường ở Việt Nam (14)
      • 1.2.3. Một số biện pháp giữ gìn vệ sinh môi trường (16)
    • 1.3. Những vấn đề chung về truyền thông môi trường (18)
      • 1.3.1. Khái niệm truyền thông môi trường (18)
      • 1.3.2. Vai trò của truyền thông trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường (19)
      • 1.3.3. Các bước trong xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông môi trường (19)
      • 1.3.4. Một số chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường ở Việt Nam (20)
    • 1.4. Các vấn đề về môi trường tại xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (22)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (25)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (25)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (25)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (25)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu (26)
      • 2.5.3. Phương pháp điều tra xã hội học (26)
      • 2.5.4. Phương pháp thực nghiệm (27)
      • 2.5.5. Phương pháp thống kê toán học (32)
  • CHƯƠNG III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Vị trí địa lý (33)
    • 3.2. Địa hình (33)
    • 3.3. Khí hậu - thời tiết (33)
    • 3.4. Tài nguyên nước (34)
    • 3.5. Dân số và phân bố dân cƣ (34)
    • 3.6. Văn hóa xã hội (35)
    • 3.7. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (35)
    • 3.8. Những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn của xã (36)
  • CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 4.1. Hiện trạng hoạt động sản xuất, chất lượng môi trường và công tác quản lý môi trường tại xã Bình Phú - Thạch Thất - Hà Nội (37)
      • 4.1.1. Hiện trạng sản xuất (37)
      • 4.1.2. Hiện trạng môi trường tại xã Bình Phú (38)
      • 4.1.3. Hiện trạng chất thải rắn (42)
      • 4.1.4. Công tác thu gom rác thải và vệ sinh môi trường (42)
      • 4.1.5. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu (43)
    • 4.2. Hiệu quả chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường cho cộng đồng xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (44)
      • 4.2.1. Nhận thức của cộng đồng về vệ sinh môi trường tại khu vực nghiên cứu (44)
      • 4.2.2. Kết quả thực hiện chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú (46)
      • 4.2.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình truyền thông (53)
  • CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ (63)
    • 5.1. Kết luận (63)
    • 5.2. Tồn tại (64)
    • 5.3 Khuyến nghị .............................................................................................. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những vấn đề chung về cộng đồng

Theo từ điển Đại học Oxford khái niệm cộng đồng đƣợc diễn giải theo nhiều cách nhƣ sau:

(1) Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và đƣợc xem là một khối thống nhất;

(2) Cộng đồng là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp hoặc có cùng mối quan tâm;

(3) Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một số khía cạnh nào đó

Theo cách diễn giải trên, cộng đồng có những điểm chung về địa lý, văn hóa và lợi ích, điều này giúp tăng cường sự gắn kết và ảnh hưởng của các hoạt động phong trào Việc xác định chính xác một cộng đồng là yếu tố then chốt để tạo ra sức mạnh của sự tham gia, đảm bảo tính đồng nhất và duy trì các hoạt động phong trào lâu dài.

- Đồng nhất về địa lý: Yêu cầu cộng đồng phải cùng chung sống trong một vùng địa lý sinh thái, cùng một đơn vị hành chính

- Đồng nhất về lợi ích: Trong trường hợp bảo vệ môi trường thì lợi ích về môi trường cần xác định rõ

- Đồng nhất về văn hóa: Tùy trường hợp mà tìm kiếm những giá trị văn hóa chung để tổ chức sự tham gia

Cộng đồng là nhóm người sinh sống trong một khu vực nhất định, chia sẻ đặc điểm về tâm lý, tín ngưỡng và văn hóa, tạo thành một hệ thống gắn kết chặt chẽ Họ thường xuyên tương tác, trao đổi và hỗ trợ lẫn nhau để duy trì sự ổn định và phát triển chung Sự phối hợp trong sử dụng các tài nguyên có sẵn giúp cộng đồng đạt được mục tiêu chung về phát triển bền vững và nâng cao đời sống nhân dân.

1.1.2 Ý thức của cộng đồng a, Khái niệm

Con người sinh ra và trưởng thành trong cộng đồng, chính nhờ cộng đồng mà quá trình xã hội hóa diễn ra, giúp cá nhân trở thành một thành viên có ý thức chung Trong cuộc sống, bất kỳ tổ chức hay cộng đồng nào cũng yêu cầu mỗi người đều phải chia sẻ và thể hiện ý thức cộng đồng để duy trì sự phát triển và hòa hợp.

Ý thức cộng đồng của người Việt Nam là sự tổng hợp của tư tưởng, quan điểm, tâm trạng, thói quen và cách hành xử phản ánh thái độ của cá nhân, nhóm xã hội đối với cộng đồng xung quanh Đây không chỉ là đặc điểm chung của nhân loại mà còn là sản phẩm đặc thù của hoàn cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam, trở thành yếu tố then chốt giúp dân tộc tồn tại và phát triển qua nhiều thế hệ Trong lịch sử hàng nghìn năm, tinh thần đoàn kết đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, giúp cộng đồng trở thành một đại gia đình đoàn kết để chống chọi với thiên tai và giặc ngoại xâm Nhờ vào ý thức cộng đồng vững mạnh, người Việt Nam ý thức rõ về vai trò của mình trong xây dựng và bảo vệ đất nước, giữ gìn các giá trị truyền thống, đảm bảo sự thống nhất và sức mạnh của cả dân tộc trước mọi thử thách.

Nghiên cứu từ các lĩnh vực triết học, văn hóa học, lịch sử, xã hội học, tâm lý học và khoa học chính trị đều thống nhất rằng trong môi trường xã hội phương Đông, ý thức cộng đồng và ý thức cá nhân tồn tại trong một mối quan hệ đối lập nhưng không loại trừ nhau, là điều kiện tồn tại của nhau trong một thể thống nhất biện chứng Cộng đồng, dù lớn hay nhỏ, không thể duy trì dựa trên cấu trúc đơn giản chỉ với các mối liên hệ ngang, mà cần có một cấu trúc vừa bền vững vừa phức hợp với các mối liên hệ ngang và dọc chặt chẽ, tạo thành nền tảng của sự đồng thuận chung thúc đẩy sự cố kết và sức sống của cộng đồng Đặc biệt, ý thức cộng đồng của người Việt Nam hình thành từ rất sớm, bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý đặc biệt của bán đảo Đông Dương, nơi phía Bắc giáp Trung Quốc rộng lớn, phía Đông là biển Thái Bình Dương, phía Tây là núi non hiểm trở, khiến người Việt từ lúc mở nước đã tự ý thức phải dựa vào nhau và gắn bó cộng đồng để tồn tại và phát triển.

Chính điều kiện tự nhiên đã góp phần hình thành nên ý thức cộng đồng Việt Nam, gắn kết những con người riêng lẻ thành cộng đồng vững mạnh, từ đó tạo nên sự đoàn kết trong đấu tranh chống thiên tai và xây dựng các công trình trị thủy Đặc biệt, từ những khó khăn ban đầu, ý thức cộng đồng đã thúc đẩy người Việt Nam nương tựa vào nhau, cùng nhau vượt qua thử thách, và tinh thần đó vẫn tiếp tục được phát huy cho đến ngày nay (PGS.TS Trần Văn Phòng, 2007).

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt, người Việt Nam không ngừng chung sức đối mặt và vượt qua thiên tai, đồng thời nỗ lực sản xuất để phát triển kinh tế Sự đoàn kết và ý chí kiên cường giúp cộng đồng vượt qua khó khăn, bảo vệ cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Tinh thần tập thể và ý thức cộng đồng là những giá trị cốt lõi thể hiện trong khái niệm "công" và được phân thành hai vế: công cộng và công ích, phản ánh tinh thần trách nhiệm của người Việt Nam trong cộng đồng Làng xã, với các đặc trưng như nguồn nước chung, khu vực sinh sống chung và hoạt động canh tác chung, là những đơn vị xã hội chứa đựng sức hút lớn, tạo nên sự gắn kết mạnh mẽ giữa các cư dân vào tập thể cộng đồng Những yếu tố này góp phần hình thành và nuôi dưỡng ý thức cộng đồng, trở thành một phần tự nhiên trong tiềm thức của người Việt Nam qua thời gian, đồng thời phản ánh các điều kiện lịch sử hình thành cộng đồng dân tộc.

Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, truyền thống đoàn kết và sự cố kết của cộng đồng luôn là yếu tố quan trọng giúp đất nước vượt qua mọi thử thách Việt Nam thường xuyên bị các thế lực ngoại xâm đe dọa do vị thế địa chính trị đặc biệt, vì vậy tinh thần đoàn kết, ý chí quật cường và lòng yêu nước trở thành kim chỉ nam của dân tộc trong công cuộc giữ gìn độc lập Trải qua hơn 4.000 năm lịch sử, tinh thần đấu tranh vì nền độc lập luôn luôn được duy trì và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, đặc biệt rõ nét trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Ý thức cộng đồng của người Việt Nam không chỉ hình thành trong thời kỳ khó khăn, mà còn phát triển thành ý thức đại đoàn kết dân tộc vững mạnh, góp phần quan trọng vào thành công của sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

Việt Nam là dân tộc có nền văn hóa riêng biệt và phong phú từ rất sớm Nền văn hóa này tiêu biểu qua các truyền thống như trống đồng, tháp đồng, đình, chùa, miếu mạo, thể hiện đậm nét văn hóa dân gian đặc sắc của dân tộc.

Văn hóa bản địa là nền tảng hình thành niềm tự hào dân tộc và ý thức tự cường của người Việt Nam Các phong tục cổ truyền như ăn trầu, nhuộm răng, đấu vật, trọi trâu, đánh đu đã tồn tại từ thời xa xưa và được gìn giữ qua hàng nghìn năm, kể cả trong thời kỳ Bắc thuộc Những nét đẹp văn hóa này thể hiện qua cách ứng xử trân trọng người cao tuổi, phụ nữ, kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè, đoàn kết làng xóm và tôn vinh các anh hùng dân tộc, góp phần xây dựng bản sắc văn hóa riêng biệt của dân tộc Việt Nam.

Người Việt Nam luôn đặt lợi ích của cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân và lợi ích của Tổ quốc trên lợi ích gia đình, thể hiện ý thức cộng đồng sâu sắc Mỗi người cảm nhận hạnh phúc lớn nhất khi được sống trong tình yêu thương của gia đình, làng xã và đất nước Theo PGS.TS Trần Văn Phòng (2007), đau khổ lớn nhất của người Việt là phải xa rời cộng đồng của mình, điều đó gây ra nỗi đau tinh thần sâu sắc nhất trong cuộc đời.

Những vấn đề chung về vệ sinh môi trường

1.2.1 Khái niệm vệ sinh môi trường

Vệ sinh môi trường là các hoạt động nhằm mục tiêu cải thiện hoặc duy trì chất lượng của các điều kiện môi trường cơ bản ảnh hưởng đến cuộc sống của con người Các điều kiện này bao gồm các yếu tố môi trường như không khí, nước, đất, và các hệ sinh thái xung quanh Thực hiện vệ sinh môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững của môi trường Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì điều kiện sống lành mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

(1) Nguồn nước sạch và an toàn;

(2) Môi trường không khí xung quanh sạch và an toàn;

(3) Việc xử lý chất thải công nghiệp, sinh hoạt hay của động vật an toàn;

(4) Hiệu quả của sự lưu trữ, bảo vệ thức ăn khỏi sự nhiễm bẩn sinh hoạt và hóa học;

(5) Các vấn đề nhà ở phù hợp nhằm đảm bảo sạch và an toàn

1.2.2 Hiện trạng vệ sinh môi trường ở Việt Nam

Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang ngày càng gia tăng và dễ dàng nhận diện qua các hình ảnh và thông tin về môi trường bị ô nhiễm Mặc dù đã có nhiều lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm vẫn diễn ra nghiêm trọng và ngày càng trầm trọng hơn.

Nhiều địa phương vùng sâu vùng xa trên cả nước đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do ý thức vứt rác chưa cao của người dân Chất thải rắn, bao gồm túi ni lông, xác động vật chết, rác thải sinh hoạt đều bị bỏ bữa bãi bãi, từ đường thôn, ngõ xóm đến các kênh mương, ao hồ, sông sạt Tình trạng này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, đòi hỏi các giải pháp nâng cao ý thức và xử lý chất thải hiệu quả hơn.

Mỗi năm, cả nước tiêu thụ hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Đồng thời, phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp và khoảng 630.000 tấn chất thải nguy hại, nhưng công tác xử lý chất thải còn gặp nhiều hạn chế Việc xử lý nước thải cũng chưa được quản lý hiệu quả, góp phần làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, môi trường nước của Việt Nam đang chịu nhiều áp lực từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nước, dòng thương mại quốc tế và tác động xuyên biên giới Hàng năm, hơn 2.000 dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, phản ánh mối quan tâm về tác động tiêu cực tới nguồn nước Hiện có 283 khu công nghiệp với hơn 550.000m³ nước thải/ngày đêm và 615 cụm công nghiệp, trong đó chỉ khoảng 5% có hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây ra ô nhiễm nguồn nước đáng kể Ngoài ra, hơn 500.000 cơ sở sản xuất, nhiều trong số đó sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường Các hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng của hơn 5.000 doanh nghiệp cùng hơn 4.500 làng nghề cũng góp phần làm gia tăng áp lực lên chất lượng nguồn nước Đồng thời, hơn 13.500 cơ sở y tế hàng ngày thải ra lượng chất thải lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước tại Việt Nam.

47 tấn chất thải nguy hại và 125.000 m 3 nước thải y tế

Cả nước hiện có 787 đô thị với 3.000.000 m 3 nước thải ngày/đêm nhưng hầu hết chưa được xử lý và đang lưu hành gần 43 triệu môtô và trên 2 triệu ôtô

Hiện nay, có 458 bãi chôn lấp rác thải, trong đó có 337 bãi không hợp vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, còn có hơn 100 lò đốt rác sinh hoạt công suất nhỏ tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khí dioxin, furan độc hại Việc xử lý rác thải chưa hợp lý đang là vấn đề cấp bách ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Cần nâng cao nhận thức và áp dụng phương pháp xử lý rác thải an toàn, bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực.

Tại khu vực nông thôn, ô nhiễm môi trường chủ yếu xảy ra tại các làng nghề và điểm công nghiệp trong khu dân cư, như các cơ sở sản xuất, trang trại chăn nuôi tập trung, hoạt động trồng trọt và khai thác khoáng sản Các hoạt động này phát sinh ô nhiễm từ việc chôn lấp và đốt chất thải sinh hoạt, cũng như sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu trong canh tác thâm canh, gây ra phát sinh khí CH4, H2S và NH3 Nhiều làng nghề ở Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực như tái chế nhựa, kim loại, ắc quy chì, chăn nuôi gia súc, sản xuất giấy có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao Ô nhiễm bụi thường xuyên xảy ra tại các làng nghề sản xuất gốm sứ, đá, thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ Ngoài ra, ô nhiễm không khí tại làng nghề tái chế nhựa và ô nhiễm mùi, nước, hữu cơ tập trung nhiều trong các làng nghề chế biến thực phẩm và giết mổ Ô nhiễm kim loại nặng trong nước mặt đang diễn ra tại các làng nghề cơ kim khí và làng nghề tái chế kim loại, đe dọa sức khỏe cộng đồng và môi trường.

1.2.3 Một số biện pháp giữ gìn vệ sinh môi trường a, Giáo dục ý thức tự giác của người dân

Để duy trì môi trường xanh – sạch – đẹp, người dân cần có ý thức và hành động tự giác giữ gìn vệ sinh nơi mình sinh sống Việc không xả rác bừa bãi và bỏ rác đúng nơi quy định là những hành động thiết yếu để bảo vệ môi trường Hàm ý rằng, việc giữ gìn vệ sinh cần thực hiện thường xuyên, không chỉ tại nhà mà còn ở cộng đồng xung quanh, giúp cuộc sống trở nên thoải mái và dễ chịu hơn.

- Tuyên truyền người dân thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường vào các buổi sinh hoạt chung

Mỗi cá nhân và gia đình đều tham gia trực tiếp vào các hoạt động hàng ngày, hàng tuần nhằm xây dựng môi trường sống xanh, sạch và đẹp hơn, như trồng cây xanh, chăm sóc cây, bón phân cho hoa, và làm vệ sinh sân trường, lớp học, cầu thang, nhà vệ sinh.

Mỗi tuần, mỗi tháng, cán bộ nông thôn đều tiến hành nhận xét, đánh giá về các mặt ưu điểm và hạn chế của từng cá nhân, nhóm, tổ trong cộng đồng Các đánh giá này giúp xác định những điểm cần cải thiện và đề xuất các giải pháp thiết thực để xây dựng một nông thôn phát triển bền vững hơn Việc thường xuyên tổng kết, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể góp phần thúc đẩy sự tiến bộ và hoàn thiện hơn cho xã hội nông thôn Việt Nam.

Vệ sinh nhà ở là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho các thành viên trong gia đình Nhà ở chật chội, ẩm thấp và thiếu ánh sáng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi và kém ăn Ngoài ra, điều kiện môi trường sống không sạch sẽ còn tạo điều kiện phát sinh nhiều bệnh nguy hiểm như thấp khớp, còi xương, suy dinh dưỡng, lao phổi, giun sán và hen suyễn Do đó, việc duy trì vệ sinh nhà ở định kỳ là cách tốt nhất để phòng tránh các bệnh tật và bảo vệ sức khỏe gia đình.

- Vệ sinh nhà bếp: Nhà bếp là nói chế biến thức ăn và có thể đƣợc dùng làm nơi cả nhà quây quần trong bữa ăn

Mỗi gia đình nên có một nhà tắm hợp vệ sinh để đảm bảo vệ sinh cá nhân hàng ngày Nhà tắm sạch sẽ giúp mọi thành viên trong gia đình tắm rửa an toàn, tránh nhiễm lạnh khi sử dụng Việc duy trì nhà tắm sạch sẽ là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe và vệ sinh chung cho gia đình.

Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng Các loại nhà tiêu phù hợp như nhà vệ sinh tự hoại, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ hay nhà tiêu chìm có ống thông hơi đều đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng cần thiết Việc đảm bảo các tiêu chuẩn này giúp duy trì vệ sinh, hạn chế ô nhiễm và phù hợp với các quy định về vệ sinh công cộng.

Chất thải chăn nuôi cần được thu gom hàng ngày và sau đó đưa đi ủ và xử lý để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Phân thải có thể xử lý bằng các phương pháp như sử dụng hố ủ phân với chất độn như vôi bột, tro, trấu hoặc xây dựng hệ thống biogas để xử lý phân, tận dụng làm nguồn nhiên liệu sinh học Bên cạnh đó, việc tổ chức lao động thường xuyên và định kỳ là rất quan trọng để duy trì hoạt động xử lý chất thải hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn môi trường.

Ngay từ ban đầu, các cán bộ cấp ngành đã xây dựng kế hoạch lao động rõ ràng và chú trọng giữ gìn vệ sinh môi trường Việc phân công trách nhiệm cụ thể cho từng xã, thôn, khu vực và gia đình giúp nâng cao ý thức giữ gìn môi trường trong sạch và phát huy hiệu quả công tác giữ gìn vệ sinh cộng đồng.

Những vấn đề chung về truyền thông môi trường

1.3.1 Khái niệm truyền thông môi trường

Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, cảm xúc, suy nghĩ và thái độ giữa hai hoặc nhiều người nhằm đạt được sự hiểu biết chung Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ và thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả giữa các cá nhân và nhóm Truyền thông hiệu quả giúp cải thiện giao tiếp, nâng cao nhận thức và phát triển các mối quan hệ xã hội bền vững.

Truyền thông môi trường đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng hàng đầu trong Quản lý Môi trường Nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, thái độ và hành vi của cộng đồng, góp phần thúc đẩy sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, truyền thông môi trường còn có khả năng lôi cuốn và truyền cảm hứng để các cá nhân khác cùng tham gia, tạo ra hiệu quả mang tính đại chúng trong công tác bảo vệ môi trường.

Truyền thông môi trường là một hình thức của truyền thông với chủ đề

Thông qua truyền thông, các bên tham gia có cơ hội chia sẻ thông tin về môi trường để thúc đẩy sự hiểu biết chung về các vấn đề môi trường liên quan Điều này giúp nâng cao năng lực cộng đồng trong việc cùng nhau chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững.

Truyền thông môi trường góp phần cùng với giáo dục môi trường chính khóa và ngoại khóa để:

- Nâng cao nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường;

- Thay đổi thái độ của người dân về các vấn đề môi trường;

- Xác định tiêu chí và hướng dẫn cách lựa chọn hành vi môi trường có tính bền vững

1.3.2 Vai trò của truyền thông trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường a, Thông tin

Thông tin về tình trạng vệ sinh môi trường địa phương giúp cộng đồng và cơ quan chính quyền nhận thức rõ về vấn đề, từ đó khơi gợi sự quan tâm và hành động đoàn kết để tìm ra các giải pháp khắc phục hiệu quả Quá trình này nhằm nâng cao ý thức về vệ sinh môi trường, giúp đối tượng truyền thông có khả năng tiếp nhận, phân tích và tự xử lý hoặc thích nghi với các tình huống xảy ra Việc huy động cộng đồng và các tổ chức liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường bền vững, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng.

Huy động kinh nghiệm, kỹ năng và bí quyết của tập thể và cá nhân địa phương để xây dựng các chương trình, kế hoạch giữ gìn vệ sinh môi trường hiệu quả Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp cho các vấn đề môi trường, giúp nâng cao khả năng đánh giá, kiểm soát và xử lý các vấn đề này Đồng thời, thúc đẩy hoạt động thương lượng nhằm đạt được sự thống nhất trong các phương án và hành động bảo vệ môi trường bền vững.

Thương lượng, hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữ các cơ quan và trong cộng đồng d, Tạo cơ hội

Tạo cơ hội cho tất cả thành phần trong xã hội thực hiện những thói quen ứng xử đúng đắn và hành vi thân thiện với môi trường là cách hiệu quả để thúc đẩy việc giữ gìn vệ sinh môi trường Đối thoại thường xuyên giúp nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi cộng đồng về vệ sinh môi trường, góp phần xây dựng môi trường sống sạch đẹp, bền vững.

1.3.3 Các bước trong xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông môi trường Để xây dựng kế hoạch và thực hiện một chương trình truyền thông môi trường là một chu trình liên tục gồm 4 giai đoạn và 9 bước:

 Giai đoạn 1: Xác định vấn đề

Bước 1: Phân tích tình hình và xác định vấn đề Bước 2: Phân tích đối tượng truyền thông Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông

 Giai đoạn 2: Lập kế hoạch

Bước 4: Lên kế hoạch thực hiện Bước 5: Lựa chọn và kết hợp các chương trình truyền thông

 Giai đoạn 3: Tạo sản phẩm truyền thông

Bước 6: Thiết kế thông điệp truyền thông Bước 7: Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm truyền thông

 Giai đoạn 4: Thực hiện phản hồi

Bước 8: Thực hiện truyền thông Bước 9: Giám sát, đánh giá và tư liệu hóa

1.3.4 Một số chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường ở Việt Nam a, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường của UNICEF (Đoàn Bảo Châu, 2006)

Trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và UNICEF (2006-2010), ưu tiên hàng đầu của Chương trình Nước sạch, Môi trường và Vệ sinh môi trường là thúc đẩy cải thiện tiếp cận nguồn nước sạch, nâng cao nhận thức cộng đồng về vệ sinh môi trường, và xây dựng các hoạt động giữ gìn vệ sinh cá nhân Các hoạt động này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là các cộng đồng dễ bị tổn thương, đồng thời góp phần vào phát triển bền vững và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

(1) Khuyến khích vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh:

Vấn đề vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh cần được quan tâm và giải quyết khẩn cấp để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Nhiều tổ chức trong nước và quốc tế, trong đó có UNICEF, đã kêu gọi xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh nhằm thu hút sự chú ý rộng rãi và huy động nguồn lực, góp phần thúc đẩy Việt Nam đạt được các Mục tiêu Phát triển của Việt Nam (VDG) và các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) Bên cạnh đó, UNICEF còn hỗ trợ các phương thức tuyên truyền hiệu quả về vệ sinh môi trường để nâng cao ý thức cộng đồng.

UNICEF hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình tăng cường tiếp cận nước sạch, nâng cao các phương tiện vệ sinh môi trường, đồng thời đẩy mạnh hoạt động giáo dục về nếp sống vệ sinh cho các gia đình nông thôn nghèo và cộng đồng dân tộc thiểu số thiệt thòi Ngoài ra, UNICEF còn hợp tác với Chính phủ cung cấp thiết bị nước sạch và vệ sinh môi trường thân thiện với trẻ em cho các nhà trẻ và trường học, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và cải thiện điều kiện sống cho các đối tượng dễ bị tổn thương.

(3) Chất lượng nước và giảm thiểu tình trạng nhiễm thạch tín:

UNICEF hỗ trợ Chính phủ tiến hành nghiên cứu và điều tra về tình trạng nhiễm thạch tín, đánh giá ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe cộng đồng Vai trò chủ đạo của UNICEF trong lĩnh vực này bao gồm xây dựng và nhân rộng mô hình giảm thiểu nguy cơ nhiễm thạch tín, đồng thời phát triển hệ thống giám sát chất lượng nước ở cấp cộng đồng dựa trên bộ kiểm tra thuận tiện cho người dùng Các hoạt động phối hợp trong khuôn khổ Kế hoạch Hành động Quốc gia giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và kiểm soát tình trạng nhiễm thạch tín, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.

(4) Theo dõi và đánh giá:

UNICEF tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn dựa trên nguyên tắc lập bản đồ nước (WATER mapper) Hệ thống này giúp theo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch Tổng thể về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cũng như các chỉ số MDG/VDG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường.

(5) Chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với thiên tai:

UNICEF tiếp tục tăng cường các hoạt động lồng ghép vấn đề an toàn trẻ em bằng cách cung cấp kiến thức và dịch vụ đến các cơ quan, cấp địa phương và đối tác chính tham gia Đồng thời, tổ chức tuyên truyền hưởng ứng tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của an toàn trẻ em và vệ sinh môi trường sạch sẽ, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015; Thực hiện Công văn số 374/SGDĐT-PC&CTHSSV, ngày

Ngày 27 tháng 4 năm 2014, Sở GD&ĐT Thái Nguyên ban hành kế hoạch tổ chức Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của việc đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường Chương trình tuyên truyền với chủ đề “Nâng cao chất lượng nước và vệ sinh nông thôn” nhằm thúc đẩy ý thức giữ gìn môi trường sạch sẽ, bảo vệ nguồn nước và cải thiện điều kiện sinh hoạt ở các khu vực nông thôn Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại Thái Nguyên.

Chương trình nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong việc bảo vệ và sử dụng nguồn nước sạch hiệu quả Tăng cường công tác vệ sinh, sử dụng và bảo quản các công trình nước sạch của nhà trường để đảm bảo an toàn và bền vững Xây dựng, sử dụng và bảo trì nhà tiêu hợp vệ sinh tại các khu vực công cộng nhằm nâng cao điều kiện vệ sinh môi trường Quản lý tốt nước thải, rác thải, giữ gìn vệ sinh cảnh quan môi trường để xây dựng môi trường sạch, an toàn Theo các nghiên cứu, nhiều bệnh tật tại Việt Nam xuất phát từ ô nhiễm nguồn nước và môi trường, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước.

Các vấn đề về môi trường tại xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Trong vài năm trở lại đây, xã Bình Phú đã trở thành một trong những

Khóa luận tốt nghiệp của Phùng Thị Hương với đề tài “Quy hoạch môi trường xã Bình Phú - Thạch Thất - Hà Nội” chú trọng vào việc xây dựng kế hoạch quy hoạch làng nghề để thúc đẩy phát triển bền vững địa phương Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố môi trường, phát huy tiềm năng làng nghề truyền thống của xã Bình Phú nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực cạnh tranh Đề tài đề xuất các giải pháp quy hoạch hợp lý để bảo tồn giá trị văn hóa, phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo môi trường sinh thái phù hợp Qua đó, khẳng định tầm quan trọng của quy hoạch làng nghề trong lĩnh vực phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Khóa luận tốt nghiệp của Hà Thị Thùy Linh với đề tài “Tuyên truyền nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho công nhân tại Công ty TNHH Cường Hiên và Công ty TNHH Trung Thành” nhằm mục tiêu tăng cường ý thức về an toàn lao động trong quá trình làm việc Đề tài tập trung vào việc xây dựng các chiến dịch truyền thông hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của an toàn lao động Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức làm việc an toàn và đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện môi trường lao động Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động giúp giảm thiểu tai nạn, đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của các công ty.

Ngành khoa học môi trường của Đại học Lâm Nghiệp đã tổ chức cho sinh viên thực tập tại xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội, nhằm nghiên cứu quy trình sản xuất và chế biến gỗ Buổi thực tập còn giúp sinh viên hiểu rõ cách quy hoạch các cụm làng nghề và cụm công nghiệp mà huyện Thạch Thất đang triển khai Qua chuyến đi, sinh viên đã đưa ra những nhận định và đánh giá về tác động của các cơ sở sản xuất gỗ đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng xung quanh.

Tuy nhiên, xã Bình Phú vẫn đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường như sau:

Hiện tại, khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, khiến nước thải và nước mưa không được xử lý mà chảy trực tiếp ra nguồn nước mặt, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải đồng bộ khiến tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia tăng, đe dọa sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái tự nhiên Cần thiết triển khai hệ thống xử lý nước thải tập trung để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước sạch cho khu vực.

Công tác thu gom chất thải rắn chưa đáp ứng được các yêu cầu đề ra, dẫn đến tình trạng chất thải bị ứ đọng do quá trình thu gom diễn ra chậm, trung bình 3-4 ngày mới được thực hiện Đồng thời, tất cả chất thải rắn trong khu vực tập trung tại các trung chuyển không tuân thủ đúng tiêu chuẩn, ảnh hưởng đến môi trường và an toàn sức khỏe cộng đồng.

- Bụi trong quá trình sản xuất đồ gỗ không được xử lý trước khi thải ra môi trường gây ô nhiễm không khí

- Hệ thống cây xanh công cộng còn hạn chế, số lƣợng cây còn ít

- Quy hoạch không gian chƣa hợp lý đặc biệt là khu nhà ở và khu sản xuất không đƣợc tách ra

- Giao thông tấp nập tuy nhiên chƣa thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và tiếng ồn từ hoạt động này

- Đặc biệt ý thức và nhận thức về vệ sinh môi trường của người dân địa phương còn rất kém

Khóa luận này tập trung xây dựng chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội Mục tiêu chính là góp phần cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường trong khu vực nghiên cứu Việc nâng cao ý thức cộng đồng về giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ môi trường sống và thúc đẩy phát triển bền vững Chương trình truyền thông được thiết kế dựa trên thực tế địa phương, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất Thông qua các hoạt động truyền thông, dự án kỳ vọng sẽ nâng cao ý thức cộng đồng và thay đổi hành vi về vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Đề tài đƣợc thục hiện nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lƣợng môi trường sống tại xã Bình Phú – Thạch Thất – Hà Nội

- Tìm hiểu được hiện trạng công tác quản lý môi trường tại xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;

- Xây dựng thực hiện và đánh giá được hiệu quả của chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường cho cộng đồng tại khu vực nghiên cứu;

Đối tƣợng nghiên cứu

Cộng đồng địa phương nơi triển khai thực hiện.

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài đƣợc nghiên cứu tại xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố

- Thời gian thực hiện: từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018.

Nội dung nghiên cứu

Để đạt đƣợc những mục tiêu trên đề tài tiến hành những nôi dung nghiên cứu nhƣ sau:

- Tìm hiểu hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trường, và công tác quản lý môi trường tại xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;

- Thực hiện và đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường cho cộng đồng tại khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất giải pháp truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vệ sinh môi trường cho khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa tài liệu là việc sử dụng các tài liệu đã có sẵn của cơ quan, tổ chức, nhà nghiên cứu hoặc các bài viết khoa học đã được kiểm duyệt, giúp đảm bảo tính chính xác và khoa học của thông tin Thông tin kế thừa thường bao gồm các dữ liệu cơ sở đã được chứng minh bởi các nhà điều tra trước đó, có giá trị thực tiễn cao trong việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp Việc này nhằm thu thập tổng quan về vấn đề vệ sinh môi trường, công tác quản lý môi trường và hoạt động sản xuất, từ đó đưa ra các phân tích chính xác và có cơ sở khoa học.

Các tài liệu sử dụng trong khóa luận gồm có:

+ Tài liệu về các văn bản pháp lý có liên quan

+ Tài liệu của địa phương cung cấp

2.5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa được thực hiện nhằm giới hạn khoanh vùng và giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Quan sát, đánh giá trực quan về môi trường và vệ sinh môi trường của người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu;

- Quán sát thái độ, hành động của người dân địa phương khi đưa ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề VSMT

2.5.3 Phương pháp điều tra xã hội học a, Phương pháp phỏng vấn bán định hướng

Thu thập thông tin qua phương pháp giao tiếp bằng lời nói nhằm mục đích chính xác và rõ ràng trong quá trình thu thập dữ liệu Một số câu hỏi mang tính quyết định, giúp định hướng cuộc trò chuyện và đạt được mục tiêu đã đề ra Trong khi đó, các câu hỏi khác được phát biểu linh hoạt tùy theo tình hình cụ thể của cuộc trao đổi, nhằm đảm bảo thông tin được lấy một cách đầy đủ và chính xác nhất.

- Phương pháp phỏng vấn bán định hướng được sử dụng nhằm mục địch thu thập thông tin về vấn đề vệ sinh môi trường tại khu vực nghiên cứu

- Các đối tượng phỏng vấn chính: 01 Cán bộ xã, 04 trưởng thôn, 04 bí thƣ thôn và các hộ dân trong xã (50 hộ) b, Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp phỏng vấn viết được thực hiện cùng lúc với nhiều người bằng một bảng hỏi in sẵn Người tham gia sẽ thể hiện ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô phù hợp theo quy định đã đề ra Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo tính khách quan trong quá trình khảo sát ý kiến cộng đồng.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập ý kiến và nhận thức của người dân trong khu vực nghiên cứu về vấn đề vệ sinh môi trường Phương pháp này giúp đánh giá mức độ hiểu biết của cộng đồng về các hoạt động giữ gìn vệ sinh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao ý thức và cải thiện tình trạng môi trường Bằng cách khảo sát ý kiến người dân, nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng để hình thành các chiến lược bảo vệ môi trường hiệu quả và phù hợp với thực tế địa phương.

- Đối tượng: Cộng đồng địa phương tại khu vực nghiên cứu

- Số phiếu hỏi dự kiến: 50 phiếu

Mẫu bảng hỏi đƣợc trình bày trong phần phụ lục I

- Cơ sở lý luận: Các giai đoạn thực hiện chương trình truyền thông:

+ Giai đoạn 1: Xác định vấn đề cần thực hiện chương trình truyền thông

 Bước 1: Phân tích tình hình và xác định vấn đề

Xác định rõ điều kiện/tình trạng tiêu cực về môi trường đang xảy ra tại khu vực nghiên cứu

 Bước 2: Phân tích đối tượng truyền thông

 Phân loại nhóm đối tƣợng;

 Xác định quyền lợi, mối quan tâm của mỗi nhóm đối tƣợng;

 Xác định nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm đối tƣợng;

 Xác định khả năng chấp nhận hành vi mới;

 Nguyên nhân hành vi cũ không thân thiện với môi trường;

 Đối tƣợng cần loại thông điệp gì?

 Thói quaen sử dụng phương tiện truyeeng thông của đối tượng và khả năng có được phương tiện truyền thông nào?

 Trên cơ sở xác định vấn đề và các nhóm đối tƣợng, đề ra các mục tiêu truyền thông, lập kế hoạch truyền thông

 Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông

 Mục tiêu phải nhằm vào nâng cao nhận thức, tác động đến thái độ, làm thay đổi hành vi của nhóm đối tƣợng truyền thông

+ Giai đoạn 2: Lập kế hoạch

 Bước 4: Lên kế hoạch thực hiện

 Xác định cần những nhân lực nào và phân công trách nhiệm;

 Xây dựng đánh giá tiến độ và tác động của việc thực hiện;

 Dự định phương án duy trì các kết quả khi chương trình/dự án TTMT kết thúc;

Đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật và đào tạo cho cả cán bộ làm việc tại hiện trường lẫn người được hưởng lợi là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả công việc Việc xác định rõ ràng những yêu cầu này giúp nâng cao năng lực, thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ và mang lại kết quả bền vững cho dự án.

 Bước 5: Lựa chọn và kết hợp các phương tiện truyền thông

Việc lựa chọn PTTT cần dựa trên cơ sở một số nguyên tắc sau:

 Cho một mục tiêu duy nhất hoặc cụ thể, hơn là cho nhiều mục tiêu khác nhau;

 Có một đắc tính duy nhất hoặc ƣu điểm đặc biệt có lợi để hoàn thành mục tiêu cụ thể;

 Loại mà đối tƣợng đã quen hoặc đã từng tham gia;

 Loại mà có thể ăn khớp với những thông tin đã “địa phương hóa”;

 Loại có thể phát tiển sản xuất ở địa phương và được hỗ trợ lúc vận hành;

Các loại bổ sung và củng cố có thể hỗ trợ các loại khác chiến lược, giúp duy trì thế mạnh và giá trị riêng biệt của từng loại, từ đó nâng cao hiệu quả tổng thể của chiến lược.

Khi lập kế hoạch truyền thông, cần xác định rõ mục tiêu và lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương tiện truyền thông phù hợp để đạt được mục đích đề ra Đồng thời, xác định rõ ai sẽ truyền đạt thông điệp đến nhóm đối tượng cụ thể để đảm bảo hiệu quả của chiến dịch.

 Cần tính đến chi phí – hiệu quả của PTTT

+ Giai đoạn 3: Tạo sản phẩm truyền thông

 Bước 6: Thiết kế thồn điệp truyền thông

 Thông điệp cần phù hợp về văn hóa – xã hội đối với đối tƣợng truyền thông;

 Gắn liền với mục tiêu truyền thông;

 Đáng tin cậy, chính xác, đúng ý nghĩa;

 Ngắn gọn, hoàn chỉnh và dễ hiểu; động từ đƣợc dùng ở thể chủ động, câu đợn giản, có trọng tâm;

 Hấp dẫn, lý thú, có cảm xúc;

 Bước 7: Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm truyền thông

Sản xuất sản phẩm truyền thông

 Phải có kế hoạch chính xác để sản xuất đúng kế hoạch và đúng thời gian các sản phẩm truyền thông ;

 Kết hợp nhiều loại PTTT;

 Huấn luyện cho tất cả những người tham gia vào quá trình sản xuất khi cần thiết;

 Đánh giá liên tục ngay trong quá trình thực hiện và sau khi hoàn thành (về tác động, hiệu quả);

 Có chỉ dẫn rõ ràng đối với sản phẩm truyền thông về: Nội dung, thiết kế, cách thuyết phục làm sao để nhớ lâu…;

 Cần có sự hỗ trợ của các chuyên gia trong quá trình sản xuất sản phẩm truyền thông…;

 Sản xuất càng gần nơi sản phẩm truyền thông sẽ đƣợc dùng thì càng tốt

Thử nghiệm sản phẩm truyền thông trước khi sản xuất với số lượng lớn vì hai lý do:

 Thông thường, đối tượng truyền thông ban đầu sẽ hiểu sản phẩm tryền thông không đúng như ý ddingj của người thiết kế ra nó;

 Nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian, cần cẩn thận thử nghiệm sản phẩm đó với từng PTTT, đối với từng nhóm đối tƣợng truyền thông

+ Giai đoạn 4: Thực hiện và phản hồi

 Bước 8: Thực hiện truyền thông

 Cần ấn định thời gian;

 Địa điểm thích hợp: đủ rộng rãi cho người tham gia, có chỗ giữ phương tiện đi lại nhưng không làm cản trở giao thông, dễ đến và đi;

 Chuẩn bị cho việc trình diễn sản phâm truyền thông

 Bước 9: Giám sát, đánh giá và tư liệu hóa

 Ngay từ khi lập kế hoạch đã cần phải đƣa ra các tiêu chí làm căn cứ để giám sát, đánh giá sau này;

Giám sát liên tục trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo chương trình truyền thông được thực hiện đúng theo hướng đã đề ra Việc theo dõi chặt chẽ giúp xác định kịp thời các sai sót hoặc điều chỉnh cần thiết để đạt hiệu quả cao nhất Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và thành công của chiến dịch truyền thông.

 Đánh giá sau từng hoạt dộng để xem xét về tính hiệu quả của nó;

 Đánh giá sau khi kết thúc chương trình truyền thông để ước lượng về tính hiệu quả về bền vững của chương trình

 Mô tả công việc theo thứ tự thời gian;

 Phân tích những quyết định thành công và kém thành công đƣợc đƣa ra trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện và quản lý;

 Rút ra một số bài học để sử dụng sau này khi muốn lặp lại hoặc muốn mở rộng những hoạt động tương tự;

 Quá trình tƣ liệu hóa phảo bắt đầu ngay từ rất sớm

- Các phương tiện truyền thông được lựa chọn là nghe, nhìn a, Họp cộng đồng

Tập trung tổ chức họp dân nhằm trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường và phân loại chất thải rắn tại nguồn

Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường là điều thiết yếu để thúc đẩy sự quan tâm và trách nhiệm của người dân đối với bảo vệ môi trường Việc này góp phần cải thiện chất lượng môi trường tại địa phương theo hướng bền vững, đảm bảo cuộc sống lành mạnh và phát triển bền vững cho cộng đồng.

+ Cán bộ lãnh đạo địa phương chỉ huy, quản lý các hoạt động của chương trình nhằm giúp chương trình được thực hiện một các suôn sẻ, bài bản

+ Đại diện hộ gia đình, thanh niên, học sinh, các đoàn thể,…cùng hỗ trợ, trực tiếp tham gia các hoạt động của chương trình

Tổ chức hội thảo hoặc bàn luận về vệ sinh môi trường giúp thu thập ý kiến và đóng góp của cộng đồng về các vấn đề môi trường Các chủ đề chính trong buổi họp bao gồm hiện trạng chất lượng vệ sinh môi trường địa phương, nguyên nhân gây ô nhiễm, tác hại của việc suy giảm chất lượng môi trường, và các biện pháp bảo vệ vệ sinh môi trường hiệu quả Đây là hoạt động quan trọng để nâng cao ý thức cộng đồng và thúc đẩy các giải pháp bền vững cho môi trường.

Lồng ghép tuyên truyền ý thức vệ sinh môi trường vào các hoạt động của thôn xóm như họp, thi đua và các quy định về văn hóa nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng Việc tổ chức các cuộc họp và cuộc thi liên quan giúp thúc đẩy ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp trong cộng đồng dân cư Đồng thời, việc áp dụng các quy định văn hóa góp phần hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường chung Chương trình tuyên truyền này không chỉ nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân mà còn tạo ra môi trường sống trong lành, bền vững hơn cho cộng đồng.

+ Chương trình họp cộng đồng sẽ được tổ chức định kỳ 1 lần/tháng vào 14h chiều chủ nhật tuần thứ hai của tháng

Bảng 2.1: Thiết kế xây dựng nội dung buổi họp cộng đồng

STT Chủ đề Mục tiêu Nội dung Phương pháp Vật liệu Thời gian thực hiện

Sử dụng bảng phỏng vấn phát cho người dân và thu lại ý kiến vào cuối buổi họp

Mẫu bảng hỏi đƣợc trình bày trong phân phụ lục II b, Truyền thông qua phương tiện nhìn

Truyền thông điệp về vệ sinh môi trường tới cộng đồng thông qua poster và tờ rơi bằng những hình ảnh sinh động, bằng mắt

Thiết kế poster, tờ rơi, để treo và phát cho cộng đồng trên các đoạn đường của xã Bình Phú b1) Poster

Sản phẩm poster có kích thước 60x90cm, thiết kế nhằm nâng cao ý thức về giữ gìn vệ sinh môi trường Nội dung poster tập trung vào các hình ảnh thể hiện việc bảo vệ môi trường như nước sạch, không khí trong lành, phân loại chất thải rắn, giữ nhà sạch sẽ, thực phẩm an toàn và sạch sẽ Những hình ảnh này giúp truyền tải thông điệp về tầm quan trọng của việc duy trì vệ sinh môi trường để đảm bảo cuộc sống ngày càng xanh - sạch - đẹp.

+ Thử nghiệm sản phẩm: Sản phẩm đƣợc thử nghiệm tại xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội b2) Tờ rơi

Tờ rơi có kích thước tiêu chuẩn 20x29cm, được thiết kế hai mặt để tối đa hóa khả năng truyền tải thông điệp Mẫu tờ rơi này kế thừa thiết kế từ sản phẩm poster, tạo sự liên kết về nội dung và thẩm mỹ, giúp tăng tính chuyên nghiệp và thu hút khách hàng.

+ Thử nghiệm sản phẩm: Sản phẩm đƣợc thử nghiệm tại xã Bình Phú, Thạch Thất, Hà Nội

Phát và thu phiếu phỏng vấn phản hồi sau khi thực hiện truyền thông qua phương tiện nhìn

Mẫu bảng hỏi đƣợc trình bày trong phân phụ lục III

2.5.5 Phương pháp thống kê toán học

Phân tích toán học giúp định lượng các thông tin từ bảng số liệu và biểu đồ, xác định mối liên hệ giữa các kết quả đã thu thập Việc xử lý dữ liệu một cách chính xác sẽ cung cấp những Insights quan trọng để hiểu rõ hơn về các yếu tố liên quan trong nghiên cứu Sử dụng các phương pháp thống kê và biểu đồ hỗ trợ việc trình bày dữ liệu rõ ràng, dễ hiểu, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình phân tích và ra quyết định.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Vị trí địa lý

Xã Bình Phú nằm ở phía Đông Nam huyện Thạch Thất cách trung tâm huyện 6km, cách khu đô thị Hòa Lạc đang xây dựng khoảng 10km

- Phía Bắc giáp xã Hữu Bằng, Thạch Xá;

- Phía Đông giáp xã Phùng Xá;

- Phía Nam giáp Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai;

- Phía Tây giáp xã Thạch Xá và xã Cần Kiệm;

Xã Bình Phú có vị trí địa lý thuận lợi, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế đa dạng với các ngành công nghiệp, dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp và du lịch sinh thái Vị trí địa lý chiến lược giúp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế bền vững, khai thác các tiềm năng tự nhiên và nhân công địa phương Các hoạt động phát triển này không chỉ góp phần nâng cao đời sống người dân mà còn thúc đẩy ngành du lịch sinh thái phát triển mạnh mẽ Nhờ vậy, Bình Phú trở thành điểm đến hấp dẫn kết hợp giữa phát triển công nghiệp và du lịch bền vững, phù hợp với xu hướng kinh tế hiện nay.

Địa hình

Bình Phú là xã đồng bằng với địa hình khá bằng phẳng và hơi thấp dần về phía Tây Nam, có độ cao từ 4m đến 8m Địa hình này có độ dốc nhỏ hơn 10 độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi và các công trình công cộng.

Khí hậu - thời tiết

Vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực này chia thành hai mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 với thời tiết nóng ẩm và lượng mưa nhiều, trong khi mùa đông từ tháng 11 trở đi mang đặc điểm khí hậu lạnh hơn, ít mưa hơn.

11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mƣa

- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 23,5 0 C

- Số giờ nắng trong năm trung bình trong năm là 1.464 giờ

- Lƣợng mƣa và bốc hơi:

Trung bình lượng mưa hàng năm là 1.757 mm, phân bố không đều trong suốt năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi mùa khô kéo dài từ đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tháng 12, tháng 1 và tháng 2 là những tháng có lượng mưa ít nhất trong năm.

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 989 mm, với các tháng mưa ít thường có lượng bốc hơi cao hơn Điều này khiến mùa khô thêm khan hiếm nước, gây ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nhờ hệ thống thủy lợi tương đối tốt, tác động của thiếu nước không gây ảnh hưởng lớn đến cây trồng vụ đông xuân trên địa bàn xã.

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, cho thấy khí hậu có độ ẩm cao quanh năm Tháng 11 và tháng 12 là thời điểm có độ ẩm không khí thấp nhất trong năm, nhưng sự chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng không quá lớn, đảm bảo môi trường luôn duy trì mức độ ẩm phù hợp.

Trong mùa khô, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mang lại không khí lạnh và khô Các tháng còn lại trong năm, gió chủ yếu là gió Nam, gió Đông Nam và gió Tây Nam, ảnh hưởng lớn đến khí hậu và sinh hoạt của vùng.

Tài nguyên nước

Nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu được cung cấp qua hệ thống kênh mương thủy lợi, đảm bảo cung cấp nước ổn định cho vụ mùa Bên cạnh đó, xã còn có một số ao hồ nằm rải rác, vừa phục vụ tưới tiêu nông nghiệp vừa là nơi nuôi trồng thủy sản, góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập cho nông dân.

Hiện chưa có số liệu thống kê chính xác về nguồn nước ngầm, nhưng người dân thường khoan giếng ở độ sâu từ 30-70m để lấy nước sinh hoạt trong các khu dân cư Một số khu vực sử dụng giếng khơi với mực nước từ 4-6m, tuy nhiên, gần đây mực nước ngầm đã có xu hướng giảm sâu hơn Vào mùa khô, các giếng khơi dễ bị cạn kiệt do nguồn nước ngầm suy giảm đáng kể.

Dân số và phân bố dân cƣ

Tính đến ngày 31/12/2014, xã Bình Phú có tổng số 10.091 nhân khẩu và 2.560 hộ gia đình sinh sống trong 4 thôn chia thành 2 khu vực là khu A và khu B Đời sống của người dân chủ yếu dựa vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, và thương mại dịch vụ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Dân cư chủ yếu tập trung theo các làng cổ từ xưa, phản ánh truyền thống định cư lâu đời của cộng đồng Người dân lao động cần cù, chăm chỉ, có trình độ thâm canh nông nghiệp khá cao để phát triển nền nông nghiệp hiệu quả Họ cũng có khả năng tiếp cận tốt với cơ chế thị trường, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Văn hóa xã hội

- Xã Bình Phú chủ yếu là dân tộc kinh

Năm 2012, UBND tỉnh Hà Tây đã xác nhận ba làng nghề truyền thống tại xã Bình Phú, gồm làng nghề mây giang đan xuất khẩu Bình Xá, Phú Hòa và Thái Hòa.

- Xã đạt chuẩn y tế năm 2011-2012

- Ngoài ra xã còn phát triển nghệ thật rối cổ (Phú Hòa) được lưu diễn khắp nơi trong nước và nước ngoài.

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Tuyến đường tỉnh lộ 419 chạy qua xã Bình Phú theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, là tuyến giao thông quan trọng kết nối xã với đường cao tốc Láng – Hòa Lạc, thị trấn Liên Quan và thị xã Sơn Tây Hiện nay, đường 419 đang trong quá trình nâng cấp mở rộng, khi hoàn thành sẽ cải thiện đáng kể khả năng lưu thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và giao thương tại địa phương.

Hệ thống điện đã được nâng cấp, cải tạo đáng kể nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho người dân Hệ thống đường dây hạ thế đã được kéo đến tất cả các thôn, đảm bảo điện sinh hoạt và sản xuất đến từng hộ gia đình Nhờ sự nỗ lực này, hiện 100% hộ gia đình tại địa phương đều đã có điện sử dụng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.

Hệ thống thuỷ lợi tưới và tiêu chủ yếu thông qua các trạm bơm và kênh các cấp, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% diện tích lúa

Những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn của xã

Bảng 3.1: Thuận lợi và khó khăn trên đại bàn xã Bình Phú

Vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế

Chƣa phát huy đƣợc hết thế mạnh và tiềm năng của xã

Lực lƣợng lao động dồi dào, nhân dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi và mạnh dạn tiếp thu, ứng dụng KH – KT & CN

Tổ chức không gian sản xuất chƣa hợp lý

Khí hậu, đất đai và nguồn nước thuận lợi cho ngành trồng trọt phát triển nhƣ: lúa, đậu tương, rau các loại

- Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn chƣa đƣợc xây dựng đồng bộ, đặc biệt tại các điểm dân cƣ, thôn xóm

Thị trường tiêu thụ rộng lớn như trung tâm Thành phố Hà Nội, Hà Đông, Sơn

- Nước sạch phục vụ cho nhân dân, sản xuất đồ mộc hiếm

Nằm trong khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng

- Bụi chƣa có biện pháp giải quyết, làm cho nhân dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Hệ thống ngân hàng: ngoài quỹ tín dụng, còn có ngân hàng vay vốn liên minh lãi suất thấp

- Quy hoạch đã có nhƣng thực hiện chƣa tốt

Nhiều di tích văn hóa lịch sử, lâu đời về làng nghề sản xuất

Hệ thống xử lí nước thải chưa được chú trọng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện trạng hoạt động sản xuất, chất lượng môi trường và công tác quản lý môi trường tại xã Bình Phú - Thạch Thất - Hà Nội

Trong 10 năm gần đây, sản xuất đồ gỗ đang phát triển mạnh tại xã Bình Phú Theo số liệu của phòng địa chính xã năm 2017, trên toàn xã có 329 hộ hoạt động sản xuất với quy mô xưởng lớn Trong đó có 666 lao động là nam giới, 216 lao động nữ Ngoài sản xuất đồ gỗ, tại xã Bình Phú còn có các loại hình sản xuất nhƣ sản xuất mây tre giang đan, kinh doanh dịch vụ

Bảng 4.1: Các loại hình sản xuất tại xã Bình Phú năm 2017

STT Loại hình Số lƣợng doanh nghiệp

2 Sản xuất mây tre đan 295

(Nguồn: Phòng địa chính xã Bình Phú, 2017)

Cụm Công Nghiệp Bình Phú, có quy mô gần 13ha (570m x 230m), là khu vực tập trung nhiều hoạt động sản xuất đa dạng như sản xuất và gia công thép tấm, thép cuộn, thép hình, bản mã, cốt pha, cũng như các sản phẩm nội thất từ gỗ như tủ, bàn ăn, ghế, kệ, và gỗ ép Hiện tại, khu công nghiệp có 13 công ty đang hoạt động, trong đó có 9 công ty chuyên buôn bán và mở xưởng sản xuất nội thất tại chỗ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực.

Mỗi thôn có các loại hình sản xuất khác nhau, phản ánh mức độ phát triển kinh tế riêng biệt Tại thôn Phú Ổ, số lượng xưởng mộc ít và kinh tế thuộc nhóm kém phát triển nhất của khu vực, chủ yếu người dân làm hàng mây, tre/giang đan và nông nghiệp Trong khi đó, các thôn còn lại có tỷ lệ làm đồ gỗ cao hơn Phú Ổ, cho thấy mức độ đa dạng hóa nghề nghiệp cao hơn Đặc biệt, tại thôn Bình Xá, qua đợt điều tra thực tế trong khuôn khổ thực tập của sinh viên ngành khoa học môi trường của Trường Đại học Lâm Nghiệp, đã ghi nhận các hoạt động sản xuất đặc trưng phù hợp với đặc điểm kinh tế của vùng.

Năm 2017, khảo sát cho thấy có 53 xưởng làm đồ gỗ phân bố rải rác khắp các khu vực Đối với sản xuất mây tre giang đan tại thôn Bình Xá, có 196 lao động trong tổng số 1.952 lao động, chiếm khoảng 10% Có hai doanh nghiệp thu gom lớn hoạt động trong địa bàn này, cung cấp nguồn nguyên liệu khai thác thuận lợi và đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng Các sản phẩm mây giang đan phong phú, tập trung nhiều lao động giúp tận dụng thời gian nhàn rỗi, tạo nguồn thu nhập ổn định trung bình khoảng 1.100.000 đồng mỗi người mỗi tháng.

Hoạt động sản xuất tại khu vực nghiên cứu ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các ngành như sản xuất đồ gỗ và dịch vụ, với số lượng hoạt động gia tăng đáng kể và chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng địa phương Trong khi đó, hoạt động sản xuất mây tre/giang đan vẫn được duy trì nhưng với quy mô nhỏ hơn, phản ánh sự đa dạng của các hoạt động nghề nghiệp trong khu vực.

4.1.2 Hiện trạng môi trường tại xã Bình Phú

4.1.2.1 Hiện trạng môi trường nước

- Nước thải sản xuất tại các phân xưởng nhà máy sản xuất: sinh ra trong quá trình sản xuất trong các nhà máy, các xưởng sản xuất trong CCN

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ trong CCN

Nước thải tại các cụm công nghiệp chủ yếu gồm nước thải sinh hoạt và nước thải từ các doanh nghiệp, có đặc điểm là có mùi hôi, màu đen và được xả thẳng vào hệ thống cống chạy dọc phía sau các công ty.

Nước tràn bể mặt do nước mưa, nước rửa đường và tưới cây gây ra, đặc biệt khi mưa lớn khiến nước vẫn còn ứ đọng nhiều vào những ngày mưa Tình trạng này thường xuất hiện ngay trước cổng các cơ sở kinh doanh sát mặt đường, gây ảnh hưởng đến hoạt động và vệ sinh khu vực.

- Nước thải sản xuất gỗ: chứa hàm lượng mùn cưa, mùn gỗ cao, ngoài ra còn chứa nước sơn, vecni, nước thải rửa thiết bị sơn (dung môi, dầu )

Nước thải từ các cơ sở sản xuất kim khí chủ yếu phát sinh từ nhà vệ sinh, nhà ăn và quá trình rửa máy móc, trong khi quy trình sản xuất kim loại ít tạo ra nước thải Thành phần của nước thải chứa kim loại nặng, rỉ sắt, dầu mỡ, xút, axit, chất rắn lơ lửng và các loại chất tẩy rửa, đòi hỏi xử lý phù hợp để đảm bảo an toàn môi trường.

Nước thải sinh hoạt của công nhân và nhân viên trong các xưởng sản xuất phát sinh từ hoạt động vệ sinh, tắm giặt và ăn uống Một phần nước thải này đã được xử lý cấp một tại các hệ thống bể tự hoại, trong khi một phần vẫn chưa qua xử lý Nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ, chất lơ lửng, các chất hoạt động bề mặt, nitơ, phospho và các vi sinh vật gây bệnh, ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nếu không được xử lý đúng quy trình.

4.1.2.2 Hiện trạng môi trường không khí

Hiện nay, môi trường không khí tại xã đang chịu tác động từ các phương tiện giao thông cơ giới chở vật liệu, gây phát sinh khí CO2, CO, hơi chì và tiếng ồn Đặc biệt, ô nhiễm bụi từ quá trình sản xuất đồ gỗ góp phần làm ô nhiễm môi trường, với bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn như xẻ gỗ, khoan, phay, bào, chà nhám và bào nhẵn bề mặt các chi tiết Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước hạt bụi và tải lượng bụi giữa các công đoạn, thể hiện rõ trong hệ số phát thải bụi của từng bước trong quy trình sản xuất gỗ được trình bày trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng

STT Công đoạn Hệ số ô nhiễm

1 Cắt và bốc xếp gỗ 0,187 (Kg/tấngỗ)

2 Gia công chi tiết 0,5 (Kg/tấn gỗ)

3 Chà nhám, đánh bóng 0,05 (Kg/m 2 )

Dựa trên số liệu kế thừa trong bảng 4.2, bụi phát sinh ra ngoài không khí khá lớn, với ước tính khoảng 735kg bụi mỗi năm từ việc sử dụng 1000 tấn gỗ Trong các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, lượng bụi nhỏ nhưng có kích thước hạt rất nhỏ, từ 2-20 pm, dễ dàng phân tán trong không khí Ngoài ra, các công đoạn khác như vận chuyển gỗ và lắp ghép cũng tạo ra bụi, nhưng mức độ không đáng kể so với các công đoạn chính.

Bụi ở đây chủ yếu là bụi cơ học, gồm hỗn hợp các hạt cellulose có kích thước rất đa dạng Việc thu hồi và xử lý bụi đúng quy trình là rất cần thiết để phòng tránh các tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

Khu vực này chịu ảnh hưởng từ ô nhiễm tiếng ồn và các chất gây ô nhiễm do hoạt động giao thông Trong đợt thực tập nghề nghiệp thứ 3 năm 2017, sinh viên ngành Khoa học môi trường, Đại học Lâm Nghiệp đã sử dụng máy đo tiếng ồn Quess 2100 để đánh giá hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn tại các vị trí đặc biệt trong khu vực.

Bảng 4.3: Kết quả đo tiếng ồn tại xã Bình Phú

STT Địa điểm Tọa Độ Mức nồng độ

2 Trường THPT Phan Huy Chú

3 Cửa hàng xăng dầu Bình Phú 21.02018 105.6095 79.9

4 Trường tiểu học Bình Phú B 21.01425 105.6053 70.4

6 Dự án trường mầm non Bình Phú

7 Mô hình ý tưởng phục tạo quán ô

8 Ủy ban nhân dân xã Bình Phú 21.02076 105.6092 73.4

9 Trạm y tế Xã Bình Phú 21.02038 105.6091 75.5

10 Trường đại học công nghiệp Việt

12 Bưu điện xã Bình Phú 21.0228 105.6063 70.1

13 Trường THPT Bình Phú (Thái

14 Trung tâm y tế huyện thạch Thất

15 Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 21.02354 105.6053 78.7

16 Truường tiểu học Bình Phú A 21.02476 105.6074 74.8

17 Trường mầm non Bình Phú A

19 Đình chùa thôn Thái Hóa 21.02621 105.6066 70.7

Trong khảo sát tại các địa điểm khác nhau, mức độ tiếng ồn nhỏ nhất ghi nhận là 62.3 dBA tại Trường THPT Phùng Khắc Khoan, trong khi đó, mức tiếng ồn cao nhất đạt tới 115,5 dBA tại Công ty Hoàng Phát Trung bình, mức độ tiếng ồn tại các khu vực này là 88,9 dBA, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về mức độ ồn liên quan đến hoạt động và môi trường từng nơi.

Độ ồn vượt mức giới hạn của QC thường xuất phát từ vị trí đo gần các tuyến đường giao thông đông đúc hoặc gần các nhà xưởng, công trường đang thi công gây ra tiếng ồn lớn Điều này khiến môi trường không khí ở khu vực trở nên ô nhiễm do tiếng ồn, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của cộng đồng.

4.1.3 Hiện trạng chất thải rắn

Hiệu quả chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường cho cộng đồng xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

4.2.1 Nhận thức của cộng đồng về vệ sinh môi trường tại khu vực nghiên cứu

Bình Phú là xã chủ yếu sinh sống dựa vào nghề mộc, và đánh giá nhận thức về vệ sinh môi trường trong cộng đồng cho thấy 100% người dân (50 phiếu khảo sát) nhận thức đúng về nguyên nhân gây ô nhiễm, đây là dấu hiệu tích cực thể hiện cộng đồng đã hiểu rõ vấn đề Tuy nhiên, hành động hàng ngày của người dân chưa phù hợp và đôi khi còn làm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường Khi được hỏi về hiện trạng môi trường, ý kiến của người dân còn khác nhau, thể hiện qua các đánh giá đa dạng được tổng hợp trong bảng 4.4 của khảo sát.

Bảng 4.4: Nhận thức của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu về hiện trạng chất lượng môi trường STT Nhận thức Đánh giá

Chất lƣợng vệ sinh môi trường tốt

Chất lƣợng vệ sinh môi trường trung bình

Chất lƣợng vệ sinh môi trường kém

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Trong nghiên cứu, đề tài đã đánh giá hành vi giữ gìn vệ sinh cộng đồng tại xã Bình Phú, với 90% người tham gia đã từng tham gia các hoạt động giữ vệ sinh chung Ngoài ra, 36% phản hồi tích cực về các hành vi giữ vệ sinh hàng ngày, cho thấy ý thức và sự tham gia của cộng đồng ngày càng được nâng cao Kết quả khảo sát được tổng hợp trong bảng 4.5 giúp làm rõ mức độ tham gia và nhận thức của cộng đồng về giữ gìn vệ sinh môi trường.

Bảng 4.5: Đánh giá hành vi giữ gìn vệ sinh chung của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu STT Hành vi Đánh giá

Tham gia các hoạt động của địa phương

Không tham gia các hoạt động của địa phương

Hành vi tích cực hàng ngày

Hành vi chƣa tích cực

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Các phiếu điều tra tại các thôn trong xã Bình Phú đã phản ánh nhận thức của cộng đồng về vệ sinh môi trường, dù đa số vẫn nghĩ môi trường chưa bị ô nhiễm nặng và còn chấp nhận được Tuy nhiên, hành vi hàng ngày của người dân vẫn chưa tích cực, như đổ rác không đúng nơi quy định và không giữ gìn vệ sinh thôn xóm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường Nguyên nhân chính bao gồm thói quen lâu năm, tập quán của cộng đồng cùng với hạn chế trong nhận thức do ít tiếp xúc với các chương trình truyền thông và giáo dục môi trường Công tác quản lý môi trường còn chưa hiệu quả, khiến vấn đề vệ sinh tại địa phương trở nên cấp bách Một trong những giải pháp hiệu quả để thay đổi nhận thức cộng đồng là thực hiện các chương trình truyền thông môi trường phù hợp và tác động tích cực tới cộng đồng.

4.2.2 Kết quả thực hiện chương trình truyền thông về vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú

(1) Xây dựng chương trình truyền thông a, Thiết kế tờ rơi

 Mặt ngoài của tờ rơi

Tờ rơi được thiết kế 2 mặt, có thể gấp thành 3 phần, giúp truyền tải thông điệp một cách rõ ràng và chuyên nghiệp Mặt ngoài của tờ rơi nổi bật với logo và chủ đề về môi trường, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chung Thông điệp “Vì một môi trường xanh, sạch, đẹp” được in rõ ràng trên mặt ngoài, góp phần lan tỏa ý nghĩa bảo vệ môi trường đến cộng đồng.

Phần bên trái của mặt ngoài tờ rơi giới thiệu 5 vấn đề quan trọng về vệ sinh môi trường, bao gồm: Nước sạch, không khí sạch, phân loại chất thải rắn, thức ăn sạch và an toàn, cũng như nhà sạch để duy trì môi trường sống lành mạnh.

Phần giữa mặt ngoài của tờ rơi nổi bật với hình ảnh cùng thông điệp “Hãy cùng hành động để được sống trong một môi trường trong lành” và “Hãy lấy lại màu xanh cho sự sống”, nhằm khuyến khích cộng đồng chung tay giữ gìn vệ sinh môi trường qua những hành động nhỏ hàng ngày Mặt ngoài của tờ rơi, được trình bày rõ nét trong hình 4.1, góp phần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

Hình 4.1: Mặt ngoài của tờ rơi

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

 Mặt trong của tờ rơi

Mặt trong của tờ rơi được chia thành ba phần chính: đầu tiên là mô tả hiện trạng môi trường nông thôn cùng thông điệp “Chung tay giữ gìn vệ sinh môi trường là trách nhiệm của cộng đồng”, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về vấn đề vệ sinh môi trường; thứ hai là các hành động thiết thực mà cộng đồng có thể thực hiện để duy trì vệ sinh môi trường, góp phần bảo vệ môi trường sống xanh sạch đẹp; cuối cùng là những lợi ích lâu dài từ việc giữ gìn vệ sinh môi trường như nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững cho địa phương.

Về tổng thể, tờ rơi chọn tông nền màu xanh để hài hòa với chủ đề tuyên truyền chính

Hình 4.2: Mặt trong của tờ rơi

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018) b, Thiết kế poster

Poster được thiết kế bắt mắt và treo tại các địa điểm thu hút sự chú ý của cộng đồng như văn phòng xã, nhà văn hóa thôn, cổng trường học và trạm xá, nhằm tiếp cận hiệu quả những nơi có đông dân cư qua lại.

Thông điệp chính của poster là “Môi trường thêm sạch, con người thêm sức sống”, được in đậm để làm nổi bật chủ đề về bảo vệ môi trường Thông điệp phụ “Hãy chung tay vì một môi trường xanh – sạch – đẹp” nhằm nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi người cùng hành động để xây dựng một môi trường trong lành và bền vững.

Hình ảnh chính của poster nổi bật với biểu tượng bông hoa 5 cánh, mỗi cánh thể hiện rõ các vấn đề quan trọng về vệ sinh môi trường như nước sạch, không khí sạch, phân loại chất thải rắn, thức ăn sạch và an toàn, cùng với nhà sạch Poster mang thông điệp xuyên suốt về tầm quan trọng của giữ gìn môi trường trong lành, an toàn cho cộng đồng Các hình ảnh và biểu tượng trên poster giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về các hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích hành động tích cực để duy trì môi trường sạch, bền vững.

Poster được thiết kế đơn giản, với thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu, giúp cộng đồng dễ dàng tiếp cận Sau khi hoàn thiện, các tờ rơi và poster được sản xuất hàng loạt để phát thử nghiệm tại khu vực nghiên cứu, nhằm tăng cường khả năng truyền tải thông điệp.

Hình 4.3: Poster về vệ sinh môi trường

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018) c, Xây dựng buổi họp cộng đồng

Bảng 4.6: Kế hoạch xây dựng buổi họp cộng đồng

Chủ đề Mục tiêu Nội dung Phương pháp

Vật liệu Thời gian thực hiện

Rác thải và phân loại rác thải tại nguồn

-Giúp mọi người hiểu thế nào là rác thải

(rác vô cơ, hữu cơ, tái chế)

-Biết đƣợc nguồn phát sinh của các loại rác thải

-Phân loại rác vô cơ, hữu cơ, tái chế

-Một số biện pháp thu gom, xử lý rác thải

-Khái niệm rác thải vô cơ, hữu cơ, tái chế

-Nguồn gốc các loại rác thải -Xem hình ảnh, video, giảng giải

-Đề xuất một số biện pháp

Xem hình ảnh, video, trình bày, giảng giải và thảo luận

Máy tinh, máy chiếu, video

Giữ gìn vệ sinh không khí

-Nắm đƣợc hiện trạng ô nhiễm không khí tại địa phương

-Tìm hiểu đƣợc nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí

-Biện pháp để có một không khí trong lành

-Nêu ra các hiện trạng về không khí ở địa phương

-Các nguyên nhân dẫ đến vấn đề ô nhiễm không khí

-Đề xuất một số biện pháp

Xem hình ảnh, video, trình bày, giảng giải và thảo luận

Máy tinh, máy chiếu, video

Vấn đề vệ sinh môi trường tại địa phương

-Nắm bắt đƣợc vấn đề vệ sinh môi trường tại địa phương hiện nay

-Hiện trạng vệ sinh môi trường tại xã Bình Phú

-Nguyên nhân gây ra ô nhiễm vệ sinh môi trường

Xem hình ảnh, video, trình bày, giảng giải và thảo luận

Máy tinh, máy chiếu, video

30 phút nguyên nhân gây mất vệ sinh môi trường tại địa phương

-Biết đƣợc các tác hại khi môi trường đi xuống

-Tìm hiểu các biện pháp giữ gìn vệ sinh môi trường

-Đề xuất các biện pháp giảm thiểu

(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2018)

Kết quả thử nghiệm sản phẩm truyền thông là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả trước khi sản xuất hàng loạt Thử nghiệm giúp hạn chế rủi ro do đối tượng truyền thông chưa hiểu đúng ý định của người thiết kế Ngoài ra, quá trình kiểm tra sớm còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông.

Việc thử nghiệm chương trình và sản phẩm truyền thông giúp người thiết kế đánh giá tính phù hợp của nội dung với văn hóa và xã hội địa phương, đồng thời xác định mức độ dễ hiểu, dễ nhớ và khả năng nhận được sự chấp thuận từ cộng đồng Thử nghiệm còn nhằm đo lường khả năng thay đổi nhận thức và hành vi của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu Để tạo sự khác biệt, phương tiện truyền thông được thiết kế dựa trên hình ảnh, như tờ rơi, poster và tổ chức các chương trình họp cộng đồng nhằm gây ấn tượng mới, từ đó mở đường cho sự thay đổi tích cực về nhận thức và hành vi liên quan đến vấn đề vệ sinh môi trường Trong đó, thử nghiệm sản phẩm tờ rơi đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nội dung và hình thức truyền thông phù hợp với đặc điểm địa phương.

Tờ rơi được phát thử nghiệm cho 5 người trong thôn Bình Xá và thu kết quả đánh giá sau hai ngày Kết quả khảo sát cho thấy, tất cả các người dân đều hiểu rõ nội dung của tờ rơi Về hình thức, không ai thắc mắc về thông điệp hay các hình ảnh thể hiện trên tờ rơi, thể hiện sự rõ ràng và trực quan Trong số đó, 4 người đánh giá sản phẩm hài hòa về màu sắc và hình ảnh, trong khi chỉ một người cho rằng hình ảnh còn đơn giản và chưa nổi bật Ceci giúp nâng cao hiệu quả truyền thông và quảng bá sản phẩm trong cộng đồng.

Cả 5 người đều hiểu được ý nghĩa của thông điệp Khi được hỏi về phần thực hiện nội dung trong tờ rơi, đa số người dân đều trả lời muốn thực hiện (4 phiếu)

Ngày đăng: 14/08/2023, 23:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Bá Công.(2018). Quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã Phùng Xá, Hữu Bằng, Bình Phú, huyện Thạch Thất, TP.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã Phùng Xá, Hữu Bằng, Bình Phú, huyện Thạch Thất, TP.Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Công
Năm: 2018
2. ThS. Nguyễn Thị Bích Hảo.(2009). Giáo dục và truyền thông môi trường.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và truyền thông môi trường
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Bích Hảo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Phùng Thị Hương.(2016). Quy hoạch môi trường xã Bình Phú - Thạch Thất – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường xã Bình Phú - Thạch Thất – Hà Nội
Tác giả: Phùng Thị Hương
Năm: 2016
4. Hà Thị Thùy Linh.(2017). Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn - lao động cho công nhân tại công ty TNHH Cường Hiên và công ty TNHH Trung Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn - lao động cho công nhân tại công ty TNHH Cường Hiên và công ty TNHH Trung Thành
Tác giả: Hà Thị Thùy Linh
Năm: 2017
5. PGS.TS Trần Văn Phòng.(2007). Ý thức cộng đồng Việt Nam. Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý thức cộng đồng Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Trần Văn Phòng
Nhà XB: Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Năm: 2007
6. Busines Dictionary. Environmental sanitation Khác
7. Thực tập nghề nghiệp 3, ngành Khoa học môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp.(2017) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w