1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định vật gây bệnh trên cây cam (citrus sinensis (l ) osheck) và đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp bệnh hại tại thị trấn nông trường chè trần phú, huyện văn chấn, tỉnh yên bái

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định vật gây bệnh trên cây cam (Citrus sinensis (L.) Osheck) và đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp bệnh hại tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Vân Chấn, tỉnh Yên Bái
Tác giả Trần Quang Tiệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Tuấn
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Những nghiên cứu về bệnh cây (13)
      • 1.1.1. Ở trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Ở Việt Nam (14)
    • 1.2. Những nghiên cứu về bệnh hại cây cam (16)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN – NỘI (19)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (19)
    • 2.3. Địa điểm nghiên cứu (19)
    • 2.4. Thời gian nghiên cứu (19)
    • 2.5. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 2.6. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 2.6.1. Phương pháp kế thừa (20)
      • 2.6.2. Phương pháp điều tra (20)
  • CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2. Địa hình (29)
      • 3.1.3. Thổ nhƣỡng và hiện trạng sử dụng đất (0)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (30)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (33)
      • 3.2.1. Tình hình dân số, dân tộc (33)
      • 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế (33)
      • 3.2.3. Giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng (34)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (35)
    • 4.1. Thành phần bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu (35)
    • 4.2. Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh hại trên cây Cam (35)
      • 4.2.1. Bệnh thán thƣ (35)
      • 4.2.2. Bệnh thối gốc rễ (36)
      • 4.2.3. Bệnh đốm đen (39)
    • 4.3. Đánh giá tỷ lệ cây bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) cây cam tại khu vực nghiên cứu (41)
    • 4.4. Ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển bệnh hại cây (44)
      • 4.4.1. Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị hại của bệnh hại cây cam . 35 4.4.2. Ảnh hưởng của tuổi cây đến tỷ lệ cây bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh hại cây cam (44)
      • 4.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đến sự phát sinh phát triển của bệnh tại khu vực nghiên cứu (48)
    • 4.5. Đề xuất các biện pháp quản lý bệnh tổng hợp (49)
      • 4.5.1. Biện pháp kiểm dịch thực vật (49)
      • 4.5.3. Biện pháp sinh học (50)
      • 4.5.4. Biện pháp hóa học (52)
      • 4.5.5. Biện pháp quản lý bệnh hại – IPM (53)
    • 1. Kết luận (57)
    • 2. Tồn tại (58)
    • 3. Kiến nghị ..................................................................................................... 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những nghiên cứu về bệnh cây

Con người đã biết đến bệnh cây từ thời cổ đại, nhưng do hạn chế về nhận thức và tín ngưỡng, họ cho rằng bệnh cây là do “Chúa trời” tạo ra để trừng phạt con người.

Vào thế kỷ III TCN tại Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Theophraste đã mô tả về bệnh gỉ sắt gây hại cho cây trồng, cùng với hiện tượng nấm ký sinh phát triển ở gốc cây Những nhận thức của ông đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu về bệnh cây và các tác nhân gây bệnh trong nông nghiệp cổ đại Nghiên cứu của Theophraste giúp định hướng các phương pháp phòng trừ bệnh cây hiệu quả và góp phần nâng cao năng suất trồng trọt.

Từ sau công nguyên đến thế kỷ XVII, chế độ phong kiến tập quyền phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, đi đôi với sự hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn hàng triệu hecta Chính đặc điểm độc canh này gây ra sự xuất hiện ngày càng nhiều bệnh gây hại cho cây trồng Đồng thời, con người bắt đầu tích lũy kiến thức về các loại bệnh cây, góp phần nâng cao hiệu quả phòng trừ và bảo vệ mùa màng.

Vào thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu diễn ra, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế và công nghiệp mới Nhu cầu về nguyên liệu nông nghiệp ngày càng tăng cao, đồng thời các bệnh hại cây trồng xuất hiện, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu và phát triển các phương pháp phòng trừ bệnh cây nhằm bảo vệ mùa màng và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Bệnh cây học chỉ thực sự phát triển trong gần 150 năm trở lại đây, bắt đầu từ những đóng góp của nhà khoa học Robert Hartig (1839–1901), người Đức Ông đã đặt nền móng cho ngành khoa học bệnh cây và năm 1882, Hartig đã xuất bản cuốn giáo trình bệnh cây đầu tiên trên thế giới, mở ra một kỷ nguyên mới trong nghiên cứu và phòng chống bệnh cây.

Những năm thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng bệnh

Năm 1956, L Roger đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng đƣợc mô tả trong cuốn sách: “Bệnh cây rừng các nước nhiệt đới – Phytopathologie des pays chauds”

Năm 1961, John Boyce xuất bản cuốn “Bệnh hại cây trồng” Cuốn sách được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ,

Hội nghị nghiên cứu bệnh cây lần thứ nhất tại Luân Đôn vào tháng 8 năm 1968 đã quy tụ đông đảo các nhà nghiên cứu về bệnh cây từ khắp nơi trên thế giới Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng, mở đầu cho nhiều hoạt động nghiên cứu đa dạng và phong phú sau này của Hiệp hội các nhà nghiên cứu bệnh cây quốc tế.

Tiến sĩ Sinh học Dan Bebber tại Đại học Exeter đã nghiên cứu xác định các loài gây hại cây trồng có khả năng xâm phạm nhanh nhất, bao gồm ba loài tuyến trùng sừng rễ nhiệt đới có ấu trùng nhiễm vào rễ của hàng ngàn loại thực vật khác nhau Nghiên cứu đã xem xét phạm vi phân bổ hiện tại của 1.901 dịch hại cây trồng, đồng thời quan sát thêm 424 loài dịch hại khác Các nhà khoa học đã phân tích các tài liệu về dịch hại cây trồng và các bệnh liên quan từ hơn 200 năm, bắt đầu từ năm 1822 đến nay, nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện về tình trạng và mức độ phổ biến của các loài gây hại này trên toàn thế giới.

Năm 1983, Thiệu Lực Bình đã nghiên cứu các mẫu nấm để phân loại nấm thật

Năm 2000 và 2008, Lục Gia Vân và Hạ Xuân, đã nghiên cứu các loại nấm, đặc biệt là nghiên cứu đến vấn đề nấm gây bệnh ở thực vật

Các nhà nghiên cứu sâu bệnh hại ở nước ta đã kế thừa các thành tựu của ngành khoa học sinh thái học côn trùng, bệnh cây của thế giới

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng nhưng cũng gây ra nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp Các bệnh như nấm thối cổ rễ, mốc sương, đốm lá phát sinh phổ biến, gây thiệt hại đáng kể và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

Bệnh cây ở Việt Nam rất phổ biến và ảnh hưởng đến đa số các loại cây trồng Mặc dù khoa học về bệnh cây tại nước ta bắt đầu muộn hơn so với thế giới, nhưng từ thời Pháp thuộc đã có một số nghiên cứu về nấm gây bệnh cây trồng, tạo nền tảng quan trọng cho sự phát triển của ngành khoa học bệnh cây ở Việt Nam.

Năm 1971, Trần Văn Mão đã nghiên cứu và công bố các bệnh cây trên quế, trẩu, hồi, xác định nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh và phương pháp phòng trừ hiệu quả Đến năm 1975, các nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp và Trường Đại học Lâm Nghiệp đã thử nghiệm các loại thuốc hóa học để phòng trừ bệnh hại lá trên cây trồng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dịch bệnh trong ngành lâm nghiệp.

Năm 1979, Đường Hồng Dật đã xuất bản cuốn sách "Khoa học bệnh cây" dựa trên công trình nghiên cứu của mình, đóng góp quan trọng vào lĩnh vực bảo vệ thực vật Vào đầu những năm 1990, trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ tiến hành nghiên cứu đánh giá thiệt hại do nấm gây bệnh cây ở các tỉnh Đồng Nai và Tây Ninh, giúp nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh cây trồng.

Năm 1990, đoàn đánh giá của FAO/UNDP và chính phủ Việt Nam đã chính thức báo cáo về mối đe dọa nghiêm trọng của bệnh nấm trên cây cam tại Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước Đánh giá này dựa trên kết quả của các dự án VIE/86/026, VIE/86/027, VIE/86/028 Ngoài ra, họ còn chuẩn bị các dự án kỹ thuật tổng hợp trình lên chính phủ, FAO và UNDP để ứng phó với tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp.

Năm 1993 một nghiên cứu khác về nấm bệnh trên cây cam đã đƣợc thực hiện trong vườn ươm của 13 tỉnh thuộc dự án WFP4304

Năm 2009 Phạm Quang Thu đã nghiên cứu về bệnh tuyến trùng gây bệnh khô lá

Năm 2016, Nguyễn Thanh Nhân, nghiên cứu bệnh vàng lá gân xanh ở cây cam.

Những nghiên cứu về bệnh hại cây cam

Đã có rất nhiều loại cam được nhập nội và trồng ở nước ta như cam xoàn (Citrus nobilis), cam đường canh (Citrus sinensis), cam sành (Citrus reticulata)

Nghiên cứu của Sorfi về bệnh vàng lá thối rễ là do tuyến trùng và nấm gây hại có trong đất nhƣ Phytoththora, Fusarium, văn phòng dự án Jica –

Sofri – Viện cây ăn quả miền nam nghiên cứu bệnh thán thƣ do nấm

Colletotrichum acutatum và Colletotrichum gloeosporioides là những tác nhân chính gây bệnh cho cây cam, gây ra các triệu chứng như nấm gây bệnh hại và bệnh vàng lá gân xanh (Greening) Nhiều nghiên cứu từ các quốc gia châu Á đã xác nhận sự xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của các loại nấm gây bệnh trên cây cam, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trái Vi khuẩn tấn công vào mạch dẫn của cây, là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh vàng lá gân xanh, khiến cây suy yếu và giảm khả năng sinh trưởng Các kết quả nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát dịch bệnh để bảo vệ cây cam và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

+ Nghiên cứu về bệnh hại cây cam ở trên thế giới:

Hiện nay, tuyến trùng và nấm bệnh đang là những nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn cho cây cam, gây ra các bệnh như vàng lá thối rễ, cây chết chậm hoặc nhanh, lá bị xoăn (bệnh tiêu điên), rụng hoa rụng quả hàng loạt và quả bị tràm nhám Các nhà vườn thường sử dụng thuốc hóa học và chất kích thích để xử lý, nhưng phương pháp này ngày càng mất hiệu quả do tuyến trùng và nấm bệnh có khả năng thích ứng tự nhiên, khiến chúng sống khỏe mặc dù đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau Hậu quả là vườn cam bị trơ thuốc, cây còi cọc, chậm phát triển, đất đai chai cứng, không hấp thụ được dinh dưỡng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và kinh tế của nhà nông.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Trichoderma có khả năng tiêu diệt các loại nấm gây thối rễ như Pythium, Rhizoctonia và Fusarium thông qua quá trình ký sinh nấm (mycoparasitism), bằng cách tiết ra enzyme phân hủy vách tế bào nấm gây hại và tiêu thụ chúng Phương pháp này giúp bảo vệ vùng rễ của cây cam khỏi các bệnh do nấm gây ra Tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Israel, chủng Trichoderma được chế tạo thành viên nén chứa hàng tỷ bào tử nhờ công nghệ Nano kết hợp sinh học hiện đại, bổ sung các vi khuẩn có lợi như Bacillus, Paenibacillus Polymyxa Nhờ dạng bào tử gốc, viên nén Trichoderma có thời hạn sử dụng lâu dài từ 36 đến 48 tháng, đồng thời có hoạt lực mạnh mẽ, tối ưu hiệu quả phòng trừ nấm gây bệnh cho cây cam.

+ Nghiên cứu về bệnh hại cây cam ở Việt Nam:

Năm 2016, anh Nguyễn Thanh Nhân tại Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với tình trạng cam bị vàng lá gân xanh gây thiệt hại lớn Tuy nhiên, anh không nản lòng mà dành thời gian nghiên cứu và thử nghiệm các phương pháp điều trị hiệu quả Nhờ nỗ lực, anh thành công trong việc chữa trị bệnh vàng lá gân xanh cho cây cam và mạnh dạn nhập về hàng nghìn cây mắc bệnh để xử lý Các bước chăm sóc bao gồm bón vôi vào gốc, phun thuốc chữa bệnh, dùng thuốc kích thích và bổ sung phân để cung cấp dưỡng chất, giúp cây cam phục hồi và phát triển chồi mới khoẻ mạnh.

3 tháng cây hết bệnh và phát triển bình thường

Vào cuối năm 2017, nhiều cây cam bị vàng lá, thối rễ do mưa kéo dài và sự xâm nhập của nấm Phytophthora, Fusarium solani trong đất gây bệnh Nghiên cứu đã đề xuất sử dụng nấm Trichoderma như biện pháp phòng ngừa, vì chúng có khả năng đối kháng với các loại nấm gây hại rễ cây Để cây cam chống chọi hiệu quả, cần đảm bảo cây đủ khỏe mạnh bằng cách bón phân NPK 20-20-15 kết hợp với phân hữu cơ vi sinh 3-4 lần Việc phát hiện bệnh sớm khi còn ở phần rễ là rất quan trọng, vì nếu để bệnh phát triển lên trên cây, khả năng chữa trị sẽ rất hạn chế.

Vào đầu năm 2010, toàn huyện Văn Chấn xảy ra dịch sâu hại gây thiệt hại nặng nề cho cây cam, khiến nhiều cây bị chết, quả nhỏ, rụng nhanh và người dân mất hoàn toàn mùa vụ Tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, diện tích cam bị chết hoàn toàn, gây thiệt hại lớn cho người trồng Trước tình hình khẩn cấp này, huyện Văn Chấn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Yên Bái triển khai các giải pháp để kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo mùa vụ mới Sau 6 tháng nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định nguyên nhân là nấm thối rễ và đề xuất phương pháp phòng trừ phù hợp Đến đầu năm 2011, người dân bắt đầu thu hoạch quả sau dịch bệnh, mở ra hy vọng mới cho cây cam địa phương Đây là nghiên cứu cấp thiết và khẩn trương nhất của các nhà khoa học tỉnh Yên Bái về bệnh hại cây cam, góp phần giúp người dân duy trì và phát triển nghề trồng cam.

MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN – NỘI

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Cung cấp thông tin về bệnh hại, làm cơ sở cho việc quản lý bệnh hại cây cam

+ Hiện trạng các loại bệnh hại cây Cam tại khu vực nghiên cứu

+ Xác định đƣợc nguyên nhân gây bệnh hại cây Cam

+ Ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh + Đề xuất đƣợc giải pháp quản lý bệnh hại.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu là cây Cam ( Citrus sinensis (L.) Osheck) tại Thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

Thời gian nghiên cứu

Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 15/01/2018 – 04/05/2018.

Nội dung nghiên cứu

(1) Xác định nguyên nhân gây bệnh trên cây cam

(2) Điều tra tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) trên cây cam tại khu vực nghiên cứu

(3) Ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu

(4) Đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Phương pháp kế thừa Để thu thập đƣợc các thông tin cần thiết cho đề tài, bên cạnh điều tra trực tiếp ngoài thực địa thì công việc kế thừa các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu, tại khu vực nghiên cứu (thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái) có ý nghĩa quan trọng Đề tài đã kế thừa: số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu do UBND thị trấn nông trường chè Trần Phú cung cấp; số liệu về khí tƣợng thủy văn do trạm khí tƣợng tỉnh Yên Bái cung cấp; Phương pháp xác định vật gây bệnh: Từ những đặc điểm về triệu chứng, cơ quan sinh sản của vật gây bệnh, dựa vào sách chuyên khảo để xác định vật gây bệnh; Kế thừa một số biện pháp phòng trừ bệnh hại đã đƣợc áp dụng tại khu vực nghiên cứu

Phương pháp điều tra bệnh hại theo giáo trình của GS.TS Nguyễn Thế Nhã và Trần giúp xác định chính xác các loại sâu bệnh hại trong lâm nghiệp Việc dự tính và dự báo sâu bệnh dựa trên các phương pháp khoa học, kết hợp với khảo sát thực địa để đánh giá quy mô và mức độ gây hại của bệnh Các bước điều tra bao gồm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và dự báo xu hướng dịch bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, giảm thiểu thiệt hại và duy trì sinh thái rừng bền vững.

Công Loanh, GS.TS Trần Văn Mão, NXB Nông nghiệp, 2001

Với điều kiện thực tế tại khu vực nghiên cứu đƣợc bố trí 8 ô tiêu chuẩn, hình chữ nhật, diện tích mỗi ô là 1000 m 2 (25m x 40m)

2.6.2.2 Điều tra trong ô tiêu chuẩn a) Đặc điểm ô tiêu chuẩn Đặc điểm của ô tiêu chuẩn đƣợc tiến hành điều tra trực tiếp Kết quả điều tra đƣợc tổng hợp trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Đặc điểm các ô tiêu chuẩn của khu vực nghiên cứu

2 Loài cây Cam canh Cam chanh

4 Hướng dốc ĐN ĐN ĐB ĐB ĐB ĐB TN TN

11 Thực bì Rau trai, mền trầu, cỏ chỉ, cỏ bạc hà, tàu bay,

12 Thổ nhƣỡng Đất thịt nhẹ

+ Đặc điểm của từng ô tiêu chuẩn:

Trong ô trồng gồm chủ yếu là cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số cây cam chanh, đều gặp phải bệnh đốm đen Cây đã ở độ tuổi 3, đã khép tán thảm thực vật phát triển tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây canh Tuy nhiên, mật độ cây còn khá thấp với chỉ 60 cây trên diện tích 1000m², dẫn đến độ che phủ chưa cao Địa hình có độ dốc 29º, đất chủ yếu là đất thịt, phù hợp cho phát triển cây trồngmien núi.

Ô_tô 2 chủ yếu trồng cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số cây cam chanh, tất cả đều mắc bệnh đốm đen Các cây ở độ tuổi 3 đã khép tán, thảm thực vật phát triển tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây canh Trong ô gieo trồng, chỉ có 65 cây trên diện tích 1000m², nên độ che phủ còn tương đối thấp Địa hình có độ dốc 30º và đất chủ yếu là đất thịt phù hợp cho việc trồng trọt.

Ôtô 3 chủ yếu trồng cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số ít cây cam chanh, đều gặp phải bệnh đốm đen Các cây đã khoảng 3 tuổi, khép tán tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thảm thực vật xung quanh Với mật độ chỉ có 65 cây trong diện tích 1000m², độ che phủ của cây trồng vẫn còn tương đối thấp Vùng trồng có độ dốc 45º và đất chủ yếu là đất thịt, phù hợp để cây cam phát triển mạnh mẽ.

Ôt cá 4 chủ yếu trồng cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số cây cam chanh, tất cả đều bị mắc các bệnh, chủ yếu là bệnh đốm đen Các cây đều ở độ tuổi 3 năm, đã khép tán tạo thành thảm thực vật phát triển tốt, thuận lợi cho sự phát triển của cây canh Diện tích ô là 1000m² với tổng số 65 cây, nên độ che phủ còn tương đối thấp Địa hình có độ dốc 45º và đất chủ yếu là đất thịt, phù hợp để trồng cây lâu dài.

Ôtô 5 chủ yếu trồng cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số cây cam chanh, tất cả đều mắc bệnh đốm đen Các cây đều đã bước vào độ tuổi 3, đã khép tán, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thảm thực vật quanh cây Với mật độ chỉ có 70 cây trong ô tiêu chuẩn 1000m², khả năng che phủ của cây còn tương đối thấp Địa hình có độ dốc 40º và đất chủ yếu là đất thịt, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng.

Ôtô 6 chủ yếu trồng cây cam canh, bên cạnh đó còn có một số cây cam chanh, đều gặp phải bệnh đốm đen Các cây đều ở độ tuổi 3, đã khép tán và tạo thảm thực vật phát triển tốt, điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây Trong ô tiêu chuẩn rộng 1000m², chỉ có 70 cây, dẫn đến độ che phủ tương đối thấp Địa hình có độ dốc 42º và đất chủ yếu là đất thịt, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng.

Ôtô 7 chủ yếu trồng cây cam chanh, bên cạnh đó còn có một số cây cam canh, đều gặp phải các bệnh như đốm đen, thán thƣ và bệnh thối gốc rễ, với bệnh đốm đen là phổ biến nhất Các cây ở độ tuổi 2 đã khép tán và phát triển tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho cây canh phát triển Tuy nhiên, diện tích trồng chỉ có 65 cây trong ô tiêu chuẩn 1000 m², nên độ che phủ còn thấp Địa hình có độ dốc 30º và đất chủ yếu là đất thịt, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cây trồng.

Trong ô đất 8 chủ yếu trồng cây cam chanh, với số ít cây cam canh, đều gặp phải các bệnh phổ biến như đốm đen, thán thƣ và bệnh thối gốc rễ, trong đó bệnh đốm đen chiếm tỷ lệ cao Các cây ở độ tuổi 2 đã khép tán và phát triển tốt nhờ thảm thực vật xung quanh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây canh Tuy nhiên, diện tích cây trồng chỉ có 65 cây trong khu vực 1000m², nên độ che phủ còn tương đối thấp Địa hình có độ dốc 32º, đất chủ yếu là đất thịt, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng.

 Cách chọn cây tiêu chuẩn các ô là như nhau Cây phải đã ở độ trưởng thành, khép tán

Kết quả điều tra cho thấy cây cam tại thị trấn nông trường chè Trần Phú phát triển ở mức khá, với chiều cao và đường kính đạt tiêu chuẩn, sau 3 năm đã bắt đầu cho quả Trong năm thứ 4, người dân áp dụng biện pháp ém cây để giữ quả non nhằm tăng sản lượng và thu hoạch theo từng năm Điều kiện chăm sóc tốt, định kỳ dọn thực bì, mật độ trồng hợp lý, cùng với thổ nhưỡng, khí hậu và địa hình phù hợp đã thúc đẩy sự phát triển của cây cam Để đảm bảo tính chính xác trong điều tra, tôi lựa chọn ngẫu nhiên 30 cây trong ô tiêu chuẩn bằng phương pháp hệ thống, sau đó đánh số và bốc thăm chọn mẫu Trên mỗi cây tiêu chuẩn, tôi khảo sát 5 cành ở các vị trí khác nhau để thu thập dữ liệu chính xác về tình trạng cây.

+ Hai cành dưới tán theo hướng Đông – Tây

+ Hai cành ở giữa tán theo hướng Bắc – Nam

2.6.2.3 Xác định nguyên nhân gây bệnh trên cây cam

Nấm gây bệnh thán thư lá Cam được xác định là loài nấm đĩa gai (Colletotrichum gloeosporioides Penz), thuộc họ nấm đĩa bào tử (Melanconidaceae) trong ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina) Đặc điểm hiển vi của nấm cho thấy cơ quan sinh sản mở ra dạng đĩa hoặc vỏ túi hở, chứa bào tử phân sinh màu nâu đen Bào tử phân sinh đơn bào, hình trụ, không vách ngăn, hai đầu tròn và có dạng giọt dầu trong suốt.

Bệnh thối gốc rễ cam xuất hiện do các yếu tố về điều kiện đất đai, phương pháp canh tác và quản lý Các điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển bao gồm độ ẩm cao, nhiệt độ thấp và độ pH đất phù hợp cho nấm gây bệnh sinh trưởng and phát triển Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh và nâng cao hiệu quả canh tác cam trong nông nghiệp.

Trên vết bệnh đƣợc tìm thấy có sự xuất hiện của nấm thối đen (Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid) thuộc họ nấm bào tử vỏ cầu

(Sphaeropsidaceae), bộ nấm bào tử vỏ cầu (Sphaeropsidales), lớp nấm xoang bào (Coelomycetes), ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina), giới nấm

Cơ quan sinh sản của nấm gây bệnh nằm ẩn dưới lớp biểu bì, với hạch nấm màu đen rõ nét Bào tử phân sinh có hình bầu dục, đơn bào, phần đầu hơi uốn cong và không có màu sắc, bên trong được phân chia bằng một vách ngăn Cuống bào tử dài, không phân nhánh, giúp xác định đặc điểm sinh học của nấm gây bệnh.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Thị trấn nông trường chè Trần Phú, có diện tích gần 19 km², dân số trên

6000 người, cách trung tâm huyện 20km về phía Bắc

Thị trấn nông trường chè có vị trí địa lý như sau: Đông Bắc tiếp giáp với xã Tân Thịnh

Tây Bắc giáp với xã Cát Thịnh

Tây Nam giáp với cã Thƣợng Bằng La Đông Nam giáp với xã Minh An Đông giáp với xã Chấn Thịnh

Thị trấn nông trường chè Trần Phú có địa hình phức tạp gồm nhiều rừng, núi, hang động, khe suối và thung lũng bằng phẳng, với độ cao trung bình 400m so với mực nước biển Dù sở hữu địa hình đa dạng, thị trấn có lợi thế phát triển vườn đồi, vườn rừng và trồng lúa nước, mang lại tiềm năng lớn về đất đai, lâm sản, khoáng sản và chăn nuôi đại gia súc.

3.1.3 Thổ nhưỡng và hiện trạng sử dụng đất Đất đai của thị trấn nông trường chè Trần Phú gồm các loại đất sau:

Đất phù sa ngòi, suối và đất thung lũng là loại đất bị rửa trôi từ các sườn núi và tích tụ lại tại các thung lũng thấp Nhờ đặc tính màu mỡ và phù hợp cho nông nghiệp, phần lớn các loại đất này thường được sử dụng để trồng cây và phát triển các hoạt động nông nghiệp bền vững.

Đất cát vàng nhạt trên đá cát phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc trung bình đến lớn, với thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha và độ dày tầng đất biến động lớn từ dưới 50cm đến trên 120cm Loại đất này thường khô hạn, chặt rắn nên phù hợp trồng rừng trồng hoặc các cây phù hợp với điều kiện khô hạn, đặc biệt là ở những khu vực có độ dốc dưới 25 độ.

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất chủ yếu có thành phần cơ giới là đất thịt trung bình, giúp phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp Độ dày tầng đất dao động từ dưới 50cm đến 120cm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng và đảm bảo khả năng giữ nước tốt.

> 120cm Vùng đồi núi có độ dốc từ 5 - 12 đã được người dân trổng rừng và cây công nghiệp lâu năm

Hiện trạng sử dụng đất tại Thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đƣợc thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại Thị trấn Nông trường Chè Trần Phú năm 2017

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha)

2 Đất sản xuất nông nghiệp 642,8

4 Đất nuôi trồng thủy sản 10

Thị trấn nông trường chè Trần Phú nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa của tỉnh Yên Bái, với đặc trưng là nắng nhiều, mưa lớn và nền nhiệt cao quanh năm Theo dữ liệu từ trạm khí tượng thủy văn Yên Bái, nhiệt độ trung bình tại đây ít biến động, duy trì khoảng 18°C suốt các mùa, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới giai đoạn này Điều kiện khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây chè, làm tăng năng suất và chất lượng chè Trần Phú.

Khí hậu của khu vực có nhiệt độ cao nhất từ 37-39°C, thấp nhất từ 2-4°C, độ ẩm trung bình khoảng 83% Gió thịnh hành là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam, mang lại đặc điểm gió đặc trưng của khu vực Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1106mm đến 1500mm, phân bố không đều và thường tập trung vào các mùa có mưa nhiều, đặc biệt vào mùa xuân với những đợt mưa dầm kéo dài tại một số vùng tiểu khí hậu.

- Mùa lạnh: từ tháng11 đến tháng 3 năm sau, vì cũng nằm ở vị trí vùng núi cao nên mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn từ 115 -125 ngày

Mùa nóng diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, đặc trưng bởi khí hậu nóng ẩm với nhiệt độ trung bình trên 25°C và tháng nóng nhất đạt 37-38°C, đồng thời là mùa mưa nhiều với lượng mưa trung bình từ 1200 đến 1500 mm mỗi năm Trong mùa này, gió xoáy, mưa lớn, lũ quét và ngập lụt thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho khu vực Phân bố lượng mưa theo mùa và theo địa hình cho thấy mưa giảm dần từ Đông sang Tây, ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình thời tiết của từng huyện trong khu vực.

Huyện Văn Chấn là nơi có lƣợng mƣa trung bình vào khoảng 1368,7 mm/năm

Bảng 3.2: Bảng số liệu khí tƣợng huyện Văn Chấn năm 2017

Tháng Nhiệt độ ( C) Độ ẩm (%) Lƣợng mƣa (mm)

(Theo số liệu điều tra của trạm khí tƣợng thủy văn tỉnh Yên Bái năm 2017)

Hình 3.1: Biểu đồ nhiệt độ tại khu vực huyện Văn Chấn năm 2017

Hình 3.2: Biểu đồ lƣợng mƣa của huyện Văn Chấn năm 2017

Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2.1 Tình hình dân số, dân tộc

Thị trấn có diện tích khoảng 19 km², dân số trên 6000 người, mật độ dân số đạt 291 người/km²

Thị trấn là nơi sinh sống của 23 dân tộc anh em, bao gồm Kinh, Thái, Tày, Mường, Dao, Mông, Nùng, Hoa, Khơ Mú, Phù Lá, Bố Y, góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa đặc trưng Trong đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 34,05%, Thái 22,38%, Tày 17,11%, Dao 8,93%, Mường 7,57%, Mông 6,22%, Giáy 1,48%, Khơ Mú 0,74% Dân cư phân bố thành 3 vùng cư trú chính: vùng ngoài với đa số là dân tộc Tày; vùng đồng bằng chủ yếu có đồng bào Thái, Kinh và Mường; và vùng cao chủ yếu là dân tộc Dao và Mông.

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Nền kinh tế của thị trấn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trong đó cây chè là ngành hàng chủ lực, với diện tích 566 ha và sản lượng gần 5.000 tấn chè tươi mỗi năm Cây cam là thế mạnh, với diện tích 123 ha và sản lượng đạt 1.800 tấn quả hàng năm, mang lại nguồn thu đáng kể cho địa phương Thị trấn còn chú trọng phát triển chăn nuôi, đặc biệt là nuôi ba ba, với khoảng 350 hộ nuôi và doanh thu trên 5 tỷ đồng mỗi năm Năm 2010, tổng sản lượng cam đạt 1.800 tấn, mang về gần 16 tỷ đồng cho người dân địa phương.

Quy hoạch vùng sản xuất tạo điều kiện thuận lợi để tập trung nguồn lực đầu tư vào khoa học kỹ thuật và vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất và chế biến Việc chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng theo hướng hàng hóa được thúc đẩy nhờ vào xây dựng các mô hình thử nghiệm thành công như trồng giống cam V2 tại thị trấn Nông trường chè Trần Phú Đặc biệt, mô hình trồng cam V2 chín muộn đã phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.

Trong 5 năm tới, nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế là đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn liền với xây dựng nông thôn mới, nhằm nâng cao thu nhập cho người dân Các hoạt động tập trung vào tái cơ cấu ngành nông lâm nghiệp, quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất hàng hóa để gia tăng giá trị, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nông sản Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và nông thôn toàn diện, bền vững.

3.2.3 Giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng

Giáo dục tại địa phương luôn nhận được sự quan tâm của các cấp chính quyền Thị trấn đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, gần như xóa mù chữ cho người dân Nhờ đó, thị trấn đã đầu tư mạnh vào các lớp vỡ lòng, trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại cho giáo viên và học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.

Thị trấn có Trạm y tế được trang bị đầy đủ thiết bị khám chữa bệnh, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế cơ sở chất lượng cao Bệnh viện đa khoa huyện nằm trên địa bàn thị trấn, có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của cộng đồng Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt lên đến 98%, góp phần nâng cao an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Hạ tầng địa phương đã được đầu tư bài bản, với hầu hết các tuyến đường được trải nhựa, góp phần nâng cao khả năng giao thông và kết nối Các khu vui chơi và nhà văn hóa đã được sửa chữa, nâng cấp và trang bị thêm các tiện nghi cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng sinh hoạt và phát triển văn hóa xã hội.

Người dân đã có cơ hội tiếp cận các dịch vụ internet và viễn thông miễn phí tại các nhà văn hóa, giúp nâng cao khả năng kết nối và mở rộng kiến thức Đồng thời, họ còn tự đăng ký dịch vụ cho hộ cá thể, thúc đẩy sự tự chủ trong việc sử dụng công nghệ Nhờ vậy, cộng đồng dễ dàng hội nhập với các nền văn minh phát triển khác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội địa phương.

KẾT QUẢ - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Thành phần bệnh hại cây cam tại khu vực nghiên cứu

Qua quá trình điều tra thực địa các ô trồng cây, tôi đã xác định có ba loại bệnh gây hại cây cam tại thị trấn nông trường chè Trần Phú, gồm bệnh thán thư, bệnh thối gốc rễ và bệnh đốm đen Kết quả điều tra được trình bày rõ trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Danh lục các loại bệnh hại cây Cam tại khu vực nghiên cứu

STT Tên bệnh Vật gây bệnh Gây hại

1 Bệnh thán thƣ Nấm đĩa gai (Colletotrichum gloeosporioides Penz) Hại lá

2 Bệnh thối gốc rễ Nấm Thối đen (Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid) Hại lá và rễ

3 Bệnh đốm đen Nấm Mốc điểm (Phyllosticta sp) Hại lá

Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh hại trên cây Cam

Triệu chứng bệnh: Ban đầu trên lá Cam xuất hiện những vết bệnh nhỏ

Vết bệnh trên lá có màu vàng nhạt với ranh giới rõ ràng giữa phần bị bệnh và không bị bệnh Theo thời gian, vết bệnh mở rộng thành dạng hình tròn rõ nét, mặt dưới lá bị sù sì, nứt nẻ, màu xám tro, với vùng xung quanh vết bệnh có màu nâu xám Mép ngoài của vết bệnh nổi gờ, trong khi trung tâm rạn nứt, cho thấy bệnh đã nặng và có khả năng lây lan sang cành, quả Lá bệnh khô héo, sớm rụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cây trồng.

Nguyên nhân gây bệnh thán thư lá Cam:

Vật gây bệnh thán thư lá Cam là nấm đĩa gai (Colletotrichum gloeosporioides Penz) thuộc họ nấm đĩa bào tử (Melanconidaceae) và lớp nấm không bào (Coelomycetes) Hiện tượng hiển vi cho thấy, trên vết bệnh, cơ quan sinh sản của nấm dạng đĩa hoặc vỏ túi hở, chứa bào tử phân sinh màu nâu đen Bào tử phân sinh của nấm là dạng đơn bào, trong suốt, hình trụ, không vách ngăn, hai đầu tròn, chứa dạng giọt dầu.

- Đặc điểm phát sinh bệnh hại:

Bệnh thán thư gây hại quanh năm, nhưng đặc biệt phát triển mạnh hơn trong mùa khô Bệnh phát sinh và phát triển nhanh chóng tại điều kiện ẩm độ cao và nhiệt độ từ 26 đến 35 độ C Việc lây lan của bệnh thán thư rất nhanh, đòi hỏi người trồng cần chú ý phòng ngừa kịp thời để giảm thiệt hại.

Bệnh bắt đầu phát sinh vào tháng 3, gây hại mạnh vào tháng tháng 7 và

Vào tháng 8, bệnh bắt đầu giảm dần vào các tháng 10 và 11, và ngừng phát triển Tuổi cây càng non thì càng dễ mắc bệnh nặng, đặc biệt là ở vườn ươm, nơi cây giống ghép thường bị bệnh nặng trong 1-2 năm đầu Cây Cam từ 5-6 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với cây còn trẻ Cành vượt phát triển nhiều lộc thường dễ bị bệnh hơn, đặc biệt sau khi nảy lộc từ 30 ngày trở lên.

45 ngày ở giống cam rất dễ bị bệnh

Bệnh thối gốc rễ cam, giống như các bệnh hại rễ trên các loại cây trồng khác, chủ yếu ảnh hưởng đến bộ rễ của cây Vì bộ rễ nằm dưới đất nên rất khó phát hiện và chẩn đoán kịp thời Tác hại của bệnh gây ra rất nghiêm trọng, làm giảm khả năng hút nước và chất dinh dưỡng của cây, dẫn đến suy yếu và chết cây nhanh chóng nếu không được xử lý đúng cách Việc quan tâm đến phòng ngừa và kiểm soát bệnh là vô cùng cần thiết để bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng.

Hình 4.2 cho thấy cơ quan sinh sản của nấm đĩa gai (C gloeosporioides), tác nhân gây bệnh thán thư trên lá cam Bệnh thán thư gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho cây cam, đặc biệt khi bệnh được phát hiện muộn, khiến cây gần như đã chết, rất khó để phòng trừ hiệu quả Việc nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh là rất quan trọng để giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo sức khỏe của cây trồng.

Bệnh xuất hiện chủ yếu ở bộ rễ của cây Cam, bắt đầu từ phần sát gốc và cổ rễ, gây ra các vết thối màu nâu trên vỏ rễ Nấm xâm nhập làm rễ bị thối, vỏ rễ bong tróc lộ phần gỗ bị thối đen, dẫn đến rễ bị hư hại nghiêm trọng Do rễ thối, các bộ phận trên mặt đất như thân, cành cây trở nên khô héo, lá bị vàng, khô và rụng sớm Bệnh nặng có thể khiến cây chết khô, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và năng suất của cây Cam.

Hình 4.3: Triệu chứng bệnh thối gốc rễ Cam

Nguyên nhân gây bệnh thối gốc rễ Cam:

Bệnh thối gốc rễ Cam xuất hiện do ảnh hưởng của điều kiện lập địa, biện pháp canh tác và quản lý phù hợp Các yếu tố môi trường như độ ẩm cao, nhiệt độ thấp và độ pH đất phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho nấm gây bệnh phát triển Việc kiểm soát các điều kiện này là yếu tố then chốt trong phòng ngừa và giảm thiểu bệnh thối gốc rễ cho cây Cam.

Trên vết bệnh đƣợc tìm thấy có sự xuất hiện của nấm thối đen (Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid) thuộc họ nấm bào tử vỏ cầu

(Sphaeropsidaceae), bộ nấm bào tử vỏ cầu (Sphaeropsidales), lớp nấm xoang bào (Coelomycetes), ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina), giới nấm

Cơ quan sinh sản của nấm gây bệnh nằm dưới lớp biểu bì, với hạch nấm có màu đen đặc trưng Bào tử phân sinh hình bầu dục, đơn bào, phần đầu hơi uốn cong và có một vách ngăn, không màu, giúp xác định đặc điểm sinh học của nấm Cuống bào tử dài, không phân nhánh, góp phần vào sự phân phối rộng rãi của nấm gây bệnh.

Ngoài việc gây bệnh trên cây cam, loài nấm này còn tấn công nhiều loại cây trồng khác như cây bông, cây lạc và các loại cây họ đậu, gây thiệt hại đáng kể cho nông nghiệp (Lục Gia Vân, Nấm gây bệnh thực vật, NXB Nông nghiệp Trung Quốc, 2000, trang 509)

Hình 4.4 Nấm thối đen ( M phaseolina ) ký sinh gây bệnh trên rễ cây

(Theo Supriyo và cộng sự, 2013) Đặc điểm phát sinh bệnh thối gốc rễ Cam:

Bệnh thối gốc rễ thường xuất hiện nhiều vào mùa mưa, đặc biệt ở những khu vực đất bị ngập nước hoặc thoát nước kém, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển Những vùng đất có độ pH thấp và vườn thiếu chăm sóc, quản lý bệnh cũng là nơi bệnh dễ lây lan và gây hại nặng Việc kiểm soát tốt điều kiện đất đai và chăm sóc cây cối là yếu tố quan trọng để phòng tránh bệnh thối gốc rễ hiệu quả.

Vết bệnh thường xuất hiện đầu tiên trên lá già yếu, trong khi lá non đầu cành không bị ảnh hưởng Ban đầu, các vết bệnh ở mặt sau của lá xuất hiện như các điểm nhỏ màu đen nâu, sùi lên giống gỉ sắt Khi bệnh phát triển, vết bệnh lan rộng khắp lá, khiến lá bị cong queo và biến dạng Cơ quan sinh sản của bệnh nằm trên bề mặt lá cây chủ Bệnh nặng có thể gây rụng lá sớm, ảnh hưởng đến năng suất và sức khỏe của cây trồng.

Hình 4.5: Triệu chứng bệnh đốm đen lá Cam

Nguyên nhân gây bệnh đốm đen lá Cam chính là do nấm mốc điểm (Phyllosticta sp.), thuộc họ nấm bào tử vỏ cầu (Sphaeropsidaceae) trong bộ nấm bào tử vỏ cầu (Sphaeropsidales), lớp nấm xoang bào (Coelomycetes), ngành phụ nấm bất toàn (Deuteromycotina) và giới nấm (Fungi).

Trong giai đoạn xâm nhiễm, cơ quan sinh sản của nấm gây bệnh nằm trong biểu bì lá rồi sau đó lộ ra bên ngoài với màu sắc đen nâu đặc trưng Bào tử phân sinh của nấm có hình trứng hoặc hình trứng thuôn dài, với cuống rất ngắn, giúp nhận biết dễ dàng Loài nấm này là ký sinh mạnh, thường gây bệnh đốm lá trên cây trồng Điều kiện phát sinh bệnh thích hợp bao gồm các yếu tố môi trường như độ ẩm cao và nhiệt độ phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm.

Nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của bệnh đốm đen Bào tử nấm thường bắt đầu nảy mầm khi nhiệt độ đạt khoảng 22°C và môi trường có đủ độ ẩm, giúp quá trình lây lan bệnh diễn ra hiệu quả hơn.

Đánh giá tỷ lệ cây bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) cây cam tại khu vực nghiên cứu

Các loại bệnh cây có quá trình phát sinh, phát triển và suy thoái, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như loại bệnh, mùa vụ, năm và khu vực Thời tiết theo mùa thay đổi hàng năm khiến mức độ và phạm vi bệnh cũng thay đổi đáng kể Để hiểu rõ hơn về sự biến đổi này, tôi đã tiến hành điều tra qua 4 đợt, kết quả cho thấy sự thay đổi rõ rệt theo từng mùa và khu vực, giúp xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh cây.

Bảng 4.2 Tỷ lệ cây bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh hại Cam theo thời gian Đợt điều tra

Bệnh thán thƣ Bệnh thối gốc rễ Bệnh đốm đen

100 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4 Đợt điều tra P%

Bệnh thán thƣ Bệnh thối gốc rễ Bệnh đốm đen

Hình 4.7 Biến động tỷ lệ cây bị bệnh (P%) của các loại bệnh hại Cam theo thời gian

Hình 4.8 Biến động mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh trên cây

Dựa trên bảng 4.2 và hình 4.7, hình 4.8, nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh thán thư ngày càng tăng qua các đợt điều tra, trong đó tỷ lệ cây bị bệnh cao nhất ở đợt 4 với 22,05%, và thấp nhất ở các đợt trước.

1 (P% = 7,7%) Dễ thấy tỷ lệ cây bị bệnh thán thƣ tăng dần từ đọt 1 đến đợt 4

Tỷ lệ bệnh trung bình (P%) của bệnh thán thư là 12,66%, cho thấy mức độ phân bố của bệnh tại khu vực nghiên cứu là theo dạng phân bố cụm Điều này phản ánh rằng các cây bị nhiễm bệnh tập trung thành từng nhóm, góp phần quan trọng trong việc xác định phương pháp quản lý dịch bệnh hiệu quả Phân tích này giúp các nhà nghiên cứu và quản lý nông nghiệp hiểu rõ hơn về kiểu phân bố của bệnh thán thư, từ đó đề xuất các giải pháp phòng chống phù hợp nhằm giảm thiểu thiệt hại.

Mức độ gây hại lớn nhất ở đợt 1 (R% = 35,17) và thấp nhất ở đợt 3 là

Mức độ hại trung bình của bệnh thán thƣ là 31,32%, cho thấy bệnh gây hại nặng ở khu vực nghiên cứu Tỷ lệ cây bị bệnh thối gốc rễ cao nhất tại đợt 4 với P% = 14,6% và thấp nhất tại đợt 1 với P% = 3,85% Tỷ lệ trung bình của bệnh thối gốc rễ là 9,16%, xác định bệnh phân bố theo dạng cụm trong khu vực nghiên cứu.

Mức độ gây hại lớn nhất ở đợt 1 (R% = 30,9) và thấp nhất ở đợt 3 (R%

Mức độ hại trung bình của bệnh thối gốc rễ là 28,65% (R%), cho thấy cây bị bệnh nặng tại khu vực nghiên cứu Đối với bệnh đốm đen, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất đạt 88,45% ở đợt 1 và thấp nhất là 63,05% ở đợt 4, cho thấy mức độ gây hại của bệnh này cao hơn so với các bệnh còn lại và có xu hướng giảm dần qua các đợt nhưng không đáng kể.

Tỷ lệ bệnh trung bình (P%) của bệnh đốm đen là 78,09%, cho thấy mức độ phân bố của bệnh đốm đen tại khu vực nghiên cứu là đồng đều và phổ biến Điều này phản ánh rằng bệnh đốm đen có tần suất cao, phân bổ rộng khắp trong vùng nghiên cứu, cần chú trọng các biện pháp phòng chống phù hợp Phân bố đều của bệnh cũng cho thấy sự cần thiết của việc theo dõi liên tục để kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

Mức độ gây hại lớn nhất ở đợt 2 (R% = 55,05) và thấp nhất ở đợt 3

Mức độ hại trung bình của bệnh đốm đen là 52,16%, trong đó R% đạt 53,87%, cho thấy bệnh đốm đen gây hại nặng trung bình đến rất nặng cho cây trồng trong khu vực nghiên cứu.

Trong các đợt điều tra, tỷ lệ cây bị bệnh thán thư và bệnh thối gốc rễ tăng dần, có thể do người trồng cam chưa áp dụng các biện pháp phòng bệnh như phun thuốc phòng chống Ngược lại, tỷ lệ cây bị bệnh đốm đen giảm qua các đợt vì bệnh này dễ phát hiện và lan rộng nhanh nên người dân đã chủ động phun thuốc phòng ngừa, giúp cây cam phát triển khỏe mạnh và giảm tỷ lệ cây bị bệnh.

Mức độ gây hại của bệnh thán thư và thối gốc rễ thấp hơn so với bệnh đốm đen nhờ sự chú ý chăm sóc của người dân Tuy nhiên, khí hậu trong thời điểm này phù hợp để cả ba loại bệnh trên phát triển mạnh mẽ Bệnh đốm đen là bệnh dễ phát triển, lan rộng nhanh chóng, và nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây thiệt hại lớn, do đó việc phát hiện sớm và xử lý kịp thời đã giúp giảm thiểu tác hại nhưng chưa triệt tiêu hoàn toàn Trong giai đoạn này, khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh nếu cây cam không nhận được sự chăm sóc thường xuyên.

Ảnh hưởng của yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển bệnh hại cây

4.4.1 Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị hại của bệnh hại cây cam

Hướng phơi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của nấm bệnh Để đánh giá tác động của hướng phơi, tôi đã thực hiện điều tra trên ô tô, kết quả cho thấy hướng phơi có ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ xuất hiện và phát triển của nấm bệnh trên các bề mặt Các kết quả nghiên cứu giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của hướng phơi trong quản lý nấm bệnh, góp phần đưa ra các biện pháp phòng tránh hiệu quả hơn.

Hướng phơi ảnh hưởng đáng kể đến mức độ gây bệnh trên cây Cam Theo bảng 4.3, hướng Đông Nam có tỷ lệ mắc bệnh thán thư là 35,17%, bệnh thối gốc rễ là 30,9%, và bệnh đốm đen là 53,66% Trong khi đó, hướng Đông Bắc có tỷ lệ bệnh thấp hơn, lần lượt là 28,25%, 26,73%, và 53,6% Điều này cho thấy hướng phơi ảnh hưởng rõ rệt đến mức độ gây bệnh, đặc biệt với bệnh đốm đen trên cây Cam.

Dựa vào bảng số liệu 4.3 ta thiết lập được biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ gây bệnh trên cây cam:

Hình 4.9 cho thấy ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ gây bệnh (R%) trên cây cam Đông Nam, Đông Bắc và Tây Nam, với mức độ gây bệnh của các loại bệnh không chênh lệch đáng kể Bệnh đốm đen thường gây bệnh nặng nhất so với các loại bệnh còn lại Các bệnh thán thư và thối gốc rễ có mức độ gây hại cao ở các hướng phơi, trong đó Đông Nam và Tây Nam bị ảnh hưởng nặng hơn so với hướng Đông Bắc Đặc biệt, bệnh đốm đen gây ra mức độ bệnh nặng nhất ở tất cả các hướng phơi.

Hướng Đông Nam có mức độ gây bệnh cao nhất trong các hướng điều tra do đón gió ẩm và mát, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh nhờ độ ẩm không khí cao Ngoài ra, hướng Đông Nam luôn có gió thổi mạnh, giúp phát tán bệnh hại nhanh chóng Chính vì vậy, tác động của bệnh trên hướng này là lớn nhất, gây thiệt hại đáng kể.

4.4.2 Ảnh hưởng của tuổi cây đến tỷ lệ cây bị bệnh (P%) và mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh hại cây cam

Tuổi cây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chống chịu bệnh của cây Cam, với cây ở các độ tuổi khác nhau có tỷ lệ mắc bệnh và mức độ gây hại khác nhau Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cây Cam 2 tuổi và 3 tuổi có mức độ bị bệnh và thiệt hại khác nhau, điều được thể hiện rõ trong bảng 4.4 về ảnh hưởng của tuổi cây đến tỷ lệ mắc bệnh và mức độ gây hại Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tuổi cây trong việc quản lý dịch bệnh và tăng năng suất cây trồng.

Bảng 4.4 Biến động tỷ lệ cây bị bệnh ( P%) và mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh theo tuổi cây

Chỉ tiêu theo dõi Loại bệnh hại Tuổi 2 Tuổi 3

Tỷ lệ cây bị bệnh

Bệnh thán thƣ 22,05 9,53 Bệnh thối gốc rễ 14,6 7,35 Bệnh đốm đen 63,05 83,1

Bệnh thán thƣ 33,73 30,51 Bệnh thối gốc rễ 30,22 28,12 Bệnh đốm đen 54,52 53,62 Ảnh hưởng của tuổi cây Cam đến tỷ lệ bị bệnh:

Hình 4.10: Biến động tỷ lệ cây bị hại (P%) của các loại bệnh theo tuổi Ảnh hưởng của tuổi cây đến mức độ bị bệnh

Hình 4.11 Biến động mức độ gây hại (R%) của các loại bệnh theo tuổi cây

Dựa trên bảng 4.4 và hình 4.10, hình 4.11, ta nhận thấy tỷ lệ cây bị bệnh thán thươ, bệnh thối gốc rễ, bệnh đốm đen ở tuổi 2 lần lượt là 22,05%, 14,6%, và 63,03% Trong khi đó, ở tuổi 3 lần lượt là 9,53%, 7,35%, và 83,1%, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng cao theo tuổi cây.

Tỷ lệ bị bệnh đốm đen cao ở tuổi 2 và tuổi 3, đặc biệt trên cây cam canh, do bệnh đốm đen phát triển mạnh vào mùa xuân Trong giai đoạn này, bệnh thán thƣ và bệnh thối gốc rễ xuất hiện nhưng tỷ lệ mắc bệnh vẫn còn thấp, chủ yếu là vết bệnh trên cây cam chanh Cây đã khép tán ở cả hai độ tuổi, điều này giúp tăng sức đề kháng và tạo điều kiện thoáng đãng dưới tán cây, tuy nhiên, môi trường này lại không thuận lợi cho sự phát sinh của bệnh hại.

Ở các ÔTC tuổi 2 và tuổi 3, mức độ bị hại khác nhau chủ yếu liên quan đến các bệnh thán thư và thối gốc rễ Tuổi 2 chủ yếu là cây cam, chanh, với mức độ bệnh thán thư chưa cao như ở tuổi 3 Bệnh đốm đen gây hại rất rõ rệt trên cả cây cam chanh và cam canh, ở cả hai độ tuổi này Bệnh thán thư ở cây trên 1 năm tuổi sẽ dễ kháng bệnh hơn so với cây tuổi 2, nhưng vẫn cần chú ý chăm sóc và quản lý bệnh hại để giảm thiểu tổn thất.

4.4.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đến sự phát sinh phát triển của bệnh tại khu vực nghiên cứu

Nhiệt độ cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nấm, là điều kiện quan trọng để cho bào tử nảy mầm

Các loài nấm có giai đoạn sinh trưởng và phát triển riêng biệt, phụ thuộc vào đặc điểm từng loại Nhiệt độ tối thiểu để nấm phát triển là từ 7 đến 10°C, trong khi nhiệt độ lý tưởng nhất để nấm sinh trưởng là từ 20 đến 25°C Nấm cũng có thể phát triển ở nhiệt độ tối đa từ 30 đến 35°C, nhưng môi trường phù hợp nhất để chúng phát triển mạnh mẽ là trong khoảng nhiệt độ 20-25°C.

Nhiệt độ bình quân hàng năm ở khu vực nghiên cứu nằm trong khoảng 19,75 C gần như là nhiệt độ thích hợp cho nấm bệnh sinh trưởng và phát triển

+ Độ ẩm: Độ ẩm là nhân tố tiên quyết đến đời sống của nấm bệnh

Bào tử nấm chỉ có khả năng nảy mầm khi độ ẩm vượt quá 90% hoặc ở trạng thái bão hòa hơi nước, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh Khi môi trường ẩm ướt, bào tử nấm xâm nhập vào cây chủ rất nhanh và tỷ lệ sống sót cao, dẫn đến mức độ gây hại nghiêm trọng Các khu vực có độ ẩm cao thường có số lượng bào tử lớn hơn đáng kể, góp phần tăng nguy cơ gây bệnh Trung bình độ ẩm khu vực nghiên cứu đạt khoảng 83,25%, phù hợp để thúc đẩy quá trình phát triển của các loại nấm bệnh.

Lượng mưa là một yếu tố sinh thái thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát sinh và phát triển của nấm bệnh Khi lượng mưa tăng, hàm lượng nước trong cây cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển Ngoài ra, bên cạnh nhiệt độ và độ ẩm, lượng mưa đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết nước trong cây, góp phần tạo môi trường phù hợp cho các tác nhân gây bệnh phát triển mạnh mẽ.

Trong khu vực nghiên cứu, lượng mưa trung bình khoảng 114,1mm, và lượng mưa càng lớn thì độ ẩm đất càng tăng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại nấm bệnh Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa đến sự phát sinh và phát triển của bệnh, đề tài đã tiến hành khảo sát tỷ lệ mắc bệnh cũng như mức độ gây hại theo các yếu tố trung bình của tháng 3 năm 2018 Kết quả cho thấy rằng, các yếu tố khí hậu như nhiệt độ và độ ẩm đều có ảnh hưởng rõ rệt đến diễn biến của bệnh, trong đó lượng mưa cao góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của các loại nấm bệnh nhanh hơn.

+ Nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình và lƣợng mƣa trung bình tháng

Nhiệt độ tăng nhẹ 2,1°C lên mức 19,6°C, độ ẩm tăng 0,2% đạt 84,2%, và lượng mưa tháng 3 tăng 1,2mm, đạt 31,6mm Các yếu tố này đã ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của các bệnh hại, trong đó nhiệt độ, độ ẩm, và lượng mưa đều góp phần thúc đẩy quá trình gây bệnh.

+ Đối bệnh thán thƣ: Tỷ lệ bị bệnh tăng 1,6% ( từ 11,06% lên 12,66%); mức độ bị bệnh tăng 0,5% ( từ 30,82% lên 31,32%)

+ Đối với bệnh thối gốc rễ: Tỷ lệ bị bệnh tăng 2,1% ( từ 7,06% lên 9,16%); Mức độ bị bệnh tăng 1,2% ( từ 27,45% lên 28,65%)

+ Đối với bệnh đốm đen: Tỷ lệ bị bệnh tăng 3,43% ( từ 74,66% lên 78,09%); Mức độ bị bệnh tăng 2,6% ( từ 51,25% lên 53,85%)

Nấm bệnh phát sinh và phát triển mạnh mẽ dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát mức độ và tốc độ lan truyền của bệnh Nghiên cứu cho thấy, khi nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tăng lên, tỷ lệ mắc bệnh và mức độ gây hại cũng tăng theo, phản ánh rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố môi trường và sự phát triển của nấm bệnh.

Đề xuất các biện pháp quản lý bệnh tổng hợp

4.5.1 Biện pháp kiểm dịch thực vật

Trong điều kiện tự nhiên, sự lây lan của tác nhân gây bệnh chỉ giới hạn trong một phạm vi nhất định Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của giao thông, việc giao lưu hạt giống và cây con đã tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh và phát triển từ vùng này sang vùng khác Điều này góp phần làm tăng khả năng lây lan dịch bệnh nhanh chóng và rộng rãi hơn.

Vì vậy cần phải có các biện pháp kiểm dịch thực vật để hạn chế sự lây lan bệnh hại Tôi đƣa ra một số biện pháp nhƣ sau:

+ Không chấp nhận hàng hóa, nguyên liệu vật và giống cây trồng từ vùng có phát dịch bệnh hại cây cam

+ Cần xác minh rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, nguyên liệu Nguồn giống kiểm tra trước khi được gieo trồng

Đối với nguồn giống cây trồng mới được ghép trồng tại địa phương, cần tiến hành thời gian trồng thử nghiệm để đánh giá hiệu quả và thích nghi của giống Việc kiểm tra kỹ lưỡng các chỉ tiêu sinh hóa của giống là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và khả năng phát triển bền vững trong điều kiện địa phương Các bước thử nghiệm này giúp xác định độ thích nghi, năng suất và khả năng chống chịu của giống mới trước khi mở rộng sản xuất.

Qua quá trình điều tra, tôi nhận thấy diện tích trồng cam tại thị trấn nông trường Trần Phú chủ yếu sử dụng giống từ địa phương đã được kiểm dịch thực vật chặt chẽ, cho thấy công tác kiểm dịch và giám sát bệnh hại của các lực lượng chuyên trách và người trồng rất nghiêm ngặt Nhờ đó, khả năng kháng bệnh hại của cây cam tại địa phương là rất cao, số lượng và mức độ gây hại của bệnh hại vẫn trong giới hạn cho phép và chưa từng gây ra dịch bùng phát.

Tiến hành cắt bỏ cây bị bệnh và cành bệnh nhằm loại bỏ tác nhân gây hại và phòng ngừa lây lan dịch bệnh Đồng thời, loại bỏ những cây sinh trưởng kém giúp cải thiện diện tích và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những cây khỏe mạnh Việc chăm sóc đúng cách sẽ nâng cao khả năng đề kháng của cây trước các bệnh hại, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

Thường xuyên theo dõi, kịp thời thời ngăn chặn bệnh, không để cho bệnh lây lan và phát triển sang các vùng khác

Trồng cây với mật độ thích hợp, có thể trồng với mật độ từ 600 cây/ha –

Diện tích trồng cây cam theo quy định của nhà nước là từ 60-70 cây trên 1000m², tương đương khoảng 700 cây trên một hectare, nhằm đảm bảo không gian phù hợp cho cây phát triển và sinh trưởng tốt, đáp ứng mục đích kinh doanh hiệu quả.

Sau khi cây đã khép tán, cần tiến hành chặt tỉa thưa để tránh tích tụ nước và độ ẩm cao, từ đó giảm thiểu khả năng bào tử nấm nảy sinh và gây bệnh hại trên cây.

Thường xuyên tỉa cành định kỳ giúp cây luôn thông thoáng, hạn chế sự lây lan và xâm nhiễm của bệnh Bên cạnh đó, việc vệ sinh khu vực trồng thường xuyên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa ô nhiễm, hỗ trợ cây phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

Lợi dụng các sinh vật để phòng trừ bệnh cây là một phương pháp sinh học hiệu quả Việc phát triển các biện pháp sinh học giúp thiên địch phát triển và kiểm soát sự phát triển của các bệnh hại cây Đây là giải pháp tự nhiên giúp duy trì cân bằng hệ sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực từ các phương pháp phòng trừ hóa học.

Bón nhiều phân hữu cơ hàng năm sau thu hoạch giúp đất trở nên tơi xốp và màu mỡ hơn Kết hợp sử dụng nấm đối kháng Trichoderma tăng cường hoạt động của vi sinh vật có lợi trong soil, từ đó duy trì cân bằng hệ sinh vật đất và giảm thiểu sự phát triển của nấm gây bệnh trên cây trồng.

Trong vườn, nên trồng các loại cỏ thân thấp, ít cạnh tranh dinh dưỡng để duy trì sự thông thoáng của đất và khả năng bốc thoát hơi nước vào mùa mưa, đồng thời giúp giữ ẩm hiệu quả trong mùa khô Đặc biệt, cần giữ khoảng cách khoảng 50cm giữa các cây cỏ và gốc cây chính để hạn chế cạnh tranh và tạo điều kiện phát triển tối ưu cho cây trồng.

- Xẻ rãnh thoát nước tốt trong mùa mưa tránh vườn bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa Mực nước trong mương vườn cách mặt bờ khoảng 80cm

- Hàng năm bón bổ sung vôi cho vườn cây ăn trái với liều lượng 1-2 kg/gốc Nên quét vôi vào gốc cây khoảng trên 50cm vào cuối mùa nắng

Việc thường xuyên tỉa cành và tạo tán cho cây giúp cây thông thoáng, giảm thiểu bệnh tật và sâu bệnh Cắt tỉa các cành già, yếu để thúc đẩy sự phát triển của chồi mới mạnh mẽ, từ đó nâng cao sức khỏe và năng suất của cây Quản lý các bệnh và sáng tạo hình dáng phù hợp cho cây trồng là yếu tố quan trọng để duy trì cây phát triển ổn định và bền vững.

Vùng có nhiều tuyến trùng có thể trồng cây cúc vạn thọ để hạn chế mật số tuyến trùng và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Nấm Paecilomyces sp được xem là một trong những loài nấm diệt tuyến trùng hiệu quả cao Để phòng tránh lây lan bệnh tuyến trùng, hạn chế việc đào xới những vườn cây từng bị nhiễm bệnh và không áp dụng biện pháp tưới tràn khi đã xuất hiện cây bị bệnh Trong quản lý bệnh hại rễ cây ăn trái, việc sử dụng kỹ thuật canh tác và phương pháp sinh học luôn mang lại hiệu quả cao hơn so với xử lý bằng thuốc, giúp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn vi sinh vật có lợi trong đất.

Trong điều kiện thực tế hiện nay có thể nghiên cứu các thiên địch và sản phẩm của chúng vào việc phòng trừ bệnh hại trên cây Cam

Phương pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng bằng hóa chất là giải pháp mang lại hiệu quả cao và nhanh chóng, đặc biệt trong trường hợp bệnh phát triển diện rộng Sử dụng hóa học để kiểm soát dịch bệnh giúp giảm thiểu thiệt hại và nhanh chóng lấy lại năng suất cho cây trồng Đây là biện pháp tối ưu trong xử lý dịch bệnh bùng phát lớn, đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp hiệu quả.

Bạn có thể sử dụng thuốc hoá học khi mật số Nhện đạt 3 con thành trùng trên mỗi lá hoặc trái cây để kiểm soát tốt Nên dùng các loại thuốc đặc trị Nhện hoặc thuốc trừ sâu gốc Cúc hoặc Lân hữu cơ kết hợp với Dầu khoáng để đạt hiệu quả cao Để phòng ngừa tính kháng thuốc, cần luân phiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc hoá học khác nhau, như Comite, Trebon, Pegasus, Bi 58, Kelthane, Danitol, Ortus 5SC, Selecron 500EC/ND, hoặc Dầu khoáng DC-Tron Plus ở nồng độ 0,5% Việc lựa chọn và sử dụng đúng liều lượng theo khuyến cáo giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kiểm soát sâu bệnh.

Thuốc hóa học có ưu điểm là tiêu diệt bệnh hại hoàn toàn và nhanh chóng, nhưng lại mang nhiều nhược điểm lớn như tính độc cao, gây ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái Sử dụng không đúng quy trình dễ dẫn đến hiện tượng kháng thuốc, khiến phải tăng liều lượng hoặc chuyển sang dùng loại thuốc mới trong thời gian dài.

Kết luận

Qua quá trình điều tra, nghiên cứu và phân tích kết quả khảo sát 8 ô-tô tại khu vực thị trấn nông trường chè Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, khóa luận đã đưa ra các kết luận chính về tình hình sử dụng xe và tác động của chúng đến địa phương Các kết quả cho thấy sự đa dạng về loại hình xe, mức độ sử dụng và tầm ảnh hưởng đến môi trường cũng như nền kinh tế địa phương Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ an toàn giao thông trong khu vực Phân tích này góp phần cung cấp căn cứ khoa học cho các chính sách quản lý và phát triển giao thông phù hợp với thực tiễn địa phương.

Trong khu vực điều tra, cây cam phải đối mặt với ba loại bệnh chính gồm bệnh thán thư, bệnh thối gốc rễ và bệnh đốm đen Tỷ lệ mắc bệnh thán thư là 12,66%, với mức độ hại R% đạt 31,32%, bệnh phân bố thành cụm và gây hại nặng Bệnh thối gốc rễ có tỷ lệ mắc 9,16%, mức độ hại R% là 28,65%, bệnh cũng phân bố theo cụm và gây tổn thất nghiêm trọng Trong khi đó, bệnh đốm đen có tỷ lệ mắc lên đến 78,09%, mức độ hại là 53,85%, bệnh phân bố đều trên diện tích nghiên cứu và gây hại rất nặng cho cây cam.

Nguyên nhân gây bệnh thán thư là do nấm Đĩa gai (Colletotrichum gloeosporioides Penz), trong khi bệnh thối gốc rễ xuất hiện do nấm Thối đen (Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid), và bệnh đốm đen do nấm Mốc điểm (Phyllosticta sp.) Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng lớn đến sự phát sinh và phát triển của các bệnh này, với bệnh thán thư gây hại cao nhất ở hướng Đông Nam (35,17%), bệnh thối gốc rễ đạt mức cao nhất tại hướng Đông Nam (30,9%), còn bệnh đốm đen có mức độ phổ biến lớn nhất ở hướng Tây Nam.

Tỷ lệ mắc bệnh thán thư ở tuổi 2 cao hơn 12,52% so với tuổi 3, cho thấy cây trồng ở tuổi 2 dễ bị nhiễm bệnh hơn Bệnh thối gốc rễ ở tuổi 2 cũng cao hơn 7,25% so với tuổi 3, làm giảm khả năng phát triển của cây Trong khi đó, bệnh đốm đen ở tuổi 2 lại thấp hơn 25,05% so với tuổi 3, chỉ ra rằng nguy cơ mắc bệnh này tăng lên theo độ tuổi của cây trồng.

Ở tuổi 2, mức độ gây hại của bệnh thán thư, bệnh thối gốc rễ và bệnh đốm đen đều cao hơn so với tuổi 3 Cụ thể, bệnh thán thư tại tuổi 2 vượt quá 3,22% so với tuổi 3, bệnh thối gốc rễ cao hơn 2,1%, còn bệnh đốm đen tăng thêm 0,9% Điều này cho thấy tác động của các bệnh này mạnh hơn ở giai đoạn tuổi 2, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cây trồng và cần có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa càng tăng thì tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại cũng tăng theo

Các biện pháp phòng trừ bệnh hại trên cây Cam cần được thực hiện linh hoạt, phù hợp với từng điều kiện cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ kịp thời giúp giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra và bảo vệ năng suất cây trồng Điều quan trọng là nắm bắt đúng tình hình dịch bệnh để triển khai các biện pháp phù hợp, từ đó duy trì sức khỏe và năng suất của cây Cam hiệu quả.

Tồn tại

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, em đã nỗ lực hết mình để hoàn thành công trình Tuy nhiên, đề tài vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, điều này góp phần thúc đẩy em tiếp tục hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu và nâng cao chất lượng công trình trong các dự án tương lai.

- Đề tài này đƣợc nghiên cứu trong thời gian ngắn nên công việc mới chỉ đƣợc tiến hành một cách khái quát

- Thiếu các trang thiết bị chuyên môn trong quá trình điều tra

- Việc nghiên cứu mới chỉ đƣợc tiến hành ngoài thực tế

- Hạn chế về thời gian nghiên cứu.

Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cần nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về bệnh hại cây cam hơn nữa, biện pháp phòng trừ bệnh hại trên quy mô lớn với chi phí thấp

Xây dựng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp cho cây cam tại thị trấn nông trường chè Trần Phú là giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của sâu bệnh và nâng cao năng suất cây trồng Đề tài cần đi sâu nghiên cứu đặc tính sinh học của các loài nấm gây bệnh hại để xác định phương pháp kiểm soát phù hợp, đảm bảo hiệu quả lâu dài Quá trình nghiên cứu phải tiến hành trong thời gian đủ dài để thu thập dữ liệu chính xác, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý dịch hại hiệu quả nhất cho cây cam tại địa phương.

Ngày đăng: 14/08/2023, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão, 2004, Bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
2. Phạm Quang thu, 2009, Bệnh cây học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cây học
Tác giả: Phạm Quang thu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
3. Hạ Vạn Xuân, 2008, Nấm học, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm học
Tác giả: Hạ Vạn Xuân
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc
Năm: 2008
4. Thiệu Lực Bình, 1983, Phân loại nấm thật, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại nấm thật
Tác giả: Thiệu Lực Bình
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc
Năm: 1983
5. Đường Hồng Dật, 1979, khoa học bệnh cây, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoa học bệnh cây
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1979
6. Lục Gia Vân, 2000, Nấm gây bệnh thực vật, NXB Nông nghiệp Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm gây bệnh thực vật
Tác giả: Lục Gia Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Trung Quốc
Năm: 2000
8. “Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp của tác giả GS.TS Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, GS.TS Trần Văn Mão, NXB Nông nghiệp, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, GS.TS Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Teresa Mc Maugh, 2008, Hướng dẫn điều tra dịch hại thực vật ở Châu Á và khu vực Thái Bình dương, ACIAR, Chuyên khảo 119B, 192 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều tra dịch hại thực vật ở Châu Á và khu vực Thái Bình dương
Tác giả: Teresa Mc Maugh
Nhà XB: ACIAR
Năm: 2008
11. Lục Gia Vân, nấm gây bệnh thực vật, NXB Nông nghiệp Trung Quốc, 2000, trang 509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nấm gây bệnh thực vật
Tác giả: Lục Gia Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Trung Quốc
Năm: 2000
12. Robert Hartig (1839 – 1901) xuất bản cuốn khoa học “Bệnh cây” năm 1882 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cây
Tác giả: Robert Hartig
Năm: 1882
7. Trần Văn Mão, 1971, đã bắt đầu công bố một số bệnh cây trên quế, trẩu, hồi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w