Sinh trưởng Đường kính trung bình D 1.3 tb của rừng Thông thuần loài tại 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi.. Do vậy, đề tài “Đánh giá sinh trưởng của Thông mã vĩ Pinus massoniana
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG CỦA THÔNG MÃ VĨ (Pinus massoniana
Lamb.) ĐƯỢC TRỒNG TẠI RỪNG PHÒNG HỘ KHU VỰC XÀ HỒ,
TRẠM TẤU, YÊN BÁI
NGÀNH : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (C)
MÃ SỐ : 310
Giáo viên hướng dẫn : TS Phùng Thị Tuyến
Sinh viên thực hiện : Đỗ Tiến Quang
Mã sinh viên : 1453102197
Khóa học : 2014 - 2018
Hà Nội, 2018
Trang 2Đánh giá sinh trưởng của Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) được
trồng tại rừng phòng hộ khu vực Xà Hồ, Trạm Tấu, Yên Bái”
Ngoài ra, để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này phải kể đến sự giúp đỡ nhiệt tình của Trạm kiểm lâm huyện Trạm Tấu, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Trạm Tấu và người dân ở xã Xà Hồ Đề tài này được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 4 năm 2018 Với việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này em xin bày tỏ làm cảm ơn sâu sắc đối với sự giúp
đỡ vô cùng quý báu đó
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm, kiến thức và một số khó khăn mắc phải trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, các nhà chuyên môn và các bạn đọc giả để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày… tháng… năm
Sinh Viên
Đỗ Tiến Quang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC MẪU BIỂU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Một số nghiên cứu về Thông trên thế giới 2
1.1.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng 2
1.1.2 Nghiên cứu về vai trò phòng hộ của rừng 3
1.2 Ở Việt Nam 4
1.2.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng 4
1.2.2 Nghiên cứu về vai trò phòng hộ của rừng 5
CHƯƠNG 2 7
MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Mục tiêu 7
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 7
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
2.3 Nội dung nghiên cứu 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4.1 Chuẩn bị 7
2.4.2 Phương pháp kế thừa 8
2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 8
CHƯƠNG 3 13
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH XÃ HỘI KHU VỰC 13
NGHIÊN CỨU 13
3.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.1 Vị trí, ranh giới 13
Trang 43.2 Điều kiện lập địa 13
3.2.1 Các yếu tố khí hậu 13
3.2.2 Các yếu tố địa hình 14
3.2.3 Các yếu tố về đất, đá mẹ 14
3.2.4 Tình hình thực bì 14
3.2.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 14
3.2.6 Các yếu tố về thủy văn, nguồn nước (sông suối, ao, hồ) 15
3.2.7 Quá trình hình thành 15
3.2.8 Địa lý hành chính 16
3.3 Dân sinh kinh tế 16
3.3.1 Tình hình giao thông vận tải 16
CHƯƠNG 4 18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Lịch sử rừng trồng Thông mã vĩ tại Xà Hồ, Trạm Tấu, Yên Bái 18
4.2 Đánh giá sinh trưởng của cây Thông mã vĩ 18
4.2.1 Đặc điểm hình thái 18
4.2.2 Sinh trưởng của loài Thông 18 tuổi trên địa bàn xã Xà Hồ 19
4.2.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn 24
4.3 Thực trạng trồng Thông trên địa bàn xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu 28
4.3.1 Các loài Thông trồng lấy nhựa tại xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 28
4.3.2 Thực trạng gây trồng Thông của xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu 29
4.4 Đánh giá về khả năng phòng hộ của rừng tại địa bàn xã Xà Hồ 32
4.6 Đề xuất một số giải pháp về việc bảo vệ và phát triển rừng Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu 33
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 2
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí các ô tiêu chuẩn 9 Bảng 4.1 Sinh trưởng Đường kính trung bình (D 1.3 tb) của rừng Thông thuần loài tại 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi 20 Bảng 4.2 So sánh sinh trưởng D 1.3 ở chân, sườn và đỉnh đồi 21 Bảng 4.3 Sinh trưởng chiều cao vút gọn (H vntb ) của Thông mã vĩ tại 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi 24 Bảng 4.4 Bảng so sánh H vn của Thông mã vĩ tại chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi 25 Bảng 4.1 Thực trạng sử dụng đất Lâm nghiệp – tài nguyên rừng xã Xà Hồ năm 2016 30
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ sinh trường D1.3tb của loài Thông mã vĩ ở 3 vị trí chân,
sườn và đỉnh đồi 22
Biểu đồ 4.2 Phân bố N/D1.3 ở vị trí Chân đồi 22
Biểu đồ 4.3 Phân bố N/D1.3 ở sườn đồi 23
Biểu đồ 4.4 Phân bố N/D1.3 ở đỉnh đồi 23
Biểu đồ 4.5 Biểu đồ Hvntb trên 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi 26
Biểu đồ 4.6 Biểu đồ phân bố N/Hvn ở vị trí chân đồi 27
Biểu đồ 4.7 Phân bố N/Hvn ở vị trí sườn đồi 27
Biểu đồ 4.8 Phân bố N/Hvn ở vị trí đỉnh đồi 27
Biểu đồ 4.1 Thực trang sử dụng đất lâm nghiệp – tài nguyên rừng xã Xà Hồ năm 2016 31
Biểu đồ 4.2 Các loại rừng trồng tại xã Xà Hồ năm 2016 31
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Thông mã vĩ ở xã Xà Hồ 19
Hình 5.1 Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) tại xã Xà Hồ 28 Hình 5.2 Thông nhựa (Pinus merkusii) tại xã Xà Hồ 29
DANH MỤC MẪU BIỂU
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra tình hình sinh trưởng của cây 10
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông là loài được trồng phổ biến hiện nay Loài Thông đang là một trong những giống cây trồng được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm để trồng rừng công nghiệp, rừng phù xanh đất trồng, đồi núi trọc và đây cũng là đối tượng được đặc biệt quan tâm trong dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ Rừng Thông thường được trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với Keo, Dẻ, cây
hộ Dầu…
Rừng trồng hiện nay chủ yếu là rừng thuần loài Nhưng trữ lượng và chất lượng rừng còn rất thấp chưa đáp ứng đc nhu cầu sự dụng gỗ, củi… của người dân Nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chưa hợp lý Vì vậy, việc nghiên cứu sinh trưởng và xác định kỹ thuật lâm sinh tác động là rất cần thiết
Xà Hồ thuộc huyện Trạm tấu là một huyện vùng cao, đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái nằm ở phía Tây, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn Huyện cách trung tâm tỉnh Yên Bái 114 km theo tuyến đường ô tô Trạm Tấu - Nghĩa Lộ - Yên Bái Hiện nay Xà Hồ có 2.329,29 ha diện tích rừng trong đó đất tự nhiên là 419,68 ha, đất chưa có rừng là 502,95 ha, đất trồng là 1.158,38 ha Rừng trồng chủ yếu là Bạch đàn, Quế, Thông mã vĩ Trong những năm qua sau khi áp dụng một số loài cây trồng rừng trên địa bàn huyện, một số có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu, lập địa trên địa bàn huyện Trạm Tấu đó là cây Thông
mã vĩ (Pinnus massoniana Lamb.) Thông mã vĩ tại xã Xà Hồ được trồng năm
2000 Từ đó hiện nay chưa có nghiên cứu về điều tra đánh giá sinh trưởng được
thực hiện Do vậy, đề tài “Đánh giá sinh trưởng của Thông mã vĩ (Pinus
massoniana Lamb) được trồng tại rừng phòng hộ khu vực Xà Hồ, Trạm
Tấu, Yên Bái” được thực hiện
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số nghiên cứu về Thông trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng
Ở Philippin, các tác giả Intari – SE, Natamiria – D (1973) đã nguyên cứu
về tình hình sâu bệnh ở vườn ươm và rừng trồng đối với rừng trồng loài cây Thông nhựa và các biện pháp phòng trừ cho rằng biện pháp kĩ thuật đem lại hiệu quả cao và thuốc Boordo là tốt nhất để phòng trừ bệnh rơm lá Thông
Yao - N.Y.N (1981) đã đánh giá khảo nghiệm loài của 7 loài Thông trồng tại Đài Chung – Đài Loan cho thấy Thông nhựa sinh trưởng tốt đứng thứ 5 trong tổng số 12 loài tham khảo nghiệm
Ở Bzazil, Baross - NF - de, Bandi - Rm (1981) với đánh giá sinh trưởng các loài và xuất xứ Thông tại Viosa, Minas Gerais, tác giả cho thấy sau 7 năm sinh trưởng của Thông nhựa rất kém so với các loài thông khác được thử nghiệm
Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng được Vilmorin tiến hành lần đầu vào năm 1821 tại pháp Đó là những khảo nghiệm và nghiên cứu đánh giá
sinh trưởng loài Thông Châu Âu (Pinus silvestris) tại Les Bares Tại Thủy Điển,
trong các năm từ 1929 đến 1936, nhà di chuyển chọn giống cây rừng Langlet đã tiến hành khảo nghiệm, đánh giá và so sánh sinh trưởng của các xuất xứ khác nhau của loài Thông Châu Âu
Cuối những năm 1950, công tác trồng rừng được chú ý phát triển, các hoạt động khảo nghiệm, nghiên cứu so sánh sinh trưởng của các xuất xứ của Thông
caribe (Pinus caribaea) được xây dựng ở Fiji (quốc đảo thuộc Châu Đại Dương) vào năm 1955 Những so sánh đánh giá về Thông ba lá (Pinus kesiya), Thông
Trang 11chiều cao và thể tích thân cây Mối quan hệ giữa đường kính với sinh trưởng chiều cao thường chỉ được quan tâm trong nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cây rừng
Cho thấy đánh giá sinh trưởng cây rừng và lâm phần được nhà nghiên cứu quan tâm làm căn cứ khoa học cho quá trình chọn lập địa, xuất xứ giống cây rừng và là trọng tâm của sản lượng rừng, là nền tảng để nghiên cứu các phương pháp dự đoán sản lượng cũng như hệ thống biện pháp tác động nhằm nâng cao năng suất của rừng
1.1.2 Nghiên cứu về vai trò phòng hộ của rừng
Nghiên cứu về vai trò phòng hộ của rừng đã được thực hiện từ những đầu thế kỷ trước Người ta tập trung chủ yếu vào vai trò của rừng trong việc ngăn cản xói mòn và phục hồi đất, vai trò bảo vệ nguồn nước, chắn gió và chắn cát
Công trình nghiên cứu đầu tiên về xói mòn đất có ý nghĩa quan trọng nhất trong lĩnh vực xói mòn đất đã thực hiện bởi Volli từ năm 1844 (theo Huỳnh Văn Lâm, 2013)
Đến nay, trong quan điểm chung, vai trò giữ nước của rừng được hiểu là giữ và tích lũy nước ở bất kỳ dạng nào – làm tăng lượng nước trong đất, giảm bốc thoát hơi, tăng mực nước ngầm, giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất, qua đó làm tăng và ổn định lượng nước sông suối, cũng như làm sạch nước (theo Huỳnh Văn Lâm, 2013)
G Fiebiger đã dùng khái niệm “Dung tích giữ nước của rừng” để phản ánh khả năng giữ nước của nó và được xác định bằng tổng lượng nước giữ lại trên tán, lượng nước giữ lại bởi vật rơi rụng và lượng nước tích giữ trong đất Quan điểm này đã được các nhà thủy văn rừng chấp nhận một cách rộng rãi (Trần Huệ Tuyền 1994, Vũ Chí Dân và Vương Lễ Tiên 2001)
Khi nghiên cứu vai trò của rừng với nguồn nước, các tác giả đã cố gắng xác định những quan hệ định lượng của rừng với đặc điểm của nguồn nước (các tính hiệu ích nước) Vì tính phức tạp của các quá trình thủy văn mà cho đến nay vẫn chưa có những công thức cho phép định lượng nên đã có một số mô hình dự
Trang 12báo thủy văn, trong đó có tính ảnh hưởng thảm rừng được tạo ra Tuy nhiên, sai
số của chúng còn lớn do không tính đến được đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng
cụ thể của các nước, các vùng khác nhau
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng rừng trồng
Thông mã vĩ hay Thông đuôi ngựa có tên khoa học là Pinus massonniana
Lamb, thuộc chi Pinus, họ Pinaceae, từ lâu đã được nhập trồng rộng khắp trong
cả nước Thông mã vĩ là loài cây gỗ lớn, có khả năng thích ứng rộng, chịu đựng
và sinh trưởng tốt trên các điều kiện đất đai nghèo xấu, khô hạn Do có giá trị nhiều mặt nên Thông mã vĩ là một trong những đối tượng cây trồng chủ lực trong sản xuất lâm nghiệp ở nước ta
Thông mã vĩ tại rừng trồng thực nghiệm khu vực núi Luốt (trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội, trồng năm 1984), cùng với trên 300 loài cây bản địa trồng dưới tán rất có giá trị cho công tác đào tạo và nghiên cứu, đồng thời là nơi lưu trữ nguồn gien cây rừng quan trọng cho bảo tồn và phát triển Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy sinh trượng của quần thể Thông mã
vĩ là không đồng đều, có nhiều cá thể sinh trưởng nhanh, thân thẳng, dáng đẹp, song cũng xen lẫn với cá thể sinh trưởng kém, thân cong
Vì vậy, chọn tìm cây tốt làm giống hay tỉa thưa cây xấu phục vụ cho bảo tồn và phát triển là khó khăn, vì nhiều kiểu hình tốt chưa chắc đã phản ánh đúng một kiểu gien tốt do có thể mọc trên địa điểm thuận lợi Vấn đề đặt ra là có phải nguồn giống ban đầu cho trồng rừng Thông mã vĩ tại khu vực núi Luốt chỉ được lấy từ một hoặc vài xuất xứ hay không, hoặc chỉ được lấy từ một vùng sinh thái nào đó có thể bị hẹp về nền tảng di truyền hay mức độ đa dạng di truyền thấp
Mặc dù, đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về nhóm
Trang 13làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên là lý do mà đề tài nghiên cứu này quan tâm thực hiện
Do đó, nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền quần thể Thông mã vĩ
(Pinus massonniana) tại khu vực núi Luốt là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn Thành công của đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp thông tin,
cơ sở khoa học với độ tin cậy cao cho công tác chọn giống, bảo tồn, gây trồng
và phát triển Thông mã vĩ
Nguyễn Thị Xuân Viên và Trần Duy Hưng (2013) với nghiên cứu “Đánh
giá khả năng sinh trưởng năm loài cây bản địa trồng dưới tán rừng Thông mã vĩ
(Pinus massiniana) tại Chi Lăng, Lạng Sơn
Trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng cũng đã được nghiên cứu và
áp dụng cho một số loài Theo Lâm Công Định (1964), Hữu Tề (1973) đã trồng
Bồ đề (Sryrax tonkinensis), Nguyễn Đình Phúc (1971) trồng Thông nhựa (Pinus
merkusii) tại Nghệ An, Lê Hồng (1998) trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana)
tại Lạng Sơn
Vũ Văn Thu và Nguyễn Thị Hằng (2012) với đề tài “Nghiên cứu hoàn
thiện công nghệ bảo quản, tẩy nấm mốc gây biến màu gỗ Thông mã vĩ (Pinus
massoniana) ở Lạng Sơn phục vụ sản xuất đồ mộc tiêu dung trong nước và xuất
khẩu”
1.2.2 Nghiên cứu về vai trò phòng hộ của rừng
Đến nay đã có những công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò của rừng giúp chống xói mòn bảo vệ đất, trong đó có công trình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1998) (dẫn theo Nguyễn Thị Huyền) về tác dụng phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính là ở Tây Nguyên và các nguyên tắc xây dựng rừng phòng hộ nguồn nước
Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1997) với Nghiên cứu về xói mòn đất
dưới điều kiện hoạt động canh tác nông nghiệp và một số rừng trồng, Vương
Văn Quỳnh (1997) đã Nghiên cứu về xói mòn đất ở vùng nguyên cứu giấy
(Huỳnh Văn Lâm, 2012)
Trang 14Các công trình nghiên cứu về tác dụng của rừng chắn cát bay đƣợc nghiên cứu bởi Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, trong đó phải kể đến công trình luận án của Đặng Văn Thuyết (2012) Tuy nhiên, vẫn đó rất ít các nghiên cứu về tác dụng của rừng trong việc chống lại các quá trình thoái hóa đất nhƣ quá trình hóa mặn, phèn hóa
Trang 15CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sinh trưởng của Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) được
trồng tại rừng phòng hộ khu vực Xà Hồ, Trạm Tấu, Yên Bái
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: loài Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.)
- Phạm vi nghiên cứu: Tại xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lịch sử rừng trồng Thông mã vĩ
- Nghiên cứu về thực trạng, và đánh giá sinh trưởng của cây Thông mã vĩ
- Thực trạng trồng Thông mã vĩ trên địa bàn xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu
- Đánh giá khả năng phòng hộ của rừng trồng Thông mã vĩ tại địa bàn xã
Xà Hồ Từ đó đưa ra một số đề xuất một số giải pháp về việc bảo vệ và phát triển rừng Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị các tài liệu liên quan đã và đang nghiên cứu về loài Thông mã vĩ
Trang 16- Chuẩn bị đầy đủ các loại bảng biểu, số ghi chép để ghi lại những kết quả điều tra được
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: thước dây, máy GPS, máy ảnh, địa bàn…
- Chuẩn bị các tư trang cá nhân phục vụ cho quá trình điều tra ngoài thực địa
- Kế thừa những số liệu, kết quả nghiên cứu loài Thông mã vĩ
2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa
2.4.3.1 Điều tra sơ thám
Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, nghiên cứu kết hợp với giáo viên hướng dẫn, cán bộ của xã Xà Hồ và người dân bản địa Điều tra sơ thám nhằm:
- Xác định được chính xác khu vực nghiên cứu
- Xác định sơ bộ tuyến điều tra, diện tích, phân bố của loài và đường đi của khu vực nghiên cứu
- Xác định khối lượng công việc và xây dựng kế hoạch, thời gian điều tra ngoại nghiệp
2.4.3.2 Điều tra chi tiết
Nghiên cứu lịch sử rừng trồng Thông mã vĩ
Phương pháp thực hiện: Thu thập các tài liệu về lịch sử rừng trồng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kiểm lâm (10 người), người dân (10 người), thợ rừng (10 người)
Trang 17Điều tra rừng trồng Thông
- Tổng số OTC điều tra là 18 ô trong đó có 6 OTC tại vị trí chân đồi, 7 OTC tại vị trí sườn và 5 OTC tại vị trí đỉnh tại các rừng trồng Thông mã vĩ với diện tích mỗi ô 500 m2 (20m x 25m), chiều dài OTC song song với đường đồng mức và chiều rộng vuông góc với đường đồng mức Lập ô theo phương pháp
tam giác vuông khép góc có cạnh là 3m x 4m x 5m với sai số khép góc ≤ 1/200
Bảng 2.1: Vị trí các ô tiêu chuẩn
Tại các OTC điều tra và đo đếm tất cả các cây với một số chỉ tiêu:
Trang 18- Đường kính ngang ngực: Dùng thước kẹp kính đo theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó lấy trung bình độ chính xác tới mm
- Chiều cao vút ngọn: đo từ mặt đất tới sinh trưởng bằng máy đo chiều cao
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra tình hình sinh trưởng của cây
- Kiểm tra sự chuẩn bị thuần nhất của các ô tiêu chuẩn:
Kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn nghiên cứu bằng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn:
Trang 19Trong đó:
, : Là số trung bình mẫu 1 và 2
, : Là sai số tiêu chuẩn của mẫu 1 và 2
Nếu: |Ut| ≤1,96 thì giả thiết Ho đƣợc chấp nhận, hai mẫu là thuần nhất với nhau
|Ut| ≥ 1,96 thì giả thuyết Ho bị bác bỏ, hai mẫu không thuần nhất với nhau
S = + Hệ số biến động:
S% = x 100
+ Hệ số chính xác:
Thực trạng trồng Thông tại địa bàn nguyên cứu
Thu nhập tài liệu: Tiến hành thu nhập các tài liệu về những nơi trồng
Thông tại địa bàn nghiên cứu
Trang 20 Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các nông hộ trồng Thông trên bàn
nghiên cứu
Đánh giá khả năng phòng hộ của rừng trồng Thông mã vĩ tại địa bàn xã Xà
Hồ Từ đó đưa ra một số đề xuất một số giải pháp về việc bảo vệ và phát triển rừng Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở điều tra thực tế về hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu, về điều kiện của địa phương
- Qua việc phỏng vẫn các cán bộ, các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu bằng các câu hỏi mở xung quanh các nội dung chính sau:
+ Vấn đề xã hội của việc bảo vệ rừng, giảm thiểu thiên tai: Chính sách, luật pháp, quy định cộng đồng, làng xóm, thôn bản, kiến thức, kinh nghiệm và trình độ của bản thân, gia đình… về vấn đề bảo vệ khôi phục chức năng phòng
hộ của rừng nhằm giảm nhẹ thiên tai, nhất mà mùa lũ ở địa bàn
+ Vấn đề kinh tế của việc bảo vệ rừng, giảm thiểu thiên tai: Hỗ trợ về kinh phí từ địa phương, các loài cây người dân có thể trồng và thu nhập từ loài cây đó, các công trình, cơ sở cảnh báo nguy cơ lũ lụt…
+ Vấn đề về kiến thức có liên quan đến bảo vệ rừng, giảm thiểu thiên tai:
Kỹ thuật trồng Thông mã vĩ, bảo vệ, khai thác, kiểm tra chất lượng của rừng, đề phòng xảy ra thiên tai…
+ Những kinh nghiệm rút ra được qua trận lũ lụt mới xảy ra tại nơi đấy:
sự cảnh báo của chính quyền địa phương, sự quan tâm và chủ động của người dân trong việc phòng tránh lũ lụt…
- Đưa ra các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng mà trong đó có sự tham gia của người dân địa phương xã Xà Hồ
Trang 21CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí, ranh giới
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Xà Hồ có:
- Độ vĩ: 23°81’350 kinh độ Bắc
- Độ kinh: 104°62’300 kinh độ Đông
- Lô 12; 13; 16; 18; 19, khoảnh 13, tiểu khu 546, xã Xà Hồ, huyện Trạm
Tấu, tỉnh Yên Bái
3.1.1.2 Ranh giới
- Đông giáp: Thôn Tấu Trên - xã Trạm Tấu - Yên Bái
- Nam giáp: Diện tích rừng trồng
- Tây giáp: Giáp khe suối
3.2 Điều kiện lập địa
3.2.1 Các yếu tố khí hậu
- Chế độ nhiệt: Khu vực rừng trồng có nhiệt độ bình quân/năm từ 18° –
22°C tháng nóng nhất là tháng 6, tháng 7, lạnh nhất là tháng 01 Tổng tích ôn hàng năm từ 6.500 – 7.500°C
- Các mùa trong năm
Thời tiết ở đây chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Vào mùa hè thường có gió lào khô hanh thổi từ tháng 4 đến tháng 6
- Lượng mưa
Lượng mưa bình quân 2.121,2 mm, phân bố không đều trong năm, thường mưa nhiều vào tháng 5 đến tháng 9 mưa ít từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau
Trang 22- Chế độ gió, bão, sương hại
Gió: Về mùa đông do khối không khí lạnh từ phía Bắc tràn xuống gây ra
gió mùa Đông Bác và có mưa phùn nhỏ, về mùa hè thường có gió lào về gây ra nên thời tiết khô hanh
Sương hại: Vào mùa đông lạnh thỉnh thoảng xảy ra sương muối ảnh
hưởng xấu đến sản xuất cũng như công tác ươm tạo cây giống
Thực bì dưới tán rừng chủ yếu là các loại cây bụi, dây leo
3.2.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Về tài nguyên thiên nhiên: Huyện Trạm Tấu có diện tích tự nhiên là 74.618,53 ha Trong đó đất lâm nghiệp 57.799,2 ha; Đất nông nghiệp 5.117,5 ha; Đất trồng cây hàng năm 4.302,44 ha còn lại là các loại đất khác Đất chưa sử dụng là
10.525,63 ha rất phù hợp với việc trồng rừng, trồng cỏ, chăn nuôi và phát
triển cây hàng năm
Trang 233.2.5.1 Tài nguyên rừng
Hiện nay Trạm Tấu có 38.361,1 ha đất có rừng Trong đó rừng phòng hộ 36.504,3 ha, rừng khoanh nuôi tái sinh 9.829,7 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng 51,4 %
3.2.5.2 Tài nguyên nước
Trạm Tấu có 2 con suối lớn và nhiều suối nhỏ, độ dốc cao rất phù hợp với việc khai thác thuỷ điện vừa và nhỏ Trạm Tấu có nguồn nước khoáng tự nhiên thuộc nhóm Sunfat canxi – Magiê có hàm lượng Silic và lưu huỳnh cao có tác dụng chữa bệnh
3.2.5.3 Tài sản khoáng sản
Theo khảo sát ban đầu Trạm Tấu có một số loại quặng như chì, kẽm, sắt,
đá xây dựng
3.2.6 Các yếu tố về thủy văn, nguồn nước (sông suối, ao, hồ)
Khu vực rừng chủ yếu là các khe suối nhỏ, lưu lượng nước ít, do ở độ dốc cao nên tốc độ dòng chảy mạnh vào mùa mưa, về mùa khô thường xảy ra khô hạn ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3.2.7 Quá trình hình thành
Huyện Trạm Tấu được thành lập theo Quyết định số 128/CP ngày 17/8/1964 Hội đồng Chính Phủ phân chia huyện Văn Chấn thành 2 huyện Văn Chấn và huyện Trạm Tấu Huyện Trạm Tấu có 1 thị trấn và 11 xã gồm: Thị trấn Trạm Tấu, xã Bản Mù, xã Bản Công, xã Hát Lừu, xã Xà Hồ, xã Trạm Tấu, xã
Pá Hu, xã Pá Lau, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, xã Làng Nhì và xã Tà Si Láng Đồng bào người Mông sinh sống ở 10 xã
Toàn huyện có 11 dân tộc anh em đoàn kết chung sống trên các triền núi cao Trong đó, dân tộc Mông chiếm 77%, dân tộc Thái chiếm 16% còn lại là các dân tộc khác như Khơ Mú, Tày, Mường Con người huyện Trạm Tấu thân thiện và rất yêu mến nghệ thuật, có nhiều loại hình văn hóa nghệ thuật dân tộc đặc sắc như Khèn Mông, khèn môi của đồng bào Mông, Sáo Pí ló, Phí thiu của
Trang 24đồng bào Thái, múa Cồng chiêng, múa Tăng bu của đồng bào Khơ Mú và các loại hình hát dân ca, giao duyên, hát đối của các dân tộc …
Trong các cuộc kháng chiến trước kia cũng như ngày nay đồng bào các dân tộc trong huyện luôn đoàn kết sát cánh bên nhau xây dựng và phát triển kinh
tế, giữ vững ổn định chính trị Tích cực tham gia các phong trào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
3.2.8 Địa lý hành chính
Toàn huyện có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn và 11
xã gồm: Thị trấn Trạm Tấu; xã Bản Mù, xã Bản Công, xã Hát Lừu, xã Xà Hồ, xã Trạm Tấu, xã Pá Hu, xã Pá Lau, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, xã Làng Nhì và xã Tà Si Láng Trong đó xã vùng cao là 10 xã, chủ yếu là đồng bào Mông sinh sống
3.3 Dân sinh kinh tế
3.3.1 Tình hình giao thông vận tải
Hiện tại có 1 tuyến đường giao thông được nâng cấp đổ be tông đi từ xã Trạm tấu đến khu vực rừng trồng ô tô đi lại được và 1 tuyến đường đất liên thôn
đi từ thôn Suối Giao xã Xà Hồ có thể đi lại được bằng xe máy vào mùa khô
3.3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội
Khu vực rừng giống là nơi cư trú của 100% đồng bào dân tốc Mông, với tập tục canh tác, sản xuất nương rẫy trên đất dốc là chủ yếu Ngoài thời gian sản xuất nông nghiệp để tự túc lương thực tại chỗ họ tham gia sản xuất lâm nghiệp trong lúc thời vụ nông nhàn
Đánh giá khó khăn, thuận lợi điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng nguồn giống
Thuận lợi:
Đất đai, khí hậu khu vực thiết kế rừng giống thích hợp cho các loài cây
Trang 25 Khó khăn:
Địa hình chủ yếu là núi cao, độ dốc lớn bị chia cắt mạnh, đát đai dễ bị xói mòn, rửa trôi, gây sạt lở đất lũ ống, lũ quét về mùa mưa, về mùa khô độ ẩm không khí thấp, thường có sương muối, gió lào thổi mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng rừng trồng
Trang 26CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Lịch sử rừng trồng Thông mã vĩ tại Xà Hồ, Trạm Tấu, Yên Bái
Xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800 m Đỉnh núi cao nhất là 2.985m Địa hình dốc cao thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn Khu vực này là nơi thường xảy
ra lũ ống, lũ quét hàng năm
Thông mã vĩ được trồng ở khu vực này với mục tiêu phòng hộ là chủ đạo Diện tích trồng Thông tập trung ở các khu vực xung yếu núi cao xa khu vực xa dân cư, đất bị xói mòn và có tỷ lệ bạc màu lớn
Kết quả thu thập được từ các tài liệu của Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Trạm Tấu, cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương cho biết, rừng Thông mã vĩ được trồng ở thôn Suối Giao, xã Xà Hồ, huyện Trạm Tấu có diện tích là 1035,49 ha từ năm 2000 với mật độ trồng ban đầu là 833 cây/ha
4.2 Đánh giá sinh trưởng của cây Thông mã vĩ
Trang 274cm, lá kim tăng dần theo tuổi cây và dài tối đa 15 – 20cm ở cây trưởng thành Tán lá ở cây 5 – 10 tuổi hình tháp, hình trứng và hình lọng ở tuổi già
Thông đuôi ngựa 6 – 7 tuổi đã bắt đầu ra nón Nón đơn tính cùng gốc, nón đực mọc cách vòng ở gốc chồi ngọn, nón cái 1 – 4 mọc vòng ở đỉnh chồi ngọn Cây ra nón vào tháng 3 – 4, nón chín vào tháng 11 – 12 năm sau Hạt có hình
trái xoan dẹt, khi chín có màu nâu sẫm
Hình 4.1: Thông mã vĩ ở xã Xà Hồ
4.2.2 Sinh trưởng của loài Thông 18 tuổi trên địa bàn xã Xà Hồ
4.2.2.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực
Đường kính ngang ngực (D1.3) là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh sinh trưởng nhanh hay chậm của cây Kết quả nghiên cứu rừng Thông
mã vĩ thuần loài được trình bày ở bảng sau:
Trang 28Bảng 4.1 Sinh trưởng Đường kính trung bình (D 1.3 tb) của rừng Thông
thuần loài tại 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi
Vị trí OTC N(cây) D 1.3 tb(cm) S (cm) % S% |Ut|
Trang 29Ở sườn đồi, đạt đường kính lớn nhất là 22,97cm, đường kính nhỏ nhất là 19,76cm Hệ số biến động cao nhất là 29,13%, hệ số biến động thấp nhất là 16,35%, sai số tương đối ≤ 5,95%
Ở đỉnh đồi, đạt đường kính lớn nhất là 23,03cm, đường kính nhỏ nhất là 20,06cm Hệ số biến động cao nhất là 29%, hệ số biến động nhỏ nhất là 15,33%, sai số tương đối ≤ 4.71%
Để điều tra sự thuần nhất về chỉ tiêu D1.3 của các ô tiêu chuẩn trên từng vị trí Chúng tôi dùng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn để so sánh từng cặp ô tiêu chuẩn Kết quả |U| tính được đều nhỏ nhỏ hơn 1,96 Do đó có thể kết luận rằng giữa các ô tiêu chuẩn ở cùng một vị trí địa hình chưa có sự sai khác rõ rệt về chỉ tiêu D1.3 Cho phép gộp các ô tiêu chuẩn ở cùng một vị trí địa hình thành mẫu lớn
Kết quả so sánh sự thuần nhất giữa hai vị trí địa hình về chỉ tiêu D1.3 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.2 So sánh sinh trưởng D 1.3 ở chân, sườn và đỉnh đồi
Từ bảng 4.2 cho thấy: Đường kính D1.3 bình quân ở chân đồi là 18,60cm,
ở sườn đồi là 19,40cm và ở đỉnh đồi là 21,66cm Hệ số biến động (S%) chân đồi cao nhất là 24,69%, thấp nhất là đỉnh đồi 21,30%
Từ kết quả trên, tôi xây dựng biểu đồ so sánh sinh trưởng D1.3 của loài Thông ở 3 vị trí địa hình
Trang 30Biểu đồ 4.1 Biểu đồ sinh trường D 1.3 tb của loài Thông mã vĩ ở 3 vị trí chân,
sườn và đỉnh đồi
Dùng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn so sánh D1.3 ở các vị trí với nhau cho thấy U <1,96, có nghĩa là D1.3tb ở vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi không có sự khác biệt
Biểu đồ phân bố cây theo đường kính ở các vị trí được thể hiện tại biểu đồ 4.2, 4.3, 4.4
Trang 31Biểu đồ 4.3 Phân bố N/D 1.3 ở sườn đồi
Biểu đồ 4.4 Phân bố N/D 1.3 ở đỉnh đồi
Đường cong phân bố N/D1.3 ở cả 3 vị trí chân, sườn và đỉnh đồi đều có dạng một đỉnh, tiệm cận đến phân bố chuẩn Điều này cho ta khẳng định rằng lâm phân Thông được nghiên cứu đang ở tuổi thành thục
Tại chân đồi, số cây tập trung nhiều nhất ở cỡ D1.3 20 cm (46 cây), tại sườn đồi số cây tập trung nhiều nhất ở cỡ D1.3 là 20 cm (57 cây), tại đỉnh đồi số cây tập trung nhiều nhất ở cỡ D1.3 là 17,5cm (48 cây)
Trang 324.2.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn
Cùng với đường kính, chiều cao cũng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sinh trưởng của cây rừng Sau khi tính toán các trị trung bình và các đặc trưng mẫu của ô tiêu chuẩn Tôi dùng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn để kiểm tra sự sai khác về chỉ tiêu Hvn giữa các ô tiêu chuẩn ở mỗi vị trí địa hình với nhau Kết quả được trình bày ở biểu sau:
Bảng 4.3 Sinh trưởng chiều cao vút gọn (H vntb ) của Thông mã vĩ tại 3 vị trí
địa hình chân, sườn và đỉnh đồi
Vị trí OTC N(cây) H vn tb (m) S % S% |Ut|
Trang 33Kết quả ở bảng 2.4 cho thấy ở chân đồi Hvn cao nhất đạt 11,55m, Hvn thấp nhất đạt 10,98m, hệ số biến động lớn nhất là 20,4%, hệ số biến động nhỏ nhất là 9,45% Ở sườn đồi, Hvn cao nhất đạt 11,94m, Hvn thấp nhất đạt 11,07m, hệ số biến động lớn nhất là 19,91%, hệ số biến động nhỏ nhất là 13,82% Ở đỉnh đồi,
Hvn cao nhất là 12,24m, Hvn thấp nhất là 10,83m, hệ số biến động lớn nhất là 14,08%, hệ số biến động nhỏ nhất là 6,80%
Sau khi tính toán, dùng tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn kiểm tra sự thuần nhất về chỉ tiêu hvn của các ô tiêu chuẩn trên từng vị trí địa hình, thấy U nhỏ hơn 1,96 nên giữa các ô tiêu chuẩn không có sự sai khác về chỉ tiêu
Hvn chúng ta có thể gộp các ô tiêu chuẩn ở cùng vị trí địa hình thành mẫu lớn Kết quả ghi ở bảng sau:
Bảng 4.4 Bảng so sánh H vn của Thông mã vĩ tại chân đồi, sườn đồi và đỉnh
Từ bảng 4.4 cho thấy Hvn bình quân ở chân đồi đạt 10,90m, Hvn bình quân
ở sườn đồi đạt 11,05m, Hvn bình quân ở đỉnh đồi đạt 11,08m trong đó Hvn bình quân ở chân đồi là thấp nhất, Hvn bình quân ở đỉnh đồi là cao nhất
Để so sánh sinh trưởng Hvntb trên 3 vị trí địa hình tôi tiến hành xây dựng biểu đồ so sánh Hvntb ở 3 vị trí chân, sườn và đỉnh đồi
Trang 34Biểu đồ 4.5 Biểu đồ H vn tb trên 3 vị trí địa hình chân, sườn và đỉnh đồi
Tiêu chẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt về chiều vao vút ngọn của Thông mã vĩ trồng tại ba vị trí Kết quả so sánh Hvntb tại vị trí chân và sườn có |Ut| < 1,96, chứng tỏ Hvntb của Thông mã vĩ thuần loài ở 2 vị trí không có sự khác nhau Tương tự khi so sánh Hvntb ở vị trí
sườn với đỉnh, chân với đỉnh, giá trị |Ut| < 1,96 nên chiều cao vút ngọn của
Thông mã vĩ ở các vị trí là không có sự khác biệt
Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao ở 2 vị trí chân và sườn đồi được thể hiện trong biểu 4.6, 4.7, 4.8
Trang 35Biểu đồ 4.6 Biểu đồ phân bố N/H vn ở vị trí chân đồi
Biểu đồ 4.7 Phân bố N/H vn ở vị trí sườn đồi
Biểu đồ 4.8 Phân bố N/H vn ở vị trí đỉnh đồi