1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
Tác giả Ánh Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn TS. Bùi Xuân Dũng
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 854,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Một số vấn đề về chất thải rắn sinh hoạt (10)
      • 1.1.1. Khái niệm và phân loại chất thải rắn sinh hoạt (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt (10)
      • 1.1.3. Lợi ích và tác hại của RT (10)
    • 1.2. Tình hình rác thải trên Thế giới (14)
      • 1.2.1. Hiện trạng rác thải trên thế giới hiện nay (14)
      • 1.2.2. Các phương pháp xử lí chất thải phổ biến trên thế giới hiện nay (15)
    • 1.3. Tình hình rác thải ở Việt Nam (17)
      • 1.3.1. Hiện trạng rác thải ở Việt Nam hiện nay (17)
      • 1.3.2. Một số nghiên cứu đã có về vấn đề quản lí chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam (19)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (21)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (21)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (21)
        • 2.2.2.1. Phạm vi không gian (21)
    • 2.3. Nôi dụng nghiên cứu (22)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.4.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt (22)
      • 2.4.2. Thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội (25)
      • 2.4.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khoẻ con người (26)
      • 2.4.4. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Hà Nội (27)
  • CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (28)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý và điện tích (28)
      • 3.1.2. Đặc điểm địa hình (28)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu (28)
      • 3.1.4. Đặc điểm thuỷ văn (29)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (29)
      • 3.2.1. Dân số (29)
      • 3.2.2. Kinh tế - xã hội (29)
      • 3.2.3. Y tế - Giáo dục (29)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội (30)
      • 4.1.1. Nguồn gốc RTSH xã Chuyên Mỹ (30)
      • 4.1.2. Khối lƣợng CTRSH xã Chuyên Mỹ (0)
      • 4.1.3. Thành phần (33)
      • 4.1.4. Tính chất (35)
    • 4.2. Thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ (35)
      • 4.2.1. Công tác thu gom xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội (36)
      • 4.2.2. Công tác xử lí (38)
      • 4.3.1. Môi trường xung quanh (39)
      • 4.3.2. CTRSH tác động đến đời sống và sức khoẻ của người dân (42)
    • 4.4. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ (43)
      • 4.4.1. Cơ sở đƣa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả quản lí CTRSH (0)
      • 4.4.2. Giải pháp về chính sách, pháp luật (44)
      • 4.4.3. Giải pháp kinh tế (45)
      • 4.4.4. Giải pháp công nghệ (45)
      • 4.4.5. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ môi trường (46)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ (47)
    • 5.1. Kết luận (47)
    • 5.2. Tồn tại (48)
    • 5.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO (48)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một số vấn đề về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm và phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là các chất rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt, hoạt động sản xuất, và đời sống của con người và động vật Rác thải này chủ yếu xuất phát từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, công trình xây dựng, bệnh viện và các khu xử lý chất thải, trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỷ lệ lớn nhất Việc quản lý và xử lý CTRSH hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

1.1.2 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt

Số lượng và thành phần rác thải tại các quốc gia và khu vực khác nhau phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học và kỹ thuật Các hoạt động hàng ngày của con người, từ sinh hoạt tại nhà, công sở đến đi lại và nơi công cộng, đều tạo ra lượng rác lớn Thành phần chính của rác thải chủ yếu là chất hữu cơ, dễ gây ô nhiễm trở lại môi trường sống nếu không được xử lý đúng cách.

1.1.3 Lợi ích và tác hại của RT

1.1.3.1 Lợi ích của RT Đối với những loại rác không gây hại cho sức khoẻ con người, chúng ta có thể tận dụng chúng để sử dụng vào các mục đích khác Có thể tái sử dụng, tái sinh hay tái chế RTSH tạo ra các sản phẩm có ích nhằm tiết kiệm của cải, tiết tài nguyên thiên nhiên hay thời gian sản xuất ra chúng

Chất thải dễ phân hủy có thể được tận dụng để sản xuất phân bón sinh học, góp phần bảo vệ môi trường Các phế thải không còn sử dụng được nhưng vẫn có thể tái chế để tạo ra các sản phẩm có giá trị thương mại, như kim loại làm nguyên liệu sản xuất Hiện nay, nhiều công ty chuyên tái chế nhựa, vỏ hộp nhựa và các đồ dùng bằng nhựa khác để sản xuất thành sản phẩm mới, giảm thiểu chất thải và tiết kiệm tài nguyên Nguyên liệu thủy tinh cũng được đưa vào lò gia công lại nhằm tái chế thành các sản phẩm thủy tinh mới, góp phần làm sạch môi trường và thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn.

Bảng 1.1 Định nghĩa thành phần của CTRSH

Thành phần Định nghĩa Ví dụ

Các chất dễ cháy gồm có giấy, các vật liệu làm từ giấy bột như túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh; hàng dệt từ sợi vải, len, nilon; thực phẩm thải bỏ như cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô; và các chất tự nhiên như cỏ, gỗ, củi, rơm rạ.

Các sản phẩm và vật liệu từ tre, gỗ, rơm đều góp phần thúc đẩy nền kinh tế xanh và bền vững Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa không chỉ thân thiện với môi trường mà còn mang lại vẻ đẹp tự nhiên cho không gian sống Ngoài ra, các vật liệu chế tạo từ nhựa dẻo vẫn đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm đa dạng, từ đồ gia dụng đến các mặt hàng công nghiệp, giúp mở rộng sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

Các vật liệu như phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ, chất dẻo, đầu vòi, dây điện đều là những sản phẩm phổ biến từ nhựa và cao su Da và cao su cũng là nguyên liệu quan trọng được sử dụng để chế tạo nhiều sản phẩm đa dạng, từ các loại phụ kiện đến các thiết bị công nghiệp Việc sử dụng các vật liệu này giúp tối ưu hóa khả năng chống chịu, độ bền và tính thẩm mỹ trong các sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp.

Bóng, giày, ví, băng cao su

2.Các chất không cháy a.Các kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Các loại vật liệu theo nhóm phản ứng với từ tính bao gồm: Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ thuộc nhóm kim loại sắt và sắt hợp kim có khả năng bị nam châm hút Trong khi đó, các kim loại phi sắt như nhôm, giấy bao gói, đồ đựng không bị từ tính tác động Thủy tinh là một vật liệu không bị ảnh hưởng bởi từ tính, được chế tạo từ thủy tinh và thường dùng trong sản phẩm chế tác và bao bì.

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn d.Đá và sành sứ

Bất cứ các vật liệu không cháy ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm

1.1.3.2 Tác hại của RT đến môi trường và con người

1.1.3.2.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường đất

- Rác thải làm cho đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:

Việc thải xuống đất một lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai khoáng và hóa chất gây ô nhiễm môi trường đất Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt đất làm ô nhiễm đất, ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái đất đai và làm suy giảm độ phì nhiêu của đất Điều này đòi hỏi các giải pháp kiểm soát chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường đất và duy trì sự cân bằng sinh thái.

+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước

Việc làm 5 hash phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý có thể dẫn đến tồn tại các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột gây nguy cơ lây nhiễm bệnh truyền qua đất cho cây trồng Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản mà còn có thể lây truyền sang người và động vật, gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng Do đó, việc xử lý kỹ các phân hữu cơ trước khi sử dụng là cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn cho toàn bộ chuỗi thực phẩm, giảm thiểu rủi ro lây nhiễm bệnh từ đất và duy trì sự bền vững của nền nông nghiệp.

- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc 5hon lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất

Rác thải là môi trường sinh sống của nhiều loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn và nấm mốc Những sinh vật này dễ dàng di chuyển, mang theo các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm có thể lây lan trong cộng đồng Chính vì vậy, việc xử lý rác đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phòng ngừa dịch bệnh.

Chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp khi xả thẳng vào môi trường đất gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng Chúng làm thay đổi thành phần cấp hạt của đất, làm tăng độ chặt, giảm khả năng thấm nước, mất đi lượng mùn tự nhiên, gây mất cân bằng dinh dưỡng và làm cho đất trở nên chai cứng, không còn khả năng sinh trưởng Ngoài ra, rác thải sinh hoạt cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ô nhiễm đất, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe đất và hệ sinh thái xung quanh.

1.1.3.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường nước

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm

- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt

1.1.3.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường không khí

- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại nhƣ CH4, CO2, NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí

- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ

- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác

Tác động tiềm tàng của các chất khí phát sinh từ bãi rác:

- Gây cháy nổ do sự tích tụ của các chất khí trong khu vực kín

Các khí độc hại như NH3, CO và các axit hữu cơ bay hơi gây thiệt hại mùa màng và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thực vật bằng cách làm giảm lượng oxy trong đất, từ đó hạn chế sự phát triển của thực vật Tuy phát sinh ít, những khí này lại rất độc hại, gây tác động tiêu cực đến năng suất và sức khỏe của cây trồng.

- Gây khó chịu do mùi hôi thối từ các bãi rác sản sinh ra các khí NH 3 , H2S, CH3

- Gây tiếng ồn do vận hành các máy ép của hệ thống thu khí, các xe vận chuyển và nhà máy xử lý rác

- Gây hiệu ứng nhà kính do sự phát sinh của CH4 và CO2

1.1.3.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến cộng đồng

Chất thải rắn sinh hoạt không được thu gom, vận chuyển và xử lý đúng cách sẽ gây mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Đảm bảo công tác quản lý chất thải rắn là yếu tố quan trọng để duy trì môi trường sạch sẽ, an toàn cho cư dân và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày Việc xử lý chất thải rắn đúng quy trình giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Tình hình rác thải trên Thế giới

1.2.1 Hiện trạng rác thải trên thế giới hiện nay

Rác thải đang trở thành một thách thức lớn không kém gì biến đổi khí hậu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và cộng đồng Ngày 6/6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về cuộc khủng hoảng rác thải ngày càng nghiêm trọng, gây ra gánh nặng tài chính lớn cho các chính phủ trên toàn thế giới Việc quản lý rác thải hiệu quả là yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.

Trong báo cáo "Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh rằng khối lượng rác thải ngày càng gia tăng đang đặt ra một thách thức lớn, tương đương với tác động của biến đổi khí hậu Chi phí xử lý rác thải dự kiến sẽ trở thành gánh nặng lớn đối với các quốc gia nghèo, đặc biệt là khu vực châu Phi, đòi hỏi các giải pháp bền vững và công nghệ quản lý hiệu quả.

Theo The Economist, trong khi đã là một vấn đề toàn cầu nhƣng rác thải vẫn chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức

Các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới dự đoán rằng đến năm 2025, khối lượng rác thải công cộng ở các thành phố sẽ tăng lên 2,2 tỷ tấn mỗi năm, tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay Chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến đạt tới 375 tỷ USD mỗi năm, đặt ra những thách thức lớn về quản lý và chi phí xử lý chất thải đô thị.

205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại

Dưới tác động của sự bùng nổ dân số thành thị, châu Phi ngày càng phụ thuộc vào than đá và gỗ làm nguồn năng lượng chính, dẫn đến mức phát thải cao và dự kiến đóng góp ít nhất 55% tổng lượng chất thải gây ô nhiễm toàn cầu vào năm 2030 Sự gia tăng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong khu vực đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng về môi trường và sức khỏe cộng đồng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của các giải pháp chuyển đổi năng lượng bền vững để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại châu Phi trong tương lai.

Theo WB, các số liệu này cần được xem như một hồi chuông cảnh báo về nguy cơ khủng hoảng rác thải trong tương lai, đặc biệt khi chất lượng cuộc sống đô thị ngày càng được cải thiện và dân số đô thị gia tăng nhanh chóng.

Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách toàn cầu cần xây dựng các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải hiệu quả để giảm thiểu khí nhà kính, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu Đặc biệt, việc tăng cường xử lý chất thải rắn tại các thành phố đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Mỹ và châu Âu đóng vai trò là hai "nhà sản xuất" rác đô thị lớn nhất thế giới, mỗi khu vực phát sinh hơn 200 triệu tấn rác hàng năm Trung Quốc đứng thứ ba với hơn 170 triệu tấn rác đô thị mỗi năm Tỉ lệ rác đô thị tính theo đầu người ở Mỹ khoảng 700 kg/năm, trong khi đó, Hàn Quốc có mức cao gần 2000 kg/người/năm, còn Brazil chỉ khoảng 20 kg/người/năm Ngoài ra, Mỹ còn phát sinh khoảng 275 triệu tấn rác công nghiệp hàng năm, cho thấy quy mô lớn của các hoạt động sản xuất và tiêu thụ tại quốc gia này.

1.2.2 Các phương pháp xử lí chất thải phổ biến trên thế giới hiện nay

1.2.2.1 Khái niệm xử lí chất thải

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đồng thời tái tạo các sản phẩm có lợi ích cho xã hội để phát huy hiệu quả kinh tế Việc xử lý chất thải đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng bảo vệ môi trường và duy trì sự cân bằng sinh thái.

1.2.2.2 Một số phương pháp xử lí chất thải rắn sinh hoạt phổ biến hiện nay

Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển

Việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dụng chở rác đến các bãi chôn lấp đã xây dựng sẵn, sau đó san phẳng, đầm nộn và phủ đất để đảm bảo môi trường Trong quá trình chôn lấp, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi, rắc vôi và duy trì các biện pháp kiểm soát mùi khí thải, đồng thời theo thời gian, quá trình phân huỷ sinh học giúp rác trở nên tơi xốp, giảm thể tích Các bãi chôn lấp cần nằm xa khu dân cư, tránh gần nguồn nước mặt và nước ngầm, với đáy bãi làm trên tầng đấy sét hoặc phủ lớp chống thấm bằng màng địa chất, và phải có hệ thống thu gom, xử lý nước rác thải trước khi thải ra môi trường Hiện nay, tại các nước đang phát triển, việc chôn lấp rác vẫn phổ biến nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và hệ sinh thái.

- Ưu điểm của phương pháp này:

- Công nghệ đơn giản, rẻ và phù hợpvới nhiều loại rác thải

- Chi phí cho các bãi chôn lấp thấp

- Nhược điểm của phương pháp này:

- Chiếm diện tích đất tương đối lớn

- Không đƣợc sự đồng tình của khu dân cƣ xung quanh

- Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn

- Nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nước, khí, gây cháy, nổ

 Giải pháp xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ

Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác thải hữu cơ là phương pháp truyền thống hiệu quả, phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển và Việt Nam Việc ủ rác sinh hoạt chứa các thành phần hữu cơ dễ phân hủy như glucit, lipit và protein diễn ra nhờ hoạt động của các vi sinh vật hiếm khí và kỵ khí, góp phần chuyển đổi thành phân hữu cơ giàu dinh dưỡng Quá trình ủ phân phụ thuộc vào các yếu tố như pH, độ ẩm, và độ thoáng khí; điều kiện tối ưu giúp các vi sinh vật hoạt động mạnh mẽ, làm tăng tốc độ phân giải Tùy công nghệ áp dụng, vi khuẩn kỵ khí hoặc hiếm khí sẽ chiếm ưu thế trong quá trình ủ rác thành phân hữu cơ hiệu quả.

Xử lý rác thải thành phân hữu cơ là một phương pháp hiệu quả, giúp tạo ra sản phẩm phân huỷ có hàm lượng dinh dưỡng cao Phân hữu cơ có thể được kết hợp với phân người, phân gia súc hoặc đôi khi là than bùn để nâng cao chất lượng Quá trình này giúp tạo ra đất tơi xốp, cải tạo đất hiệu quả và tận dụng nguồn nguyên liệu rác hữu cơ một cách bền vững.

Phương pháp đốt rác giúp giảm thiểu lượng chất thải cho khối xử lý cuối cùng, đặc biệt khi sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đốt rác là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với chôn lấp rác hợp vệ sinh, với chi phí khoảng 10 lần cao hơn Quá trình đốt rác là phản ứng hóa học sử dụng nhiệt, trong đó các nguyên tố như Carbon, Hydrogen trong rác phản ứng với Oxy không khí để tạo ra sản phẩm oxy hóa hoàn toàn, sinh nhiệt Rác thải sau khi thu gom tập trung sẽ được đốt trong lò ở nhiệt độ cao, thường từ 500°C đến 1200°C, tùy thuộc vào loại rác để đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả.

 Công nghệ ép kiện và cách ly rác

Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên việc tập trung thu gom toàn bộ rác thải vào nhà máy, nơi rác được phân loại bằng thủ công trên băng tải Các chất trơ như kim loại, nylon, giấy, thủy tinh và nhựa được thu hồi để tái chế, góp phần bảo vệ môi trường Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nộn rác bằng thủy lực nhằm giảm tối đa thể tích rác thải, nâng cao hiệu quả xử lý.

Các kiện rác đã ép được sử dụng để đắp các bờ chắn và san lấp các vùng đất trũng, giúp tối ưu hóa không gian xây dựng Sau đó, lớp đất cát được phủ lên, tạo mặt bằng phù hợp để xây dựng công viên, vườn hoa và các công trình xây dựng nhỏ Đây là giải pháp chính nhằm giảm diện tích cần xử lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.

Tình hình rác thải ở Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng rác thải ở Việt Nam hiện nay

Vấn đề chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đã trở thành vấn đề cấp thiết do tình trạng ô nhiễm kéo dài nhiều năm và diễn biến nhanh chóng theo chiều hướng tiêu cực Những tác động của ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt gây ra đã ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Chính vì vậy, các công trình nghiên cứu về vấn đề này ngày càng được mở rộng và nâng cao nhằm tìm kiếm giải pháp hiệu quả kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt.

Sự phát triển kinh tế và tăng trưởng dân số không ngừng đã dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt và y tế tại các thành phố lớn của Việt Nam tăng nhanh hơn so với các quốc gia khác trên thế giới Điều này đặt ra thách thức lớn về công tác quản lý và xử lý chất thải đô thị, đòi hỏi các giải pháp bền vững để bảo vệ môi trường Sự gia tăng này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng và đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải hiện đại nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Tại thành phố Hà Nội, khối lƣợng rác sinh hoạt tăng trung bình 15% một năm, tổng lượng rác thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày Thành phố

Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên 7.000 tấn rác thải sinh hoạt, mỗi năm cần tới 235 tỉ đồng để xử lý

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình xử lý chất thải rắn đến năm 2020 do Bộ Tài nguyên & Môi trường đề xuất Mục tiêu của chương trình là đảm bảo thu gom và xử lý ít nhất 70% rác thải nông thôn, 80% rác thải sinh hoạt, 90% rác thải công nghiệp không nguy hại và 100% rác thải nguy hại theo các tiêu chuẩn môi trường.

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2012, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2011 ước tính khoảng 23 triệu tấn, trung bình khoảng 63.000 tấn/ngày Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị hàng ngày chiếm khoảng 32.000 tấn Riêng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đạt lần lượt là 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày, góp phần lớn vào tổng lượng chất thải quốc gia.

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị nội thành trung bình đạt khoảng 85%, trong khi đó tại ngoại thành là khoảng 60%, phản ánh mức độ thực hiện công tác thu gom còn chênh lệch giữa các khu vực Ở khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom còn thấp, trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải phát sinh, với tỷ lệ cao hơn tại các vùng ven đô hoặc thị trấn so với các vùng sâu, vùng xa.

Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt đƣợc xử lý chủ yếu bằng hình thức 11hon lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt

Đến Quý I năm 2014, trong khuôn khổ Chương trình xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020, đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo kế hoạch của các địa phương Các cơ sở này sử dụng nhiều công nghệ khác nhau bao gồm công nghệ đốt, công nghệ sản xuất phân hữu cơ, kết hợp giữa sản xuất phân hữu cơ và đốt, cùng với công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các cơ sở này vẫn chưa được đánh giá toàn diện, chưa xác định được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường.

1.3.2 Một số nghiên cứu đã có về vấn đề quản lí chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Một số đề án đã đƣợc tiến hành nhằm đánh giá thực trạng và công tác quản lí chất thải rắn trên cả nước :

Năm 2011, Phùng Anh Tùng, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, đã thực hiện đồ án tốt nghiệp về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt huyện Củ Chi Công trình nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tình hình chất thải rắn và khảo sát chương trình phân loại chất thải tại nguồn đang được triển khai trên địa bàn huyện.

Năm 2011, Lương Thị Mai Hương từ Trường Đại học Xây dựng đã tiến hành khảo sát và đánh giá hoạt động quản lý chất thải rắn từ các làng nghề tái chế phế liệu tại Việt Nam, nhằm đưa ra các nhận định chính xác về tình hình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

Năm 2012, Nguyễn Đình Hùng từ Trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Năm 2013, Tô Thị Yến, từ Trường Đại học Luật Hà Nội, đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải tại Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác – Hà Nội Trong bài viết, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao an toàn trong cơ sở y tế Các đề xuất bao gồm cải thiện hệ thống phân loại rác thải, tăng cường công tác tuyên truyền ý thức về xử lý rác thải đúng quy định, và nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trong công tác quản lý chất thải Nghiên cứu này góp phần nâng cao nhận thức về quản lý rác thải y tế tại các bệnh viện tuyến đầu, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và sức khỏe cộng đồng.

Năm 2014, Nguyễn Văn Lâm, tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất, đã phân tích tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam Trong bài báo, ông đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Các đề tài đã thực hiện đánh giá tổng thể về hiện trạng quản lý và các phương pháp xử lý chất thải rắn, xác định nguồn gốc và nguyên nhân gây ra rác thải, đồng thời đánh giá chính xác tình hình công tác quản lý tại một số địa điểm trên thế giới và ở Việt Nam Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu phân tích sâu về tác động của chất thải rắn đến môi trường, sinh vật và sức khỏe con người Ngoài ra, chưa có đề tài cụ thể nào đề cập đến hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên – một địa phương tiêu biểu cho tình trạng gia tăng lượng rác thải trong các làng nghề tại Việt Nam hiện nay.

Việc có thêm các công trình, dự án nghiên cứu đánh giá đúng đắn, đầy đủ và toàn diện ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe con người là cần thiết để nâng cao nhận thức cộng đồng Các nghiên cứu này giúp cảnh báo về tác động của ô nhiễm chất thải rắn đối với sức khỏe và môi trường, đồng thời thúc đẩy các hành động bảo vệ môi trường của người dân Thường xuyên đánh giá hiện trạng giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, từ đó thúc đẩy cộng đồng, đặc biệt là người dân địa phương, ý thức hơn về vai trò của việc giảm thiểu chất thải rắn trong cuộc sống hàng ngày Các dự án này cung cấp căn cứ khoa học để đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng một cách bền vững.

MỤC TIÊU -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả CNTSH, từ đó bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đời sống xã hội cho cộng đồng địa phương.

 Đánh giá đƣợc hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ,huyện Phú Xuyên, Hà Nội

 Đánh giá đƣợc hiệu quả công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội

 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi trường xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội

 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ

2.2.2.1 Phạm vi không gian Địa bàn toàn xã Chuyên Mỹ

Hình 2.1 Bản đồ khu vực xã Chuyên Mỹ

2.2.2.2 Phạm vi thời gian Đề tài đánh giá từ số liệu của UBND xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên,

Hà Nội năm 2010 đến ngày 7/4/2016.

Nôi dụng nghiên cứu

 Nghiên cứu hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ

 Đánh giá thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ

 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và cộng đồng dân cư địa phương

 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt

Các tiêu chí đánh gía phản ánh hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương bao gồm: nguồn gốc, khối lượng, thành phần, tính chất

Điều tra theo tuyến được thực hiện bằng cách khảo sát thực địa theo hai tuyến chính Tuyến 1 gồm dọc theo sông Nhuệ tại khu vực xã, nơi tập trung đông cư dân Tuyến 2 chạy dọc ven các khu dân cư tập trung, nơi có nhiều điểm tập kết rác thải Mục tiêu của đề tài là thu thập thông tin về đặc điểm dân cư, hoạt động sinh hoạt và các điểm xử lý rác thải tại các tuyến này.

• Các hoạt động xả rác của người dân để xác định nguồn gốc RT

• Các điểm tập trung CTRSH (ở khu dân cƣ, tại cơ sở sản xuất )

• Hoạt động kinh tế ở khu vực, thành phần môi trường tự nhiên, xã hội bị ảnh hưởng bởi CTRSH

Quan sát và cảm nhận các yếu tố như màu sắc, mùi vị và thành phần giúp đánh giá sơ bộ các thành phần và tính chất của mẫu Việc này còn giúp xác định các điểm tập trung RT quan trọng trong quá trình phân tích, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của phương pháp.

Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp phỏng vấn bán định hướng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi về hoạt động xả thải CTRSH ra môi trường Cụ thể, 100 phiếu điều tra đã được phát cho người dân xã Chuyên Mỹ nhằm thu thập ý kiến về thành phần, khối lượng rác thải, công tác thu gom và xử lý rác thải, nhận thức của người dân về tác động đến đời sống và môi trường, cũng như lệ phí thu gom rác Các bảng câu hỏi được chuẩn bị kỹ lưỡng, dễ hiểu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và dựa trên nguồn thông tin là toàn bộ câu trả lời của người dân Quá trình thu thập dữ liệu đảm bảo tính chính xác và khách quan nhằm phục vụ công tác phân tích và đánh giá tác động của hoạt động xả thải ra môi trường tại địa phương.

Cách tiến hành: mang bảng câu hỏi có sẵn tới các hộ gia đình, làm quen và xin ý kiến

 Phương pháp điều tra theo điểm:

Phương pháp xác định tổng lượng rác thải thu gom dựa trên việc theo dõi hoạt động tập kết rác tại các điểm của từng thôn, xóm, bằng cách đếm số xe đẩy tay chứa rác trong tuần và tháng Kết hợp với việc sử dụng cân để xác định thành phần và tỷ lệ rác thải, phương pháp này giúp ước tính chính xác khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày Do lượng rác thường ổn định từ các nguồn thải ít biến động, nên sau đó có thể xác định khối lượng trung bình và tính tổng lượng rác thải của toàn xã một cách hiệu quả.

Hình 2.1 Các điểm tập kết rác trên địa bàn xã

 Phương pháp xác định lượng rác thải bình quân/người/ngày và thành phần rác thải tại các thôn, xóm:

Đối với rác hộ gia đình và khu dân cư, mỗi thôn, xóm lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ để theo dõi thuận lợi và dễ dàng Việc chọn các hộ dựa trên tiêu chí cân đối về tỷ lệ giữa hộ giàu (1 hộ), hộ khá (4 hộ), hộ trung bình (5 hộ) và các hộ hoạt động kinh doanh, sản xuất Các tiêu chí này được xác định dựa trên số liệu điều tra của UBND các thôn, xóm về tỷ lệ giàu nghèo trên địa bàn.

Chúng tôi tiến hành phát túi đựng rác cho các hộ gia đình và để rác thải lại để cân Đặc biệt, nhân viên sẽ đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày, với tần suất một lần mỗi ngày để đảm bảo việc quản lý chất thải hiệu quả và đúng quy trình.

Mỗi hộ gia đình sẽ cân rác 3 lần trong một tháng, đảm bảo việc theo dõi lượng rác thải hiệu quả Các lần cân rác được phân bổ đều đặn vào các ngày đầu tuần, giữa tuần và cuối tuần để duy trì sự luân chuyển và chính xác trong quá trình xử lý Sau khi thu gom và cân đo, rác sẽ được đổ vào xe thu gom và chuyển đến các điểm tập trung rác của từng thôn, xóm, góp phần đảm bảo vệ sinh môi trường địa phương.

Dựa trên kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, có thể xác định được lượng rác thải trung bình của mỗi hộ gia đình hàng ngày cũng như lượng rác thải bình quân trên mỗi người mỗi ngày Các số liệu này giúp đánh giá chính xác khối lượng rác thải sinh hoạt và hỗ trợ xây dựng các chiến lược quản lý rác hiệu quả hơn Việc phân tích dữ liệu cân rác thực tế là bước quan trọng để cải thiện hệ thống xử lý rác thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế các điểm phỏng vấn

• Phân tích, tổng hợp toàn những thông tin đã thu thập đƣợc

• Sử dụng thuật toán thống kê xử lí số liệu 100 phiếu phỏng vấn đã phát đi

Để tính toán khối lượng rác thải hàng ngày, tháng, năm, chúng ta thực hiện điều tra trung bình lượng rác mà mỗi người dân địa phương góp phần Sau đó, nhân số lượng rác trung bình này với tổng số dân của xã để đưa ra kết quả chính xác về khối lượng rác thải của cộng đồng Phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả quản lý rác thải và lập kế hoạch xử lý phù hợp.

2.4.2 Thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

Các tiêu chí đánh giá phản ánh chính xác thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội gồm công tác thu gom và xử lý chất thải, đồng thời xác định những điểm thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện Việc nâng cao hiệu quả thu gom CTRSH và cải thiện công tác xử lý là yếu tố then chốt để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương Các điểm thuận lợi như sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và cộng đồng tích cực đóng vai trò quan trọng trong thành công của công tác quản lý chất thải Ngược lại, những khó khăn như hạn chế về nguồn lực và hạ tầng còn ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ.

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thực hiện phỏng vấn trực tiếp 20 người gồm cán bộ quản lý môi trường, cán bộ địa chính - môi trường xã, người dân địa phương, trưởng thôn và chủ tịch xã để thu thập thông tin về hoạt động thu gom, xử lý CTRSH và hiệu quả của chúng Các cuộc phỏng vấn đều sử dụng bảng câu hỏi có sẵn, được trình bày rõ ràng nhằm xin ý kiến và làm quen với từng đối tượng, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu thu thập Phương pháp này giúp đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương một cách hiệu quả và khách quan.

 Điều tra thực địa: tiến hành điều tra, quan sát thực tế một số vấn đề nhƣ :

• Hoạt động thu gom CTRSH, thời gian, địa điểm, tần xuất, đơn vị thu gom, quản lí…

Cách xử lý CTRSH sau khi thu gom hoặc tự xử lý rác thải của người dân cần tuân thủ quy trình an toàn và vệ sinh môi trường Việc sử dụng hóa chất hay dụng cụ để xử lý rác thải phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Quá trình xử lý diễn ra tại các điểm tập kết hoặc cơ sở xử lý chuyên nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình xử lý rác thải là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

2.4.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khoẻ con người

Các tiêu chí đánh giá tác động của CTRSH đến môi trường và sức khỏe con người bao gồm ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường đất, nước và không khí Ngoài ra, việc xem xét ảnh hưởng của CTRSH đến đời sống và sức khỏe của người dân địa phương cũng rất quan trọng để đảm bảo các yếu tố an toàn và bảo vệ cộng đồng.

 Phương pháp phỏng vấn bán định hướng: tiến hành thu thập và sử dụng số liệu của 100 phiếu phỏng vấn đã phát [Trình bày chi tiết trong mục 2.4.1]

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp giúp khai thác tối đa thông tin từ đối tượng khi tính linh hoạt cho phép linh hoạt điều chỉnh câu hỏi theo diễn biến cuộc trò chuyện Trong nghiên cứu này, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 người dân địa phương đã thu thập được dữ liệu phong phú về cảnh quan môi trường, mùi, chất lượng không khí, nước, đất, cũng như tình hình sức khỏe hiện tại và quá khứ của họ Phương pháp này còn ghi nhận các chia sẻ về suy nghĩ chủ quan, nguyên nhân, mối lo ngại trong tương lai của người dân, góp phần nâng cao độ chính xác và toàn diện của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp kế thừa tài liệu chủ yếu dựa vào việc sử dụng các nguồn tài liệu đáng tin cậy như tài liệu từ UBND xã và trạm y tế xã Chuyên Mỹ, cùng với các nguồn khác như internet, sách, báo, và các đề tài nghiên cứu liên quan đã có trước đó Điều này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình nghiên cứu Việc kế thừa tài liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý và điện tích

Huyện Phú Xuyên nằm ở phía Nam Hà Nội, cách trung tâm thành phố 40 km, là đơn vị hành chính của thủ đô Phía Bắc giáp huyện Thường Tín, phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, còn phía Đông tiếp giáp sông Hồng và huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Phía Tây của huyện là huyện Ứng Hòa, Hà Nội Trong địa bàn huyện, có hơn 30 km dòng sông chảy qua gồm sông Hồng, sông Nhuệ, sông Duy Tiên, sông Lương và sông Vân Đình, góp phần quan trọng vào đời sống và phát triển kinh tế của khu vực.

Chuyên Mỹ là một xã thuộc huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, Việt Nam Xã có diện tích 8,54 km²

Xã Chuyên Mỹ từ lâu đã nổi tiếng về nghề khảm trai, đây cũng là một trong những nơi phát tích của nghể khảm trai Việt Nam

Hợp tác xã sơn khảm Ngọ - Hạ nằm trên địa bàn thôn Ngọ, thuộc xã Chuyên mỹ

Chuyên Mỹ là vùng đất trũng có cốt đất thấp hơn so với các khu vực lân cận, khiến nơi đây dễ xảy ra tình trạng ngập úng và lụt lội mỗi mùa mưa bão Phía đông của khu vực cao hơn phía tây, tạo điều kiện thuận lợi cho thoát nước nhưng vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ ngập trong mùa mưa Chính đặc điểm địa hình này làm ảnh hưởng đến đời sống và phát triển của cộng đồng địa phương.

Khí hậu ở đâu chủ yếu là là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mƣa nhiều và mùa đông lạnh, mƣa ít

Xã Chuyên Mỹ nằm trong vùng nhiệt đới, có lượng bức xạ mặt trời dồi dào và nhiệt độ cao quanh năm, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp và du lịch Với ảnh hưởng của biển, khu vực này có độ ẩm cao và lượng mưa lớn, trung bình hàng năm đạt 1245 mm, nhiệt độ không khí trung bình là 23,6°C và độ ẩm khoảng 79%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái đa dạng.

Xã có sông Nhuệ chảy từ Bắc xuống Nam với chiều dài khoảng 7km, là nguồn cung cấp nước chính cho cộng đồng Dòng sông đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tưới tiêu và thoát nước, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của người dân trong xã.

Điều kiện kinh tế - xã hội

Dân số của xã năm 2015 là 5244 người, mật độ dân số đạt 984 người/km²

Chuyên Mỹ nổi tiếng lâu đời là xã nghề truyền thống khảm trai, với tất cả 5 thôn đều được công nhận làng nghề khảm trai, sơn mài và chế biến nguyên liệu khảm Chủ tịch UBND xã Nguyễn Đức Lưu cho biết, gần 80% hộ dân hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ, mang lại thu nhập trung bình khoảng 30 triệu đồng mỗi năm cho mỗi lao động Sự phát triển của nghề thủ công truyền thống đã góp phần nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng khởi sắc.

Sự phát triển của nghề TTCN đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khi toàn bộ nước thải, khí thải và bụi từ sản xuất đều bị xả thẳng ra môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng Gần 10.000 người dân trong xã đang phải sống chung với ô nhiễm từ làng nghề và dòng sông Nhuệ chảy qua, dẫn đến các vấn đề sức khỏe và môi trường nghiêm trọng.

Mỗi tháng, Trạm y tế xã Chuyên Mỹ ghi nhận khoảng 400 lượt khám bệnh, chủ yếu liên quan đến các bệnh như nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường ruột, bệnh phụ khoa và ký sinh trùng đường ruột Nguyên nhân chính gây tăng số ca bệnh được xác định là do ô nhiễm môi trường không khí nặng và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ.

Cả xã hiện có 3 trường mầm non, 2 trường tiểu học và 1 số lớp dạy nghề tiêu biểu là trường dạy nghề - hợp tác xã sơn khảm Ngọ - Hạ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

4.1.1 Nguồn gốc RTSH xã Chuyên Mỹ

Qua tiến hành điều tra, khảo sát thực địa; phỏng vấn người dân địa phương cho thấy: CTRSH của xã Chuyên Mỹ có 2 nguồn gốc chủ yếu:

Hoạt động sinh hoạt tạo ra nhiều loại chất thải phổ biến như thực phẩm dư thừa, xương động vật, kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch đá, cao su, nhựa, bao nilon, tre, giấy, rơm rạ, vỏ rau quả, chủ yếu phát sinh từ các hộ dân, trường học và khu chợ Các chất thải này góp phần vào ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách Việc quản lý rác thải sinh hoạt hiệu quả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.

 Từ hoạt độn sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, khảm trai, làm nông nghiệp…

Bao gồm: gỗ vụn, hoá chất, vụn trai, vỏ thuốc trừ sâu, phân động vật …

 Ngoài ra còn có 1 số chất thải nguy hại từ trạm y tế, các đồ điện tử phế liệu, kim loại …

Bảng 4.1 Nguồn gốc phát sinh các loại rác thải theo thành phần

Loại rác thải Nguồn gốc

1 Các chất dễ phân huỷ

 Các vật liệu bỏ làm từ giấy

 Có nguồn gốc từ sợi

 Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm

 Các vật liệu sản phẩm từ gỗ, tre, rơm

 Chai lọ nhƣa, túi bóng

 Các vật liệu và sản phẩm từ cao su

 Chất thải của con người và động vật

2 Các chất khó phân huỷ

 Vụn sắt, đinh, song cửa

 Các vật liệu thuỷ tinh: chai, gương, kính

 Các loại bát đĩa vỡ, chum vại

 Các vật liệu xây dựng thừa, bỏ đi

 Kim tiêm, bông băng, gạc …

 Hoá chất, thuốc trừ sâu

 Hoạt động của trạm y tế

 Hoạt đồng sản xuất đồ gỗ làng nghề, phun thuốc trừ xâu

4.1.2 Khối lượng CTRSH xã Chuyên Mỹ Đề tài sau khi sử lí số liệu thống kê điều tra theo điểm trên địa bàn toàn xã đã thu đƣợc kết quả sau:

Rác thải bình quân đầu người trên toàn xã (1 hộ giàu + 4 hộ khá + 5 hộ trung bình + 5 hộ kinh doanh) :

Tổng lƣợng rác trong 1 ngày xã Chuyên Mỹ :

M1 = Lƣợng rác ở các điểm trong 1 ngày * số điểm tập kết rác = 2.5xe chở rác*50kg/xe/ngày*14điểm = 1.75tấn/ngày

M2= R*Số dân = 1.72/5 * 5244 = 1,762 kg/ngày = 1.76 tấn/ngày

Biểu đồ 4.1 Khối lượng rác bình quân đầu người tại xã Chuyên Mỹ

Trong tổng thể, lượng rác thải bình quân trên toàn xã đạt khoảng 1.7kg/hộ/ngày, phản ánh rõ mức độ ô nhiễm môi trường Dù cùng một địa phương, ý thức xả rác của người dân còn chưa đồng đều, với hộ giàu thải ra nhiều nhất khoảng 1.8kg/ngày, trong khi hộ trung bình chỉ khoảng 1.2kg/ngày Đặc biệt, các hộ sản xuất kinh doanh có lượng rác thải hàng ngày lớn nhất, lên đến 2.4kg/ngày, cho thấy hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng chất thải Các số liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và quản lý rác thải hiệu quả tại địa phương.

Hộ giàu Hộ khá Hộ trung bình Hộ kinh doanh Trạm y tế

Sự gia tăng chất thải rắn hàng ngày do các hộ gia đình không nhận thức rõ về phân loại rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất Trạm y tế xã thải ra khoảng 0.2kg rác thải nguy hại mỗi ngày nhưng lại không phân loại hoặc xử lý riêng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Vì vậy, việc nâng cao ý thức và có các biện pháp quản lý phù hợp của các cơ quan chức năng là rất cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Biểu đồ 4.2 Lƣợng gia tăng rác thải xã Chuyên Mỹ hàng tháng

Dựa trên biểu đồ, lượng rác thải hàng tháng của toàn xã có xu hướng tăng nhẹ qua từng tháng, cho thấy sự gia tăng đều đặn trong mức độ ô nhiễm môi trường Mặc dù mức tăng chưa quá lớn hiện tại, nhưng nếu xu hướng này tiếp tục, vấn đề rác thải sẽ trở nên nghiêm trọng hơn trong tương lai, đặc biệt khi dân số xã đã vượt mốc 5.000 người Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện các biện pháp quản lý rác thải hiệu quả để bảo vệ môi trường và đảm bảo cuộc sống cộng đồng.

Các hộ giàu và hộ kinh doanh ghi nhận mức tăng lượng rác lớn nhất, khoảng 0.03kg và 0.04kg Trong khi đó, lượng rác tại các hộ trung bình và trạm y tế giữ ổn định, hầu như không có sự tăng lên đáng kể Ước tính tổng lượng rác thải gia tăng của xã khoảng [số liệu chưa cung cấp], cho thấy sự dịch chuyển đáng chú ý về lượng chất thải theo các nhóm hộ dân.

T= (1*0.03 + 4*0.01 + 5*0 + 5*0.04)15 = 0.018kg/hộ/tháng = 0.6kg/ngày

Hộ giàu Hộ khá Hộ trung bình Hộ kinh doanh Trạm y tế

Khối lượng rác thải sẽ tăng Lượng rác thải trung bình

Biểu đồ 4.3 Dự báo sự gia tăng lƣợng RT xã Chuyên Mỹ đến năm 2030

Dự báo cho thấy lượng rác thải toàn xã sẽ tăng rất nhanh trong những năm tới Trong vòng 5 năm, lượng rác thải sẽ tăng đến hơn 1 tấn mỗi ngày, phản ánh xu hướng gia tăng chóng mặt của rác thải sinh hoạt Sau 15 năm, tổng lượng rác thải này có thể gấp hơn 3 lần so với hiện tại, đặt ra những thách thức lớn cho công tác quản lý và xử lý môi trường Việc dự đoán tăng trưởng nhanh chóng của rác thải nhấn mạnh tầm quan trọng của các giải pháp giảm thiểu và tái chế trong cộng đồng.

Sau khi tiến hành điều tra theo điểm, khoá luận rút ra 1 số kết quả về thành phần RTSH ở xã Chuyên Mỹ nhƣ sau:

Biểu đồ 4.4 Thành phần CTRSH xã Chuyên Mỹ

Chất thải thực phẩm Giấy vụn, vải Nhựa, nilon Chất thải nguy hại Khác

RTSH địa phương có thành phần đa dạng, chủ yếu là chất thải thực phẩm như thức ăn thừa và vỏ rau củ, chiếm tới 38%, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí dù dễ phân huỷ Bên cạnh đó, chất thải giấy vụn, vải, nhựa và nilon chiếm khoảng 42% tổng lượng rác thải, gây ra những thách thức lớn trong công tác phân loại và xử lý hợp lý RTSH địa phương.

Biểu đồ 4.5 Sự thay đổi theo tháng của thành phần CTRSH xã Chuyên Mỹ

Kết quả phân tích biểu đồ cho thấy thành phần rác thải trong 3 tháng không có biến động lớn, cho thấy sự ổn định trong lượng rác thải hàng tháng Chất thải thực phẩm có xu hướng tăng nhẹ khoảng 1%, phản ánh sự gia tăng trong tiêu dùng hàng ngày Lượng giấy và vải vụn duy trì ổn định ở mức khoảng 17%, góp phần vào các thành phần rác thải chính Các loại thành phần khác như nhựa cứng, nilon và chất thải nguy hại dao động quanh mức 5%, cho thấy tỷ lệ khá thấp nhưng cần quản lý chặt chẽ để đảm bảo môi trường.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, địa phương cần triển khai các biện pháp quản lý rác thải hợp lý để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Trong đó, cần tập trung xử lý tốt các nhóm chất thải chiếm thành phần lớn như chất thải thực phẩm, đồng thời thúc đẩy phân loại và tái chế các nhóm chất thải có khả năng tái chế cao như nhựa, cũng như quản lý chặt chẽ các loại chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn và bền vững.

Giấy vụn, vải Nhựa, nilon Chất thải nguy hại

Biểu đồ 4.6 Thành phần hoá học rác thải sinh hoạt của xã Chuyên Mỹ

Chất hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lượng RT toàn xã Chuyên Mỹ, khoảng 57%, cho thấy đây là nguồn chất thải dễ xử lý và có thể tái sử dụng như làm phân sinh học Chất vô cơ chiếm 29%, đứng thứ hai, cần được phân loại để xử lý phù hợp hoặc tái chế thành vật liệu xây dựng Kim loại chiếm 4% trong tổng lượng RT, có thể được tận dụng hoặc tái chế nhằm giảm thiểu tác động môi trường Để tối ưu hóa việc xử lý RT này, nên áp dụng các phương án như phân loại phù hợp khi thu gom, xử lý sinh học cho chất hữu cơ, tái chế chất vô cơ và tận dụng kim loại để giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

Thực trạng công tác quản lí chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Chuyên Mỹ được thực hiện bởi Hội đồng UBND xã phối hợp cùng Công ty Môi trường đô thị Hà Nội Việc này nhằm đảm bảo duy trì vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Chính quyền địa phương và đơn vị dịch vụ môi trường phối hợp chặt chẽ để xử lý có hiệu quả các loại rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày Các hoạt động quản lý chất thải rắn tại xã Chuyên Mỹ góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm và giữ gìn cảnh quan xanh sạch đẹp.

Qua thu thập thông tin từ phía UBND xã Chuyên Mỹ, tỷ lệ thu gom rác thải toàn xã nhƣ sau:

Chất hữu cơ dễ phân huỷ Chất vô cơ

Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ thu gom rác thải xã Chuyên Mỹ từ năm 2005 – 2014

Tình hình thu gom rác thải của địa phương đang suy giảm hiệu quả theo từng năm, cho thấy khả năng thu gom chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cộng đồng Mặc dù năm 2005 tỷ lệ thu gom đạt 80%, nhưng xu hướng này không duy trì đều đặn trong các năm sau, gây ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân Các số liệu thể hiện rõ sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý và mở rộng các dịch vụ thu gom rác để đảm bảo vệ sinh và phát triển bền vững của địa phương.

Năm 2014, tỷ lệ thu gom rác chỉ còn khoảng 70%, cho thấy công tác thu gom chưa được chú trọng đúng mức Tình trạng thất thoát và không kiểm soát chất thải ngày càng gia tăng chủ yếu do người dân xả rác bừa bãi mà không có sự quản lý hoặc xử phạt phù hợp Việc thiếu các hình thức xử lý và quản lý hiệu quả đã góp phần làm tình hình trở nên phức tạp hơn.

4.2.1 Công tác thu gom xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

Tình trạng rác thải sinh hoạt vứt xả tràn lan trên các tuyến đường chính, trung tâm xã, trường học và chợ phản ánh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn thấp Nguyên nhân chính là do việc thu gom rác chưa được thực hiện kịp thời, gây ô nhiễm môi trường tại các khu vực công cộng Để giải quyết tình trạng này, UBND xã Chuyên Mỹ đã thành lập đội thu gom rác thải chuyên trách do Phó Chủ tịch xã trực tiếp phụ trách, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường địa phương.

Đội thu gom rác ở xã hoạt động dài hạn, được xã thuê và tài trợ bởi khoản đóng góp của người dân là 5.000 VNĐ mỗi tháng mỗi người Nhiệm vụ của đội là thu gom rác toàn xã theo lịch trình khoảng hai ngày/lần trên từng khu vực được phân công, đảm bảo vệ sinh môi trường Tại chợ, việc thu gom rác diễn ra mỗi ngày nhằm duy trì môi trường sạch sẽ cho cộng đồng Các phương tiện tiêu biểu như chổi, hót rác, xe đẩy được sử dụng để thu gom và vận chuyển rác đúng quy định Xe đẩy tay sau khi chở đầy sẽ đưa rác đến điểm tập kết đúng giờ, sau đó sẽ được xe chở rác của công ty môi trường đô thị vận chuyển đi xử lý.

Hình 4.1 Một điểm tập kết rác điển hình tại xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Hà Nội

Theo khảo sát ý kiến người dân trong xã, có đến 85% đánh giá cao hiệu quả công tác thu gom rác thải với mức phí hợp lý, trong khi khoảng 15% còn lại cho rằng cần nâng cao hiệu quả hơn Kết quả này phản ánh mức độ quan tâm và hiểu biết của người dân về công tác quản lý và thu gom rác thải chưa đầy đủ, còn hạn chế Việc tăng cường truyền thông và nâng cao ý thức cộng đồng sẽ giúp cải thiện hiệu quả công tác này trong thời gian tới.

Hình 4.2 Rác thải vứt bừa bãi ven sông Nhuệ

Tình trạng xả rác bừa bãi ven sông Nhuệ vẫn diễn ra phổ biến tại xã, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Hiện nay, UBND xã chưa có chính sách hoặc phương án cụ thể nào để kiểm soát hoặc ngăn chặn hành vi này, dẫn đến dòng sông ngày càng chất đầy rác thải Ông Nguyễn Văn Duẩn, thôn Hạ, chia sẻ rằng rác thải hàng ngày ngày càng nhiều do đội thu gom chỉ đến 2 ngày/lần, khiến người dân buộc phải vứt rác xuống sông để giải quyết tình trạng chật chội.

Theo ông Nguyễn Đắc Lư, Chủ tịch xã Chuyên Mỹ, hiện nay việc xử lý rác sau thu gom gặp nhiều hạn chế về kinh phí, thời gian và công nghệ Đặc biệt, chưa có hệ thống phân loại rác tại nguồn, dẫn đến 100% rác sau thu gom chưa được phân loại rõ ràng Xã vận hành hai lần mỗi tuần với xe của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội để vận chuyển rác đi xử lý, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong vấn đề quản lý rác thải hiệu quả.

Các điểm tập kết CTR chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, dẫn đến tình trạng mất vệ sinh tại khu vực Hệ thống vận chuyển CTR chưa đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày, gây tồn đọng và ô nhiễm môi trường trong khu dân cư Toàn bộ quá trình quản lý CTR từ thu gom đến vận chuyển đều góp phần gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Anh Nguyễn Đình Tuệ, Bí thư đoàn xã, xác nhận rằng hiện tại xã chưa có biện pháp xử lý rác thải, với tỉ lệ xử lý đạt 0% Toàn bộ rác thải hiện được thu gom và vận chuyển đến nơi khác để xử lý Việc thiếu biện pháp xử lý rác thải gây ảnh hưởng đến môi trường và cần có hướng đi phù hợp để nâng cao công tác quản lý rác thải tại địa phương.

4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và người dân địa phương

Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh hở đang phổ biến, gây ô nhiễm môi trường Công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn nhiều bất cập, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đời sống và văn hóa của khu dân cư Cần có giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng và cải thiện hệ thống xử lý rác thải để bảo vệ môi trường bền vững.

4.3.1.1 CTRSH tác động đến môi trường không khí

CTRSH chủ yếu chứa thành phần hữu cơ, khi bị tác động bởi nhiệt độ, độ ẩm và vi sinh vật sẽ phân hủy và sinh ra khí methane (CH4), carbon dioxide (CO2) cùng các khí khác Trong đó, khí CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung, chiếm khoảng 3-19%, đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp.

Khối lượng khí phát sinh tại các điểm tập kết rác chịu tác động đáng kể của nhiệt độ không khí, tăng theo mùa và nhiệt độ cao hơn Vào mùa hè, khí thải và mùi hôi thối tăng mạnh, gây ô nhiễm không khí, mất vệ sinh và ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt của người dân Nhiều điểm tập kết rác nằm ngay trên trục đường chính, làm người qua đường phải bịt mũi để tránh bị khó thở Theo đánh giá cảm quan của người dân, có đến 65% cho rằng môi trường không khí tại địa phương bị ô nhiễm, chủ yếu là các hộ gần điểm tập kết rác và ven sông Nhuệ; trong khi đó, 35% còn lại cho rằng không bị ô nhiễm hoặc ảnh hưởng rất ít.

Vì quá trình vận chuyển và lưu giữ, CTR sẽ phát sinh mùi do sự phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí sinh ra từ quá trình này bao gồm amoni với mùi khai, phân có mùi hôi, hydro sulfua với mùi trứng thối, sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, mecaptan có mùi hôi nồng, amin mùi cá ươn, diamin mùi thịt thối, và phenol với mùi ốc đặc trưng.

4.3.1.2 CTRSH tác động đến môi trường nước

Các chất thải rắn (CTR) không được thu gom, gây ô nhiễm môi trường nước khi thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao, làm tắc nghẽn dòng chảy và giảm tiếp xúc của nước với không khí, dẫn đến giảm lượng oxy hòa tan (DO) Chất thải hữu cơ phân hủy trong nước gây ra mùi hôi thối, làm nguồn nước bị phú dưỡng và gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh Quá trình phân hủy của CTR và các chất ô nhiễm khác làm chuyển màu nước thành đen và sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Hình 4.3 Nước sông Nhuệ màu đen kịt

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt xã Chuyên Mỹ

4.4.1 Cơ sở đưa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả quản lí CTRSH

Chính sách môi trường của địa phương còn nhiều thiếu sót, thiếu tính đầy đủ và chưa đủ sức thu hút, khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường Điều này khiến cho các chính sách chưa tạo được hiệu ứng rộng rãi và tác động tích cực đến toàn bộ cộng đồng người dân.

 Lƣợng rác thải sinh hoạt xã Chuyên Mỹ tăng hàng năm với khối lƣợng lớn theo cấp số cộng

 Tình hình rác thải xã Chuyên Mỹ có nhiều bất cập, thành phần phức tạp, không đƣợc phân loại, khối lƣợng tăng nhanh

 Công tác thu gom xử lí tồn tại nhiều hạn chế, khoảng 30% lƣợng rác thải bị phát tán ra ngoài môi trường không được xử lí

 Môi trường đất, nước, không khí tại xã Chuyên Mỹ bị ảnh hưởng nghiêm trọng; sức khỏe, đời sống của người dân bị đe dọa

 Mức độ quan tâm của cán bộ điạ phương và người dân xã Chuyên Mỹ chƣa đúng mức

4.4.2 Giải pháp về chính sách, pháp luật

Nhằm hoàn thiện chính sách và pháp luật của nhà nước, chính phủ khuyến khích người dân tích cực bảo vệ môi trường và tuân thủ nghiêm các quy định đã đề ra Điều này góp phần hình thành nên những nhận thức mới và hành vi tích cực trong cộng đồng dân cư địa phương.

– Đẩy mạnh hiệu lực chính sách pháp luật hệ thống tổ chức phục vụ công tác bảo vệ môi trường theo Luật bảo vệ môi trường 2015

Cần quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị-xã hội, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cộng đồng dân cư xã Chuyên Mỹ trong công tác quản lý chất thải Việc xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của từng bên sẽ đảm bảo hiệu quả trong công tác xử lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Chính sách phân công trách nhiệm cụ thể giúp tăng cường quản lý chất thải một cách đồng bộ và bền vững tại địa phương.

Triển khai hiệu quả công cụ pháp luật trong công tác quản lý chất thải là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Cần đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể nhằm xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường trước khi hoạt động Việc áp dụng các quy định pháp luật chặt chẽ sẽ đảm bảo hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải diễn ra an toàn và bền vững, qua đó góp phần bảo vệ môi trường và cộng đồng.

Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích hoạt động thu gom, vận chuyển và đầu tư vào các cơ sở xử lý chất thải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương xã Các chính sách này nhằm thúc đẩy việc quản lý chất thải hiệu quả, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao năng lực xử lý chất thải của cộng đồng địa phương Việc áp dụng các cơ chế hỗ trợ phù hợp sẽ góp phần phát triển bền vững, tạo ra các cơ hội kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống người dân địa phương.

Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác, vận hành các dự án xử lý chất thải đảm bảo tính hiệu quả, ổn định và bền vững Đẩy mạnh phát huy vai trò của các doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực xử lý chất thải nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo phát triển bền vững của các dự án môi trường Chính sách hỗ trợ phù hợp sẽ thúc đẩy tư nhân tham gia sâu vào các hoạt động xử lý chất thải, góp phần giảm tải gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

Chính sách ưu đãi và khuyến khích được áp dụng để thúc đẩy các doanh nghiệp quản lý chất thải nguy hại hiệu quả hơn Các cơ sở y tế, sản xuất kim loại, hoá chất và chất bảo vệ thực vật được khuyến khích hướng tới hoạt động thân thiện với môi trường Đặc biệt, các cơ sở xử lý không có giấy phép hoặc đang chuyển đổi mô hình sản xuất sang công nghệ sạch, thân thiện với môi trường sẽ nhận được các chính sách hỗ trợ Ngoài ra, các doanh nghiệp được khuyến khích lắp đặt các thiết bị hoặc hệ thống xử lý phù hợp để đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Hạn chế về mặt kinh tế là rào cản chính ảnh hưởng đến người dân và chính quyền địa phương, gây khó khăn trong phát triển Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, các giải pháp kinh tế cần được triển khai hiệu quả nhằm cải thiện tình hình địa phương Một số đề xuất quan trọng bao gồm thúc đẩy các hoạt động kinh tế ngành nghề địa phương, tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, và đa dạng hóa các nguồn thu nhập để giảm dépendence vào một lĩnh vực duy nhất Áp dụng các chính sách phù hợp sẽ góp phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm và phát triển cộng đồng một cách bền vững.

Chính sách mở rộng hỗ trợ tín dụng nhà nước cho các công trình đầu tư và dự án liên quan đến tái chế, tái sử dụng cũng như thu hồi năng lượng từ chất thải rắn nhằm thúc đẩy phát triển bền vững Đồng thời, các đề xuất về ưu đãi thuế, phí và lệ phí sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thân thiện môi trường này.

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, chính quyền xã Chuyên Mỹ cần tăng cường công tác thu gom và vận chuyển chất thải, đồng thời đẩy mạnh thu phí vệ sinh từ cộng đồng Việc này giúp giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải, hướng đến mô hình tự chủ tài chính bền vững hơn.

Xây dựng chính sách mua sắm công nhằm ưu tiên lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững Chính sách này tập trung vào việc ưu tiên mua sắm các sản phẩm sau quá trình tái chế và xử lý chất thải từ nguồn ngân sách nhà nước Việc thực hiện chính sách mua sắm xanh không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn thúc đẩy các doanh nghiệp và nhà cung cấp hướng tới các giải pháp thân thiện môi trường Điều này thể hiện sự cam kết của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và xây dựng cộng đồng xanh, sạch, đẹp.

– Lựa chọn các địa điểm hợp lý để đầu tƣ các trung tâm xử lý và tái chế chất thải ở xã Chuyên Mỹ hoặc quy mô liên xã

Các giải pháp công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp địa phương tận dụng nguồn lực hiện có một cách hiệu quả và đúng đắn nhất Chính vì vậy, việc đề xuất các giải pháp công nghệ phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Nghiên cứu phát triển công nghệ xử lý chất thải rắn nhằm tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn của xã Chuyên Mỹ Chủ yếu, nghiên cứu tập trung vào hai loại chất thải chính là chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ môi trường bền vững.

Đẩy mạnh xây dựng các mô hình điểm về phân loại, tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn là ưu tiên hàng đầu nhằm lựa chọn các mô hình phù hợp với đặc thù của địa phương xã Chuyên Mỹ Việc này góp phần tạo cơ sở để nhân rộng các mô hình thành công trên phạm vi toàn quốc, thúc đẩy quản lý chất thải hiệu quả và bền vững.

Xây dựng trạm trung chuyển rác đạt chuẩn quy định là bước quan trọng trong quản lý chất thải hiệu quả Đồng thời, nghiên cứu và xây dựng nhà máy chế biến ủ phân sinh học giúp tận dụng nguồn nguyên liệu rác hữu cơ, góp phần sản xuất phân bón nông nghiệp an toàn, thân thiện môi trường Các hoạt động này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.

4.4.5 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Thị Yến (2011): Đánh giá thực trạng công tác quản lí rác thải và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí rác thải tại viện bỏng quốc gia Lê Hữu Trác – Hà Nội, khoá luận tốt nghiệp, Trường ĐHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng công tác quản lí rác thải và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí rác thải tại viện bỏng quốc gia Lê Hữu Trác – Hà Nội
Tác giả: Tô Thị Yến
Nhà XB: Trường ĐHLN Việt Nam
Năm: 2011
2. Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Nguyễn Thị Hà Anh (2015): Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng nước sông Nhuệ đoạn qua xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội, Nghiên cứu khoa học, trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng nước sông Nhuệ đoạn qua xã Chuyên Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Hà Anh
Nhà XB: Nghiên cứu khoa học
Năm: 2015
3. Mai Chi (13/10/2015) : Xử lý chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt: Đích đến còn xa, Phóng viên Báo Tài Nguyên Môi Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt: Đích đến còn xa
Tác giả: Mai Chi
Nhà XB: Phóng viên Báo Tài Nguyên Môi Trường
Năm: 2015
4. UBND xã Chuyên Mỹ, Tài liệu môi trường tổng hợp 2005 – 2015 xã Chuyên Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môi trường tổng hợp 2005 – 2015 xã Chuyên Mỹ
Tác giả: UBND xã Chuyên Mỹ
5. Nguyễn Văn Lâm – 2012: Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn chất thải, Trường đại học mỏ - địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn chất thải
Tác giả: Nguyễn Văn Lâm
Nhà XB: Trường đại học mỏ - địa chất
Năm: 2012
6. Bùi Xuân Dũng – 2006: Giáo trình Kỹ thuật sinh học môi trường, Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật sinh học môi trường
Tác giả: Bùi Xuân Dũng
Nhà XB: Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2006
7. Nguyễn Thị Bích Hảo, Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Giáo trình Quy Hoạch Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy Hoạch Môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hảo
Nhà XB: Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
8. Võ Đình Long- Nguyễn Văn Sơn - 2008, Viện Khoa học công nghệ và quản lú môi trường, Tập bài giảng Quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại
Tác giả: Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Viện Khoa học công nghệ và quản lú môi trường
Năm: 2008
9. Minh Cường - 2015, Những con số về rác thải, Phóng viên Báo môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những con số về rác thải
Tác giả: Minh Cường
Nhà XB: Phóng viên Báo môi trường
Năm: 2015
10. Chu Thị Thu Hường, 2015, Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, khóa luận tốt nghiệp, Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Chu Thị Thu Hường
Nhà XB: Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
11. Nguyễn Thị Tuyết Loan, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Uyên, Vũ Hậu Mai, Bùi Thị Thu Ba (2009), Tìm hiểu về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô nhiễm môi trường trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, Khoa xã hội học, Trường Đại học Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô nhiễm môi trường trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Loan, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Uyên, Vũ Hậu Mai, Bùi Thị Thu Ba
Nhà XB: Khoa xã hội học
Năm: 2009
12. Nguyễn Văn Tuấn (2013), Phân tích số liệu và biểu đồ bằng R; Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu và biểu đồ bằng R
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
13. Phạm Thị Phƣợng (2014), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Tân Hưng – TP Hải Dương – tỉnh Hải Dương, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Tân Hưng – TP Hải Dương – tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Thị Phƣợng
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
14. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT – BKHCNMT- BXD: Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn Khác
15. Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH .................................................... - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH (Trang 6)
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH (Trang 11)
Hình 2.1 Bản đồ khu vực xã Chuyên Mỹ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 2.1 Bản đồ khu vực xã Chuyên Mỹ (Trang 22)
Hình 2.1. Các điểm tập kết rác trên địa bàn xã. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 2.1. Các điểm tập kết rác trên địa bàn xã (Trang 24)
Hình 2.2. Sơ đồ thiết kế các điểm phỏng vấn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 2.2. Sơ đồ thiết kế các điểm phỏng vấn (Trang 25)
Bảng 4.1 Nguồn gốc phát sinh các loại rác thải theo thành phần - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Bảng 4.1 Nguồn gốc phát sinh các loại rác thải theo thành phần (Trang 30)
Hình 4.1. Một điểm tập kết rác điển hình tại xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Hà Nội - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 4.1. Một điểm tập kết rác điển hình tại xã Chuyên Mỹ, Phú Xuyên, Hà Nội (Trang 37)
Hình 4.2. Rác thải vứt bừa bãi ven sông Nhuệ. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 4.2. Rác thải vứt bừa bãi ven sông Nhuệ (Trang 38)
Hình 4.3. Nước sông Nhuệ màu đen kịt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt xã chuyên mỹ, huyện phú xuyên, thành phố hà nội
Hình 4.3. Nước sông Nhuệ màu đen kịt (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w