1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần loài và phân bố của thực vật họ thu hải đường (begoniaceae) tại khu vực tây thiên huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc

81 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần loài và phân bố của thực vật họ Thu Hải Đường (Begoniaceae) tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Minh Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lí tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sựu đồng ý của Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, cùng giáo viên hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ, dãy dỗ chỉ bảo tận tình của các giảng viên đã giúp em vượt qua những trở ngại và khó khăn

để giúp em hoàn thành chương trình đào tạo chính quy chuyên nghành: Quản

lí tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn)

Để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện chương trình học tại trường, đưa lý thuyết và phương pháp đã học vào thực tiễn một cách nhuần nhuyễn Được sựu đồng ý của Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, cùng giáo viên hướng dẫn, em đã tiến hành

thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thành phần loài và phân bố của thực vật họ Thu Hải Đường (Begoniaceae) tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc”

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thấy cô Trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, các thầy cô khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi

trường Đặc biệt là Th.S Phạm Thanh Hà đã luôn quan tâm, tận tình hướng

dẫn, đưa ra những ý kiến, lời khuyên, định hướng cho em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban quản lý khu bảo tồn VQG Tam Đảo, Hạt kiểm lâm Tây Thiên, UBND xã Đại Đình đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian điều tra nghiên cứu thực tế tại địa phương

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên bài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô để bài nguyên cứu được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2

1.1.Tổng quan về Thu hải đường 2

1.1.1.Tổng quan về họ Thu hải đường (Begoniaceae) 2

1.1.2.Tổng quan về chi Thu hải đường (Begonia) 3

1.2.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường 3

1.2.1.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường trên Thế Giới 3

1.2.2.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường ở Việt Nam 5

1.2.3.Tình hình nghiên cứu các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc 10

Chương 1 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

2.2 Nội dung nghiên cứu 11

2.3 Giới hạn nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Công tác chuẩn bị 11

2.4.2 Phương pháp nghiên cụ thể 13

2.4.3 Đánh giá một số tác động ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc 24

2.4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển các loài Thu hải đường cho khu vực nghiên cứu 25

Trang 3

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1 Vị trí, ranh giới và diện tích 26

3.1.2 Địa hình 27

3.1.3.Địa chất thổ nhưỡng 28

3.1.4 Khí hậu thuỷ văn 28

3.2 Tài nguyên rừng 29

3.2.1 Thảm thực vật và sử dụng đất 29

3.2.2 Đa dạng sinh học 33

3.3 Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội 39

3.3.1 Dân số và thành phần dân tộc 39

3.3.2 Hiện trang phát triển kinh tế 40

3.4 Công tác bảo tồn của VQG Tam Đảo 41

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43

4.1 Thành phần loài thuộc họ Thu hải đường tại khu vực nghiên cứu 43

4.2 Một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Thu hải đường tại khu vực điều tra 44

4.2.1 Bản đồ phân bố các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình 44

4.2.2 Vị trí phân bố loài Begonia palmata D.Don 46

4.2.3 Vị trí phân bố loài Begonia pavonina Ridl 47

4.2.4 Vị trí phân bố loài Begonia pedatifida H.Lév 48

4.2.5 Vị trí phân bố loài Begonia tamdaoensis C.-I Peng 49

4.3 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao tại khu vực có loài Thu hải đường phân bố 50

4.3.1 Đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên nơi có họ Thu hải đường phân bố 52

4.3.2 Cây bụi, thảm tươi, thảm khô 53

4.3.3 Đặc điểm thổ nhưỡng nơi có họ Thu hải đường phân bố tại khu vực nghiên cứu 54

Trang 4

4.4 Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại xã Đại

Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc khu vực nghiên cứu 56

4.4.1 Hiện trạng quản lý tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu 56

4.4.2 Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới số lượng loài Thu hải đường 56

4.5 Đề xuất các giải pháp góp phần quản lí và phát triển bền vữngtài nguyên các loài thực vật thuộc họ Thu hải đường tại khu vực nghiên cứu 58

4.5.1 Những vấn đề trong bảo tồn và phát triển Thu hải đường tại địa phương 58

4.5.2 Các giải pháp đề xuất 59

KẾT LUẬN- TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: “Thành phần loài và phân bố của thực vật họ Thu Hải Đường (Begoniaceae) tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Ngọc

3 Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thanh Hà

4 Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định được tính đa dạng về thành phần loài, vị trí phân bố; đồng thời đánh giá được các tác đông ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài cây này tại khu vực nghiên cứu

5 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu thành phần loài thực vật thuộc họ Thu hải đường tại khu vực xã Đại Đình – Tam Đảo - Vĩnh Phúc

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các trong họ Thu hải đường tại khu vực điều tra

- Đánh giá một số tác động ảnh hưởng đến các loài Thu hải đường tại Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp phát triển các loài thuộc họ Thu hải đường cho khu vực nghiên cứu

6 Những kết quả đạt được:

6.1 Về thành phần loài Thu hải đường trong khu vực nghiên cứu‖

Trang 6

Tại xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc có tổng cộng 4 loài Thu hải đường đã đươc tìm thấy: Begonia palmate D.Don, Begonia pavonina Ridl, Begonia pedatifida H.Lév, Begonia tamdaoensis C-I Peng

6.2 Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các trong họ Thu hải đường tại

khu vực điều tra

(1) Đã xây dựng được 4 bản đồ thể hiện vị trí và trạng thái rừng nơi các loài Thu hải đường phân bố tại xã Đại Đình

(2) Đã nghiên cứu cấu trúc tổ thành rừng, thổ nhưỡng tại khu vực có loài Thu hải đường sinh trưởng

6.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường trong tự nhiên

Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới tài nguyên loài Thu hải đường tại

xã Đại Đình bao gồm:

(1) Hiện trạng quản lý tài nguyên rừng tại địa phương

(2) Nguyên nhân gây ảnh hưởng tới số lượng loài Thu hải đường tại

khu vực nghiên cứu gồm có nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp từ tự nhiên và

con người

6.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn

Đã đề xuất được ba nhóm giải pháp chính nhằm bảo tồn các loài Thu hải đường cho khu vực nghiên cứu

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Minh Ngọc

Trang 7

14 SWOT Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách cá nhân tham gia trả lời phỏng vấn 14

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất VQG Tam Đảo (1996 – 2010) 31

Bảng 4.1 Danh mục loài thực vật họ Thu hải đường phát hiện trên khu vực nghiên cứu 43

Bảng: 4.2 Dạng sống và tỷ lệ bắt gặp của các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình 44

Bảng 4.1 Công thức tổ thành tầng cây cao tại ÔTC có loài 51

Bảng 4.2 Tổ thành cây tái sinh nơi có loài Thu hải đường phân bố 52

Bảng 4.3 Bảng điều tra cây bụi, thảm tươi, thảm khô 54

Bảng 4.4 Một số đặc điểm cơ bản của phẫu diện đất tại khu vực có loài Thu hải đường phân bố 55

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tuyến điều tra của xã Đại Đình 15

Hình 4.1: Bản đồ phân bố các loài Thu hải đường điều tra được trong khu vực nghiên cứu 45

Hình 4.2: Bản đồ phân bố loài Begonia palmata D.Don 46

Hình 4.3: Bản đồ phân bố loài Begonia pavonina Ridl 47

Hình 4.4: Bản đồ phân bố loài Begonia pedatifida H.Lév 48

Hình 4.5: Bản đồ phân bố loài Begonia tamdaoensis C.-I Peng 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thu hải đường (Begonia) là tên của một chi trong họ thực vật có hoa Begoniaceae Với khoảng 1.400 loài, chi Thu hải đường (Begonia) là một trong mười chi thực vật hạt kín lớn nhất, chúng sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt, tại Nam và Trung Mỹ, châu Phi và miền Nam châu Á Ở Việt Nam có khoảng 70 loài , phân bổ chủ yếu ở rừng thường xanh nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới Các loài sống trên cạn thường là loại thân

rễ hay thân củ Hoa của chúng thường to và sặc sỡ, có màu từ trắng, hồng, đỏ tươi hay vàng Ngoài ra, giống Thu hải đường có tên gọi là hoa Kim Chính Nhật là quốc hoa biểu tượng của Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

Thu hải đường ngoài tác dụng làm cảnh, từ xa xưa cha ông ta đã sử dụng

nó làm thuốc chữa bệnh và làm rau ăn Theo dân gian, cây Thu hải đường lá rìa (Begonia laciniata Roxb) được dùng làm thuốc trị cảm mạo, viêm nhánh khí quản cấp tính, viêm khớp xương do phong thấp, đòn ngã nội thương ứ đau, bế kinh, gan lách sưng to Dùng ngoài trị rắn độc cắn, đòn ngã sưng đau Dân gian còn dùng lá giã ra hơ nóng đắp sưng tấy mụn nhọt Cây Thu hải

đường chân vịt (Begonia palmata D.Don) và Thu hải đường xẻ (Begonia

pedatifida H.Lév) dùng làm rau ăn Tuy được trồng phổ biến và rộng rãi

nhưng đa số được nhập về từ Trung Quốc và Đài Loan, hiện chưa có nhiều tài liệu, nghiên cứu về chi Thu hải đường (Begonia) tại Việt Nam nên việc trồng, phát triển và bảo tồn chúng còn gặp nhiều khó khăn

VQG Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc với khí hậu và điều kiện lập địa thuận lợi cho sự phát triển của chi Thu hải đường Xã Đại Đình là một phần của VQG, nơi đây có môi trường tự nhiên tuyệt vời nhưng hiện đang mất cân bằng với sự phát triển du lịch quá mức làm ảnh hưởng tới

hệ động thực vật Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nhóm

nghiên cứu chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “Thành phần loài

và phân bố của thực vật họ Thu Hải Đường (Begoniaceae) tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc” với mục tiêu xác định được

thành phần loài, xây dựng bản đồ phân bố , đặc điểm khu vực phân bố của loài góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo tồn, phát triển chi Thu hải đường tại xã Đại Đình nói riêng và VQG Tam Đảo nói chung

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1.Tổng quan về Thu hải đường

1.1.1.Tổng quan về họ Thu hải đường (Begoniaceae)

Họ thu hải đường (Begoniaceae) là một họ thực vật có hoa Gồm hai chi:

Begonia và Hillebrandia Trong đó, chi Hillebrandia là một chi đặc hữu của quần đảo Hawaii và chỉ có một loài duy nhất (Hillebrandia sandwicensis Oliv 1866) Chi Begonia hiện bao gồm chi begonnia và chi Sybegonia (phân loại cũ) với số lượng khoảng 1.400 loài sinh trưởng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Cựu Thế giới và Tân Thế giới, Begonia là một trong mười chi thực vật hạt kín lớn nhất thế giới Các loài trong chi này với đặc tính dễ trồng, hoa đẹp, dễ ghép và lai tạo giống nên đang là một trong các loài cây cảnh phổ biến và nổi tiếng nhất

Trên thế giới, các loài thuộc họ thực vật có hoa Begoniaceae (Thu hải đường) nằm trong danh lục thực vật gồm có hai chi: Begonia và Hillebrandia Danh lục thực vật họ này lên đến 2787 loài thực vật có tên khoa học được xếp vào họ Begoniaceae Nhưng trong đó chỉ có 1601 loài được chấp nhận Tại danh lục này, có 499 tên khoa học của loài không xác định trong họ Begonaceae Tình trạng của 2787 loài trên trong họ Begoniaceae được ghi trong Danh lục thực vật như sau: Chấp nhận 1601 (57.4%) , từ đồng nghĩa

967 (34.7%), chưa được đánh giá 219 (7.9%) Trong số tên phổ thông các loài, 59 loài được ghi lại là không hợp lệ, 108 loài được ghi nhận là chưa hợp

lệ, 4 được ghi lại dưới dạng một phiên bản chính tả và thêm 5 loài cho biết đã được sử dụng sai Đối với tất cả tên hiện nay của 3236 tên (bao gồm cả tên không xác định) của họ Begoniaceae được ghi trong Danh lục thực vật như sau: Chấp nhận 1618 (50.0%) , từ đồng nghĩa 1396 (43.1%), chưa được đánh giá 222 (6.9%)

Trang 12

1.1.2.Tổng quan về chi Thu hải đường (Begonia)

Chi Thu hải đường (Begionia) là một chi lớn của họ thực vật có hoa

Begoniaceae Hiện này, chi Symbegonia đã được sát nhập vào trong Begonia Begonia (Thu hải đường) cũng là tên gọi chung cho tất cả các loài trong chi này Trên thế giới, Thu hải đường được phát hiện với khoảng 1400 loài Các loài trong chi này là các loại cây thân thảo sống cạn (đôi khi là biểu sinh) hay cây bụi nhỏ, sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt, tại Nam và Trung Mỹ, châu Phi và miền Nam châu Á Các loài sống trên cạn thường là loại thân rễ hay thân củ Hoa của chúng thường to và sặc sỡ, có màu

từ trắng, hồng, đỏ tươi hay vàng Chúng là loại thực vật với các hoa đực và hoa cái mọc tách rời nhau trên cùng một cây, hoa đực chứa nhiều nhị hoa, còn hoa cái có bầu nhụy ở dưới lớn và từ 2-4 núm nhụy vặn xoắn hay phân nhánh

Ở phần lớn các loài thì quả là loại quả nang có cánh chứa nhiều hạt nhỏ, mặc

dù loại quả mọng cũng được thấy Lá to và lốm đốm, thông thường không cân đối Do hoa sặc sỡ và các lá thường là lốm đốm đầy ấn tượng nên nhiều loài

và các cây lai ghép cũng như các giống đã được gieo trồng

Chi này có điểm lạ thường ở chỗ các loài trong chi, cho dù đến từ các châu lục khác nhau, nhưng rất dễ lai ghép với nhau và điều này đã dẫn tới sự tạo ra vô số giống khác nhau Các phân loại thu hải đường của Hiệp hội Thu hải đường Hoa Kỳ chia các loài cây này thành vài nhóm chính: giống như cây lau, giống như cây bụi, thân củ, thân rễ, thân dày, semperflorens hay rex Phần lớn các phân loại này không tương ứng với bất kỳ việc nhóm gộp/phát sinh loài theo phân loại học chính thức nào và nhiều loài/giống lai có thể có các đặc trưng của nhiều hơn một nhóm hoặc không thể cho vào nhóm nào Tên khoa học của chi này được đặt theo họ tên của Michel Bégon, một nhà bảo trợ người Pháp cho thực vật học Do đặc điểm dễ lại tạo, hiện nay trên thế giới có đến hàng trăm giống lai tạo Thu hải đường khác nhau

1.2.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường

1.2.1.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường trên Thế Giới

Lịch sử nghiên cứu thực vật họ Thu hải đường (Begoniaceae) là một quá

trình phát triển phức tạp của các quan điểm nghiên cứu của các nhà Khuyết

Trang 13

thực vật trên thế giới Các cây trong họ Thu hải đường được mô tả là các loài thảo mộc mọng nước lâu năm, rất ít các cây bụi Thân rễ hoặc thân củ Lá đơn, đa phần không đối xứng Là cây thực vật đơn tính Qua các tài liệu nghiên cứu, hiện nay Thu hải đường được xác nhận với khoảng 1400 loài, phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của thế giới, với khoảng 150 loài ở Châu Phi, hơn 600 loài ở Trung và Nam Mỹ, và hơn 600 loài ở Châu Á

Do đặc tính của các loài thuộc chi Thu hải đường: đến từ các quốc gia, các châu lục khác nhau nhưng lại rất dễ lai ghép với nhau và tạo ra vô số giống khác nhau Điều này gây chú ý mạnh mẽ tới các nhà khoa học, nhà nghiên cứu về công nghệ gen Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về gen, thành phần cấu tạo của các loài thuộc chi Thu hải đường

Một số nghiên cứu cụ thể về chi Thu hải đường tại một số nước:

Ở Trung Quốc: Tổng cộng có 173 loài, trong đó có 141 loài đặc hữu chủ yếu phân bố phía Nam của Chang Jiang, đặc biệt tập trung ở Đông Nam bộ và Tây Hồ Tây, với một số ít mở rộng ra Bắc Trung Quốc Một số loài thuộc chi

Thu hải đường tiêu biểu như: Begonia acetosella, Begonia acetosella

var.Acetosella, Begonia nantoensis,… Các tác giả đã bổ sung được hai loài

mới gồm: Begonia guaniana và Begonia coelocentroides Loài đầu tiên được H.Ma và Hong Z.Li mô tả từ Vân Nam năm 2006, tại đây Thu hải đường được phát hiện trên các vách núi đá ẩm ướt dưới rừng tre cao 500m

Ở Hồng Công, có 3 loài thuộc chi Thu hải đường được tìm thấy gồm:

Begonia laciniata, Begonia palmate (Thu hải đường chân vịt), Begonia bowringiana được D.Don miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825

Ở Đài loan, phát hiện 18 loài tại quốc gia này như: Begonia

austrotaiwanensis, Begonia fenicis, Begonia ravenii,… đều được C.I.Peng mô

tả khoa học đầu tiên năm 2005

Các dự án đang hoạt động trên Begonia tại RBGE bao gồm:

+ Một số chuyên khảo về loài Begonia Sumatran (M.Hughes,

Trang 14

+ Sinh thái học của Begonia xen canh (P.Moonlight, M.Hughes, J.Richardson)

+ Ảnh hưởng Ảnh hưởng của bão và kiến tạo kiến tạo lên quần thể quần đảo Philippines bởi Begonia (M Hughes, R Rubite, P Blanc, C.-I Peng) + Sinh học của Sri Lanka ( L Kumarage , J Richardson, M Hughes) + Xem thêm Phát triển Tiến hóa và Nghiên cứu Genomic của chúng tôi

về Begonia

Một số ấn phẩm về Begonia:

+ Hughes, M , Rubite, R., Blanc, P., Fang, K.-F & Peng, C.-I (2015) Miocene đến thuộc địa Pleistocen thuộc Quần đảo Phi Luật Tân

của Begonia Baryandra (Begoniaceae)

+ Moonlight, PW, Richardson, JE, Tebbitt, MC, Thomas, DC, Hollands, R., Peng, C.-I & Hughes, M (2015) Các mô hình đa dạng hóa quy mô toàn

cầu trong một chi lớn đa dạng: sinh học của Begonia Xoá Xoan

+ Hughes, M & Takeuchi, W (2015) Một bộ phận mới

( Begonia phái Oligandrae ) và một loài mới ( Begonia pentandra sp Nov.) Ở

Begoniaceae từ New Guinea

+ Thomas, DC, Hughes, M., Phutthai, T., Ardi, WH, Rajbhandary, S., Rubite, R., Twyford, AD, và Richardson, JE (2011) Sự phân tán từ Tây sang Đông và sự đa dạng hóa nhanh chóng của một chi Begoniaceae (Begoniaceae) trong quần đảo Malesia

+ Forrest, LL, Hughes, M., & Hollingsworth, PM 2005 Phylogeny

của Begonia Sử dụng hạt nhân ribosome Chuỗi dữ liệu và đặc điểm hình thái

+ Tebbitt MC & Dickson JH 2000 Các mô tả đã được sửa đổi và bài tập phân chia lại một số begonia châu Á (Begoniaceae)

1.2.2.Tình hình nghiên cứu về họ Thu hải đường ở Việt Nam

Chi Begonia (Thu hải đường) trên thế giới có khoảng 1400 loài Ở Việt Nam có khoảng 70, toàn bộ đều là cây thân thảo, phân bổ chủ yếu ở rừng thường xanh nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới Các loài Thu hải đường tìm thấy tại

Trang 15

Việt Nam đều là cây thân thảo mọng nước, lá không đối xứng, nhiều loài được dùng làm rau ăn, chữa bệnh hay cây cảnh

Phân bố chủ yếu của chi Thu hải đường tại Việt Nam là ở miền Bắc, các loài thuộc chi đa dạng về cả số lượng cá thể và số lượng loài Nhiều loài đặc hữu thuộc chi Begonia được tìm thấy tại Việt Nam, tiêu biểu như: Thu hải

đường Việt Nam (Begonia vietnamensis), Thu hải đường Ba Vì (Begonia

baviensis), Thu hải đường Bà Tài (Begonia bataiensis),… Mới đây các nhà

khoa học Trung Hoa và Việt Nam đã công bố thêm 6 loài thu hải đường mới cho Miền Bắc nước ta

Năm 2014, các nhà khoa học Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam vừa phát hiện và mô tả hai loài Thu hải đường thuộc section mới tại vùng biên giới và giáp ranh biên giới Việt Nam Hai loài mới phát hiện cho khoa học là

Thu hải đường thân dài (Begonia longa C-I Peng & W.C.Leong) phát hiện tại Hà Giang – Việt Nam và Thu hải đường quảng tây (Begonia guixiensis

Yan Liu, S.M.KU & C-I Peng) phát hiện tại vùng phía Nam Quảng Tây –

1 Begonia caobangensis Mary Sizemore 19/05/2005

2 Begonia circularis Etsuo Kobayashi 07/07/2014

3 Begonia melanobullata Academia Sinica, Taiwan 29/06/2010

4 Begonia langsonensis Academia Sinica, Taiwan 20/11/2008

5 Begonia locii Academia Sinica, Taiwan 20/11/2008

6 Begonia montaniformis Academia Sinica, Taiwan 05/06/2006

Các loài trong chi Thu hải đường được liệt kê khá nhiều trong cuốn Cây

Trang 16

tả cụ thể Tiêu biểu một số loài như: Begonia semperflorens, Begonia aoter, Begonia balansaeana,…

Một số loài Thu hải đường tại Việt Nam được mô tả cụ thể như sau

(1) Loài Begonia caobangensis C.-I Peng & C W Lin

Cây thảo, hoa đơn tính cùng gốc, lâu năm Thân rễ bò, dày 1-2 cm, lóng dài 0,2-0,5 cm, Lá hình elip hay hình thoi, lá non có màu đỏ cả hai mặt, lá già có màu đỏ mặt dưới và xanh ở mặt trên, nhẵn, dài 8-21cm, rộng 4-8cm, gân phụ

lá 6-8 đỉnh có mũi nhọn Lá kèm sớm rụng, màu đỏ, hình trứng, dài 2-2,5 cm, rộng 0,7-1 cm Cụm hoa ở đỉnh hoặc ở nách lá cuối, phân nhánh 3-4 lần; cuống 8-12 cm dài, có lông hoặc không

Phân bố ở Hồ Thang Hen – Trà Lĩnh – Cao Bằng, ngoài ra còn bắt gặp ở Na Hang – Tuyên Quang

(2) Loài Begonia circularis C.-I Peng & C W Lin

Cây thảo lâu năm, hoa đơn tính cùng gốc Thân rễ mập, bò, dày 1,2-2 cm Lá kèm sớm rụng, màu đỏ, hình trứng đến hình tam giác Cuống lá màu đỏ để màu đỏ-xanh, dài 5-9,5 (-14) cm, có lông màu hồng Lá có hình dạng thay đổi Phiến lá hình lưỡi không đối xứng, hình trứng rộng đến elip rộng, dài 13,5-21 cm, rộng 9,5-17 cm, đáy hình tim, có đuôi ở đỉnh, mép lượn sóng hay

có răng,bề mặt hơi có lằn, phiến là màu xanh xậm, có vòng xanh nõn chuối vòng quanh, có 6-8 gân từ đáy lá, 2-3 cặp gân ở trên Cụm hoa ở nách lá, phân nhánh 3-5 lần, cuống dài 9 – 16cm; lá bắc màu đỏ, hình thuôn đến hình trứng, dài 8mm, rộng 2,5-4mm; Hoa đực có cuống dài 1-2cm, cánh hoa 4, dài 14-19mm, rộng 13-16mm, màu đỏ, nhị nhiều, bao phấn màu vàng; hoa cái có cuống dài 7-10mm, cánh hoa 3, màu hồng nhạt, 2 cánh ngoài hình trứng rộng dài 7-17mm, rộng 8-13mm, bầu nàu đỏ, có 3 vòi nhụy màu vàng cam, dài 6-10mm; quả có 3 cạnh hình elips, dài 10-17mm, màu đỏ tươi

Phân bố ở Thạch An – Cao Bằng

(3) Loài Begonia melanobullata C.-I Peng & C W Lin

Cây thảo lâu năm, hoa đơn tính cùng gốc, cây lâu năm Thân rễ leo cao đến 50cm, đường kính 1-2,5cm, lóng dài 1-2cm Lá kèm màu vàng đến xanh nhạt,

Trang 17

hình trứng – hình tam giác, dài 1,4-2,5cm, rộng 1-1,8cm, có lông ở gân Cuống lá màu đỏ đến xanh, dài 8-21cm, có lông trắng khi non Lá hình lưỡi lệch, hình trứng rộng đến hình elip, dài 13-21cm, rộng 9-15cm, đáy hình tim,

có đuôi ở đỉnh, có lông khi non, gân từ đáy 7-9, gân thứ cấp 2-4 đôi Cụm hoa mọc từ thân, phân nhánh 4-6 lần; cuống dài 15-38cm, có lông Lá bắc màu xanh nhạt, hình trứng, dài 1cm, màu đỏ Hoa đực có cuống dài 1,5 cm, cánh hoa 4; 2 cánh ngoài hình trứng dài 6-9mm rộng 7-9mm, màu đỏ, lông thưa; 2 cánh trong hình elip, dài 5-7mm, rộng 3-4mm, bao phấn màu xanh hơi vàng Hoa cái có cuống dài 1,5cm, 3 cánh hoa; hai cánh ngoài màu hồng nhạt, dài 7-8mm, rộng 7-8mm; cánh trong màu hồng nhạt, hình elip, dài 4-6mm, rộng 2-3mm Có bai vòi nhụy, dài 8-10mm, màu đỏ Quả có 2 cánh, dài 12-19mm, màu xanh lục hoặc đỏ khi tươi, cánh rộng 2-4mm

Phân bố ở Thạch An – Cao Bằng

(4) Loài Begonia langsonensis C.-I Peng & C W Lin

Cây thảo lâu năm, hoa đơn tính cùng gốc Thân rễ bò, đến 10cm Lá kèm sớm rụng, màu đỏ xanh nhạt, hình trứng tam giác, dài 7-10mm, rộng 1-1,1mm, có mũi ở đỉnh dài 3mm Cuống lá màu nâu nhạt, dài 13-15cm Lá hình lưỡi không đối xứng hay hình trứng xiên, dài 11-23cm, rộng 6-14cm, đáy hình tim, đỉnh có đuôi, có răng cưa nhỏ ở mép lá, màu xanh ngọc, gân từ đáy 6-8, gân bên 2-4 đôi Cụm hoa ở nách, phân nhánh 4-6 lần, cuống dài 12-26cm, lá bắc màu xanh nhạt đến màu hồng nhạt, hình trứng Hoa đực có cuống dài 2,2cm,

4 cánh hoa, 2 cánh hoa ngoài có kích thước 10-15x11-14mm, màu hồng nhẵn;

2 cánh hoa trong màu hồng nhạt, hình mác, dài 6-9mm, rộng 2,5-3,5cm; nhị 25-40, màu vàng; Hoa cái có cuống dài 1,8-2,6cm, cánh hoa 3, 2 cánh ngoài màu hồng hoặc hồng nhạt, dài 11-15mm, rộng 13-18mm, cánh tróng màu hồng nhạt dài 7-11mm, rộng 3-4mm buồng trứng màu xánh lá cây đến màu hồng nhạt, dài 12-15mm, 3 nuốm nhụy màu vàng Quả có 3 cánh, dài 13-16mm, màu xanh lục

Phân bố ở Tân Lai – Hữu Liên – Hữu Lũng – Lạng Sơn

Trang 18

(5) Loài Begonia locii C.-I Peng, C W Lin & H Q Nguyen

Cây thảo lâu năm, hoa đơn tính cùng gốc Thân rễ bò, đến 30cm Lóng dài 13mm, có lông Lá kèm sớm rụng, màu đỏ, hình trứng đến hình tam giác, dài 6-14mm, rộng 5-9mm, có lộc dọc theo gân, đỉnh có mũi dài 2,5mm Cuống lá màu xanh nâu, có lông, dài 20 (11)-25 (33) cm Lá hình trứng xiên, không đối xứng, dài 11-22cm, rộng 6,5-12,5cm, thùy đáy hình trái tim, đỉnh nhon, có lông màu đỏ tười mặt dưới, mặt trên canh lá cây, có các đốm trắng bạc dọc theo gân cấp hai Cụm hoa từ nách lá, chia nhánh 3-4 lần, cuống dài 13-35cm,

5-có lông dày, lá bắc màu xanh đến vàng xanh Hoa đực cuống dài 1cm, 4 cánh hoa, 2 canhsn goài hình trứng rộng, dài 9-12mm, rộng 8-11mm, màu hồng nhạt hay trắng, nhẵn, 2 cánh trong hình elip, màu trắng, dài 7-11mm, rộng 3-4,5mm Hoa cái cuống dài 1 cm, 3 cánh hoa, 2 cánh ngoài màu hồng nhạt đến trắng, hình trứng rộng, dài 8-11mm rộng 8-12mm, màu trắng Quả có 3 nuốm nhụy còn tồn tại, màu xanh, có lông

Phân bố ở Tân Lai – Hữu Liên – Hữu Lũng – Lạng Sơn

(6) Loài Begonia montaniformis C.-I Peng, C W Lin & H Q Nguyen Cây thảo, cây có hoa đực và hoa cái cùng ở chung một thân, lâu năm Thân rễ mập, bò, dài 30 cm, lóng dài 0,5-1,7 cm, Có lông Lá kèm màu xanh nhạt đến màu hồng nhạt, hình trứng-hình tam giác, dài 0,7-1,4 cm, rộng 0,6-1,3 cm, có lông dọc theo gân chính, đỉnh có mũi dài 0,2 cm Cuống lá màu đỏ đến màu xanh tía, dài 7-20 cm, có lông trắng dày Lá hình trứng rộng dài 11,5-19 cm, rộng 8-13,5 cm, đáy hình tim, màu tím ô liu hay màu đen xanh nâu, gân từ đáy 7-9 cái, màu xanh nhạt, trên bề mặt có những hình nón nhô cao khỏi mặt

lá vào 4-8 (10)mm, Màu đỏ vùng rỗng ở mặt dưới, có lông màu nâu nhạt mặt dưới, gân thứ cấp 2-4 cặp Cụm hoa ở nách lá, phân nhánh 3-8 lần, cuống dài 11-28cm có lông; lá bắc sớm rụng, hình thuyền, dài 1 cm, rộng 0,5cm, có lông thưa Hoa đực dài 1-2cm, 4 cánh hoa, 2 cánh ngoài hình trứng đến, dài 7-12mm, rộng 6-10cm, màu vàng xanh, 2 cánh trong màu xanh, hình elip, dài 6-8mm, rộng 3-5mm Hoa cái có cuống dài 1,4-2cm, cánh hoa 3, 2 cánh ngoài

Trang 19

hình trứng, màu vàng đỏ xanh, đến vàng xanh, dài 8-12mm, rộng 9-13mm, cánh bên trong màu vàng xanh, hình elip, dài 8mm, rộng 2,5-4,5mm

Phân bố ở Eo Điếu – Cổ Lũng – Bá Thước – Thanh Hóa

Công bố này được đăng tải trên tạp chí Botanical Studies 2015, 56:9, ngày 2 tháng 5, 2015

1.2.3.Tình hình nghiên cứu các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc

Việc nghiên cứu về hệ thực vật tại VQG Tam Đảo đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu Tuy nhiên, hệ thực vật tại xã Đại Đình thì chưa được chú ý tới, nhất là đối tượng các loài Thu hải đường cũng như vùng phân bố của chúng trong xã nên thông tin những loài này còn sơ sài chưa đầy đủ

Danh lục các loài trong chi Thu hải đường được tìm thấy tại VQG Tam Đảo như sau

Chính vì vậy, đề tài “Thành phần loài và phân bố của thực vật họ Thu Hải Đường (begonia) tại khu vực Tây Thiên – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc”đã được tôi lựa chọn để triển khai

Trang 20

Chương 1 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được tính đa dạng về thành phần loài, vị trí phân bố; đồng thời đánh giá được các tác động ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc làm cơ sở khoa học đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển các loài này trong khu vực nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thành phần loài thực vật họ Thu hải đường tại khu vực xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Thu hải đường tại khu vực điều tra

- Đánh giá một số tác động ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại khu vực xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp phát triển các loài Thu hải đường tai khu vực nghiên cứu

2.3 Giới hạn nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các loài Thu hải đường mọc tự nhiên tại xã

Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian: Từ 13/02/2017 đến 13/05/2017

Địa điểm nghiên cứu: Xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Công tác chuẩn bị

* Thu thập tài liệu:

Căn cứ vào nội dung và mục tiêu nghiên cứu tôi tiến hành kế thừa có chọn lọc các tài liệu về hệ thực vật đã công bố trong khu vực điều tra, các tài

liệu nghiên cứu về họ Thu hải đường (Begoniaceae) đảm bảo độ chính xác

của thông tin

Trang 21

 Chuẩn bị mẫu biểu:

+ Biểu điều tra các loài trong họ Thu hải đường theo tuyến

+ Biểu điều tra các loài trong họ Thu hải đường trên ÔTC

+ Biểu điều tra tầng cây gỗ trong ÔTC

+ Biểu điều tra cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và thảm khô

 Lập kế hoạch điều tra ngoại nghiệp :

3 Thảo luận nhóm + Định hướng tuyến cần đi

+ Các dụng cụ cần mang theo + Chuẩn bị mẫu biểu điều tra và các dụng cụ thu lấy mẫu, đo đạc

Trang 22

4 + 5 Đi tuyến 1 + Điều tra theo tuyến 1

+ Điều tra các ÔTC tại tuyến 1 + Xử lý mẫu tuyến 1

6+7 Đi tuyến 2 + Điều tra theo tuyến 2

+ Điều tra các ÔTC tại tuyến 2 + Xử lý mẫu tuyến 2

8+9 Đi tuyến 3 + Điều tra theo tuyến 3

+ Điều tra các ÔTC tại tuyến 3 + Xử lý mẫu tuyến 3

10 + 11 Đi tuyến 4 + Điều tra theo tuyến 4

+ Điều tra các ÔTC tại tuyến 4 + Xử lý mẫu tuyến 4

12 Gặp UBND xã Đại Đình Xin xác nhận thực tập tại xã

Kế hoạch được lập ra sau khi tham khảo kinh nghiệm của người đi trước

và có thể thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh tại khu vực điều tra

Phương pháp phỏng vấn: Dựa vào bảng hỏi đã được thiết kế (đa phần là dùng hình ảnh) và thảo luận theo nhóm đối tượng trả lời phỏng vấn

Trang 23

Bảng 2.1: Danh sách cá nhân tham gia trả lời phỏng vấn

1 Lê Thành Cương Kinh Thị trấn Tam

Đảo

Trưởng phòng quan

hệ quốc tế VQG Tam Đảo

2 Trương Văn Bao Sán dìu Xã Đại Đình Kiểm lâm

3 Trương A Bảo Sán dìu Xã Đại Đình Làm ruộng

4 Trần Quốc Bình Kinh Xã Đại Đình Phó chủ tịch xã Đại

Đình

5 Lò Văn Bình Kinh Xã Hợp Châu Kiểm lâm

6 Lò Văn Hiếu Thái Xã Đại Đình Kinh doanh

7 Nguyễn Văn Hiếu Kinh Thị trấn Tam

Đảo

Giám đốc VQG Tam Đảo

8 Ninh A Lịu Sán dìu Xã Đại Đình Thầy lang

9 Hoàng Văn Tiến Mường Xã Đại Đình Chủ rừng

10 Nguyễn Văn Toàn Kinh Xã Đại Đình Hạt trưởng trạm Tây

Thiên

11 Nguyễn Văn Trung Kinh Xã Tam Quan Điều tra rừng

b) Điều tra theo tuyến

- Cách thiết lập tuyến: Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình của khu vực, tuyến được thiết kế vắt qua các trạng thái rừng, các dạng địa hình khác nhau; số lượng tuyến đã điều tra là 3, vị trí tuyến cụ thể là như sau:

- Tuyến 1: Đồng ma – Ao dứa

+ Tọa độ điểm bắt đầu: E00565825 N02375467

+ Tọa độ điểm kết thúc: E00564810 N02375790

- Tuyến 2: Đền Thượng

+ Tọa độ điểm bắt đầu: E00560821 N02374854

+ Tọa độ điểm kết thúc: E00563478 N02376435

Trang 24

- Tuyến 3: Lũng đồng bùa

+ Tọa độ điểm bắt đầu: E00562540 N02371823

+ Tọa độ điểm kết thúc: E00565105 N02374523

Hình 2.1: Sơ đồ tuyến điều tra của xã Đại Đình

Trên các tuyến đã được thiết lập, triển khai điều tra, quan sát trong phạm

vi khoảng 10m về 2 phía của tuyến điều tra để tìm và phát hiện sự xuất hiện của các loài trong họ Thu hải đường Tại vị trí bắt gặp loài tiến hành thu thập thông tin theo mẫu biểu 01

Mẫu biểu 01: Biểu điều tra các loài trong họ Thu hải đường theo tuyến

Tuyến số: Địa danh: Tọa độ điểm bắt đầu………… Tọa độ điểm kết thúc: Người điều tra: Ngày điều tra:

STT Tên loài Số hiệu mẫu Tọa độ bắt gặp Độ cao tuyệt

Trang 25

- Tên loài chỉ được xác định khi chắc chắn nhận diện được loài và tên đúng theo sách Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ

- Các loài chưa biết tên ghi theo kí hiệu mẫu

- Tọa độ, độ cao tuyệt đối được ghi nhận bằng thiết bị đinh vị toàn cầu (GPS)

- Ghi chú đặc tả đặc điểm vật hậu của loài tìm thấy (hoa, quả, trồi non,…)

Tất cả các loài trong họ Thu hải đường bắt gặp được thu mẫu đại diện theo phương pháp thu mẫu vật của Nguyễn Nghĩa Thìn Mẫu vật được đánh

số hiệu mẫu, chụp ảnh đặc tả, mô tả các đặc điểm dễ mất với mục đích phục

vụ giám định loài Mẫu ngoài thực địa được xử lý theo phương pháp bảo quản

ẩm bằng cồn công nghiệp (70°) Mẫu vật được thu thập theo phương pháp của Giáo sư Nguyễn Nghĩa Thìn theo các bước sau:

1 Xếp mẫu ngay ngắn vào một tờ báo cỡ lớn, để mẫu ở trạng thái tự nhiên có lá xấp, lá ngửa, vuốt cho thẳng mẫu và đeo nhãn cho mẫu

2 Xếp khoảng các mẫu vào một chồng và dùng dây buộc lại

3 Cho mẫu vào túi nilon và tẩm cồn cho chồng mẫu để bảo quản

Tại các vị trí có loài trong họ Thu hải đường phân bố, lựa chọn những khu vực có trạng thái rừng và đặc điểm địa hình tiêu biểu cho khu vực để lập các ÔTC tạm thời

c) Tra cứu xác định tên loài

Sử dụng phương pháp hình thái so sánh

Tham khảo các tài liệu chuyên khảo về thực vật, các nghiên cứu về họ Thu hải đường trong nước và quốc tế phục vụ giám định mẫu Trên cơ sở mẫu tiêu bản thu được, hình ảnh và ghi chép ngoài thực địa; các loài chưa biết tên được xác định bởi Th.S Phạm Thanh Hà Các tài liệu chuyên khảo được sử dụng để tra cứu gồm có:

+ Cây cỏ Việt Nam (1999), Phạm Hoàng Hộ, NXB Trẻ

+ Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (1962), NXB Y học

Trang 26

* Lập danh lục các loài Thu hải đường tại khu vực điều tra theo mẫu:

Mẫu biểu 02: Danh lục các loài thực vật họ Thu hải đường

tại xã Đại Đình

Tên phổ thông Tên khoa học

Từ các thông tin về tọa độ ghi nhận theo mẫu biểu 01 bằng thiết bị đinh

vị toàn cầu GPS, dựa trên bản đồ hiện trạng rừng xã Đại Đình đã được số hóa kết hợp với sử dụng phần mềm MapSource, Wincmd32, Mapinfo để đưa các tọa độ điểm bắt gặp loài lên bản đồ

Bản đồ phân bố của từng loài Thu hải đường được xuất ra file ảnh, thể hiện trạng thái rừng và vị trí phân bố của loài

b) Phương pháp điều tra phân bố trên ÔTC - ÔDB

Trên các vị trí lập ÔTC đã chọn, tiến hành lập ÔTC với diện tích 100m2

(10m x10m), điều kiện ÔTC là đồng nhất; không vắt qua các đường mòn hay con suối và các chướng ngại vật tự nhiên hay nhân tạo Một cạnh của ÔTC được đặt theo đường đồng mức Các cạnh của ÔTC là chiều dài đã được cải bằng

Trên ÔTC điều tra thành phần họ Thu hải đường và tiến hành thu mẫu bổ sung cho tuyến điều tra

- Trên các ô tiêu chuẩn, tiến hành điều tra tất cả các loài thực vật thân gỗ,

đo đường kính chiều cao và đánh giá sinh trưởng của chúng

Trang 27

- Lấy mẫu xác định tên cây

- Đo chiều cao vút ngọn(Hvn), chu vi tại C1.3, chiều cao dưới cành (Hdc) của các cây bằng thước đo cao và thước dây, ghi vào mẫu biểu 03:

Mẫu biểu 03:Biểu điều tra tầng cây gỗ trong ÔTC

Tuyến số: ÔTC số: Tọa độ ÔTC: Độ cao tuyệt đối Trạng thái rừng: Độ tàn che:

Độ che phủ: Độ dốc: Hương phơi: Thành phần cơ giới đất:

Số lượng tầng rừng:

Người điều tra: Ngày điều tra:

STT Tên loài C1.3 Hvn Hd/c Cây giá thể của đối tượng

- Tọa độ, độ cao ghi nhận bằng thiết bị định vị toàn cầu GIS

- Trạng thái rừng được xác định bằng cách gióng tọa độ ÔTC lên bản đồ hiện trạng để ghi nhận trạng thái rừng nơi lập ÔTC

- Độ tàn che xác định bằng phần mềm GLAMA (GapLight Analysis Applications) trên điện thoại thông minh, hệ điều hành Android Đo đếm được tiến hành tại 5 điểm theo các ô dạng bản và lấy trị số trung bình

- Độ che phủ được xác định bằng phần mềm Canopeo trên điện thoại thông minh, hệ điều hành Android Đo đếm được tiến hành tại 5 điểm theo các ô dạng bản và lấy trị số trung bình

trong mỗi ô tiến hành đo ở 5 điểm theo ô dạng bản rồi lấy giá trị trung bình

Trang 28

Cách đo: Đặt địa bàn trên một vật bằng phẳng theo chiều hướng xuống chân dốc trong OTC chỉnh cho bọt thủy ở giữa rồi đọc giá trị mà kim đo độ dốc chỉ

+ Hướng dốc: Được xác định tại các sườn dốc tại nơi đặt OTC, cách làm tương tự, sau đó căn cứ vào đầu Bắc để xác định hướng của OTC

- Thành phần cơ giới được xác định nhanh bằng phương pháp ướt hay còn gọi là phương pháp xoe con giun: dùng nước tẩm đất dẻo vừa phải Dùng hai lòng bàn tay xoe đất thành thỏi có đường kinh khoảng 3cm:

+ Không xoe được thành thỏi: cát

+ Thành từng mảng, rời rạc: cát pha

+ Đứt đoạn khi xoe tròn: thịt nhẹ

+ Đứt đoạn khi uốn tròn: thịt trung bình

+ Thỏi liền nhưng rạn nứt khi uốn tròn: thịt nặng

+ Thỏi liền, vòng tròn nguyên vẹn: sét

- Tầng thứ rừng là chỉ tiêu cấu trúc nối nên sự sắp xếp các thành phần của quần xã thực vật rừng theo chiều thẳng đứng Trên cơ sở vị trí cây trên ÔTC, đường kính tán ta vẽ trắc đồ đứng sẽ được tầng thứ của các quần xã thực vật rừng

- Đo chu vi của tất cả các cây có chu vi lớn hơn hoặc bằng 18.85cm: thước dây

+ Cây chia nhánh trên : đo bình thường

+ Cây chia nhánh dưới : coi như 2 cây và đo cả 2 nhánh

+ Cây nằm ở dốc: đứng từ phía trên dốc đo

+ Cây tại phần bị phình: đo (trên + dưới phình)/2

+ Cây đổ đo thân đổ từ gốc đến điểm 1.3m tại vị trí này đo

- Đo là chiều cao tính từ mặt đất lên đến đỉnh ngọn cây: dùng thước Blume-leiss với độ chính xác 0,5m

- Đo là chiều cao tính từ mặt đất đến cành dưới cùng tham gia vào tán chính của cây: dùng thước Blume-leiss với độ chính xác 0,5m

Trang 29

Phương pháp đánh giá đặc điểm của tầng cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và thảm khô

Trong mỗi ÔTC tiến hành điều tra cây tái sinh trên 5 ÔDB có diện tích

4 (2m x 2m) trong đó có 4 ô dạng bản ở 4 góc ô tiêu chuẩn và 1 ô chính giữa ô tiêu chuẩn Đối tượng điều tra toàn bộ những cây gỗ tái sinh, cây bụi, thảm tươi và thảm khô có trong ô dạng bản Các ÔDB được bố trí theo

sơ đồ sau:

Kết quả điều tra thu được tại ÔDB được ghi vào biểu 03

Mẫu biểu 04: Biểu điều tra đặc điểm cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi

Khối lương thảm khô

Loài trong

họ Thu hải đường

Trang 30

Trong đó:

- Cách đo như đã nếu trong đo ÔTC

- Với cây bụi tôi chỉ tiến hành đếm số lượng của loài

- Đo chiều cao trung bình của cây bụi bằng chiều cao của từng cá thể cộng lại chia trung bình

- Khối lượng thảm khô: Thu toàn bộ thảm khô trong 5 ÔDB, phơi khô, cân trọng lượng sau đó chia trung bình được kết quả là khối lượng thảm khô của ÔTC

Từ kết quả thu được sau khi điều tra theo tuyến, điều tra ÔTC, điều tra ÔDB ta thống kê số điểm bắt gặp, dạng sống từng loài vào bảng dưới đây:

Mẫu biểu 05: Số lượng điểm và dạng sống của các loài trong họ Thu hải đường tại xã Đại Đình

gặp

Tỉ lệ phần trăm

Mẫu biểu 06: Công thức tổ thành tầng cây cao – cây tái sinh

tại ÔTC có loài Thu hải đường phân bố Tuyến ÔTC Số loài N/ha Công thức tổ

thành

Trạng thái rừng

Trang 31

- Công thức tổ thành loài được tính theo các bước sau:

+ Xác định tổng số loài cây và tổng số cá thể trong từng ÔTC

+ Tính số cá thể trung bình của một loài theo công thức:

̅ =

Với: ̅ : số lượng cá thể trung bình của mỗi loài

N: tổng số cá thể của các loài

m: tổng số loài

+ Xác định số loài, tên loài tham gia vào công thức tổ thành Những loài nào

có số cây ̅ thì tham gia vào công thức tổ thành

+ Xác định hệ số tổ thành loài theo công thức:

10

Với: là hệ số tổ thành loài i

: là số cá thể loài i

N: là tổng số cá thể của tất cả các loài

+ Viết công thức tổ thành: loài nào có > 0.5 thì ghi vào CTTT, các loài có

< 0.5 thì được công ghi chung là loài khác Loài nào có hệ số tổ thành lớn thì viết trước, nhỏ viết sau

VD: 0.8Vt + 0.5Dg + … + 0.1LK

Chú thích: Vt là Vối thuốc

Dg là dẻ gai

LK là loài khác

Trang 32

- Trạng thái rừng được xác định bằng cách gióng tọa độ ÔTC lên bản đồ hiện trạng để ghi nhận trạng thái rừng nơi lập ÔTC

d) Phân tích cây bụi, thảm tươi, thảm khô

Mẫu biểu 07: Cây bụi, thảm tươi, thảm khô tại ÔTC có loài Thu hải đường phân bố Tuyến ÔTC Độ

che phủ (%)

tươi

Cây bụi, thảm tươi chủ yếu

Khối lượng thảm khô

Trạng thái rừng

Số lượng

Chiều cao TB (m)

Chiều cao TB (m)

Trang 33

e) Đặc điểm thổ nhưỡng nơi có họ Thu hải đường phân bố tại khu vực điều tra

Mẫu biểu 08: Một số đặc điểm cơ bản của phẫu diện đất

tại ÔTC có loài Thu hải đường phân bố

STT Chỉ tiêu điều tra Tuyến 1

12 Độ cao tuyệt đối

2.4.3 Đánh giá một số tác động ảnh hưởng tới các loài Thu hải đường tại

xã Đại Đình – Tam Đảo – Vĩnh Phúc

Sử dụng phương pháp phỏng vấn mở đối với các đối tượng : những người quản lý, phụ trách rừng; những người hay đi rừng; những người tham gia khai thác, mua bán, sử dụng lâm sản; những hộ dân, các quán hàng xung quanh quanh khu vực nghiên cứu

Mẫu câu hỏi phỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục 0: Bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các loài Thu hải đường

Ghi nhật ký hàng ngày trong quá trình điều tra điều tra thực địa

Trang 34

2.4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển các loài Thu hải đường cho khu vực nghiên cứu

Từ các phương pháp ngoài thực địa đã đưa ra trên kết hợp với ý kiến của người có chuyên môn để phân tích những tác đông tích cực, tiêu cực; phân tích bản đồ SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) trong công tác bảo tồn họ Thu hải đường làm căn cứ khoa học đề xuất các giải pháp khả thi cho khu vực nghiên cứu

Trang 35

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí, ranh giới và diện tích

Vườn Quốc gia Tam Đảo có toạ độ địa lý được xác định trong giới hạn như sau: Từ 210

21‗ đến 210 42‗ vĩ độ Bắc và từ 1050 23‗ đến 105o 44‗ kinh

độ Đông; nằm trên địa phận 3 tỉnh (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang) Ranh giới cụ thể của VQG Tam Đảo: Phía đông giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; phía Nam và Đông Nam giáp huyện Phổ Yên (TN), TX Phúc Yên (VP); phía Tây giáp 2 huyện Bình Xuyên và Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;

và phía Bắc giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Đại Đình là một xã thuộc VQG Tam Đảo huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Đại Đình là xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Tam Đảo, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3452 ha Trong đó diện tích trồng trọt là 512ha, còn lại

là đất đồi rừng, thổ cư và ao hồ Phía Đông Bắc Đại Đình là dãy núi Tam Đảo hùng vĩ nằm án ngữ tạo nên gianh giới tự nhiên giữa tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Thái Nguyên, phía Tây Đại Đình giáp huyện Lập Thạch, phía Nam giáp các xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Tam Quan Xã có tuyến đường tỉnh lộ 302 chạy qua, tạo thuận lợi cho Đại Đình trong quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa – xã hội

Ngược dòng thời gian, Đại Đình trước đây là cương vực của các làng Hữu Tài, Đại Điền, Suối Đùm, Lán Than, Sơn Thanh, Sơn Phong, Đông Lính, Sơn Đình, Ấp Đồn, Trại Mới, Đền Thỏng, Đông Lộ, Đồng Hội, Lõng sâu và Giáp Giang thuộc tổng Quan ngoại huyện Tam Dương Năm 1927 tổng Quan Ngoại thêm làng Quan Đình và Luận Phẩm tồn tại đến trước cách mạng Tháng 8/1945 Đến đầu năm 1946, theo chủ trương của Chính phủ cấp tổng bị bãi bỏ để lập Đại xã, vì vậy các làng thuộc tổng Quan Ngoại sáp nhập thành

xã Đại Đình như ngày nay

Trang 36

Theo Quyết định số: 136/TTg ngày 06/3/1996 của Thủ Tướng Chính Phủ, VQG Tam Đảo được phê duyệt quy hoạch có diện tích là 36.883 ha Tại Quyết định số 155/2002/QĐ-TTg ngày 12/11/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ, diện tích VQG Tam Đảo được điều chỉnh ranh giới còn lại là 34.995 ha Tháng 9/2009 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp với tổ chức GTZ, VQG Tam Đảo và UBND 3 tỉnh đã khảo sát, tổ chức hội nghị triển khai công tác quy hoạch VQG Tam Đảo giai đoạn 2010 - 2020 Hội nghị

cơ bản đã thống nhất việc tiến hành rà soát và điều chỉnh lại ranh giới VQG Tam Đảo trên địa bàn 3 tỉnh để đảm bảo xây dựng một đường ranh giới bền vững, ổn định lâu dài Vì vậy, diện tích VQG Tam Đảo sau khi quy hoạch lần này có những thay đổi nhất định

3.1.2 Địa hình

Địa hình của VQG Tam Đảo là đồi thấp và núi trung bình, thuộc cánh cung sông Chảy, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam (cánh cung này có phần đuôi chụm lại ở Tam Đảo), gồm trên 20 đỉnh núi có độ cao trên 1.000m Đỉnh cao nhất là Tam Đảo Bắc là ranh giới giữa 3 tỉnh với độ cao 1.592m so với mực nước biển Các đỉnh núi ở Tam Đảo khá nhọn, được nối với nhau bằng những đường dông gầy và đổ xuống vùng đồng bằng sông Hồng

Là khối núi khá độc lập lại nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi nên địa hình bị chia cắt mạnh do các dông núi phụ với các khe suối chạy từ trên đỉnh các dông cao và các đỉnh núi Tam Đảo Bắc, Thiên Thị (1.390m), Thạch Bàn (1.442m), Phủ Nghĩa (1.381m) đổ xuống Sự chia cắt còn do trong khu vực này xen kẽ một số đỉnh núi cao trên 1.000m khá đơn lẻ như đỉnh Mỏ Quạ, đỉnh Tháp truyền hình và một số nơi có vách núi đá dựng đứng Do

độ chênh cao lớn nên khu vực VQG Tam Đảo có độ dốc trung bình 25- 350

, nhiều nơi có độ dốc >350 rất khó đi lại

Như vậy, địa hình VQG Tam Đảo thuộc loại vùng đồi thấp, núi trung bình, mức độ chia cắt phức tạp, tạo nên sự đa dạng về hệ động, thực vật và là điều kiện bảo đảm cho sự tồn tại của các cánh rừng đến ngày nay ít bị phá huỷ Tuy nhiên, địa hình hiểm trở cũng gây khó khăn cho công tác quản lý,

bảo vệ rừng trong việc tuần tra, kiểm tra, đánh giá các nguồn tài nguyên rừng

Trang 37

3.1.3.Địa chất thổ nhưỡng

Tam Đảo được xem là dãy núi trẻ, quá trình bào mòn địa chất tự nhiên còn chưa lâu Nền địa chất có lịch sử nguồn gốc kiến tạo thuộc kỷ Triat và chịu ảnh hưởng nhiều của hoạt động tạo sơn Indexin

Trong VQG Tam Đảo, đá mẹ thuộc hai nhóm chính là đá macma axit và

đá biến chất với các loại chính như Riolite, Daxit, Granit đôi chỗ còn lẫn Phiến thạch sét, Sa thạch, Diệp Thạch Thành phần khoáng trong đá có nhiều Thạch anh, Muscovic… nên đá trơ, khó phong hoá triệt để Sự đa dạng về đá

mẹ và quá trình phong hoá phức tạp đã tạo ra nhiều loại đất khác nhau

3.1.4 Khí hậu thuỷ văn

3.1.4.1 Khí hậu

VQG Tam Đảo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm

4 mùa xuân, hạ, thu, đông và phân ra mùa mưa, mùa khô khá rõ rệt Mùa mưa

từ tháng 4 đến tháng 10, mưa tập trung vào các tháng 7 và 8 Lượng mưa bình quân năm 1.603mm ở sườn tây và 2.630mmm ở vùng cao và sườn đông trên 700m và số ngày mưa trung bình trong năm 160- 170 ngày Mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau với đặc trưng giá lạnh và có sương mù

Nhiệt độ bình quân năm 180C ở độ cao trên 700 m và 230C ở chân núi, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 41,30C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 0,20C Độ

ẩm tương đối bình quân năm trong khu vực từ 80% tới 87% và tổng số giờ nắng bình quân năm 1.400 giờ Bình quân có 140 ngày có sương mù trong năm ở độ cao trên 700 m, ở chân núi số ngày có sương mù ít hơn nhiều Bình quân 2-3 ngày có sương muối trong năm nhưng đôi khi kéo dài 3 đến 5 ngày Gió thịnh hành là gió mùa đông bắc (mùa khô) và gió mùa đông nam (mùa mưa) Cường độ gió nhẹ khoảng 2,5m/s, vào các tháng 4 - 6 trong năm đôi khi gió tây khô nóng xuất hiện Gió bão và mưa đá cũng xuất hiện, gây thiệt hại đến rừng và sản xuất, kinh doanh

Trang 38

3.1.4.2 Thuỷ văn

Trong khu vực VQG Tam Đảo không có sông lớn nhưng đáng chú ý có 2

hệ thống sông nhỏ, đón nước từ dãy Tam Đảo đổ về là sông Công và sông Phó Đáy Hệ thống sông Công ở phía đông và hệ thống sông Phó Đáy ở phía Tây Các sông chính kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều, chảy mạnh về mùa mưa còn mùa đông nước rất cạn Mật độ suối trung bình 2km/100ha nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, lở sạt đất do

độ dốc cao và nền đá Sa Thạch, Diệp Thạch Bên cạnh đó, phải kể đến một số

hồ (Xạ Hương v.v) nằm kề cận VQG Tam Đảo có ảnh hưởng tích cực đến công tác bảo tồn và phát triển bền vững

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp, thường phân bố ở độ cao dưới 700m, nhưng do ảnh hưởng của độ dốc, hướng phơi nên có thể phân

bố đến độ cao 900 - 1000m Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp này bao phủ phần lớn dẫy núi Tam Đảo với những loài cây có giá trị kinh tế như Chè đuôi lươn (Adinadra intergerrima), Mang xanh (Pterospermum heterophynum), Thôi ba (Alangium chinensis) Do sự gia tăng dân số quá nhanh và nhu cầu về gỗ, củi của nhân dân tăng lên, kiểu rừng này

bị phá hoại nặng nề Diện tích kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nguyên sinh còn lại rất ít, đa phần đã bị khai thác với hình thức chặt chọn, làm thành phần loài cây và kết cấu tầng thứ thay đổi

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, thường phân bố ở

độ cao trên 700m, nhưng do ảnh hưởng của độ dốc, hướng phơi nên có thể phân bố trên độ cao 900 - 1000m Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt

Trang 39

đới bao phủ phần phía trên của dẫy núi Tam Đảo với những loài cây có giá trị kinh tế như Chò chỉ (Parashoera chinensis), Giổi (Michelia balansae), Re (Cinnamomum iners), Kim giao, Pơ mu v.v Diện tích kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới nguyên sinh còn nhiều hơn kiểu rừng trên nhưng cũng bị khai thác với hình thức chặt chọn, làm thành phần loài cây và kết cấu tầng thứ thay đổi nhiều

- Kiểu phụ rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới thứ sinh nghèo kiệt sau khai thác, phân bố ở hầu khắp VQG Tam Đảo với diện tích rất lớn Kiểu này gồm một số loài như sau Vàng đắng (Inclosasa hispida), Thâu lĩnh (Alphonsea squamosa), Mang xanh (Pterospermum heterophynum), Chò chỉ (Parashoera chinensis), Giổi (Michelia balansae), Re (Cinnamomum iners)

- Kiểu phụ thứ sinh rừng trồng với các loài khác nhau, như Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) với các cấp tuổi khác nhau từ khoảng 70 năm xuống đến vài năm, Keo tai tượng(Acasia mangium) với 2 cấp tuổi, Bạch Đàn (Eucalytus camaldulensis) cũng có 2 cấp tuổi

- Kiểu phụ rừng hỗn giao gỗ và tre, loại này có diện tích nhỏ và phân bố ven suối hoặc ven khe với hỗ giao giữa các loài cây gỗ là Thôi ba, Mang xanh và các loài tre là trúc (Dendrocalamus parigemmiferus sp Nov), sặt (Chimonobabusa yunanensis Hsuch et W P Zhang 1988) đã tạo nên sự đa dạng và phong phú cho VQG Tam Đảo

- Thảm tươi, cây bụi, loại này chiếm diện tích khá lớn, phân bố nhiều ở các vùng đồi thấp, tiếp giáp giữa vùng núi và vùng đồng bằng với các loài thực vật như xim, mua, thành ngạnh, cỏ lông lợn, cỏ tranh v.v

Sử dụng đất:

Theo kết quả phúc tra tài nguyên đất và hiện trang thảm rừng năm 2010, tổng diện tích của VQG Tam Đảo là 32.877,3 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 28.742,4 ha và đất không có rừng cùng các loại đất khác là 8.145,6 ha Như vậy, có 2 xu thế trong sử dụng đất và thảm rừng như sau:

Trang 40

Hạng mục Diện tích (ha)

2009/1996

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

2010

Tỷ lệ (%)

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất VQG Tam Đảo (1996 – 2010)

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang web: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu_hải_đường II. Tài liệu nước ngoài Link
1. Đỗ Tất Lợi, 1962, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Khác
2. Phạm Hoàng Hộ, 2000, Cây cỏ Việt Nam, Quyển II, III, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh Khác
3. Võ Văn Chi, 1997, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Khác
1. Arends, J. C. 1992. The biosystematics of Begonia squamulosa Hook. f. and affiliated species in section Tetraphila A.DC. Wageningen Agricultural University Papers 91 Khác
2. Baranov, A. I. and F. A. Barkley. 1974. The sections of the genus Begonia. Boston: Northeastern University Khác
4. Jansson C.-A. 1963. Eine neue Begonia aus Indonesien. Acta Horticulturae Gothoburgensis Khác
5. Tebbitt MC &amp; Dickson JH 2000. Các mô tả đã đƣợc sửa đổi và bài tập phân chia lại một số begoniia châu Á (Begoniaceae). Brittonia 52 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm