1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ tai voi (gesneriaceae dumort, 1829) tại khu vực xã xuân sơn, vườn quốc gia xuân sơn, huyện tân sơn, tỉnh phú thọ

105 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Hà Thị Huệ
Người hướng dẫn PTS. Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tại trường Đại học Lâm nghiệp, để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện quá trình học tập tại trường, gắn lý thuyết vào thực tiễn Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý tài nguyên rừng

và môi trường, cùng thầy giáo hướng dẫn, em đã tiến hành thực hiện khoá luận

tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc báo cáo của em đã hoàn thành Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô giáo, các cá nhân trong và ngoài trường

Nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy

cô trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên rừng

và môi trường đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Phạm Thanh Hà

đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong thời gian hoàn thành khoá luận

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn, cùng toàn thể cán bộ của các trạm kiểm lâm trong khu vực VQG Xuân Sơn

đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu tại địa phương

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khoá luận của em không thể tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng gọp ý kiến từ các quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tình hình nghiên cứu về họ trên thế giới 2

1.2 Các công trình nghiên cứu về họ Tai voi trong nước 3

Chương 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 7

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7

2.2 Đối tượng nghiên cứu 7

2.3 Nội dung nghiên cứu 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 7

2.4.1 Công tác chuẩn bị 7

2.4.2 Phương pháp kế thừa 8

2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 8

2.4.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp 15

Chương 3 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 19

3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.2 Địa hình, địa thế 19

3.1.3 Địa chất, đất đai 20

3.1.4 Khí hậu thủy văn 20

3.1.5 Hiện trạng rừng và sử dụng đất 21

Trang 3

3.1.6 Thảm thực vật, động vật và phân bố của các loài quý hiếm 23

3.1.7 Đặc điểm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử 28

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29

3.2.1 Dân số, lao động và dân tộc 29

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 30

3.2.3 Hiện trạng xã hội 32

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Danh sách các loài thực vật trong họ Tai voi trong khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 33

4.2 Đặc điểm phân bố các loài thực vật họ Tai voi phân bố tại xã Xuân Sơn, VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú thọ 36

4.2.1 Cấu trúc tổ thành rừng nơi có các loài thực vật họ Tai voi phân bố 36

4.2.2 Phân bố của các loài thực vật họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu theo độ cao, trạng thái rừng 38

4.2.3 Đặc điểm cây bụi thảm tươi, thảm khô 41

4.3 Bản đồ phân bố các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, thuộc VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 45

4.3.1 Vị trí phân bố của loài Aeschynanthus acuminata 46

4.3.2 Vị trí phân bố của loài Má đào poilanei (Aeschynanthus poilanei) 47

4.3.3 Vị trí phân bố của loài Beccarinda sp 48

4.3.4 Vị trí phân bố của loài Hemiboea cavaleriei 49

4.3.5 Vị trí phân bố của loài Paraboea sinensis 50

4.3.6 Vị trí phân bố của loài Primulina sp 51

4.3.7 Vị trí phân bố của loài Paraboea sp 52

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới các loài thực vật trong họ Tai voi trong tự nhiên 52 4.4.1 Thực trạng quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học 52

4.4.2 Giá trị sử dụng và vấn đề khai thác, buôn bán các loài thực vật trong họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu 54

4.4.3 Thực trạng gây trồng các loài thực vật họ Tai voi Tại địa phương 56

Trang 4

4.4.4 Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến số lượng các loài thực vật họ Tai voi trong tự nhiên 57 4.5 Đề xuất biện pháp phát triển và bảo tồn các loài thực vật ho Tai voi tại địa phương 61 4.5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo tồn các loài trong họ Tai voi tại VQG Xuân Sơn 61 4.5.2 Các giải pháp đề xuất phát triền và bảo tồn các loại thực vật họ Tai voi tại địa phương 64 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 5

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

1 Tên khoá luận: “Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

2 Sinh viên thực hiện: Hà Thị Huệ

3 Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh Hà

4 Mục tiêu nghiên cứu: Góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu cho Vườn quốc gia

Xuân Sơn phục vụ công tác quản lý tài nguyên Phản ánh được tính đa dạng về thành phần loài và một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Tai voi tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

5 Nội dung nghiên cứu:

Nhằm đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới các loài trong họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp quản lý cho các loài trong họ Tai voi

6 Những kết quả đạt được

6.1 Về thành phần laoì thực vật họ Tai voi trong khu vực nghiên cứu

Tại xã Xuân Sơn thuộc VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh phú thọ đã điều tra được 7 loài thực vật họ Tai voi, thuộc 5 chi, chi có số lượng loài lớn

nhất là chi Aeschynanthus và chi Paraboea với mỗi chi có 2 loài, còn những chi

còn lại chỉ có 1 loài

Trang 6

6.2 Về công dụng các loài thực vật họ Tai voi

Các loài thực vật họ Tai voi được tìm thấy đều có công dụng làm cảnh, có

2 loài được tìm thấy được sử dụng làm thuốc chữa bệnh

6.3 Về nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái rừng nơi cócác loài thực vật

họ Tai voi phân bố

- Các loài thực vật họ Tai voi trong khu vực nghiên cứu được bắt gặp phân

bố ở 3 trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3, nhưng tập trung nhiều nhất ở trạng thái rừng IIIA3 (rừng giàu) Thành phần loài cây gỗ nơi bắt gặp các loài thực vật

họ Tai voi chủ yếu là: Trường sâng, Vàng anh, táu rừng, Vạng trứng, Chò nâu,… các loài này có tán rộng xum xuê làm cho bên dưới tán của chúng râm mát, giữ được độ ẩm cao tạo điều kiện cho các loài thực vật họ Tai voi phát triển

- Các loài thực vật họ Tai voi này phân bố chủ yếu ở các độ cao thấp từ

khoảng 281 (m) đến khoảng 700 (m), chỉ có loài Beccarinda sp và loài

Aeschynanthus accuminata là phân bố ở độ cao trên 1000 (m) Hầu hết những

loài này chúng phân bố ở các ven suối, khe suối, nơi có ánh sáng yếu có độ tàn che khoảng từ 75% đến 85% độ che phủ từ 55% đến 68%, và những nơi có thảm mục thảm khô nhiều những loài thực vật họ Tai voi phát triển rất mạnh, tuy nhiên vẫn có một số loài sống bám được vào các kẽ đá và chúng phát triển rất tốt,

6.4 Về bản đồ các loài thực vật họ Tai voi trong khu vực nghiên cứu

Đã xây dựng được 7 bản đồ vị trí phân bố của từng loài thực vật họ Tai voi, xác định được trạng thái rừng nơi phân bố cho từng loài thược vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn

6.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới các loài thực vật họ Tai voi trong tự nhiên

Phân tích và đánh giá được một số nhân tố ảnh hưởng tới tài nguyên thực vật họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu trong đó, việc khai thác sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên này là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm thành phần

và số lượng các loài thực vật họ Tai voi tại khu vực

Trang 7

6.6 Về đề xuất một số biện pháp bảo tồn

Đề xuất đƣợc 5 giải pháp: giải pháp về quản lý, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về kinh tế xã hội, giải pháp về cơ chế chính sách và thu hút vốn đầu tƣ, giải pháp về hoàn thiện thể chế chính sách và pháp luật nhằm bảo tồn và phát triển bền vững các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn

Trang 8

9 E/N Kinh độ đông / vĩ độ bắc

12 IUCN The International Union for Conservation of Nature and

Natural Resources (Hiệp hội bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách tham gia trả lời phỏng vấn điều tra 14

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và các loại đất đai Vườn quốc gia Xuân Sơn 22

Bảng 3.2 Hiện trạng trữ lượng các loại rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn 23

Bảng 3.3 Thành phần Thực vật rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn 26

Bảng 3.4 Thành phần động vật Vườn quốc gia Xuân Sơn 27

Bảng 4.1 Danh sách các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn và VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 33

Bảng 4.2 Số lượng các loài thực vật họ Tai voi theo Chi tại khu vực nghiên cứu 36

Bảng 4.3 Công thức tổ thành rừng nơi các loài thực vật họ Tai voi phân bố 37

Bảng 4.4 Phân bố của một số loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn theo độ cao và trạng thái rừng 39

Bảng 4.5 Thành phần cây bụi, thảm tươi, thảm khô 42

Bảng 4.6 Tổng hợp cơ cấu tổ chức và biên chế 54

Bảng 4.7 Tổng hợp công dụng của các loài thực vật họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu 55

Bảng 4.8: Điều tra cách thức nhân giống, trồng một số loài trong họ Tai voi 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tuyến điều tra các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn,

thuộc VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 9

Hình 4.1 Bản đồ phân bố các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, thuộc VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ 35

Hình 4.2 Bản đồ phân bố của loài Má đào nhọn (Aeschynanthus acuminata) 46

Hình 4.3 Bản đồ phân bố của loài Aeschynanthus poilanei 47

Hình 4.4 Bản đồ phân bố của loài Beccarinda sp 48

Hình 4.5 Bản đồ phân bố của loài Hemiboea cavaleriei 49

Hình 4.6 Bản đồ phân bố của loài Paraboea sinensis 50

Hình 4.7 Bản đồ phân bố của loài Primulina sp 51

Hình 4.8 Bản đồ phân bố của loài Paraboea sp 52

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho các loài động thực vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi, tạo nên sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật và nhiều hệ sinh thái khác nhau Nước ta hiện có tới 10386 loài thuộc 2257 chi và 305 họ, chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới

Thảm thực vật rừng giữ vai trò như là lá phổi xanh của Trái Đất, chúng điều hòa khí hậu, điều hòa chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên, chúng giữ đất khỏi xói mòn rửa trôi, chống sạt lở đất, chắn cát… bảo vệ con người khỏi các thiên tai đe dọa bên cạnh đó chúng còn cung cấp cho con người nguyên liệu

để phát triển công nghiệp (dệt may, gỗ, giấy…), cung cấp thức ăn cho động vật

và con người, là nguồn dược liệu quý của nhân loại

Vườn quốc gia (VQG) Xuân Sơn là khu bảo tồn với hệ sinh thái và số lượng hệ động thực vật phong phú và đa dạng với nhiều loài có giá trị cao, với nhiều nỗ lực trong công tác bảo tồn hiện nay vườn còn có nhiều loài gỗ và lâm sản ngoài gỗ quý hiếm cần được bảo tồn như: Chò nâu, Chò chỉ, Nghiến, Hoàng tinh trắng, Lan kim tuyến… và còn rất nhiều loài chưa được thực sự chú ý đến như các loài thực vật trong họ Tai voi

Các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) là những

loài thực vật thân thảo, cây bụi,… một số loài trong họ này được sử dụng để làm thuốc, nhiều loài trong họ này có hoa và dáng mọc rất đẹp nên chúng được trồng

để làm cảnh Do công dụng của chúng chưa được biết đến rộng rãi nên các loài này chưa được bảo vệ, các loài này đang bị tác động nhiều do việc thu hẹp vùng sống từ các hoạt động của con người Hiện nay chưa có những đề tài, những nghiên cứu cụ thể để bảo tồn và phát triển các loài này tại khu vực Do vậy, việc

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” là thực

sự cần thiết nhằm góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu cho Vườn quốc gia Xuân Sơn

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu về họ trên thế giới

Họ Tai voi hay còn gọi họ phong lữ, họ Thượng tiễn , họ Rau Tai voi (danh pháp khoa học: Gesneriaceae) là một họ thực vật có hoa chứa khoảng

150 chi và khoảng 3.200 loài cây tại khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của cựu thế giới và Tân thế giới, với một lượng nhỏ loài sinh sống tại khu vực ôn đới Nhiều loài có hoa nhiều màu sắc rực rỡ và được trồng làm cây cảnh

Phần lớn các loài trong họ là cây thân thảo hay cây bụi nhỏ sống lâu năm nhưng có một số loài là cây bụi thân gỗ hay cây gỗ nhỏ Kiểu sắp xếp lá trên thân cây thường là mọc đối hay chéo chữ thập, nhưng ở một vài nhóm thì kiểu

so le hay xoắn ốc cũng tồn tại Giống như các thành viên khác của bộ Hoa

môi (Lamiales) hoa của chúng thường có tràng hoa đối xứng hai bên với các

cánh hoa hợp thành ống và không có đặc trưng nào khác trong cấu trúc này để chia tách các thành viên của họ này ra khỏi các thành viên khác của bộ Lamiales Họ Gesneriaceae khác với các họ có liên quan khác trong bộ Lamiales

ở chỗ có cấu trúc cụm hoa bất thường, gọi là "xim hoa thành cặp đôi", nhưng một vài nhóm trong họ không có đặc trưng này, và một số họ khác của bộ Lamiales (như Calceolariaceae và một vài nhóm trong họ Scrophulariaceae) cũng chia sẻ đặc trưng này Bầu nhụy có thể thượng, bán hạ hay hạ hoàn toàn, quả có thể là quả nang khô hay dày cùi thịt hoặc quả mọng Hạt nhỏ và số lượng hạt nhiều Gesneriaceae theo truyền thống được tách ra khỏi họ Scrophulariaceae

do nó có bầu nhụy một ngăn chứ không phải bầu nhụy hai ngăn, với kiểu đính noãn thành vách chứ không đính trụ

Trên cơ sở các khác biệt hình thái và địa lý sinh vật, họ này được chia ra thành 2-3 phân họ chính: phân họ Cyrtandroideae (Cyrtandraceae, Didymocarpoideae, Didymocarpaceae, Ramondaceae) chủ yếu tại khu vực Cựu thế giới, phân họ Gesnerioideae chủ yếu tại Tân thế giới và có thể là Epithematoideae chủ yếu tại Nam

Trang 13

khoảng 550-600 loài tại Đông Nam Á (Malaysia, Indonesia, Philippines và các đảo miền tây Thái Bình Dương xa tới tận khu vực quần đảo Hawaii Skog, Laurence E Một nghiên cứu của họ Gesnerieae, với một sửa đổi của Gesneria (Gesneriaceae: Gesnerioideae) Đóng góp Smithsonian thực vật học, số 29, 182 trang, 86 con số, 9 bàn, 1976 -Một nghiên cứu được thực hiện trong những họ Gesnerieae của họ Gesneriaceae từ Tây Ấn, cung cấp thông tin về lịch sử, giải phẫu và hình thái, thụ phấn và phát tán, và lai tạo trong họ Các bộ lạc gồm 67 loài trong 3 chi: Rhytidophyllum, Gesneria, và Pheidonocarpa Các chi cuối cùng được mô tả như mới, với sự kết hợp các loài mới,

Pheidonocarpa corymbosa (Swartz) L Skog, và 2 phân loài Một sion revi- của Gesneria Linnaeus được trình bày dựa trên các nghiên cứu thực địa và tiêu bản Gesneria được chia thành 9 phần, 46 loài (một loài mới, Gesneria onychocalyxL Skog, được mô tả), 12 loài và 11 giống các phân loại phần bao gồm các phím, synonymies, mô tả, typifications, phân bố, và sinh thái, cũng như bản đồ phân bố và minh họa của các đơn vị phân loại Theo sách (A Study of the Tribe Gesnerieae, with a Revision of Gesneria - 1978)

Theo The plant list thì trang này thống kê họ Gesneriacea có 154 chi với

7425 loài được nhắc đến và chỉ 2780 loài trong họ này được chấp nhận tên

Trong cuốn sách “The Families and Genera of Vascular Plant” của J.W

Kadereit (Ed) có đề cập đến các loài thực vật trong họ Tai voi

Cuốn sách “Folora of China” của Wang Wentsai, Pan Kaiyu, Li Zhenyu

Anna L Weitman, Larence E Skog có đề cập đến 442 loài thực vật, thuộc 56 chi, trong họ Tai voi

Còn cuốn sách “Flora of Taiwan” của LI, Zhen–Yu and KAO,

Mmuch-Tsuen đã thống kê được 13 loài thực vật thuộc 12 chi của họ Tai voi

1.2 Các công trình nghiên cứu về họ Tai voi trong nước

Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới, theo các nhà thực vật, khu hệ thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam ước tính khoảng 12000 loài Theo GS Phạm Hoàng Hộ (năm 2003), Việt Nam ghi

Trang 14

nhận được hơn 11000 loài Trong đó họ Tai voi ( Gesneriaceae ) có khoảng 70 loài ở VN, gồm toàn những loài cỏ nhỏ và tiểu mộc phụ sinh sống trên cao nguyên, vách núi và một số loài nhập nội bán ở chợ hoa ( theo GS Phạm Hoàng

Hộ - sách cây cỏ Việt Nam quyển 3 )

Theo nghiên cứuTS Võ Văn Chi (sách Từ điển thông dụng Việt Nam - 2004), trong họ Tai voi tại Việt Nam có khoảng 20 chi và trên 65 loài

Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phối hợp với các nhà thực vật thuộc Viện Thực vật Quảng Tây, Trung Quốc đã nghiên cứu tính đa dạng một số taxon của khu hệ thực vật Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc Các nhà thực vật đã tiến hành 3 đợt khảo sát, nghiên cứu, thu thập mẫu vật tại các Vườn Quốc gia (VQG), Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) phía Bắc Việt Nam Bước đầu, đã phát hiện bổ sung 4 loài thực vật thuộc họ Rau Tai voi Gesneriaceae cho hệ thực vật Việt Nam là Hemiboea rubribracteata Z.Y Li & Y Liu, Primulina laxiflora (W.T Wang) Y.Z Wang, Primulina wentsaii (D Fang & L Zeng) Y.Z Wang, Lysionotus aeschynanthoides W.T Wang Kết quả đã được công bố trên tạp chí GUIHAIA

số 3, 2013

Ngày 5 tháng 9 năm 2016 Đỗ Văn Trường và các cộng sự của mình đã nghiên cứu và đưa ra Các hồ sơ và chìa khóa mới cho chi Hemiboea và Loxostigma (Gesneriaceae) Cho hệ thực vật Việt Nam Ở đây họ mô tả ba loài của Gesneriaceae (Hemiboea gracilis, H ovalifolia và Loxostigma glabrifolium) Những loài này cho đến nay chỉ được biết đến là loài đặc hữu của Trung Quốc trong các nghiên cứu trước đây Các phát hiện bổ sung cho thấy sự tồn tại của các liên kết thực vật mạnh mẽ giữa Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc Họ bổ sung cung cấp chìa khóa nhận dạng cho các chi Hemiboea và Loxostigma ở Việt Nam Kết quả này được trực tuyến xuất bản ngày 14 tháng

11 năm 2016

Ngày 28 tháng 12 năm 2016 tạp chí Sinh học đã xuất bản nghiên cứu của

Trang 15

trong nghiên cứu này họ đưa ra Loài Billolivia cadamensis (Gesneriaceae) được

mô tả là một loài mới từ tỉnh Quảng Ngãi, miền Trung Phân loại mới gần với B tichii nhưng khác với loài này là thân cây ngắn hơn, các gân sẫm màu, phân chia thành 5 thanh thùy, hình tràng hoa thuôn hoặc trán, lông dày đặc trên đầu 3/4 nhuỵ, thùy và tràng trắng

Tập thể tác giả công bố loài mới là Vũ Ngọc Long, Nguyễn Thế Văn, Lưu Hồng Trường, cán bộ của Viện Sinh thái học miền Nam, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam và Phạm Hữu Nhân, cán bộ của VQG Bidoup Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng loài được các tác giả công bố là loài Giang ly tịch Được tìm thấy trên các khu vực có đất dọc theo các dòng suối trong rừng kín thường xanh trên núi ở độ cao 1800-1900 m so với mặt nước biển, sườn phía tây của núi Gia Rích, thuộc

xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, trong phạm vi của VQG Bidoup Núi Bà, cao nguyên Đà Lạt, miền Nam Việt Nam Mùa hoa vào tháng

10 và tháng 11 Loài mới phát hiện được đặt tên theo nhà thực vật học, chuyên gia về lan của Việt Nam, ông Nguyễn Thiện Tịch, giảng viên tại trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh, là người đầu tiên tìm ra loài này và đề cập nó là một loài mới với tập thể tác giả Loài được đề xuất vào IUCN nhưng mới chỉ ở cấp độ DD (chưa có đủ dẫn liệu) Loài mới Giang ly tịch

có hình thái khá giống với Giang ly đuôi dài - B longipetiolata, trên cao nguyên

Đà Lạt, hai loài này có khi còn mọc xen vào nhau Chỉ khi chúng được tách ra theo dõi và nghiên cứu ở phòng thí nghiệm mới cho thấy sự khác biệt, đó là về mùa hoa Loài mới này nở hoa vào tháng 10 và tháng 11 hang năm trong khi loài

B longipetiolata, lại có hoa vào tháng 1 và tháng 2 năm sau Sự khác biệt về mùa hoa đã làm cho chúng không có khả năng phối ngẫu ngược trở lại, và là một rào cản để những quần thể gần gữi nhau trở thành tách biệt về mặt di truyền

và là một loài sinh học khác Kết quả nghiên cứu này là một phần trong chương trình Tây Nguyên 3: được tài trợ bởi dự án mang ký hiệu TN3/T09

Trong cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” do tác giả Võ văn Chi viết

do nhà Xuất bản Y học in đã nhắc đến các loài thực vật họ Tai voi, theo như

Trang 16

sách này thì trong họ Tai voi có 8 Chi với 15 loài được sử dụng làm thuốc đó là

các chi: Aeschynanthus, Loxostigma, Didissandra, Boeica, Chirita, Hemiboea,

Paraboea, Boea

Còn trong cuốn sách “Từ điển thực vật thông dụng Việt Nam” của tác giả

Võ Văn Chi cũng nhắc đến những loài thực vật họ Tai voi ở đây có 18 loài với

10 chi được nhắc đến, đó là các chi: Aeschynanthus, Loxostigma, Didissandra,

Didymocarpus, Boeica, Chirita, Episcia, Paraboea, Boea, Rhynchothecun

1.3 Các công trình nghiên cứu về họ Tai voi tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Vào năm 2014, trong luận văn Thạc sĩ Lâm Nghiệp của mình ông Nguyễn

Hồng Quang đã tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi tính

đa dạng thực vật rừng và xác định giá trị đa dạng của nó tại Vườn quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ” bài nghiên cứu của ông đã đề cập đến danh lục các

loài thực vật ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, theo như danh lục này có 10 loài thực

vật họ Tai voi đã được tìm thấy ở đây

Tuy nhiên, tại Vườn quốc gia Xuân Sơn cho đến nay chưa có đề tài cụ thể

nào nghiên cứu về các loài thực vật họ Tai voi Chính vì vậy đề tài: “Nghiên cứu thành phần và đặc điểm phân bố của các loài thực vật trong họ Tai voi (Gesneriaceae Dumort, 1829) tại khu vực xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” được thực hiện để nghiên cứu kỹ

hơn về các loài thực vật họ Tai voi tại khu vực này để góp phần bổ sung thông tin về họ này cho Vườn quốc gia

Trang 17

Chương 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu cho Vườn quốc gia Xuân Sơn phục vụ công tác quản lý tài nguyên

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Phản ánh được tính đa dạng về thành phần loài, một số đặc điểm phân bố

và các yếu tố ảnh hưởng đến các loài trong họ Tai voi tại Vườn quốc gia Xuân Sơn góp phần quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên này

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các loài trong họ Tai voi phân bố tự nhiên tại xã Xuân Sơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố của các loài trong họ Tai voi tại

xã Xuân Sơn, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới các loài trong họ Tai voi tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp quản lý cho các loài trong họ Tai voi

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

- Chuẩn bị dụng cụ như: Thiết bị định vị toàn cầu (GPS), thước dây (50m), máy ảnh, địa bàn cầm tay, thước đo cao Blumleiss, dụng cụ thu và xử lý mẫu vật (dao, kéo cắt cành, cồn 70 độ, giấy báo cũ, túi nilon, chun buộc)

- Lập kế hoạch điều tra, thu thập số liệu hiện trường

2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

2.4.3.1 Điều tra sơ thám

- Trao đổi với người dân có kinh nghiệm đi rừng và cán bộ phụ trách lâm nghiệp tại địa phương để tìm hiểu sơ bộ các thông tin về khu phân bố của các loài trong họ Tai voi

- Xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra và các trạng thái rừng đã có,

từ đó thiết lập các tuyến điều tra dự kiến

- Trong quá trình điều tra thực địa, có sự tham gia hỗ trợ của người dân địa phương có kinh nghiệm đi rừng và hiểu biết về cây

2.4.3.2 Điều tra theo tuyến

Tuyến điều tra phải đi qua các trạng thái rừng, các dạng địa hình của khu vực nghiên cứu:

Tuyến 01: Trạm quản lý bảo vệ rừng xóm Dù đi núi Ten;

- Toạ độ điểm đầu tuyến: E495621 N2112537

- toạ độ điểm cuối tuyến: E493233 N2111466

Tuyến 02: Trạm quản lý bảo vệ rừng xóm Dù đi Thác Ngọc;

- Toạ độ điểm đầu tuyến: E495637 N2112503

Trang 19

Tuyến 03: Trạm quản lý bảo vệ rừng xóm Dù đi Lùng Mằng;

- Toạ độ điểm đầu tuyến: E495603 N2112562

- toạ độ điểm cuối tuyến: E493385 N2109318

Hình 2.1 Sơ đồ tuyến điều tra các loài thực vật họ Tai voi tại xã Xuân Sơn,

thuộc VQG Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trên tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan sát trong phạm vi 10m về hai bên tuyến để ghi nhận sự xuất hiện của đối tƣợng điều tra

Thu mẫu và chụp ảnh đặc tả phục vụ công tác giám định

Kết quả điều tra đƣợc ghi vào bảng sau:

Trang 20

Mẫu biểu 01: Điều tra phân bố của các loài thực vật họ Tai voi theo tuyến

Tuyến số:………Địa danh:……… Tọa độ điểm đầu tuyến:……… Tọa độ điểm cuối tuyến:……… Bắt đầu từ:……… Đến:……… Ngày điều tra:……… Người điều tra:………

loài

Số hiệu mẫu

Ký hiệu tọa độ vị trí bắt gặp

Độ cao bắt gặp

Tọa độ (E-N) Ghi chú

- Số hiệu mẫu được ghi theo cách sau: Với mỗi mẫu thu thập được được gắn với một số hiệu mẫu, số hiệu mẫu được viết bằng bút chì trên một etiket Số hiệu mẫu được viết theo thứ tự từ trái sang phải: từ viết tắt của nơi thu mẫu, năm, tháng, ngày lấy mẫu, số thứ tự mẫu Ví dụ: XS17021801 tức là mẫu này được lấy tại xã Xuân Sơn ngày 18 tháng 02 năm 2017, là mẫu thứ nhất được tìm thấy

- Ký hiệu tọa độ bắt gặp được ghi theo mặc định của máy định vị toàn cầu (GPS)

- Xác định độ cao bắt gặp, tọa độ nơi có các loài trong họ Tai voi phân

bố bằng máy định vị toàn cầu (GPS)

- Trên tuyến điều tra quan sát, kết hợp với chụp ảnh các trọng thái rừng, ảnh sinh cảnh và xác định các vị trí điển hình để lập ô tiêu chuẩn

2.4.3.3 Điều tra theo ô tiêu chuẩn

Ô tiêu chuẩn (OTC): được bố trí tại các vị trí điển hình có sự phân bố của

Trang 21

đối đồng nhất, OTC không nằm vắt qua đường mòn hoặc các chướng ngại vật nhân tạo

Thông tin điều tra về thành phần loài họ Tai voi trong ô tiêu chuẩn sẽ bổ sung cho kết quả điều tra trên tuyến

Cách lập OTC: sử dụng địa bàn, thước dây để lập OTC có diện tích 100m2 (10m x 10m), chiều dài các cạnh của ô tiêu chuẩn đã được cải bằng, dùng máy GPS xác định vị trí OTC

a Điều tra tầng cây cao

Trên các OTC tiến hành thu thập tất cả thông tin của các loài thực vật thân

gỗ có đường kính ≥6cm, kết quả ghi vào mẫu biểu 02

Mẫu biểu 02: Điều tra tầng cây cao

OTC số:……….Trạng thái rừng:………

Địa điểm:……… Hướng dốc:………

Độ dốc:……… Độ cao:…………

Độ tàn che:……… Độ che phủ:………

Ngày điều tra:……….Người điều tra:………

STT Loài cây C1.3

(cm) Dt (m) Hvn (m) Hdc (m) Ghi chú

1

2

Xác định trạng thái rừng và địa điểm bằng bản đồ hiện trạng rừng do xã cung cấp

Yếu tố hướng dốc, độ dốc xác định bằng địa bàn cầm tay

Yếu tố độ tàn che, che phủ xác định bằng cách sử dụng phương pháp điều tra theo điểm Trên mỗi OTC, xác định 5 điểm phân bố ở 5 ô dạng bản, nhìn vào

tờ A4 xoáy thành hình tròn có đường kính 0.4 cm để xác định độ tàn che Nếu thấy tán lá tầng cao che kín thì điểm đó ghi 1, nếu không có gì che lấp ghi số 0

Trang 22

mà giá trị tàn che là một trên tổng số điểm điều tra Với điều tra độ che phủ làm tương tự nhưng lấy tờ giấy A4 xoáy thành vòng tròn nhìn xuống dưới đất

Xác định tên cây: tên cây được ghi theo tên phổ thông , loài chưa biết ghi

sp và thu mẫu theo quy định để giám định mẫu trong nội nghiệp

Đo chu vi C1.3 bằng thước dây sau đó đổi về đường kính D1.3

Đo đường kính tán lá (Dt) bằng thước dây theo hình chiếu đứng của tán cây, đo theo 2 chiều Đông-Tây, Nam-Bắc và lấy giá trị trung bình

Đo chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước đo cao Blumleiss, kết hợp với phương pháp mục trắc để xác định các cây có chiều cao gần bằng nhau

c Xác định đặc điểm tầng thảm mục

Trong ô tiêu chuẩn 100m2 tiến hành lập 5 ô dạng bản có diện tích 4m2

Sau đó tiến hành điều tra các thông tin và điền vào bảng sau:

5

Trang 23

Mẫu biểu 03 Điều tra trên ODB

Tên loài thực vật

Tên các loài thực vật họ Tai voi được ghi sp sau đó thu thập mẫu để bảo quản sau đó giám định và ghi vào biểu điều tra

2.4.3.4 Phương pháp phỏng vấn

Trong suốt quá trình điều tra chúng tôi tiến hành phỏng vấn cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương 30 người về các loài trong họ Tai voi ở các khu vực trong phạm vi nghiên cứu để tìm hiểu thêm về tình hình khai thác và sử dụng các loài cây thuốc cũng như các loài trong họ Tai voi thông qua các bộ mẫu câu hỏi

Trang 24

Tại khu vực điều tra, tôi đã phỏng vấn được 30 người dân theo “Bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các loài thực vật họ Tai voi” ở phần phụ lục 1 Danh sách những người được phỏng vấn như sau:

Bảng 2.1 Danh sách tham gia trả lời phỏng vấn điều tra

TT Tên người được

2 Đào Văn Thông Kinh Ban quản lý VQG Xuân Sơn

Trang 25

23 Hà Văn Mơ Mường Làm ruộng

Qua quá trình phỏng vấn kết quả được thống kê trong biểu điều tra:

Mẫu biểu 04 Thống kê thành phần các loài trong họ Tai voi và công dụng

Người điều tra:…… Ngày điều tra:………Địa điểm:…………

STT

Tên người được phỏng vấn

Tên loài trong họ Tai voi

2.4.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp

2.4.4.1 Phương xác định tên loài, pháp lập danh lục cho các loài thực vật

họ Tai voi

Sử dụng phương pháp hình thái so sánh: dựa trên cơ sở mẫu tiêu bản thu được, hình ảnh chụp đặc tả loài thu được ngoài thực địa, ghi chép trong quá trình

điều tra, sau đó sử dụng các tài liệu chuyên khảo về thực vật họ Tai voi

Các tài liệu được sử dụng để tra cứu gồm có:

Trang 26

+ Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, tâp 3, Nhà xuất bản trẻ + Từ điển cây thuốc Việt Nam, Võ văn Chi nhà Xuất bản Y học

+ Từ điển thực vật thông dụng Việt Nam, Võ Văn Chi

Nếu có các loài cây quý hiếm đƣợc xác định theo Sách Đỏ Việt Nam (2007); Danh lục đỏ IUCN (2001), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP… kết hợp với đối chứng phần mô tả trong các tài liệu chuyên khảo về thực vật để xác định tên cho các loài

Dựa theo danh sách tên cây, tình trạng nguy cấp, cách gây trồng, tác dụng của chúng, chúng tôi lập danh lục cho các loài thực vật họ Tai voi Các loài đƣợc sắp xếp theo thứ tự ABC Từ kết quả giám định loài, tôi tiến hành xây dựng danh lục theo mẫu sau:

Mẫu biểu 05 Danh lục các loài thực vật thuộc họ Tai voi tại xã Xuân Sơn

TT

Tên loài Tình trạng nguy cấp

Ghi chú Tên phổ

thông

Tên khoa học

Sách đỏ

VN (2007)

IUCN (?)

NĐ 32/NĐ-

Trang 27

Dựa vào hệ thống phân loại đứng trên quan điểm đánh giá tài nguyên rừng của Loeschau (1963) để xác định các trạng thái rừng

2.4.4.3 Phương pháp xác định công thức tổ thành tầng cây gỗ tại khu vực

có các loài thực vật họ Tai voi phân bố

Để xác định công thức tổ thành (CTTT), trước tiên cần phải xác định được thành phần các loài cây tham gia vào công thức tổ thành

Các loài cây chính là loài cây có số cây Ni ≥ Ntb sẽ được viết vào công thức tổ thành

Trong đó:

Ni: Là số cây của loài i

Ntb: Là số cây trung bình mỗi loài, Ntb được tính bằng:

Ntb=N / m Trong đ ó: (N: Tổng số cây các loài, m: tổng số loài)

Những loài có hệ số ki ≥1 được ghi hệ số trước tên viết tắt của loài

Những loài có hệ số 1>ki>0.5 có thể không ghi hệ số tổ thành mà đặt dấu

“+” trước tên viết tắt của loài

Trang 28

Những loài có hệ số ki<0.5 có thể không ghi hệ số tổ thành mà đặt dấu “-” trước tên viết tắt của loài

Những loài có Ni<Ntb được gộp trong nhóm loài khác (LK) và có hệ số ki

= 10 - hệ số của các loài có Ni > Ntb

2.4.4.5 Phương pháp đề xuất giải pháp

Căn cứ vào kết quả điều tra ngoài thực địa về thành phần, số lượng, vị trí phân bố của các loài thực vật họ Tai voi và đặc điểm sinh thái, trạng thái rừng nơi chúng phân bố

Dựa vào kết quả phân tích về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong vấn đề bảo tồn các loài thực vật trong họ Tai voi tại địa phương

Dựa trên kết quả tham khảo ý kiến người dân, ban quản lý qua quá trình phỏng vấn

Trang 29

Chương 3 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

* Ranh giới Vườn quốc gia:

- Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình;

- Phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

- Phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 65% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam Vườn, độ dốc trung bình từ 25 - 300

,

độ cao trung bình 400m;

- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 5% tổng diện tích

tự nhiên của Vườn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

Trang 30

3.1.3 Địa chất, đất đai

3.1.3.1 Địa chất

Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho thấy: Khu vực Vườn quốc gia Xuân Sơn có các quá trình phát triển địa chất phức tạp Các nhà địa chất gọi đây là vùng đồi núi thấp sông Mua Toàn vùng có cấu trúc dạng phức nếp lồi Nham thạch gồm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm xen kẽ thành các dải nhỏ hẹp

3.1.3.2 Đất đai

- Đất feralit có mùn trên núi trung bình (FeH): Phân bố từ 700-1386m, tập

trung ở phía Tây của Vườn, giáp với huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình), huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La)

- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp (Fe): Phân bố dưới

700m, thành phần cơ giới nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đất khá mầu mỡ, thích hợp cho các loài cây lâm nghiệp phát triển

- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi)-R: Đá vôi là loại

đá cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa trôi đến đó, nên đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá

- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lũng (DL): Là

loại đất phì nhiêu, tầng dầy, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là limon (L) Hàng năm thường được bồi thêm một lớp phù sa mới khá màu mỡ

3.1.4 Khí hậu thủy văn

3.1.4.1 Khí hậu

- Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm khí tượng Minh Đài

và Thanh Sơn, khí hậu tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 90% tổng lượng mưa

cả năm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8,9 hàng năm Lượng mưa bình quân năm là 1.826 mm, lượng mưa cực đại có thể tới 2.453 mm (năm 1971)

Trang 31

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít và có nhiều sương mù

- Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C; nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối vào các tháng 6 và 7 hàng năm, có khi lên tới 40,70C; nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có khi xuống tới 0,50

3.1.5 Hiện trạng rừng và sử dụng đất

3.1.5.1 Diện tích các loại đất, loại rừng

Theo kết quả điều tra hiện trạng rừng và sử dụng đất của Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc bộ tháng 1 năm 2013, tổng diện tích tự nhiên là 15.048 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 312,4 ha; đất lâm nghiệp 14.617,5 ha; đất phi nông nghiệp 118,1 ha; cụ thể xem trong bảng 1:

Trang 32

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và các loại đất đai Vườn quốc gia Xuân Sơn

Loại đất loại rừng Diện

tích (ha)

Phân theo xã Đồng

Sơn

Tân Sơn

Lai Đồng

Xuân Đài

Kim Thượng

Xuân Sơn Tổng diện tích tự nhiên 15.048,0 1.128,8 455,4 26,4 2.817,4 4.060,0 6.560,0

- Không có cây gỗ tái sinh 596,5 39,4 - - 62,6 211,5 283,0

- Có cây gỗ tái sinh 1.305,7 162,3 4,8 - 83,9 535,6 519,1

Từ kết quả điều tra cho thấy:

- Đất có rừng chiếm 87% diện tích đất lâm nghiệp: rừng tự nhiên chiếm 82,6% tổng diện tích đất có rừng, trong đó rừng giầu chiếm 8,2%, rừng trung bình chiếm 14%, rừng nghèo chiếm 12,5%, rừng phục hồi chiếm 22,6%, rừng núi đá chiếm 39,7% và rừng hỗn giao chiếm 3%; rừng trồng chiếm 17,4% tổng diện tích đất có rừng, loài cây trồng chủ yếu là Keo và Bồ đề;

- Đất chưa có rừng chiếm 13% diện tích đất lâm nghiệp, phân bố rải rác trong Vườn quốc gia Loại đất này có tỷ lệ độ che phủ cao của lớp thảm cỏ, dây leo, bụi dậm và cây gỗ tái sinh, đất còn hoàn cảnh của đất rừng nếu được khoanh nuôi bảo vệ tốt, hệ thực vật rừng sẽ phục hồi và phát triển mạnh

3.1.5.2 Trữ lượng các loại rừng

Trữ lượng các loại rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn được tổng hợp như sau:

Trang 33

Bảng 3.2 Hiện trạng trữ lượng các loại rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn

Đơn vị tính: gỗ-m3; tre nứa- 1000 cây

cộng

Phân theo xã Đồng

Sơn

Tân Sơn

Lai Đồng

Xuân Đài

Kim Thượng

Xuân Sơn Tổng trữ lượng

rừng

Gỗ 711.859 36.590 17.374 1.770 78.532 240.148 337.445 Tre nứa 1.025 - 51 - 603 224 147

3.1.6 Thảm thực vật, động vật và phân bố của các loài quý hiếm

3.1.6.1 Hệ sinh thái

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Phân bố thành các mảng tương đối lớn ở độ cao dưới 700m tại khu vực phía Nam của Vườn Thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các loài

Trang 34

trong họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Trinh nữ

(Mimosaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae) …

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình

Phân bố ở khu vực núi Ten, núi Voi và phần đất phía Tây của Vườn từ độ cao 700m trở lên Thực vật chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ

(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Chè (Theraceae), họ Sến (Sapotaceae)…

- Rừng kín thường xanh nhiệt đới trên đất đá vôi xương xẩu

Phân bố tập trung ở hai đầu dãy núi Cẩn Các loài đại diện chính như

Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai (Garcinia fagraeoides), Mậy tèo, Ô

rô, Teo nông (Streblus spp.), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sâng (Pometia

pinnata)…

- Rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên đất đá vôi xương xẩu

Phân bố thành những mảng tương đối rộng ở khu vực núi Cẩn từ độ cao 700m trở lên Các loài trong họ Dầu không còn thấy xuất hiện thay vào đó là sự

xuất hiện một số loài lá kim như Sam bông (Amentotaxus argotaenia), Thông tre

(Podocarpus neriifolius) và sự gia tăng của các loài thực vật á nhiệt đới như Re,

Dẻ, Chè

- Rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy

Phân bố rải rác trong Vườn quốc gia Các loài đại diện như Hu đay (Trema

oriantalis), Ba gạc lá xoan (Euvodia meliaefolia), Xoan nhừ (Choerospondias axillaries), Màng tang (Litsea cubeba), Chò chỉ (Shorea chinensis)…

- Rừng thứ sinh Tre nứa

Rừng tre nứa chỉ chiếm một diện tích nhỏ (56 ha) ở khu vực phía Đông của Vườn Thực vật tạo rừng chủ yếu là loài Nứa lá nhỏ và một số loài cây gỗ mọc rải rác Dưới tán Nứa, thảm tươi ít phát triển thường là một số loài trong họ

Gừng (Zingiberaceae), họ Cỏ (Poaceae), mọc rải rác Dây leo phổ biến là Sắn

dây, Kim cang, Dất, Bìm bìm Loại rừng này có giá trị kinh tế kém, tuy nhiên trong điều kiện đất rừng ít màu mỡ và có mức độ chiếu sáng cao, rừng tre nứa có

Trang 35

vai trò lớn trong việc giữ đất, chống xói mòn và tạo ra những điều kiện môi trường sống cho một số nhóm động vật hoang dã

- Rừng trồng

Trong Vườn có một số diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên người dân tự đầu tư trồng rừng Tuy nhiên, việc trồng các loài cây nhập nội với mục tiêu kinh tế tại Vườn quốc gia là không phù hợp Loài cây gây

trồng chủ yếu là Bồ đề, Keo Diện tích rừng trồng phân bố chủ yếu ở vùng thấp

nằm ở phía Đông và phía Nam của Vườn Việc phục hồi lại rừng ở đây ngoài biện pháp khoanh nuôi bảo vệ lợi dụng tái sinh tự nhiên, có thể tiến hành trồng

rừng bằng các loài cây bản địa như: Lát hoa, Chò chỉ, Chò nâu, Giổi ăn quả, Giổi xanh, Mỡ, Chò xanh

- Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

Phân bố rải rác khắp các khu vực ở cả 2 đai độ cao, nhưng tập trung hơn

cả vẫn là ở đai rừng nhiệt đới thuộc phần đất phía Đông của Vườn Phần lớn loại

thảm này là các trảng cỏ như cỏ tranh, lau lách… Dưới các trảng cỏ này, tình

hình tái sinh của các cây gỗ trở nên khó khăn Bởi vậy, khả năng phục hồi rừng

tự nhiên trên đất chưa có rừng đòi hỏi phải có một thời gian dài

- Hệ sinh thái nương rẫy, đồng ruộng và dân cư

Phân bố rải rác khắp Vườn quốc gia, nhưng tập trung thành diện tích lớn

ở phía Đông của Vườn nơi có nhiều bản làng, bao gồm ruộng lúa nước, nương rẫy trồng lúa, hoa màu, chè

3.1.6.2 Thành phần và Số lượng các taxon thực vật

Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1.259 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 699 chi của 185 họ, trong 6 ngành thực vật (Xem danh mục thực vật kèm theo) Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau

Trang 36

Bảng 3.3 Thành phần Thực vật rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn

+ Số loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng có tên trong sách đỏ Việt Nam là

46 loài, còn 1 loài (Chò chỉ) có tên trong danh sách đỏ thế giới nhưng không có tên trong sách đỏ Việt Nam là vì loài này ở Việt Nam chưa nguy cấp

+ Số loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng có tên trong danh sách đỏ Thế giới là 3 loài(Chò nâu, Chò chỉ, Máu chó poilane) nhưng chỉ có 2 loài trong số này được ghi tên trong sách đỏ Việt Nam (Chò nâu, Chò chỉ)

+ Trong tổng số 47 loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn có 2 loài (Trai lý, Gù hương) có tên trong danh sách nhóm IIA ban hành kèm theo Nghị định 32 của chính phủ

Trang 37

CP thì có 15 loài ở phụ lục IB và 12 loài có tên trong phụ lục IIB và 3 loài có tên trong Danh mục đỏ của Thế giới IUCN (năm 2011)

+ Chim: 10 loài, trong đó có 1 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong

số này nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 2 loài ở phụ lục IB và

8 loài nằm trong phụ lục IIB

+ Bò sát và ếch nhái: 9 loài, trong đó có 2 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR), 4 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 1 loài ở phụ lục IB và 5 loài có tên trong phụ lục IIB

Từ số liệu trên cho thấy trong Vườn quốc gia Xuân Sơn đang hiện hữu 51 loài động vật hoang dã quý hiếm, trong đó điển hình là Gấu ngựa, Gấu chó, Sơn dương, Sóc bay lông tai, Trăn đất, Báo hoa mai, Beo lửa, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là di sản của Vườn quốc gia Những nguồn gen động vật quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh

Trang 38

3.1.7 Đặc điểm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử

Vườn quốc gia Xuân Sơn có môi trường không khí, môi trường nước sạch

sẽ, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm từ 22O

C - 23OC Đặc biệt, một ngày

ở Xuân Sơn thời tiết có nét đặc trưng của 4 mùa: buổi sáng mát mẻ, mang đặc trưng của khí hậu mùa xuân, buổi trưa ấm áp như mùa hè, buổi chiều hiu hiu như mùa thu, buổi tối trời se lạnh Một khu thiên nhiên kỳ vĩ với tất cả vẻ hoang

sơ của nó có sức hấp dẫn kỳ lạ đối với những ai lần đầu đến đây

Xuân Sơn có địa hình đa dạng, nhiều cảnh đẹp và có những đặc điểm tự nhiên hoang dã (rừng, hồ, núi, thung lũng ) Địa hình này tạo sức hấp dẫn đối với khách ưa thích những nơi nhiều rừng, đồi, núi , có địa hình và phong cảnh

đa dạng, có trên 30 hang động, trong đó một số hang động có vẻ đẹp rất kỳ ảo và hấp dẫn như hang Lạng, hang Lun, vĩ Tam Đảo - Ba Vì - Xuân Sơn Trong trục tâm linh của truyền thuyết lịch sử Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu; Sơn Tinh - Thủy tinh; Vua Hùng, Gà chín cựa đã tạo nên một Xuân Sơn kỹ vĩ và có nhiều lợi thế trong bảo tồn và phát triển bền vững

Trang 39

Hang Lạng Hang Lun

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số, lao động và dân tộc

Vườn quốc gia Xuân Sơn và khu vực vùng đệm có 29 thôn thuộc địa giới

hành chính của 6 xã Xuân Sơn, Tân Sơn, Lai Đồng, Đồng Sơn, Kim Thượng và

Xuân Đài, huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Các xóm phân bố chủ yếu dưới chân

các dãy núi đá vôi và núi đất, ở độ cao từ 200 - 400 m so với mực nước biển, tập

trung ở phía Đông, một phần phía Bắc và Nam của Vườn quốc gia

- Dân số: Theo kết quả thống kê tại các xã năm 2012, Vườn quốc gia

Xuân Sơn và khu vực vùng đệm (29 thôn/xóm) có 12.559 người với 2.908 hộ;

trong đó nằm trong vùng lõi Vườn quốc gia có 2.984 người với 794 hộ

Trang 40

- Lao động: Tổng số lao động trong Vườn quốc gia và khu vực vùng đệm là 7.391 người, chiếm 58,8% tổng dân số Vườn quốc gia và khu vực vùng đệm; trong đó số lao động trong vùng lõi là 1.647 người, chiếm 22,3 % tổng số lao động; số lao động khu vực vùng đệm là 5.744 người, chiếm 77,7% tổng số lao động

- Dân tộc: Vườn quốc gia Xuân Sơn và khu vực vùng đệm có 3 dân tộc đang sinh sống; Trong đó, dân tộc Mường có 2.324 hộ, chiếm 79,9%; dân tộc Dao có 546 hộ, chiếm 18,7 %; dân tộc Kinh có 38 hộ, chiếm 1,4 %

+ Dân tộc Mường

Người Mường sống thành từng xóm riêng biệt tại các xóm Lấp, Lạng và Nước Thang, một số ít sinh sống trong xóm Dù Trong sản xuất, người Mường vẫn giữ được tính cộng đồng Họ thường hỗ trợ lẫn nhau trong các công việc như làm ruộng, nương rẫy, hái lượm Người Mường có truyền thống làm ruộng

nước lâu đời, vì vậy ruộng nước của họ thường rất ổn định và bền vững

+ Dân tộc Dao

Người Dao phân bố ở các xóm Dù, Cỏi, Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng và xóm Thân Người Dao ở đây còn giữ được nhiều phong tục tập quán và truyền thống đặc trưng của người Dao ở Việt Nam và đây cũng là nguồn tài nguyên nhân văn quý giá còn lưu giữ lại được ở nơi đây

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

3.2.2.1 Trồng trọt

- Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa nước, khoai, sắn, một số sản phẩm cây trồng phục vụ cho chăn nuôi Do thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn nên thời gian sinh trưởng của cây trồng kéo dài hơn Bên cạnh đó, phần lớn nguồn nước tưới phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên những tháng mùa khô thường xảy ra thiếu nước nên diện tích lúa nước ít, chủ yếu canh tác 1 vụ

- Diện tích khoai, sắn canh tác ở các sườn đồi, nơi đất ít dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên năng suất và sản lượng chưa cao

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam quyển 3, NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1999
2. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
5. Đỗ Tất Lợi – (1997 ), những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB Hà Nội
6. Lê Khả Kế, Đỗ Tất Lợi, Võ Văn Chi, Võ Văn Chuyên, Phạm Nguyên Hồng, Trần Hợp – (1976 ), những cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, tập 4, NXB KHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: những cây cỏ thường thấy ở Việt Nam
Nhà XB: NXB KHKT
7. Wang Wentsai, Pan Kaiyu, Li Zhenyu Anna L. Weitman, Larence E. Skog, Folora of China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Folora of China
Tác giả: Wang Wentsai, Pan Kaiyu, Li Zhenyu, Anna L. Weitman, Larence E. Skog
8. LI, Zhen–Yu and KAO, Mmuch-Tsuen, Flora of Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flora of Taiwan
Tác giả: LI, Zhen–Yu, KAO, Mmuch-Tsuen
3. Võ Văn Chi, Từ điển thực vật thông dụng Việt Nam Khác
4. Trung tâm khoa học công nghệ ( Viện địa lý ), một số đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam – (1999 ), NXB KHKT Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm