1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã Vinh Quang - Huyện Chiêm Hóa - Tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Hoàng Thị Linh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thành Trang
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Một số đặc điểm về thực vật cho LSNG (8)
  • 1.2 Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới (9)
  • 1.3. Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam (13)
  • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (0)
    • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (0)
    • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
  • 2.2 Nội dung nghiên cứu (17)
  • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (0)
    • 2.3.1. Công tác chuẩn bị (17)
    • 2.3.2. Công tác ngoại nghiệp (18)
  • 3.1 Điều kiện tự nhiên (26)
    • 3.1.1 Vị trí địa lý (26)
    • 3.1.2 Địa hình, địa mạo (26)
    • 3.1.3. Khí hậu, thời tiết (27)
    • 3.1.4 Thủy văn (27)
  • 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội (27)
    • 3.2.1. Sản xuất nông - lâm nghiệp (27)
    • 3.2.2. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại (29)
    • 3.2.3. Tài chính, tín dụng (29)
    • 3.2.5. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản (31)
    • 3.2.6. Phát triển Văn hoá – Xã hội (31)
  • 4.1 Thành phần loài và phân loại LSNG tại khu vực nghiên cứu (34)
    • 4.1.1. Thành phần loài (34)
    • 4.1.2. Phân loại thực vật cho LSNG theo nhóm giá trị sử dụng (37)
  • 4.2. Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại xã Vinh Quang (45)
    • 4.2.1. Tình hình khai thác sử dụng (45)
  • 4.3. Tiềm năng phát triển, thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại xã Vinh Quang (0)
  • 4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSN trên địa bàn (53)
    • 4.1.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật (53)
    • 4.1.2. Nhóm giải pháp về kinh tế (54)
    • 4.1.3. Nhóm giải pháp về chính sách (54)

Nội dung

Một số đặc điểm về thực vật cho LSNG

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) gồm các sản phẩm không phải từ gỗ, có nguồn gốc sinh vật, được khai thác từ rừng tự nhiên và rừng trồng, mang lại nhiều giá trị sử dụng LSNG không chỉ đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội mà còn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học và sự phong phú của hệ sinh thái rừng.

LSN thường được phân chia theo nhóm giá trị sử dụng như sau:

- Nhóm LSNG dùng làm nguyên liệu công nghiệp

- Nhóm LSNG dùng làm vật liệu thủ công mỹ nghệ

- Nhóm LSN dùng làm lương thực, thực phẩm và chăn nuôi

- Nhóm LSN dùng làm dƣợc liệu

- Nhóm LSNG dùng làm cảnh

LSN đa dạng về giá trị sử dụng do đó nó có vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội:

+ LSNG có tầm quan trọng về kinh tế và xã hội Chúng có giá trị lớn và có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm

LSNG có giá trị quan trọng đối với sự giàu có của hệ sinh thái rừng, giúp duy trì đa dạng sinh học quý giá Chúng là nguồn gen hoang dã quý, có thể được bảo tồn để phục vụ mục đích trồng trọt công nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành lâm nghiệp.

Hệ sinh thái rừng (LSNG) đang bị cạn kiệt do ảnh hưởng của sự gia tăng dân số, mở rộng hoạt động nông nghiệp và chăn thả gia súc không kiểm soát, cùng với khai thác gỗ và thu hái chất đốt Tại Việt Nam, lần đầu tiên khung phân loại LSNG chính thức được công nhận bằng văn bản "Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống nhất theo ngành", đi kèm với Nghị định số 160-ĐBT ngày

10/12/1984 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất quả lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG) [15]

Theo quy định này, đặc sản của đƣợc chia làm hai nhóm chính là hệ cây rừng và hệ động vật Mỗi nhóm lớn lại được phân thành nhiều nhóm phụ, phản ánh đa dạng sinh học phong phú của khu vực Các nhóm đặc sản này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái rừng và bảo tồn nguồn tài nguyên tự nhiên Việc phân loại rõ ràng giúp nâng cao nhận thức về giá trị của các đặc sản rừng, đồng thời thúc đẩy hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững.

 Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu: Thông, Quế, Hồi, Tràm, Bạch đàn,

 Nhóm cây rừng cho dƣợc liệu nhƣ: Ba kích, Hà thủ ô, Thảo quả,

 Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng thủ công ngiệp và mỹ nghệ nhƣ: Song mây, Tre nứa, Lá buông,

 Các sản phẩm công nghiệp đƣợc chế biến có nguồn gốc từ các loại rừng như: Cánh kiến, Dầu thông, Tùng hương,

Các nhóm động vật sử dụng trong y học cổ truyền bao gồm voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, ợu, nai, trăn, rắn, tắc kè, khỉ vượn, các loài chim quý, cùng nhiều loại động vật rừng đặc dụng khác để lấy da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật và dược liệu.

 Các sản phẩm đƣợc chế biến từ nguyên liệu do các loài động vật trên cung cấp.

Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới

Nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn từ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia khẳng định rằng quản lý thành công cần dựa vào mô hình kết hợp giữa bảo tồn sinh học và bảo tồn văn hóa cộng đồng địa phương Ở quốc gia Kakadu (Australia), người thổ dân không chỉ sống chung với vườn quốc gia mà còn được công nhận là chủ hợp pháp, tham gia quản lý thông qua các đại diện trong ban điều phối Tại Vườn quốc gia Wasur (Indonesia), tồn tại 13 làng bản với cuộc sống săn bắt truyền thống, nơi người dân sử dụng tài nguyên trong VQG để phục vụ đời sống, góp phần nâng cao ý thức về khai thác có bảo tồn của cộng đồng Cùng với sự quản lý của nhà nước, các vườn quốc gia này vẫn duy trì được chất lượng và vai trò sinh thái của mình.

LSN đƣợc hiểu theo nhiều cách dựa vào định nghĩa của các nhà khoa học đƣa ra ở các thời điểm khác nhau: [15]

De.Beer (1989) định nghĩa LSN là tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người LSNG bao gồm các sản phẩm như thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, chất đốt, cùng các nguyên liệu thô như sợi, song, mây, nứa, trúc, gỗ nhỏ và gỗ dùng cho sợi.

Theo Wicken (1991), LSN bao gồm tất cả các sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp), gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy có thể được lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên hoặc rừng trồng, đồng thời có ý nghĩa trong các hoạt động gia đình, thương mại, tôn giáo, văn hóa xã hội; ngoài ra, việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, và quản lý vùng đệm thuộc lĩnh vực dịch vụ của rừng.

Theo F O (1999): “LSN là các lâm sản có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn có ở rừng, ở đất rừng và ở các cây bên ngoài rừng.”

Năm 2000, Jenn DeBeer định nghĩa về LSN như sau: “LSN bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô như tre, nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi.” Theo đó, LSN bao gồm các nguyên liệu sinh vật không phải gỗ rừng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm, và chế biến tinh dầu, nhựa.

Việc định nghĩa rõ ràng về LSN là một vấn đề khó khăn và không thể có một định nghĩa duy nhất phù hợp, vì nó có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, quan điểm và nhu cầu của từng địa phương cũng như thời điểm Tuy nhiên, dựa trên các khái niệm đã hình thành, chúng ta có thể có những cách nhìn chung về LSN nhằm giúp nhận thức đúng đắn về giá trị của nó, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh giá trị kinh tế của LSNG rất lớn, trong đó nghiên cứu của Peter (1989) cho thấy giá trị thu nhập hiện tại từ LSNG vượt xa các hình thức sử dụng đất khác Balic và Mendelsohn (1992) khẳng định rằng, ở các nước nhiệt đới, thu nhập từ dược liệu trong 1ha rừng thứ sinh thậm chí còn cao hơn giá trị từ nông nghiệp cùng diện tích Một số vùng LSNG còn mang lại nguồn tài chính lớn hơn cả khai thác gỗ Heinzman (1990) chỉ ra rằng, kinh doanh cây họ cau dừa tại Guatemala mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với rừng gỗ Tại Zimbabwe, có 237.000 người làm việc liên quan đến LSNG, trong khi số người làm về ngành lâm nghiệp, khai thác và chế biến gỗ chỉ khoảng 16.000, theo số liệu của Oxfam (1975) Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 80% dân số các nước đang phát triển sử dụng LSNG để chữa bệnh và làm thực phẩm, góp phần vào sinh kế của hàng triệu gia đình Tuy nhiên, theo nghiên cứu của CIFOR, giá trị của LSNG không chỉ dựa trên thu nhập mà còn cần được xem xét theo những cách tiếp cận khác để phản ánh đúng vai trò và tiềm năng của nguồn này.

- Thứ nhất, LSNG quan trọng vì chức năng an toàn và sinh tồn, nhiều loại không chắc có giá trị về thu nhập

Thứ hai, có loại LSNG có giá trị về thu nhập nhưng hiện tại chưa được đầu tư đúng mức vì chưa đủ điều kiện phát triển Những khu vực này thường thiếu hạ tầng cơ sở, thiếu thông tin và thị trường, gây ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và tận dụng tiềm năng của loại LSNG này.

Ngày thứ ba, các mục tiêu bảo tồn chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế Thực vật từ rừng LSN đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu và tăng nguồn thu ngoại tệ cho nhiều quốc gia Đông Nam Á Riêng mặt hàng sợi song mây thành phẩm đã đạt giá trị thương mại gần 3 tỷ USD hàng năm Năm 1987, Thái Lan xuất khẩu LSNG dạng thô với trị giá bằng 80% xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ, tuy nhiên giá trị xuất khẩu chỉ khoảng 32 triệu USD Ngoài ra, sản phẩm tre cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, với giá trị đạt 3 triệu USD vào năm 1984 theo thống kê của Thammincha.

Năm 1979, thuốc chữa bệnh từ thực vật có giá trị xuất khẩu đạt 17 triệu USD, trong đó Indonesia dẫn đầu với giá trị xuất khẩu LSNG (lá sơ mướp) lên đến 238 triệu USD vào năm 1987, chiếm 70-90% thị trường toàn cầu Malaysia cũng đạt 11 triệu USD về xuất khẩu LSNG năm 1986 Ở Bắc Phi, cây rừng như cây Prunus (họ Rosaceae) là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng, với Nigeria xuất khẩu khoảng 3.000 tấn loại cây này trị giá khoảng 220 triệu USD mỗi năm trong những năm 1990 Tại các nước phát triển trong khu vực rừng nhiệt đới châu Mỹ, người dân vẫn phụ thuộc nhiều vào rừng, đặc biệt là sản phẩm LSNG, mang lại nguồn thu đáng kể như hạt dẻ Brazil mang lại 10-20 triệu USD hàng năm, và cây cọ Babacu đã được khai thác để tiêu thụ nội địa và xuất khẩu từ thế kỷ 17.

Nhiều quốc gia và tổ chức đã quan tâm đến thực vật LSNG dựa trên những nghiên cứu, phát hiện và lợi ích của chúng, thể hiện qua các hành động cụ thể Ví dụ, ở châu Phi, tổ chức F O đã hỗ trợ các chương trình phát triển loài LSNG mũi nhọn, trong khi trung tâm nghiên cứu nông lâm kết hợp quốc tế (CR F) đã thực hiện các biện pháp chọn lọc và quản lý các loài cây cung cấp thực vật LSNG hoang dã, coi chúng là chìa khóa mở đường trong các hoạt động nông lâm kết hợp Các mô hình trồng cây như mô hình trồng song, mây dưới tán rừng ở châu Á, hay các loại cây cựa dừa được gây trồng cùng các loài thân gỗ và thân thảo ở vùng nhiệt đới đã được áp dụng nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thực vật LSNG.

Nghiên cứu về LSN cho thấy tiềm năng lớn ở các nước nhiệt đới, mở ra triển vọng phát triển rừng bền vững Kinh doanh thực vật LSN không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn có khả năng kết hợp hiệu quả với kinh doanh rừng gỗ, hình thành mô hình kinh doanh đa dạng và bền vững Đây là cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế rừng hiệu quả trên mọi mặt, góp phần nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.

Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là nguồn tài nguyên rừng có tiềm năng to lớn nhưng chưa được khai thác đúng mức để góp phần vào phát triển kinh tế địa phương và đất nước Việc nghiên cứu thành phần loài, tình hình khai thác và sử dụng hiện nay là vô cùng cần thiết để đề xuất các biện pháp phát triển bền vững nguồn tài nguyên này Hiện tại, nhiều công trình nghiên cứu đã tập trung vào các vấn đề như thành phần loài, khai thác, sử dụng và tiềm năng của LSNG ở Việt Nam.

Nghiên cứu của Lê Mộng Chân và Trần Ngọc Hải (1987) tập trung vào đặc điểm sinh vật học của loài Trầm ƣơng (Aquynaria craassra), khảo sát các nhân tố sinh thái như ánh sáng, nhiệt độ, đất đai và địa hình Công trình này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này đến tình hình phân bố, khả năng tái sinh và sinh trưởng của loài Trầm ƣơng, góp phần cung cấp kiến thức chi tiết về sinh thái học của loài này.

Tài nguyên thực vật rừng đóng vai trò quan trọng trong tổng thể tài nguyên rừng, bao gồm toàn bộ sản phẩm thực vật của rừng và mang giá trị đa dạng về mặt kinh tế và sinh thái Theo Lê Mộng Chân (1993), tài nguyên này rất phong phú, không chỉ cung cấp gỗ mà còn gồm nhiều loài cây đặc sản cho các sản phẩm tự nhiên, góp phần bảo vệ sinh thái và phát triển bền vững rừng.

Các dân tộc thiểu số và người dân sống gần rừng tại Việt Nam thường dựa vào các lâm sản ngoài gỗ để sinh sống Họ sở hữu kiến thức phong phú về các loại sản phẩm từ rừng – ngoài gỗ, đặc biệt là những sản phẩm đặc trưng của vùng sinh thái nơi họ sinh sống Việc khai thác và tận dụng các nguồn lâm sản này đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa của các cộng đồng địa phương.

Nguồn tài nguyên lâm sản của Việt Nam rất phong phú và đa dạng, gồm nhiều loài có giá trị cao như cây thuốc chiếm khoảng 22%, hơn 500 loài cho tinh dầu (chiếm 7.14%), hơn 600 loài cho tannin cùng nhiều loài cho dầu nhớt, dầu béo, cây cảnh, và các loại cây làm nguyên liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ như song, mây, tre, nứa Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách và chương trình phát triển, bảo tồn tài nguyên rừng từ năm 1990 đến nay với 116 văn bản pháp luật, chủ yếu liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng, trong đó có luật Lâm Nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các chính sách về LSNG chỉ đề cập đến một cách rời rạc và có dung lượng nhỏ trong các văn bản pháp luật Các chương trình phát triển và bảo tồn rừng đều tập trung vào quản lý LSNG, đầu tư, khoa học công nghệ, khuyến lâm, chính sách khai thác, hưởng lợi, lưu thông và tiêu thụ LSNG Trước năm 1991, hệ thống quản lý rừng chủ yếu dựa trên kiểm soát của nhà nước và doanh nghiệp nhà nước theo hình thức từ trên xuống, nhưng sau năm 1991, hệ thống pháp luật về Lâm nghiệp của Việt Nam đã có bước thay đổi mạnh mẽ nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và bảo tồn tài nguyên rừng.

Vào tháng 6 năm 2002, LSNG Việt Nam đã thống kê được khoảng 11.000 loài cây, 1.000 loài rêu, 2.500 loài tảo, 826 loài nấm lớn và 276 loài động vật, thể hiện sự đa dạng sinh học phong phú của hệ sinh thái Việt Nam Theo các chuyên gia như Võ Văn Dũng, Jenne Beer và Phạm Xuân Phương, ngành sinh học Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên Những dữ liệu này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài sinh vật đặc hữu và duy trì đa dạng sinh học của đất nước.

828 loài chim, 258 loài bò sát, 82 loài lưỡng cư, 3109 loài cá nước ngọt, 1340 loài côn trùng [10]

Một số nghiên cứu về LSN đã được thực hiện tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của ngành lâm nghiệp, nông thôn và các ngành khác, do các tổ chức hoặc cá nhân thực hiện Ví dụ, dự án sử dụng bền vững LSNG do chính phủ Hà Lan tài trợ tập trung nghiên cứu thử nghiệm tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc hai xã của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, và vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể, nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Để nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động, trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản cần tăng cường năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới Việc xây dựng trung tâm đạt tiêu chuẩn quốc gia sẽ tạo nền tảng vững chắc để quản lý và phát triển lâm sản đặc sản bền vững Đây là bước đi chiến lược nhằm đưa trung tâm trở thành trung tâm tầm cỡ quốc gia về lĩnh vực quản lý và phát triển lâm đặc sản, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Tổ chức tại mỗi điểm hiện trường các hệ thống hợp tác quản lý thích hợp để thúc đẩy và duy trì việc sử dụng bền vững LSNG

Chương trình xây dựng và nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học và vai trò của lực lượng LSNG đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Đề tài do Trung Tâm Lâm nghiệp xã hội thực hiện nhằm điều tra đánh giá tình hình khai thác, sử dụng và quản lý lực lượng sinh học tại Cao Bằng, giúp xác định các dạng sống của LSNG, mô tả đặc điểm, công dụng của các bộ phận sử dụng và nơi mọc tự nhiên Công tác này góp phần nâng cao hiểu biết cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và thúc đẩy các hoạt động bảo tồn phù hợp.

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lân (1999) tại khu bảo tồn Pù Mát tỉnh Nghệ An cho thấy 100% số hộ dân sống dựa vào rừng và khai thác các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như song, mây, tre, nứa, mật ong, củi Khoảng 11.75% số hộ thường khai thác măng, mộc nhĩ với thu nhập trung bình khoảng 20.000 đồng/kg, trong khi 8.3% chuyên khai thác củi để bán kiếm tiền mua lương thực Đặc biệt, vào những ngày giáp hạn, hơn 90% hộ dân tại bản Châu Sơn Phỉa vào rừng để đào củ mài, củ chuối, củ nâu và hái lá rừng về ăn, phản ánh sự phụ thuộc lớn của cộng đồng địa phương vào tài nguyên rừng để đảm bảo sinh kế.

Trần Văn Kỳ (1995) trong tác phẩm “Dược liệu cổ truyền” giới thiệu các loại thực vật có giá trị làm thuốc, tập trung mô tả công dụng và địa điểm mọc của từng loại Đây là nguồn tư liệu quý giúp hiểu rõ hơn về các loài dược liệu truyền thống trong y học cổ truyền Việt Nam.

Trong bài viết “Kinh tế sinh thái với việc sử dụng bền vững LSN”, Nguyễn Trương (2001) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác hợp lý các đặc sản có triển vọng từ tổng hợp rừng ở Việt Nam Tác giả đề xuất phát triển các loài cây nổi bật như Song, Mây và các loại cây thuốc có giá trị kinh tế cao như Ba kích, Bạch truật, Đỗ trọng, Đẳng sâm, Thảo quả nhằm tận dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững và hiệu quả Đồng thời, ông cũng nhấn mạnh cần chú trọng đến các loài cho nhựa và tinh dầu để thúc đẩy phát triển kinh tế sinh thái.

Nguyễn Thị Ngọc Diệp trong công trình “Điều tra cây thuốc của người Dao ở VQ Ba Vì” (1998) đã xây dựng danh sách các loài cây thuốc chính mà người Dao thu hái, tập trung vào tên địa phương của từng loại Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích chi tiết quy trình chế biến thuốc từ các vật liệu cây rừng đã được thu hái, góp phần làm rõ phương pháp sử dụng cây thuốc truyền thống của người Dao tại khu vực Ba Vì.

Nghiên cứu của Trần Ngọc Hải (1998-1999) nhấn mạnh tiềm năng và giá trị kinh tế của các loài song mây tại Việt Nam, đồng thời phân tích kiến thức và kinh nghiệm của người dân trong trồng trọt, khai thác và sử dụng LSNG Ông cũng làm rõ sự phụ thuộc của cộng đồng vào rừng, cùng vai trò quan trọng của nguồn thu nhập từ LSN đối với kinh tế hộ gia đình.

Dự án sử dụng bền vững LSNG tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và VQ Ba Vì đã kết luận rằng phát triển LSNG mang lại hiệu quả kinh tế cao Đây là một hướng đi quan trọng giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong khu vực (Lê Ngọc Cán và các cộng tác viên).

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện kinh tế xã hội

Thành phần loài và phân loại LSNG tại khu vực nghiên cứu

Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại xã Vinh Quang

Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSN trên địa bàn

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên), (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Nxb Nông nhiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nhiệp
Năm: 2003
2. Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng (1992), Giáo trình "Thực vật và thực vật đặc sản rừng", Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình "Thực vật và thực vật đặc sản rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng
Nhà XB: Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai
Năm: 1992
3. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng. NXB Nông nghiệp Hà Nội (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
4. Võ Văn Chi ( 1998), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
5. Vũ Văn Chi và Trần Hợp (1999), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1)
Tác giả: Vũ Văn Chi, Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
6. Phạm Văn Điển( 2005), Bảo tồn và phát triển thực vật cho LSNG, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển thực vật cho LSNG
Tác giả: Phạm Văn Điển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Trần Ngọc Hải(1999), Bài giảng phân loại lâm sản ngoài gỗ. Trường Đ Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân loại lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Nhà XB: Trường Đ Lâm Nghiệp
Năm: 1999
8. Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3, Nhà xuất bản Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1999-2000
9. Triệu Văn ùng (2007), Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, Nxb Bản đồ Hà Nội Bùi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam
Tác giả: Triệu Văn ùng
Nhà XB: Nxb Bản đồ Hà Nội
Năm: 2007
10. Hoàng Thị Thu Oanh (2011) “ Đánh giá tình hình khai thác,sử dụng và gây trồng lâm sản ngoài gỗ tại xã Yên Khê, huyện Con Cuông thuộc vùng đệm của VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình khai thác,sử dụng và gây trồng lâm sản ngoài gỗ tại xã Yên Khê, huyện Con Cuông thuộc vùng đệm của VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Hoàng Thị Thu Oanh
Năm: 2011
11. Nguyễn Huy Tập, Một số vẫn đề trong nghien cứu phát triển cây thuốc ở Việt Nam hiện nay, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vẫn đề trong nghien cứu phát triển cây thuốc ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Huy Tập
Năm: 2004
12. Nguyễn Tích và Trần Hợp (1967), Tên cây rừng Việt Nam, NXB Nông Thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tích, Trần Hợp
Nhà XB: NXB Nông Thôn
Năm: 1967
13. Bùi Minh Vũ và ctv, 2002. Báo cáo khái quát và phân tích các chính sách liên quan đến LSNG ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khái quát và phân tích các chính sách liên quan đến LSNG ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Minh Vũ, ctv
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng ghi chép điều tra theo tuyến các loài cho LSNG - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1 Bảng ghi chép điều tra theo tuyến các loài cho LSNG (Trang 19)
Bảng 2.2: Bản    i c ép điều tra tầng cây cao cho LSNG - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 2.2 Bản i c ép điều tra tầng cây cao cho LSNG (Trang 21)
Bảng 2.5.  Danh mục cây LSNG ở xã Vinh Quang - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 2.5. Danh mục cây LSNG ở xã Vinh Quang (Trang 25)
Bảng 4.1: Sự phân bố họ, loài LSNG và tỷ lệ % chúng theo ngành - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1 Sự phân bố họ, loài LSNG và tỷ lệ % chúng theo ngành (Trang 34)
Bảng 4.2 Phân loại LSNG theo dạng sống - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2 Phân loại LSNG theo dạng sống (Trang 35)
Bảng 4.3: Thành phần loài và công dụng của một số cây dƣợc liệu - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3 Thành phần loài và công dụng của một số cây dƣợc liệu (Trang 37)
Bảng 4.4:Thống kê các loài LSNG dùng làm thực phẩm,gia vị - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4 Thống kê các loài LSNG dùng làm thực phẩm,gia vị (Trang 40)
Bảng 4.6:Thống kê và phân loại các loài LSNG để sử dụng vào - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.6 Thống kê và phân loại các loài LSNG để sử dụng vào (Trang 44)
Bảng 4.7: Tổng hợp một số loài LSNG đa tác dụng tại khu vực - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.7 Tổng hợp một số loài LSNG đa tác dụng tại khu vực (Trang 46)
Sơ đồ 4.1 :Kênh tiêu thụ một số sản phẩm  LSNG tại xã Vinh Quang - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ một số sản phẩm LSNG tại xã Vinh Quang (Trang 49)
Hình 03: Lá dong                           Hình 04:Chuối hột - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 03 Lá dong Hình 04:Chuối hột (Trang 69)
Hình 01:Chổi c ít                           Hìn  02:Măn  cuốn - Nghiên cứu thành phần loài và thực trạng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài gỗ của người dân xã vinh quang  huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 01 Chổi c ít Hìn 02:Măn cuốn (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm