1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của cộng đồng đến đa dạng sinh học tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm nam động

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của cộng đồng đến đa dạng sinh học tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động
Tác giả Bùi Thị Quyên
Người hướng dẫn TS. Đồng Thanh Hải, TS. Nguyễn Hải Hà
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 800,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường Tên khóa luận: “ n ộng của cộn ồn ến tài nguyên a dạng sinh học tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm am Động” Mục tiêu nghiên cứu Góp phần

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình khóa học, được sự nhất trí của trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lí Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ n ộng của cộn ồn ến a dạng sinh học

tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm am Động”

Trong qu trình hoàn thành Khóa luận, tôi xin chân thành cảm ơn đến TS Đồng Thanh Hải và TS Nguyễn Hải Hà đã trực tiếp hướng dẫn gi p đỡ tôi, cung cấp nhiều thông tin, tài liệu quý báu cho Khóa luận

Xin ch n thành cảm ãnh đạo Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, chính quyền và nh n n c c xã, c c c n ộ Kiểm lâm địa àn nơi tôi nghi n cứu đã cung cấp thông tin, tư iệu cần thiết c ng như tạo điều kiện cho tôi thu thập số iệu ngoại nghiệp trong thời gian thực hiện đề tài này

Mặc ù đã có nhiều cố gắng, song o năng ực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên bản Khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo của Thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Bùi Thị Quyên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

TÓM TẮT KHÓA UẬN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Vai trò của cộng đồng trong quản ý tài nguyên 3

1.2 C c nghi n cứu i n quan đến ảo tồn ĐDSH ựa tr n cơ sở cộng đồng 5

1.2.1 C c nghi n cứu tr n thế giới 5

1.2.2 C c nghi n cứu tại Việt Nam 7

1.3 Một số kết uận r t ra từ nghi n cứu tổng quan 11

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 12

2.1 Điều kiện tự nhi n 12

2.1.1 Vị trí địa ý 12

2.1.2 Địa hình, địa mạo 13

2.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 13

2.1.4 Khí hậu thủy văn 14

2.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 14

2.2.1 D n số, n tộc và ao động 14

2.2.2 Hiện trạng đất đai, tài nguy n rừng 16

2.2.3 Hiện trạng rừng ph n ố theo c c ph n khu chức năng 17

2.3 Tính đa ạng sinh học ở KBT 18

2.3.1 Rừng và thảm thực vật rừng của KBT 18

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Mục ti u nghi n cứu 23

3.1.1 Mục ti u chung 23

Trang 3

3.1.2 Mục ti u cụ thể 23

3.1.3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghi n cứu 23

3.2 Nội ung nghi n cứu 23

3.3 Phương ph p nghi n cứu 23

3.3.1 Phương ph p kế thừa 23

3.3.2 Phương ph p phỏng vấn 24

3.3.3 Phương ph p điều tra thực địa 25

3.3.4 Phương ph p SWOT đ nh gi những thuận ợi và khó khăn trong công tác ảo tồn tài nguy n đa ạng sinh học 27

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO UẬN 30

4.1 Thực trạng đa ạng sinh học tại khu vực nghi n cứu 30

4.1.1 Đa ạng hệ thực vật rừng 30

4.1.2 Gi trị sử ụng 30

4.1.3 C c oài đặc hữu, quý, hiếm 31

4.1.4 Đa ạng hệ động vật rừng 32

4.1.5 Đa ạng c c oài th 32

4.1.6 Đa ạng c c oài Bò s t - Ếch nh i 33

4.1.7 Đa ạng c c oài chim 34

4.2 T c động của cộng đồng đến tài nguy n đa ạng sinh học 35

4.2.1 Nguy n nh n và hậu quả từ t c động của người n tới tài nguy n đa ạng sinh học 35

4.3 Ph n tích, đ nh gi t c động của người n tới tài nguy n ĐDSH 36

4.3.1 Nguy n nh n trực tiếp 36

4.3.2 Nguy n nh n gi n tiếp 41

4.4 Ph n tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và th ch thức trong ảo tồn đa ạng sinh học tại khu vực 42

4.5.1 Giải ph p chung 44

4.5.2 Giải ph p cụ thể 44

KẾT UẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI IỆU THAM KHẢO

Trang 4

PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng

PRA Điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

QLBVR Quản lí bảo vệ rừng

SWOT Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức

SPSS Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa

học xã hội (Statistical package for social sciences )

Trang 5

KBT

33

Bảng 4.3 Tình trạng bảo tồn các loài hạt trần trong KBT 32 Bảng 4.6 Tính đa ạng phân loại của khu hệ chim tại KBT 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bản đồ 01 Bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng KBT các

loài hạt trần quý, hiếm Nam Động

12

Bản đồ 02 Bản đồ các tuyến điều tra

Mẫu biểu 03 C c t c động của con người đến tài nguyên

Trang 7

Khoa: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường

Tên khóa luận: “ n ộng của cộn ồn ến tài nguyên a

dạng sinh học tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm am Động”

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần nghiên cứu vào công tác bảo vệ rừng, bảo vệ c c oài động, thực

vật quý, hiếm và công tác nghiên cứu c c t c động của của cộng đồng đến tài nguy n đa ạng sinh học ở KBT thi n nhi n Nam Động

- Đ nh gi được hiện trạng tài nguy n đa ạng sinh học tại KBT

- X c định được t c động của cộng đồng đến tài nguy n đa ạng sinh học

- Đề xuất một sốgiải pháp bảo tồn đa ạng sinh học dựa vào cộng đồng ở KBT

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng hai phương ph p à phỏng vấn và điều tra thực địa

Ngoài ra còn sử dụng phương ph p kế thừa số liệu

Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã ghi nhận được:

+ 56 loài thú thuộc 19 họ và 8 bộ tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, chiếm 19,58% ( 56/286) số loài, 52,78%(19/36) về số họ, 61,54%(8/13)

về số bộ so với thú trên toàn quốc

+ Tại khu vực nghiên cứu phát hiện được 98 loài chim, thuôc 38 họ và 10 bộ

Và trong tổng số 10 bộ thì bộ Sẻ là bộ có số loài và số họ nhiều nhất, bao gôm

64 loài 22 họ Kết quả điều tra bổ sung cho Danh lục chim ở Khu bảo tồn các

loài hạt trần quý, hiếm Nam Động 10 loài

Trang 8

+ Qua điều tra đã thống k được 36 loài Bò sát - Ếch nhái thuộc 2 lớp, 3 bộ và

19 họ Cụ thể lớp Bò sát có 21 loài thuộc 12 họ và 2 bộ Lớp Ếch nhái có 15 loài thuộc 7 họ và 1 bộ

- Khóa luận đã x c định được mối đe ọa, t c động từ người dân tới tài nguy n đa ạng sinh học qua 2 hình thức t c động là trực tiếp và gián tiếp

Trong đó khai th c gỗ là mối đe ọa lớn nhất tới tài nguy n đa ạng sinh học

- Đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các mối đe ọa và các giải pháp nhằm bảo tồn c c oài động, thực vật quý, hiếm tại KBT

Bố cục khóa luận

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 2: Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội

Chương 3: Mục tiêu, nội ung và phương ph p nghi n cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận – Tồn tại – Khuyến nghị

- Tổng số trang: 80

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước ta là một nước có hệ đa ạng sinh học động, thực vật vô cùng phong ph , điển hình với rất nhiều oài động vật, thực vật phân bố trên khắp các tỉnh thành trên cả nước Nguồn lợi của chúng là vô cùng lớn Bên cạnh đó, không thể không nói đến tầm quan trọng của ch ng đối với sinh thái, môi trường và cuộc sống của con người Trong cuộc sống ngày nay, chúng lại càng thể hiện tầm quan trọng không thể thiếu trong xã hội oài người Tuy vậy, do chưa tiếp cận và chưa hiểu được tầm quan trọng này, con người ngày nay đang dần trở n n à t c động, nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu dẫn đến sự biến mất của rất nhiều oài động, thực vật, trong có có rất nhiều loài quý, hiếm, đặc hữu Dường như con người càng phát triển càng t c động xấu đến các oài động, thực vật trong tự nhiên Các thống k đã cho thấy những năm gần đ y nước ta được xếp vào một trong những nước có tỉ lệ suy giảm đa ạng sinh học, động thực vật nhanh nhất trên thế giới, rất nhiều oài động, thực vật đã hoặc đang đứng trước

bờ vực của sự tuyệt chủng Một vấn đề được đặt ra là làm thế nào để có thể nghiên cứu nhằm bảo vệ hệ đa ạng sinh học, bảo tồn c c oài động, thực vật này, cân bằng sinh thái giữa con người với môi trường nhằm đi đến một sự phát

triển bền vững nhất?

Trong những năm vừa qua, các vụ vi phạm về buôn bán, vận chuyển trái phép c c oài động, thực vật diễn ra ngày một nghiêm trọng trên phạm vi cả nước, với những phương thức, thủ đoạn ngày một tinh vi, đặc biệt, các tên tội phạm thể hiện tính chất táo bạo, th i độ ngoan cố, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng về thành phần loài, nhiều oài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, gây tâm lý bức x c trong nh n n Trước tình hình đó, việc nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện về t c động của con người tới tài nguy n đa ạng sinh học và thực trạng bảo tồn động, thực vật trở thành một vấn đề quan trọng và vô cùng cấp thiết, để từ

đó đưa ra những phương ph p tiếp cận bảo tồn hiệu quả, đưa đến sự phát triển bền

vững nhất cho hệ đa ạng sinh học và cuộc sống của con người

Trang 10

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động là một trong những KBT có tính đa ạng sinh học cao và có nhiều oài động, thực vật quý, hiếm, có nhiều loài nằm trong S ch Đỏ Việt Nam và có nguy cơ tuyệt chủng đang cần được bảo tồn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để bảo vệ c c oài đó và cộng đồng

có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng khai th c tài nguy n thi n nhi n Để

trả lời được câu hỏi đó tôi đã thực hiện đề tài “ n ộng của cộng

ồn ến a dạng sinh học tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vai trò của cộng đồng trong quản lý tài nguyên

Hiện nay trong các tài liệu đã công ố có khá nhiều định nghĩa về đ nh gía t c động về đa ạng sinh học (ĐDSH) và quản lí tài nguyên thiên nhiên (QLTNTN) Tất cả các tác giả bình luận, nghiên cứu về (ĐDSH) và (Q TNTN) các nghiên cứu này có thể đi s u vào khía cạnh này hay khía cạnh khác trong quản lí và bảo tồn (ĐDSH), nhìn chung đều nhất trí ở một điểm là các hoạt động bảo tồn phải vì mục đích cộng đồng và có sự tham gia tích cực của người dân địa phương

Quản lí tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào nhiều kiến thức bản địa: kiến thức địa phương, hay kiến thức bản địa trong (QLTNTN) là những kiến thức mà người n địa phương nhận được qua quan sát có kinh nghiệm của từng

cá nhân trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguy n Nó được tích luỹ, kiểm nghiệm và thừa kế từ thế hệ này sang thế hệ kh c Đ y thực sự là kho tàng tri thức khổng lồ, một tài nguyên quan trọng cho quá trình phát triển Việc vận dụng tổng hợp kiến thức của người nghiên cứu với kiến thức bản địa đã à kim chỉ nam cho công cuộc đổi mới nông thôn Nghiên cứu quan điểm, nhận thức, kiến thức quản lý tài nguyên thiên nhiên của người dân sẽ à cơ sở quan trọng cho đề xuất những giải pháp thích hợp cho quản lý tài nguyên thiên nhiên trên

cơ sở cộng đồng (Vương Văn Quỳnh và các cộng sự, 2003)[ 15 ]

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa bảo tồn đa ạng sinh học và phát triển đã trở thành vấn đề nổi lên trong các cuộc hội thảo, diễn đàn khoa học trong những năm gần đ y Vào th ng 6 năm 1992, tại Hội nghị Liên hiệp quốc tế về Môi trường và Phát triển bền vững ở Rio De Janeiro (Brasin), vấn đề này đã chính thức được công nhận, các chính phủ đã đưa ra một kế hoạch hành động cải thiện sinh kế của người n tr n cơ sở duy trì các tiến trình chức năng và sức sản xuất của đất đai và c c oại tài nguyên thiên nhiên khác Xong việc bảo vệ, quản lý

Trang 12

các Khu bảo tồn (KBT), Vườn quốc gia (VQG) đã và đang gặp không ít khó khăn từ phía người dân và cộng đồng địa phương Điều khó khăn ớn nhất gặp phải trong việc quản lý KBT là số dân sinh sống giáp ranh và liền kề với KBT, thậm chí ngay cả trong KBT đã tạo sức ép nặng nề lên KBT Bắt đầu từ những thay đổi của họ về vị trí nhà ở, về thói quen chiếm hữu đất đai canh t c, ph t nương làm rẫy, săn ắt động vật, chặt gỗ, lấy củi, thu ượm các sản phẩm từ rừng và o đó ảnh hưởng đến công tác bảo vệ Tài nguyên rừng (TNR) là nguồn sống chủ yếu của người dân sng trong và gần rừng, giờ đ y ường như đã không còn là của họ Họ đa số à người nghèo, dân trí thấp, họ cho rằng việc thành lập KBT, VQG không đem ại lợi ích gì cho họ, mà chỉ bị thiệt thòi vì không được tự do khai thác một phần tài nguy n thi n nhi n như trước nữa Trong khi đó, c c sinh kế tạo nguồn thu nhập kh c cho người n địa phương chưa ù đắp được sự thiếu hụt lớn lao này Chính vì vậy, đã g y ra m u thuẫn giữa KBT, Vườn quốc gia với người n địa phương đã và đang sống phụ thuộc một phần vào nguồn TNR Do đó, việc tồn tại những t c động bất lợi của người dân vào TNR là một tất yếu

Năm 1872, VQG Yellowstone đầu tiên trên thế giới được thành lập ở

Mỹ VQG nằm tr n vùng đất o người Crow và người Shoshone sinh sống trên

cơ sở sử dụng bạo lực ép buộc 2 cộng đồng tộc người này phải rời bỏ mảnh đất của họ Nhiều KBTTN và VQG được thành lập sau đó ở c c nước khác nhau trên thế giới c ng sử dụng phương thức quản ý theo mô hình này, có nghĩa à ngăn cấm người n địa phương th m nhập vào KBTTN, VQG và tiếp cận tài nguyên trong đó Điều đó ẫn đến những hậu quả tất yếu là làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương, KBTTN và mục đích ảo tồn tài nguyên thi n nhi n đã không đạt được

Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, nhu cầu của con người c ng tăng lên mạnh mẽ theo tốc độ tăng nhanh của Khoa học kỹ thuật Người ta ở khắp nơi đã và đang khai th c TNTN một cách quá mức và nhiều vấn đề môi trường đang được đặt ra ở cả c c nước phát triển, đang ph t triển và c c nước nghèo

Trang 13

Nạn suy tho i môi trường nghiêm trọng đã được con người nhìn nhận lại vấn đề phát triển bền vững, và bảo vệ TNTN

Ở Châu Á, sự tham gia của người n địa phương vào công t c ảo tồn đa dạng sinh học là một biện pháp cần thiết và thường có hiệu quả ý o để khuyến khích sự tham gia này là nỗ lực của c c cơ quan chính phủ nhằm đưa dân chúng ra khỏi các KBT đã không mang ại kết quả như mong muốn trên cả phương iện quản lý tài nguyên rừng và kinh tế xã hội Việc đưa người dân vốn quen sống tr n địa bàn của họ đến một nơi mới và khi đó ực ượng khác có thể xâm lấn và khai thác tài nguyên rừng mà không có người bảo vệ Người n địa phương có nhiều kiến thức cổ truyền về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các thể chế cộng đồng đã tỏ ra có hiệu quả trong việc quản lý các nguồn tài nguyên này

Trên thế giới, cộng đồng quốc tế đã có nhiều nghiên cứu nhằm nỗ lực làm thay đổi chiến ược bảo tồn từ đầu thập kỷ 1980 Một chiến ược bảo tồn mới dần được hoàn thành và khẳng định tính ưu việt, đó à i n kết quản lý KBT và VQG với các hoạt động sinh kế của các cộng đồng địa phương, cần thiết có sự tham gia bình đẳng của các cộng đồng tr n cơ sở tôn trọng nền văn hóa trong quá trình xây dựng các quyết định

Nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới và kinh nghiệm thực tiễn của các KBT và VQG đã khẳng định rằng để quản lý thành công cần dựa trên mô hình quản lý gắn bảo tồn đa ạng sinh học với bảo tồn văn ho của cộng đồng địa phương Ở VQG Kakadu (Australia), những người thổ dân bản địa không những được chung sống một cách hợp pháp mà họ còn được thừa nhận là chủ hợp pháp của VQG và được tham gia quản lý Tại VQG Wasur (In onesia) đang tồn tại

13 làng trong vùng lõi, với cuộc sống gắn với đ nh ắt và săn ắn cổ truyền, tuy nhiên với một quy chế, cam kết với VQG

1.2 Các nghiên cứu liên quan đến bảo tồn ĐDSH dựa trên cơ sở cộng đồng

1.2.1 Các nghiên c u trên thế giới

Nghi n cứu của Berkmu er và c c cộng sự năm (1992)[19]

cho rằng việc

n ng cao nhận thức và mối quan t m của cộng đồng địa phương đối với ảo tồn

Trang 14

thi n nhi n và c c hoạt động có i n quan à rất quan trọng T c giả cho rằng nếu không n ng cao nhận thức trong nhóm mục ti u về c c gi trị sinh th i và

gi trị vô hình của KBT thi n nhi n thì rừng sẽ tiếp tục ị xem như à một tài nguy n có thể khai th c Để thực hiện thành công những giải ph p ài hạn cho những vấn đề về môi trường, cần đưa việc gi o ục về c c gi trị của môi trường vào trong c c chương trình gi o ục cho c c KBT

D n cư sống trong và gần c c KBTTN, một giải ph p đề nghị à cho phép người n địa phương củng cố quyền ợi của họ theo c ch hiểu của c c hệ quản

ý nông nghiệp hiện đại, ằng c ch trồng c y, giao đất và Nhà nước x c định rõ

c c quyền ợi chính trị của n tr n mảnh đất đã nhận, với mục đích tạo th m công ăn việc àm, tăng thu nhập và giảm t c động đến tài nguy n rừng

Ở Thái Lan, vào khoảng những năm 1945, độ che phủ của rừng đạt tới 60% nhưng đến năm 1995 giảm xuống còn 26%, hơn 170.000 km2

rừng bị tàn phá Năm 1989, Cục Lâm nghiệp của Hoàng Gia Thái Lan thành lập các KBTTN để bảo vệ diện tích rừng còn lại Điều này đã ẫn tới xung đột giữa các cộng đồng địa phương với các ban quản lý Một thử nghiệm của dự n “Quản lý rừng bền vững thông qua sự cộng t c” thực hiện tại khu Kheio Wildlife Sanctuary, tỉnh Chaiyaphum ở Đông Bắc Th i an đã được tiến hành Kết quả chỉ ra rằng, điều căn ản để quản lý bền vững tài nguyên là phải thu hút sự tham gia của các bên

i n quan, đặc biệt là phải bao gồm cả việc phát triển cộng đồng địa phương bằng các hoạt động àm tăng thu nhập của họ (Ngô Ngọc Tuy n, 1999) [ 7] Poffenberger, McGean, B (1993)[22], trong o c o “ i n minh cộng đồng: đồng quản lý rừng ở Th i an” đã có nghi n cứu điểm tại Vườn quốc gia Dong Yai nằm ở đông ắc và khu phòng hộ Nam Sa ở phía bắc Thái lan Tại Dong Yai người n đã chứng minh được khả năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt động bảo tồn, đồng thời phối hợp với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng

hệ thống quản lý rừng đảm bảo ổn định về môi trường sinh th i, đồng thời phục

vụ lợi ích của người dân trong khu vực Tại Nam Sa cộng đồng người n c ng rất thành công trong công tác quản lý rừng phòng hộ Họ khẳng định nếu chính

Trang 15

phủ có chính sách khuyến khích và chuyển giao quyền lực cho họ thì chắc chắn họ

sẽ thành công trong việc kiểm soát khai thác tài nguyên

Gilmour (1999)[21] lại cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính kém hiệu quả của c c chương trình ự án quản ý TNTN à chưa giải quyết tốt mối quan

hệ lợi ích giữa các cá nhân trong cộng đồng, giữa lợi ích cộng đồng địa phương với lợi ích quốc gia, o đó chưa ph t huy được năng ực nội sinh của các cộng đồng cho quản lý tài nguyên Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phải phát triển theo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiện chất ượng cuộc sống của người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi ích quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng Nick Salafky và các cộng sự (Biodiversity Support Program, 2000)[20] cho rằng vào những năm 90 của thế kỷ trước, các nhà bảo tồn bắt đầu phát triển một cách tiếp cận mới nhằm đ p ứng nhu cầu về lợi ích kinh tế và bảo tồn Những cách tiếp cận này dựa vào việc thực hiện các hoạt động sinh kế độc lập và có mối liên hệ trực tiếp với bảo tồn Đặc điểm cơ ản của chiến ược này là mối liên hệ giữa đa ạng sinh học và con người xung quanh Các chủ thể địa phương

có cơ hội huởng lợi ích trực tiếp từ da dạng sinh học và như vậy sẽ có thể hạn chế được các tác nhân gây hại từ n ngoài đối với da dạng sinh học Sinh kế sẽ giúp cho bảo tồn da dạng sinh học chứ không phải cạnh tranh với nhau Hơn nữa chiến ược này công nhận vai trò của người n địa phương trong bảo tồn

da dạng sinh học C ng trong chiến ược này, các nhà bảo tồn có thể giúp cho người n địa phương khai th c, sử dụng lâm sản ngoài gỗ hoặc phát triển du lịch sinh thái

Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF)[23] năm 2001 đã đưa ra một thông điệp chung rất đơn giản: “Hoạt động bảo tồn phải đề cập đến vấn đề xo đói giảm nghèo như à một phần quan trọng của chính sách bảo tồn tài nguyên rừng”

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Từ những năm 1960, Nhà nước đã an hành rất nhiều văn ản pháp qui, chỉ thị và chính s ch i n quan đến bảo vệ rừng Tuy nhiên do yêu cầu trước mắt

Trang 16

ưu ti n cho ph t triển kinh tế xã hội và chống đói nghèo n n trong những năm qua Việt Nam chưa quan t m đầy đủ tới mối quan hệ giữa phát triển và bảo tồn tài nguyên sinh học Từ những năm 1980, Chính phủ đã ắt đầu có những quan

t m đặc biệt tới phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Nhiều văn ản ph p quy i n quan đến các KBT đã được ban hành, nhiều dự n, chương trình lớn được thực hiện đã tạo ra nền tảng để nâng cao nhận thức và các hoạt động bảo tồn đa ạng sinh học ở Việt Nam Tuy nhiên, sự hiểu biết về bảo tồn thiên nhiên nói chung và KBT nói riêng còn rất nhiều bất cập, nhất à đối với các cộng đồng sinh sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa Quan niệm về công tác bảo tồn trước hết phải xuất phát từ c c quy định mang tính ph p ý Đó à c c điều khoản được ghi trong Luật BV&PTR (1991, 2004) Quyết định số 08/2001/QĐ - TTg an hành ngày 11/01/2001 c ng đã đề cập đến việc Ban quản lý các khu bảo vệ được xây dựng c c quy định về phạm

vi sử dụng rừng đối với người n địa phương sinh sống trong các KBT Gần

ý c c oài động thực vật hoang dã

Công ước đa ạng sinh học (CBD) đặt ra một loạt c c điều khoản về bảo tồn và sử dụng bền vững đa ạng sinh học Về mặt chính sách, CBD kêu gọi các bên tham gia xây dựng các chiến ược và kế hoạch quốc gia, lồng ghép bảo tồn

và sử dụng bền vững đa ạng sinh học vào các kế hoạch, chương trình và chính sách của c c ngành kh c, c ng như vào qu trình hoạch định chính sách quốc

Trang 17

gia Để có cơ sở khoa học vững chắc cho quá trình ra chính sách và quyết định, các bên cần tiến hành x c định các thành phần quan trọng của đa ạng sinh học

c ng như c c ưu ti n ảo tồn đối với các thành phần đó C c hoạt động gây ra

t c động tiêu cực đối với đa ạng sinh học c ng cần phải được x c định và giám sát

Vấn đề bảo tồn nội vi (in-situ) được nhấn mạnh trong nội dung công ước

Hàng loạt điều khoản được đưa ra về vấn đề này bao gồm xây dựng và quản lý KBT, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, khôi phục lại các loài bị đe oạ, bảo vệ nơi sống tự nhiên và quần thể an toàn của c c oài Công ước c ng đề

cập đến bảo tồn ngoại vi (ex-situ), và coi bảo tồn ngoại vi là một biện pháp bổ

trợ cho bảo tồn nội vi

Công ước ành điều 10 để đưa ra c c cam kết về sử dụng bền vững tài nguyên sinh học Bên cạnh đó, nội dung sử dụng bền vững c ng được xen lẫn trong nhiều điều khoản khác của công ước Các bên tham gia cam kết quản lý tài nguyên sinh học để bảo tồn và sử dụng một cách bền vững và xây dựng các biện ph p để đảm bảo sự bền vững này Công ước c ng thừa nhận vai trò, quyền, quyền lợi, và tri thức truyền thống của cộng đồng địa phương trong qu trình phát triển bền vững và bảo tồn đa ạng sinh học, đồng thời kêu gọi các bên tôn trọng, bảo vệ và kế thừa những tri thức này

Hoàng Xuân Tý (2000)[11] khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản ý TNTN, đã khẳng định tầm quan trọng của kiến thức bản địa trong quản lý tài nguyên thiên nhiên Chính những cộng đồng địa phương à những người hiểu biết sâu sắc nhất về những tài nguyên thi n nhi n nơi họ sinh sống, về cách thức giải quyết những mối quan hệ kinh tế

- xã hội trong cộng đồng Họ có khả năng ph t triển những loài cây trồng vật nuôi cho hiệu quả cao và bền vững trong hoàn cảnh sinh thái của địa phương Cộng đồng n cư địa phương vừa à người thực hiện c c chương trình quản lý tài nguyên, vừa à người hưởng lợi từ hoạt động quản lý tài nguyên, nên những

Trang 18

giải pháp quản lý tài nguyên phù hợp với những phong tục, tập quán, những nhận thức, kiến thức của họ sẽ có tính khả thi cao

Võ Quí và Đường Nguyên Thuỵ (1995) [18]

Nghiên cứu chỉ ra rằng để có thể bảo vệ đựơc rừng thì điều cần thiết phải cộng tác với nh n n địa phương, động viên họ bảo vệ rừng và nâng cao chất ượng cuộc sống của họ bằng cách giúp họ n ng cao năng suất lúa với giống mới phù hợp với địa phương, thực hiện nông lâm kết hợp, tổ chức trồng c y ăn quả, nuôi ong, xây dựng thuỷ điện nhỏ cho gia đình… Huấn luyện nhân dân cách xây dựng và quản ý vùng đệm,

sử dụng bền vững tài nguyên rừng, giảm bớt sức ép lên rừng

Về quan hệ đồng tác trên cở sở cộng đồng trong vùng đệm các KBT thiên nhiên, Lê Quí An (2001) [12] khẳng định quản lý và phát triển vùng đệm tr n cơ

sở cộng đồng là phát huy lợi thế của cộng đồng, hạn chế t c động tiêu cực trong các hoạt động bảo tồn Cộng đồng còn có thể phát huy những mặt hay của phong tục, tập quán trong mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, trong mối quan hệ giữa con người và thi n nhi n, để xây dựng nề nếp của cuộc sống lành mạnh về mặt môi trường, góp sức cho việc bảo tồn Hương ước của các xóm, làng, buôn, bản là một ví dụ

Khi nghiên cứu ở vùng lòng hồ sông Đà (Hoà Bình), Vương Văn Quỳnh và các cộng sự (1998) [16] cho thấy thiếu sự tham gia của các cộng đồng địa phương

đã không giải quyết hợp ý được mối quan hệ về lợi ích giữa quốc gia và cộng đồng n cư địa phương Sự kém hiệu quả của Dự n 747 “ ổn định n cư ph t triển kinh tế xã hội vùng chuyển n Sông Đà” trong những năm đầu triển khai

và thực hiện dự án có một phần quan trọng là thiếu sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng những giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên

Nguyễn Thị Phượng (2003)[9] khi: “Nghi n cứu t c động của cộng đồng địa phương vùng đệm đến tài nguyên rừng Vườn quốc gia Ba Vì - Hà T y” đã tổng hợp và phân tích hình thức t c động và c c nguy n nh n t c động Tác giả chỉ ra rằng: cộng đồng ở đ y chủ yếu sống bằng nghề nông nhưng iện tích đất nông nghiệp rất ít và năng suất lúa rất thấp Vì vậy, để giải quyết nhu cầu cuộc sống

Trang 19

hằng ngày, họ t c động tới tài nguyên rừng ưới nhiều hình thức như: sử dụng đất rừng để sản xuất hàng hóa, khai thác sản phẩm với mục đích ti u ùng, chăn thả gia s c… Trong đó hình thức sử dụng đất rừng để sản xuất hàng hóa cho tỷ trọng thu nhập cao nhất trong cơ cấu thu nhập của cộng đồng (36,4%) Tuy nhi n, đề tài chưa đ nh gi được mức độ t c động tới tài nguyên rừng của các dân tộc, các nhóm hộ khác nhau

Hoàng Quốc Xạ (2005) [10] với nghiên cứu “T c động của cộng đồng địa phương đến tài nguyên rừng vùng đệm Vườn quốc gia Xu n Sơn, tỉnh Phú Thọ”, đã có sự kết hợp tốt giữa ph n tích định tính và định ượng trong việc tồ chức các hình thức t c động và nguy n nh n t c động, tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu t c động bất lợi đến tài nguyên rừng và hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

1.3 Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan

Để quản lý tốt tài nguy n đa ạng sinh học tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động cần phải thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa Khu BTTN với chính quyền và cộng đồng n cư địa phương trong quản lý rừng, phải thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa Khu BTTN với chính quyền và cộng đồng ở đ y à cùng tham gia trong xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý rừng Thực tiễn cho thấy khi cộng đồng địa phương được tham gia vào các hoạt động quản lý rừng từ kh u điều tra, lập kế hoạch đến, thực hiện kế hoạch, giám sát kế hoạch

và điều chỉnh kế hoạch, trong đó gắn kết được quyền lợi và trách nhiệm của họ trong quản lý rừng, thì chẳng những kế hoạch quản lý rừng có tính khả thi cao

mà người n còn quan t m đặc biệt đến tổ chức thực hiện kế hoạch đã đề ra Vì vậy, tăng cường liên kết với chính quyền và cộng đồng địa phương trong x y dựng và thực hiện kế hoạch chính là nâng cao vai trò của cộng đồng là giải pháp được xem là hiệu quả hay nhất và cần phải có nghiên cứu s u để thực hiện toàn diện trên tất cả cộng đồng sống trong và ven KBT

Trang 20

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị rí ịa lý

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động có đơn vị hành chính nằm

tr n địa àn xã Nam Động, huyện Quan Hóa, cách trung tâm huyện 25 km và cách Thành phố Thanh Hóa 150km theo hướng Đông Nam

- Tọa độ địa lý: Từ 20° 18' 07” đến 20° 19' 38” vĩ độ Bắc;

Từ 104° 52' 8” đến 104° 53' 26” kinh độ Đông

- Ranh giới tiếp giáp:

+ Phía Bắc giáp khoảnh 1,2,3,4,5 tiểu khu 185; khoảnh 1,2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa

+ Phía Nam gi p xã Sơn ư và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn

+ Phía Đông gi p khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyện Quan Hóa) và xã Trung Thượng huyện Quan Sơn

+Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn

Bản đồ 2.1: Hiện trạng rừng đặc dụng KBT các loại hạt trần quý,

hiếm Nam Động

Trang 21

2.1.2 Địa ìn , ịa mạo

C c xã vùng đệm có địa hình n i ốc phức tạp, hiểm trở, mạng ưới sông suối nhiều, bị chia cắt ởi khu vực sông Mã, sông uồng và c c sông nhỏ tạo thành c c tiểu vùng kh iệt ập, đất đồi n i ốc chiếm 90,7% iện tích tự nhi n,

có địa hình phức tạp ị chia cắt nhiều ởi c c đường ph n thủy, thung ng và khe suối, ề mặt địa hình tự nhi n thay đổi thất thường, tạo n n ạng địa hình

ốc mang nét đặc trưng của n i rừng Độ cao trung ình từ 600 – 900m, độ ốc

n i đ vôi Độ cao trung ình từ 700 – 900m, độ ốc từ 10 – 450 và nghi ng từ

T y Bắc xuống Đông Nam

Đất KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động được hình thành từ các loại đ Granit, Rio it, Phiến thạch sét, Sa thạch sét và Sạn kết, đ Vôi gồm các nhóm đất sau:

- Nhóm đất fera ít màu vàng đỏ phát triển tr n đ Granit ph n ố ở vùng núi trung bình; Nhóm đất fera ít màu đỏ vàng phát triển tr n đ Sa Thạch, Phiến thạch phân bố ở những vùng núi thấp đồi cao; Nhóm đất feralít mùn phát triển

tr n đ Phiến thạch sét và đ Sa thạch có kết cấu mịn phân bố trên vùng núi cao; Đất dốc tụ nằm dọc theo chân núi Tổ hợp đất thung ng ao gồm đất dốc tụ,

y tích và sản phẩm hỗn hợp Tổ hợp đất thung ng ẫn nhiều sỏi sạn và các cấp hạt

Nhìn chung đất ở KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động chủ yếu là các

đ tạo đất đơn giản và nghèo chất inh ưỡng, chỉ có vài ba loại đ quen thuộc thường gặp ở c c vùng n i như: Granit, Đ sét, phiến thạch sét và đ c t, c c oại đất được hình thành trong khu vực thường nằm tr n c c địa hình có độ dốc cao từ

Trang 22

16-350 (cấp III và cấp IV), những năm trước đ y rừng che phủ còn khá, chu kỳ nương rãy ài n n độ dày tầng đất thường ở cấp trung bình (51-100 cm)

2.1.4 Khí hậu thủy văn

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động nằm trong vùng khí hậu n i cao phía T y Bắc của tỉnh n n có khí hậu ục địa chia àm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) Tổng nhiệt độ khoảng 8.0000C/năm; ượng mưa ao động từ 1.600 – 1.900 mm tùy theo từng vùng

- ộ m Độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào đầu th ng 1 hoặc th ng 12

(xuống tới 19 – 40%); từ th ng 5 - 10 độ ẩm thấp o gió T y khô nóng g y ra hạn h n ở nhiều nơi, có khi hạn h n nghi m trọng kéo ài vào những năm gió

T y kéo ài và mưa đến chậm

- hi t độ Khí hậu nhiệt đới vùng cao, đặc điểm khí hậu ảnh hưởng của

khu vực T y Bắc Bộ nhiều hơn à Trung Bộ và khu ốn c Nhiệt độ trung ình

từ 23 - 250C, trung ình thấp nhất à 140 C, cao nhất à 380C Bi n độ nhiệt độ ngày đ m giao động từ 4 - 100

C

- i nhìn chung yếu, tốc độ gió trong ão không qu 25m/s Ảnh

hưởng của gió T y khô nóng không đ ng kể Hàng năm có từ 3 – 5 ngày có sương muối, đặc iệt xuất hiện ăng gi ở một vài nơi

- ng m a: trung ình năm từ 1.600 – 1.760 mm m độ không khí trung

ình năm à 86%, nhưng ph n ố không đồng đều ở c c th ng trong năm

Đ nh gi chung về điều kiện tự nhi n: Tiểu vùng này có nền nhiệt độ thấp, mùa hè m t và mưa nhiều, mùa đông rất ạnh và ít mưa Thi n tai chủ yếu

à rét đậm và sương muối, sương gi Nhìn chung khí hậu và thời tiết khu vực này tương đối thuận ợi cho việc ph t triển trồng trọt và chăn nuôi, nhất à ph t triển nghề rừng

2.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội

2.2.1 Dân số,dân tộ và lao ộng

a, Dân số ở các xã vùng đ m của KBT

Trang 23

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động nằm tr n địa bàn xã Nam Động huyện Quan Hóa, nhƣng có ranh giới tiếp giáp với 3 xã của huyện Quan Sơn: xã Sơn ƣ ( ản Hẹ và bản Bìn), xã Sơn Điện (bản Na Hồ và bản Xủa), xã Trung Thƣợng (bản Bàng) Dân số toàn vùng hiện nay là 4.333 khẩu đƣợc thể hiện tại bảng 2.1:

(Nguồn: UBND huy n Quan H a, Quan Sơn 10/2014)

Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Đông có iện tích tiếp giáp với 12 thôn thuộc 4 xã của 2 huyện Quan Sơn và Quan Hóa, thể hiện bảng 2.2:

Bảng 2.2: Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT

Trang 24

TT Xã Thôn/Bản Số hộ Số nhân khẩu

2.2.2 Hiện trạn ấ a , tài nguyên rừng

Qua kết quả hiện trạng các loại đất, loại rừng của KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động đƣợc công bố hàng năm, kết quả hiện trạng rừng và sử dụng đất KBT đƣợc tổng hợp trong bảng 2.3 nhƣ sau:

Trang 25

Qua bảng 2.3 cho thấy: ất có rừng: KBT các loài hạt trần quý, hiếm

Nam Động có 624,71 ha rừng, đạt độ che: phủ à 96,56%, đ y à nguồn tài nguyên thi n nhi n quý gi để bảo tồn và phát triển các loài hạt trần quý, hiếm cùng các hệ sinh th i đặc thù: Diện tích rừng tr n n i đ à 502,84 ha chiếm 77,72% bao gồm toàn bộ diện tích rừng n i đ vôi tự nhiên liền vùng có sự phân bố gần như

nguyên sinh của 6 loài hạt trần: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đ vôi (Taxus chinensis), Thông tre

lá dài (Podocarpus neriifolius)

- Di n tích rừng trên núi đất: diện tích là 121,87ha chiếm 18,8% bao gồm

các trạng thái rừng IIIa2, IIIa1, IIa, IIb, rừng gồm 4 tầng với 2 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cỏ – khuyết thực vật Tầng cây gỗ chiếm ưu thế sinh thái là các loài

Dẻ gai (Castanopsis spp), Sồi đ a ăngxa (Lithocarpus balansae), một vài loài Sồi đ kh c (Lithocarpus sp), một số loài Giổi (Magnolia spp), một số oài Re như Quế (Cinnamomum sp), một số loài Gội (Aglaia spp), Aphanamixis sp, Trám (Canarium sp), c c oài Đa (Ficus spp)

- ất ch a c rừng: Diện tích 22,24 ha, chiếm 3,44% diện tích tự nhiên

của KBT, thực vật tái sinh chủ yếu à c c oài c y ưa s ng, một số cây gỗ còn lại

sinh trưởng kém, sâu bệnh với đại diện là các loài Bồ đề (Styrax tonkinensis),

Ba bét (Mallotus paniculatus), Thôi chanh (Alangium kurzii) Có một số ít

hình thành sau nương rẫy từ ngang sườn n đỉnh dông, phân bố thành từng đ m nhỏ hoặc dải hẹp Thành phần thực vật là các loài cây bụi hỗn giao với cỏ cao,

điển hình là Cỏ lào (Eupatorium odoratum), Thẩu tấu phổ thông (Aporosa dioica)

2.2.3 Hiện trạng rừng phân bố theo các phân khu ch năn

- Phân khu bảo v nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha, bao gồm toàn bộ

diện tích rừng n i đ vôi tự nhiên liền vùng có sự phân bố gần như nguy n sinh của 6 loài hạt trần Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được thiết lập nhằm mục đích bảo tồn các khu rừng nguy n sinh chưa ị t c động, bảo vệ nguyên vẹn hệ sinh

Trang 26

thái tự nhi n à nơi ph n ố tập trung 6 loài thực vật hạt trần gồm Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông

đỏ đ vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius)

- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11ha là diện tích n i đất, liền

kề với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700m Phân khu này được xác lập nhằm phục hồi rừng, khôi phục sự ĐDSH tạo môi trường sinh thái cho các loài cây hạt trần quý, hiếm tái sinh và phát tán

- Phân khu hành chính - dịch vụ: Trước mắt đặt Văn phòng KBT các loài hạt

trần quý, hiếm Nam Động tại Trạm Kiểm lâm Nam Động và khu vực dự kiến xây dựng 3 Trạm Kiểm lâm Nhưng về u ài để đảm bảo tính ổn định, liên tục, thuận lợi cho công tác bảo vệ, thực thi c c chương trình nghi n cứu khoa học sẽ xây dựng, nâng cấp Trạm Kiểm lâm Bản B u thành Văn phòng KBT

- Vùng đ m: Tổng diện tích 3.315,53 ha à hành ang để giảm áp lực tiếp cận

trực tiếp đến vùng lõi và tránh những hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến sinh cảnh của KBT Vùng đệm được x c định phạm vi 12 thôn, bản giáp ranh giới KBT gồm 7 thôn bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa; 5 thôn bản thuộc 3 xã Sơn ư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn

2.3 Tính đa dạng sinh học ở KBT

2.3.1 Rừng và thảm thực vật rừng của KBT

Kết quả điều tra năm 2014 theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể và

hệ thống phân loại thảm thực vật Việt Nam của tiến sỹ Th i Văn Trừng, thảm thực vật rừng trong KBT bao gồm các kiểu rừng sau:

2.3.1.1 Kiểu rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới đai 700-1600 m

a) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây á kim trên núi đá vôi

Diện tích 401,84 ha; rừng gồm 4 tầng với 2 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cỏ – khuyết thực vật Thành phần loài cây gỗ thuộc tầng ưu thế sinh thái là

các cá thể của Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang), Trẩu núi (Vernicia montana Lour), Bi tát (Pistacia weinmanifolia Franch), Pterocarya

Trang 27

tonkinensis Do e,… Trong kiểu thảm này có 3 loài hạt trần quý, hiếm phân bố

à Thông đỏ bắc (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) và Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) Các loài cây gỗ lá rộng điển hình mọc

hỗn giao với c y kim tr n đường đỉnh n i đ vôi,

b) Rừng kín th ờng xanh cây lá rộng m a m nhi t đới trên núi đá vôi:

Kiểu rừng này có diện tích 52,0 ha, rừng gồm 4 tầng với 2 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cỏ – khuyết thực vật Tầng cây gỗ chiếm ưu thế sinh thái là

các loài Dẻ gai (Castanopsis spp), Sồi đ a ăngxa (Lithocarpus balansae), một vài loài Sồi đ khác (Lithocarpus sp), một số loài Giổi (Magnolia spp), một số oài Re như Quế (Cinnamomum sp), một số loài Gội (Aglaia spp), Aphanamixis sp., Trám (Canarium sp), c c oài Đa (Ficus spp) Ba loài hạt trần ghi nhận trong kiểu rừng này à Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (hay

Dẻ tùng sọc trắng) (Amentotaxus argotaenia) và Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis) phân bố rải rác, Nhìn chung kiểu rừng này rất nhạy cảm về sinh

thái, nếu bị t c động rất khó phục hồi

c) Rừng kín th ờng xanh cây lá rộng m a m nhi t đới trên núi đất:

Diện tích 44,54 ha, kiểu rừng này gồm 4 tầng với 2 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cỏ – khuyết thực vật Tầng cây gỗ ưu thế sinh th i đại diện các

loài Sảng (Sterculia lanceolata), Quyếch hoa chùy (Chisocheton paniculatu)…

Tầng cây gỗ ưới tán là các cây gỗ tái sinh của tầng t n chính đang trong giai

đoạn cây chịu óng, đại diện là các loài Cứt ngựa (Archidendron balansae), Sảng (Sterculia nobilis) Tầng cây bụi ưu thế à c c oài M n đỉa (Archidendron clypearia); Trang (Ixora spp), Lấu (Psychotria spp) và một số

loài thuộc họ Mua (Me astomataceae), Đơn nem (Myrsinaceae), Cỏ roi ngựa

(Verbenaceae) Tầng cỏ quyết gồm Quyển bá yếu (Selaginella delicatula), chi Phrynium của họ Hoàng tinh (Marantaceae), chi Alpinia của họ Gừng

(Zingiberaceae) Dây leo và bì sinh gồm các loài thuộc họ Khoai lang - Convolvulaceae, Bầu bí - Cucur itaceae, Đậu - Fabaceae, Khúc khắc - Smilacaceae

Trang 28

2.3.1.2 Kiểu rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới ới 700 m

a) Rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới trên núi đá vôi

Diện tích 49,0 ha, đ y chính à kiểu rừng đặc trưng và điển hình của khu vực với sự hiện diện của các cây gỗ quý, hiếm và cây gỗ lớn có đường kính D1,3 > 40

cm, chiều cao từ 15 - 25 m Kiểu rừng này với cây gỗ chiếm ưu thế là Nghiến gân ba

(Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia bracteata) Các loài cây bụi có: Lài trâu (Tabernaemontana bovina), Quỳnh lãm (Gonocaryum lobbianum) Thảm tươi đại diện là loài Quyết thực vật (Fern), Gai bắc bộ (Boehmeria tonkinensis gagnep), Han c c oài động vật và thực vật (Dendrocnide urentissima),

b) Rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới trên núi đất:

Diện tích 43,71 ha, kiểu rừng này có cấu trúc một tầng cây gỗ, thành

phần thực vật chủ yếu à c c oài c y ưa s ng, một số cây gỗ còn lại thường thấp Chiều cao bình quân của lâm phần từ 8 – 15 m Đại diện là các loài Bồ đề

(Styrax tonkinensis), Ba bét (Mallotus paniculatus), Thôi chanh (Alangium kurzii) Ngoài ra, ở một số khu vực có phân bố rừng hỗn giao cây lá rộng với

các loài tre nứa Tầng cây bụi và tầng thảm tươi ph t triển mạnh với các loài Lài

trâu (Tabernaemontana bovina), Quỳnh lãm (Gonocaryum lobbianum), Trác

tr c ng gi c (Ardisia quinguegona), Quyết thực vật (Fern),

c) Kiểu phụ trảng cỏ cây bụi nhi t đới trên núi đất:

Diện tích 22,24 ha, phân bố chủ yếu ở c c thung ng giữa c c ãy n i đ nối tiếp nhau Có một số ít hình thành sau nương rẫy từ ngang sườn n đỉnh dông, phân bố thành từng đ m nhỏ hoặc dải hẹp Thành phần thực vật là các

loài cây bụi hỗn giao với cỏ cao, điển hình là Cỏ lào (Eupatorium odoratum), Thẩu tấu phổ thông (Aporosa dioica) Các loài cỏ cao có Đót (Thysanolaena maxima), Lau (Saccharum arundinaceum) Các loài cỏ khác có Thuỷ giá thảo (Apluda mutica), Cỏ tranh (Imperata cylindrica) Đ y chính à nơi cung cấp

thức ăn cho c c oài động vật ăn cỏ và à nơi sinh sống của các loài côn trùng, thú nhỏ

Trang 29

2.3.1.3 Kiểu rừng kín th ờng xanh cây lá rộng m a m nhi t đới ới 700 m

a, Rừng kín th ờng xanh cây lá rộng m a m nhi t đới trên núi đá vôi

Cấu trúc thảm thực vật được tạo bởi 46 loài, chiều cao bình quân 10 -13 m

Đ y à một phức hợp, quần xã thực vật này đang trong giai đoạn đơn giản hóa để trở thành những hợp oài ưu thế

b, Rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới trên núi đất

Thành phần loài cấu trúc nên thảm thực vật đại diện gồm 34 loài với tổng số

170 cá thể

ánh giá chung Qua đ nh gi , ph n tích n u tr n cho thấy các loài cây gỗ có

đường kính ngang ngực ≥ 10 cm à những loài tham gia cấu trúc nên tầng thứ của kiểu rừng với 2 ưu hợp chính là:

a, Kiểu rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới đai 700-1600

- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây á kim trên núi đá vôi

Trong kiểu rừng này, phát hiện tái sinh của 3 trong số 6 loài thực vật hạt trần

quý, hiếm với tỷ lệ trung bình so với các loài khác trong khu vực gồm Thông Pà cò (Pinus kwangtungensis Chun ex Tsiang) chiếm tỷ lệ tái sinh cao nhất, tiếp đến là Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius D.Don) và ít nhất là Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg),…

- Rừng kín th ờng xanh cây lá rộng m a m nhi t đới trên núi đá vôi : Duy

nhất phát hiện tình trạng tái sinh của 1 loài hạt trần à Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii H L Li) với tỷ lệ t i sinh đạt loại trung bình so với các loài khác phân bố trong khu vực Chiếm tỷ lệ cao nhất về thành phần cây tái sinh là loài Gội (Chisocheton glomeratus Hiern), Bồ hòn (Sapindus saponaria L), Sâng (Pometia pinnata J R et G Forst); tỷ lệ tái sinh thấp nhất gồm Trường vải (Nephelium melliferum Gagnep,…

b) Kiểu rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới ới 700 m

- Rừng kín th ờng xanh m a m nhi t đới trên núi đá vôi : Tình trạng tái sinh của các loài phân bố trong kiểu rừng này tương đương nhau, kh c iệt không lớn

Tỷ lệ tái sinh cao nhất là loài Nhội (Bischofia javanica Blume) và loài chiếm tỷ lệ

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam (2007), Sách ỏ Vi t Nam, phần I - động vật. Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách ỏ Vi t Nam, phần I - động vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam (2007), Sách ỏ Vi t Nam,phần II- thực vật. Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách ỏ Vi t Nam, phần II- thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Danh mục các loài tiếng Vi t, thực vật hoang ã quy định trong các Phụ lục của công ớc CITES Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài tiếng Vi t, thực vật hoang ã quy định trong các Phụ lục của công ớc CITES
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2002
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Ch ơng trình ảo tồn DSH và sinh thái Trung Tr ờng Sơn giai đoạn 2004 -2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch ơng trình ảo tồn DSH và sinh thái Trung Tr ờng Sơn giai đoạn 2004 -2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
5. Chính phủ CHXHXN Việt Nam (2006), Nghị đinh số 32/2006/ND-CP Quy định về quản lý và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam, Ban hành ngày 30/3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 32/2006/ND-CP Quy định về quản lý và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam
Tác giả: Chính phủ CHXHXN Việt Nam
Năm: 2006
6. Nguyễn văn Th i (2012), ánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tạiKBT Tây Yên Tử huy n Sơn ông, tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tạiKBT Tây Yên Tử huy n Sơn ông, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn văn Th i
Năm: 2012
7. Ngô Ngọc Tuyên (1999), Nghiên cứu tác động của ng ời ân địa ph ơng đến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của ng ời ân địa ph ơng đến tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Ngô Ngọc Tuyên
Nhà XB: Trường Đại học lâm nghiệp
Năm: 1999
8. Nguyễn Thị Quỳnh Ly (2015), ánh giá nhận thức và tác động của cộng đồng đối với công tác quản lý tài nguyên rừng tại huy n Yên Châu, tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá nhận thức và tác động của cộng đồng đối với công tác quản lý tài nguyên rừng tại huy n Yên Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Ly
Năm: 2015
9. Nguyễn Thị Phƣợng (2003), Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa ph ơng trong vùng đ m đến tài nguyên rừng V ờn quốc gia Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa ph ơng trong vùng đ m đến tài nguyên rừng V ờn quốc gia Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Thị Phƣợng
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2003
10. Hoàng Quốc Xạ (2005), Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa ph ơng đến tài nguyên rừng vùng đ m của V ờn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của cộng đồng địa ph ơng đến tài nguyên rừng vùng đ m của V ờn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Hoàng Quốc Xạ
Nhà XB: Trường Đại học lâm nghiệp
Năm: 2005
11. Hoàng Xuân Tý, 2000. Kiến thức bản địa trong các ch ơng trình phát triển vùng cao: hi n trạng và tiềm năng. Báo cáo trình bày tại Hội thảo Quốc gia“Sử dụng kiến thức bản địa trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng cao”, 21-22/3/2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức bản địa trong các ch ơng trình phát triển vùng cao: hi n trạng và tiềm năng
Tác giả: Hoàng Xuân Tý
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại Hội thảo Quốc gia“Sử dụng kiến thức bản địa trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng cao”
Năm: 2000
12. . Lê quí An (2000), Quan h đồng tác trên cơ sở cộng đồng trong vùng đ m các Khu Bảo tồn Thiên nhiên quốc gia. Báo cáo hội thảo “ Vùng đệm các Khu Bảo tồn Thiên nhiên Việt nam”, VNRP – VU – ALA/VIE/94/24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan h đồng tác trên cơ sở cộng đồng trong vùng đ m các Khu Bảo tồn Thiên nhiên quốc gia
Tác giả: Lê quí An
Nhà XB: Báo cáo hội thảo “ Vùng đệm các Khu Bảo tồn Thiên nhiên Việt nam”
Năm: 2000
13. Th i Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Vi t Nam, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Vi t Nam
Tác giả: Th i Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 1978
14. Tạ Thị Nữ Hoàng (2013) ánh giá vai trò của cộng đồng trong vi c bảo tồn động vật hoang dã ở v ờn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá vai trò của cộng đồng trong vi c bảo tồn động vật hoang dã ở v ờn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng
Tác giả: Tạ Thị Nữ Hoàng
Năm: 2013
15. Vương Văn Quỳnh và các cộng sự, 2003, Báo cáo khoa học, nghiên cứu những giải pháp chủ yếu quản ý tài nguy n thi n nhi n tr n cơ sở cộng nđồng ở các bản H’Mông huyện Mường tè tỉnh Lai Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học, nghiên cứu những giải pháp chủ yếu quản ý tài nguy n thi n nhi n tr n cơ sở cộng nđồng ở các bản H’Mông huyện Mường tè tỉnh Lai Châu
Tác giả: Vương Văn Quỳnh, các cộng sự
Năm: 2003
16. Vương Văn Quỳnh (2003), Xây dựng đề c ơng nghiên cứu khoa học, Tài liệu cho Khoá tập huấn N ng cao năng ực nghiên cứu khoa học cho cán bộ nữ, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đề c ơng nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vương Văn Quỳnh
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2003
17. Võ Quý (1997), Bảo v a ạng Sinh học ở Vi t Nam. C c Vườn quốc gia và Khu bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo v a ạng Sinh học ở Vi t Nam. C c Vườn quốc gia và Khu bảo tồn Thiên nhiên ở Việt Nam
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
18.Võ Quý, Đường Nguyên Thuỵ (1995), Xây dựng vùng đ m xã Kỳ Th ng, bảo v môi tr ờng, Ch ơng trình khoa học và công ngh cấp hà n ớc về bảo v môi tr ờng( KT.02), Hà NộiTIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng vùng đ m xã Kỳ Th ng, bảo v môi tr ờng
Tác giả: Võ Quý, Đường Nguyên Thuỵ
Nhà XB: Ch ơng trình khoa học và công ngh cấp hà n ớc về bảo v môi tr ờng
Năm: 1995
19.Berkmuller và cộng sự (1992), Environmental Education about the rain Forest-Gland and Cambridge, IUCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Education about the rain Forest
Tác giả: Berkmuller, cộng sự
Nhà XB: IUCN
Năm: 1992

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w