1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an

41 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại học Nghệ An
Chuyên ngành Nông nghiệp và Công nghệ sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 564,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Giới thiệu chung về nấm Linh chi (8)
      • 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu nấm Linh chi (8)
      • 1.1.2. Thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của nấm Linh chi (0)
      • 1.1.3. Sản phẩm từ Linh chi và cách sử dụng (18)
    • 1.2. Hiện trạng nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm Linh chi (19)
      • 1.2.1. Trên thế giới (19)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (20)
    • 1.3. Cơ chất nuôi trồng nấm Linh chi (21)
      • 1.3.1. Giá thể nuôi trồng nấm Linh chi (21)
      • 1.3.2. Dinh dƣỡng bổ sung (0)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (23)
    • 2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (23)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (23)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu (23)
      • 2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (23)
      • 2.4.3 Xử lí nội nghiệp (24)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Giới thiệu cơ sở nuôi trồng nấm Linh chi của anh Hoàng Văn Dương (25)
    • 3.2. Đặc điểm sinh vật học nấm Linh chi (28)
      • 3.2.1. Phân loại nấm Linh chi (28)
      • 3.2.2. Đặc điểm hình thái, giải phẫu nấm Linh chi (29)
    • 3.3. Đặc điểm sinh thái học của nấm Linh chi (30)
    • 3.4. Khả năng nuôi trồng nấm Linh chi tại khu vực nghiên cứu (31)
      • 3.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (31)
      • 3.4.2. Nhân lực (32)
      • 3.4.3. Nguồn nguyên liệu (33)
    • 3.5. Đề xuất biện pháp nuôi trồng nấm Linh chi (33)
    • 1. Kết luận (39)
    • 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung về nấm Linh chi

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu nấm Linh chi

Nấm Linh chi được nhắc đến trong các tài liệu cổ như một loại dược liệu quý có tác dụng bồi bổ cơ thể, tăng cường sinh lực và chống lão hóa, còn gọi là nấm Trường Thọ Loại nấm này thường mọc trên cây mục trong rừng và từng chỉ có thể tìm thấy tự nhiên trên núi cao, chưa thể nhân giống Theo Thần Nông Bản Thảo Kinh – tài liệu cổ của Trung Quốc, nấm Linh chi là dược thảo đứng đầu trong các loại thảo dược quý Hiện nay, Đài Loan đã nuôi trồng hơn 10 loài nấm Linh chi (Ganoderma sp.), nhưng Trung Quốc vẫn là trung tâm lớn nhất thế giới về nghiên cứu, sản xuất và nuôi trồng loại nấm quý này, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành công nghiệp nấm Linh chi.

Do có giá trị dƣợc liệu cao của các loại nấm Linh chi, quy mô nuôi trồng công nghiệp bắt đầu xuất hiện tại Hoa Kỳ (Allicechenetal, 1996) và việc

4 thành lập Viện nghiên cứu Linh chi quốc tế ở New York là một bước tiến quan trọng

Cho đến nay, người ta đã thừa nhận Linh chi có các đặc trưng cơ bản sau:

- Gano nghĩ là bóng, derma nghĩa là da, tức là biểu bì bóng láng (Karsten, 1881) vì nó tiết ra một chất dạng keo phủ lên trên thể quả

- Tiết ra các enzyme endopolygalacturonase (endo–PG) và endopectin methyl translinase (endo–PMTE) có tác dụng đến chất cellulose và lignin (chất gỗ) nên làm cho gỗ bị mục

Mũ (tán) của nấm có đặc điểm khá dày, thường ở dạng cụt đầu sau khi chín Bề mặt của mũ có hình dạng hình trứng, được bao phủ bởi hai lớp màng rõ rệt Lớp trong có màu vàng và có các gai nhỏ dạng bướu, trong khi lớp ngoài trong suốt, mỏng và không màu, giúp nhận biết đặc trưng của loài nấm này.

- Sợi nấm gồm 3 dạng: dạng sinh sản, dạng bộ xương, dạng kết hợp

- Có thể tiết ra enzyme dạng keo (laccase) và enzyme perosidase

Trong quá trình nuôi cấy thuần, khuẩn lạc chứa các tế bào hóa sừng dạng bầu dục, rỗng và một số giống nấm có khả năng sinh ra bào tử vách dầy gọi là chlamydospore.

1.1.2 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý của nấm Linh chi a Thành phần hóa học

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của nấm Linh chi (Trung Quốc và Việt Nam)

Nấm Linh chi Trung Quốc (%)

Nấm Linh chi Việt Nam Bột Linh chi (%) Cao Linh chi (%)

Nấm Linh chi chứa chất germanium giúp cải thiện lưu thông khí huyết và thúc đẩy quá trình hấp thụ oxy của tế bào Hàm lượng germanium trong Linh chi cao hơn nhân sâm từ 5 đến 8 lần, góp phần nâng cao năng lượng và sức khỏe tổng thể Ngoài ra, trong thành phần của Linh chi còn có 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình vận chuyển, chuyển hóa của cơ thể như đồng, sắt, kali, magiê, natri và canxi Các nghiên cứu phân tích kết hợp với các ghi nhận lâm sàng đã xác nhận những lợi ích này, như thể hiện trong bảng 1.2.

Bảng 1.2 Thành phần các chất có hoạt tính của Nấm Linh chi

Nhóm chất Hoạt chất Hoạt tính

Chống ung thƣ, tăng tính miễn dịch

Hạ đường huyết Tăng tổng hợp protein, tăng chuyển hóa acid nucleic

Giải độc gan Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol

Ganodermic acid Mf, T-O Ganodermic acid R, S Ganoderic B,D,F,H,K,S…

Lucidon Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol Ức chế giải phóng Histamin*

Hạ huyết áp, ức chế ACE**

Chống khối U Bảo vệ gan

Nucleosid Adenosin dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thƣ giãn cơ, gảm đau

Protein Lingzhi – 8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa miễn dịch Acid béo Oleic acid Ức chế giải phóng Histamin

Histamin là hợp chất sinh học có nguồn gốc từ acid histidine đã mất nhóm –COOH, có tác dụng làm giãn mạch và tăng khả năng thấm của mao mạch, gây tăng nhịp tim và co bóp cơ tim Ngoài ra, histamin còn thúc đẩy co thắt cơ trơn, gây ra cảm giác ngột thở ở người bị hen suyễn, đồng thời kích thích hệ thần kinh trung ương, góp phần vào các phản ứng dị ứng và viêm nhiễm trong cơ thể.

Thuốc gây ra các triệu chứng như đau ngứa, gây giãn mạch và nhức đầu Nó còn ức chế quá trình thực bào của bạch cầu trung tính, giảm khả năng miễn dịch của cơ thể Ngoài ra, thuốc làm giảm khả năng tạo kháng thể của tế bào lymphocyte B và ảnh hưởng đến hoạt động của lymphokine từ tế bào T, gây rối loạn chức năng miễn dịch của hệ thống miễn dịch.

(**) ACE (Angiotension converting enzym): sự ức chế này liên quan đến tác dụng hạ huyết áp

Trong đó, hai nhóm đƣợc quan tâm nhiều nhất là polysaccharide và triterpenoid

GL-A: Gal : Rham: Xyl (3,2: 2,7: 1,8; 1,0) M = 23.000 Da

GL-B: Glu: Rham: Xyl (6,8: 2,0: 1,0) M = 25.000Da

GL-A có thành phần chính là Gal, nên gọi là Galactan, còn GL-B có thành phần chính là Glu, nên gọi là Glucan

(1-3) – D- glucan, khi phức hợp với một protein, có tác dụng chống ung thƣ rõ rệt (Kishida , 1998) a Tác dụng dƣợc lý:

Nấm Linh Chi có vị nhạt, tính ấm theo y học cổ truyền, giúp bổ cường tráng, bổ can chí và an thần Đặc biệt, nó góp phần kéo dài tuổi thọ, nâng cao khả năng miễn dịch, tăng cường trí nhớ và trung hòa các chất độc, bảo vệ gan khỏi các bệnh về gan.

Nghiên cứu toàn cầu đã xác nhận rằng polysaccharide chiết xuất từ nấm Linh chi có tác dụng điều trị ung thư, với nhiều bằng sáng chế được cấp tại Nhật Bản và Hoa Kỳ Cụ thể, năm 1976, công ty Kureha Chemical Industry đã sản xuất chế phẩm từ nấm Linh chi có khả năng chống ung thư Năm 1982, công ty Tekoko Chemical Industry tiếp tục phát triển sản phẩm dựa trên gốc glucoprotein từ Linh chi nhằm ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Bên cạnh đó, bằng sáng chế Mỹ số 4051314, do Ohtsuka và cộng sự công bố vào năm 1977, mô tả việc sản xuất mucopolysaccharid từ Linh chi có tác dụng chống ung thư, chứng tỏ tiềm năng của các polysaccharide này trong lĩnh vực y học.

Triterpenoid, đặc biệt là acid ganoderic, có tác dụng chống dị ứng, ức chế sự giải phóng histamine, tăng cường khả năng hấp thụ oxy và cải thiện chức năng gan Hiện đã phát hiện hơn 80 dẫn xuất của acid ganoderic, trong đó ganodosteron được xem là chất kích thích hoạt động của gan và giúp bảo vệ gan hiệu quả Ngoài ra, các hợp chất này còn có tác dụng điều hòa huyết áp, ức chế vón cục tiểu cầu và hạn chế quá trình tổng hợp cholesterol trong máu, mang lại lợi ích toàn diện cho sức khỏe.

Nước và methanol chiết từ thể quả Linh Chi có khả năng ức chế sự nhân lên của virus, đặc biệt hiệu quả trên tế bào lympho T của người nhiễm HIV-1 Phân đoạn hỗn hợp methanol (A) cho thấy khả năng kháng virus rất mạnh, trong khi các phân đoạn khác như hexan (B), etyl acetat (C), dung dịch trung tính (E), kiềm (G) cũng có tác dụng kháng virus hiệu quả.

Nấm Linh Chi chứa khoảng 40 nguyên tố khoáng chất, trong đó nổi bật nhất là germanium Germanium đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện lưu thông khí huyết, tăng cường chuyển vận oxy đến các mô, giúp hỗ trợ giảm đau đớn cho người mắc ung thư giai đoạn cuối Chính nhờ vào thành phần nguyên tố phong phú này, nấm Linh Chi trở thành một dược phẩm tự nhiên có lợi cho sức khỏe, đặc biệt trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh nghiêm trọng.

Nấm Linh chi đã được các thầy thuốc sử dụng để hỗ trợ điều trị các chứng mệt mỏi, suy nhược, tiểu đường, bệnh về gan và các rối loạn hệ thống đề kháng của cơ thể Theo Lý Thời Trân trong bản Tahor Cương Mục, Linh chi có tác dụng bổ tâm khí và chữa các triệu chứng nhói ngực Hiện nay, nấm Linh chi thường được dùng để giảm huyết áp, kích thích chức năng gan, giải độc máu và giúp cơ thể chống lại mệt mỏi quá độ Đây cũng được xem là một loại dược phẩm có khả năng giải độc cơ thể hiệu quả.

Theo các tài liệu cổ và những nghiên cứu khoa học gần đây, có thể tóm tắt tác dụng chủ yếu của nấm Linh chi nhƣ sau:

Nấm Linh Chi có tác dụng điều hòa và ổn định huyết áp, đặc biệt hữu ích cho người mắc bệnh tim mạch Sử dụng nấm Linh Chi giúp hạ huyết áp cao, hỗ trợ phòng ngừa các bệnh liên quan đến hệ tim mạch hiệu quả.

Nấm Linh chi giúp ổn định huyết áp khi sử dụng lâu dài, đặc biệt tốt cho người suy nhược và huyết áp thấp Các nghiên cứu cho thấy nấm Linh chi có khả năng giảm cholesterol toàn phần và tăng cường lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, hỗ trợ phòng ngừa xơ vữa động mạch Ngoài ra, nấm Linh chi còn làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu, phù hợp cho các trường hợp co thắt mạch vành, từ đó giúp giảm các cơn đau thắt ngực Các thử nghiệm thực nghiệm chứng minh rằng nấm Linh chi có tác dụng cải thiện chức năng tim mạch, tăng lượng máu lưu thông qua tim và động mạch vành, cũng như thúc đẩy tuần hoàn mao mạch tim hiệu quả.

+ Với các bệnh hô hấp: nấm Linh chi đƣợc dùng để điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, hiệu quả có thể đạt tới 80%

+ Với các bệnh gan mật: nấm Linh chi có tác dụng tốt tới các bệnh gan mạn tính, nhờ vào tác dụng nâng cao chức năng gan

Linh chi có khả năng ổn định đường huyết hiệu quả cho người mắc bệnh tiểu đường nhờ hỗ trợ quá trình tạo glycogen Ngoài ra, linh chi còn giúp tăng cường quá trình oxy hóa axit béo và giảm tiêu hao glucose trong cơ thể, góp phần kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn.

Hiện trạng nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm Linh chi

Năm 1972, hai nhà khoa học người Nhật Bản là Yukio Naoi và Zenzaburo Kasai thuộc Đại học Kyoto đã nghiên cứu thành công việc gây giống và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ nấm Linh chi trên quy mô lớn Điều này đã mở ra hướng đi mới trong nuôi trồng và ứng dụng Linh chi trong chế biến sản phẩm y dược và công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp dược phẩm từ nấm linh chi.

Hiện nay, nhiều quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan và Malaysia đang tích cực nghiên cứu về Linh Chi để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp này Năm 1993, Viện Nghiên cứu Linh Chi Quốc tế được thành lập tại New York, Hoa Kỳ, mở ra cơ hội hợp tác toàn cầu trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất Linh Chi Các nước châu Á, đặc biệt Trung Quốc, đang mở rộng mô hình nghiên cứu và sản xuất Linh Chi, trong đó Trung Quốc được xem là trung tâm sản xuất lớn nhất thế giới với nhiều cơ sở nghiên cứu và sản xuất đáng chú ý tại các tỉnh như Phúc Kiến và Tứ Xuyên, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp Linh Chi toàn cầu.

Mỗi năm, thế giới sản xuất khoảng 4.300 tấn nấm Linh chi, trong đó Trung Quốc chiếm hơn 3.000 tấn, còn các quốc gia khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Hoa Kỳ, Malaysia, Việt Nam, Indonesia và Singapore cũng tham gia vào lĩnh vực này Mặc dù Nhật Bản đã nghiên cứu thành công kỹ thuật trồng nấm Linh chi và hiện chỉ sản xuất khoảng 500 tấn mỗi năm, đứng sau Trung Quốc, nhưng công nghệ trồng nấm vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng Giá trị của mặt hàng này khá cao và ngày càng thu hút nhiều quốc gia quan tâm nhờ vào lợi ích kinh tế vượt trội.

Nấm Linh chi Hàn Quốc được thị trường Việt Nam đánh giá là có chất lượng tốt nhất với kích thước lớn, hình thức đẹp và giá thành cao Loài nấm này chủ yếu được trồng trên thân cây gỗ tự nhiên, phù hợp với các loại gỗ khác nhau để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng Chính nhờ đặc điểm vượt trội này, Nấm Linh chi Hàn Quốc ngày càng được ưa chuộng và tin dùng trong các sản phẩm bổ dưỡng và ngày càng phổ biến trên thị trường Việt Nam.

Trong quá trình trồng nấm, người nông dân thường sử dụng các loại gỗ có nhựa mủ trắng làm giá thể, được phủ đất hoặc một lớp đất mỏng trên nền trong nhà để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nấm Giá nấm Linh chi hiện nay tại Hàn Quốc khoảng 59.000 won/kg (tương đương khoảng 100 USD/kg), trong khi tại thị trường Việt Nam, giá bán dao động từ 1.000.000 đồng đến 1.700.000 đồng mỗi kilogram.

Nấm Trung Quốc thường có kích thước lớn, hình thức bắt mắt nhưng giá thành rất rẻ, dao động từ 200.000 đồng/kg đến 400.000 đồng/kg Trong khi tại Trung Quốc có nhiều nghiên cứu tạo ra các chủng nấm mới để nâng cao năng suất, thì theo kinh nghiệm của người tiêu dùng, khách hàng thường không ưa chuộng loại nấm này do chất lượng và uy tín không bằng các sản phẩm trong nước.

Từ ngàn năm nay nhân dân ta đã biết thu hái nấm tự nhiên nhƣ Cổ Linh chi, Mộc nhĩ, Nấm hương làm thuốc và thực phẩm Nấm Linh chi được biết đến nhiều trong các bài thuốc cổ du nhập từ Trung Quốc sang Trong sách y thuật của Hải Thƣợng Lãn Ông Lê Hữu Trác và Lê Quý Đôn cũng đã nói đến nấm Linh chi nhƣ là “Nguồn sản phẩm quý hiếm của rừng Đại Nam’’ đƣợc sử dụng làm vị thuốc quý Hiện nay, nấm Linh chi đƣợc tìm thấy trong các vùng rừng trên núi ở một số tỉnh phía bắc, sườn tây dãy Trường Sơn – nhưng nơi có độ ẩm cao

Nấm Linh chi sản xuất ra chủ yếu phục vụ thị trường trong nước, có rất ít dành cho xuất khẩu Một phần là do chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà hiện nay nấm Linh chi chủ yếu đƣợc chế biến thành thuốc bổ Phần khác do quy mô sản xuất nhỏ, ít đƣợc đầu tƣ cơ sở hạ tầng nghiên cứu, phát triển giống mới, chất lượng nấm chưa cao, kích thước nấm còn nhỏ và chưa có thương hiệu Chúng ta vẫn đang nhập khẩu nấm Linh chi từ rất nhiều nguồn khác nhau ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc và chủ yếu là từ Hàn Quốc với giá khá cao

Việt Nam là một trong những nước có đủ điều kiện để phát triển mạnh nghề trồng nấm nói chung và nấm Linh chi nói riêng, do nước ta có:

+ Nguồn nhiên liệu để trồng nấm là rơm rạ, thân gỗ, bã mía, mùn cƣa… rất dồi dào

+ Lực lƣợng lao động nhiều và giá công lao động rẻ

+ Điều kiện tự nhiên (Nhiệt độ, độ ẩm…) rất thích hợp cho nấm phát triển

+ Vốn đầu tƣ ban đầu để trồng nấm rất ít so với vốn đầu tƣ cho các ngành sản xuất khác

+ Kỹ thuật trồng nấm không phức tạp Mọi người dân bình thường có thể tiếp thu đƣợc công nghệ nuôi trồng nấm trong thời gian ngắn

+ Thị trường tiêu thụ nấm trong nước và trên thế giới tăng nhanh do sự phát triển chung của xã hội và dân số

Hình thức trồng nấm Linh chi phổ biến ở nước ta là trồng trên bịch nguyên liệu mùn cƣa, bông phế liệu, bã mía, thân cây ngô hay sắn…phối trộn bổ sung thêm các loại phụ gia giàu dinh dƣỡng Chủng nấm Linh chi hiện nay đƣợc nghiên cứu, chuyển giao sản xuất phổ biến là nấm Linh chi (Ganoderma lucidum), có sản lượng và chất lượng khá Kích thước nấm Linh chi Việt Nam thuộc loại nhỏ và trung bình, chất lƣợng nấm tốt đƣợc khách hàng đánh giá cao hơn nấm Trung Quốc Hiện nay, giá nấm Linh chi nguyên thể quả, sấy khô trên thị trường dao động từ 350.000 đồng/kg – 550.000 đồng/kg.

Cơ chất nuôi trồng nấm Linh chi

1.3.1 Giá thể nuôi trồng nấm Linh chi

Giá thể nuôi trồng nấm Linh chi là gỗ, các loại bã mía, bông, mùn cƣa, vỏ cà phê, lõi ngô nghiền Về gỗ: có thể gỗ khúc hoặc mùn cưa (tươi hoặc khô) Đối với gỗ khúc thì tốt nhất là các loại gỗ mềm, xốp, không có tinh dầu, cây trồng nấm đƣợc chặt vào tháng 3, tháng 4 (lúc dinh dƣỡng đƣợc tích lũy

17 nhiều nhất khi cây qua mùa xuân tích lũy đƣợc), thích hợp cho trồng nấm Với mùn cƣa thì dễ trồng, tiện hơn cho việc xử lý nguyên liệu và bổ sung chất dinh dƣỡng, tránh hiện tƣợng nhiễm tạp từ cơ chất Nên dùng mùn cƣa thuần (mùn cƣa của một loại gỗ) nhƣ: Cao su, Bồ đề… Đối với mùn cƣa tạp cần cân nhắc kỹ mùn cƣa của loại gỗ cứng hay gỗ mềm (mùn cƣa loại gỗ mềm thuận lợi cho sự phân giải chất dinh dƣỡng của hệ sợi nấm) Bã mía có thể đƣợc lên men nên rất tốt cho việc xử lý nguyên liệu Độ ẩm của giá thể cần đảm bảo từ 60 – 65%, nếu cao hoặc thấp hơn đều không tốt cho sự phát triển của sợi nấm và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm

Linh chi là một loại nấm dược liệu đặc biệt, nó có quá trình sinh trưởng kéo dài do đó cần rất nhiều chất dinh dƣỡng Trong nguyên liệu trồng nấm Linh chi không có đầy đủ một số chất dinh dƣỡng cần thiết, do đó trong quá trình xử lý nguyên liệu cần bổ sung thêm chất phụ gia khác Nguồn bổ sung là CaCO3 trong quá trình tạo ẩm ban đầu, trong đó bổ sung dinh dƣỡng chủ yếu là nguồn nitơ và cacbon từ đường, cám, từ bột của các loại ngũ cốc… Ngoài ra cần cho thêm (NH4)SO4 , MgSO4, H2O Tùy điều kiện và nguồn nguyên liệu mà có công thức phối trộn nguyên liệu riêng

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Loài nấm Linh chi (Ganoderma lucidum (Leyss.:Fr.) Karst.) đƣợc nuôi trồng tại khu vực xã Thượng Sơn – Huyện Đô Lương – Tỉnh Nghệ An

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Khóa luận đƣợc thực hiện tại xã Thƣợng Sơn – huyên Đô Lương – tỉnh Nghệ An

Thời gian thực hiện: Từ ngày 22 tháng 02 năm 2016 đến 31 tháng 05 năm 2016.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của nấm Linh chi

- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của nấm Linh chi

- Nghiên cứu khả năng sản xuất nấm Linh chi tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất biện pháp nuôi trồng nấm Linh chi tại khu vực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực

Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước đây về đặc điểm sinh học, sinh thái học của nấm Linh chi

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

19 Điều tra nghiên cứu cơ sở sản xuất nấm Linh chi của anh Hoàng Văn Dương tại xã Thượng Sơn a Đặc điểm hình thái nấm Linh chi

Nhận dạng đƣợc những đặc điểm cơ bản của nấm Linh chi đƣợc trồng tại đây

Tìm hiểu tài liệu về các đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển của loài nấm Linh chi a Quy trình sản xuất nấm Linh chi tại hộ gia đình

Tìm hiểu từng bước của quy trình sản xuất nấm tại địa phương Tìm hiểu các loại sâu bệnh phát sinh trong quá trình trồng nấm và cách phòng trừ các loại sâu bệnh này của người dân b Khả năng sản xuất nấm Linh chi

Tìm hiểu các đặc điểm thời tiết, khí hậu, thị trường tiêu thụ nấm Sò tại khu vực và khả năng sản xuất của người dân

Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm Linh chi

Nguồn nguyên liệu sản xuất nấm Linh chi của người dân tại địa phương

Dựa vào các tài liệu liên quan và các thông tin đã thu thập đƣợc tại hộ gia đình, phân tích khả năng phát triển nấm Linh chi tại khu vực nghiên cứu

Những thuận lợi và khó khăn mà cơ sở sản xuất nấm Linh chi gặp phải

Từ đó, đề xuất giải pháp về khả năng mở rộng nuôi trồng nấm Linh chi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu cơ sở nuôi trồng nấm Linh chi của anh Hoàng Văn Dương

Tại Nghệ An, nghề trồng nấm cũng đã đƣợc các đơn vị trong tỉnh nhƣ

Sở khoa học công nghệ; Trung tâm khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh tiếp nhận chuyển giao và triển khai ứng dụng trong nhiều năm nay Nhiều lớp tập huấn, chuyển giao công nghệ, nhiều mô hình đã được xây dựng tại các địa phương Cụ thể như mô hình của anh Hoàng Văn Dương tại xã Thượng Sơn - huyện Đô Lương đã đầu tư 1.300m 2 diện tích nuôi trồng nấm và gần 400m 2 diện tích sân, kho chứa nấm đã thu hoạch, tổng chi phí gần 1,5 tỷ đồng Tại đây, nấm đƣợc trồng theo dây chuyền khép kín với hệ thống nhà xưởng, máy đóng bịch, máy trộn, máy đảo, nồi hơi, băng tải truyền Cơ sở trồng nấm của anh đƣợc xây dựng và đi vào hoạt động từ năm

2014, đến nay đã đƣợc gần 2 năm

Hình 3.1 Cơ sở nuôi trồng nấm

Lúc mới thành lập do nguồn vốn, kỹ thuật nuôi trồng nấm còn hạn chế, do vậy cơ sở chủ yếu tập trung nuôi trồng 7.000 bịch nấm Sò và 7.000 bịch nấm Mộc nhĩ

Hình 3.2 Nhà nuôi trồng nấm Sò

Hình 3.3 Nhà nuôi trồng nấm Mộc nhĩ

Năm 2015, cơ sở đã có thêm kinh nghiệm, đƣợc sự quan tâm hơn về kỹ thuật và nhận đƣợc số vốn đầu tƣ 50 triệu đồng từ Sở khoa học công nghệ; Trung tâm khuyến nông thuộc sở nông nghiệp & phát triển nông thôn của tỉnh, do vậy cơ sở đã nuôi trồng thử nghiêm với 1000 bịch nấm Linh chi

Hình 3.4 Nhà nuôi trồng nấm Linh chi

Hình 3.5 Thể quả nấm Linh chi

Qua thời gian trồng thử nghiệm và đi vào khai thác thì chủ cơ sở cho biết: trồng nấm Linh chi cho hiệu quả kinh tế cao hơn, quy trình kỹ thuật trồng nấm Linh chi đòi hỏi cao hơn nấm Sò và nấm Mộc nhĩ Đối với nấm Linh chi cứ 13-15 bịch sẽ thu được 1kg nấm tươi, sau khi thu hái, phơi khô, nấm thành phẩm được bán ra thị trường từ 450-500 nghìn đồng/kg

Hiện nay mô hình sản xuất bao gồm nấm Linh chi, nấm Mộc nhĩ và nấm Sò, xuất bán trên 6 tấn sản phẩm năm với với giá bán bình quân 95 - 100 nghìn đồng kg, lãi ròng trên 350 triệu đồng năm, tăng gấp 6 đến 7 lần sản xuất nông nghiệp.

Đặc điểm sinh vật học nấm Linh chi

3.2.1 Phân loại nấm Linh chi

Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum (Leyss.:Fr.) Karst

Nấm Linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung Tên tiếng Anh là Ling zhi, Reishi

Nấm Linh chi thuộc họ nấm Linh chi: Ganodermataceae

Bộ nấm Phi phiến: Aphyllophorales

Ngành phụ nấm Đảm: Basidiomycotina

Chi Ganoderma trên thế giới có 50 loài, riêng Trung Quốc có tới 48 loài khác nhau (nhóm Lucium có 21 loài, nhóm Sinemsis có 27 loài) Ở Việt

Nam có khoảng 37 loài nấm Linh chi phân bố chủ yếu ở vùng rừng cây lá rộng

3.2.2.Đặc điểm hình thái, giải phẫu nấm Linh chi

Nấm Linh chi là một loài nấm hóa gỗ, thể quả nấm gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm

- Cuống nấm dài khoảng 4-12cm, đính bên, có hình trụ, đường kính 0,5-3cm Cuống nấm lệch về một bên mũ thường có hình trụ tròn hoặc hơi dẹt Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi uốn khúc, cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt mũ nấm

- Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình thân hoặc hình tròn hơi dẹt Mặt trên mũ nấm có vân gạch đồng tâm, màu sắc từ vàng chanh-vàng nghệ - vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím nhẵn bóng nhƣ láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8 – 1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc lõm

- Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử, từ phiến có màu nâu sẫm Nhìn toàn thể, nấm Linh chi phơi khô có màu nâu đỏ hay đỏ cam và hơi cứng

Vòng đời của nấm Linh chi:

Thể quả Đảm Nhân phối

Chồi nấm Bào tử đảm

Sợi song nhân Chất phối Sợi nấm1 nhân

Đặc điểm sinh thái học của nấm Linh chi

Nấm Linh chi là loài nấm sống hoại sinh trên cây gỗ (có khả năng phân giải trực tiếp cellulose thành chất dinh dƣỡng) Nấm phân bố rộng trong tự nhiên, thích hợp với điều kiện sinh thái vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chúng mọc hầu hết trên các loại cây thân gỗ nhƣng chủ yếu trên các cây bộ Đậu (Fabales) Nấm xuất hiện vào mùa mƣa, trên thân hoặc trên các gốc cây Tùy từng nơi, tùy từng điều kiện cụ thể mà nấm có màu sắc, kích thước, thành phần hóa học và giá trị dƣợc liệu khác nhau

+ Nhiệt độ: Yêu cầu về nhiệt độ giai đoạn nuôi sợi nấm Linh chi là

18- 30 0 C, giai đoạn hình thành thể quả 22 -30 0 C Nếu nhiệt độ thấp hơn 20 0 C, khó hình thành thể quả Nếu nhiệt độ cao hơn 30 0 C và kéo dài thì tán nấm nhỏ, mỏng, chất lƣợng thấp

+ Độ ẩm: độ ẩm của giá thể 62 -65%, độ ẩm không khí giai đoạn ƣơm sợi cần 70 – 80%, giai đoạn hình thành thể quả 85 – 95%

+ Độ pH: Môi trường nguyên liệu thích hợp từ 5.5 - 7 Thời kỳ nấm hình thành thể quả rất cần ánh sáng (ánh sáng đủ nhìn để đọc sách) và đƣợc chiếu sáng từ mọi phía

+ Thời vụ nuôi trồng ở Việt Nam: bắt đầu cấy giống từ ngày 15 1 đến

15/3 và từ 15 8 đến 15/9 (dương lịch) Cũng có thể nuôi trồng nấm quanh

26 năm, với công nghệ sản xuất sinh khối thì không phụ thuộc vào bất cứ yếu tố nào của môi trường bên ngoài.

Khả năng nuôi trồng nấm Linh chi tại khu vực nghiên cứu

3.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Vị trí địa lý: 18 0 52′40″ độ vĩ Bắc, 105°25′47″ độ kinh Đông

Phía Bắc giáp xã Mỹ Thành huyện Yên Thành

Phía Đông giáp xã Đại Sơn và xã Công Thành huyện Yên Thành

Phía Nam giáp xã Hiến Sơn

Phía Tây giáp xã Quang Sơn Điều kiện khí hậu: xã Thượng Sơn là một xã thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, mùa khô từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ bình quân năm là 25,2 0 C, nhiệt độ tối cao bình quân các năm

27,6 0 C, nhiệt độ tối thấp bình quân hàng năm 20,7 0 C Độ ẩm trung bình các tháng trong năm 85,2%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất là tháng 11 (W,5%), tháng có độ ẩm không khí cao nhất là tháng 4 (W,9%)

Tổng lƣợng mƣa trung bình năm 2100mm

Xã Thượng Sơn chịu ảnh hưởng của 2 luồng gió chính: Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau và gió Đông Nam thổi từ 4 đến tháng

8 Đôi khi nơi đây còn chịu ảnh hưởng có gió phơn Tây Nam, khô và nóng

Qua điều kiện tự nhiên cho thấy: nơi đây có điều kiện tự nhiên phù hợp với khả năng nuôi trồng nấm Linh chi, độ ẩm tối thiểu cho trồng nấm Linh chi

85 – 90% Độ ẩm cao nhất tháng 4 (86,9%), nhƣ vậy trồng nấm Linh chi vụ

Hè – Thu sẽ tốn ít công tưới nước giữ độ ẩm, đỡ tốn kém và lợi nhuận cao hơn Tháng 11 có độ ẩm thấp (81,5%), do đó vụ Đông Xuân nuôi trồng nấm Linh chi sẽ cân nhiều nước tưới, mất nhiều công chăm sóc hơn, tăng chi phí

Mặt khác, thời gian này nhiệt độ không khí khá thấp (20,7 0 C) không thuận lợi cho sự phát triển của hệ sợi và thể quả nấm Linh chi Do vậy, nuôi trồng nấm Linh chi cần tính toán thời vụ hợp lý, tập trung, kéo dài trong vụ Hè – Thu, có các biện pháp che chắn đảm bảo độ ẩm

Có thể thấy chế độ gió ở xã biến động mạnh theo mùa trong năm, kèm theo đó là sự thay đổi chế độ ẩm và nhiệt độ Sự biến động có thể thay đổi biên độ rộng trong khoảng thời gian khá ngắn, nhƣng tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian giao mùa Nên khi nuôi trồng nấm, cần đảm bảo kiểm tra, cập nhật các thông tin thời tiết để có các biện pháp nhằm ổn định các điều kiện thích hợp cho nấm sinh trưởng và hình thành thể quả tốt Cần chuẩn bị nhà nuôi cấy có che chắn tốt, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm, gần nguồn nước

Khí hậu của xã mang đầy đủ những tính chất đặc trƣng của kiểu khí hậu miền Trung Chịu cảnh hưởng giao hòa của hai kiểu khí hậu gió ẩm, mưa nhiều và khí hậu ôn hòa Qua những số liệu khí hậu trên cho thấy xã Thương Sơn, Huyện Đô Lương khá thích hợp cho việc nuôi trồng nấm nói chung và nấm Linh chi nói riêng

Nói tóm lại, Nấm Linh chi là loại dƣợc thảo quý, có giá trị kinh tế cao, rất cần cho phát triển và khai thác Nếu tận dụng các tiềm năng trên, tối ƣu quy trình kỹ thuật trồng nấm cùng với sự phát triển của Công nghệ Sinh học với việc tạo ra các chủng giống nấm mới, chúng ta có thể phát triển nghề trồng nấm Linh chi đáp ứng thị trường trong nước và có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài

Theo số liệu thống kê đến nay xã Thƣợng Sơn có 7.701 khẩu, 2.113 hộ và 4.974 lao động phân bố trên 14 xóm Số lƣợng lao động ở đây chủ yếu làm nghề Nông - Lâm Nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, chỉ có số ít làm tại các tỉnh phía Nam hoặc đi xuất khẩu lao động nước ngoài Do vậy, lượng lao

28 động ở xã khá nhiều và lương để thuê nhân công vục phụ cho các công đoạn nuôi trồng và chăm sóc nấm không cao (khoảng 2,5 - 3,5 triệu đồng/tháng) bên cạnh đó tạo đƣợc công ăn việc làm cho các hộ dân trong xã

Thƣợng Sơn là một xã nông thôn mới đi đầu về các hoạc động trồng rừng và phát triển nông nghiệp Các sản phẩm rơm rạ, sản phẩm từ gỗ, của các hộ dân sau mùa khai thác là những nguyên liệu tốt và rẻ để nuôi trồng nấm Số liệu thống kê các loài cây trồng, nguồn nguyên liệu có thể đƣợc dùng trồng nấm qua các năm từ năm 2006 đến 2010 đƣợc thể hiện trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Thống kê diện tích cây trồng Nông - Lâm nghiệp

Diện tích cây trồng qua các năm năm

Lúa ha 647,08 635,00 650.00 645.00 705,00 Ngô ha 160,00 170,20 130,00 127,00 110,00 Đậu ha 10,00 20,00 24,0, 7,00 10,30

Có thể nói: nguồn nguyên liệu dùng để nuôi trồng nấm Linh chi tại đây đáp ứng tốt cho yêu cầu sản xuất, có thể trồng đại trà với số lƣợng lớn.

Đề xuất biện pháp nuôi trồng nấm Linh chi

Thời vụ trồng nấm Linh chi: Thời gian bắt đầu cấy giống từ ngày 15 1 đến 15 3 và từ 15 8 đến 15 9 dương lịch

Nguyên liệu trồng nấm Linh chi: mùn cƣa của gỗ Keo

Bước 1: Trộn và ủ nguyên liệu

Bảng 3.2: Công thức phối trộn nguyên liệu

Xử lý nguyên liệu mùn cưa: Cân nguyên liệu mùn cƣa và các phụ gia sau đó trộn đều với nhau Pha nước vôi với tỷ lệ 3,5 - 4 kg vôi tôi/1 m 3 , lọc lấy nước vôi trong và tưới đều lên nguyên liệu, vừa tưới vừa đảo, sao cho toàn bộ lƣợng mùn cƣa đều có độ ẩm khoảng 60% - 65% (kiểm tra độ ẩm bằng cách nắm một nắm mùn cƣa trong tay, nắm chặt sao cho khi xòe tay ra nắm mùn cƣa vỡ ra từ từ, nếu nắm mùn cƣa vỡ tơi ra ngay là thiếu độ ẩm - mùn cƣa quá khô, còn nếu nắm mùn cƣa giữ nguyên khối không vỡ ra là quá ẩm) Nếu nguyên liệu quá khô thì phải bổ sung thêm nước vôi, ngược lại nguyên liệu quá ƣớt thì cần tải rộng ra hóng gió cho khô bớt Nguyên liệu mùn cƣa đƣợc tạo đống và ủ 24 giờ, phía trên đống ủ phủ nilon kín

Nguyên liệu sau khi đã trộn đều, đƣợc đóng vào các túi ni lông chịu nhiệt, có kích thước thích hợp (25cm x 35cm) Tạo cổ nút cho bịch và dùng bông sạch làm nút, chụp ngoài nút bông bằng nắp nhựa (hoặc bìa cứng) Bịch nguyên liệu đóng xong chiều dài khoảng 17cm, khối lƣợng bịch đạt 1,2kg - 1,4kg, nguyên liệu đƣợc dồn chặt tay, thành túi căng phẳng, tránh không có những lỗ hở bên thành và trong bịch nguyên liệu để khi hấp khử trùng không bị bục vỡ bịch do trong túi còn không khí

Bước 3: Khử trùng bịch nguyên liệu

Khử trùng bằng nồi áp suất ở nhiệt độ 119-126 0 C (áp suất đạt 1,2-1,5at) trong thời gian 90-120 phút

Sau khi thanh trùng, các bịch nguyên liệu được lấy ra và để nguội trước khi cấy giống

Kỹ thuật cấy giống đƣợc thực hiện nhƣ sau:

- Giống nấm Dt: đúng độ tuổi, không nhiễm nấm dại (nên mua giống nấm tại Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - VDTNN)

- Dùng que cấy, kều nhẹ giống cho đều trên mặt túi nguyên liệu tránh dập nát giống

- Lƣợng giống: 10g - 15g cho 1 túi nguyên liệu

- Trước khi cấy giống dùng cồn lau miệng chai giống, bóc tách lớp màng trên bề mặt không để hạt giống bị nát

- Trong quá trình cấy chai giống luôn để nằm ngang

- Sau khi cấy đậy chặt nút bông vào cổ nút, vận chuyển bịch vào khu vực ƣơm sợi

Nhà ƣơm sợi nấm Linh chi phải sạch, khô, thông thoáng tốt, ánh sáng yếu, độ ẩm từ 75% đến 85%, nhiệt độ khống chế từ 20 – 30 0 C

- Chuyển nhẹ nhàng vào nhà ƣơm và đặt trên các giàn giá hoặc xếp thành luống Khoảng cách giữa các túi 2-3cm Giữa các giàn luống có lối đi để kiểm tra

- Trong thời gian ươm không được tưới nước, hạn chế tối đa việc vận chuyển

- Che phủ tối các bịch, tạo độ thông thoáng và thường xuyên kiểm tra các thông số về nhiệt độ và độ ẩm

- Trong quá trình sợi nấm phát triển nếu thấy có túi bị nhiễm cần phải loại bỏ ngay khỏi khu vực ƣơm, đồng thời tìm nguyên nhân để có cách khắc phục:Túi bị nhiễm bề mặt phần lớn do thao tác cấy và phòng giống bị ô

31 nhiễm.Túi bị nhiễm từng phần hoặc toàn bộ có thể do bị thủng hoặc hấp vô trùng chƣa đạt yêu cầu.

- Sau khi sợi nấm ăn khoảng 2/3 bịch thì bắt đầu thay nút bông và tiếp tục để trong khu vực ƣơm cho đến khi sợi nấm ăn kín hết bịch và bắt đầu ra thể quả thì ta chuyển nấm đến khu vực nuôi trồng ngoài vườn

Bước 6: Phương pháp ra thể quả và chăm sóc thể quả

Bảng 3.3 Phương pháp ra thể quả

TT Phương pháp Cách tiến hành

1 Không phủ đất Rạch túi và tưới nước: Kể từ ngày cấy giống đến khi rạch túi (khoảng 25-30 ngày) sợi nấm đã ăn kín 3/4 túi Tiến hành rạch 2 vết rạch sâu vào trong túi 0,2- 0,5cm, đối xứng trên bề mặt túi nấm Đặt túi nấm Linh chi trên giàn cách nhau 2-3cm để nấm ra không chạm vào nhau Từ 7 đến 10 ngày đầu, chủ yếu tiến hành tưới nước trên nền nhà, đảm bảo độ ẩm 80-90%, thông thoáng vừa phải

Khi thể quả nấm Linh chi bắt đầu mọc từ các vết rạch hoặc qua nút bông thì ngoài việc tạo ẩm không khí, có thể tưới phun sương nhẹ vào túi nấm, mỗi ngày từ 1-3 lần (tuỳ theo điều kiện thời tiết) Chế độ chăm sóc nhƣ vậy đƣợc duy trì liên tục cho đến khi viền trắng trên vành mũ thể quả không còn nữa là hái đƣợc

2 Phủ đất Khi sợi nấm đã ăn kín khoảng 3/4 túi, gỡ bỏ nút bông, mở miệng túi, phủ lên trên bề mặt một lớp đất có chiều dày 2-3cm

Nếu đất phủ khô cần phải tưới rất cẩn thận (tưới phun sương) để đất ẩm trở lại Tuyệt đối không tưới nhiều, nước thấm xuống nền cơ chất sẽ gây nhiễm bệnh, ảnh hưởng đến quá trình hình thành thể quả nấm Trong thời gian 7-10 ngày đầu (kể từ lúc phủ đất) cần duy trì

Khi tai nấm Linh chi đã lớn hết cỡ, là khi màu đỏ nâu lan hết viền vàng quanh tai nấm, thì bắt đầu thu hái

- Trước khi hái nấm Linh chi, ngừng tưới 3 – 4 ngày

- Dùng dao cắt ở phần chân tai nấm Linh chi, để thể quả đã cắt ngửa lên trên rổ Lấy bông nhúng vào vôi đặc lau lại vết cắt, rồi để bịch nấm lại vị trí cũ Sau khi hái xong ta bắt đầu sấy nấm để bảo quản

- Thể quả nấm Linh chi sau khi thu hái đƣợc vệ sinh sạch sẽ, phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ 40 - 45 0 C

- Độ ẩm của nấm Linh chi khô dưới 13%, tỷ lệ khoảng 3kg tươi được 1 kg khô

- Khi thu hái nấm Linh chi hết đợt 1, tiến hành chăm sóc nhƣ lúc ban đầu để tận thu đợt 2

- Năng suất thu hoạch đạt 6-9% nấm Linh chi tươi, tương đương 1,8- 3% khô (1 tấn nguyên liệu thu đƣợc từ 18 đến 30kg nấm Linh chi khô) độ ẩm không khí trong nhà đạt 80-90% bằng cách tưới nước thường xuyên trên nền nhà

Khi thể quả nấm Linh chi bắt đầu hình thành và nhô lên trên mặt lớp đất phủ cần duy trì độ ẩm liên tục nhƣ trên cho đến thời điểm thu hái đƣợc Thời gian từ khi nấm lên đến lúc thu hoạch kéo dài khoảng 65-70 ngày Khi đó ngoài việc duy trì độ ẩm trong phòng thì ta còn phải tưới phun sương nhẹ trực tiếp trên bề mặt đất phủ 1-3 lần trong ngày tuỳ theo thời tiết Việc chăm sóc nhƣ trên kéo dài liên tục cho tới khi viền màu trắng trên mũ nấm không còn nữa, lúc đó nấm đến tuổi thu hái

- Khi kết thúc đợt nuôi trồng cần phải vệ sinh và thanh trùng nhà xưởng bằng foócmôn với nồng độ 0,5-1%

Bước 8: Kỹ thuật sấy nấm Linh chi

Không sấy khô kiệt mà vẫn giữ lại độ ẩm từ 12 – 14%

* Quy trình sấy nấm Linh chi bằng lò sấy:

– Xếp thể quả nấm Linh chi vào khay sấy theo từng loại, nấm to, dày để gần nguồn nhiệt, hàng khay nấm mỏng, nhỏ để xa nguồn nhiệt

– Sau khi xếp đủ lƣợng nấm Linh chi vào lò, ban đầu sấy ở nhiệt độ 35 – 40 0 C, trong thời gian 1 – 4 giờ để tránh tạo lớp vỏ cứng

– Sang giai đoạn làm khô, mỗi giờ tăng 20 0 C tới khi đạt 50 0 C Theo đà giảm của lượng nước bốc hơi và nhiệt độ ta đóng dần cửa gió

– Đến giai đoạn sấy khô ta duy trì ở nhiệt độ từ 45 – 50 0 C trong 1 – 2 giờ đóng hoàn toàn cửa gió

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

+ Đặc điểm sinh vật học nấm Linh chi: Nấm Linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum (Leyss.:Fr.) Karst, thuộc họ nấm Linh chi

Ganodermataceae, bộ nấm Phi phiến Aphyllophorales, lớp nấm Tầng Hymenomycetes, ngành phụ nấm Đảm Basidiomycotina, ngành nấm Thật Eumycota, giới nấm: Fungi Chi Ganoderma trên thế giới có 50 loài, riêng Trung Quốc có tới 48 loài khác nhau (nhóm Lucium có 21 loài, nhóm Sinemsis có 27 loài) Ở Việt Nam có khoảng 37 loài nấm Linh chi phân bố chủ yếu ở vùng rừng cây lá rộng

Nấm Linh chi là loài nấm thể quả hóa gỗ, cấu tạo nấm gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm Mũ nấm thường hình quả thận Mũ và cuống nấm cứng, nhẵn bóng

+ Đặc điểm sinh thái học của nấm Linh chi:

Yêu cầu về nhiệt độ giai đoạn nuôi sợi nấm Linh chi là 18- 30 0 C, giai đoạn hình thành thể quả 22 -30 0 C Độ ẩm của giá thể là 62 -65%, độ ẩm không khí giai đoạn ƣơm sợi 70 – 80%, giai đoạn hình thành thể quả 85 – 95% Độ pH của nguyên liệu thích hợp cho nấm là 5,5 - 7

+ Thời vụ nuôi trồng nấm Linh chi: Thời gian cấy giống từ ngày 15 1 đến

+ Khả năng nuôi trồng nấm tại địa phương: xã thương sơn là 1 địa điểm thích hợp để nuôi trồng nấm Linh chi nói riêng và tất cả các loại nấm khác nói chung Xã có đầy đủ các điều kiện về thị trường tiêu thụ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và đặc biệt đƣợc sự quan tâm của sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đô Lương về hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ về vốn đầu tƣ

Kiến nghị 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Do thời gian thực hiện khóa luận và làm thực nghiệm tương đối ngắn, đồng thời do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tuy nhiên, thông qua nghiên cứu khóa luận đƣa ra một số kiến nghị sau:

- Để mô hình trồng nấm Linh chi phát triển rộng thì các cấp lãnh đạo phê duyệt chính sách và phổ biến kỹ thuật trồng nấm nói chung cũng nhƣ nấm Linh chi nói riêng cho người dân

- Để khai thác và tận dụng nguồn cơ chất từ nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền đồng thời vừa bảo vệ môi trường, vừa nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người nông dân thì đề nghị ban Khuyến nông cấp huyện, xã đầu tư vốn, kỹ thuật và tạo điều kiện cho bà con mở rộng mô hình trồng nấm ngay tại địa phương

- Lãnh đạo các cấp cần mạnh dạn đầu tƣ các thiết bị hiện đại và mở rộng quy mô cho các mô trồng nấm trước đây

- Đề nghị nhà trường tăng thêm thời gian làm khóa luận tốt nghiệp để hàm lƣợng khoa học của khóa luận đạt kết quả tốt hơn.

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của nấm Linh chi (Trung Quốc và Việt Nam) - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của nấm Linh chi (Trung Quốc và Việt Nam) (Trang 10)
Bảng 1.2. Thành phần các chất có hoạt tính của Nấm Linh chi - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Thành phần các chất có hoạt tính của Nấm Linh chi (Trang 11)
Bảng 1.3: Tác dụng dƣợc lý của các hoạt chất của nấm Linh chi - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.3 Tác dụng dƣợc lý của các hoạt chất của nấm Linh chi (Trang 16)
Hình 3.1 Cơ sở nuôi trồng nấm - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Cơ sở nuôi trồng nấm (Trang 25)
Hình 3.2 Nhà nuôi trồng nấm Sò - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Nhà nuôi trồng nấm Sò (Trang 26)
Hình 3.4 Nhà nuôi trồng nấm Linh chi - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.4 Nhà nuôi trồng nấm Linh chi (Trang 27)
Hình 3.6 Nấm thành phẩm - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 3.6 Nấm thành phẩm (Trang 28)
Hình thành thể quả rất cần ánh sáng (ánh sáng đủ nhìn để đọc sách) và đƣợc  chiếu sáng từ mọi phía - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình th ành thể quả rất cần ánh sáng (ánh sáng đủ nhìn để đọc sách) và đƣợc chiếu sáng từ mọi phía (Trang 30)
Bảng 3.2: Công thức phối trộn nguyên liệu - Nghiên cứu khả năng nuôi trồng nấm linh chi tại xã thượng sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Công thức phối trộn nguyên liệu (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w