1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Phương Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quang Bảo, CN. Bùi Quang Năng
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 689,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Một vài nét về làng nghề Việt Nam (13)
      • 1.1.1. Lịch sử phát triển làng nghề tại Việt Nam (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề (14)
    • 1.2 Thực trạng môi trường tại làng nghề Việt Nam (15)
      • 1.2.1. Các chất gây ô nhiễm môi trường làng nghề (17)
      • 1.2.2. Các mức độ ảnh hưởng tới môi trường làng nghề (19)
    • 1.3. Lịch sử phát triển làng nghề đúc Đại Bái (23)
  • CHƯƠNG II M C TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (24)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu (25)
      • 2.4.2. Phương pháp phỏng vấn (25)
      • 2.4.3. Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (25)
      • 2.4.4. Phương pháp so sánh (28)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên của làng nghề Đại Bái (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2. Khí hậu (30)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (31)
      • 3.2.1. Tình hình sử dụng đất (31)
      • 3.2.2. Dân số, lao động (32)
      • 3.2.3. Cơ sở hạ tầng (33)
      • 3.2.4. Tình hình phát triển các ngành kinh tế (35)
      • 3.2.5. Tình hình phát triển sản xuất của làng nghề Đại Bái (36)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (29)
    • 4.1. Tổng quan sản xuất - kinh doanh làng nghề đúc đồng Đại Bái (0)
      • 4.1.1. Công nghệ và quy trình sản xuất của làng nghề xã Đại Bái (39)
    • 4.2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc tại làng nghề đến môi trường (0)
      • 4.2.1. Môi trường không khí (45)
      • 4.2.2. Môi trường nước (46)
      • 4.2.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường vì các chất thải rắn (51)
    • 4.3. Ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường đến phát triển kinh tế - xã hội (53)
      • 4.3.1. Đến phát triển kinh tế các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp (53)
      • 4.3.2. Đến sức khỏe người dân (54)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các vấn đề an toàn lao động tại cơ sở sản xuất (56)
      • 4.4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường (56)
      • 4.4.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường (57)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một vài nét về làng nghề Việt Nam

1.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề tại Việt Nam

Các làng nghề thủ công đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của nền kinh tế tại Việt Nam.Vƣợt lên trên những nhu cầu nông nghiệp, các làng nghề điển hình đã sản xuất ra các mặt hàng thủ công với chất lƣợng cao và có ý nghĩa rất lớn tới đời sống văn hóa, tinh thần dân sinh

Trong gia đoạn 1945- 1963 nghề thủ công không đƣợc coi trọng trong chiếm lược phát triển đất nước Nhà nước chỉ chú trọng vào những ngành công nghiệp nặng, do vậy người thợ thủ công được khuyến khích tham gia vào sản xuất ở hợp tác xã

Sau nhiều năm trì trệ, từ cuối năm 70, kinh tế đất nước có những thay đổi dáng kể Nhà nước mở rộng thị trường cho các sản phẩm Việt Nam sang Đông Âu đã giúp cho làng nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất hành xuất khẩu có cơ hội phát triển, nhƣng do thiếu kinh nghiệm quản lý, trình độ tổ chức sản xuất còn yếu kém, lại thêm sự cấm vận của Mỹ, trong thời gian dài nền kinh tế của chúng ta gặp rất nhiều khó khăn

Vào cuối năm 80, Đảng ta chủ trương xóa bỏ hoàn toàn hệ thống bao cấp và chuyển sang “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo xã hội chủ nghĩa”, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường Trong những năm đầu đổi mới, do thiếu vốn đầu tư và công nghệ, sự chuyển đổi của các làng nghề diễn ra chậm chạp và gặp nhiều khó khăn Trong hơn 10 năm gần đây, nhà nước đã tập trung phát triển kinh tế nông thôn qua cải cách luật pháp, chương trình cho vay vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, giúp khôi phục nhiều làng nghề truyền thống và thúc đẩy ra đời nhiều làng nghề mới.

Chiến lược phát triển làng nghề nông thôn đã đem lại những thành tựu to lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống cộng đồng Các chính sách hỗ trợ và đổi mới sáng tạo đã giúp các làng nghề khẳng định vị thế ngày càng vững chắc trên thị trường Việc phát triển làng nghề không chỉ giữ gìn giá trị truyền thống mà còn mở ra cơ hội nâng cao năng suất, mở rộng thị trường tiêu thụ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nhờ đó, chiến lược này đang từng bước khẳng định vai trò tất yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.

1.1.2.Đặc điểm chung của làng nghề

Sau Đại hội toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước đã đầu tư và khuyến khích phát triển công nghệ sản xuất của làng nghề nông thôn Việt Nam Nhờ đó, làng nghề đã có những bước chuyển biến tích cực trong công nghệ, với sự cải tiến theo hướng hiện đại hóa từ các phương pháp truyền thống Công nghệ sản xuất của các làng nghề nông thôn ngày càng mang tính hiện đại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo tồn giá trị truyền thống của làng nghề Việt Nam.

Những thay đổi về công nghệ là minh chứng quan trọng cho sự phát triển nông thôn, khi công nghệ mới giúp tạo ra sản phẩm chất lượng cao và năng suất tăng Tuy nhiên, nhiều làng nghề nông thôn vẫn đối mặt với những hạn chế về trình độ công nghệ thấp, quá trình chuyển đổi diễn ra chậm chạp, sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, và chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường hay an toàn lao động Thiếu lực lượng nghiên cứu và tư vấn công nghệ cho người dân đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của làng nghề, đồng thời tác động nghiêm trọng đến môi trường làng nghề.

Sản xuất hộ gia đình đóng vai trò là đơn vị cơ bản trong các làng nghề nông thôn, dựa trên nguồn nhân lực là thành viên trong gia đình và cơ sở hạ tầng sẵn có Những nghề đơn giản, ít công đoạn thường đảm bảo sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình tự nhiên tại địa phương Trong khi đó, công đoạn phân chia lao động trong làng nghề phụ thuộc vào từng bước trong quy trình sản xuất, đặc biệt đối với các nghề phức tạp có nhiều công đoạn, đòi hỏi mức độ chuyên môn hóa cao hơn Sự phân chia này không giới hạn trong một làng nghề mà còn mở rộng sang nhiều làng nghề khác, góp phần tăng tính chuyên môn và hiệu quả sản xuất.

Hình thức tổ chức sản xuất đơn lẻ theo hộ gia đình gây nhiều khó khăn cho chính quyền địa phương trong công tác quản lý, đảm bảo nguồn nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và phát triển kinh tế địa phương Để thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển bền vững, cần có các giải pháp hỗ trợ phù hợp nhằm giảm thiểu những trở ngại từ mô hình hộ gia đình nhỏ lẻ.

Hiện nay, các doanh nghiệp và làng nghề đa dạng gồm nhiều loại hình như doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, cùng các hộ sản xuất và hộ gia đình Các loại hình này không chỉ khác nhau về cơ cấu tổ chức quản lý mà còn đa dạng về phạm vi hoạt động, phản ánh sự phong phú và linh hoạt của thị trường kinh doanh hiện nay.

Các doanh nghiệp làng nghề vẫn còn giới hạn về trình độ kỹ thuật và quy mô sản xuất, thường nhỏ lẻ, chưa phát triển mở rộng Hơn nữa, hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các doanh nghiệp này Việc liên kết giữa sản xuất thủ công và nông nghiệp giúp giữ gìn truyền thống, đồng thời đặt ra thách thức trong việc nâng cao năng lực sản xuất và kỹ thuật.

Thực trạng môi trường tại làng nghề Việt Nam

Trong khi ngành thủ công truyền thống ở nông thôn Việt Nam phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường từ các làng nghề ngày càng nghiêm trọng Các chất thải độc hại từ hoạt động sản xuất thủ công, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, không đồng bộ đã gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Nguy cơ ô nhiễm này xuất phát từ đặc thù của ngành nghề, phát triển tự phát dựa trên nhu cầu thị trường và thiếu nhận thức của người dân về tác hại của hoạt động sản xuất đối với sức khỏe của chính họ và người xung quanh.

Theo khảo sát 52 làng nghề, có tới 46% số làng nghề đối mặt với mức độ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và không có dấu hiệu giảm, thậm chí còn có xu hướng gia tăng theo thời gian Trong đó, 27% làng nghề bị ô nhiễm vừa và 27% còn lại trải qua mức ô nhiễm nhẹ Đây là một vấn đề đáng báo động về tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, đòi hỏi các giải pháp khẩn cấp để cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Bảng 1.1: Đặc trƣng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề

Các loại chất thải Khí thải Nước thải Chất thải rắn Các dạng ô nhiễm khác

1 Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ

Xỉ than, CTR từ nguyên liệu Ô nhiễm nhiệt, độ ẩm

2 Dệt nhuộm, ƣơm tơ, thuộc da

SO2,NOx, hơi axit, hơi kiềm, dung môi

- BOD5, COD, tổng số N, độ màu, hóa chất, thuốc tẩy, Cr 6+

Xỉ than, tơ sợi, vải vụn, cặn và bao bì hóa chất Ô nhiễm nhiệt, độ ẩm, tiếng ồn

- Sơn mài, gỗ mỹ nghệ, chế tác đá

SO2,NOx, HF Bụi, hơi xăng, dung môi, oxit

SS, độ màu, dầu mỡ công nghiệp

Xỉ than (gốm sứ), phế phẩm, cặn hóa chất Ô nhiễm nhiệt (gốm sứ)

- Bụi, CO, hơi kim loại, hơi axit, Pb, Zn,

- Bụi, CO, Cl 2 , HCl, hơi dung môi

- BOD 5 , pH, COD, SS, tổng số N, tổng P, độ màu

- COD, SS, dầu mỡ, CN - , kim loại

- BOD5, COD, tổng số N, tổng P, độ màu, dầu mỡ

- Bụi giấy, tạp chất từ giấy phế liệu, bao bì hóa chất

- Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim loại nặng (Cr 6+ ,

- Nhãn mác, tạp không tái sinh, chi tiết kim loại, cao su Ô nhiễm nhiệt

5 Vật liệu xây dựng, khai thác đá

SS, Si, Cr Xỉ than, xỉ đá, đá vụn Ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, độ rung

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2008 môi trường làng nghề)

Tùy thuộc vào đặc thù của từng loại môi trường như ô nhiễm môi trường làng nghề tại Việt Nam nói chung và Bắc Ninh nói riêng, các hoạt động sản xuất theo ngành nghề, loại hình sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, không khí và đất đai trong khu vực dân cư Kết quả khảo sát chất lượng môi trường tại một số làng nghề tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây cho thấy nước mặt và nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau; các chỉ tiêu như hàm lượng chất rắn lơ lửng, COD, BOD, coliform đều vượt tiêu chuẩn cho phép Việc đảm bảo môi trường xanh sạch và phát triển bền vững là thách thức lớn đối với các làng nghề nông thôn, do quy mô sản xuất nhỏ, dạng hộ gia đình nên gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp xử lý chất thải cuối đường ống.

Việc sản xuất diễn ra ngay tại nơi ở của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Môi trường làng nghề nông thôn đã trở thành vấn đề bức xúc do mức độ ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng rộng khắp bởi số lượng lớn hộ gia đình tham gia nghề nghiệp Vì vậy, cần thiết thúc đẩy các chính sách ưu tiên để cải thiện môi trường làng nghề, góp phần phát triển một cách bền vững và lâu dài.

1.2.1 Các chất gây ô nhiễm môi trường làng nghề

Các chất gây ô nhiễm môi trường là những chất không có trong tự nhiên hoặc từ tự nhiên, nhưng đã xuất hiện với hàm lượng lớn hơn so với bình thường Những chất này gây tác động có hại đến môi trường, con người và các sinh vật khác Chúng góp phần làm suy yếu hệ sinh thái và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Việc kiểm soát và giảm thiểu các chất gây ô nhiễm là cần thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Khí thải là các chất thải gây ô nhiễm môi trường ở dạng khí, được phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động cộng đồng Ô nhiễm không khí xảy ra khi có mặt các chất lạ hoặc khi thành phần không khí thay đổi đáng kể, khiến không khí trở nên ô nhiễm, có mùi khó chịu hoặc gây giảm tầm nhìn xa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.

Ô nhiễm môi trường hiện nay xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó hai nhóm chính là nguồn tự nhiên như khí nhà kính, bụi từ tự nhiên và nguồn nhân tạo như hoạt động công nghiệp, giao thông, và sinh hoạt hàng ngày Các nguồn này đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra ô nhiễm không khí, nước, đất và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng cũng như hệ sinh thái Việc nhận diện rõ các nguồn gây ô nhiễm giúp chúng ta có thể triển khai các biện pháp giảm thiểu và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

+ Do bão, lốc xoáy: những cơn bão hay lốc xoáy thường mang theo bụi rác thải… cũng gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề

Quá trình phân hủy xác động vật và thực vật trong tự nhiên là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và không khí Các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên, như tạo ra các khí mới như sunfua, góp phần làm ô nhiễm không khí xung quanh Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng không khí và sức khỏe cộng đồng.

+ Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhƣng chủ yếu là do hoạt

Các hoạt động công nghiệp như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và phương tiện giao thông đóng vai trò chính trong ô nhiễm không khí Nguồn ô nhiễm công nghiệp chủ yếu phát sinh từ quá trình sản xuất và đốt nhiên liệu, thải ra lượng lớn khí độc qua các ống khói của nhà máy vào không khí Điều này góp phần làm giảm chất lượng không khí và gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

Trong quá trình sản xuất, xảy ra các hiện tượng bốc hơi, rò rỉ và thất thoát trên dây chuyền sản xuất cũng như các đường ống dẫn tải, ảnh hưởng đến hiệu suất và an toàn của quá trình Nguồn phát thải từ quá trình này có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường Điều chỉnh và kiểm soát tốt các hiện tượng thất thoát khí là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường.

Các ngành công nghiệp chính góp phần gây ô nhiễm không khí bao gồm nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hóa chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ và vận tải Bên cạnh đó, hoạt động sinh hoạt của con người cũng là một yếu tố quan trọng góp phần làm ô nhiễm không khí.

Ô nhiễm nước là sự biến đổi chất lượng nước do con người gây ra, làm nhiễm bẩn và gây nguy hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, hoạt động giải trí và động vật hoang dã Nước thải, là chất thải gây ô nhiễm môi trường ở thể lỏng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động cộng đồng, góp phần làm giảm chất lượng nguồn nước Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên, do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt mang theo chất thải bẩn, xác chết và các sinh vật có hại vào môi trường nước Trong khi đó, ô nhiễm nhân tạo bắt nguồn từ quá trình thải các chất độc hại, chủ yếu dưới dạng lỏng, bao gồm chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông, thường xả thẳng vào môi trường nước mà chưa qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Các tác nhân gây ô nhiễm nước được phân thành nhiều loại chính dựa trên bản chất của chúng, bao gồm ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, hoá chất, sinh học và do các tác nhân vật lý gây ra Mỗi loại ô nhiễm này đều ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nguồn nước và cần có các biện pháp xử lý phù hợp để bảo vệ sức khỏe con người cũng như môi trường Việc nhận diện các loại ô nhiễm nước giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát và giảm thiểu rủi ro từ các tác nhân gây ô nhiễm này.

Rác thải là chất gây ô nhiễm ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác của cộng đồng Việc quản lý rác thải đúng cách đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các loại rác thải đa dạng, từ rác sinh hoạt hàng ngày đến rác công nghiệp, đều cần được xử lý hiệu quả để hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường Chính phủ và các tổ chức cộng đồng cần thúc đẩy các giải pháp giảm, tái chế và xử lý rác thải bền vững.

Ví dụ: túi linon, xác chết động vật…

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh từ hoạt động của con người, chủ yếu xuất phát từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ và thương mại Thành phần của loại chất thải này gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật và vỏ rau quả Theo quan điểm khoa học, chất thải rắn sinh hoạt có thể được phân loại thành nhiều loại dựa trên đặc điểm và thành phần.

Lịch sử phát triển làng nghề đúc Đại Bái

Vị tiên tổ của làng nghề truyền thống Đại Bái là cụ Nguyễn Công Truyền, sinh năm 898 tại làng Đại Bái trong một gia đình nho học Vào năm 995, ông theo gia đình vào Thanh Hóa sinh sống rồi gia nhập quân ngũ và trở thành Đô Úy triều đình Nhà Lý, được phong hàm Điện Tiền tướng quân Năm 1018, ông trở về thăm quê hương, nhưng sau khi cha mất bệnh, ông xin từ quan để đưa mẹ về quê và bắt đầu truyền nghề gò - đúc cho dân làng Ban đầu, nghề này chỉ là nghề phụ của vài hộ dân, nhưng dần dần đã trở thành nghề chính của làng Khi ông mất năm 1069, dân làng phong tặng các danh hiệu linh thiêng như Dịch Bảo Trung, Hưng Linh Phù Tôn Thần, Quang Úy Dịch Bảo Trung Hưng Quang Thần, Doãn Túc Tôn Thần, và tổ chức các lễ nghi quy ước trang nghiêm để thể hiện lòng thành kính Người dân Đại Bái đặc biệt coi trọng các ngày lễ, ngày hội làng, và ngày giỗ tổ nghề (ngày 29-9 âm lịch hàng năm).

Kể từ khi dân làng có nghề truyền thống, nền kinh tế địa phương ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân được cải thiện rõ rệt Làng nghề trở thành trung tâm sôi động, thu hút nhiều thế hệ như Nguyễn Viết Lai, Nguyễn Xuân Nghĩa Vũ, Viết Thái, Phạm Ngọc Thanh, Nguyễn Công Tâm tiếp nối truyền thống Nhờ đó, làng nghề ngày càng hoàn thiện, các sản phẩm trở nên đa dạng và phong phú hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Sách Kinh Bắc phong thổ kí diễm quốc sự viết về làng Đại Bái có câu:

Làng Đại Bái huyện Gia Định nổi tiếng với nghề đập thau thủ công, tạo ra các sản phẩm đồng thau đa dạng như mâm thau, ấm thau, chậu thau và điếu thau, thể hiện sự khéo léo và tinh xảo của các làng nghề truyền thống.

Trong thời chiến cũng như quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội, người Đại Bái không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và khai thác các sản phẩm truyền thống kết hợp với các di tích lịch sử và thiên nhiên như núi Thiên Thai, đền thờ trạng nguyên khai khoa Lê Văn Thịnh ở xã Đông Cứu, làng nghề Đại Bái, huyện Gia Bình Điều này dự kiến sẽ biến khu vực thành một điểm đến du lịch hấp dẫn trong tương lai gần, thu hút khách thăm quan trong và ngoài nước.

M C TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động của hoạt động đúc kim loại đến môi trường nước tại làng nghề Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Nghiên cứu nhằm phân tích mức độ ô nhiễm nước do hoạt động đúc kim loại gây ra để làm cơ sở đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường nước trong cộng đồng làng nghề, đồng thời hỗ trợ xây dựng các biện pháp xử lý ô nhiễm phù hợp với đặc điểm địa phương.

Nội dung nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên đề ra, đề tài thực hiên một số nội dung nghiên cứu nhƣ sau:

1 Nghiên cứu quy trình đúc kim loại tại làng nghề Đại Bái

2 Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề Đại Bái

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại làng nghề Đại Bái đến môi trường, chỉ tiêu môi trường được xác định như sau: a Môi trường nước tự nhiên:

+ Không khí : bụi, khí độc ( SO2, NO2), tiếng ồn

+ Nước: pH, hàm lượng Fe tổng số trong nước, Mn, độ đục, chất rắn tổng số

Chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khối lượng chất thải phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý môi trường và sức khỏe cộng đồng Môi trường kinh tế xã hội gắn liền với các yếu tố về sức khỏe người công nhân, cư dân sống quanh khu vực, cũng như cơ hội việc làm của người dân trong khu vực đó, đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định cho cộng đồng.

4 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng các tiêu cực từ hoạt động đúc tại làng nghề tới môi trường

2.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động đúc kim loại tại làng nghề đúc Đại Bái Phạm vi nghiên cứu: tại làng nghề đúc Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Phương pháp kế thừa dựa trên số liệu về ô nhiễm môi trường tại xã, được các sinh viên nghiên cứu trước đó, nhằm phân tích mối liên hệ giữa vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng làng nghề và quy trình sản xuất của làng nghề Các nguồn tài liệu tham khảo bao gồm báo cáo hiện trạng môi trường và thông tin về xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, giúp cung cấp dữ liệu chính xác và cập nhật để đưa ra đánh giá toàn diện về ảnh hưởng của các yếu tố này đến môi trường địa phương.

Chọn các hộ có cơ sở sản xuất đồng tại làng nghề dựa trên phương pháp chọn ngẫu nhiên, gồm 20 người, dựa vào các tiêu chí như tình hình sản xuất ổn định qua các năm và quy mô sản xuất ở ba mức lớn, vừa và nhỏ Đồng thời, khảo sát còn bao gồm phỏng vấn những người dân sống xung quanh khu vực sản xuất để thu thập ý kiến đa dạng Phương pháp này nhằm điều tra thực trạng công tác bảo vệ môi trường và an toàn lao động tại làng nghề, từ đó khảo sát ý kiến của người quản lý, công nhân, và người dân, giúp hiểu rõ quy trình công nghệ sản xuất và đề xuất các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả.

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành

2.4.3.1 Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp lấy mẫu được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về môi trường Tổng số mẫu là 6 mẫu

Các tiêu trí đánh gía môi trường nước:

Thời điểm lấy mẫu phù hợp từ 8-10 giờ sáng hoặc 2-5 giờ chiều, đảm bảo mẫu được thu vào thời tiết khô ráo, có nắng, cùng với độ ẩm và nhiệt độ phù hợp để đảm bảo kết quả chính xác.

Cách lấy mẫu nước đòi hỏi chuẩn bị dụng cụ sạch sẽ, gồm các chai lọ được rửa kỹ bằng xà phòng, tráng nhiều lần bằng nước sạch và nước cất để đảm bảo tính chính xác của mẫu Khi thực hiện lấy mẫu tại hiện trường, cần tráng lại mẫu 3 lần bằng chính nguồn nước đang nghiên cứu để đảm bảo độ nguyên chất của mẫu nước thải Do các cơ sở sản xuất tại Đại Bái thải trực tiếp nước thải ra mương, việc lấy mẫu cần được thực hiện theo các thời điểm khác nhau để phản ánh chính xác mức độ ô nhiễm.

Các mẫu nước được lấy tại 16 điểm nằm dọc theo con mương, cách nguồn thải 50m, 100m, 200m, 300m và 500m, đảm bảo phản ánh sự phân bố ô nhiễm Mẫu được lấy bằng thiết bị chuyên dụng với độ sâu từ 20-30cm dưới mặt nước để đảm bảo độ chính xác của phân tích Các chỉ tiêu như pH và độ đục được đo trực tiếp tại hiện trường để có kết quả nhanh chóng và chính xác Đối với các mẫu phân tích kim loại như Fe, Mn, mẫu đã được bảo quản bằng cách thêm 5ml dung dịch bảo quản vào từng mẫu, sau đó được đóng kín trong thùng xốp kín, giữ nhiệt độ thấp và lót chống sốc để tránh đổ vỡ trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.

2.4.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm a Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước bao gồm:

Để đo pH của nước, cần sử dụng dụng cụ đo pH tại hiện trường hoặc mang mẫu về phòng thí nghiệm để đo bằng pH meter nếu không có thiết bị tại hiện trường Trước khi đo, mẫu nước nên được lấy vào cốc sạch, rửa sạch và tráng bằng nước cất để tránh nhiễm bẩn Máy đo pH phải được hiệu chỉnh bằng dung dịch đệm pH tiêu chuẩn, chỉnh cho kim chỉ đúng trị số của dung dịch đệm trước khi tiến hành đo mẫu Sau khi hiệu chỉnh, tiến hành đo mẫu nước và xác định giá trị pH dựa trên kết quả đo được.

Để đo độ đục của nước, sử dụng máy đo độ đục để đảm bảo kết quả chính xác Trước khi đo, cần hiệu chỉnh máy bằng dung dịch chuẩn phù hợp để đảm bảo độ chính xác của các phép đo Sau khi hiệu chỉnh xong, lấy mẫu nước cần phân tích và cho vào cốc đo của máy, tiến hành đo từng mẫu một để đảm bảo kết quả đáng tin cậy và phản ánh chính xác độ đục của nước.

Chất rắn tổng số trong nước được xác định bằng phương pháp lọc qua giấy lọc đã sấy khô ở nhiệt độ 105ºC cho đến khối lượng không đổi Trước khi bắt đầu, giấy lọc được sấy đến khối lượng ổn định rồi cân chính xác với sai số 0,1mg để xác định khối lượng ban đầu Mẫu nước được lọc qua giấy, sau đó giấy lọc chứa mẫu được sấy đến khối lượng ổn định để loại bỏ hoàn toàn moisture Hàm lượng chất rắn trong nước được tính dựa trên công thức xác định khối lượng chất rắn từ sự khác biệt giữa khối lượng giấy trước và sau khi lọc, đảm bảo chính xác trong phân tích hàm lượng chất rắn tổng trong nước.

: khối lƣợng sau khi cô cạn (mg)

: khối lƣợng ban đầu của giấy lọc (mg)

V : thể tích mẫu lọc (lít) b Xác định kim loại nặng trong nước

Trong phân tích nước, Fe tồn tại chủ yếu ở dạng tự do, dạng kết tủa hoặc dạng keo Để xác định hàm lượng Fe, xây dựng đường chuẩn Fe rồi lấy mẫu thích hợp 100ml, điều chỉnh pH khoảng 3,5 đến 5 bằng NaOH 2N, sau đó lấy 10ml mẫu vào ống nghiệm Tiếp theo thêm dung dịch Phenaxirin, Hydroxinamin clorua và Dung dịch Đemaxetat để tạo kết tủa màu vàng cam, sau đó so màu điện quang ở bước sóng 579nm để xác định hàm lượng Fe trong mẫu Hàm lượng Fe được tính theo công thức đã xác định dựa trên kết quả quang phổ.

: nồng độ của nước đo được trên máy (mg/l)

: thể tích bình định mức (ml)

: thể tích nước ban đầu (ml)

+ Xác định Mn trong nước bằng aminopensunfat

Trong nước, mangan (Mn) tồn tại dưới dạng hòa tan hoặc không hòa tan, với dạng hòa tan chủ yếu là ion Mn²⁺, còn dạng không hòa tan là kết tủa hyđroxit Quá trình phân tích Mn thường bắt đầu bằng việc chuẩn bị dung dịch mẫu phù hợp, sau đó sử dụng phương pháp so màu quang điện để đo nồng độ manganese Phương pháp này được ưa chuộng trong phân tích môi trường nhờ độ chính xác và độ nhạy cao Tuy nhiên, trong các mẫu nước thải có thành phần phức tạp, đặc biệt là chứa các hợp chất hữu cơ, các chất này có khả năng hấp thụ Mn, làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích nếu không loại trừ các yếu tố này.

Dưới đây là các yếu tố gây nhiễm không thể xác định bằng quang điện, đòi hỏi phương pháp phân tích phức tạp hơn Sau quá trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Quang Năng, tôi đã áp dụng phương pháp oxi hóa toàn bộ chất hữu cơ trong mẫu nước thải để phân tích chính xác hơn Quy trình bao gồm lấy 50ml mẫu, cô cạn trong cốc thủy tinh rồi thêm nước cất, lọc sạch để chuẩn bị phân tích Sau đó, thêm dung dịch đặc, nhỏ giọt mẫu nước để tạo kết tủa trắng đục, lọc bỏ AgCl rồi thêm dung dịch phản ứng, đun sôi đến khi xuất hiện màu hồng, rồi pha loãng đến mức quy định và đo màu điện quang ở bước sóng 556 nm Hàm lượng Mn trong nước được tính dựa trên phương pháp này nhằm đảm bảo độ chính xác và phù hợp với tiêu chuẩn phân tích môi trường.

Trong đó : là nồng độ tính theo đường chuẩn (mg/l)

F là hệ số làm giàu

: nồng độ của nước đo được trên máy (mg/l)

Kết quả phân tích thành phần môi trường được so sánh với Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn vệ sinh lao động nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại làng nghề đối với môi trường Quá trình này giúp xác định rõ các yếu tố ô nhiễm tiềm ẩn và đảm bảo hoạt động sản xuất tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Việc so sánh này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động làng nghề, góp phần thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và duy trì sự bền vững của môi trường địa phương.

CHƯƠNGIII ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ

Điều kiện tự nhiên của làng nghề Đại Bái

3.1.1 Vị trí địa lý Đại Bái là xã thuộc huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm 3 thôn: Ngọc Xuyên, Đoan Bái, Đại Bái

Xã Đại Bái nằm ở phía Tây Nam của huyện Gia Bình Địa giới nhƣ sau:

- Phía Đông giáp thị trấn Gia Bình và xã Quỳnh Phú

- Phía Tây giáp xã An Bình (huyện Thuận Thành)

- Phía Nam giáp xã Quảng Phú (Huyện Lương Tài)

Đại Bái, thuộc xã Đông Cứu, cách trung tâm huyện Gia Bình 4 km, cách tỉnh lỵ Bắc Ninh 15 km qua sông Đuống, và cách Hà Nội 30 km, có vị trí giao thương thuận lợi cả đường bộ và đường sông Nơi đây nổi tiếng với chợ Bưởi, nơi người dân trao đổi sản phẩm với các vùng lân cận Đặc biệt, Đại Bái nổi tiếng với các đồ dân dụng cổ như nồi đồng, chậu đồng, diêu đồng, mâm thau, cùng các nhạc cụ bằng đồng như chiêng, thanh la, nạo, bạt Các sản phẩm thờ cúngs như tượng Phật, lư hương, đỉnh đồng, hạc đồng, mâm ngũ quả đồng, bộ tam sư và ngũ sự cũng rất đa dạng Ngoài ra, các bức họa tiết bằng đồng như tứ linh, tứ quý, chữ Nho thể hiện tay nghề tinh xảo của người dân địa phương, đáp ứng một phần nhu cầu thị trường nội địa và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Vùng đồng bằng có đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, với các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, thường từ 3-7m, trong khi vùng trung du đồi núi có độ cao phổ biến từ 300-400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ, bên cạnh đó còn có các khu vực thấp trũng ven đê Đặc điểm địa chất của vùng mang nét đặc trưng của cấu tạo địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng.

Xã Đại Bái nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của khu vực này Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 với khí hậu nóng và ẩm, cùng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ thấp Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 7 đạt 28,9°C, trong khi nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 là 15,8°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất và thấp nhất là 13,1°C, phản ánh đặc điểm khí hậu rõ rệt của khu vực.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.400 – 1.600mm, tuy nhiên, phân bố không đều trong năm Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng nào đó và kéo dài đến tháng tiếp theo.

11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lƣợng mƣa trong năm Độ ẩm tương đối trung bình: 79%

Năm có tổng số giờ nắng dao động từ 1.530 đến 1.776 giờ, tháng có nhiều giờ nắng nhất là tháng 7, trong khi tháng 1 là tháng có ít giờ nắng nhất Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 86-89%, ít biến đổi theo từng tháng và thường duy trì trong khoảng 80-90% Tốc độ gió trung bình là 2m/s, với mức độ chênh lệch không đáng kể trong suốt các tháng trong năm.

Xã Đại Bái có hai sông chính là sông Đại Quảng Bình và sông Ngụ, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của địa phương Ngoài ra, xã còn nhiều ao hồ chứa nước rải rác trong làng và đồng ruộng, giúp đảm bảo nguồn nước ổn định Tổng lượng nước mặt của xã rất dồi dào, cùng với kết quả khảo sát địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm lớn, trung bình 400.000m³ mỗi ngày, tầng chứa nước nằm cách mặt đất khoảng 3-5m và có chiều dày khoảng 40m, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn tốt Tất cả các nguồn nước này được khai thác để phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt cộng đồng và phát triển đô thị của xã Đại Bái.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đúc tại làng nghề đến môi trường

Trong quá trình sản xuất, các chất thải phát sinh ngày càng nhiều và một số trong đó được xếp vào loại chất thải nguy hiểm, như hơi kim loại và khí độc hại Việc xử lý và kiểm soát các chất thải này đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Các khí độc như khí formaldehyde, khí sulfur, và hơi kim loại từ các quy trình công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Do đó, việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến và các biện pháp giảm thiểu chất gây ô nhiễm là cần thiết để bảo vệ môi trường sống.

4.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đ c tại làng nghề đến môi trường

Các hoạt động sản xuất diễn ra hàng ngày trong tuần, trừ các ngày lễ, Tết cổ truyền dân tộc Những hoạt động này luôn tác động đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước và không khí, gây biến đổi thành phần môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người cùng môi trường xung quanh.

4.2.1 Môi trường không khí Ở làng nghề Đại Bái, khí gây ô nhiễm với khối lƣợng lớn phát sinh chủ yếu từ các quá trình công nghệ sử dụng nhiên liệu là than, khí thải chứa các khí gây ô nhiễm nhƣ: SO 2 , CO, NO2, NO,…

Nhiên liệu chủ yếu sử dụng để đốt lò tại Đại Bái là than đá

Các loại chất thải từ hoạt động sản xuất trong các làng nghề đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, làm suy giảm chất lượng môi trường tự nhiên Những vấn đề môi trường này không chỉ tác động tiêu cực đến hệ sinh thái mà còn đe dọa trực tiếp sức khỏe của người lao động trong làng nghề Việc quản lý và xử lý chất thải hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường cũng như tạo điều kiện làm việc an toàn hơn cho người dân địa phương.

Hoạt động đúc ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khí, làm tăng hàm lượng bụi đất, bụi cát do quá trình chuẩn bị khuôn đúc Ngoài ra, khí thải và hơi khí độc phát sinh chủ yếu trong quá trình nấu chảy nguyên liệu và gia công cơ khí, góp phần ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Làng nghề Đại Bái chủ yếu sản xuất đúc thép, đồng, nhôm và tái chế kim loại, bên cạnh một số nghề phụ trợ, nhưng hoạt động sản xuất thường hạn chế do thiếu ánh sáng và không gian thông thoáng Các ống khói xây dựng chưa đạt tiêu chuẩn gây ra khí, hơi độc không thoát ra gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động và cộng đồng quanh vùng Do đất chật, dân cư đông đúc, nhiều lò đúc kim loại và máy móc hoạt động liên tục, khiến nhiệt độ trong làng nghề thường tăng 1-2 độ so với môi trường xung quanh, tạo cảm giác nóng bức, ngột ngạt đặc biệt vào mùa hè.

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ mức độ ô nhiễm không khí tại làng nghề Đại Bái

Dựa trên kết quả phỏng vấn người dân, môi trường không khí tại làng nghề đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng Người dân chia sẻ rằng khi đi qua các cơ sở sản xuất, họ dễ dàng cảm nhận được mùi hôi thối nồng nặc và khói bụi tản ra khắp nơi gây khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.

Hoạt động đúc tại làng nghề ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nước mặt, gây ô nhiễm và mất mỹ quan do quá trình làm nguội sản phẩm và làm mát máy Sau khi lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm, tôi đã có kết quả phản ánh rõ chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu, giúp đánh giá tác động của hoạt động đúc đến môi trường nước mặt.

Hình 4.3: Sơ đồ mẫu lấy nước tại các điểm nghiên cứu

Khu công nghiệp Đại Bái

Khu vực dân cƣ ống dẫn thải

Bảng 4.2 vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu

STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu

1 Lấy tại mương thải điểm đầu đối diện khu công nghiệp

2 Lấy tại mương thải cách ống dẫn thải 10m

3 Lấy tại mương thải đối diện cuối khu công nghiệp

4 Lấy tại mương thải cách điểm 2 là 150m

5 Lấy tại mương thải ngay tại điểm đầu KCN

6 Lấy tại mương thải ngay đầu ống thải

Kết quả nghiên cứu thu đƣợc thể hiện qua bảng 4.3 nhƣ sau:

Bảng 4.3: kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt

TT Chỉ tiêu Điểm nghiên cứu TCVN*

*TCVN 1942:2005 – Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt

( Kết quả nghiên cứu thu đƣợc sau khi phân tích tại phòng thí nghiệm tại trường Đaị học Lâm Nghiệp Việt Nam)

Từ bảng kết quả trên tôi đã đƣa ra những nhận xét nhƣ sau:

Độ pH của nước, theo bảng số liệu, không có sự chênh lệch lớn so với tiêu chuẩn TCVN, nằm trong khoảng từ 7 đến 8,5 Nước có tính kiềm nhẹ và đều phù hợp với giới hạn pH theo tiêu chuẩn công nghiệp TCCP, đảm bảo an toàn và phù hợp cho các ứng dụng sử dụng nước trong công nghiệp. -Nâng cao chất lượng bài viết SEO về độ pH nước với dịch vụ tóm tắt chuyên sâu, chính xác ngay hôm nay!

Độ đục của nước mặt tại khu vực nghiên cứu bị nhiễm cao do gần ống dẫn thải từ khu công nghiệp ra mương thải, đặc biệt tại các điểm M2, M5, M6 có mức độ đục cao nhất, trong đó điểm M6 đạt 218,3 NTU do nằm ngay đầu cống thải từ khu công nghiệp làng nghề Điểm M1 có độ đục thấp nhất chỉ 5,11 NTU vì nằm gần đầu mương thải, nơi ít bị ảnh hưởng bởi chất lượng nước của dòng chảy Tại các cống thải của khu công nghiệp, nước thải chảy dọc theo dòng mương nên độ đục thường cao hơn ở các điểm đối diện, phản ánh rõ tác động của hoạt động công nghiệp đến chất lượng nước mặt trong khu vực.

- Hàm lượng sắt, mangan trong nước

Hàm lượng sắt trong nước thiên nhiên dao động từ 0,5 đến 50 mg/l, phản ánh sự đa dạng nguồn gốc và vùng chảy của nguồn nước Sắt, là một nguyên tố kim loại nặng phổ biến trong vỏ trái đất, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước Nồng độ của sắt phụ thuộc nhiều vào nguồn nước và các khu vực mà nguồn nước đi qua, ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng sắt trong môi trường tự nhiên Các kết quả thể hiện qua bảng 4.3 và biểu đồ minh họa cho thấy rõ sự phân bố và biến đổi của hàm lượng sắt trong các nguồn nước khác nhau.

Biểu đồ 4.2: hàm lượng Fe trong nước tại điểm nghiên cứu

Dựa trên biểu đồ 4.2 và kết quả nghiên cứu trong bảng 4.3, hàm lượng sắt trong nước tại các điểm nghiên cứu có biến động đáng kể Theo tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại B, hàm lượng sắt tổng số tối đa được phép là 5mg/l Các mẫu nước tại các điểm M1, M2, M3, M4 và M5 đều nằm trong giới hạn này, không vượt quá tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, điểm M6 gần cống thải từ khu công nghiệp có hàm lượng sắt cao hơn các điểm khác và vượt qua ngưỡng cho phép 1,16 lần Mặc dù vậy, xét theo tiêu chuẩn thì hàm lượng sắt không vượt quá mức quy định vì trong quá trình sản xuất, các cơ sở sử dụng hệ thống tuần hoàn nước, nước sau quá trình làm mát khoảng 50ºC được chứa trong bể rồi qua hệ thống làm lạnh để làm nguội xuống còn 23-25ºC Khi lượng nước vượt quá khả năng chứa, nước sẽ được xả ra môi trường và dẫn vào mương thải, làm rõ sự biến động hàm lượng sắt trong hệ thống xử lý nội bộ.

+ Hàm lượng Mn trong nước: Từ kết quả bảng 4.3 thì hàm lƣợng Mn đƣợc biểu thị qua biểu đồ sau:

Hàm lượng Fe trong nước

Biểu đồ 4.3 hàm lượng Mn trong nước tại điểm nghiên cứu

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Mn trong nước biến động mạnh, vượt ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn nước mặt loại B (1 mg/l) từ 1,18 đến 6,11 lần ở các điểm M2, M3, M4, M5, M6, do nguồn nước thải trực tiếp từ quá trình đúc kim loại không qua xử lý, trong khi điểm M1 có hàm lượng Fe là 0,49 mg/l thấp hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0,51 mg/l, bởi nước thải tại điểm này chủ yếu từ hoạt động bán hàng không gây ô nhiễm kim loại nặng Về chất rắn tổng số, theo tiêu chuẩn TCVN 5942 – 2005, hàm lượng chất rắn trong nước tại các điểm đo có sự biến đổi, dao động trong khoảng chênh lệch 0,1 đến 0,2 lần, do bị ảnh hưởng từ các chất thải, chất rắn hòa tan, rửa trôi đất và bùn do mưa lớn, dẫn đến sự gia tăng tổng lượng chất rắn trong nước.

Hàm lượng Mn trong nước

Hàm lượng các chất kim loại nặng thải ra môi trường nước gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái Bên cạnh đó, hóa chất sử dụng trong công nghệ sản xuất đúc cũng góp phần làm tài nguyên nước bị ô nhiễm, như đã được thể hiện rõ qua các số liệu trong bảng phân tích Việc quản lý và kiểm soát các chất thải công nghiệp này là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Bảng 4.4: Khối lượng các loại hóa chất thường dùng

(Tính bình quân 1 cơ sở sản xuất/tháng) ĐVT: Kg

Nhóm hộ Quy mô lớn

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Trong những năm gần đây, xã Đại Bái đã có hệ thống cấp nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các hộ gia đình

Hầu hết các hộ sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, khiến nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa thường không được phân loại và xử lý Nước thải được thải trực tiếp ra môi trường như mương, ao, hồ trong làng mà không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước Hệ thống thoát nước hiện chỉ gồm một số rãnh nhỏ hoặc không có nắp đậy chạy dọc theo đường, đảm nhiệm chức năng tiêu thoát nước thải và nước mưa một cách hạn chế.

Ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường đến phát triển kinh tế - xã hội

Chất thải từ hoạt động sản xuất tại các làng nghề đang gây ra tác động tiêu cực nghiêm trọng đến môi trường Các chất thải này làm suy giảm chất lượng môi trường, gây ô nhiễm đất, nước và không khí Đồng thời, ô nhiễm từ các làng nghề cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động, đòi hỏi cần có các giải pháp quản lý và xử lý phù hợp để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Việc thu gom rác thải sản xuất tại làng nghề chưa được thực hiện triệt để, dẫn đến tình trạng bãi rác tập trung không đạt tiêu chuẩn vệ sinh và gây ô nhiễm môi trường Những bãi rác này tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch bệnh phát sinh, đồng thời phát sinh mùi hứu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng Ngoài ra, nước thấm từ bãi rác còn làm ô nhiễm đất trồng, gây giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế của người dân trong làng nghề.

Việc dập, rửa, đánh bóng kim loại thải ra nguồn nước thải độc hại chứa NaOH, H₂SO₄, Cu(OH)₂, dầu mỡ, muối và các hợp chất độc hại khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Những chất độc này làm ô nhiễm nguồn nước, gây chết lúa, cá và làm suy giảm hệ sinh thái thủy sản Ô nhiễm mặt nước nông nghiệp do các chất thải công nghiệp kim loại không chỉ làm giảm chất lượng nước mà còn đe dọa sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững của lĩnh vực nông nghiệp.

Bảng 4.6: Năng suất các giống lúa ở địa phương

Năng suất(tạ/ha) Năng suất(tạ/ha)

(Nguồn: UBND xã Đại Bái)

Theo điều tra, những diện tích trồng lúa gần khu vực có nguồn nước thải gặp nhiều khó khăn, năng suất lúa giảm rõ rệt so với các vùng trồng lúa cách xa nguồn nước thải Việc ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và năng suất của mùa vụ, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người nông dân địa phương Do đó, cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước để bảo vệ vùng trồng lúa và đảm bảo an toàn thực phẩm Đầu tư vào công nghệ xử lý nước và nâng cao nhận thức cộng đồng là bước quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

Năng suất lúa trong vùng từ 200 đến 500 mét giảm từ 30% đến 50% so với tiêu chuẩn của giống lúa, thậm chí có nơi gần nguồn nước thải, mức giảm còn lên đến 75% Hiện tượng lép hoàn toàn trên một nhành lúa hoặc lép trên 75% mỗi nhành cho thấy ảnh hưởng rõ rệt của ô nhiễm nguồn nước đối với năng suất lúa.

4.3.2 Đến sức khỏe người dân

Người lao động tại làng nghề thường phải làm việc trong môi trường tiếng ồn cao suốt khoảng 8 tiếng mỗi ngày, dẫn đến giảm thính lực và nguy cơ điếc nghề nghiệp Ngoài ra, họ còn phải hít khí độc hại trong quá trình nung kim loại, gây các bệnh viêm vòm họng và đường hô hấp Khu sản xuất nằm xen kẽ với nơi sinh hoạt của dân, khiến nhiệt độ trong làng nghề Đại Bái thường cao hơn khu vực lân cận khoảng 2°C và hàm lượng bụi trong không khí khá cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân quanh đó, đặc biệt là trẻ em, người già và phụ nữ mang thai.

Trong những năm gần đây, người dân Đại Bái đã thăng tiến nhờ nghề đúc kim loại trang trí như đồng, thép và nhôm Tuy nhiên, sức khỏe của người dân lại đối lập với sự giàu có của khu vực này, với các bệnh về đường hô hấp, tai mũi họng, bụi phổi và bệnh thần kinh chiếm tỷ lệ cao Theo bà Trạm trưởng trạm y tế xã Đại Bái, ung thư là căn bệnh vô cùng nguy hiểm phổ biến tại địa phương Hàng năm, thôn Đại Bái ghi nhận số trường hợp mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường và nghề nghiệp, gây lo ngại về tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

5 – 7 người bị tử vong vì căn bệnh ung thư chiếm 33% – 45% Đáng báo động

45 là con số này đang có xu hướng tăng cao, số người tử vong có độ tuổi dưới 50 cũng khá cao chiếm 26%

Theo ý kiến của người dân, ô nhiễm môi trường làng nghề ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động và cộng đồng sinh sống quanh khu vực Nhiều người cho biết họ và gia đình thường gặp các vấn đề về sức khỏe như ho, khó thở, tức ngực, đau mắt do ô nhiễm Tuy nhiên, nhận thức về mức độ tác động của ô nhiễm vẫn còn khác nhau giữa các đối tượng trong cộng đồng.

Hình 4.4: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người

Theo kết quả tổng hợp phiếu điều tra, có tới 100% (50 người) mắc các vấn đề về hô hấp, cho thấy mức độ phổ biến của các bệnh về hô hấp trong cộng đồng Ngoài ra, 14% (7 người) gặp các vấn đề về da, trong khi 18% (9 người) bị các bệnh liên quan đến mắt, phản ánh các vấn đề sức khỏe thường gặp và cần được quan tâm.

(13 người) số người gặp các vấn đề khác như: ung thư, bệnh liên quan đến huyết áp, thần kinh

Người, động vật Nước mặt

Rác thải (Chất thải rắn)

- Lò đúc đồng, sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp), sinh hoạt

- Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, )

Qua chuỗi thực phẩm Ăn uống, tiếp xúc qua da KLN, chất độc

Bảng 4.7: Kết quả điều tra phỏng vấn tình hình sức khỏe của người dân làng nghề Đại Bái

Bệnh Số người mắc bệnh Tỉ lệ mắc bệnh (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ người dân mắc các loại bệnh tại làng nghề đ c đồng

Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các vấn đề an toàn lao động tại cơ sở sản xuất

4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Làng nghề đúc đồng Đại Bái đã tồn tại lâu đời, vượt qua nhiều biến cố thăng trầm của lịch sử, vẫn giữ vững và phát triển bền vững Với vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của xã Đại Bái và góp phần thúc đẩy các làng nghề Việt Nam, làng nghề đúc đồng Đại Bái đã trở thành một biểu tượng văn hóa truyền thống độc đáo. -Giúp bạn tôn vinh giá trị truyền thống làng nghề đúc đồng Đại Bái với nội dung chuẩn SEO và thu hút người đọc ngay hôm nay [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Hiện nay, ô nhiễm môi trường tại làng nghề Đúc Đồng Đại Bái ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cộng đồng Ô nhiễm không khí và nguồn nước đã gây tác động tiêu cực đến sức khỏe của người dân và giảm năng suất cây trồng trong khu vực Tình trạng này đòi hỏi các giải pháp cấp thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

TN thương tích Bệnh khác Bệnh phụ khoa Bệnh lao Bệnh đường hô hấp

47 trồng, kinh tế xã hội của xã Và nó đặt ra một bài toán cần có lời giải

Phát triển làng nghề là yếu tố then chốt trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo sự phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu này, cần có sự quan tâm đúng mức và xây dựng các chính sách phát triển phù hợp tại các địa phương có làng nghề hiện nay.

Làng nghề cần được quan tâm và đầu tư đúng đắn để thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc tổ chức tốt và đổi mới trang thiết bị, kết hợp với hiện đại hóa và cơ khí hóa dây chuyền sản xuất sẽ giúp tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đồng thời, làng nghề cần đảm bảo các điều kiện để đổi mới công nghệ một cách bền vững, vừa phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường xung quanh.

4.4.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường a Ô nhiễm nguồn nước

Nước mặt đang là vấn đề nhức nhối tại làng nghề do ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và tưới tiêu Để hạn chế ô nhiễm môi trường nước mặt, làng nghề cần đầu tư và xây dựng hệ thống xử lý nước thải hợp lý Nếu hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề Đại Bái được xây dựng hoàn chỉnh, sẽ giúp giảm ô nhiễm nước nghiêm trọng, góp phần bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Hình 4.5.Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

Thuyết minh sơ đồ: Nước thải của làng nghề được thải ra hệ thống ống

Nước thải Trạm xử lý nước

Hồ nước Xưởng sản xuất Tuàn hoàn

Hệ thống dẫn nước chung đưa nước thải đến trạm xử lý để loại bỏ các chất lơ lửng và kim loại nặng trước khi ra hồ chứa Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn về kim loại nặng và được bơm trở lại các cơ sở sản xuất, góp phần tiết kiệm nước và giảm ô nhiễm tại làng nghề Quá trình tuần hoàn này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

Hệ thống xử lý nước tại địa điểm nghiên cứu chưa hoàn thiện, dẫn đến nước thải vẫn được thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và làm mất mỹ quan làng nghề Ngoài ra, người dân còn thải trực tiếp rác thải sinh hoạt và các chất thải rắn khác xuống sông, đặc biệt là ở hai bên bờ sông Ô nhiễm nước còn do ý thức của cộng đồng chưa cao, chưa thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đúng mức.

 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải cần phải xử lý qua hệ thống nhất định được xây dựng lên tại địa phương

Các cơ quan chính quyền cần đẩy mạnh tuyên truyền đến người dân về luật bảo vệ môi trường và quy định xử phạt hành chính đối với việc phát thải chất thải ô nhiễm ra môi trường Đặc biệt, vấn đề ô nhiễm không khí đang trở thành mối đe dọa lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Việc nâng cao ý thức và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm không khí, bảo vệ sức khỏe của người dân và đảm bảo phát triển bền vững.

Trong quá trình sản xuất, khí thải chủ yếu phát sinh khi nấu chảy kim loại và do thiết bị hàn xì gây ra mùi độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Để đảm bảo an toàn, cần lắp đặt hệ thống hút mùi và quạt gió tại mái xưởng nhằm tạo môi trường làm việc thông thoáng, giảm mức độ độc hại Ngoài ra, công nhân cần trang bị khẩu trang chống độc, mặt nạ bảo hộ, găng tay và quần áo chuyên dụng để bảo vệ sức khỏe trong quá trình làm việc.

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải

Dây chuyền xử lý khí thải bắt đầu bằng việc thu hồi khí thải từ khu vực sản xuất qua ống khói, nơi lắp đặt van chặn để ngăn khí thoát trực tiếp ra bên ngoài Khí thải sau đó được đưa vào cyclon để tách bụi nhờ lực ly tâm hiệu quả Tiếp theo, khí thải đi qua hệ thống thấp hấp thụ nhằm xử lý các khí axit và đồng thời rửa bụi mịn, đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Trong tháp hấp thụ khói thải, khí axít sẽ hòa tan vào dung dịch kiềm nhờ quá trình phản ứng hóa học, giúp loại bỏ các thành phần độc hại khỏi khí thải Quá trình hấp thụ diễn ra theo nguyên lý dòng ngược, tăng hiệu quả tiếp xúc giữa khí và dung dịch Sau quá trình hấp thụ, dung dịch chứa các chất ô nhiễm độc hại được dẫn ra để xử lý hoặc tái chế, đảm bảo giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

50 vào bể chứa , đƣợc sử dụng tuần hoàn lại và bổ sung kiềm theo giá trị pH của nước

 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí:

Trong quá trình đúc, môi trường không khí chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hoạt động vận chuyển nguyên liệu để làm khuôn chuẩn bị cho quá trình đúc Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả và phù hợp nhằm giảm phát sinh bụi trong quá trình này.

- Không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ, thay đổi nhiều bằng thiết bị tối tân, sạch hơn theo hướng thân thiện với môi trường

Thiết kế và lắp đặt các cơ cấu thu hút bụi cục bộ ngay tại nguồn phát sinh, như tại xưởng sản xuất, là giải pháp hiệu quả để giảm thiểu bụi ô nhiễm trong quá trình sản xuất Các loại chụp hút bụi và thiết bị lọc bụi như Xyclon, lọc bụi tay áo, lọc bụi tĩnh điện được sử dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả xử lý bụi Việc lựa chọn thiết bị lọc bụi phù hợp phải dựa trên đặc điểm công nghệ, diện tích từng xưởng và tính chất của bụi, giúp hệ thống vận hành ổn định, bền bỉ và mang lại hiệu quả lâu dài.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành lò, cần tính toán và đề ra định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu hợp lý cũng như điều chỉnh lượng không khí cấp vào lò Đồng thời, việc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân như khẩu trang, kính, mũ, gang tay là yếu tố không thể thiếu để bảo vệ người lao động khỏi bụi và các tác nhân gây hại Việc thường xuyên giám sát về việc chấp hành các quy định sử dụng phương tiện bảo hộ lao động cũng góp phần nâng cao an toàn và hiệu quả sản xuất.

Các cơ sở sản xuất có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đo lường định kỳ nồng độ bụi theo quy định tại Điều 97 - Chương IX của Bộ luật Lao động ban hành ngày 23/06/1994 và Điều IV - Chương II của Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Việc này giúp theo dõi biến động nồng độ bụi tại nơi làm việc và có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tổng quan làng nghề Việt Nam, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan làng nghề Việt Nam
Năm: 2013
4. Đặng Kim Chi ( chủ biên), Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), “Làng nghề Việt Nam và Môi trường”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Việt Nam và Môi trường
Tác giả: Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
5. Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam, (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam
Năm: 2005
6. Sở Công Thương Bắc Ninh (2008), Làng nghề Bắc Ninh hội nhập và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề Bắc Ninh hội nhập và phát triển
Tác giả: Sở Công Thương Bắc Ninh
Năm: 2008
7. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (2008), Hiện trạng môi trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh
Nhà XB: Bắc Ninh
Năm: 2008
8. UBND xã Đại Bái (2015), Báo cáo kinh tế xã hội xã Đại Bái năm 2013 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế xã hội xã Đại Bái năm 2013 – 2015
Tác giả: UBND xã Đại Bái
Năm: 2015
9. Đúc nấu kim loại, giáo trình Đại học Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đúc nấu kim loại
Nhà XB: Giáo trình Đại học Bách khoa
10. Đúc thép. Thép đúc và nấu thép, Giáo trình Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thép đúc và nấu thép
Nhà XB: Giáo trình Đại học Bách Khoa
11. PGS.TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng (2006): Giaso trình kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp, NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giaso trình kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thanh Phượng
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2006
12. Trịnh Thị Thanh ( 2001): Độc học môi trường và sức khỏe con người, NXB Đại học Quốc Gia Hàn Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường và sức khỏe con người
Tác giả: Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hàn Nội
Năm: 2001
13. Tạ Văn Thất (2004): công nghệ và thiết bị nhiệt luyện, Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ và thiết bị nhiệt luyện
Tác giả: Tạ Văn Thất
Nhà XB: Đại học Bách Khoa
Năm: 2004
15. Khóa luận tốt nghiệp:“Nghiên cứu ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” – Đinh Thị ƣớc năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ô nhiễm môi trường tại làng nghề đúc đồng xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đinh Thị ƣớc
Năm: 2016
2. Báo cáo tổng hợp xã Đại Bái, Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, 2014 đến 2016 Khác
14. TCVN 5944-2005: Chất lượng nước mặt - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Đặc trƣng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 1.1 Đặc trƣng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề (Trang 15)
Bảng 3.1. Đặc điểm đất đai của x  Đại Bái - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Đặc điểm đất đai của x Đại Bái (Trang 31)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của x  Đại Bái - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của x Đại Bái (Trang 32)
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của x  Đại Bái năm 2015 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của x Đại Bái năm 2015 (Trang 35)
Hình 4.1: sơ đồ công nghệ đ c thép tại làng nghề - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1 sơ đồ công nghệ đ c thép tại làng nghề (Trang 40)
Hình 4.2: Sơ đồ phát thải của hoạt động đ c tại cơ sở sản xuất - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.2 Sơ đồ phát thải của hoạt động đ c tại cơ sở sản xuất (Trang 44)
Hình 4.3: Sơ đồ mẫu lấy nước tại các điểm nghiên cứu - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.3 Sơ đồ mẫu lấy nước tại các điểm nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 4.2 vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 4.5: Số liệu thống kê số lƣợng chất thải rắn phát sinh ở làng nghề - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Số liệu thống kê số lƣợng chất thải rắn phát sinh ở làng nghề (Trang 52)
Hình 4.4: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.4 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người (Trang 55)
Bảng 4.7: Kết quả điều tra phỏng vấn tình hình sức khỏe của người dân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Kết quả điều tra phỏng vấn tình hình sức khỏe của người dân (Trang 56)
Hình 4.5.Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải (Trang 57)
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường từ các hoạt động đúc kim loại, tại làng nghề đúc đại bái, xã đại bái, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w