TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khái niệm về côn trùng thiên địch
Côn trùng thiên địch có khả năng sinh sản và tăng mật độ rất nhanh, nhưng thường bị giới hạn bởi các loài động vật khác, chủ yếu cũng thuộc lớp côn trùng, gây ra áp lực tự nhiên giúp kiểm soát mật độ của chúng Loại côn trùng này phong phú và hiện diện khắp nơi, đặc biệt là ở những nơi có côn trùng gây hại, nhằm duy trì cân bằng sinh thái Ví dụ điển hình về khả năng kiểm soát côn trùng gây hại của thiên địch là trường hợp của Rệp sáp Icerya purchase – một loại dịch hại quan trọng trên cây cam, quýt tại California, ở đây các loài thiên địch đã góp phần giới hạn sự phát triển của loài rệp này.
Năm 1868, bọ Rùa Rodolia cardinalis từ Australia được giới thiệu vào California để kiểm soát Rệp sáp Icerya, giúp giảm thiểu thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp cam quýt miền Nam California Trong hai năm 1888 và 1889, loài bọ Rùa này đã thành công trong việc loại bỏ Rệp sáp khỏi các vườn cam quýt tại California, chứng tỏ hiệu quả của các loài thiên địch trong việc kiểm soát dịch hại Ngoài ra, các loài côn trùng ký sinh như ong ký sinh thuộc họ Trichogrammatidae, Braconidae, Chalcididae, Ichneumonidae cũng đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát sâu bệnh Hiện nay, loài ong mắt đỏ Trichogramma đã được nuôi nhân giống với số lượng lớn và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới để phòng trừ ít nhất 28 loại sâu gây hại trên cây thông, cây ăn trái, , góp phần thúc đẩy nông nghiệp bền vững và an toàn hơn.
Các côn trùng thiên địch (ăn mòn, ký sinh) đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát sâu bệnh, với tác động vượt trội so với phương pháp sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật Trong ba thập kỷ qua, lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng côn trùng thiên địch trong phòng trừ sinh học đã có sự phát triển vượt bậc, mang lại những ưu điểm nổi bật trong nông nghiệp bền vững.
Côn trùng thiên địch hai nhóm là côn trùng bắt mồi ăn thịt và côn trùng ký sinh ăn thịt
1.1.1 Khái niệm và đặc tính chung của côn trùng bắt mồi ăn thịt
Côn trùng ăn thịt là những loài côn trùng săn mồi và lấy nhiều cá thể của các loài động vật khác như côn trùng, giun, sán, sên… làm thức ăn chính Những loài côn trùng này chủ yếu tiêu thụ các loại côn trùng khác hoặc các sinh vật nhỏ khác để duy trì sự sống và phát triển Việc tìm hiểu về côn trùng ăn thịt giúp nhận thức rõ hơn về vai trò của chúng trong hệ sinh thái tự nhiên.
Côn trùng ăn thịt có đặc điểm nổi bật về tập tính và cấu trúc cơ thể, do tính chất nguồn thức ăn đa dạng và hoạt động di chuyển liên tục Chúng bắt mồi chủ yếu bằng miệng hoặc chân, trong đó miệng của các loài như Bọ ngựa, Kiến, Bọ rùa thường có cấu tạo miệng gặm nhai đặc trưng Ngoài ra, các loài sâu non của những loài có hệ tiêu hóa ngoài như Đom đóm, Cà niễng sở hữu bộ phận gọi là kim hút để tiêu thụ thức ăn hiệu quả, phù hợp với phương thức săn mồi của chúng.
Bộ phận bắt mồi đặc trưng là chân trước của Bọ ngựa (Mantodae) hoặc chân sau của giống Bittacus
1.1.2 Khái niệm và đặc tính chung của côn trùng ký sinh
Hiện tượng ký sinh là một dạng mối quan hệ tương tác giữa các sinh vật khác loài, trong đó sinh vật ký sinh lấy nguồn dinh dưỡng từ cơ thể sinh vật chủ, còn sinh vật chủ thường gặp phải tổn thất hoặc suy yếu do bị ký sinh.
Ký sinh là sinh vật có ấu trùng phát triển bên trong hoặc trên bề mặt sinh vật chủ, thường dẫn đến cái chết của chủ thể Những sinh vật này hoàn thành hầu hết hoặc toàn bộ chu kỳ sống trong vật chủ và thường nhân số lượng cao trong cơ thể chủ Mặc dù không phải tất cả các ký sinh đều gây tử vong cho vật chủ, nhưng chúng luôn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tồn tại và sinh sản của vật chủ.
Ký sinh xã hội là hiện tượng ký sinh dựa trên mối quan hệ bầy đàn để truyền bệnh giữa các thành viên trong xã hội, như kiến hoặc mối Các loài ký sinh trên loài khác, chẳng hạn như nấm ký sinh trên cơ thể ong hoặc ký sinh trên côn trùng, được gọi là ký sinh bậc cao Hiện tượng này cho thấy rõ sự phụ thuộc và tương tác phức tạp trong hệ sinh thái ký sinh.
Côn trùng có thể bị ký sinh bởi nhiều loại sinh vật khác nhau, bao gồm các loài ký sinh trên côn trùng như tuyến ký sinh, các sinh vật đơn bào như vi khuẩn và virut, cũng như nấm ký sinh và các loài ký sinh khác Các dạng ký sinh này ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của côn trùng, góp phần quan trọng trong nghiên cứu sinh thái và kiểm soát dịch hại.
Khái quát tình hình nghiên cứu về côn trùng thiên địch trên thế giới
Vào năm 300 sau Công nguyên, các ghi nhận đầu tiên về việc sử dụng phương pháp sinh học trong các vườn cam chanh tại Trung Quốc, đặc biệt là việc thả kiến vống (Oecophylla smaragdina) để kiểm soát sâu hại cây trồng Kiến vàng được thả trực tiếp lên cây, giúp tiêu diệt các loài sâu hại một cách tự nhiên mà không cần dùng hóa chất Ngoài ra, các cành tre nhỏ còn được sử dụng làm cầu nối để kiến di chuyển dễ dàng từ cây này sang cây khác, nâng cao hiệu quả kiểm soát sâu bệnh tự nhiên.
Từ năm 1000 đến 1300, người trồng Chà là ở Ả Rập đã chuyển kiến ăn thịt từ các vùng núi lân cận đến các ốc đảo để kiểm soát sâu hại hiệu quả Đây là ghi nhận đầu tiên về việc di chuyển thiên địch nhằm mục đích bảo vệ cây trồng, thể hiện sự hiểu biết và ứng dụng các phương pháp sinh học trong nông nghiệp Việc sử dụng kiến như một loại thiên địch tự nhiên giúp giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu và tăng năng suất cây trồng Đây đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển phương pháp kiểm soát sinh học trong nông nghiệp cổ đại.
Năm 1763 Linnaeus nhận được giải thưởng cho công trình có tên
“Làm thế nào để vườn cây ăn quả không có sâu hại với phương pháp cơ giới và sinh học”
Năm 1840, bệnh nấm mốc sương khoai tây (Phytophthora infestans) phát triển tại Ireland, Anh và Bỉ gây ra nạn đói lịch sử Để kiểm soát sâu róm họ Ngài độc, các nhà nghiên cứu đã sử dụng bọ chân chạy Calasoma sycophanta như một biện pháp sinh học hiệu quả Trong giai đoạn từ năm 1848 đến 1878, rệp hại rễ nho (Viteus vitifoliae) từ Mỹ xâm nhập vào Pháp, đe dọa ngành công nghiệp rượu vang Pháp, nhưng việc thả thiên địch đã giúp kiểm soát dịch bệnh này và bảo vệ ngành nông nghiệp địa phương.
Tyroglyphus phylloxerae đƣa Bắc Mỹ sang vào năm 1873 đã giúp cứu vãn tình thế
Năm 1883, Ong kén Apanteles vglomeratus được nhập khẩu từ Liên hiệp Anh vào Hoa Kỳ nhằm kiểm soát sâu non bướm phấn (Pieris rapae) Đến năm 1888, thành công nổi bật trong việc nhập thiên địch là bọ rùa (Rodolia cardinalis) từ Australia để chống lại dịch rệp sáp hại cam, chanh (Icerya purchasi) tại Hoa Kỳ.
Năm 1901, thành công đầu tiên sử dụng phương pháp sinh học trừ cây Bông ổi (Ngũ sắc – Lantana) ở Hawai
Năm 1920 – 1930 trên 30 trường hợp sử dụng thiên địch được ghi nhận trên toàn thế giới
Năm 1978, Sở Nghiên cứu Động vật và Trường Đại học Nông nghiệp Triết Giang đã xuất bản cuốn sách “Hình vẽ côn trùng thiên địch”, cung cấp những kiến thức quan trọng về đặc điểm sinh học của các loại côn trùng ăn thịt Cuốn sách đã góp phần nâng cao nhận thức về vai trò sinh thái của côn trùng thiên địch trong nông nghiệp Thông qua các hình ảnh và mô tả chi tiết, tài liệu này giúp các nhà nghiên cứu và nông dân hiểu rõ đặc điểm sinh học của các loài côn trùng giúp kiểm soát sâu bệnh tự nhiên Đây là một đóng góp quan trọng trong việc phát triển phương pháp sinh học để bảo vệ cây trồng hiệu quả hơn.
Khái quát tình hình nghiên cứu về côn trùng ở Việt Nam
*Về nghiên cứu đa dạng sinh học ở cấp độ loài trong hệ sinh thái
Năm 1999, Tạp chí Bảo vệ thực vật đã công bố kết quả xác định tên khoa học của các thiên địch bắt gặp trên rau họ hoa thập tự Tổng cộng đã thu thập được 56 loài thiên địch, trong đó đã xác định rõ 48 loài, gồm 24 loài bắt mồi, 11 loài ký sinh sâu hại, 8 loài ký sinh bậc hai và 5 loài ký sinh trên các con trùng bắt mồi, góp phần quan trọng trong việc kiểm soát sâu bệnh và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Trong tuyển tập Công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000 – 2002 của Viện Bảo vệ thực vật (trang 150-154), nghiên cứu của Phạm Văn Lầm về thành phần loài họ ong cự đã được đăng tải Từ năm 1981 đến 2002, ông đã điều tra trên nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, đậu đỗ, rau trên nhiều tỉnh thành và thu thập hơn 70 dạng loài thuộc họ Ichneumionidae Tuy nhiên, chỉ xác định được tên khoa học cho 46 loài, trong đó có 11 loài mới chỉ xác định đến tên giống Đặc biệt, có 19 loài trong số các loài đã xác định được ghi nhận lần đầu tiên cho hệ sinh thái côn trùng Việt Nam.
Trong tập tuyển Công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000-2002, Viện Bảo vệ thực vật đã đăng tải nghiên cứu về thiên địch trên nhóm cây đậu ăn quả của Phạm Văn Lầm và cộng sự (trang 155-160) Nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn 1996, nhằm mục tiêu tăng cường hiệu quả bảo vệ thực vật tự nhiên và giảm thiểu sử dụng các hoá chất gây hại Kết quả cho thấy các loài thiên địch đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng đậu Các phát hiện này giúp định hướng các phương pháp can thiệp sinh học bền vững trong nông nghiệp Việt Nam.
2000, đã thu thập đƣợc hơn 40 loài thiên địch của sâu hại nhóm cây đậu ăn quả, trong đó mới định danh đƣợc tên cho 30 loài
Trong Báo cáo Khoa học Hội nghị Toàn quốc 2004 về “Những vấn đề Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Sự sống” diễn ra tại Thái Nguyên ngày 23-09-2004, tác giả Phạm Văn Lầm đã trình bày nghiên cứu về thành phần thiên địch trên cây ăn quả có múi Kết quả nghiên cứu từ năm 1996 đến 2003 cho thấy sự đa dạng và vai trò quan trọng của các loài thiên địch trong việc kiểm soát sâu bệnh hại trên cây ăn quả có múi, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp.
Trong nghiên cứu về các loài thiên địch, đã xác định có hơn 172 loài thuộc 12 bộ côn trùng, nhện và nấm Đến năm 2004, các nhà khoa học mới định danh chính xác tên khoa học cho 92 loài trong số đó Trong số các loài đã được xác định tên, có 35 loài ký sinh, 53 loài bắt mồi và 4 loài nấm gây bệnh cho sâu hại, góp phần quan trọng trong việc kiểm soát dịch hại tự nhiên.
Trong Hội nghị Côn trùng học Toàn quốc lần thứ 5 tại Hà Nội từ ngày 11-14/04/2005, kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Lầm về thiên địch của rệp muội đã được công bố Nghiên cứu đã xác định được 52 loài thiên địch của các loại rệp muội gây hại cây trồng, thuộc 4 bộ côn trùng gồm Coleoptera, Diptera, Hymenoptera và Neuroptera, trong đó, bộ cánh cứng (Coleoptera) có số loài thiên địch nhiều nhất.
*Các nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của loài
Tạp chí Bảo vệ thực vật năm 1999 đã công bố kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học chủ yếu của Bọ rùa hai mảnh đỏ Lemnia biplagiata, do Quách Thị Ngọ và Phạm Văn Lầm thực hiện Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm sinh thái và hành vi của loài Bọ rùa, góp phần thúc đẩy công tác kiểm soát sâu hại trong nông nghiệp Các kết quả nghiên cứu đã giúp nâng cao nhận thức về vai trò của Lemnia biplagiata trong việc bảo vệ thực vật, phù hợp với các chiến lược bảo vệ mùa vụ hiệu quả và bền vững.
Tạp chí Bảo vệ Thực vật năm 2003 đã công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của ong đen Ooencyrtus phong, loài ký sinh trứng bọ xít nhãn vải Nghiên cứu này cung cấp những dẫn liệu ban đầu quan trọng nhằm hiểu rõ hơn về khả năng sinh sản và hành vi sinh thái của ong đen trong việc kiểm soát dịch hại trên cây nhãn vải Thông qua các phát hiện này, bài báo góp phần nâng cao kiến thức về vai trò của ong đen trong quản lý sinh học dịch hại và hỗ trợ phát triển các biện pháp bảo vệ thực vật hiệu quả, bền vững.
Tạp chí Bảo vệ thực vật, 2004 đã đăng “một số dẫn liệu về bọ rùa 6 vệt đen Menochilussexmaculatus Fabr của Phạm Văn Lầm
Báo Khoa học Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 5 tại Hà Nội đã đăng bài viết của Nguyễn Thành Vĩnh và cộng sự về đặc điểm sinh vật học của bọ rùa đen nhỏ Stethorus sp và bọ rùa 17 chấm Harmonia sedecimnotata Fabr Bài báo được đăng trong khoảng trang 245 - 260, thể hiện những nghiên cứu mới về đặc điểm hình thái và sinh thái của hai loài bọ rùa quan trọng trong lĩnh vực côn trùng học Đây là nguồn thông tin quý giá góp phần nâng cao kiến thức về hệ sinh thái côn trùng và khả năng kiểm soát dịch hại của các loài bọ rùa này.
Trong báo cáo tại Hội nghị toàn quốc 2005, nhóm tác giả Nguyễn Thế Thịnh, Phạm Văn Lầm và Trương Thị Lan đã trình bày về các đặc điểm sinh học của bọ mắt vàng Chrysopa sp trên cây ăn quả có múi, góp phần vào nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực Khoa học sự sống Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về vai trò sinh thái của bọ mắt vàng trong kiểm soát côn trùng dịch hại, hỗ trợ phát triển các phương pháp sinh học trong nông nghiệp Các kết quả được đăng tải từ trang 758 đến 760 của báo cáo thể hiện những vấn đề quan trọng trong sinh thái học và sinh học tác nhân kiểm soát sinh học tự nhiên.
*Các nghiên cứu về sinh thái học quần thể
Trong cuốn "Tài nguyên thiên địch sâu hại: Nghiên cứu và ứng dụng", Quyển 1, đã đăng tải các nghiên cứu quan trọng về thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella gây hại cho rau họ thập tự, do nhóm tác giả Phạm Văn Lầm và cộng sự thực hiện Bên cạnh đó, các tác giả Phạm Văn Lầm, Nguyễn Kim Hoa, Trương Thị Lan cũng đã trình bày các dữ liệu về thiên địch của sâu hại chè, góp phần mở rộng kiến thức về kiểm soát sinh học các loại sâu hại nông nghiệp Những nghiên cứu này giúp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại, phù hợp với các chiến lược bảo vệ thực vật sinh học và bền vững.
Trong Báo cáo Khoa học Hội nghị toàn quốc 2005 Những vấn đề nghiên cứu cơ bản Khoa học sự sống (trang 1114 – 1116) đã đăng nghiên cứu
Khả năng hạn chế rầy chổng cánh Diaphorina citri Kuwayama là một giải pháp sinh học hiệu quả trong việc kiểm soát sâu hại cây ăn quả có múi Nghiên cứu của Nguyễn Thành Vĩnh, Phạm Văn Lầm, Trần Thi Hương và Nguyễn Thị Kim Hoa đã cho thấy tập hợp thiên địch có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu sự gây hại của rầy chổng cánh Việc sử dụng tập hợp thiên địch giúp duy trì cân bằng tự nhiên, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hoá học và bảo vệ môi trường Các kết quả nghiên cứu này khẳng định tiềm năng ứng dụng các loài thiên địch trong quản lý dịch hại bền vững, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả cây có múi.
Phạm Văn Lầm và cộng sự đã nghiên cứu về sự biến đổi đa dạng sinh học của các tập hợp sâu hại và thiên địch trên đồng lúa dưới tác động của các chế độ canh tác khác nhau Nghiên cứu chỉ ra rằng, phương pháp canh tác bền vững có thể giúp duy trì cân bằng sinh thái, giảm thiểu sự gia tăng của sâu hại và tăng cường các loài thiên địch tự nhiên Các giải pháp quản lý sâu hại dựa trên hiểu biết về đa dạng sinh học góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững Thông qua đó, nghiên cứu đề xuất các hướng tiếp cận quản lý sâu bệnh phù hợp với từng chế độ canh tác để đảm bảo sinh thái đồng ruộng luôn ổn định và mang lại lợi ích lâu dài.
Năm 1991, trên Tạp chí Bảo vệ Thực vật đã đăng tải nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Lầm về vấn đề phân loại ong ký sinh mắt đỏ thuộc giống Trichogramma Westwood Nghiên cứu này đã góp phần nâng cao hiểu biết về đặc điểm và phân nhóm các loài ong ký sinh trùng quan trọng trong kiểm soát sinh học Thông qua việc phân loại chính xác, các nhà nghiên cứu có thể phát triển các biện pháp tiên tiến để ứng dụng ong ký sinh trong quản lý sâu bệnh hiệu quả hơn Đây là tài liệu quan trọng giúp mở rộng kiến thức về hệ sinh thái và vai trò của Trichogramma trong bảo vệ mùa màng.
Trong số các bài viết được đăng tải trên Tập chí Bảo vệ Thực vật năm 1992, có các nội dung nổi bật về thành tựu mới trong kỹ thuật nuôi ong mắt đỏ và hiện tượng ký sinh bậc hai ở ong mắt đỏ, cụ thể là nghiên cứu của Phạm Văn Lầm về loài Trichogramma pretiosum Riley Những công trình này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát sâu bệnh, góp phần bảo vệ mùa màng và phát triển nông nghiệp bền vững.
Tạp chí Bảo vệ thực vật, 1998, đã đăng “Nghiên cứu sử dụng ong cựu đen để trừ sâu tơ trên thế giới” của Phạm Văn Lầm
Tạp chí Bảo vệ thực vật, 1999, đã đăng “Chiến lƣợc sử dụng thiên địch trong phòng chống sâu hại lúa ở Việt Nam” của Phạm Văn Lầm
*Về biện pháp sử dụng côn trùng thiên địch để bảo vệ cây trồng
Tạp chí Bảo vệ thực vật, 2000, đã đăng “Sử dụng ong mắt đỏ Trichogramma trừ trứng sâu hại trên một số cây trồng ở Quảng Nam năm
1997 – 1998” của Phạm Văn Lầm, Trần Thanh Tháp và Chi cục Bảo vệ thực vật Quảng Nam.
MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần hạn chế sâu hại, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường sinh thái
- Xác định đƣợc đặc điểm sinh học, sinh thái của thiên địch chủ yếu đối với sâu hại Keo tai tƣợng
- Đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý thiên địch chủ yếu tại xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/03 đến 01/05/2016
- Địa điểm: Khu vực trồng Keo tai tƣợng tại xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- Xác định thành phần loài thiên địch trong khu vực nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài thiên địch chủ yếu
- Nghiên cứu thử nghiệm gây nuôi những loài thiên địch chính
- Đề xuất biện pháp quản lý thiên địch sâu hại keo tai tƣợng
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu của UBND xã
- Các tài liệu giám định loài: Mẫu vật đƣợc giám định theo các tài liệu sau đây:
Sổ tay côn trùng thiên địch.Viện nghiên cứu động vật – Viện khoa học Trung Quốc – Trường Đại học Nông nghiệp Triết Giang
Côn trùng rừng Trung Quốc Nhà xuất bản Lâm nghiệp Trung Quốc Khu hệ côn trùng Hà Nam, Bộ Cánh cứng (Coleoptera) NXB khoa học kỹ thuật Hà Nam
Tạp chí bọ rùa Vân Nam
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
Mục đích điều tra sơ bộ là nhằm đánh giá tổng thể về tình hình phát triển của thiên địch, xác định khu vực phân bố và phạm vi của các loài thiên địch chính Thông qua đó, sẽ đề xuất hướng điều tra phù hợp, hỗ trợ quản lý sinh học hiệu quả và phát triển bền vững các giải pháp kiểm soát sâu bệnh.
Điều tra tỉ mỉ nhằm xác định chính xác mật độ thiên địch và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái như thực bì, đất đai, địa hình, tổ thành rừng, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, mưa đến sự phát triển của thiên địch Để thực hiện, cần lựa chọn các điểm điều tra mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu, có thể là các ô tiêu chuẩn (OTC) hoặc tuyến điển hình phù hợp với điều kiện nghiên cứu Ô tiêu chuẩn là một diện tích rừng đủ lớn, chứa các đặc điểm về đất đai, địa hình, thực bì và hướng phơi đại diện cho toàn khu vực Số lượng ô cần bố trí phụ thuộc vào diện tích, mật độ cây trồng, địa hình và mức độ chính xác yêu cầu của cuộc điều tra.
Bảng 2.1: Tổng hợp số liệu đặc trƣng 6 OTC Địa điểm: Xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu OTC Đặc điểm OTC 01 02 03 04 05 06
4 Ví trí Chân Sườn Đỉnh Chân Sườn Đỉnh
5 Loài cây Keo tai Tƣợng
7 Nguồn giống Rừng trồng, mọc tái sinh
12 Thực bi Cỏ lá tre, cúc sinh viên, thẩu tấu
Cỏ lá tre, cúc sinh viên, thẩu tấu
13 Đất Đất đỏ vàng trên đá sét Đất đỏ vàng trên đá sét
Hình ảnh của các OTC cần điều tra
Qua thu thập tài liệu và điều tra nghiên cứu các đặc điểm về lâm phần keo tại tƣợng tại khu vực đƣợc biểu diễn trong bảng 2.1
Qua tính toán trên 6 OTC cho thấy, Keo tai tƣợng ở tuổi 7 có giá trị trung bình Hvn.53m, D1.3.75cm; Keo tai tƣợng ở tuổi 5 có giá trị trung bình
Kết quả đo đạc cho thấy chiều cao trung bình của Keo là 47 mét, và đường kính thân cây là 8,53 cm, phản ánh mức sinh trưởng trung bình tại khu vực nghiên cứu Tình hình sinh trưởng của Keo bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu khô hạn và đất cằn cỗi, khiến cây phát triển không tối ưu Ngoài ra, kỹ thuật chăm sóc cây còn hạn chế, góp phần vào mức sinh trưởng trung bình của rừng Keo tại địa phương.
Trồng keo thuần loài với tình hình sinh trưởng trung bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát triển Điều này dẫn đến sự cạnh tranh nhằm phát triển của các loại thiên địch, giúp cân bằng hệ sinh thái và kiểm soát dịch hại hiệu quả.
2.4.2.3 Điều tra, xác định loài thiên địch chính
Điều tra định tính nhằm xác định thành phần các loài thiên địch, được tiến hành trên toàn bộ diện tích thử nghiệm OTC để thu thập đa dạng các loài côn trùng thiên địch Ngoài cây chính được chọn trong điều tra định lượng, còn mở rộng khảo sát trên các cây bụi và thảm tươi để có cái nhìn toàn diện hơn về các loài thiên địch Quá trình quan sát và thu thập các pha phát triển của côn trùng thiên địch được thực hiện xen kẽ cùng với các bước điều tra định lượng, giúp tổng hợp dữ liệu chính xác và đầy đủ hơn về thành phần loài và hoạt động của chúng trong môi trường nghiên cứu.
Điều tra định lượng nhằm mục tiêu xác định số lượng cá thể của côn trùng thiên địch, từ đó đánh giá mật độ của chúng trong khu vực nghiên cứu Để đảm bảo tính chính xác, cần chọn cây tiêu chuẩn trong rừng Keo tai tượng, được trồng theo hàng thẳng, sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống Cách tiến hành là chọn một hàng, sau đó cách 5 cây mới điều tra một cây, với mỗi ô tiêu chuẩn gồm 30 cây tiêu chuẩn để thu thập dữ liệu chính xác và hợp lý.
Điều tra trên cây tiêu chuẩn:
Điều tra thành phần thiên địch trên cây điều rất quan trọng để hiểu rõ sự đa dạng và số lượng của các loài thiên địch phù hợp Quá trình này bao gồm quan sát trực tiếp và đếm số lượng cá thể từng loài thiên địch theo các pha phát triển của chúng, giúp xác định thời điểm tối ưu để kiểm soát sâu bệnh Việc phân tích thành phần thiên địch góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dịch hại tự nhiên, giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại Đây là bước quan trọng trong các chương trình bảo vệ cây điều bền vững, phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
Điều tra thành phần, số lượng và sự phân bố của các loài thiên địch dưới đất là bước quan trọng trong việc nắm bắt đa dạng sinh học dưới lòng đất Tôi tiến hành lập 5 ô dạng bản, mỗi ô có kích thước tiêu chuẩn, để khảo sát chính xác và đầy đủ các loài thiên địch dưới đất trong khu vực nghiên cứu Phương pháp này giúp xác định mật độ và phân bố của các loài thiên địch một cách rõ ràng, từ đó hỗ trợ các giải pháp kiểm soát dịch hại hiệu quả và bền vững.
Lập ô dạng bản có diện tích 1m² được bố trí dưới tán cây đã chọn, giúp dễ dàng kiểm tra và nghiên cứu Tiếp theo, tiến hành điều tra bằng cách dùng dao bới kỹ cỏ và thảm mục trên mặt đất để tìm kiếm côn trùng thiên địch, nhằm đánh giá mức độ đa dạng và số lượng của các loài này Các bước này giúp đảm bảo khảo sát chính xác và hiệu quả trong nghiên cứu sinh thái học của hệ sinh thái dưới tán cây.
- Kết quả điều tra đƣợc ghi vào mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01: Điều tra thành phần, số lƣợng thiên địch
Số hiệu OTC:……… Loài cây:………
Ngày điều tra:……… Tuổi cây:………
STT Loài côn trùng Số lƣợng Trứng
Các pha khác (S=Sâu non, N=Nhộng;T=Trưởng thành)
Số lần điều tra: ba lần
2.4.3 Phương pháp xác định loài côn trùng thiên địch chính
- Số lần xuất hiện loài thiên địch
- Mật độ các loài thiên địch
- Tỷ lệ cây có thiên địch
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học của loài chính
Dựa vào các tài liệu tham khảo đƣa ra các đặc điểm hình thái, sinh học của loài chính
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm sử dụng thiên địch
-Kết quả điều tra thực địa lựa chọn đƣợc loài thiên địch chính, tiến hành gây nuôi
Vị trí lựa chọn thả thiên địch là 1 OTC diện tích 1000m 2 (25m x 40m)
- Chọn cây tiêu chuẩn trong OTC:
+ Cây có dấu hiệu sâu bệnh : đếm số sâu trên cây
+ Thả thiên địch lên cây
Chương trình tiến hành điều tra theo ba đợt cách nhau 7 ngày để khảo sát sự thay đổi trong mật độ sâu và thiên địch Sau mỗi đợt điều tra, dữ liệu được ghi nhận và so sánh nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các yếu tố này Phương pháp này giúp xác định chính xác ảnh hưởng của các biện pháp quản lý trong từng giai đoạn nghiên cứu Kết quả từ các đợt khảo sát sẽ được tổng hợp theo mẫu bảng đã chuẩn bị để phân tích hiệu quả của các biện pháp kiểm soát dịch hại Việc theo dõi định kỳ qua các đợt giúp nâng cao độ chính xác trong đánh giá và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tăng năng suất cây trồng.
Mẫu biểu 02:Mật độ sâu hại trong thời gian thử nghiệm biện pháp nuôi thả thiên địch
Mật độ sâu hại (sâu non/cây) Ô thí nghiệm Ô đối chứng Trước khi thả thiên địch
Để xác định khả năng phân tán của các cá thể kiến sau khi thả, chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách đếm mật độ thiên địch tại các vị trí cách cây tiêu chuẩn từ 1m đến 5m, mỗi vị trí cách nhau 1m Quá trình tiếp tục cho đến khi không còn thấy xuất hiện kiến nữa, giúp xác định phạm vi phân tán của kiến Kết quả thu thập được được ghi lại vào mẫu biểu phù hợp để phân tích chính xác hơn.
Mẫu biểu 03: Sự phân bố số lƣợng thiên địch quanh khu vực cây chủ trong thời gian kiếm ăn
Sau 7 ngày Sau 14 ngày Sau 21 ngày
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tính mật độ của các loài thiên địch ở mỗi OTC qua từng đợt điều tra
M: mật độ thiên địch (Số cá thể 1 loài/cây hoặc trên ô dạng văn bản) ai: số lƣợng thiên địch của cây điều tra hoặc trên ô dạng bản thứ i
N: tổng số cây điều tra hoặc trên ô dạng bản
Tỷ lệ có thiên địch đƣợc tính theo công thức:
Trong đó: n là số loài thiên địch cần tính
N là tổng số cây điều tra có loài thiên địch cần tính
Nếu giá trị của P% > 50% thì loài đó phân bố đều (thường gặp)
Nếu giá trị của P% từ 25% ÷ 50% thì loài đó phân bố cụm (ít gặp) Nếu giá trị của P% < 25% thì loài đó phân bố ngẫu nhiên (ngẫu nhiên gặp)
Tính hệ số biến động:
Hệ số biến động của loài sâu trong cả giai đoạn điều tra đƣợc tính:
Xi: số trung bình (mật độ tuyệt đối)
: mật độ của thứ mẫu i n: tổng số mẫu điều tra
Sau đó đối chiếu với các tiêu chuẩn sau để đánh giá mức độ biến động của loài thiên địch cần điều tra
Để kiểm tra tính thuần nhất về mật độ thiên địch tại các vị trí khác nhau, tôi sử dụng tiêu chuẩn U để xác định sự khác biệt Khi phát hiện có sự sai khác về mật độ, tôi tiếp tục kiểm tra tình hình sinh trưởng của cây keo tai tượng tại các vị trí đó nhằm đưa ra nhận xét chính xác về mối quan hệ giữa sinh trưởng cây và mật độ thiên địch Công thức được áp dụng giúp đánh giá sự đồng đều của mật độ thiên địch, từ đó hỗ trợ các giải pháp quản lý sinh thái hiệu quả.
X X : Giá trị đường kính hoặc chiều cao trung bình n1, n2: dung lƣợng quan sát đƣợc của hai OTC
S S : Các phương sai tương ứng Đánh giá:
H (Giả thiết hai số trung bình tức mật độ bằng nhau)
+ Khi U 1.96 H 0 ( 0.05) Hai số trung bình không có sự sai khác nhau với mức độ tin cậy là 95%
+ Khi U 1.96 H 0 ( 0.05) Hai số trung bình có sự sai khác nhau với mức độ tin cậy là 95%
ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Xã Đức Ninh nằm trong khu vực miền núi của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, có vị trí địa lý chiến lược dọc theo tuyến quốc lộ 2 từ Km 19 đến Km 24+500, góp phần thúc đẩy phát triển giao thông và kinh tế địa phương Vị trí này tiếp giáp với các đơn vị hành chính lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và kết nối vùng Với đặc điểm địa lý phong phú và vị trí thuận lợi, xã Đức Ninh là một điểm nhấn quan trọng trong khu vực huyện Hàm Yên.
- Phía Bắc giáp xã Thái Hòa
- Phía Đông giáp Sông Lô
- Phía Tây giáp xã Hùng Đức
- Phía Nam giáp xã Tứ Quận huyện Yên Sơn – Tuyên Quang
3.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu Địa hình của xã Đức Ninh chủ yếu là đồi, núi thấp chiếm khoảng 50% tổng diện tích tự nhiên
Khí hậu xã Đức Ninh mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, đem lại nhiều mưa và nhiệt độ cao; mùa đông lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và du lịch.
- Lƣợng mƣa trung bình từ 1.500 – 1.800mm
- Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1.500 giờ/năm
- Độ ẩm giao động trong khoảng từ 80 – 90%
3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội, dân cƣ
Xã Đức Ninh có 25 thôn, bản; 1.731 hộ với 6.569 dân khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 4.563 người, gồm có 9 dân tộc anh em cùng sinh sống Kinh tế xã hội phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán nhỏ một bộ phận dân cƣ phát triển kinh tế nông nghiệp và trồng cây Nông – Lâm nghiệp Đời sống nhân dân ngày càng có nhiều chuyển biến kinh tế phát triển.Thu nhập bình quân đầu người là :13.188.000 đồng/người/năm Lương thực bình quân đầu người quy thóc là: 553,3kg/người/năm Hiện tại trên địa bàn xã còn 117 hộ nghèo
3.1.4 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Xã Đức Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên: 2.218,09ha, trong đó:
+Đất có rừng sản xuất : 643,16ha
*Rừng tự nhiên là: 10,20 ha
+Rừng tự nhiên là rừng sản xuất: 10,02ha
+Rừng trồng là rừng sản xuất: 632,96 ha
* Đất chưa có rừng: 13,4 ha
+Đất không có rừng sản xuất: 13,40 ha
* Các loại đất khác là: 1.561.53 ha
3.1.5 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCCR
- Trong những năm qua đƣợc quan tâm đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng Uỷ, có sự phối hợp UBND – MTTQ, các đoàn thể xã Đức Ninh và của Hạt Kiểm Lâm Hàm Yên, xã Đức Ninh đã chủ động thực hiện công tác bảo vệ rừng và PCCCR từ đó đã góp phần làm giảm việc để xảy ra cháy rừng và thiệt hại khi cháy rừng xảy ra, trong những năm gần đây không có hiện tƣợng cháy rừng xảy ra
Hiện nay, toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp tại xã đã được quy hoạch và phân loại rõ ràng theo quy định Phần lớn diện tích rừng sản xuất đã được giao cho Công ty Lâm nghiệp Tân Phong và các hộ gia đình, góp phần quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả.
- Nhận thức của một số bộ phận nhân dân về công tác QLBVR và PCCCR còn chưa cao, tình trạng vi phạm phát rừng, làm nương vẫn còn xảy
Một bộ phận thành viên ban chỉ huy PCCCR và tổ đội PCCCR còn ý thức trách nhiệm chưa cao, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của phòng cháy chữa cháy rừng Do họ thường kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau, dẫn đến tình trạng đi công tác xa thường xuyên, gây khó khăn trong công tác huy động khi xảy ra cháy rừng Việc này làm giảm khả năng phản ứng nhanh và hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp, ảnh hưởng đến công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa phương.
Việc trang bị dụng cụ và trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm tra rừng vẫn còn nhiều hạn chế do nguồn kinh phí dành cho công tác quản lý, bảo vệ rừng và PCCCR còn quá thấp hoặc không có Điều này khiến cho công nhân viên gặp khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc bảo vệ rừng hiệu quả.
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thành phần các loài côn trùng thiên địch tại khu vực nghiên cứu
Kết quả điều tra trên các ô tiêu chuẩn đã ghi nhận tổng cộng 7 loài thiên địch thuộc 5 bộ khác nhau, phản ánh đa dạng sinh học của các loài sinh vật có lợi này Các phát hiện này được trình bày rõ trong bảng 4.1, góp phần nâng cao hiểu biết về sự phân bố và vai trò của thiên địch trong môi trường nghiên cứu.
Bảng 4.1: Thành phần các loài côn trùng thiên địch đã đƣợc phát hiện
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Pha Thức ăn
1 Họ chuồn chuồn cam Libellulidae
II Bộ bọ ngựa MANTODEA
2 Họ Bọ ngựa thường Mantidae
2.1 Bọ ngựa xanh bụng rộng
III Bộ Cánh cứng COLEOPTERA
3.1 Bọ rùa 7 chấm đen Coccinella septempunctata L + Ăn thịt
IV Bộ cánh màng HYMENOPTERA
4.2 Kiến vống Oecophylla smaragdina + Ăn thịt
5.1 Ong kén cánh tím Mereorus narangae Sonna +0 Ký sinh
6.1 Ruồi ký sinh Exorista sorbillans
Ghi chú: +: Pha trưởng thành 0: nhộng •: Trứng
Trong thời gian nghiên cứu ngắn, diện tích khảo sát không lớn nhưng đã ghi nhận sự đa dạng của 7 loài côn trùng liên quan đến lâm nghiệp, thuộc 6 họ và 5 bộ khác nhau.
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về các loài côn trùng thiên địch của sâu hại keo tai tượng, trong đó, Nguyễn Thế Nhã tại đội 34 lâm trường Tân Phong – Tuyên Quang đã phát hiện 4 loài côn trùng ký sinh thuộc 2 họ, 2 bộ, cùng với một loài nấm ký sinh từ họ Cuống bào tử, bộ Cuống bào tử, ngành phụ nấm bất toàn So với kết quả của tác giả, số lượng loài, họ, bộ côn trùng thiên địch thu thập được trong khu vực nghiên cứu nhiều hơn Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này, không có mẫu vật nấm ký sinh nào được thu thập từ sâu nâu ăn lá keo tai tượng.
Theo Nguyễn Thế Nhã (2003), vùng nhiệt đới có nhiệt độ phù hợp cho hoạt động bình thường của đa số các loài côn trùng nằm trong khoảng 10-30°C, với độ ẩm lý tưởng từ 70-100%, cao nhất là 80-90% Khí hậu của vùng này có nhiệt độ trung bình hàng năm là 20,5°C và độ ẩm là 81%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của côn trùng (T°tb = 20,45°C, Wtb = 83%) Thời điểm nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 5, là thời gian côn trùng sâu hại và thiên địch xuất hiện mạnh mẽ do điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phù hợp Để thuận tiện trong việc theo dõi, đã tiến hành thống kê số loài và số họ theo các bộ côn trùng, kết quả được ghi trong bảng 4.2, hình 4.1 và hình 4.2.
Bảng 4.2: Thống kê số họ và số loài theo các bộ côn trùng
STT Tên Bộ Số Họ Tỷ lệ % Số Loài Tỷ lệ %
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % số họ của các bộ côn trùng
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % số loài của côn trùng
Dựa trên dữ liệu từ bảng 4.2, hình 4.1 và hình 4.2, có thể thấy rằng trong tổng số 5 bộ thu được, Bộ cánh màng chiếm tỷ lệ cao nhất về số bộ (33,33%), trong khi các bộ còn lại như Bộ cánh cứng, Bộ chuồn chuồn, Bộ bọ ngựa và Bộ hai cánh đều chiếm khoảng 16,67% Tuy nhiên, về số loài, Bộ cánh màng lại có tỷ lệ cao nhất, chiếm 42,28%, còn các bộ như chuồn chuồn, cánh cứng, bọ ngựa và hai cánh có tỷ lệ thấp hơn, lần lượt là 14,33%.
4.2 Xác định loài thiên địch của sâu hại Keo tai tƣợng chủ yếu
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy thành phần, mật độ sâu hại và thiên địch của Keo tai tượng thay đổi tùy theo điều kiện địa hình và thời gian điều tra Các loài thiên địch chủ yếu cần có số lượng lớn, khả năng bắt, ăn thịt hoặc gây bệnh mạnh để đóng vai trò hiệu quả trong phòng trừ sâu hại Phân tích các yếu tố này giúp xác định các loài thiên địch chủ yếu, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát sâu hại Keo tai tượng.
- Số lần xuất hiện của các loài côn trùng trong các đợt điều tra
- Mật độ, tỷ lệ cây hoặc ODB có côn trùng của thiên địch qua các đợt điều tra
- Đặc tính sinh học của từng loài trong đó khả năng ăn thịt sâu hại cần đƣợc chú ý
Phương pháp này có độ chính xác cao tại thời điểm hiện tại, khi các loài thiên địch sâu hại keo chưa đạt số lượng lớn nhất Trong phạm vi nghiên cứu ngắn hạn, phương pháp này là lựa chọn thuận tiện để xác định các loài thiên địch chủ yếu ảnh hưởng đến sâu hại keo.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi tiến hành điều tra nghiên cứu 3 đợt sau:
Qua đợt điều tra, thu thập và xử lý số liệu đã thu đƣợc kết quả thể hiện bảng 4.3
Bảng 4.3: Sự biến động về thành phần, mật độ của các loài côn trùng thiên địch qua các đợt điều tra
STT Tên Loài Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 MĐT
2 Bọ ngựa xanh bụng rộng
Trong các cuộc điều tra, có 4 loài thiên địch xuất hiện 3 lần trên tổng số 3 cuộc khảo sát, bao gồm Kiến đen, Kiến vống, Ong kén cánh tím và Ruồi ký sinh, cho thấy sự đa dạng của các loài thiên địch trong môi trường nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn còn những loài chỉ xuất hiện 2 lần như Chuồn chuồn, Bọ ngựa và Bọ 7 chấm, khiến việc xác định loài thiên địch chủ yếu trở nên khó khăn dựa vào tần suất xuất hiện Thực tế cho thấy, không phải loài xuất hiện nhiều lần sẽ có ảnh hưởng lớn nhất, vì có những loài ít xuất hiện nhưng lại bắt nhiều sâu hại mỗi lần, trong khi đó, các loài xuất hiện nhiều nhưng bắt ít sâu hoặc có mức độ ảnh hưởng thấp hơn.
Do đó cần phải căn cứ vào mật độ tỷ lệ có côn trùng của từng loài để xác định loài thiên địch chủ yếu
Mật độ trung bình của các loài thiên địch trong nghiên cứu này khá thấp, phù hợp với đặc điểm sinh thái của chúng Trong đó, kiến vống có mật độ cao nhất với 0,1 tổ/m², tiếp theo là kiến đen với 0,065 tổ/m², ruồi ký sinh với 0,050 con/cây, và ong kén cánh tím với 0,033 con/cây Tuy nhiên, vẫn còn những loài thiên địch có mật độ rất thấp, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng kiểm soát dịch hại tự nhiên.
Bọ ngƣa (0,007 con/cây), Bọ rùa 7 chấm (0,009 con/cây)
- Về tỷ lệ cây có thiên địch: Từ đó đối chiếu với phần đánh giá ở phương pháp nghiên cứu ta có thể xếp hạng như sau:
Kiến đen (Cataglyphis hispanicus) 6,11% phân bố không đều
Ruồi ký sinh (Exorista sorbillan) 5,00% phân bố ngẫu nhiên
Ong kén cánh tím (Meteorus narangae Sonan) 3,33% phân bố ngẫu nhiên
Chuồn chuồn (Orthetrum cancellatum) 1,48% phân bố ngẫu nhiên
Bọ rùa 7 đốm đen (Coccinella septempunctata L) 0,93% phân bố ngẫu nhiên
Bọ ngựa xanh bụng rộng (Hierodula patellifera Serville) 0,74%
Dựa trên kết quả nghiên cứu, trong khu vực khảo sát, phát hiện có 7 loài thiên địch, trong đó 5 loài có tỷ lệ xuất hiện trên 1% và 2 loài có tỷ lệ dưới 1% Tỷ lệ cây có kiến vống cao nhất với 10,00%, tiếp đó là kiến đen 6,11%, ruồi ký sinh 5,00%, ong kén cánh tím 3,33%, chuồn chuồn 1,48%, bọ rùa 7 đốm đen 0,93%, và bọ ngựa xanh bụng rộng 0,74% Các phân tích cho thấy, các loài thiên địch chính tại thời điểm nghiên cứu gồm kiến vống (Oecophylla smaragdina), kiến đen (Cataglyphis hispanicus), ruồi ký sinh (Exorista sorbillan), và ong kén cánh tím (Meteorus narangae Sonan).
4.3 Đặc tính sinh vật học của các loài thiên địch chủ yếu
4.3.1 Đặc điểm hình thái và sinh học của Ruồi ký sinh (Exorista sorbillans)
Ruồi ký sinh Sâu vạch xám thuộc họ Tachinidae, bộ Hai cánh (Diptera)
Sâu non Sâu vạch xám thường bị ruồi ký sinh khi đạt tuổi từ 5 đến 6, thể hiện bằng dấu hiệu không ăn, thân ngắn lại, phồng mọng, chuyển sang màu hồng nhạt hoặc còn trong nhộng Trứng của ruồi ký sinh thường nằm trên mặt bên của ngực sâu non Khi sâu non chuyển thành nhộng, nhộng bị phá vỡ sau một thời gian, để lộ từ 3 đến 5 kén màu nâu đen, dài từ 8 đến 11mm, rộng từ 4 đến 6mm Thời gian nhộng kéo dài khoảng 5 đến 7 ngày trước khi ruồi trưởng thành vũ hóa.
Con giáp có thân dài từ 11 đến 13mm, màu xám đen, với râu đầu có lông cứng màu nâu đen, không phân nhánh Mắt kép màu nâu đỏ giúp phân biệt rõ ràng, trong khi trán có màu trắng xám, hai bên trán có hai hàng lông, mỗi hàng gồm 5 chiếc Trên đỉnh đầu còn có 6 lông dài đặc trưng Phần lưng, trên các đốt ngực trước và sau, nổi bật với 4 vạch đen chạy dọc thân làm điểm nhận dạng quan trọng Mảnh thuẫn ngực sau có màu nâu đen hơi đỏ, tạo nên vẻ ngoài độc đáo Các vảy ngực giữa (Squama) có hình quạt, lớn hơn mảnh thuẫn, màu trắng xám giúp nhận diện dễ dàng trong các nghiên cứu về loài.
Chân dài màu đen, có nhiều lông, bàn chân có 5 đốt, bàn chân dài bằng ống đốt Các đệm màu nâu vàng, có 2 vuốt màu đen
Bụng nhìn từ trên xuống rõ ràng thấy 4 đốt chính, trong đó các ngấn đốt mọc nhiều lông dài Đốt cuối cùng của bụng có nhiều lông đen dài, tạo điểm nhấn đặc biệt Ngoài ra, hai bên ngấn đốt thứ 3 còn xuất hiện hai sợi lông dài nổi bật, góp phần làm nổi bật hình dạng và đặc điểm của khu vực này.
Hình 4.3: Ruồi ký sinh Sâu nâu ( Exorista sorbillans Wiedemann)
4.3.2 Đặc điểm hình thái và sinh học của Kiến đen (Cataglyphis hispanicus)
Họ Kiến thuộc tổng họ Formicoidea, Bộ phụ Apocrita, Bộ cánh màng
Kiến thợ có thân dài từ 4 đến 5 mm, màu đen, dễ nhận biết qua hình dạng và màu sắc cụ thể Đặc điểm nổi bật của chúng là đôi mắt kép hình quả thận, màu đen, giúp chúng dễ dàng quan sát môi trường xung quanh Râu đầu của kiến có hình dạng giống đầu gối, gồm 12 đốt, trong đó đốt thứ nhất dài gần bằng một nửa chiều dài của cả râu đầu, mang lại cảm giác đặc trưng Hàm trên của kiến thợ phát triển dài, cuối hàm nhọn, chứa nhiều răng nhỏ màu đen giúp chúng cắt, nghiền, và xử lý thức ăn một cách hiệu quả Các đặc điểm này giúp phân biệt kiến thợ với các loài kiến khác và thể hiện chức năng sinh học quan trọng của chúng trong môi trường sống.
- Đốt ngực trước to nhất, đốt ngực giữa và đốt ngực sau nhỏ dài, hợp lại với nhau kéo dài về phía chân, các chân màu đen
- Kiến chúa có thân dài gấp 3 lần kiến thợ (15mm)
- Kiến chúa trú đông trong đất Trứng đƣợc đẻ vào cuối mùa xuân Ấu trùng nở sau 3 – 4 tuần
- Ấu trùng sống nhờ các chất tiết ra từ tuyến nước bọt của kiến chúa cho đến khi trưởng thành
- Kiến thợ tiếp tục chăm sóc ấu trùng, xây tổ và tìm thức ăn
Kiến thợ thường kiếm thức ăn theo các lối mòn đã được xác định rõ xung quanh các nguồn thực phẩm Chúng ưa thích thực phẩm ngọt, nhưng cũng tấn công các loại thức ăn có hàm lượng protein cao như sâu hại Việc này giúp kiến dễ dàng tìm kiếm và lấy được nguồn dinh dưỡng phù hợp để nuôi tổ và đảm bảo sự phát triển của đàn.