1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản thanh hoá

74 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Thơm
Người hướng dẫn Th.S Bùi Văn Năng
Trường học Trường đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định được nguồn phát sinh các nguồn thải chất thải rắn, khí thải, nước thải của hà máy và tác động của chúng đến môi trường.. Trong đó nguồn thải gây ô nhiễm nhất là nước thải từ h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Trường đại học Lâm Nghiệp, Khoa Quản lý Tài

nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện khóa luận: “Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Thanh Hoá”

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, những người đã truyền đạt, hướng dẫn cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo Th.S Bùi Văn Năng là

người đã định hướng ý tưởng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo trong thời gian tôi thực hiện khóa luận

Đồng thời tôi xin được gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc, các cán bộ nhân viên của Trung tâm Thí nghiệm thực hành – Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện để tôi thực hiện khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi sai sót Kính mong thầy, cô giáo

và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thơm

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: “Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Thanh Hoá”

2 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thơm

Mã sinh viên : 1253060848

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Bùi Văn Năng

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá được thực trạng công tác ảo vệ môi trường của hà máy

- Đề xuất được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ảo vệ môi

trường cho hà máy

5 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu quá trình sản xuất và các nguồn phát thải chất ô nhiễm của Nhà máy

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của Nhà máy

- Đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải của Nhà máy

- Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cho Nhà máy

6 Những kết quả đạt được:

Qua nghiên cứu khóa luận đã đạt được những kết quả như sau:

- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa là một công ty chế biến thủy sản quy mô nhỏ nhưng đã có những đóng góp lớn cho nền kinh tế của khu vực phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Với địa thế thuận lợi, được sự quan tâm của chính quyền, Công ty cũng đã có những đầu

tư cần thiết cho công tác bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả xử lý vẫn còn thấp

- Xác định được nguồn phát sinh các nguồn thải (chất thải rắn, khí thải, nước thải) của hà máy và tác động của chúng đến môi trường Trong đó nguồn thải gây ô nhiễm nhất là nước thải từ hoạt động sản xuất của Nhà máy mà chủ yếu là các chất ô nhiễm hữu cơ chứa các thông số BOD5, COD, TSS, Cl-, độ đục đều vượt quy chuẩn Việt Nam nhiều lần

Trang 3

- Công tác quản lý môi trường của Công ty còn nhiều thiếu sót và chưa được sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo của Công ty

- Đánh giá công tác xử lý các chất thải của Nhà máy bao gồm: Chất thải rắn đã được Nhà máy thu gom, phân loại và liên hệ với công ty môi trường để

xử lý; Về nước thải, hà máy đã xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải, cũng đã có tác dụng hạn chế các chất ô nhiễm trong nước nhưng hiệu quả còn thấp; ước sau xử lý vẫn ô nhiễm và có nồng độ các chỉ tiêu BOD5, COD, TSS, Cl- lớn hơn tiêu chuẩn cho phép lần lượt là 7,2; 5,4; 1,5; 1684,1 lần so với QCVN 11:2008/BTNMT (cột B), không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường

- Trước thực trạng đó, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp về mặt quản

lý và đưa ra một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các chất thải, xử lý nước thải ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nhằm góp phần khống chế được sự ô nhiễm môi trường

- Hệ thống xử lý nước thải được đề xuất không những cho hiệu quả về mặt xử lý mà còn cho hiệu quả về mặt kinh tế

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM Ơ i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ix

ĐẶT VẤ ĐỀ 1

CHƯƠ G I TỔNG QUAN VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

Tổng quan về ngành chế iến thủy sản ở Việt am 2

Các loại chất thải có thể sinh ra trong quá tr nh chế iến thủy sản 3

1.2.1 Chất thải r n 3

1.2.2 h thải 4

1.2.3 N thải 4

1.3 Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản và ảnh hưởng của nó đến môi trường 5

1.3.1 Thành phần n c thải chế biến thủy sản 5

1.3.2 T ng ủ n thải hế iến thủ sản ến m i tr ng 5

Thực trạng công tác ảo vệ môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam 7

1.4.1 Th tr ng ng t ảo v m i tr ng ủ ng nh hế iến thủ sản Vi t N m 7

1.4.2 Các giải pháp xử lý 11

CHƯƠ G II MỤC TIÊU, NỘI DU G VÀ PHƯƠ G PHÁP GHIÊ CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.1.1 Mục tiêu chung 15

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15

2.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 15

Trang 5

2.2.1 Ph m vi nghiên cứu 15

2.2.2 Đối t ợng nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Ph ơng ph p ế th t i i u 16

2.4.2 Ph ơng ph p i u tr ngo i nghi p 16

2.4.3 Ph ơng ph p phân t h số li u trong phòng thí nghi m 17

2.4.4 Ph ơng ph p xử lý số li u và phân tích chi phí - lợi ích 22

CHƯƠ G III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25

Điều kiện địa lý tự nhiên khu vực 25

3.1.1 Vị tr ị 25

3.1.2 h t ợng thủ văn 25

T nh h nh kinh tế xã hội 27

3.2.1 ơ s h tầng 27

3.2.2 T nh h nh inh tế 27

3.2.3 T nh h nh x h i 27

CHƯƠ G IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Thực trạng sản xuất tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa 30

4.1.1 Nguyên li u và quy trình sản xuất của Công ty 30

4.1.2 Các dòng thải v ặc tính dòng chất thải của Công ty 31

4.2 Hiệu quả công tác quản lý môi trường của Công ty 33

4.2.1 Ho t ng của b phận quản lý môi tr ng của Nhà máy 33

4.2.2 Tình hình chấp hành luật bảo v m i tr ng của Nhà máy 35

4.2.3 Công tác phòng ng a, ứng phó và kh c phục s cố m i tr ng 35

4.3 Hiệu quả xử lý chất thải của Công ty 37

4.3.1 Hi u quả xử lý chất thải r n 37

4.3.2 Hi u quả xử lý khí thải 37

4.3.3 Hi u quả công ngh xử n c thải 40

Trang 6

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại

Công ty 51

4.4.1 Giải pháp v quy ho ch và quản lý 51

4.4.2 Giải pháp nâng cao hi u quả xử lý khí thải 52

4.4.3 Giải pháp nâng cao hi u quả xử n c thải 52

CHƯƠ G V 62

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Tồn tại 63

5.3 Kiến nghị 63 TÀI IỆU TH M HẢ

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT Bộ tài nguyên Môi trường

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

EU European Union (Liên minh Châu Âu)

HACCP Hazard Analysis Critical Control Points (Hệ thống

phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

KPHT Không phát hiện thấy

PTNT Phát triển nông thôn

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu 17

Bảng 4.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực bên trong nhà máy 38

Bảng 4.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh Nhà máy 39

Bảng 4.3 Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt của nhà máy 41

Bảng 4.4 Kết quả quan trắc nước giếng khoan của Nhà máy 42

Bảng 4.5 Vị trí các điểm lấy mẫu 45

Bảng 4.6 Các thông số đo nhanh 45

Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các công đoạn 45

Bảng 4.8 Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải của Công ty 46

Bảng 4.9 So sánh các thông số của công nghệ MBBR và bể Aerotank 56

Bảng 4.10 Chi phí nhân công 57

Bảng 4.11 Chi phí hóa chất 57

Bảng 4.12 Chi phí điện năng 58

Bảng 4.13 Tổng chi phí vận hành nhà máy xử lý nước thải 58

Bảng 4.14 Tổng chi phí của hệ thống xử lý nước thải trong một năm 58

Bảng 4.15 Chi phí xử lý nước thải so với doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận của Công ty 59

Bảng 4.16 Tính lợi ích Bt 60

Bảng 4.17 Giá trị các đại lượng tính chỉ tiêu kinh tế 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 4.1 Quy trình sản xuất của Nhà máy 30

Hình 4.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 34

Hình 4.3 Hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy 43

Hình 4.4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu 44

Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn hiệu suất xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải 46

Hình 4.6 Biểu đồ hàm lượng TSS trong nước thải 47

Hình 4.7 Biểu đồ hàm lượng BOD5 trong nước thải 48

Hình 4.8 Biểu đồ hàm lượng C D trong nước thải 48

Hình 4.9 Biểu đồ hàm lượng Cl- trong nước thải 49

Hình 4.10 Biểu đồ hàm lượng NH4+ trong nước thải 50

Hình 4.11 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XNK thủy sản Thanh Hóa 54

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt am đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước ền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế, trong đó có ngành chế iến lương thực, thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu Tuy nhiên chính sự phát triển nhanh chóng đó cùng với sự chậm trễ trong cải tiến công nghệ, đầu tư xử lý chất thải đã phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nước ta Môi trường đất, nước, không khí đều và đang phải chịu tác động mạnh mẽ của vô số chất thải độc hại từ các ống khói, cống xả của các nhà máy, xưởng sản xuất công nghiệp, đe dọa đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của con người và sinh vật

Cùng với đó, công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành phát triển khá mạnh, bên cạnh những lợi ích to lớn đạt được về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường cần phải giải quyết, trong đó ô nhiễm môi trường do nước thải là một trong những mối quan tâm hàng đầu

Hiện nay, có rất nhiều nhà máy chế biến thủy sản ra đời và hoạt động với nhiều mặt hàng rất đa dạng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Thanh Hóa sản xuất các mặt hàng thủy sản đông lạnh, nguyên liệu rất phong phú và đa dạng, chính vì thế tính chất và thành phần chất thải cũng rất phức tạp, đặc biệt là nước thải Do đó Công ty đã đưa ra và thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý chất thải, trong đó điển hình là hệ thống xử lý nước thải Xuất phát từ thực tế đó tôi

đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác bảo vệ môi trường của Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Thanh Hoá”

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đánh giá, nhận xét những mặt hạn chế, tích cực của Công ty trong công tác bảo vệ môi trường, từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của Công ty, góp phần bảo vệ sức khỏe môi trường và của con người

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng qu n về ng nh hế iến thủy sản Việt N m

ước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm ướt cũng như chịu sự chi phối của các yếu tố như gió, mưa, địa h nh, thổ nhưỡng, thảm thực vật nên tạo điều kiện hình thành dòng chảy với hệ thống sông ngòi dày đặc Không kể đến các sông suối không tên thì tổng chiều dài của các con sông là km Đó là điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng, khai thác thủy sản phát triển.[15]

Cùng với ngành nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ sản thì ngành chế biến thuỷ sản đã đóng góp xứng đáng chung trong thành tích của ngành thuỷ sản Việt Nam Nghề chế biến thuỷ sản là nghề truyền thống từ hàng ngàn năm trước ở Việt am, song trước những năm 96 chủ yếu chỉ là những nghề thủ công với

số ít chủng loại sản phẩm như phơi khô, ướp muối, nướng, lên men (làm mắm, nước mắm)

Cơ sở chế biến sản phẩm đông lạnh và đóng hộp đầu tiên là nhà máy cá hộp Hạ ong ra đời năm 957 Từ sau năm 98 , công nghiệp chế biến đã có ước phát triển vượt bậc Đến hết năm , cả nước có 65 cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu đạt các điều kiện an toàn chế biến thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt

am Trong đó, 9 cơ sở là doanh nghiệp hà nước, 9 cơ sở là doanh nghiệp

tư nhân, 59 cơ sở là công ty cổ phần, 9 cơ sở là liên doanh và 13 cơ sở là 100% vốn đầu tư nước ngoài Các cơ sở chủ yếu tập trung ở Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung, Đông am Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nguyên liệu khai thác, nuôi trồng thủy sản.[16]

Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản hàng năm đã mang về cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệ lớn, rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Các sản phẩm được xuất khẩu ra nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần nâng cao vị trí của Việt Nam nói chung và ngành thuỷ sản Việt am nói riêng trên trường quốc

tế, trong đó mặt hàng đông lạnh chiếm 80%

Trang 12

Theo số liệu của Tổng cục Thủy sản, giai đoạn 2001-2010, ngành thủy sản Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, đặc biệt là về xuất khẩu Nếu như năm Việt Nam mới xuất khẩu được 375.000 tấn thủy sản, đạt 1,78 tỷ USD th đến năm sản lượng xuất khẩu đạt 1,34 triệu tấn (tăng ,5 lần), trị giá 4,94 tỷ USD (tăng ,8 lần).[17]

ăm , kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 6,11 tỷ USD tăng 1,08 tỷ USD so với năm , chiếm , 7% ăm , kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 6,13 tỷ USD, tăng , tỷ USD so với năm và chiếm 0,33%

ăm , kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 6,7 tỷ USD tăng ,57% tỷ USD

so với năm và chiếm 9,3%.[17]

Theo Hiệp hội chế biến xuất khẩu thủy sản Việt am (V SEP , năm tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 7.8 6 triệu USD, tăng 6,7 % so với năm , nh quân tăng , 7% năm ( 995- ăm kim ngạch xuất khẩu thủy sản chiếm 5, 9% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp và ,65% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc.[19]

Theo thông tin từ Tổng Cục Thủy sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 5 đạt khoảng 6,72 tỷ USD, giảm 14,3% so với năm và giảm 10,4% so với mục tiêu đặt ra của năm 2015.[18]

1.2 Cá oại hất thải thể sinh r trong quá tr nh hế iến thủy sản

1.2.1 Chất thải r n

Chất thải rắn sinh ra trong quá tr nh chế biến tồn tại dưới dạng vụn thừa : tạp chất, đầu, đuôi, xương vẩy , phần lớn các chất này được tận dụng lại để chế biến thành cấc loại thức ăn gia súc Tuy nhiên, vẫn còn sót lại một lượng chất thải rắn trôi theo dòng nước thải do quá tr nh làm vệ sinh nhà xưởng không kỹ, lượng chất thải này có thể là nguôn gây ô nhiễm không khí bổ sung do mùi từ chúng bốc lên, gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trong Công ty và cư dân ở khu vực lân cận

Trang 13

1.2.2 h thải

Khí thải sinh ra từ các lò đốt (lò đốt dầu của lò hơi , máy phát điện có chứa các chất gây ô nhiễm như: 2, SO2, bụi với mức độ ô nhiễm dao động theo thời gian và mức độ vận hành theo lò hơi Tuy vậy, các chất ô nhiễm này đều có nồng độ nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 1995) Trong ngành chế biến thủy hải sản, các chất gây ô nhiễm không khí khá đặc trưng đó là H2S với nồng độ có khả năng đạt từ 0,2 - 0,4 mg/m3, sinh ra chủ yếu từ sự phân huỷ các chất thải rắn (đầu, ruột, vẩy, ) của các vi khuẩn và NH3 sinh ra từ mùi nguyên liệu thủy sản hoặc do sự thất thoát từ các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh Các khí này có đặc điểm không phát tán đi xa nên mức độ ô nhiễm chỉ giới hạn trong khu vực phát sinh chúng h n chung, các chất gây ô nhiễm không khí của ngành chế biến thủy hải sản là khá đa dạng nhưng ở mức độ nhẹ

là 5 (mg l , hàm lượng BOD5 dao động từ 300-2000 (mg/l), giá trị điển hình

là (mg l Trong nước thường có các vụn thuỷ sản và các vụn này dễ lắng, hàm lượng chất rắn lơ lửng dao động từ 200-1000 (mg/l), giá trị thường gặp là

5 (mg l ước thải thuỷ sản cũng ị ô nhiễm chất dinh dưỡng với hàm lượng itơ khá cao từ 50-200 (mg/l), giá trị điển hình là 30 (mg/l) Ngoài ra, trong nước thải của ngành chế biến thuỷ hải sản có chứa các thành phần hữu cơ mà khi bị phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ các axit béo không bảo hoà, tạo mùi rất khó chịu và đặc trưng, gây ô nhiễm về mặt cảm quan

và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân làm việc Đối với các công ty

Trang 14

thủy sản có sản xuất thêm các sản phẩm khô, sản phẩm đóng hộp thì trong dây chuyền sản xuất sẽ có thêm các công đoạn nướng, luộc, chiên thì trong thành phần nước thải sẽ có chất béo, dầu ượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất.[15]

1.3 Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản và ảnh hư ng của

n đến môi trường

1.3.1 Thành phần nư c thải chế biến thủy sản

Với các chủng loại tương đối phong phú nên thành phần các chất thải trong nước thải chế biến thủy sản cũng rất đa dạng

ước thải chế biến thủy sản có thể chia thành 3 nguồn khác nhau: nước thải sản xuất, nước thải vệ sinh công nghiệp và nước thải sinh hoạt Cả ba loại nước thải trên có tính chất gần tương tự nhau Trong đó nước thải sản xuất có mức độ ô nhiễm cao nhất ước thải ngành chế biến thủy sản thường có hàm lượng COD, BOD5 cao, hàm lượng C D dao động trong khoảng từ 300-3000 (mg/l), giá trị điển h nh là 5 (mg l Hàm lượng BOD5 dao động từ 300-2000 (mg/l), giá trị điển hình là 1000 (mg/l) Trong nước thường có các vụn thủy sản

và các vụn này dễ lắng, hàm lượng chất rắn lơ lửng dao động từ 300-1000 (mg/l), giá trị thường gặp là 5 (mg l ước thải ngành chế biến thủy sản cũng

bị ô nhiễm chất dinh dưỡng với hàm lượng itơ khá cao từ 50-200 (mg/l), giá trị điển h nh là (mg l goài ra trong nước thải có chứa các thành phần hữu cơ

mà khi bị phân hủy sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của sự phân hủy và các axit béo không bão hòa, tạo mùi khó chịu và đặc trưng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân làm việc Đối với các công ty chế biến thủy sản có thể sản xuất thêm các sản phẩm khô, sản phẩm đóng hộp thì trong dây chuyền sản xuất sẽ có thêm các công đoạn nướng, luộc, chiên thì trong thành phần nước thải sẽ có chất béo, dầu mỡ.[10]

1.3.2 Tá ng ủa nư thải hế iến thủ ản ến môi trường

ước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Trang 15

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu

cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thuỷ sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau:

hất h u ơ

Các chất hữu cơ có trong nước thải chế biến thủy sản chủ yếu là dễ bị phân hủy Trong nước thải chứa các chất như cac onhydrat, protein, chất éo,… khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ ồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ làm suy thoái nguồn tài nguyên thủy sản mà còn giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

b, Chất r n ơ ửng

Chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được chiếu sáng xuống gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân tiêu cực gây ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sản đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng dòng sông, cản trở sự lưu thông của nước và tàu bè…

c Chất dinh d ỡng N, P

Nồng độ các chất dinh dưỡng itơ, Photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loại tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 sẽ gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra các loại tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho ên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu đến chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, ngành nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước

Trang 16

d, Vi sinh vật

Các sinh vật gây bệnh cho người, động vật, thực vật gồm có vi khuẩn,

virut, giun, sán nhưng chủ yếu là vi khuẩn và virut Các vi khuẩn samonella,

shigella thường sống rất lâu từ ngày đến nhiều tháng trong nước thải,

chủng gây bệnh thương hàn, ệnh lị cho người và động vật Ngoài ra, trong nước thải có thể có nhiều loại virut (như virut đường một, virut viêm gan A )

và các loại giun sán (như sán lá gan, sán dây [10]

1.4 Thự trạng ông tá ảo vệ môi trường v các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành chế biến thủy sản Việt Nam

1.4 Thự trạng ông tá ảo ệ môi trường ủa ng nh hế iến thủ ản iệt am

Sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và quy mô sản xuất đã ảnh hưởng, tác động xấu đến môi trường và đời sống người dân xung quanh các cơ sở chế biến thuỷ sản là điều không thể tránh khỏi Sản xuất càng phát triển tự phát, thiếu chiều sâu thì áp lực về vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng cao, đòi hỏi trách nhiệm đối với vấn đề bảo vệ môi trường của nhà sản xuất, nhà quản lý ngày càng lớn Trong quá trình sản xuất, hàng năm, chế biến thuỷ sản sử dụng khoảng

4 triệu tấn nguyên liệu, hàng chục triệu m3 nước và hàng nghìn tấn hoá chất tẩy rửa, khử trùng, môi chất lạnh, với khối lượng chất thải rất lớn, đặc biệt là nước thải hữu cơ

Qua kết quả điều tra thực trạng môi trường các cơ sở chế biến thuỷ sản trên phạm vi toàn quốc năm của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối - Bộ NN&PTNT, có thể nhận xét về hiện trạng môi trường trong các cơ sở chế biến thuỷ sản hiện nay như sau:

M t là, phát triển sản xuất i i v i quản m i tr ng Trong quá

trình phát triển, nhìn chung, công nghiệp chế biến thuỷ sản trong cả nước đã gắn với công tác bảo vệ môi trường, nhất là từ khi Luật Môi trường ra đời vào năm

5 Điều này được thể hiện với tỷ lệ 95,77% số cơ sở chế iến thủy sản đã thực hiện áo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi

Trang 17

dụng các QCVN, TCVN về khí thải; 52,24% áp dụng sản xuất sinh học, cơ

sở tiên phong trong việc áp dụng tiêu chuẩn môi trường IS 14001:2003

Hai là, h thống xử lý chất thải (n c thải, khí thải) ợ qu n tâm ầu

t nh ng h ho n hỉnh v công ngh nên kết quả h thật tốt Đến thời

điểm năm có 8 , 8% cơ sở xây dựng hệ thống xử lý nước thải; Về công nghệ xử lý nước thải: có cơ sở ứng dụng phương pháp kết hợp (Cơ học + Hóa lý + Sinh học là phương pháp đạt hiệu quả xử lý cao hiện nay Tuy nhiên,

hệ thống xử lý nước thải còn chưa hoàn chỉnh: vẫn còn 5,9 % chưa có hệ thống xử lý nước thải; 9% chưa áp quy tr nh công nghệ xử lý nước thải kiểu kết hợp (Cơ học + Hóa lý + Sinh học) Ngoài ra, hệ thống xử lý nước thải còn hạn chế (khó vận hành, thời gian xử lý dài ), công nghệ xử lý nước thải phức tạp, chưa được nghiên cứu riêng phù hợp cho từng loại hình chế biến thuỷ sản Trong số các thiết bị xử lý khí thải được điều tra mà các cơ sở đang sử dụng có ảnh hưởng đến môi trường, có 70,52% số thiết bị không có bộ phận xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường; số còn lại 29,48% thiết bị có bộ phận xử lý khí thải, nhưng hầu như không được thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng, cho nên kém hiệu quả, tác dụng rất ít

Kết quả phân tích nước thải và khí thải sau xử lý tuy có kết quả đạt cao nhưng vẫn còn tỷ lệ lớn chưa đạt yêu cầu cụ thể là: kết quả phân tích nước thải các cơ sở chế iến thủy sản theo CV 11: 2008/BTNMT bao gồm 9 chỉ tiêu (pH, BOD5, COD, TSS, moni, itơ tổng, Dầu mỡ, Clo dư, Coliform và kết quả phân tích khí thải các cơ sở chế iến thủy sản với 7 chỉ tiêu (bụi, SO2, CO,

NO2, SO2, NH2, H2S) theo TCVN5939:2005 (tương ứng QCVN 19: 2009/BTNMT) cho thấy mức ô nhiễm của các loại hình chế biến là khác nhau, ô nhiễm mức cao tập trung ở các cơ sở bột cá, đông lạnh, chế biến tổng hợp và hàng khô các cơ sở nước mắm và hàng khô sơ chế mức ô nhiễm rất thấp và chấp nhận được

Kết quả phân tích nước thải và khí thải sau xử lý cũng cho thấy, tuy tỷ lệ

số doanh nghiệp có giá trị C đạt mức A và mức B gần 79% đối với nước thải và 80% đối với khí thải, nhưng tỷ lệ số doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu vẫn còn cao

Trang 18

với mức >A và B là 21% đối với nước thải và 20% đối với khí thải Điều đó chứng tỏ rằng công nghệ xử lý nước thải vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực tế hoặc doanh nghiệp chưa nghiêm túc thực hiện đúng quy tr nh vận hành đối với hệ thống xử lý hiện có

Ba là, chất thải nguy h i tồn ọng ngày càng nhi u trong ơ s chế biến thuỷ sản, vi c sử dụng chất tẩy rửa khử trùng trong chế biến thuỷ sản ngày càng tăng Tổng cộng hàng năm lượng chất thải nguy hại bình quân khoảng 500

tấn năm; nhưng hiện nay các cơ sở đang tồn đọng số lượng ngày càng lớn hơn (hàng nghìn tấn chưa được bảo quản, xử lý; vì nhiều địa phương chưa có cơ quan thu gom và xử lý chất thải nguy hại

Tổng số chất tẩy rửa và khử trùng của các cơ sở chế biến thuỷ sản sử dụng hàng năm là 5 75 6 kg; lượng sử dụng trung bình của một cơ sở là 12.619

kg năm (so với năm 7, tổng lượng sử dụng hàng năm đã tăng lên , 5 lần); lượng sử dụng của một cơ sở tăng lên ,9 lần Đây cũng là một yếu tố góp phần tăng mức độ ô nhiễm của nước thải của các cơ sở chế iến thủy sản

Các cơ sở chế biến thuỷ sản vẫn còn sử dụng nhiều môi chất lạnh HCFC mà Việt Nam cần có kế hoạch giảm dần và không còn được sử dụng vào năm

Bốn hi ph m i tr ng chiếm tỷ l t ơng ối cao trong giá thành sản

phẩm Qua khảo sát cho thấy chi phí cho hệ thống xử lý nước thải cao, đắt đỏ,

cụ thể: inh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt mức A (theo QCVN 11: 2008) từ 10-15 triệu đồng/m3 (mức B từ 7-10 triệu đồng/m3 ; sơ ộ tính toán, chi phí cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải chiếm 4-6% tổng chi phí xây dựng cơ sở chế biến thủy sản (đông lạnh, tổng hợp, bột cá)

hi đi vào hoạt động chi phí vận hành cho xử lý nước thải từ 2.000 đồng/m3

- 5 đồng/m3 Tất cả các chi phí có liên quan đến môi trường được hạch toán vào giá thành sản phẩm Hiện chi phí này khoảng đồng đến trên 5 đồng/tấn sản phẩm Trong cơ chế cạnh tranh như hiện nay thì rõ ràng để giảm giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp đều tính đến việc phải giảm chi phí về môi trường

Trang 19

Năm i ngũ n m i tr ng ơ s ầu p ứng ợc công tác quản m i tr ng nh ng ần phải phát triển m nh hơn Đến thời điểm năm

có 7 , 8% cơ sở chế biến thuỷ sản có cán bộ quản lý về môi trường, trong

đó % cán ộ chuyên trách, 69% cán bộ kiêm nhiệm Tr nh độ cán bộ quản lý môi trường có 0,34% thạc sỹ về môi trường; 19,66% kỹ sư môi trường; 10,51% cao đẳng môi trường; 6,1% trung cấp môi trường; 18,99% có chứng chỉ môi trường; 44,41% đại học ngành khác hư vậy, đội ngũ cán ộ môi trường tại cơ

sở sản xuất ngày càng lớn mạnh, ước đầu đáp ứng được công tác quản lý môi trường Tuy nhiên, vẫn còn 26,61% số cơ sở chế biến thuỷ sản chưa có cán ộ quản lý môi trường chuyên trách Đây là vấn đề mà các cơ sở cần phải quan tâm

Sáu là, ý thức chấp h nh qu ịnh v m i tr ng củ ơ s chế biến thuỷ sản h o vi ph m có chi u h ng gi tăng Nhiều cơ sở chế biến

thuỷ sản ý thức tự giác chấp hành và thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường chưa cao; chưa thực sự quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, chưa có kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài trong công tác ảo vệ môi trường; chưa thực sự hợp tác với cơ quan nhà nước khi làm nhiệm vụ Điều này được thể hiện qua kết quả giám sát, thanh tra cơ sở (giai đoạn 2008-2011) thì có là 211 lần vi phạm về môi trường, nhiều nhất là vi phạm về nước thải 108 lần (51,18%), khí thải 13 lần (6,16%); chất thải nguy hại 14 lần (6,64%), vi phạm khác 76 lần (36,02%); số lần vi phạm ngày càng tăng theo thời gian (năm sau cao hơn năm trước) Còn kết quả giám sát, thanh tra 5 cơ sở chế biến thủy sản (giai đoạn 2008-2011) trong toàn quốc có 571 lần xử lý vi phạm, trong

đó nhắc nhở 354 lần (tỷ lệ 62%), cảnh cáo 56 lần (tỷ lệ 9,81%), phạt tiền 149 lần (tỷ lệ 26,09%), tạm đ nh chỉ sản xuất 12 lần (tỷ lệ 2,1%) Có thể thấy mức độ vi phạm nặng có chiều hướng gia tăng, thậm chí có cơ sở phải áp dụng biện pháp tạm đ nh chỉ sản xuất

Bảy là, còn nhi u khó hăn v ng m c khi th c hi n nhi m vụ môi

tr ng hi n nay t i ơ s chế biến thuỷ sản Trong quá trình thực hiện công

tác bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp chế iến thủy sản hiện nay thường gặp phải một số khó khăn, vướng mắc chính trong đó: , 9% số cơ sở khó khăn về

Trang 20

tài chính; 20,15% về mặt bằng; 18,91% về công nghệ; 14,43% về nhân lực và có 8,96% số cơ sở vướng mắc về thực thi pháp luật ; ,7 % khác Để các cơ sở chế biến thuỷ sản tuân thủ pháp luật môi trường, rõ ràng hà nước cần có chính sách phù hợp giúp doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nêu trên.[3]

1.4.2 Các giải pháp xử lý

ước thải chứa nhiều tạp chất khác nhau, mục đích của quá trình xử lý nước thải là khử các tạp chất đó sao cho sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng

ở mức chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra

Hiện nay có nhiều biện pháp xử lý nước thải khác nhau Tuỳ thuộc vào đặc tính, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch mà người ta chọn phương pháp cơ học, hoá lí, hoá học, sinh học hay tổng hợp các phương pháp này để xử lý

a Xử lý bằng ph ơng ph p ơ học:

Phương pháp này dùng để xử lý sơ ộ, giúp loại bỏ các tạp chất rắn kích

cỡ khác nhau có trong nước thải như: rơm cỏ, gỗ, bao bì chất dẻo, giấy, dầu mỡ nổi, cát sỏi, các vụn gạch ngói… và các hạt lơ lửng huyền phù khó lắng Các phương pháp xử lý cơ học thường dùng:

 Xử lý bằng phương pháp lọc:

- Lọc qua song chắn, lưới chắn:

Mục đích của quá trình này là loại bỏ những tạp chất, vật thô và các chất

lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải để tránh gây ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý nước thải

- Lọc qua vách ngăn xốp:

Cách này được sử dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải mà các bể lắng không thể loại được chúng Phương pháp cho phép chất lỏng đi qua và giữ pha phân tán lại, quá trình có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏng, áp suất cao trước vách ngăn hoặc

áp suất chân không sau vách ngăn

Trang 21

 Xử lý bằng phương pháp lắng:

- Lắng dưới tác dụng của trọng lực: Phương pháp này nhằm loại các tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước Để tiến hành quá tr nh người ta thường dùng các loại bể lắng khác nhau: bể lắng cát, bể lắng cấp 1, bể lắng cấp 2

- Lắng dưới tác dụng của lực ly tâm và lực nén: Những hạt lơ lửng còn được tách bằng quá trình lắng dưới tác dụng của lực ly tâm trong các xyclon thuỷ lực hoặc máy ly tâm goài ra, trong nước thải sản xuất có các tạp chất nổi (dầu mỡ ôi trơn, nhựa nhẹ… cũng được xử lý bằng phương pháp lắng

b Xử lý bằng ph ơng ph p hó v hó học:

 Phương pháp trung hòa:

ước thải sản xuất của nhiều lĩnh vực có chứa axit hoặc kiềm Để nước thải được xử lý tốt ở giai đoạn xử lý sinh học cần phải tiến hành trung hòa và

điều chỉnh pH về vùng 6,6 ÷ 7,6 Trung hòa còn có mục đích làm cho một số

kim loại nặng lắng xuống và tách khỏi nước thải

Dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hoà nước thải

 Phương pháp keo tụ:

Để tăng nhanh quá tr nh lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo, thậm chí

cả nhựa nhũ tương polyme và các tạp chất khác, người ta dùng phương pháp đông tụ để làm tăng kích cở các hạt nhờ tác dụng tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết vào tập hợp hạt để có thể lắng được Khi lắng chúng sẽ kéo theo một số chất không tan lắng theo nên làm cho nước trong hơn

Việc chọn loại hóa chất, liều lượng tối ưu của chúng, thứ tự cho vào nước… phải được thực hiện bằng thực nghiệm Các chất đông tụ thường dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt clorua…

 Phương pháp oxy hóa-khử:

Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như: clo

ở dạng khí và lỏng trong môi trường kiềm, vôi clorua (CaOCl2), hipoclorit, ozon…và các chất khử như: natri sunfua ( a2S), natri sunfit (Na2SO3), sắt sunfit (FeSO4 …

Trang 22

Trong phương pháp này, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước bằng lắng hoặc lọc Tuy nhiên quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học nên phương pháp này chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải có tính chất độc hại và không thể tách bằng những phương pháp khác

 Phương pháp hấp phụ:

Dùng để loại bỏ các chất bẩn hoà tan vào nước mà phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không loại bỏ được với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hoà tan có độc tính cao hoặc các chất có mùi,

vị và màu rất khó chịu

Các chất hấp phụ thường dùng: than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo nhôm… Trong đó than hoạt tính được dùng phổ biến nhất

 Phương pháp tuyển nổi:

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính vổi các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí

và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng an đầu

Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt

Ưu điểm cơ ản của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng chậm, trong một thời gian ngắn

 Phương pháp trao đổi ion:

Thực chất đây là quá tr nh trong đó các ion trên ề mặt các chất rắn trao đổi với các ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là ionit, chúng hoàn toàn không tan trong nước

Phương pháp này loại ra khỏi nước nhiều ion kim loại như: Zn, Cu, Hg,

Cr, i…cũng như các hợp chất chứa asen, xianua, photpho và cả chất phóng xạ goài ra còn dùng phương pháp này để làm mềm nước, loại ion Ca+2

và Mg+2 ra

Trang 23

Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp như: zeolit, silicagen, đất sét, nhựa anionit và cationit…

c Xử lý bằng ph ơng ph p sinh học:

Cơ sở của phương pháp là dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, những chất đơn giản hơn, các chất khí và nước Mức độ

và thời gian phân hủy phụ thuộc vào cấu tạo của chất hữu cơ đó, độ hoà tan trong nước và hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng khác.[15]

Trang 24

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ảo vệ môi trường

cho hà máy

2.2 Phạm vi v đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: 10/03/2016 – 31/05/2016

Phạm vi về không gian: hà máy chế iến thủy sản đông lạnh tại khu

công nghiệp ễ Môn, thành phố Thanh Hóa

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý môi trường của Công ty ( quản lý về khí thải, chất thải rắn, nước thải);

- Hệ thống xử lý nước thải: đánh giá thông qua việc lấy mẫu và phân tích một số thông số chính

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đã nêu ở trên, khóa luận tiến hành các nội dung như sau:

- Nghiên cứu quá trình sản xuất và các nguồn phát thải chất ô nhiễm của Nhà máy

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của Nhà máy

- Đánh giá hiệu quả công tác xử lý chất thải của Nhà máy

Trang 25

- Đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của Nhà máy

2.4 Phương pháp nghiên ứu

mà vẫn đảm ảo chất lượng hoặc làm tăng chất lượng của đề tài Phương pháp

kế thừa tài liệu được sử dụng để thu thập các số liệu sau:

- Tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa điểm xung quanh

- Tư liệu nêu trong sách giáo tr nh và tài liệu liên quan đến xử lý nước thải, tiêu chuẩn môi trường nước Việt am

- Số liệu của các công tr nh đã nghiên cứu về môi trường các khu vực sản xuất công nghiệp, đặc iệt trong lĩnh vực chế iến thủy sản

- Các tài liệu thu thập trên internet, áo chí

2 .2 hương pháp iề tra ngoại nghiệp

2.4.2.1 Ph ơng ph p i u tr hảo s t th ị

Phương pháp được tiến hành nhằm đạt được các thông tin cần thiết về quy

mô, t nh h nh hoạt động, hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu và lân cận

T m hiểu hệ thống xử lý chất thải rắn, khí thải của hà máy T m hiểu hệ thống

xử lý nước thải và tiến hành khảo sát các vị trí tiếp cận nguồn nước thải của hà máy nhằm đưa ra những nhận định xác thực về vấn đề đang nghiên cứu

Trang 26

2.4.2.2 Ph ơng ph p ấ m u ảo quản v vận hu ển m u

- Nguyên tắc lấy mẫu: Khi lấy mẫu nước phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao;

+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải đảm bảo sạch, phải áp dụng các biện pháp cần thiết bằng các chất tẩy rửa và bằng dung dịch axit để tránh sự vô trùng;

+ Để đánh giá được hiệu quả của công tác xử lý chất thải (nước thải) của Nhà máy, khóa luận tiến hành lấy 10 mẫu nước thải cho 5 vị trí tại các khâu trong quy trình sản xuất và các khâu xử lý để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy Mỗi mẫu được đựng trong bình polietylen có thể tích là 500 ml

Bảng 2.1 Vị trí á điểm lấy mẫu

2.4.3 hương pháp phân t h ố liệu trong phòng thí nghiệm

2.4.3.1 Ph ơng ph p phân t h th ng số trong ph ng th nghi m

hằm mục đích đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế iến thủy sản đông lạnh tại khu công nghiệp ễ Môn khóa luận thực hiện quy tr nh tiến hành thí nghiệm:

Mẫu nước thải sau khi mang về phòng thí nghiệm sẽ được loại ỏ các tạp chất thô sau đó tiến hành trung hòa pH 7 ằng a H và H2SO3. Chia thành các phần như nhau và đựng trong cốc thí nghiệm có dung tích ằng nhau, tiến hành đo các thông số trước khi xử lý: pH, độ đục, TSS, độ dẫn điện, độ muối,

Trang 27

Ph ơng ph p o p , EC, Sal, TDS

Ta sử dụng máy đo Hanna-Italia Trước khi tiến hành đo cần phải hiệu chuẩn các giá trị đo uy tr nh đo tuân thủ theo quy định trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất thiết ị

Đ ụ

Xác định theo TCV 6 8: 996, IS 7 7: 99 Độ đục được xác định trực tiếp ằng máy đo nhanh ovi ond của cộng hòa liên ang Đức uy tr nh

đo tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất Trước khi tiến hành đo cần phải kiểm tra lại máy ằng cách điều chỉnh máy với các dung dịch chuẩn có giá trị ; ; , TU Mỗi mẫu nước được đo hai lần liên tiếp và sau đó lấy giá trị trung nh

c T ng hất r n ơ ửng TSS

Xác định theo TCV 66 5: , IS 11923:1997

Tr nh tự tiến hành: lấy chính xác một thể tích mẫu nước cần phân tích rồi lọc qua rây lọc (đã sấy trước Tiếp tục sấy khô giấy đã lọc ằng tủ sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 5oC và đem cân trên cân phân tích có sai số ,

mg So sanh với khối lượng giấy lọc trước và sau khi lọc từ đó suy ra hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước theo công thức sau:

Trong đó:

m1: hối lượng giấy lọc sấy ở 5oC trước khi lọc (mg

m2: hối lượng giấy lọc sấy ở 5oC sau khi lọc (mg

V: Thể tích mẫu nước lọc qua giấy lọc (l

d Nhu ầu ox sinh hó (BO 5 )

hu cầu oxy sinh học là lượng oxy đã sử dụng trong quá tr nh oxy hóa các chất hữu cơ ởi các vi sinh vật Trong phạm vi nghiên cứu, khóa luận sử dụng phương pháp cấy và pha lấy mẫu theo TCV 6 : 8 để xác định nhu cầu oxy sinh hóa B D5 Tr nh tự phân tích các ước như sau:

Trang 28

- Chuẩn ị dung dịch pha loãng: Dung dịch dùng để pha loãng mẫu nước thải nghiên cứu được chuẩn ị ở chai to rộng miệng ằng cách thổi không khí sạch vào nước cất và khuấy nhiều lần cho đến khi ão hòa oxy Sau đó thêm ml dung dịch đệm photphat; ml dung dịch MgSO4.7H2O ,5 g l; ml dung dịch CaCl2 7,5 g l; ml dung dịch FeCl2.6H2 , 5 g l và định mức đến l ằng nước cất

- Pha loãng và phân tích mẫu: ựa chọn hệ số pha loãng thích hợp rồi trung hòa mẫu nước phân tích Sau đó lấy một thể tích cần phân tích cho vào chai BOD có thể tích ml tiếp tục cho từ từ nước pha loãng vào chai đến cổ

nh, đo giá trị D 0 Tiến hành đậy nút chai lại và đem đi ủ ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày (tránh ánh sáng Sau 5 ngày lấy ra và đo lại giá trị oxy hòa tan (DO5)

ượng B D5 được xác định theo công thức:

BOD 5 = (DO 0 – DO 5 ).F (mg/l)

Trong đó:

BOD5: Giá trị B D sau 5 ngày ủ (mg l

DO0: Giá trị D đo ở 0C sau khi pha loãng (mg l

DO5: Giá trị D đo ở 0C sau 5 ngày ủ (mg l

F: Hệ số pha loãng, được tính ằng tỷ số thể tích dung dịch mang đi

ủ ( ml trên thể tích dung dịch mẫu lấy phân tích

Nhu ầu ox hó họ ( O )

hu cầu oxy hóa học được xác định khi oxy hóa các chất hữu cơ ở nhiệt

độ cao ằng các chất oxy hóa mạnh, thường là 2Cr2O7 trong môi trường axit có xúc tác là g2SO4, đồng thời sử dụng HgS 4 để loại ỏ ảnh hưởng của Cl- có trong mẫu nước thải

hi đó xảy ra phản ứng:

Trang 29

ượng dư Cr2O7

2- được chuẩn độ ằng dung dịch muối Fe2+ với chỉ thị Feroin, khi nào màu chỉ thị chuyển từ màu xanh lá cây sang màu nâu đỏ th dừng

Tr nh t phân t h O : Tiến hành lấy ml mẫu phân tích cho vào ống

C D, rồi thêm vào đó ,5ml dung dịch 2Cr2O7 , M có chứa HgS 4, tiếp tục thêm từ từ vào ống C D ,5 ml H2SO4 có chứa g2SO4, lắc đều hỗn hợp cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tiến hành nung hỗn hợp ở nhiệt độ 5 0

a: Thể tích dung dịch Fe2+ chuẩn độ mẫu trắng (ml

: Thể tích dung dịch Fe2+ chuẩn độ mẫu (ml

V: Thể tích mẫu mang đi phân tích (ml

: ồng độ mol l của dung dịch Fe2+

Lấy lần lượt 0, 2, 4, 6, 8, 10 ml dung dịch chuẩn NH4Cl 0,01 mg/l cho vào

nh định mức 50 ml rồi tiến hành thêm 2 ml dung dịch muối Segnestle 50% và

2 ml dung dịch estle và định mức tới vạch bằng nước cất và mang đi so màu bằng máy so mày quang điện U-VIS tại ước sóng 430 nm

- Phân tích m u:

Trang 30

ấy ml mẫu sau khi lọc cho vào nh định mức 5 ml và tiến hành phân tích như lập đường chuẩn

ượng moni được xác định theo công thức:

Tr nh tự ph n tí h:

ấy ml mẫu nước, điều chỉnh pH của mẫu về trong khoảng 7- rồi thêm vài giọt dung dịch axit loãng để dung dịch mất màu hồng (nếu có ếu mẫu nước có pH 7- th không cần xử lý trước Thêm vào ml dung dịch

K2CrO4 rồi tiến hành chuẩn độ ằng dung dịch g 3 cho đến khi dung dịch chuyển sang màu da cam nâu Hàm lượng Cl- được tính theo công thức:

Trang 31

Vc: Thể tích mẫu nước lấy để phân tích (ml)

N: Nồng độ đương lượng của AgNO3 (đlg l

V0: là thể tích mẫu đem đi phân tích (ml

2.4.4 hương pháp xử lý số liệu và phân tích chi phí - lợi ích

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và tính toán số liệu bằng các phần mềm: Word, Exel để xử lý số liệu, vẽ bảng biểu, biểu đồ và tính toán các thông số cần thiết

Trang 32

- So sánh kết quả phân tích với các quy chuẩn chất lượng nước, không khí của Việt Nam

- Từ các số liệu thu thập được, tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống xử lý nước thải thông qua phân tích chi phí – lợi ích

Trong kinh tế, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án hay mô hình người ta thường đánh giá thông qua chỉ số: NPV, IRR, và B/C Trong đó có chỉ số NPV là chỉ số đánh giá quan trọng nhất

+ NPV (giá trị hi n t i dòng của d án – Net Present Value): là hiệu số

giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai, điều đó có nghĩa là tất cả các hiệu số thu chi hằng năm đều được chiết khấu ở thời điểm bắt đầu bỏ vốn theo 1 tỷ suất chiết khấu đã được định trước và dự án chỉ được chấp nhận khi NPV ≥

Bt: lợi ích năm thứ t Ct: chi phí năm thứ t

C0: chi phí an đầu r: hệ số chiết khấu t: thời gian (năm n: tuổi thọ của dự án (năm

+ H số hoàn vốn n i t i IRR – Interrnal Rate of Return (ký hi u là K): là

tỷ suất chiết khấu mà tại đó lợi nhuận ròng của dự án bằng 0 hay nói cách khác

đó là tỷ lệ thu lãi mà tại đó tổng thu của dự án bằng tổng chi của dự án từ giá trị hiện tại của chi phí bằng giá trị hiện tại của doanh thu

K là hệ số hoàn vốn nội tại

Trang 33

* Phương pháp xác định: phương tr nh ( với K là ẩn số là phương tr nh ậc cao, chỉ giải được với phương pháp thử đúng dần

- Thay K1 vào ( ta được giá trị NPV1 K1 có giá trị sao cho NPV1 > 0 và càng gần 0 càng tốt

- Thay K2 vào ( ta được giá trị NPV2 K2 có giá trị sao cho NPV2 < 0 và càng gần 0 càng tốt

Sau đó ta tính nội suy K theo công thức gần đúng:

( )

( )

* Vai trò:

- IRR cho biết khả năng sinh lãi riêng của dự án (dự án với tổng vốn đầu

tư an đầu là số nhân đó với doanh thu và chi phí hằng năm cũng là một con số

n đó th sự vận động nội tại dự án đem lại 1 tỷ lệ TC TB hằng năm là ao nhiêu

- IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án chấp nhận được

+ B/C: là tỷ số lợi ích chi phí, đó là thương số giữa giá trị hiện tại của lợi ích chia cho giá trị hiện tại của toàn bộ chi phí Nếu giá trị này lớn hơn th dự

Trang 34

CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều iện đị tự nhiên hu vự

tr a

hà máy đông lạnh thủy sản xuất khẩu Thanh Hóa đặt tại C ễ Môn, tại

lô đất C9, khu E, có diện tích 8 m x m 6 m2 Chiều dài của khu đất song song với sông uảng Châu, chiều rộng thẳng hướng với trục đường - C Vị trí xây dựng nhà máy thuộc khu vực xã uảng Hưng, thành phố Thanh Hóa

- Phía Đông giáp xã uảng Phú;

- Phía Tây giáp thành phố Thanh Hóa;

- Phía am giáp uốc lộ 7;

- Phía Bắc giáp sông uảng Châu

Đây là khu vực có mặt ằng rộng dễ san lấp, không ị ảnh hưởng của ngập lụt Từ địa điểm này có thể vận chuyển nguyên liệu cũng như sản phẩm rất thuận tiện

2 h tượng thủ n

Các yếu tố khí tượng thủy văn tại khu vực như: nhiệt độ, nắng, ức xạ, gió, mưa, ốc hơi, độ ẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải vào không khí và nước

Nhi t

ết quả thay đổi nhiệt độ tại các trạm khí tượng thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận như sau:

- Tổng nhiệt độ năm: 86 00C

- Biên độ nhiệt năm: -130C

- Biên độ nhiệt ngày: 5,5-60C

- hiệt độ thấp nhất tuyệt đối: -50C

- hiệt độ cao nhất tuyệt đối: 0C

- Tháng có nhiệt độ trung nh cao nhất: tháng 7

- Tháng có nhiệt độ trung nh thấp nhất: tháng

Trang 35

Đ ẩm h ng h

- Độ ẩm tuyệt đối trung nh năm khoảng 5 mg m3 Trong các tháng mùa đông (tháng đến tháng năm sau từ 6-21 mg/m3; trong các tháng mùa h từ 28-32 mg/m3

- Độ ẩm tương đối trung nh năm dao động trong khoảng 85-86% Thời

kỳ đầu gió mùa Đông Bắc, độ ẩm tương đối thường rất thấp, có khi xuống dưới

5 % Trong tháng và tháng , độ ẩm tối thấp tuyệt đối là - % Vào nửa sau mùa đông (khoảng giữa tháng đến tháng độ ẩm các tháng này khoảng 85-9 %,

có trường hợp nhiều ngày liền độ ẩm không xuống dưới 9 % và iên độ ngày rất nhỏ Tháng có độ ẩm tương đối trung nh cao nhất trong năm là tháng

M

hoảng 9 % lượng mưa trung nh hằng năm tập trung vào các tháng 6,

7, 8 và 9 Tháng 9 là tháng có lượng mưa cao nhất Các tháng , , , là có lượng mưa thấp nhất

+ Tốc độ gió lớn nhất trong ão: – 41 m/s

- Bão, áp thấp nhiệt đới:

Bão ắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng Vào các tháng trước và sau đó có thể có áp thấp nhiệt đới nh quân có ,6 cơn ão trong năm đổ ộ vào Thanh Hóa Gió lớn khoảng , 9 cơn năm

N ng v ứ x

- Tổng thời gian chiếu sáng trung nh năm: 657 – 758 giờ;

- Số giờ nắng cực đại: 8 9 – 85 giờ;

- Số giờ nắng cực tiểu: 6 giờ;

- Số ngày không nắng: 8 – 88 ngày;

- ượng ức xạ tổng cộng lý tưởng: cal cm2

Trang 36

f ếu tố thủ văn

C ễ Môn nằm cạnh sông uảng Châu nên chịu chế độ thủy văn sông

Mã Do trong vùng có lượng mưa khá lớn nên dòng chảy mặt vùng này tương đối dồi dào Hằng năm có khoảng 5 – 6 trận lũ trên sông Mã, sông Chu Mùa lũ chỉ khoảng tháng (tháng 8 đến tháng nhưng tổng lượng dòng chảy chiếm

7 % tổng lượng dòng chảy cả năm Tổng lượng dòng chảy của 6 tháng đầu năm chỉ chiếm khoảng % tổng lượng dòng chảy cả năm.[4]

Tuyến vào Cảng ễ Môn dài km, mặt đường nhựa rộng 6 – 7 m, nền rộng 8 – 9 m

Sông Mã nằm phía Đông-Bắc C , là tuyến giao thông đường thủy quan trọng của tỉnh Thanh Hóa nói chung và của thành phố Thanh Hóa nói riêng

hu vực Cảng ễ Môn có ến cảng, hệ thống cầu cảng kho ãi có khả năng ốc xếp hàng hóa – 5 vạn tấn năm; tàu 6 – tấn ra vào thuận lợi

2.2 T nh h nh inh tế

Xã uảng Hưng có diện tích tự nhiên 6 7, 7 ha với hộ gia đ nh gồm 6998 nhân khẩu Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp kết hợp với dịch vụ và thủ công nghiệp quy mô hộ gia đ nh

Hoạt động dịch vụ, thủ công nghiệp như: sửa chữa máy nông nghiệp, xay sát, vận chuyển vật liệu xây dựng, mộc, nề và mua án nhỏ khá phát triển ghề trồng nấm, mộc nhĩ ước đầu được h nh thành

2 T nh h nh h i

- Giáo dục: đã phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và cơ ản hoàn thành phổ

Trang 37

- Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đ nh thực hiện tốt, có kết quả cao, không

để các dịch bệnh xảy ra

- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thực hiện tốt

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, môi trường của khu vực như trên

đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty Nhà máy sản xuất nằm trong khu công nghiệp cách xa khu dân cư, giao thông thuận lợi, giải quyết việc làm cho nhiều người, góp phần phát triển kinh tế cho khu vực Vì vậy cần phải

có hệ thống quản lý và kiểm soát những nguồn gây ô nhiễm môi trường đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.[4]

3.3 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa (Hasuvimex) nằm tại Khu E, KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố

Thanh Hóa

Khởi nguồn từ một nhà máy chuyên về đông lạnh, Hasuvimex đã nhanh chóng vươn lên trở thành một trong những công ty cổ phần xuất nhập khẩu về thủy sản hàng đầu Việt Nam

ăm 98 , Công ty được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa, tổng nhân sự có khoảng 5 người và lĩnh vực kinh doanh chính là chế biến thủy sản đông lạnh, trụ sở chính đặt tại Khu E, KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa

ăm 99 , Công ty được thành lập lại theo Đ 88 UB TH UB D tỉnh Thanh Hóa thành Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Thanh Hóa

Từ năm 996- , Công ty đã nhanh chóng khẳng định vị trí của mình trong khu vực phía bắc Sản phẩm của Công ty luôn được đánh giá cao, ắt đầu chinh phục được các thị trường khó tính như hật Bản, EU, Hàn Quốc,…

ăm đánh dấu ước ngoặt của Công ty Cổ phần XNK thủy sản Thanh Hóa với một loạt thay đổi quan trọng, Công ty chính thức sát nhập vào Tổng công ty Thanh Hoa và trực thuộc Tổng công ty Thanh Hoa Tổng nhân sự của Công ty đã tăng lên 5 người

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w