1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở xăng dầu yên sơn, đô lương thuộc tổng công ty xăng dầu nghệ an

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương thuộc tổng công ty xăng dầu Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Trầm
Người hướng dẫn Ths. Lê Phú Tuấn
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Tổng quan chung về an toàn lao động (10)
    • 1.2. Tổng quan chung về cháy nổ (19)
    • 1.3. Tổng quan về xăng dầu (22)
    • 1.4. Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn OHSAS (24)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (31)
    • 2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (31)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (32)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (32)
    • 2.5. Tính cấp thiết của đề tài (37)
  • CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (38)
    • 3.2. Tổng quan về Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An (41)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 4.1. Nhận diện và đánh giá các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ trong hoạt động kinh (44)
    • 4.3. Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương (61)
  • CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ (68)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. Tồn tại (68)
    • 5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan chung về an toàn lao động

a Các khái niệm cơ bản

Dựa theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, đề tài đƣa ra một số khái niệm cơ bản nhƣ sau:

An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp chính nhằm phòng và ngăn chặn các tác động của yếu tố nguy hiểm trong môi trường làm việc Đặc biệt, ATLĐ giúp đảm bảo không xảy ra thương tích hoặc tử vong cho người lao động trong quá trình làm việc Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, góp phần giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe cho người lao động Áp dụng các biện pháp ATLĐ hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao năng suất và bền vững hoạt động sản xuất - kinh doanh.

Vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh, nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc Việc duy trì vệ sinh lao động đúng cách giúp giảm thiểu các nguy cơ bệnh tật và hạn chế suy giảm sức khỏe do các yếu tố độc hại trong môi trường công nghiệp và nơi làm việc Đây là giải pháp thiết yếu để đảm bảo an toàn, nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.

- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động

- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động

Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động xảy ra khi máy móc, thiết bị hoặc vật tư vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép Những hư hỏng này diễn ra trong quá trình lao động và có thể gây thiệt hại về con người, tài sản cũng như môi trường Việc này đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn và vệ sinh nơi làm việc.

Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là các sự cố lớn, xảy ra trên diện rộng, vượt khả năng ứng phó của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức hoặc địa phương Những sự cố này dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường làm việc, an toàn cho người lao động và yêu cầu sự can thiệp kịp thời từ các cơ quan chức năng Việc phòng ngừa và xử lý các sự cố kỹ thuật nghiêm trọng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại nơi làm việc.

Tai nạn lao động là sự cố gây tổn thương hoặc mất mạng cho người lao động trong quá trình thực hiện công việc, ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận hoặc chức năng của cơ thể Đây là những tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, liên quan chặt chẽ đến nhiệm vụ và công việc hàng ngày của người lao động Việc hiểu rõ về tai nạn lao động giúp nâng cao ý thức và tạo điều kiện thúc đẩy an toàn lao động hiệu quả hơn.

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

- Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá

Các số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động là công cụ quan trọng giúp xác định mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Việc thu thập và phân tích dữ liệu này hỗ trợ xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp hiệu quả Đo lường chính xác các yếu tố môi trường như tiếng ồn, hóa chất, nhiệt độ góp phần nâng cao an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động tại nơi làm việc Những số liệu này giúp doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp để cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân viên.

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng biến đổi các thành phần của môi trường một cách không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường Điều này gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và sự tồn tại của các sinh vật trong tự nhiên Việc ô nhiễm môi trường không chỉ làm suy giảm chất lượng sống mà còn đe dọa sự bền vững của hệ sinh thái Chính vì vậy, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường là nhiệm vụ cấp bách để bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững.

( Luật Bảo vệ môi trường, 2014) b Một số văn bản pháp lý về an toàn lao động

- Luật số 10/2012/QH13: Bộ luật lao động

- Luật số 84/2015/QH13: Luật an toàn, vệ sinh lao động

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động liên quan đến thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, và an toàn vệ sinh lao động Đề luật này hướng dẫn rõ các quy định về giờ làm việc hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời tăng cường các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình làm việc.

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Nội dung nghị định này nhằm đảm bảo trật tự, an toàn trong hoạt động tuyển dụng, quản lý và thực thi các hợp đồng lao động quốc tế Các hành vi vi phạm được xử lý nghiêm theo quy định, góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam khi làm việc ở nước ngoài Việc tuân thủ Nghị định số 95/2013/NĐ-CP là cần thiết để đảm bảo hoạt động đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài diễn ra đúng pháp luật, minh bạch và an toàn.

Nghị định số 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và bảo đảm quyền lợi của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH tổng hợp các quy định mới nhất về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này, giúp các doanh nghiệp và người lao động dễ dàng nắm bắt các chính sách pháp luật liên quan.

- Nghị định số 59/2015/NĐ - CP: Về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt về bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp bắt buộc Văn bản này hướng dẫn rõ các quyền lợi, trách nhiệm của người lao động và doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn là yếu tố then chốt của chính sách bảo hiểm bắt buộc Việc thực hiện đúng nghị định giúp nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong môi trường làm việc Các doanh nghiệp cần nắm vững các quy định trong nghị định để đảm bảo tuân thủ pháp luật và xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.

- Nghị định số 39/2016/NĐ - CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

- Thông tư 09/2000/TT - BYT: Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thông tư 12/2006/TT - BYT: Hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

- Thông tư 19/2011/TT - BYT: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT - BLĐTBXH - BYT: Về việc hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

- Thông tƣ số 10/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên

- Thông tƣ số 11/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc

Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại Theo quy định, doanh nghiệp cần thực hiện đúng các quy trình cấp bồi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động Việc áp dụng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật giúp đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động trong môi trường làm việc nguy hiểm và độc hại Thông tư này góp phần nâng cao ý thức về vệ sinh lao động, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trách nhiệm về an toàn lao động.

- Thông tƣ 26/2013/TT - BLĐTBXH: Ban hành Danh mục công việc không đƣợc sử dụng lao động nữ

- Thông tƣ 27/2013/TT - BLĐTBXH: Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Thông tƣ 20/2013/TT - BCT: Quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp

- Thông tư 14/2013/TT - BYT: Về việc hướng dẫn khám sức khỏe

- Thông tư 04/2014/TT - BLĐTBXH: Về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thông tƣ 05/2014/TT - BLĐTBXH: Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tƣ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy móc, thiết bị và vật tư đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn lao động, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Văn bản này hướng dẫn các quy trình, tiêu chuẩn và trách nhiệm liên quan đến kiểm định nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và tăng cường bảo vệ môi trường làm việc Việc thực hiện đúng các quy định trong Thông tư giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động sản xuất an toàn, hạn chế tai nạn lao động và nâng cao hiệu quả công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Thông tư 07/2014/TT-BLĐTBXH ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy móc, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Các quy trình này thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhằm đảm bảo các thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động Việc thực hiện đúng quy trình kiểm định giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra, duy trì an toàn trong môi trường làm việc.

Thông tư 73/2014/TT-BTC quy định rõ mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Đồng thời, văn bản cũng quy định phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, nhằm đảm bảo công tác kiểm định được thực hiện đúng quy trình và minh bạch.

- Thông tư 31/2014/TT - BCT của Bộ Công Thương: Về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện

Tổng quan chung về cháy nổ

a Khái niệm về bản chất của sự cháy

Cháy là phản ứng hóa học tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng, được xem là quá trình oxi hóa khử Theo quan điểm hiện đại, quá trình cháy gồm cả các phản ứng hóa học và vật lý phức tạp, góp phần tạo ra năng lượng và ánh sáng trong quá trình đốt cháy.

Theo Luật PCCC năm 2001, cháy được định nghĩa là tình trạng xảy ra cháy không kiểm soát, có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng đến môi trường.

- Theo nguồn gốc phát sinh: cháy nội sinh và cháy ngoại sinh

- Theo bản chất: cháy mở/cháy có ngọn và cháy ngầm, cháy âm ỉ

- Theo vật liệu cháy: cháy chất lỏng, cháy chất khí, cháy chất rắn

- Cháy hoàn toàn và không hoàn toàn

 Dấu hiệu đặc trưng của sự cháy

- Có phản ứng hóa học giữa chất cháy với oxy

 Những điều kiện cần thiết cho sự cháy

Sự cháy chỉ đƣợc hình thành khi có sự kết hợp đồng thời cả 3 yếu tố, bao gồm:

- Chất cháy: vật liệu có thể cháy, bao gồm cả vật chất ở thể rắn (gỗ, cao su, giấy, nhựa…), thể lỏng (xăng, dầu, benzene…), thể khí (metan, gas…)

- Mồi gây cháy: chủ yếu là nhiệt (do va đập, ma sát, nhiệt bức xạ…), ngọn lửa trần, điện (phát sinh do đoản mạch, quá tải…)

Chất oxy hóa là tất cả các vật chất có khả năng giải phóng oxy khi cháy, bao gồm oxy trong không khí, oxy hình thành qua phản ứng hóa học, oxy có trong chất cháy, cùng với các chất oxy hóa như clo, flo và lưu huỳnh Những chất này đóng vai trò quan trọng trong quá trình cháy, thúc đẩy và duy trì quá trình đốt cháy diễn ra mạnh mẽ hơn Hiểu rõ đặc tính của chất oxy hóa giúp kiểm soát an toàn trong các hoạt động liên quan đến cháy nổ, đồng thời nâng cao hiệu quả trong sử dụng các chất này trong công nghiệp.

 Tác hại của cháy, nổ

Từ thực tiễn cuộc sống, ông cha ta đã tổng kết rằng “Giặc phá không bằng nhà cháy”, nhằm nhấn mạnh tác hại to lớn của nạn cháy và tầm quan trọng của công tác phòng cháy chữa cháy Các câu tục ngữ này gửi gắm bài học cảnh tỉnh về nguy cơ và thiệt hại nặng nề do cháy nổ gây ra, đồng thời nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy hiệu quả để bảo vệ tài sản và tính mạng Công tác phòng cháy chữa cháy đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho cộng đồng, giảm thiểu thiệt hại do cháy gây ra và duy trì cuộc sống bình yên.

Hậu quả của cháy gây ra thường rất nghiêm trọng, không chỉ thiệt hại về người và tài sản mà còn ảnh hưởng lớn đến xã hội như làm ngưng trệ sản xuất, gây mất việc làm cho người lao động, tác động tiêu cực đến môi trường lao động, và ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự Các nghiên cứu về phòng cháy chữa cháy trong nước cho thấy việc phòng ngừa cháy nổ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ an toàn cộng đồng.

Các nghiên cứu liên quan đến dịch vụ PCCC đã đƣợc đề cập trong một số báo cáo khoa học, điển hình nhƣ:

Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Quang Thứ nghiên cứu về dịch vụ phòng cháy chữa cháy (PCCC) như một loại hàng hoá công cộng trong nền kinh tế thị trường hiện nay tại Việt Nam Tác phẩm phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ PCCC trong thời gian qua, đồng thời đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ này trong bối cảnh thị trường kinh tế.

Đề tài khoa học cấp bộ Công an của các tác giả Đào Quốc Hợp, Bùi Xuân Hoà, Đặng Trung Khánh (2006) xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn để xác định nhu cầu nhân lực trong công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) Nghiên cứu này tập trung vào việc tổ chức đào tạo cán bộ PCCC phù hợp cho các ngành, đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội Đề tài cũng đề xuất các giải pháp về nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả công tác PCCC, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và doanh nghiệp.

Nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ Công an của các tác giả Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Thế Từ, Kiều Hồng Mai (Hà Nội, 2004) tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy trong các cơ sở sản xuất công nghiệp Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy để bảo vệ tài sản và đảm bảo an toàn lao động trong môi trường công nghiệp Các giải pháp được đề xuất bao gồm nâng cao nhận thức, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên và cải thiện hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các nhà máy, cơ sở sản xuất Nghiên cứu cũng khuyến nghị sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để nâng cao khả năng xử lý các tình huống cháy nổ một cách hiệu quả.

Hiện nay, tình trạng cháy nổ tại Việt Nam vẫn còn diễn biến phức tạp với nhiều vụ việc xảy ra tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản Trong bài viết, chúng tôi đã đề cập đến thực trạng và các nguyên nhân chính dẫn đến nguy cơ cháy nổ cao trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), các giải pháp cụ thể và phù hợp đã được đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho cộng đồng và doanh nghiệp.

Theo thống kê của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, đề tài đƣa ra một số thông tin nhƣ sau:

- Trong năm 2012, trên toàn quốc đã xảy ra 1751 vụ cháy làm chết 73 người, bị thương 136 người, thiệt hại về tại sản lên tới hơn 1100 tỷ đồng và 652 hecta rừng

Trong năm 2013, cả nước đã xảy ra 2.624 vụ cháy lớn nhỏ, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Các vụ cháy đã khiến 60 người tử vong và 199 người bị thương, đồng thời thiêu rụi hơn 900 ha rừng và gây thiệt hại tài sản hơn 1.600 tỷ đồng Số liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác phòng cháy chữa cháy và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc phòng ngừa cháy nổ.

- Trong năm 2014 cả nước xảy ra 2375 vụ cháy làm chết 90 người, bị thương 143 người, thiệt hại về tài sản ước tính trị giá 1307,1 tỷ đồng và 1352 hecta rừng

- Trong năm 2015, cả nước xảy ra 2792 vụ cháy, làm chết 62 người, bị thương 264 người, tiêu hủy về tài sản trị giá 1498,3 tỷ đồng và 1623 hecta rừng

- Trong năm 2016 đã xảy ra 3006 vụ cháy, làm chết 98 người, bị thương

180 người, thiệt hại về tài sản trị giá ước tính trên 1240 tỷ đồng và 1800 hecta rừng

Bảng 1.1 Thống kê thiệt hại của cháy nổ trên cả nước (2012 - 2016)

Tổng số vụ cháy, nổ 1751 2624 2375 2792 3006

Thiệt hại kinh tế (tỷ đồng) 1100 1600 1307,1 1498,3 1240 Thiệt hại về rừng (hecta) 652 900 1352 1623 1800

Số người bị thương (người) 136 199 143 264 180

Từ bảng thống kê trên, có thể thấy rằng tình hình cháy nổ tại Việt Nam ngày càng gia tăng theo từng năm, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và tính mạng con người Một số vụ cháy nổ điển hình tại Việt Nam đã gây chú ý và cảnh báo về mức độ nguy hiểm của tình trạng này Để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ cộng đồng, việc nâng cao ý thức phòng cháy, chữa cháy và tăng cường các biện pháp an toàn là vô cùng cần thiết Chính phủ và các cơ quan chức năng đang nỗ lực thực hiện các chính sách nhằm kiểm soát và giảm thiểu các vụ cháy nổ xảy ra hàng năm.

Trong những năm vừa qua thì cả nước đã xảy ra nhiều vụ cháy trong ngành xăng dầu điển hình 1 số vụ nhƣ:

Vào khoảng 16h50 ngày 16/12/2016, một đám cháy lớn bất ngờ bùng phát tại cửa hàng xăng dầu TT75 của Công ty TNHH Quốc Thắng, nằm trên đường Quang Trung gần chợ Hạnh Thông Tây (quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh) Nguyên nhân ban đầu được xác định là do tia lửa phát ra từ xe bồn tiếp xăng phía sau khu vực cây xăng, khiến tài xế phải nhanh chóng rời khỏi xe Đám cháy bắt nguồn từ tia lửa này đã lan ra, thiêu rụi khoảng chục xe máy trong khu vực.

Hình ảnh của vụ cháy đƣợc thể hiện tại Phụ lục 1

Hình ảnh của vụ cháy đƣợc thể hiện tại Phụ lục 1.

Tổng quan về xăng dầu

 Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, độc

Xăng dầu là chất lỏng chứa các phân tử hydrocarbon được cấu tạo bởi các nguyên tử cacbon từ C6 đến C15, có đặc tính dễ bay hơi và dễ bắt cháy Tính chất bay hơi của xăng dầu càng mạnh khi nhiệt độ tăng cao, làm tăng khả năng nhanh chóng bốc hơi và cháy.

Hơi xăng dầu bay lên khỏi mặt thoáng cửa bồn bể khuếch tán vào không khí, gây nguy cơ cháy nổ do tích tụ ở những nơi trũng, kín và trên mặt đất Bản thân hơi xăng dầu nặng hơn không khí gấp 5,5 lần, vì vậy chúng có xu hướng lơ lửng gần mặt đất và tích tụ tại các khu vực trũng Việc trộn lẫn hơi xăng dầu vào không khí tạo thành một nồng độ nguy hiểm có thể dẫn đến cháy nổ nếu gặp nguồn lửa hoặc nhiệt độ cao.

+ Hơi xăng dầu cháy ở nhiệt độ rất thấp

Xăng dầu nhẹ hơn nước với tỷ trọng từ 0,7 đến 0,9 và không hòa tan trong nước, khiến chúng nổi trên mặt ao, sông, hồ khi tràn ra Do tính chất dễ bắt cháy của xăng dầu khi gặp tia lửa, không thể dùng nước để chữa cháy xăng dầu trực tiếp vì nước không thể dập tắt đám cháy này.

Xăng dầu là chất lỏng khi cháy tỏa ra nhiệt lượng lớn, đạt từ 1250ºC đến 1700ºC, gây nguy hiểm cao Bức xạ nhiệt từ đám cháy làm nhiệt độ xung quanh tăng cao, ảnh hưởng đến các vật thể gần đó, có thể gây tự cháy hoặc lan rộng lửa Điều này còn gây nguy cơ sụp đổ, nổ các bể chứa, gây khó khăn trong công tác chữa cháy và đảm bảo an toàn.

Tốc độ cháy của xăng dầu rất nhanh, lên đến 30m/s, gây nguy hiểm và khó kiểm soát trong công tác chữa cháy Trong điều kiện cháy trên 1m² bề mặt, xăng dầu có thể tiêu thụ từ 195kg đến 200kg trong vòng một giờ, phản ánh mức độ nhanh và dữ dội của đám cháy Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời, đám cháy có thể nhanh chóng mở rộng thành đám cháy lớn, gây ra nhiều khó khăn và nguy hiểm cho lực lượng chữa cháy và người xung quanh.

Trong quá trình vận chuyển, xăng dầu xảy ra hiện tượng tích tụ tĩnh điện do tính chất điện môi có điện trở suất cao (10^12 Ω.cm) và hệ số điện môi từ 2,5 đến 3, khiến ma sát làm tích lũy và phân bố lại điện tích trên bề mặt Hiện tượng này tạo ra hiệu điện thế tĩnh điện giữa các bề mặt tiếp xúc, khi hiệu điện thế đủ lớn sẽ dẫn đến phóng tia lửa tĩnh điện Năng lượng của tia lửa có thể gây ra cháy nổ hỗn hợp hơi xăng dầu nếu các yếu tố hội tụ phù hợp, gây nguy hiểm trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

Trong xăng dầu thường chứa chất lưu huỳnh, khi tác dụng với kim loại sẽ tạo thành các hợp chất sunphua sắt như FeS và FeS₃ Các phản ứng của sunphua sắt với oxi xảy ra trong quá trình đốt cháy, tỏa nhiệt lớn, có thể dẫn đến nguy cơ cháy nổ Ngoài ra, quá trình cháy của các hợp chất này còn gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do phát sinh khí thải độc hại.

Xăng pha chì là loại nhiên liệu độc hại nhất sau xăng dầu, có khả năng gây nhiễm độc nghiêm trọng cho con người và động vật, đồng thời làm ô nhiễm môi trường sinh thái Việc tiếp xúc với xăng pha chì không chỉ ảnh hưởng sức khỏe mà còn có thể dẫn đến tử vong, đòi hỏi cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ môi trường và cộng đồng.

 Nguồn nhiệt gây cháy chủ yếu

Nguồn tia lửa sinh ra chủ yếu do các yếu tố khách quan như mưa giông, bão tố, sét đánh, chập cháy dây dẫn điện hoặc tia lửa từ ống xả của phương tiện vận tải khi tiếp xúc với nhiên liệu như xăng dầu, gây nguy cơ cháy nổ cao.

Nguồn nhiệt do chủ quan gây nguy cơ cháy nổ cao, bao gồm việc vi phạm quy định PCCC như nấu ăn bằng lửa trần không an toàn, sử dụng quạt điện sai quy định, để khách vào hút thuốc, dùng điện thoại di động, bật lửa hoặc đánh diêm Những hành vi này đều tạo ra nguy cơ cháy nổ và đe dọa an toàn của cơ sở, cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo phòng cháy và chữa cháy hiệu quả.

Cháy cửa hàng xăng dầu thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm vi phạm quy định an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong quá trình xuất nhập xăng dầu và sinh hoạt hàng ngày Máy bơm tại các cột bơm hoạt động quá công suất cũng là một trong những nguyên nhân gây cháy nổ Ngoài ra, sự cố chập điện, sét đánh bất ngờ, hoặc hành vi cố ý đốt phá hoại của kẻ xấu cũng góp phần gây ra các vụ cháy tại các cửa hàng xăng dầu.

 Khả năng lan truyền của đám cháy

Khi xảy ra cháy tại cửa hàng xăng dầu, nếu không phát hiện và tổ chức cứu chữa kịp thời, đám cháy có thể lan nhanh do nhiệt độ cao và vận tốc cháy nhanh Trong thời gian ngắn, ngọn lửa sẽ mở rộng toàn bộ khu vực, gây ra hiện tượng sôi trào, phụt bắn và nổ bể chứa xăng dầu Điều này làm cháy lan sang các khu vực xung quanh, dẫn đến thiệt hại lớn về người và tài sản.

Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn OHSAS

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 của Anh Quốc đặt ra các yêu cầu về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, giúp các doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với luật pháp hiện hành và xác định các mối nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến nhân viên Tiêu chuẩn này hướng đến việc giảm thiểu rủi ro và bảo vệ an toàn cho con người trong quá trình hoạt động của đơn vị Áp dụng rộng rãi cho tất cả các tổ chức mong muốn nâng cao tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong môi trường làm việc.

17 a Nhận diện các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ

 Tại sao chúng ta cần nhận diện các mối nguy hiểm?

Các hành vi mất an toàn có thể gây ra tai nạn trực tiếp hoặc gián tiếp, ảnh hưởng đến an toàn lao động Những hành vi mất an toàn trực tiếp thường dễ nhận diện vì chúng gây ra các tai nạn rõ ràng, trong khi các hành vi gián tiếp khó phát hiện hơn vì chúng tạo ra các môi trường nguy hiểm tiềm tàng Khi các hành vi mất an toàn tác động vào các môi trường nguy hiểm này, chúng sẽ dẫn đến các tai nạn hoặc sự cố không lường trước được, đe dọa tới tính mạng và tài sản Vì vậy, việc nhận biết và kiểm soát các hành vi mất an toàn là yếu tố then chốt trong công tác phòng ngừa tai nạn.

Hành vi mất an toàn thường xuất phát từ yếu tố cá nhân, thiếu hiểu biết hoặc nhận thức về rủi ro, đồng thời cũng có thể do áp lực công việc hoặc quy trình làm việc không hợp lý Các nguy cơ tiềm ẩn bao gồm nhảy từ trên cao xuống, làm việc với nguồn điện không cách ly, hoặc tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất nguy hiểm, gây ra các tai nạn và rủi ro nghiêm trọng Việc nâng cao ý thức an toàn và tuân thủ quy trình là cần thiết để giảm thiểu các hành vi mất an toàn trong môi trường lao động.

Bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con người, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là mối nguy hiểm

Các mối nguy hiểm có thể hiện hữu hoặc không hiện hữu, nhưng hầu hết các vật dụng quanh chúng ta như đồ dùng, dụng cụ và máy móc đều tiềm ẩn nguy cơ Vật thể không gây nguy hiểm khi ở nơi không có tác động của con người hoặc thiên nhiên, nhưng trở thành mối đe dọa khi chịu tác động từ các hành vi mất an toàn của con người hoặc các tác nhân bất ngờ từ thiên nhiên Do đó, tất cả các đồ vật, thiết bị quanh chúng ta đều có thể trở thành nguồn nguy hiểm nếu không được kiểm soát và sử dụng đúng cách.

Các hành động mất an toàn là nguyên nhân chính gây ra các mối nguy hiểm và tai nạn Khi chúng ta thiếu cảnh giác, cố ý hoặc bị áp lực, hành động không an toàn có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho chính bản thân và những người xung quanh Việc duy trì thái độ cẩn trọng và tuân thủ các quy tắc an toàn là yếu tố quan trọng để phòng tránh tai nạn và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

 Nhận diện các mối nguy hiểm như thế nào?

Các mối nguy hiểm đƣợc phân thành hai loại khác nhau:

- Mối nguy hiểm hiện hữu mà chúng ta dễ dàng quan sát đƣợc bằng mắt thường tại thời điểm nhận diện

Mối nguy hiểm vô hình thường xuất hiện dưới dạng các hành vi mất an toàn hoặc môi trường mất an toàn, do những hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực tới các vật thể và thiết bị xung quanh nơi chúng ta sinh hoạt và làm việc Để nhận diện các mối nguy hiểm hiện hữu hoặc tiềm tàng, cần thực hiện việc quan sát kỹ lưỡng môi trường, đánh giá tác động của chúng đến hoạt động và an toàn của bản thân cũng như những người xung quanh Quan sát cần được thực hiện tại thời điểm và địa điểm cụ thể khi mối nguy hiểm xuất hiện, đồng thời đặt ra các câu hỏi liên quan đến vật thể hoặc điều kiện đang được theo dõi để chủ động phòng tránh.

Bằng những câu hỏi, hình thức suy luận về những điều có thể xảy ra chúng ta nên sử dụng cụm câu hỏi

 Điều kiện xảy ra mối nguy hiểm

Trong quá trình nhận diện, luôn ưu tiên đặt vấn đề về môi trường và con người lên hàng đầu để đảm bảo an toàn cho chính bạn và những người xung quanh Trước khi tiếp cận khu vực hoặc thiết bị để đánh giá, hãy suy nghĩ về các yếu tố bảo vệ môi trường, an toàn lao động và an toàn cá nhân Việc nhận diện đúng cách không chỉ hỗ trợ quá trình khảo sát hiệu quả mà còn góp phần phòng tránh tai nạn, giảm thiểu rủi ro trong mọi tình huống.

- Hãy quan sát và đặt ra tình huống từ mọi phía (trong, ngoài, trên, dưới, phải, trái…)

- Sự ổn định của vật, hoặc thiết bị gây nguy hiểm phải đƣợc xem xét và đánh giá đúng mức

Luôn xem xét khả năng dịch chuyển của vật dựa trên quán tính, trọng lực hoặc các hướng dịch chuyển đã được định hướng Đánh giá kỹ nguồn gốc của động lực tác động và năng lượng ban đầu của quá trình dịch chuyển hoặc thay đổi trạng thái vật thể để đảm bảo phân tích chính xác và hiệu quả.

- Luôn quan sát và tìm hiểu tình trạng bảo vệ an toàn cho vật tại vị trí cân bằng nhƣ là các chốt hãm, hệ thống phanh, giá đỡ…

- Xem xét các khả năng tác động của thiên nhiên nhƣ, mƣa, gió, ánh sáng…

- Các hướng dẫn sử dụng và tem cảnh báo của nhà sản xuất luôn được coi trọng, đề cao trong quá trình nhận diện

 Các loại mối nguy hiểm

- Áp lực công việc, mật độ xe cộ qua lại, độ cao, độ sâu

- Điện (điện thế, năng lƣợng điện)

- Các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn…)

- Chất oxy hóa vật liệu

- Chất độc, chất gây ung thƣ

- Chất thải sinh học (bệnh phẩm, máu…)

- Ký sinh trùng, côn trùng

- Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại

- Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm

- Mức độ công việc (nặng nề, đơn điệu)

- Mối quan hệ với xung quanh (các tổ sản xuất, người quản lý, chủ tàu, giám sát…)

- Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho,…)

- Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, bạn bè đối với NLĐ)

- Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…)

- Trang bị bảo hộ không phù hợp

 Các yếu tố liên quan đến mối nguy hiểm

- Con người: NLĐ trực tiếp, người xung quanh, khách, láng giềng…

- Vật liệu: Vật liệu sử dụng trực tiếp, để gần, chất phát sinh trong quá trình sản xuất…

- Môi trường: Môi trường làm việc chật, rộng, thoáng, nhiều ánh sáng, gió…

- Thiết bị: Thiết bị bố trí hợp lý, đầy đủ, an toàn, nguồn năng lƣợng, sự di chuyển, quá trình vận hành, cách thức thao tác…

 Các phương pháp xác định mối nguy hiểm

Có nhiều phương pháp để nhận dạng mối nguy:

- Phân tích cây sai hỏng FTA

- Nhận dạng mối nguy HAZID

- Phân tích công việc chủ yếu CTA

- Tuần tra quan sát PO

- Phân tích cây sự cố ETA

- Phân tích tai nạn, sự cố AIA

Đánh giá rủi ro là quá trình xác định các nguy cơ có thể gây tai nạn, cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc Việc này giúp chỉ rõ những rủi ro tiềm ẩn và xây dựng các biện pháp kiểm soát phù hợp để đảm bảo an toàn tối đa Mục tiêu của đánh giá rủi ro là giảm thiểu tai nạn, bảo vệ con người, hạn chế hư hỏng tài sản, thiết bị, đồng thời bảo vệ môi trường khỏi các tổn hại.

Dựa vào các rủi ro, chúng ta phân tích, đo lường (xác định) và xếp loại thành 3 hạng nhƣ sau:

- Rủi ro mức trung bình

 Thời điểm đánh giá rủi ro

Trước khi làm việc đều có thể tiến hành đánh giá rủi ro cho hành động, công việc chuẩn bị tiến hành

 Các bước đánh giá rủi ro

- Nhận diện những mối nguy hiểm, xác định mức độ rủi ro

+ Mối nguy: Thông thường các vật dụng, đồ dùng, dụng cụ, máy móc vv chúng đều là những mối nguy hiểm

+ Phân loại mối nguy: Để tiện phân tích, người ta chia mối nguy thành ba loại

* Mối nguy vật chất: Tình trạng vật chất yếu kém làm tăng khả năng xảy ra mất mát

* Mối nguy đạo đức: Sự không trung thực của một cá nhân nào đó làm tăng khả năng xảy ra mất mát

* Mối nguy tinh thần: Sự bất cẩn hay thờ ơ của một cá nhân dẫn đến mất mát vì người này chủ quan cho rằng mình đã mua bảo hiểm

Mức độ nguy hiểm chính là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn nào đó + Tần suất nguy hiểm:

Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết bị làm việc hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó

+ Rủi ro: Rủi ro chính là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần xuất xảy ra hoặc có thể xảy ra

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào hai đối tƣợng chính:

Cơ sở xăng dầu Yên Sơn tại Đô Lương đối mặt với nhiều rủi ro gây ra tai nạn lao động và cháy nổ do quy mô lớn và vai trò quan trọng trong cung cấp nhiên liệu cho cư dân địa phương cũng như các phương tiện giao thông đến từ các khu vực khác Việc quản lý và đảm bảo an toàn tại đây vô cùng cần thiết để phòng ngừa các sự cố nghiêm trọng, bảo vệ tính mạng người lao động và tài sản của cơ sở Các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến tính chất hóa học của nhiên liệu, thiết bị vận hành, cùng với lưu lượng phương tiện tham gia giao thông đông đúc, khiến công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động phải được thực hiện chặt chẽ Đảm bảo các biện pháp an toàn phù hợp không chỉ giúp hạn chế tối đa rủi ro mà còn duy trì hoạt động ổn định, hiệu quả của cơ sở trong cung cấp nhiên liệu cho khu vực.

- Công tác quản lý an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

24 Đề tài tâp trung nghiên cứu hoạt động quản lý an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tại khu vực nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 02 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017 Quá trình nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả các biện pháp an toàn đã được triển khai, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác đảm bảo an toàn cho người lao động trong khu vực Thời gian nghiên cứu ngắn hạn từ đầu năm 2017 đến cuối năm giúp cung cấp các dữ liệu cụ thể, cập nhật và chính xác về tình hình quản lý an toàn lao động, từ đó thúc đẩy các hoạt động phòng chống cháy nổ hiệu quả hơn.

Nội dung nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu nhƣ sau:

Đánh giá rủi ro gây tai nạn lao động và cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương theo Bộ Tiêu chuẩn OHSAS là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn, phòng ngừa các rủi ro tiềm ẩn Việc thực hiện đánh giá này giúp xác định các mối nguy hiểm, từ đó xây dựng các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và cháy nổ trong quá trình hoạt động Áp dụng tiêu chuẩn OHSAS không chỉ nâng cao ý thức an toàn của nhân viên mà còn góp phần bảo vệ môi trường và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.

+ Nghiên cứu, nhận diện đƣợc các mối nguy gây tai nạn lao động, cháy nổ tại Cơ sở

+ Đánh giá đƣợc mức độ rủi ro của các mối nguy trên

Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương đã thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo môi trường làm việc an toàn Các biện pháp này bao gồm việc thực hiện các quy trình kiểm tra định kỳ, trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy hiện đại, đồng thời đào tạo nhân viên nâng cao ý thức an toàn Việc đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy tại cơ sở góp phần bảo vệ tài sản, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả.

+ Nghiên cứu, xác định đƣợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy đang đƣợc sử dụng tại Cơ sở

+ Đánh giá đƣợc các biện pháp trên

- Nội dung 3: Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

+ Đề xuất đƣợc các giải pháp về quản lý an toàn lao động tại Cơ sở

+ Đề xuất đƣợc các giải pháp về kỹ thuật

+ Đề xuất đƣợc các giải pháp về tuyên truyên, giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là tập hợp các nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm hướng tới chân lý khách quan Để đạt được điều này, cần phải áp dụng những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, giúp giải quyết các vấn đề một cách chính xác và hiệu quả Phương pháp luận đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu, cung cấp nền tảng để hệ thống hóa các bước và cách thức tiếp cận vấn đề một cách khoa học.

Nghiên cứu an toàn lao động tại Tổng công ty xăng dầu Nghệ An tập trung vào việc phân tích hoạt động của công ty, nhận diện các mối nguy gây tai nạn lao động, điển hình là tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương Báo cáo đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn lao động Phương pháp nghiên cứu chi tiết bao gồm các bước phân tích, đánh giá các yếu tố nguy cơ và đề xuất giải pháp cụ thể để đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

Trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, việc đánh giá rủi ro gây tai nạn lao động, cháy nổ là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản Đề tài đã sử dụng các phương pháp đánh giá rủi ro như phân tích nguy cơ, xác định các yếu tố nguy hiểm và đánh giá mức độ rủi ro để đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Việc nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn giúp giảm thiểu tai nạn lao động, cháy nổ, góp phần duy trì hoạt động kinh doanh an toàn và bền vững.

Phương pháp nghiên cứu của bài viết này tập trung vào việc chọn lọc và tổng hợp tài liệu để thu thập dữ liệu liên quan đến tình hình tai nạn lao động, giúp đánh giá nguy cơ và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Bên cạnh đó, báo cáo giám sát môi trường của công ty cung cấp thông tin tổng quan về tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường Các tài liệu từ tạp chí, giáo trình, internet và nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực PCCC và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp (HSE) cũng được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy và cập nhật của nghiên cứu.

Phương pháp khảo sát thực tế kết hợp với phương pháp phỏng vấn điều tra dân cư quanh khu vực giúp trực tiếp nghiên cứu, khảo sát và phân tích các yếu tố nguy cơ gây tai nạn lao động Nhờ đó, phương pháp này xác định chính xác các nguy cơ tiềm ẩn và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng trong môi trường làm việc Việc sử dụng phương pháp này góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng ngừa tai nạn và đảm bảo an toàn lao động.

Phương pháp đánh giá rủi ro OHSAS giúp xác định và xếp hạng các mối nguy hại gây TNLĐ, CN tại cửa hàng Quá trình này cho phép xác định các mức độ nguy hiểm của các hoạt động nguy hiểm, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý rủi ro và đảm bảo an toàn lao động Việc đánh giá đúng mức độ nguy hại giúp xây dựng các biện pháp phòng ngừa phù hợp, giảm thiểu các tai nạn lao động và nâng cao an toàn tại cửa hàng Áp dụng phương pháp OHSAS là bước quan trọng trong quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn và bền vững.

+ Công thức tính mức độ rủi ro theo Bộ Tiêu chuẩn OHSAS

Rủi ro (R) = Mức độ nguy hiểm (D) x Tần suất có thể xảy ra (F)

Theo các nhà phân tích, rủi ro chỉ xuất hiện khi có sự không chắc chắn về việc mất mát sẽ xảy ra Nếu xác suất mất mát bằng 0 hoặc 1, tức là đầy certainty hoặc không có khả năng xảy ra, thì rủi ro sẽ không tồn tại Do đó, sự hiểu biết về xác suất giúp xác định rõ mức độ rủi ro trong các tình huống khác nhau.

Khi nói về rủi ro, không thể bỏ qua khái niệm về xác suất, hay khả năng xảy ra mất mát Xác suất khách quan hay còn gọi là xác suất tiên nghiệm, được xác định bằng phương pháp diễn dịch chính xác Việc hiểu rõ xác suất giúp dự đoán và quản lý rủi ro hiệu quả trong các lĩnh vực khác nhau.

Ngoài xác suất khách quan, có thể kể thêm xác suất chủ quan là ƣớc tính của từng cá nhân đối với khả năng xảy ra mất mát

Trong lĩnh vực an toàn, mối nguy hiểm được xác định là những tác nhân làm tăng khả năng xảy ra mất mát, rủi ro Ví dụ, nếu hỏa hoạn được coi là một hiểm họa lớn thì dầu lửa trong khu vực có nguy cơ dễ gây ra các tình huống nguy hiểm, trở thành một mối nguy tiềm ẩn cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu thiệt hại.

+ Bảng đánh giá rủi ro

Theo tin kỹ thuật của tổng công ty điện lực miền Trung năm 2016, đề tài đƣa ra một số thông tin dạng bảng nhƣ sau:

Bảng 2.1 Tính nghiêm trọng của mối nguy hiểm

0 Không thương tật, bệnh tật, không vi phạm luật định

1 Thương tật nhẹ, bệnh nhẹ, không vi phạm luật định

2 Nghỉ việc do chấn thương không mất khả năng lao động, có khả năng vi phạm luật định

3 Chết người, mất khả năng lao động, vi phạm luật định

Bảng 2.2 Xác suất xảy ra của mối nguy hiểm

0 Không xảy ra hoặc rất ít khi xảy ra

1 Thỉnh thoảng có xảy ra

Bảng 2.3 Ma trận rủi ro

Mức rủi ro 0 Mức rủi ro 1 Mức rủi ro 2

Mức rủi ro 3 Mức rủi ro 4 Mức rủi ro 6

Bảng 2.4 Quy định mức độ rủi ro

Mức độ rủi ro Các yêu cầu kiểm soát

0 - Tầm thường Rủi ro không đáng kể, liên quan đến những hoạt động đã có thủ tục kiểm soát

1 - Có thể chấp nhận Rủi ro đƣợc giảm đến mức chấp nhận đƣợc, đơn vị có thể chịu đƣợc

2 - Vừa phải, có mức độ Yêu cầu phải có biện pháp kiểm soát và cải tiến thêm, có thể yêu cầu giám sát thêm định kỳ

3 - Thật sự đáng kể Không chấp nhận đƣợc nhƣng hoạt động vẫn còn có thể cho phép thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt

4 - Không chấp nhận đƣợc Không chấp nhận đƣợc, phải dừng hoạt động

6 - Quá đáng Rủi ro đe dọa đến sự sinh tồn của đơn vị và cộng đồng

Phương pháp xử lý số liệu dựa trên việc quản lý và phân tích dữ liệu thu thập được trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel Dữ liệu được thể hiện một cách trực quan qua các bảng biểu, hình ảnh và đồ thị minh họa, giúp dễ dàng đưa ra các kết luận chính xác và hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.

Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương đang được đánh giá nhằm nâng cao mức độ an toàn cho nhân viên và hạn chế rủi ro cháy nổ Đề tài đã sử dụng các phương pháp chuyên sâu để phân tích, đánh giá hiệu quả của các biện pháp này, đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy hiện hành Việc thực hiện đánh giá này giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác an toàn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả an toàn tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu và chọn lọc tổng hợp số liệu đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin liên quan đến báo cáo giám sát môi trường của công ty Quá trình này tập trung vào việc thu thập các dữ liệu, tài liệu về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC), từ các nguồn như tạp chí, giáo trình, tài liệu trên Internet và các nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực HSE Việc lựa chọn tài liệu phù hợp giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của báo cáo, đồng thời hỗ trợ đánh giá hiệu quả các biện pháp môi trường và an toàn của công ty.

Phương pháp khảo sát thực tế nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và PCCC, bằng cách tiến hành quan sát trực tiếp tại hiện trường và kiểm tra các tài liệu sẵn có tại công ty.

Phương pháp kế thừa dữ liệu dựa trên việc sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thông tư, nghị định và các quy chế quản lý môi trường liên quan đến an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và luật An toàn vệ sinh lao động 2015 Đề tài đối chiếu, so sánh các quy định này với các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy hiện tại của cơ sở Qua đó, xác định các điểm sai sót, hạn chế trong công tác quản lý an toàn lao động của cơ sở, nhằm nâng cao hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.

- Phương pháp xử lý số liệu đã được mô tả như ở nội dụng 1 nhằm đạt đƣợc nội dung 2

Trong nội dung này, đề xuất các giải pháp quản lý an toàn lao động nhằm ngăn ngừa và phòng chống cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương Để đạt được mục tiêu này, đề tài đã áp dụng các phương pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp, nhằm nâng cao ý thức an toàn cho nhân viên và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động Công tác xây dựng chính sách an toàn rõ ràng, đào tạo chuyên sâu và kiểm tra định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn tuyệt đối tại cơ sở Các giải pháp đề xuất còn tập trung vào việc cải thiện hệ thống phòng cháy chữa cháy và quản lý trang thiết bị, nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra sự cố.

Tính cấp thiết của đề tài

Đề tài sử dụng công cụ đánh giá OHSAS 18001:2007 – hệ thống quốc tế giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro, nâng cao uy tín và sự tín nhiệm; dữ liệu được chuẩn hóa theo Bộ Thương binh và Xã hội Kết quả nghiên cứu đề xuất những giải pháp dựa trên phân tích mối nguy hiểm và công tác quản lý an toàn lao động, phù hợp thực tiễn và mang tính khoa học Những giải pháp này có thể làm tài liệu tham khảo hiệu quả trong công tác nâng cao hiệu quả đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong ngành xăng dầu.

Dự án có tính thực tiễn cao khi có thể áp dụng ngay vào hoạt động sản xuất, giúp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động và phòng chống cháy nổ (PCCN) tại các cơ sở xăng dầu và các mặt hàng dễ cháy nổ khác Việc thực hiện đề tài này không những mang lại lợi ích kinh tế cho công ty mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đây là bước đi quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường và hướng tới sự phát triển bền vững của xã hội.

Hiện tại, việc nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn lao động, PCCN trong ngành xăng dầu tại Việt Nam vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ các cơ sở và cơ quan quản lý nhà nước Điều này phản ánh nhận thức còn hạn chế về tầm quan trọng của an toàn và bảo vệ môi trường trong ngành này Đề tài tập trung vào việc nâng cao nhận thức của các công ty thông qua các giải pháp thực tế, mang lại lợi ích trực tiếp cho doanh nghiệp như bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động Các giải pháp đề xuất có khả năng cao được các công ty chấp nhận bởi mang lại giá trị thiết thực, đồng thời thể hiện tính mới của nghiên cứu trong lĩnh vực này.

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Theo báo cáo đầu năm 2017 về tình hình kinh tế, xã hội của xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An năm 2016, vị trí địa lý của xã đóng vai trò quan trọng trong phát triển địa phương Văn bản cung cấp những thông tin nổi bật về vị trí địa lý, thể hiện vai trò chiến lược của khu vực trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội của xã Yên Sơn.

Vị trí địa lý của xã Yên Sơn nằm giáp với 06 xã:

- Phía Đông giáp xã Văn Sơn

- Phía Nam giáp 02 xã: Đà Sơn và Lạc Sơn

- Phía Tây giáp Thị trấn Đô Lương

- Phía Bắc giáp xã Đông Sơn và Bài Sơn

Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

31 b Điều kiện tự nhiên, dân số

- Tổng diện tích tự nhiên 430,8 ha

- Tổng số hộ gia đình 1409 hộ với 5213 nhân khẩu, đƣợc phân bố trên 13 xóm Vùng trong 3 xóm, vùng ngoài 10 xóm c Khí hậu

Yên Sơn có khí hậu phức tạp, mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Mùa mưa diễn ra không đều trong các tháng trong năm, chia thành hai mùa chính là mùa Đông và mùa Hè Ngoài ra, khí hậu nơi đây còn chịu ảnh hưởng từ gió Tây Nam (gió Lào), gây ra những biến đổi khí hậu đáng kể trong khu vực.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 23 0 C - 24 0 C; nhiệt độ cao nhất trong năm là 40 0 C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 12 0 C (tháng 1)

Khu vực này có số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ, với mức trung bình hàng tháng là khoảng 1.668 giờ Tháng có nhiều nắng nhất là tháng 5, tháng 6 và tháng 7, với trung bình từ 7 đến 8 giờ nắng mỗi ngày, giúp tối ưu hóa quá trình quang hợp và giảm thiểu chi phí năng lượng Ngược lại, tháng ít nắng nhất là tháng 2, với trung bình chỉ 1,6 giờ nắng mỗi ngày, ảnh hưởng đến hoạt động ngoài trời và sản xuất nông nghiệp.

Lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực là 1.879 mm, chủ yếu tập trung vào tháng 3 Từ tháng 8 đến tháng 10, lượng mưa trung bình vượt trên 1.000 mm, chiếm 60% tổng lượng mưa cả năm, phản ánh rõ sự phân bố lượng mưa theo mùa trong năm.

Trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau, mùa khô diễn ra với lượng mưa thấp khoảng 750mm Đồng thời, nhiệt độ cao trong những tháng này khiến lượng nước bốc hơi tăng mạnh, gây ra hiện tượng hạn hán kéo dài vào mùa vụ chiêm xuân.

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 85%; tháng có độ ẩm thấp nhất là 50% (tháng 6, tháng 7) và tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng 10, tháng 11)

- Gió, bão: Hàng năm huyện thường phải chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Gió Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng

7 Gió Tây Nam ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân (thời kỳ ra hoa, thu hoạch), gieo cấy hè thu và vụ mùa

Gió mùa Đông Bắc thường thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, mang theo nhiệt độ không khí giảm thấp và khí hậu giá rét kéo dài Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động gieo trồng vụ Đông Xuân, gây khó khăn cho nông dân trong việc duy trì mùa vụ hiệu quả.

Dù có tiềm năng năng lượng phong phú ảnh hưởng tích cực đến quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng, vật nuôi, nhưng Yên Sơn nằm trong khu vực miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng từ 4 đến 5 cơn bão hàng năm, gây mưa to, dòng chảy mạnh và lũ lụt Những hiện tượng này dẫn đến xâm thực, bào mòn đất đai, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Các cơn bão lớn đã gây thiệt hại đáng kể về người và tài sản, như tốc mái nhà, đổ cây cối, phá hoại mùa màng, đồng thời gây ô nhiễm môi trường.

Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016 đƣợc thống kê ở bảng sau:

Tổng giá trị sản xuất và thu khác (tỷ đồng) 174,64

Nông lâm thủy sản (tỷ đồng) 43,06

Tiểu thủ công nghiệp xây dựng (tỷ đồng) 47,79

Dịch vụ thương mại, thu khác (tỷ đồng) 83,79

Bình quân thu nhập đầu người (triệu đồng) 33,06

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) 11,83

Thu ngân sách (tỷ đồng) 8,32

Phần đấu năng suất Đông Xuân (tấn/hecta) 7,0

Xây dựng cánh đồng lúa giống (hecta) 70

Tổng sản lượng lương thực có hạt (tấn) 2598,6

Phấn đấu đàn lợn lên (con) 5400 Đàn trâu bò (con) 466

Xây dựng một số công trình với tổng GT (tỷ đồng) 3,18

Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới (%) 5

Tổng quan về Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An

Theo bản cam kết môi trường của Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn, đề tài thu thập đƣợc những thông tin sau: a Thông tin chung về Cơ sở

- Tên Cơ sở: Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn

- Địa chỉ: Xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: Công ty xăng dầu Nghệ An

Hình ảnh khuôn viên của Cửa hàng đƣợc thể hiện tại Phụ lục 1 b Vị trí địa lý của Cơ sở

Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn được xây dựng tại Km32 + 800 Quốc lộ 7, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, Nghệ An, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật xây dựng và an ninh năng lượng Với diện tích rộng rãi, cửa hàng cung cấp nguồn nhiên liệu ổn định, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho người dân địa phương, vùng lân cận và các phương tiện giao thông cơ giới qua lại trên tuyến đường.

- Phía Bắc tiếp giáp bến xe khách Đô Lương

- Phía Nam tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp

- Phía Tây tiếp giáp quốc lộ 7

- Phía Đông tiếp giáp đất sản xuất nông nghiệp

34 c Quy mô sản xuất kinh doanh

Khu đặt bể gồm 03 bể chứa nhiên liệu gồm Dầu Diezen, Xăng M92 và Xăng M95, với tổng sức chứa lên đến 75 m³ Các bể được bố trí ngầm dưới đất theo tiêu chuẩn TCVN 4530:1998 về thiết kế cửa hàng xăng dầu, đảm bảo an toàn và độ bền cấu trúc Việc thiết kế bể chứa dưới lòng đất giúp tối ưu không gian và nâng cao an toàn trong quá trình vận hành.

- Nhà bán hàng có mái che: xây bằng tường gạch, trần bê tông cốt thép

Cột bơm được trang bị 04 cột bơm đặt dưới mái che, kết nối hệ thống đường ống công nghệ dẫn từ khu bể chứa ra thiết bị bơm rót, đảm bảo quá trình vận hành an toàn và hiệu quả Hệ thống cột bơm được lắp đặt với trang thiết bị công nghệ hiện đại, van ống khép kín và các thiết bị máy móc tiên tiến, giúp kiểm soát chính xác lượng nhiên liệu bơm ra Các thiết bị này được điều khiển bằng hệ thống điện tử hiện đại của Nhật Bản, mang lại độ chính xác và độ tin cậy cao trong quá trình bơm xăng dầu.

- Bể chứa nước phòng cháy và sinh hoạt

- Bể tự hoại xử lý nước sinh hoạt và dịch vụ rửa xe

Và các bể chứa nhiên liệu kinh doanh:

+ Dầu Diezen: 01 bể dung tích 25 m 3

+ Dầu nhờn: Phục vụ bán lẻ bằng can chứa dung tích nhỏ, phuy, dầu hộp + Gas hóa lỏng đóng chai và bếp gas

+ Khu dịch vụ rửa xe, thay dầu nhờn (chƣa đƣa vào sử dụng) d Nhu cầu về nguyên nhiên liệu sử dụng

Xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu được vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng từ các kho trung tâm của công ty đến cửa hàng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Nhu cầu trung bình hàng tháng gồm có xăng M92 với 70 m³, xăng M95 với 15 m³ và dầu Diezen với 110 m³, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hệ thống nhập xăng dầu hoạt động bằng cách nhiên liệu vận chuyển được bơm qua họng nạp kín theo đường ống nhập và hệ thống van khóa để chuyển vào bể chứa từ xe bồn, đảm bảo quá trình thuận tiện và an toàn trong việc tiếp nhận nhiên liệu.

 Xuất xăng dầu: Xuất bán lẻ bằng 04 cột bơm công suất 50 m 3 /h

- Cấp điện: Điện chiếu sang và bơm nhiên liệu của Cửa hàng đƣợc lấy từ mạng lưới điện Quốc gia, công suất 1000kw/h/tháng

Nước sử dụng tại cửa hàng chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt của công nhân bán hàng, trong đó nguồn nước chính gồm nước mưa và nước giếng khoan, với lưu lượng khoảng 1m³ mỗi ngày đêm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Nhận diện và đánh giá các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ trong hoạt động kinh

OHSAS a Nhận diện các rủi ro gây TNLĐ, cháy nổ trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Cơ sở

Sau khi khảo sát thực tế, đề tài đã xác định đƣợc một số nguyên nhân gây TNLĐ, cháy nổ tại Cửa hàng nhƣ sau:

- Sử dụng điện thoại di động

- Tia lửa trên xe bồn chở xăng

- Nổ bình gas từ nhà bếp và kho gas hóa lỏng của Cửa hàng

- Cháy từ bến xe lan sang

- Cháy từ phương tiện giao thông di chuyển qua Cửa hàng

- Đốt phế liệu nông nghiệp

- Vét cạnh, kiểm tra bể chứa xăng, dầu

- Sự sắp xếp không gian chƣa hợp lý

- Xăng, dầu nhỏ giọt trên sàn

- Trật tự an ninh không đảm bảo

- Tâm, sinh lý nhân viên không ổn định

- Điều kiện ánh sáng không đảm bảo

Có nhiều mối nguy gây tai nạn lao động và cháy nổ, nhưng nghiên cứu tập trung vào mười mối nguy hiểm trọng yếu có tác động nghiêm trọng Đánh giá mức độ rủi ro của các mối nguy này tại các cơ sở là bước quan trọng giúp xác định những nguy cơ cần ưu tiên xử lý để đảm bảo an toàn cho người lao động và giảm thiểu thiệt hại về tài sản Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro giúp xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, qua đó nâng cao năng lực an toàn trong sản xuất và kinh doanh.

Sau khi khảo sát thực tế kết hợp với điều tra phỏng vấn, đề tài đã tổng hợp đƣợc kết quả sau:

Bảng 4.1 Các mối nguy gây TNLĐ, cháy nổ tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn

STT Ký hiệu Mối nguy Rủi ro Tần suất xảy ra

1 R1 Sử dụng điện thoại di động Cháy nổ 2 3 6

4 R4 Sử dụng điện Cháy nổ 1 3 3

Tia lửa trên xe bồn chở xăng

Nổ bình gas từ nhà bếp và kho gas hóa lỏng của Cửa hàng

7 R7 Cháy từ bến xe lan sang Cháy nổ 0 2 2

Cháy từ phương tiện giao thông di

9 R9 Đốt phế liệu nông nghiệp Cháy nổ 2 0 2

(Khóa luận tốt nghiêp, 2017) Đề tài đã đƣa ra bảng giải thích cho bảng 4.1 ở bảng sau:

Bảng 4.2 Bảng giải thích về các mối nguy gây TNLĐ, cháy nổ tại Cửa hàng

Mối nguy Mô tả Mức độ nguy hiểm

Sử dụng điện thoại di động

Người sử dụng điện thoại đó sẽ bị cháy, mất khả năng lao động thậm chí có thể tử vong (mức nghiêm trọng của mối nguy là 3)

Xảy ra thường xuyên (tần suất xảy ra là 2)

6 (Rủi ro đe dọa đến sự sinh tồn của đơn vị và cộng đồng)

Trong quá trình bơm xăng, một phần xăng sẽ bốc hơi và khuếch tán trong không khí hình thành những

Người hút đó sẽ bị cháy, mất khả năng lao động thậm chí có thể tử vong (mức nghiêm

Thỉnh thoảng mới xảy ra (tần suất xảy ra là 1)

3 (Không chấp nhận đƣợc nhƣng hoạt động vẫn còn có thể cho phép

Các ion điện trong môi trường tạo ra điện từ cực kỳ nguy hiểm và không thể nhìn thấy bằng mắt thường Khi hút thuốc, tàn thuốc cháy chưa hết sẽ phát ra các ion điện có khả năng gây cháy nổ, đặc biệt lúc này mối nguy hiểm càng tăng cao Trọng tâm của mối đe dọa nằm ở mức độ cháy nổ, đòi hỏi phải thực hiện các biện pháp an toàn dưới sự giám sát đặc biệt để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Tương tự như hoạt động hút thuốc, lửa sẽ kết hợp với các ion điện gây ra cháy nổ

Người đó sẽ bị cháy, mất khả năng lao động thậm chí có thể tử vong (mức nghiêm trọng của mối nguy là 3)

Thỉnh thoảng mới xảy ra (tần suất xảy ra là 1)

3 (Không chấp nhận đƣợc nhƣng hoạt động vẫn còn có thể cho phép thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt)

Tương tự như các hoạt động trên, tia lửa điện sẽ kết hợp với các ion điện gây cháy nổ

Con người sẽ nghỉ việc do chấn thương nhƣng không mất khả năng lao động (mức độ nghiêm trọng là 3)

Thỉnh thoảng mới xảy ra (tần suất xảy ra là 1)

Mặc dù hoạt động này không thể chấp nhận hoàn toàn, nhưng vẫn còn khả năng thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt để đảm bảo an toàn Tia lửa, tương tự như hoạt động của con người, có thể gây nguy hiểm nếu không kiểm soát chặt chẽ, do đó cần có các biện pháp giám sát hiệu quả để hạn chế rủi ro Sự cân bằng giữa kiểm soát và tự nhiên là yếu tố quan trọng để duy trì an toàn cho mọi hoạt động liên quan đến tia lửa và con người.​

Xe bồn chở xăng động sử dụng điện có nguy cơ gây chấn thương, với mức độ nghiêm trọng của mối nguy là 2 Tuy nhiên, tần suất xảy ra tai nạn vẫn rất thấp, chỉ là 0, và mức độ rủi ro này cần được chú ý để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

Nổ bình gas từ nhà bếp và kho gas hóa lỏng của Cửa hàng

Nổ gas lan rộng ra khu vực chƣa xăng dầu và cột xăng gây cháy nổ

Con người sẽ có khả năng chấn thương (mức nghiêm trọng của mối nguy là 2)

Rât ít khi xảy ra (tần suất xảy ra là 0)

2 (vừa phải, có mức độ)

Cháy từ bến xe lan sang

Ngọn lửa từ bên bến xe lan sang Cửa hàng

Tuy nhiên, khoảng cách hơi xa thì tác động cũng sẽ ít đi

Con người bị chấn thương

Rât ít khi xảy ra (tần suất xảy ra là 0)

Cháy từ phương tiện giao thông di chuyển qua Cửa hàng

Tương tự hoạt động cháy từ bến xe lan sang Đốt phế liệu nông nghiệp

Người dân đốt rơm, rạ, các loại phế liệu nông nghiệp trên đất ruộng cạnh Cửa hàng

Con người không bị thương tật (mức nghiêm trọng là

Xảy ra thường xuyên (tần suất xảy ra là 2)

2 (vừa phải, có mức độ)

Tương tự như hoạt động sử dụng điện

Con người sẽ có khả năng chấn thương (mức nghiêm trọng của mối nguy là 2)

Rất ít khi xảy ra (tần suất xảy ra là

2 (vừa phải, có mức độ)

Một số hình ảnh về các mối nguy gây TNLĐ, cháy nổ tại Cơ sở đƣợc đề tài thể hiện tại Phụ lục 1

Sau khi nhận diện mười mối nguy gây TNLĐ và cháy nổ, đề tài đã sử dụng Bộ Tiêu chuẩn OHSAS để phân loại các mối nguy này và thực hiện tính toán rủi ro một cách chính xác Việc áp dụng tiêu chuẩn OHSAS giúp xác định mức độ nguy hiểm của từng mối nguy, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và cháy nổ tại nơi làm việc Phân tích rủi ro dựa trên tiêu chuẩn OHSAS là bước quan trọng trong việc nâng cao an toàn lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.

- Mối nguy sử dụng điện thoại di động (R1)

+ Tần suất xảy ra mối nguy: thường xuyên

+ Mức độ nghiêm trọng của mối nguy: gây chấn thương, mất khả năng lao động

+ Mức độ rủi ro của mối nguy

Mức độ rủi ro R1 là 6, rủi ro đe dọa tới sự sinh tồn của đơn vị và cộng đồng

Tương tự với các mối nguy còn lại, đề tài đã tính toán cho các mối nguy còn lại, kết quả nhƣ sau:

Mức độ rủi ro R2 là 3 cho thấy mức độ rủi ro thật sự đáng kể và không chấp nhận được Tuy nhiên, hoạt động vẫn còn có thể tiếp tục thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn.

Mức độ rủi ro R3 là mức 3, biểu thị rủi ro thật sự đáng kể và không chấp nhận được Tuy nhiên, các hoạt động liên quan vẫn có thể thực hiện được dưới sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo kiểm soát rủi ro.

- Mối nguy sử dụng điện (R4)

Mức độ rủi ro R4 đánh giá là 3, thể hiện rủi ro thực sự đáng kể và không chấp nhận được Tuy nhiên, các hoạt động liên quan vẫn có thể tiến hành dưới sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn và kiểm soát.

- Mối nguy tia lửa điện trên xe bồn chở xăng (R5)

Mức độ rủi ro R5 là cấp độ trung bình, biểu thị rủi ro vừa phải có mức độ rõ ràng Đối với rủi ro R5, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát và cải tiến liên tục để giảm thiểu nguy cơ Ngoài ra, việc giám sát định kỳ là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro.

- Mối nguy nổ bình gas từ nhà bếp và kho gas hóa lỏng của Cửa hàng

Mức độ rủi ro R6 là mức trung bình, được đánh giá là rủi ro vừa phải có mức độ; Do đó, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp để giảm thiểu và cải tiến hệ thống Đồng thời, việc giám sát định kỳ là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo kiểm soát rủi ro hiệu quả và duy trì an toàn liên tục.

- Mối nguy cháy từ bến xe lan sang (R7)

Mức độ rủi ro R7 được đánh giá là rủi ro vừa phải, có mức độ rõ ràng cần được kiểm soát và cải tiến thêm để giảm thiểu khả năng tác động Để đảm bảo an toàn hiệu quả, yêu cầu phải thực hiện các biện pháp kiểm soát phù hợp và thực hiện giám sát định kỳ nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh Việc duy trì các biện pháp kiểm soát này giúp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cần thiết.

Mối nguy cháy từ phương tiện giao thông di chuyển qua Cửa hàng (R8) có mức độ rủi ro trung bình là 2, được xác định là rủi ro vừa phải Do đó, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu nguy cơ, đồng thời thực hiện các hoạt động cải tiến và giám sát định kỳ để đảm bảo an toàn cháy nổ cho khu vực này.

- Mối nguy đốt phế liệu nông nghiệp (R9)

Mức độ rủi ro R9 là cấp độ rủi ro trung bình, phù hợp với mức độ vừa phải cần được kiểm soát chặt chẽ Để đảm bảo an toàn, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp và tiến hành cải tiến liên tục Ngoài ra, việc giám sát định kỳ là yếu tố then chốt để đảm bảo các rủi ro được kiểm soát hiệu quả.

Mức độ rủi ro R10 là 2, biểu thị mức rủi ro vừa phải cần có các biện pháp kiểm soát và cải tiến bổ sung để giảm thiểu rủi ro Đề tài đã tổng hợp kết quả đánh giá và trình bày rõ trong bảng, đồng thời yêu cầu tiến hành giám sát định kỳ để đảm bảo hiệu quả của các biện pháp này.

Bảng 4.3 Ma trận rủi ro của các hoạt động gây TNLĐ, cháy nổ tại Cửa hàng

Dựa vào kết quả của quá trình khảo sát thực địa, đề tài đƣa ra nguyên nhân dẫn tới các mối nguy nhƣ sau:

Đề xuất giải pháp quản lý an toàn lao động; ngăn ngừa và PCCN tại Cơ sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

sở xăng dầu Yên Sơn, Đô Lương

Dựa trên phân tích đánh giá rủi ro, các biện pháp an toàn và thực tế công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn, đề tài nhận diện nhiều bất cập liên quan đến an toàn PCCC của cơ sở Để nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức hoạt động PCCC, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hệ thống quản lý, bao gồm các biện pháp quản lý và tổ chức chặt chẽ hơn Những giải pháp này nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao ý thức an toàn của nhân viên và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cơ sở và khách hàng.

 Nâng cao nhận thức về PCCC cho người làm công tác lãnh đạo

- Lãnh đạo công ty cần xác định rõ vai trò của mình để quan tâm chỉ đạo sâu sát đến công tác PCCC, cứu hộ - cứu nạn

- Đẩy mạnh triển khai việc thực hiện công tác PCCC theo quy định của nhà nước

- Lãnh đạo phải chú ý cử CBCNV của mình tham gia các đợt tập huấn PCCC do công ty tổ chức

Cán bộ quản lý thường xuyên nhắc nhở công nhân về việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy nổ Đồng thời, họ hướng dẫn công nhân nâng cao nhận thức về tác hại nghiêm trọng của cháy nổ để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và phòng ngừa hiệu quả các sự cố cháy nổ.

 Thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, quy chuẩn về PCCC

- Cập nhật và tuân thủ kịp thời các quy định pháp luật liên quan đến công tác PCCC

 Đẩy mạnh công tác xây dựng hạ tầng về PCCC

- Tăng cường các bình chữa cháy tại những điểm có nguy cơ gây cháy để đảm bảo xử lý kip thời

- Phải bảo trì và kiểm tra hệ thống điện thường xuyên tránh tình trạng chập điện

Các số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp được dán rõ ràng trên các máy điện thoại, bảng thông báo và các khu vực dễ nhìn thấy trong công ty để đảm bảo mọi người có thể nhanh chóng truy cập trong tình huống cần thiết.

Đảm bảo duy trì các khoảng cách an toàn phù hợp là yếu tố then chốt trong quá trình thoát hiểm và xử lý sự cố, giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sự an toàn của mọi người Việc tuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn khi có sự cố xảy ra sẽ giúp dễ dàng tiếp cận, khắc phục nhanh chóng và hiệu quả hơn Luôn luôn phải chú ý đến việc giữ khoảng cách an toàn để phòng ngừa tai nạn và đảm bảo an toàn tối đa trong mọi tình huống khẩn cấp.

 Đối với CBCNV (kể cả khách hàng):

- Nghiêm cấm CBCNV (kể cả khách hàng) mang những chất dễ cháy nổ vào trong khuôn viên cửa hàng

Trong toàn bộ khuôn viên cửa hàng, nghiêm cấm hút thuốc hoặc sử dụng lửa để đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ Các quy định này không áp dụng cho khu vực căn tin, nơi được phép nấu ăn cho cán bộ công nhân viên hoặc trong các trường hợp đặc biệt theo yêu cầu Việc tuân thủ quy định này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và chuyên nghiệp.

Việc tự ý bật tắt cầu dao, tủ điện của các máy móc, trang thiết bị khi không có nhiệm vụ chỉ huy là nghiêm cấm Người vận hành cần tuân thủ quy tắc an toàn và đảm bảo không thực hiện các thao tác không phù hợp để giữ an toàn cho bản thân và thiết bị Chấp hành đúng quy trình vận hành thiết bị điện là yếu tố quan trọng nhằm phòng ngừa tai nạn và đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả.

Tất cả cán bộ công nhân viên và khách hàng khi đến liên hệ công tác đều phải nhận thức rõ trách nhiệm trong việc phối hợp cùng nhau để xử lý nhanh chóng các rủi ro, sự cố xảy ra Việc hợp tác khẩn trương và hiệu quả giúp đảm bảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp.

Hàng tháng, nhân viên phòng cháy chữa cháy của cửa hàng phải kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ và máy móc liên quan đến phòng chống cháy nổ để đảm bảo hoạt động tốt và đúng tiêu chuẩn Việc kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện sớm những hỏng hóc hoặc vấn đề kỹ thuật, từ đó khắc phục nhanh chóng để duy trì hiệu quả phòng cháy chữa cháy Đảm bảo các thiết bị hoạt động ổn định là yếu tố quan trọng trong việc ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố cháy nổ, bảo vệ an toàn cho nhân viên và tài sản của cửa hàng.

- CBCNV khi rời khỏi vị trí làm việc phải tắt máy, tắt nguồn điện

- CBCNV luôn tuân thủ các quy định về an toàn cháy

- Phải tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện về các nguy cơ cháy, cách phòng tránh và giảm thiểu rủi ro, cách thoát hiểm khi có sự cố

- Khám sức khỏe khi tuyển dụng, sức khỏe định kỳ, phát hiện bệnh nghề nghiệp

- Mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế cho công nhân viên

- Áp dụng thời gian làm việc, và làm thêm giờ theo điều 104, 106 trong bộ luật lao động 10/2012/QH13 lao động

- Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm đồ ăn cho người lao động

- Hàng hóa phải bỏ đúng nơi quy định không đƣợc đặt gần nguồn điện, tia lửa điện,

Tất cả thiết bị điện cần được bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, đồng thời phải thay thế thiết bị bị hư hỏng nhằm tránh nguy cơ mất an toàn Trong nhóm giải pháp về kỹ thuật, đề tài đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện, bao gồm các phương pháp bảo trì định kỳ và cải tiến công nghệ để giảm thiểu sự cố Những giải pháp kỹ thuật này giúp tối ưu hóa hiệu suất thiết bị, đảm bảo an toàn điện và kéo dài tuổi thọ của hệ thống điện trong công trình.

 Chính sách an toàn điện

Tất cả các cầu dao điện, ngắt điện, công tắc và hộp đựng mối nối đều cần được rào, đóng kín hoặc bao bọc chắc chắn để đảm bảo an toàn Khu vực cung cấp điện phải được cách ly và đặt trong khu vực riêng biệt, phù hợp với tiêu chuẩn an toàn, sử dụng hàng rào ngăn cách hoặc các khung ngăn cách khác để tránh nguy hiểm.

- Các dây điện phải đƣợc kết nối theo đúng nguyên tắc công nghiệp

Chỉ những nhân viên có chuyên môn và thẩm quyền mới được phép thực hiện các công việc sửa chữa thiết bị điện Họ cũng được đảm bảo an toàn khi vào khu vực điện cao thế hoặc làm việc với máy phát điện, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn điện và phòng tránh tai nạn đáng tiếc.

Khi phát hiện chập điện hoặc thiết bị điện nóng quá mức bình thường, cần ngay lập tức tắt thiết bị để đảm bảo an toàn Trong trường hợp công tắc ngắt điện của thiết bị bị hư, tuyệt đối không cố gắng sử dụng thêm, mà hãy gọi thợ điện chuyên nghiệp đến kiểm tra và sửa chữa Việc xử lý kịp thời sẽ ngăn chặn nguy cơ cháy nổ, đảm bảo an toàn cho gia đình và tài sản của bạn.

- Không đƣợc phép sử dụng các thiết bị điện khác trong công ty mà không phục vụ sản xuất

 Chính sách an toàn hóa chất

- Thiết lập qui trình và chuẩn bị nguyên liệu xử lý khi có hiện tƣợng rò rỉ, chảy tràn xảy ra (hình 4.1)

Để đảm bảo an toàn, cần dập tắt mọi ngọn lửa trần và loại bỏ nguồn gây cháy Tránh tạo ra tia lửa và không nên đổ chất cháy vào hệ thống cống rãnh, nhằm ngăn chặn nhanh chóng sự lan rộng của dầu mỡ, nước thải hoặc nước uống khi xảy ra cháy.

- Chỗ tiếp/xả nguyên liệu của bồn xăng, dầu phải luôn luôn đƣợc khóa kín, ngoại trừ lúc đang sử dụng

 Chính sách an toàn khi sử dụng gas

Để tăng cường an toàn phòng cháy chữa cháy tại căng tin, cần đặt bình gas tại những khu vực thông thoáng và xa lối đi chung, nguồn nhiệt, hoặc các nguồn có thể phát sinh lửa Hệ thống cung cấp gas, đặc biệt là các bình gas, phải được trang bị thiết bị tự động phát hiện rò rỉ gas để đảm bảo an toàn tối đa Ngoài ra, lắp đặt thêm các biển báo an toàn PCCC giúp nâng cao ý thức phòng cháy chữa cháy cho nhân viên và khách hàng, hạn chế nguy cơ cháy nổ tại khu vực này.

- Phải khóa van bình khi không sử dụng bếp để tránh gas phát tán ra ngoài khi chuột cắn đứt ống dẫn gas

Sau khi lắp đặt, cần kiểm tra độ kín của bình gas, van điều áp và ống dẫn gas bằng phương pháp thử bằng nước xà phòng để phát hiện rò rỉ khí Quá trình kiểm tra này phải thực hiện cả khi van gas đang mở và khóa, đồng thời duy trì việc kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng để đảm bảo an toàn tối đa.

Công tác xây dựng phương án ứng phó sự cố chảy tràn/rò rỉ được minh họa nhƣ sau:

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bản cam kết bảo vệ môi trường của Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn (2007) [2] Báo cáo của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (2012): Thông tin về tình hình cháy nổ trên toàn quốc năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản cam kết bảo vệ môi trường của Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn
Năm: 2007
[10] Bộ thương binh và xã hội, Cục An toàn lao động (2016): Thông báo về tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo về tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2016
Tác giả: Bộ thương binh và xã hội, Cục An toàn lao động
Năm: 2016
[12] Đề tài khoa học cấp Bộ Công an của các tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Thế Từ, Kiều Hồng Mai, Hà Nội (2004): "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy trong các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nước ta hiện nay &#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phòng cháy, chữa cháy trong các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Thế Từ, Kiều Hồng Mai
Nhà XB: Bộ Công an
Năm: 2004
[13] Luận án tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Thứ, Hà Nội (2004): đề tài "Dịch vụ phòng cháy chữa cháy - Một loại hàng hoá công cộng trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ phòng cháy chữa cháy - Một loại hàng hoá công cộng trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Quang Thứ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
[14] Luật An toàn, vệ sinh lao động (2015) [15] Luật Bảo vệ môi trường (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật An toàn, vệ sinh lao động
Năm: 2015
[16] Hà Dương Xuân Bảo, Phạm Đức Úy và Võ Lê Phú (2011): Bài giảng tóm tắt “An toàn lao động & vệ sinh môi trường công nghiệp”. Khoa Môi trường – ĐH Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tóm tắt “An toàn lao động & vệ sinh môi trường công nghiệp”
Tác giả: Hà Dương Xuân Bảo, Phạm Đức Úy, Võ Lê Phú
Nhà XB: Khoa Môi trường – ĐH Bách Khoa Tp. HCM
Năm: 2011
[17] Nguyễn Văn Quân (2013): Hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Quân
Năm: 2013
[18] Phương án chữa cháy của Phòng cảnh sát PCCC tỉnh Nghệ An đối với Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn ( 2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án chữa cháy của Phòng cảnh sát PCCC tỉnh Nghệ An đối với Cửa hàng xăng dầu Yên Sơn
Năm: 2016
[21] Viện Hóa học các Hóa chất thiên nhiên (2016): Mối nguy hiểm tới sức khỏe của các công nhân ngành xăng dầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối nguy hiểm tới sức khỏe của các công nhân ngành xăng dầu
Tác giả: Viện Hóa học các Hóa chất thiên nhiên
Năm: 2016
[3] Báo cáo của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (2013): Thông tin về tình hình cháy nổ trên toàn quốc năm 2013 Khác
[4] Báo cáo của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (2014): Thông tin về tình hình cháy nổ trên toàn quốc năm 2014 Khác
[5] Báo cáo của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (2015): Thông tin về tình hình cháy nổ trên toàn quốc năm 2015 Khác
[6] Báo cáo của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (2016): Thông tin về tình hình cháy nổ trên toàn quốc năm 2016 Khác
[7] Báo cáo đầu năm 2017 về tình hình kinh tế, xã hội của xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Khác
[8] Báo Dân sinh - Cơ quan của Bộ Lao động - Thương binh xã hội (2009): Bệnh nghề nghiệp tại Việt Nam Khác
[9] Báo Tin nhanh Việt Nam : Công ty xăng dầu Nghệ An Khác
[19] Tinmoi.vn: điểm lại những vụ cháy nổ ở cây xăng Khác
[20] Tin kỹ thuật của tổng công ty điện lực miền Trung (2016): Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 45001:2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm