1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của loài dẻ ăn quả (castanopsis boisii hickel et a camus) tại một số xã thuộc thị xã chí linh, tỉnh hải dương

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của loài dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hickel et A.Camus) tại một số xã thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Tác giả Trần Ngọc Sơn
Người hướng dẫn Th.S Kiều Thị Dương
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Khái niệm về tái sinh (10)
    • 1.2. Trên thế giới (10)
    • 1.3. Tại Việt Nam (12)
    • 1.4. Đặc điểm hình thái và sinh thái của cây Dẻ ăn quả (15)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (17)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (17)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (17)
      • 2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu (17)
      • 2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm cây Dẻ tái sinh tại khu vực nghiên cứu (18)
      • 2.4.3. Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển cây Dẻ tái sinh ở khu vực (0)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (18)
      • 2.5.1. Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu (18)
      • 2.5.2. Phương pháp điều tra thực địa (18)
      • 2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu (27)
  • CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (31)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (31)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (33)
      • 3.2.1. Dân số và lao động (33)
      • 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế (34)
      • 3.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội (35)
    • 3.3. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng (36)
      • 3.3.1. Diện tích đất và rừng (36)
      • 3.3.2. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp (37)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Điều kiện lập địa khu vực nghiên cứu (39)
      • 4.1.1. Điều kiện địa hình (39)
      • 4.1.2. Đặc điểm thổ nhƣỡng (40)
      • 4.1.3. Điều kiện khí hậu khu vực (43)
      • 4.1.4. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao (45)
      • 4.1.5. Đặc điểm cấu trúc cây bụi thảm tươi (48)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm tái sinh dưới tán rừng (51)
      • 4.2.1. Mật độ cây tái sinh (51)
      • 4.2.2. Chất lƣợng cây tái sinh (0)
      • 4.2.3. Nguồn gốc cây tái sinh (53)
      • 4.2.4. Quy luật phân bố số cây tái sinh theo chiều cao (56)
      • 4.2.5. Phân bố cây tái sinh trên mặt đất (59)
    • 4.3. Một số giải pháp phát triển tái sinh Dẻ ăn quả tại khu vực nghiên cứu (62)
  • CHƯƠNG V KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết Luận (64)
    • 5.2. Tồn Tại (65)
    • 5.3. Kiến Nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Khái niệm về tái sinh

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc thù của hệ sinh thái rừng, thể hiện qua sự xuất hiện của thế hệ cây con của các loài cây gỗ ở những nơi có hoàn cảnh rừng hoặc sau khi mất rừng chưa lâu Thế hệ cây con sinh trưởng dưới tán rừng hoặc trong các lỗ trống của rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi, đảm bảo sự liên tục của quần thể rừng Theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi các thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ, giúp duy trì sự đa dạng và ổn định của hệ sinh thái rừng.

Trên thế giới

Nghiên cứu tái sinh rừng đã phát triển qua hàng trăm năm trên thế giới, nhưng riêng trong rừng nhiệt đới, vấn đề này mới chỉ được đề cập từ cuối những năm 1930 Khoa học lâm sinh và kinh nghiệm sản xuất đã chỉ rõ rằng việc giữ gìn lớp cây con có khả năng sống cao để phục hồi rừng tự nhiên giúp giảm thiểu chi phí về nhân lực, vốn và thời gian so với trồng rừng mới Hiệu quả tái sinh rừng được xác định qua mật độ, tổ thành, cấu trúc tuổi, chất lượng và phân bố của cây con Nhiều nhà khoa học như Mibbread đã quan tâm đến sự tương đồng hoặc khác biệt giữa tổ thành của lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ trưởng thành, từ đó nâng cao hiểu biết về quá trình phát triển rừng tự nhiên.

1930, Richards 1933 -1939; Beard 1946; Lebrun và Gilbert 1954; Baur 1964 Ở châu Phi, trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Barnard

Năm 1955, các nhà nghiên cứu nhấn mạnh rằng số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần phải bổ sung bằng cách trồng rừng nhân tạo để đảm bảo sự phục hồi của hệ sinh thái Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới Châu Á như Bava (1954), Budowski (1956) và Kationt (1965) lại cho rằng dưới tán rừng nhiệt đới thường có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do đó các biện pháp lâm sinh nên tập trung bảo vệ và phát triển những cây tái sinh tự nhiên có sẵn để duy trì và khai thác bền vững tài nguyên rừng.

Baur là một trong những chuyên gia đầu tiên nghiên cứu về nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến quá trình tái sinh rừng mà không có sự can thiệp của con người Các phát hiện của ông đã góp phần nâng cao hiểu biết về các yếu tố tự nhiên kiểm soát sự phục hồi của hệ sinh thái rừng Nghiên cứu của Baur giúp xác định các yếu tố sinh thái then chốt ảnh hưởng đến sự đa dạng và khả năng phát triển của các loài thực vật tự nhiên trong rừng Nhờ vào các công trình của mình, các nhà khoa học có thể dự đoán và quản lý tốt hơn quá trình tái sinh rừng dựa trên các yếu tố môi trường tự nhiên.

Năm 1962, Baur đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt ánh sáng dưới tán rừng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây tái sinh Trong rừng mưa nhiệt đới, thiếu ánh sáng chủ yếu tác động đến khả năng phát triển của cây con, trong khi ảnh hưởng đối với quá trình nảy mầm và phát triển mầm non còn chưa rõ ràng Sự thiếu hụt ánh sáng có thể gây chết cây do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, bên cạnh tình trạng cây con có thể chết vì thiếu nước.

Nghiên cứu về quá trình tái sinh tự nhiên của rừng cho thấy tầng cây cỏ và cây bụi ảnh hưởng đáng kể đến cây tái sinh các loài gỗ Trong những khu vực có tán cây phủ kín, dù thảm cỏ phát triển yếu hơn, nhưng chúng vẫn cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng, tác động tiêu cực đến quá trình tái sinh rừng Các khu rừng đã bị khai thác, nơi thảm cỏ phát triển mạnh mẽ, sẽ gây trở ngại lớn cho sự hồi phục của rừng tự nhiên, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và khả năng tái sinh tự nhiên của hệ sinh thái rừng.

Ngoài ra, A.W Ghent (1969) nhấn mạnh rằng thảm mục, chế độ thủy nhiệt và tầng đất mặt có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình tái sinh rừng Các yếu tố này cần được làm rõ để hiểu rõ hơn về sự phục hồi của hệ sinh thái rừng, đặc biệt khi các yếu tố như động vật và lửa có thể gây thiệt hại đáng kể đến quá trình tái sinh tự nhiên.

Trong nghiên cứu về điều tra và đánh giá tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới, M Loeschau (1977) đề xuất phương pháp đánh giá dựa trên mẫu tự nhiên, trừ những trường hợp đặc biệt có thể dựa vào nhận xét tổng quát về mật độ tái sinh như những khu có lượng tái sinh lớn nhất Các số liệu này là cơ sở quan trọng để ra quyết định trong các kế hoạch lâm sinh, đặc biệt là xác định xem lâm phần có đáng để chăm sóc hay không và mức độ cần thiết của việc chăm sóc Công tác chăm sóc cần được định mức rõ ràng dựa trên các chỉ tiêu như mật độ, chất lượng cây tái sinh, và đường kính ngang ngực của những cây có giá trị kinh tế, thường dao động từ 1cm đến 12.6cm.

Nhiều tác giả đã sử dụng phương pháp lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1972), với diện tích ô từ 1-4m², trong nghiên cứu tái sinh rừng Một số khác đề xuất sử dụng dải hẹp với diện tích đo đếm từ 10-100m² để phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của cây tái sinh Tuy nhiên, phương pháp này gặp khó khăn trong việc xác định quy luật phân bố hình thái của lớp cây tái sinh trên mặt đất Để giảm sai số, Barnard (1950) đề xuất phương pháp “điều tra chẩn đoán” với kích thước ô đếm có thể linh hoạt theo các trạng thái khác nhau của rừng Tổng thể các nghiên cứu về tái sinh rừng đã phần nào làm rõ đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng và phương pháp thúc đẩy tái sinh rừng, nhưng vẫn còn thiếu hệ thống rõ ràng cho các loại rừng nhiệt đới cụ thể.

Tại Việt Nam

Nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam cũng chỉ mới bắt đầu từ những năm 1960 Nổi bật có công trình của Thái Văn Trừng (1963 -1978) về

Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh thái của thảm thực vật rừng Việt Nam, là nhân tố điều khiển và kiểm soát sự tái sinh tự nhiên của rừng Trong đó, ánh sáng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của cả rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh, góp phần duy trì sự đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái của hệ sinh thái rừng Việt Nam.

Dựa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [8] đã phân chia khả năng tái sinh thành 5 cấp trong đó:

+ Cấp rất tốt có mật đô tái sinh: > 12.000 cây/ha

+ Cấp tốt có mật độ tái sinh: 8.000-12000 cây/ha

+ Cấp trung bình có mật độ tái sinh: 4.000 – 8.000 cây/ha

+ Cấp xấu có mật độ cây tái sinh: 2.000 – 4.000 cây/ha

+ Cấp kém có mật độ cây tái sinh < 2.000 cây/ha

Vũ Đình Huề (1975) đã tổng kết rằng tái sinh tự nhiên của rừng miền Bắc Việt Nam mang đặc điểm của rừng nhiệt đới Dưới tán rừng nguyên sinh, các loài cây tái sinh giống như tầng cây gỗ, trong khi dưới tán rừng thứ sinh có nhiều cây gỗ mềm, kém giá trị, thể hiện rõ hiện tượng tái sinh theo đám, gây ra sự phân bố không đều trên mặt đất rừng.

Lâm Công Định (1987) cho rằng tái sinh là yếu tố quyết định nội dung điều chế rừng, đóng vai trò then chốt trong quá trình quản lý rừng bền vững Ông nhấn mạnh rằng hiệu quả của việc điều chế đối với một khu rừng cụ thể phụ thuộc vào việc đạt được ba yếu tố mấu chốt, nhằm đảm bảo sự phát triển cân bằng và bền vững của rừng.

Giữ vững vốn rừng hiện có là mục tiêu quan trọng, bao gồm các yếu tố như địa bàn, diện tích, thành phần loài cây, mục đích sử dụng, năng suất sinh học, sản lượng, phẩm chất vật liệu và giá trị môi trường Điều này đảm bảo sự bền vững của nguồn tài nguyên rừng, tạo điều kiện phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cùng lúc Để duy trì và phát huy hiệu quả vốn rừng, cần chú trọng quản lý chặt chẽ các yếu tố này, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành lâm nghiệp.

- Đảm bảo đƣợc sản lƣợng khai thác hàng năm theo chù kỳ ổn định

- Nâng thêm đƣợc giá trị vốn rừng chủ yếu về 3 mặt: Ông nhấn mạnh tất cả

Tái sinh rừng phụ thuộc vào khả năng phương pháp, điều kiện và đặc tính sinh học của từng loài cây Quy luật lâm học, hiệu quả các biện pháp kinh tế và tác động tiêu cực của phương thức khai thác cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh Việc lựa chọn phương pháp phù hợp cần dựa trên hiểu biết đầy đủ về kỹ thuật, dụng cụ thi công và điều kiện tự nhiên để đảm bảo khả năng phục hồi rừng một cách tối ưu và bền vững.

Nghiên cứu của Vũ Tiến Hinh (1991) phân tích đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên theo thời gian, làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa hệ số tổ thành của tầng cây cao và tầng tái sinh Ông chứng minh rằng, phần lớn các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao lớn thì cũng có hệ số tổ thành cây tái sinh cao, theo mối quan hệ tuyến tính: n% = a + b * N% Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc điều tra và quản lý rừng, giúp nhận biết và dự đoán sự phát triển của rừng qua các giai đoạn tái sinh tự nhiên.

Trong đó: n% và N% lần lƣợt là hệ số tổ thành tính theo phần trăm của tầng tái sinh, tầng cây tự nhiên

Nguyễn Văn Trương (1993) nhấn mạnh rằng hiểu biết về hoàn cảnh sinh thái của các loài cây là yếu tố then chốt để phát huy hiệu quả của quá trình tái sinh rừng, cả tự nhiên lẫn nhân tạo Ông chỉ ra rằng việc khai thác cây không phù hợp gây ra các thay đổi tiêu cực như đất nóng, khô hạn, làm cản trở hiện tượng nảy mầm của hạt giống, hoặc tạo ra môi trường rậm rạp, không thuận lợi cho sự sống của cây con Tác giả cũng lưu ý rằng, mặc dù ta đánh giá cao ý nghĩa kinh tế và sinh thái của tái sinh rừng tự nhiên, nhưng trong thực tế, nhiều hoạt động khai thác lại vi phạm quy luật sinh thái tự nhiên, gây tổn hại đến khả năng phục hồi của rừng Do đó, hiểu đầy đủ về hoàn cảnh sinh thái là yếu tố cần thiết để thúc đẩy quá trình tái sinh rừng tự nhiên một cách bền vững.

Phùng Ngọc Lan (1984) đã nghiên cứu về đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng Ông cho biết, nhờ đặc tính chịu bóng của cây mạ, một số lượng lớn cây tái sinh chủ yếu phân bố ở độ cao thấp, trừ những loài ưa sáng cực đoan Tổ thành các loài cây tái sinh dưới tán rừng thường lặp lại và giống với tổ thành cây cao của quần thể, góp phần đảm bảo sự tái sinh tự nhiên của rừng sau khai thác.

Nghiên cứu của Kiều Thị Dương tập trung vào ảnh hưởng của độ tàn che đối với ánh sáng dưới tán rừng dẻ tại xã Trường Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Bài viết phân tích mức độ biến đổi ánh sáng dưới tán rừng dẻ, nhằm hiểu rõ tác động của độ tàn che đến điều kiện sinh trưởng của các loài thực vật trong khu vực Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, độ tàn che ảnh hưởng trực tiếp đến lượng ánh sáng xuyên qua tán cây, từ đó ảnh hưởng đến sự đa dạng và phân bố của hệ sinh thái rừng dẻ Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ rừng nhằm duy trì cân bằng ánh sáng tự nhiên phù hợp cho sự phát triển của rừng và các loài sinh vật trong khu vực Đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết về sinh thái rừng tại Bắc Giang và hỗ trợ các hoạt động bảo tồn rừng hiệu quả.

Năm 2011, các nhà nghiên cứu đã nhận định rằng tổng lượng ánh sáng lọt qua tán lá và độ tàn che có mối quan hệ nghịch chiều, tức là khi tổng lượng ánh sáng giảm thì độ tàn che tăng Đồng thời, mối quan hệ giữa phần trăm ánh sáng trực tiếp và ánh sáng khuếch tán cũng theo chiều hướng nghịch, cho thấy rằng tăng độ tàn che sẽ làm giảm lượng ánh sáng trực tiếp và tăng lượng ánh sáng khuếch tán trong môi trường.

Nhiều tác giả nghiên cứu nhận định rằng tầng thảm tươi và cây bụi có ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh của các loài cây gỗ Trong các quần thể có độ tàn che cao, dù thảm cỏ phát triển không mạnh, nhưng vẫn cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng với cây trẻ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phục hồi rừng Những khu rừng đã qua khai thác, nơi thảm cỏ phát triển mạnh mẽ, trở thành trở ngại lớn cho sự tái sinh của rừng, như đã nhấn mạnh bởi Nguyễn Thị Thu Trang (2009).

Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF/SGP) phối hợp cùng Trung tâm Môi Trường và Lâm Sinh Nhiệt Đới tại Hà Nội thực hiện dự án VIE/00/007 nhằm xây dựng mô hình sinh thái bền vững dựa trên Dẻ tái sinh tại huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Chương trình tài trợ các dự án nhỏ của UNDF – GEF/SGP hướng đến thúc đẩy các sáng kiến bảo vệ môi trường, góp phần phát triển bền vững địa phương Dự án tập trung vào việc thúc đẩy các phương pháp quản lý rừng hiệu quả, nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên Thông qua dự án này, mục tiêu là tạo ra mô hình sinh thái bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường tại huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

Đặc điểm hình thái và sinh thái của cây Dẻ ăn quả

Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hickel et A.Camus) thuộc họ Dẻ (Fagaceae), là cây gỗ nhỡ với thân hình trụ thường có múi và tán thưa, phù hợp để trồng lấy gỗ và bóng mát Vỏ cây dày, màu nâu xám trắng nứt dọc, chứa chảy nhựa màu tím nhạt sau đó đen, giúp bảo vệ cây khỏi tác động bên ngoài Cành non của Dẻ ăn quả nhẵn, có nhóm đốm trắng nổi bật, góp phần nhận diện dễ dàng loại cây này trong tự nhiên.

Lá hình trái xoan hoặc ngọn giáo, có đầu nhọn dần và hơi lệch sang một bên, đuôi nêm rõ nét, mép lá nguyên không răng Lá có từ 10 đến 15 đôi gân bên gần song song, trên mặt trên xanh bóng, còn mặt dưới có nhiều vảy nhỏ màu bạc, tạo nên đặc điểm nhận diện dễ dàng cho loại cây này.

Hoa đơn tính cùng gốc, gồm hoa tự đực hình bông đuôi sóc, dựng đứng nghiêng và hoa tự cái dài 4-7cm phủ lông mềm, trong khi hoa cái thừa với đầu nhụy xẻ 3 Quả kiên được bao bọc kín trong đấu, có hình dạng hơi vẹo, cao 1,2cm, đường kính 1cm, phủ lông vàng mượt mà Gai dài gốc tạo thành bó, xếp xoắn ốc nhưng không phủ kín đầu, góp phần đặc trưng của loài.

Hệ rễ hỗn hợp, rễ cọ và rễ bên phát triển b Đặc điểm sinh thái

Hoa Dẻ bắt đầu nở rộ từ tháng 9 và kéo dài đến hết tháng 11, trong khi quả chín từ tháng 8 đến tháng 9 năm sau, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Mùa vụ sai quả phụ thuộc nhiều vào yếu tố khí hậu, đặc biệt là ảnh hưởng của gió hại và các đợt rét đậm, rét hại Thường thì quả Dẻ chín trong vòng một năm, với chu kỳ sinh trưởng và thu hoạch là khoảng hai năm.

Cây thường xanh ưa sáng, sinh trưởng tốt trên đất pha cát, phát triển trên sa thạch hoặc phấn sa, thường tập trung thành quần thể ưu thế ở chân và sườn đồi Loài cây này tái sinh bằng hạt rất hiệu quả trên đất trống hoặc dưới tán rừng thưa, với khả năng phát triển chồi mạnh mẽ, trở thành loài cây tiên phong trong rừng sau khai thác kiệt Mặc dù trong những năm gần đây đã có nhiều chính sách nhằm phục hồi và phát triển diện tích rừng trồng Dẻ, kết quả đạt được vẫn còn hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh của loài này là rất cần thiết để hoàn thiện các phương pháp phục hồi rừng hiệu quả hơn.

Dẻ là loại cây đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế địa phương Đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp giúp nâng cao cả số lượng và chất lượng rừng Dẻ ăn quả tại Chí Linh, Hải Dương Các giải pháp này bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật trồng rừng tiên tiến, bảo vệ quần thể tự nhiên và thúc đẩy nhân giống cây Dẻ một cách bền vững Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao giá trị kinh tế của rừng Dẻ mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái vùng.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp phục hồi và phát triển mô hình rừng Dẻ ăn quả ở Chí Linh – Hải Dương

- Xác định một số đặc điểm tái sinh của loài Dẻ ăn quả

- Đề xuất một số biện pháp phục hồi và phát triển rừng Dẻ tại Chí Linh, Hải Dương.

Đối tƣợng nghiên cứu

- Cây Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hickel A.Camus ) ở Chí Linh – Hải Dương.

Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu được thực hiện tại khu vực Dẻ tái sinh tự nhiên, nằm tại địa bàn xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám và phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

- Thời gian: Công tác thu thập số liệu ngoại nghiệp từ ngày 9/3/2015 đến ngày 10/4/2015.

Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu

- Điều kiện địa hình: Độ cao, độ dốc, hướng dốc, vị trí tương đối khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm thổ nhƣỡng: Loại đất, thành phần cơ giới, màu sắc, độ pH, tỷ lệ đá lẫn

- Điều kiện khí hậu của khu vực: Nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, lƣợng bốc hơi, số giờ nắng…

Tầng cây cao có những đặc điểm cấu trúc nổi bật như đường kính tại vị trí 1.3m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), đường kính tán (Dt) và độ tàn che (TC) Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích đặc điểm sinh thái và cấu trúc của hệ sinh thái rừng, giúp định hướng các biện pháp bảo vệ và quản lý hiệu quả Hiểu rõ các đặc điểm này hỗ trợ đánh giá khả năng chống chịu của các tầng cây cao với thiên tai, biến đổi khí hậu cũng như ảnh hưởng của con người đến môi trường rừng.

- Đặc điểm cây bụi thảm tươi: Tên loài cây bụi thảm tươi, tỉ lệ che phủ, chiều cao trung bình, tình hình sinh trưởng

2.4.2 Nghiên cứu đặc điểm cây Dẻ tái sinh tại khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm về Hvn, Dt, đường kính gốc (D0), chất lượng cây tái sinh, nguồn gốc tái sinh

- Mật độ cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh: (mọc đều, cụm, ngẫu nhiên, vị trí tái sinh cách cây mẹ bao nhiêu m)

3 Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển cây Dẻ tái sinh ở khu vực

- Giải pháp quản lý: Quản lý rừng, các tác động của con người

Các giải pháp kỹ thuật rừng bao gồm điều chỉnh độ tàn che, điều chỉnh mật độ tái sinh để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng Việc duy trì cây mẹ hợp lý giúp duy trì đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái rừng Đồng thời, duy trì tầng đất và cấu trúc tầng cây cao đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn các tầng sinh thái tự nhiên Ngoài ra, các biện pháp giảm tác động của cây bụi thảm tươi dưới tán rừng giúp cải thiện điều kiện sinh trưởng và phát triển của quần thể rừng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu

Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các nghiên cứu về cây Dẻ ăn quả tại thị xã Chí Linh cũng như một số khu vực khác Báo cáo trong thư viện Trường Đại Học Lâm Nghiệp cũng cung cấp thông tin đáng giá về vấn đề này, hỗ trợ quá trình nghiên cứu và phân tích.

Một số tài liệu khí tƣợng trung bình năm và số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu đƣợc mua ở trạm khí tƣợng tại thị xã Chí Linh

2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa Đề tài đã thiết lập các tuyến điều tra đi qua các điều kiện địa hình và thổ nhƣỡng khác nhau có tái sinh Dẻ ăn quả Tuyến điều tra có chiều rộng 10m, chiều dài tuyến điều tra được tiến hành vuông góc với đường đồng mức Tại mỗi tuyến điều tra, chia thành những đoạn có chiều dài 20m để thuận tiện cho việc điều tra cây tái sinh và các chỉ tiêu nghiên cứu khác Để nghiên cứu đặc điểm cây tái sinh tại khu vực đề tài đã tiến hành lập các tuyến điều tra ở vị trí

Các tuyến điều tra có chiều dài và số điểm điều tra như sau: Tuyến 1 dài 40m với 27 điểm điều tra, tuyến 2 dài 40m với 43 điểm, tuyến 3 dài 80m với 43 điểm, tuyến 4 dài 30m với 49 điểm, và tuyến 5 dài 20m với 52 điểm điều tra Vị trí các điểm điều tra trên từng tuyến được thể hiện rõ ràng qua hình đính kèm.

Hình 2.1 Vị trí chi tiết các tuyến điều tra trong khu vực

Phương pháp xác định đặc điểm sinh trưởng của Dẻ tái sinh và một số chỉ tiêu cấu trúc rừng tại khu nghiên cứu a Điều tra tầng cây cao

Trong quá trình nghiên cứu, đã xác định các cây tái sinh và tiến hành đo đặc điểm của 6 cây cao nhất gần nhất xung quanh mỗi cây Các chỉ tiêu nghiên cứu cấu trúc rừng được xác định dựa trên các phương pháp trong điều tra lâm học, nhằm đánh giá chính xác đặc điểm sinh trưởng và phân bố của lớp tái sinh Thực hiện đo đạc chi tiết giúp cung cấp dữ liệu quan trọng để phân tích cấu trúc rừng, từ đó hỗ trợ các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả hơn.

- Điều tra chiều cao vút ngọn và dưới cành được đo bằng thước Blumleis

- Đường kính tán được đo bằng thước dây độ chính xác 2cm

- Đường kính ngang ngực được xác định thông qua đo chu vi bằng thước dây có vạch chia đến mm và tính theo công thức D = C/3,1416

- Điều tra chất lượng sinh trưởng của cây bằng mắt thường Chất lượng được chia theo 3 cấp:

Cây tốt (T): Những cây có tán lá phát triển tròn đều, tròn, thân thẳng, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh

Cây trung bình (TB): Những cây sinh trưởng kém hơn cây tốt, không cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, ít khuyết tật

Cây xấu (X): Những cây có tán lá lệch, lá tập trung ở ngọn, sinh trưởng kém, khuyết tật nhiều, bị sâu bệnh

Kết quả điều tra cấu trúc tầng cây cao đƣợc ghi vào mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 1: Biểu điều tra cấu trúc tầng cây cao

Ví trí tuyến: Hướng Phơi:

Người điều tra: Ngày điều tra

Khoảng cách tới cây tái sinh(m)

T TB X chú b Điều tra đặc điểm cây bụi thảm tươi:

Vị trí của cây tái sinh được xác định làm trung tâm, sau đó tiến hành thiết lập các ô dạng bản kích thước 4m x 2m (2m x 2m) để khảo sát Trong các ô này, các đặc điểm của cây bụi thảm tươi được ghi nhận một cách chính xác, nhằm mục đích phân tích và đánh giá đa dạng sinh học cũng như sự phát triển của hệ sinh thái Các kết quả thu thập từ quá trình khảo sát sẽ được ghi lại đầy đủ trong các mẫu biểu phù hợp để đảm bảo tính hệ thống và khoa học của nghiên cứu.

Mẫu biểu 2: Biểu điều tra cấu trúc cây bụi thảm tươi

Ví trí tuyến: Hướng Phơi:

Người điều tra: Ngày điều tra:

Tên loài cây bụi thảm tươi chủ yếu

Tình hình sinh trưởng Ghi

T TB X chú c Điều tra cây đặc điểm cây tái sinh

Trong quá trình điều tra, chúng tôi tập trung vào các cây tái sinh có chiều cao từ 30cm đến 3m để xác định các đặc điểm quan trọng của chúng Các đặc điểm cần đánh giá bao gồm khả năng phát triển, tỷ lệ sinh trưởng, và tiềm năng khai thác, nhằm đảm bảo chọn lọc những cây tái sinh triển vọng nhất cho các dự án phục hồi rừng Phân tích này giúp xác định các cây phù hợp nhất để phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo tồn và quản lý rừng.

Chiều cao vút nét của cây tái sinh được đo bằng thước dây với độ chính xác đến 1cm, đảm bảo độ chính xác trong đánh giá chiều cao Đường kính tán của cây tái sinh cũng được đo bằng thước kẻ ly chính xác đến 1cm, giúp xác định diện tích tán lá hiệu quả Đồng thời, đường kính gốc của cây tái sinh được đo bằng thước ly với độ chính xác tới 1mm, cung cấp dữ liệu chính xác về kích thước gốc cây để phục vụ các nghiên cứu và đánh giá sinh trưởng.

Để xác định nguồn gốc của cây tái sinh, quan sát gốc cây là phương pháp chính, trong đó gốc mọc thẳng và đều cho thấy cây tái sinh từ hạt, còn gốc mọc cong và có mấu to là dấu hiệu của tái sinh chồi.

- Trong mỗi ô dạng bản xác định số lƣợng cây mạ có trong ô

Kết quả điều tra đặc điểm cây tái sinh đƣợc thể hiện trong mẫu biểu sau:

Mẫu Biểu 3: Biểu điều tra cây tái sinh

Ví trí tuyến: Hướng Phơi: Người điều tra: Ngày điều tra:

Nguồn gốc tái sinh Số cây tái sinh mạ (nếu có cây )

Độ tàn che của rừng được xác định bằng hai phương pháp chính: phương pháp truyền thống dựa trên quan sát và đánh giá trực tiếp trong lâm nghiệp, và phương pháp sử dụng dụng cụ đo độ tàn che Spheical Densiometer để có kết quả chính xác hơn Việc kiểm tra độ tàn che và che phủ của rừng giúp đánh giá khả năng che phủ của cây cối và mức độ phát triển của rừng, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả.

Trong quá trình đánh giá độ tàn che của cây tái sinh, người thực hiện lập ô tiêu chuẩn 100 m² và sử dụng phương pháp 50 điểm để đo đạc Mỗi điểm điều tra độ tàn che được xác định bằng cách dùng giấy A4 cuộn tròn có đường kính 3cm, ngắm thẳng đứng và phân bố đều các điểm dựa trên diện tích tán lá chiếm trong ống ngắm Các điểm được quy định như sau: nếu tán cây chiếm trên 50% diện tích ống ngắm thì ghi nhận 1 điểm; nếu dưới 50% thì ghi 0,5 điểm; và nếu không nhìn thấy diện tích tán lá thì ghi 0 điểm Độ tàn che của tầng cây cao chính là tỷ lệ số điểm có giá trị 1 so với tổng số điểm điều tra Đồng thời, quá trình khảo sát còn sử dụng dụng cụ đo độ tàn che Spherical Densiometer để xác định độ tàn che trung bình qua hai phương pháp khác nhau, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

Độ che phủ của thảm tươi cây bụi và thảm khô được xác định bằng cách ước lượng phần trăm diện tích mà chúng chiếm trên tổng diện tích ô dạng bản Việc đo lường này giúp đánh giá mức độ phủ xanh và độ bền của thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu Thông qua các giá trị độ che phủ, người nghiên cứu có thể phân tích tính đa dạng và ổn định của hệ sinh thái thực vật Độ che phủ là chỉ số quan trọng trong đánh giá mức độ bảo tồn môi trường và quản lý cảnh quan hiệu quả.

Hình 2.2 Dụng cụ đo độ tàn che Spherical Densiometer

Kết quả độ tàn che, che phủ đƣợc thể hiện qua mẫu biểu sau:

Mẫu Biểu 4: Biểu điều tra độ tàn che, che phủ

Ví trí tuyến: Hướng Phơi:

Người điều tra: Ngày điều tra:

Cây tái sinh Độ tàn che Độ che phủ thảm tươi, cây bụi (%) Độ che phủ thảm khô (%) Ghi chú Đo bằng dụng cụ đo

PP cho điểm truyền thống e Điều tra điều kiện thổ nhưỡng

 Phương pháp xác định thành phần cơ giới đất tại chỗ

Trong quá trình điều tra thổ nhưỡng, các đặc điểm chính được xác định bao gồm bề dày tầng đất, độ chặt của đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới, kết cấu và màu sắc của đất Những yếu tố này giúp đánh giá chính xác đặc tính của đất đai, phục vụ cho các công trình xây dựng, nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất hiệu quả Việc phân tích các đặc điểm thổ nhưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng phù hợp của đất với các mục tiêu phát triển bền vững.

 Thành phần cơ giới đất: Được xác định bằng phương pháp xoe con giun

Để chuẩn bị đất trồng, cần tạo độ ẩm thích hợp cho đất Sau đó, nắm đất thành những thỏi dài khoảng 8-10cm, đường kính khoảng 3mm, rồi cuộn chúng lại thành vòng tròn để chuẩn bị gieo trồng một cách dễ dàng và hiệu quả.

- Xoe thành thỏi khi khoanh tròn không bị đứt gãy nứt nẻ: đất sét

- Xoe thành thỏi nhƣng khi khoanh tròn bị nứt nẻ: Đất thịt nặng

- Xoe thành thỏi nhƣng khi khoanh tròn bị đứt gãy: Đất thịt trung bình

- Xoe thành thỏi nhƣng bị đứt gãy: Đất thịt nhẹ

- Đất thành từng đoạn nhƣng rời rạc: Đất cát pha

- Đất rời rạc, không thành thỏi: Đất cát

Phương pháp xác định độ chặt của đất được thực hiện bằng dụng cụ đo độ chặt Push-cone, có hình dạng hình trụ dài 25cm với một đầu nhọn để cắm xuống đất Đây là phương pháp chính xác giúp đánh giá độ chặt của đất, đảm bảo công trình xây dựng được ổn định và bền vững Việc đo độ chặt đất bằng dụng cụ này giúp xác định mức độ nén chặt của đất tại các khu vực thi công khác nhau.

Để đo độ chặt của đất, ấn đầu nhọn thẳng xuống mặt đất cho đến khi không thể ấn nữa, sau đó đọc giá trị đo trên thước để xác định độ chặt của đất Quá trình này giúp đánh giá chính xác độ nén chặt của đất đai, đảm bảo thông số kỹ thuật phù hợp cho các công trình xây dựng Việc đo độ chặt đất đúng cách là bước quan trọng để đảm bảo nền móng vững chắc và an toàn, góp phần nâng cao hiệu quả thi công.

 Đo độ ẩm và độ pH: Độ ẩm và độ pH đƣợc xác định bằng dụng cụ

Soil pH & moisture Tester Kelway có dạng hình trụ dài 15cm một đầu nhọn cắm xuống đất

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.1.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích

+ Vị trí địa lý: Chí Linh là huyện vùng đồi rừng của tỉnh Hải Dương, nằm về phía Đông Bắc của tỉnh, có tọa độ địa lý:

+ Từ 20 0 05’ đến 21 0 15’vĩ độ Bắc

+ Từ 106 0 17’ đến 106 0 38’ độ kinh Đông

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

+ Phía Nam giáp các huyện Nam Sách, Kinh Môn tỉnh Hải Dương

+ Phía Đông giáp thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh

+ Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh

Diện tích: Diện tích tự nhiên của huyện Chí Linh là 282,03km 2 (2010) gồm 12 xã và 8 phường

3.1.1.2 Địa hình, địa thế Địa hình vùng đồi rừng huyện Chí Linh có thể chia thành 2 khu vực:

Khu vực núi thấp tại xã Hoàng Hoa Thám nằm trong cánh cung Đông Triều, chạy dọc theo phía Bắc của thị xã với độ cao trung bình từ 300 đến 400 mét Địa hình nơi đây có độ dốc trung bình khoảng 25 đến 30 độ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái Những đặc điểm địa lý này góp phần quan trọng vào cảnh quan tự nhiên và đa dạng hệ sinh thái của khu vực.

- Khu vực đồi rừng phân bố ở thị xã Chí Linh có độ cao trung bình 70 – 300m, độ dốc trung bình 20- 25 0

Vùng núi thấp và các đồi ở phía sau giảm dần về độ cao và mức độ chia cắt khi tiến về phía đồng bằng Hệ thống đồi núi phía Bắc đóng vai trò như một tường chắn tự nhiên, bảo vệ vùng đồng bằng của thị xã khỏi các tác động từ phía núi non.

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn a Khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mƣa nóng từ tháng 5 đến tháng tháng 10

- Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23 0 C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1và tháng 2 (khoảng 10 – 12 0 C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7 (khoảng 37-38 0 C)

- Độ ẩm tương đối trung bình là 83%, thấp nhất là 33,5%

- Lƣợng mƣa trung bình năm: 1463mm, tập trung chủ yếu vào mùa mƣa chiếm tới 78% lƣợng mƣa cả năm

Do đặc điểm địa hình, khí hậu Chí Linh phân hóa rõ rệt thành hai vùng: vùng đồng bằng phía Nam có khí hậu tương tự các vùng đồng bằng trong tỉnh, phù hợp với đặc điểm khí hậu chung của các khu vực đồng bằng Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích của khu vực, tuy nhiên, do vị trí địa lý và địa hình, mùa đông ở đây thường lạnh hơn so với các vùng đồng bằng khác, tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong khí hậu của Chí Linh.

Gió đóng vai trò quan trọng trong khí hậu khu vực với hai hướng chính là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam Gió mùa Đông Bắc mang đặc điểm khô lạnh, gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động nông nghiệp và lâm nghiệp tại các vùng đồi rừng.

Bão thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, ảnh hưởng đến khí hậu vùng đồi rừng của Chí Linh Nhìn chung, khí hậu này có nhiều lợi thế để phát triển đa dạng các loại cây trồng nông, lâm nghiệp, phù hợp với hoạt động thủy văn địa phương.

Chí Linh có nguồn nước phong phú nhờ vào hệ thống sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đồng Mai bao quanh, cùng với kênh mương trung thủy nông dài 15,5 km từ Phao Tân đến An Bài Ngoài ra, nguồn nước từ nhà máy điện Phả Lại cung cấp nước quanh năm, đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương.

Ngoài ra, còn có 33 hồ đập với tổng diện tích tự thuỷ 409 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm với trữ lượng lớn

Vùng đồi rừng ở Chí Linh được hình thành từ thời kỳ Cam Ly của tầng Mẫu Sơn, nổi bật với đặc trưng địa chất là đá mẹ sa thạch, phiến thạch, cuộn kết, dăm kết và phấn sa Khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng phong phú, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái Các lớp địa tầng cổ xưa và cấu trúc địa chất đa dạng tạo nên giá trị khoa học và địa mạo cao cho vùng đồi rừng Chí Linh.

Tổng quan về độ dày tầng đất cho thấy, tầng đất mỏng chiếm diện tích 298,8 ha (19,4%), trong khi tầng đất trung bình chiếm diện tích lớn nhất là 1.058,2 ha (68,7%), và tầng đất dày chỉ chiếm 183,3 ha (11,9%) Về độ dốc, khu vực núi ở Chí Linh có độ dốc dao động từ 15° đến 30°, thường đạt độ dốc nhẹ và ít phân cách, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp và phát triển bền vững.

+ Độ cao: Dao động trong khoảng 50m – 300m

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

Thị xã Chí Linh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, có vị trí địa lý hết sức thuận lợi Nơi đây có các tuyến giao thông chính như quốc lộ 5 và quốc lộ 18, kết nối dễ dàng với các thành phố lớn trong khu vực Bên cạnh đó, hệ thống đường sắt chạy qua địa bàn giúp việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa trở nên thuận tiện và nhanh chóng.

Tuy diện tích đất đồi không lớn, nhưng vị trí chiến lược của nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Vùng đất đồi rừng còn góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng và giữ gìn văn hóa xã hội Ngoài ra, khu vực này còn nổi bật với nhiều di tích lịch sử danh tiếng như Côn Sơn – Kiếp Bạc và Đền Chu Văn, góp phần thúc đẩy du lịch và phát triển cộng đồng địa phương.

An, Chùa Ngũ Đài Sơn…là nơi tham quan du lịch và nghỉ ngơi cuối tuần của khách thập phương

Là vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão, đất đai còn màu mỡ phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm nghiệp và cây ăn quả.

Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và lao động

Đến ngày 31/12/2010, dân số trung bình của Thị xã Chí Linh là khoảng 159.720 người, trong đó dân số đô thị chiếm 52,2% Tỷ lệ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trong giai đoạn 2006-2010 nhờ thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về việc thành lập Thị xã Chí Linh Thị xã Chí Linh được công nhận là đô thị loại IV, với một số xã được nâng cấp lên phường thuộc Thị xã Đến năm 2011, tỷ lệ dân số đô thị của Chí Linh đạt 58,8%, phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ về đô thị hóa của địa phương.

Trong thị xã, khoảng 61,1% dân số nằm trong độ tuổi lao động, đảm bảo nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển địa phương Trong số này, tỷ lệ lao động có việc làm đạt 97,4%, thể hiện sự ổn định và năng lực của lực lượng lao động tại địa phương Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn ở mức 2,6%, cho thấy cần có các chính sách thúc đẩy tạo việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng.

Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động còn đang ở mức thấp, với tỷ lệ lao động qua đào tạo tham gia vào các ngành kinh tế năm 2010 chỉ đạt 35,0% Mặc dù đã có sự cải thiện, tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với tỉnh Hải Dương (41%) và trung bình cả nước (40%), cho thấy cần có các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng cho nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực khu vực đồi khá dồi dào, với dân cư cần cù, giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên, hiện nay nhiều lao động dương thừa, cần được bố trí và sắp xếp việc làm phù hợp để giảm tình trạng thất nghiệp Đồng thời, nhu cầu về đất ở, lương thực, thực phẩm, gỗ xây dựng và chất đốt ngày càng tăng cao, gây áp lực lớn đối với rừng, đòi hỏi các giải pháp khai thác bền vững.

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế

Trong giai đoạn 2001-2010, Thị xã ghi nhận tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 12,0% mỗi năm Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng khoảng 4,6% mỗi năm, trong khi ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ lần lượt tăng 12,8% và 13,6% mỗi năm Đến năm 2010, giá trị sản xuất bình quân đầu người của Thị xã đạt 71,5 triệu đồng, phản ánh sự phát triển kinh tế toàn diện của địa phương.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Chí Linh đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Năm Nông – lâm, thủy sản

(Nguồn: Niên giám thống kê Thị xã Chí Linh năm 2008-2010)

Theo số liệu thống kê, cơ cấu ngành nông – lâm – thủy sản đang giảm dần, chuyển đổi sang lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, thể hiện chiều hướng tích cực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên, sự chuyển dịch này cũng đặt ra thách thức lớn trong việc bảo vệ môi trường hiện nay.

3.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội

Chí Linh có hệ thống giao thông thuận lợi với tuyến đường bộ 18 chạy dọc theo hướng Đông – Tây qua trung tâm huyện, nối liền Hà Nội và Quảng Ninh Tuyến quốc lộ 183 kết nối quốc lộ 5 với đường 18, trong khi đường 37 tạo thành vành đai chiến lược quốc gia từ trung tâm huyện đi tỉnh Bắc Giang Ngoài ra, huyện còn có hơn 40 km đường thủy bao quanh phía đông, tây, nam, liên kết với các địa phương như Hải Phòng, Bắc Giang, Đáp Cầu (Bắc Ninh), thúc đẩy phát triển kinh tế và giao thương.

Hệ thống đường giao thông hiện tại đảm bảo thuận lợi cho hoạt động giao thương kinh tế nội tỉnh và các tỉnh lân cận Tuy nhiên, hệ thống giao thông liên thôn vẫn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do đường đất, đặc biệt vào mùa mưa gây trở ngại lớn cho việc đi lại Để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, cần đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông liên thôn để đảm bảo an toàn và thuận tiện hơn cho người dân.

Các xã vùng đồng bằng đã chủ động trong công tác tưới tiêu và nâng cao năng suất cây trồng, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp hiệu quả Trong khi đó, các xã vùng đồi rừng vẫn gặp khó khăn về hệ thống thủy lợi do địa hình phức tạp và thiếu đầu tư, khiến sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên Hệ thống các hồ đập hiện chưa phát huy tối đa tác dụng, hạn chế khả năng cung cấp nước ổn định cho cây trồng.

Trên địa bàn thị xã Chí Linh, nhà máy nhiệt điện Phả Lại với công suất 1040MW đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn điện năng ổn định và đáng tin cậy Hệ thống lưới điện tại khu vực khá hoàn chỉnh, giúp đảm bảo cung cấp điện an toàn và chất lượng cao không chỉ cho tỉnh mà còn cho các tỉnh lân cận Nhờ có hệ thống điện mạnh mẽ và ổn định, phát triển kinh tế và sinh hoạt của cộng đồng tại Chí Linh ngày càng thuận lợi và bền vững.

3.2.3.4 Y tế, văn hóa, giáo dục

Trong lĩnh vực y tế, 100% các xã đã có trạm y tế với cơ sở vật chất khang trang và hiện đại Bộ máy tổ chức được kiện toàn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế Đội ngũ cán bộ y tế đã được đào tạo chuyên môn để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong vùng.

Hệ thống kết cấu hạ tầng giáo dục của các xã trong thị trấn khá hoàn chỉnh, với 100% xã có trường học xây dựng kiên cố và cơ sở vật chất dạy học tương đối tốt Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục địa phương Mỗi năm, tỷ lệ học sinh thi tốt nghiệp đạt trên 95%, thể hiện hiệu quả của hệ thống giáo dục tại các xã trong thị trấn.

Hệ thống thông tin liên lạc của các xã/phường trong thị trấn được trang bị đài truyền thanh, truyền hình, đảm bảo liên lạc và nâng cao công tác thông tin tuyên truyền Đồng thời, hầu hết các xã đã xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa thể thao, tạo sân chơi bổ ích cho thanh, thiếu niên, góp phần nâng cao đời sống văn hóa cộng đồng.

Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng

3.3.1 Diện tích đất và rừng

Chí Linh có tổng diện tích đất tự nhiên đạt 28.202,78 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 11.633,49 ha, đất lâm nghiệp rộng 9.033,6 ha, đất phi nông nghiệp là 7.396,79 ha, và diện tích đất chưa sử dụng là 138,90 ha.

Bảng 3.2: Hiện trạng diện tích đất rừng thị xã Chí Linh năm 2011

Rừng trồng Đất chƣa có rừng

3.3.2 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp

Huyện Chí Linh có 3 trạm quản lý rừng: Côn Sơn – Kiếp Bạc; trạm Bắc Chí Linh và trạm Nam Chí Linh

Từ năm 1993 – 1998 tỉnh Hải Dương tham gia thực hiện chương trình

327, cơ bản đã cơ bản trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc trên địa bàn các xã

Từ năm 1999 tỉnh đã trực tiếp tham gia dự án 5 triệu ha rừng và Ban quản lý rừng tỉnh làm chủ đầu tƣ dự án

- Kết quả việc triển khai thực hiện dự án 5 triệu ha rừng:

+ Trồng mới trên đất trống đồi trọc: 326,6 ha

+ Trồng nâng cấp rừng và trồng bổ sung: 1770 ha trong đó:

Trồng bổ sung cây lâm nghiệp bản địa nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh rừng tự nhiên trên diện tích 740 ha tại các khu vực xã Hoàng Hoa Thám, Dây Diều, Suối Ngang, Bắc An và Hoàng Tiến Dự án còn bao gồm trồng Keo thuần loài để nâng cao giá trị kinh tế của rừng, góp phần đảm bảo sự đa dạng sinh học và phát triển bền vững khu vực.

+ Trồng cây trong vườn thực vật và ven hồ: 109,0 ha

+ Chăm sóc rừng trồng các loại: 12.467 lƣợt, ha

+ Nuôi dƣỡng bảo vệ rừng: 47.977 lƣợt, ha

Thị xã Chí Linh đã phân giao khoán rừng và đất lâm nghiệp cho tổng cộng 2.143 hộ, với diện tích rừng được giao là 7.092,0 ha Công tác khoán rừng và đất lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ rừng, đồng thời thúc đẩy các hoạt động bảo vệ rừng hiệu quả Việc khoán bảo vệ rừng giúp nâng cao ý thức cộng đồng trong việc giữ gìn và phát triển nguồn tài nguyên rừng bền vững.

Khu vực có tài nguyên rừng phong phú, chủ yếu gồm rừng nghèo, rừng trồng, còn rừng tự nhiên khá ít, góp phần vào đa dạng sinh thái của địa phương Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông như đường bộ, đường thủy và đường sắt đã được nâng cấp, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân cũng như khách du lịch Các công trình phúc lợi xã hội đang dần hoàn thiện, tuy nhiên, nhiều xã vùng núi của thị xã Chí Linh vẫn gặp nhiều khó khăn trong phát triển Việc quan tâm đến cây Dẻ ăn quả đã được đặt ra nhưng chưa có dự án triển khai cụ thể, trong khi các dự án nghiên cứu còn bỏ ngỏ, gây ra khó khăn trong đưa các kết quả nghiên cứu vào thực tế Do đó, đề tài này góp phần giải quyết một số tồn tại và thúc đẩy phát triển bền vững của khu vực.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện lập địa khu vực nghiên cứu

Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, cấu trúc tầng cây cao, cây bụi thảm tươi là các yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau và đóng vai trò đặc biệt trong sự phát triển của cây Dẻ tái sinh Việc nghiên cứu đặc điểm tái sinh của cây Dẻ đòi hỏi phải xem xét các yếu tố này trong mối quan hệ tổng thể để hiểu rõ hơn về quá trình sinh trưởng và phát triển của loại cây này Các yếu tố môi trường này có tác động trực tiếp đến khả năng tái sinh tự nhiên của cây Dẻ, góp phần vào việc quản lý và bảo tồn rừng hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu điều kiện lập địa trong khu vực nhƣ sau:

4.1.1 Điều kiện địa hình Điều kiện địa hình sẽ có tác dụng phân phối các nhân tố sinh thái trên bề mặt đất như ánh sáng, tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, quy định tính chất lý học, hóa học của đất Ngoài ra, địa hình là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chế độ nhiệt và sự phân phối lượng mưa, độ ẩm trên bề mặt đất Tiểu địa hình còn có tác động đến cây bụi, thảm tươi, đến các loại thực vật che phủ mặt đất và khả năng phát triển của chúng, từ đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình tái sinh rừng

Kết quả điều tra điều kiện địa hình khu vực nghiên cứu đƣợc thể hiện trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Đặc điểm điều kiện địa hình tại các tuyến điều tra

Vị trí tuyến Độ dốc

(độ) Độ cao tuyệt đối(m)

1 Thôn Hố Giải – Hoàng Hoa Thám 20,77 38 – 63 Tây tây nam

2 Thôn Cổ Mệnh - Bắc An 22,23 29 - 74 Nam đông nam

3 Thôn Đồng Trâu – Hoàng Hoa Thám 14,34 61 – 104 Bắc

4 Khu Trại Gạo, Phường Bến Tắm 28,96 46 – 75 Tây tây bắc

5 Khu Trại Gạo, Phường Bến Tắm 25,83 50 – 60 Bắc tây bắc

Bảng số liệu cho thấy, độ dốc trung bình của khu vực nghiên cứu khoảng 22,43 độ, phù hợp để thúc đẩy quá trình chăm sóc và tái sinh tự nhiên của cây Dẻ ăn quả Tuy nhiên, tuyến điều tra với độ dốc trung bình lên tới 28,96 độ ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh do hiện tượng xói mòn đất diễn ra nhiều, đồng thời gây giảm khả năng cung cấp dinh dưỡng và độ ẩm cho hạt giống, gốc cây nảy chồi và sinh trưởng của cây con Ngoài ra, độ dốc còn liên quan đến hướng phơi và hướng gió, ảnh hưởng đến việc thu nhận năng lượng, ánh sáng và nhiệt lượng từ môi trường, từ đó tác động đến sự phát triển của các cây tái sinh.

4.1.2 Đặc điểm thổ nhưỡng Đặc điểm thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại sinh trưởng và phát triển của thực vật rừng nói chung và với Dẻ ăn quả nói riêng Cùng với khí hậu và thảm thực vật, đặc điểm thổ nhƣỡng là một trong những cơ sở hết sức quan trọng trong việc lựa chọn điều kiện lập địa trồng cây và trồng rừng Đối với cây tái sinh đặc điểm thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến sự nảy mầm, sinh trưởng và phát triển của cây Đất tại khu vực nghiên cứu được tiến hành phân tích tính chất lý, hóa bằng phương pháp đo nhanh tại chỗ và phương pháp phân tích tại TTTN trường Đại học Lâm Nghiệp

Bảng 4.2 Đặc điểm thổ nhƣỡng tại các tuyến điều tra

Bề dày tầng đất A (cm) Độ chặt đất (mm) Độ xốp (%) pH Độ ẩm (%)

N-NH4 trong đất (mg/100g đất)

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng đất trong khu vực chủ yếu là đất feralit nâu vàng, với thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt trung bình, riêng tuyến 4 có đất thịt nặng Tỷ lệ đá lẫn trong đất thấp, trung bình đạt 5,08%, và tầng A của đất khá mỏng, đặc biệt ở các khu vực địa hình dốc, nơi quá trình xói mòn mạnh làm giảm hàm lượng dinh dưỡng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cây tái sinh Độ ẩm tự nhiên trong đất thấp, dao động từ 12,11% đến 28,59%, trung bình 19,53%, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát triển của cây non và khả năng nảy mầm của hạt giống Độ xốp của đất dao động từ 30,81% đến 40,35%, trung bình 36,25%, xếp loại thấp so với đất đồi núi ở Việt Nam Ngoài ra, pH đất khá đồng nhất, trung bình 6,2, thuộc loại đất ít chua theo thang đánh giá của Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm và Đỗ Thanh Hoa, phù hợp với các loại đất có độ pH trong khoảng 5,6 – 6,5.

Trong đất, các nguyên tố N và P đóng vai trò quan trọng quyết định năng suất cây trồng và độ phì nhiêu của đất, luôn luôn biến đổi theo thời gian Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng N trong đất dao động từ 1,77 – 4,26 mg/100g đất, còn hàm lượng P từ 5,02 ppm đến 8,51 ppm, trung bình là 7,13 ppm Như vậy, mức độ hàm lượng N và P trong đất phù hợp để duy trì sức khỏe và năng suất cây trồng trong khu vực nghiên cứu.

Cây Dẻ vẫn sinh trưởng và phát triển tốt dù trong khu vực nghiên cứu có đất thấp, nghèo mùn, ít đạm, ít lân và hàm lượng chất dinh dưỡng hạn chế Điều này cho thấy cây Dẻ có khả năng chịu đựng các loại đất nghèo dinh dưỡng Tuy nhiên, để nâng cao năng suất và đảm bảo sự phát triển tái sinh của cây Dẻ, cần thực hiện các biện pháp cải tạo đất như bón phân và bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết.

Kết quả nghiên cứu cho thấy đất trong khu vực không đồng nhất giữa các vị trí, có sự khác biệt về bề dày tầng đất, độ chặt, độ ẩm và tỷ lệ đá lẫn trong đất Tính chất đất không gây khó khăn cũng không quá thuận lợi cho quá trình tái sinh, sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh.

4.1.3 Điều kiện khí hậu khu vực

Khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến phân bố, cấu trúc, khả năng sinh trưởng, ra hoa kết quả và năng suất của các quần thể rừng Các yếu tố khí hậu bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời, cũng như thành phần và vận động của các luồng không khí, tất cả đều tác động chặt chẽ và tổng hợp đến đời sống của hệ sinh thái rừng.

Chế độ chiếu sáng và nhiệt ẩm có ảnh hưởng sâu sắc đến sinh trưởng và phát triển của thực vật Để hiểu rõ hơn về điều kiện khí hậu tại khu vực nghiên cứu cũng như tác động của khí hậu đến đặc điểm tái sinh của dẻ ăn quả, đề tài đã sử dụng số liệu khí hậu từ trạm khí tượng Thị xã Chí Linh thu thập từ năm 2011 đến nay Điều kiện khí hậu cơ bản của khu vực được thể hiện rõ trong bảng 4.3, giúp làm rõ các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.

Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu khí hậu cơ bản tại khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu có nhiệt độ trung bình là 23,3°C, với nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (15,1°C) và cao nhất vào tháng 6 (29°C), đảm bảo điều kiện khí hậu đa dạng quanh năm Độ ẩm trung bình trong năm dao động từ 69,5% vào tháng 12 đến 86,3% vào tháng 3, phản ánh sự biến đổi rõ rệt của điều kiện khí hậu Tổng lượng mưa hàng năm xấp xỉ 1460mm, trong đó tháng 8 ghi nhận lượng mưa lớn nhất khoảng 300mm, góp phần duy trì độ ẩm phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái rừng Tổng số giờ nắng đạt khoảng 1155 giờ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng thực vật Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng bốc hơi vượt quá lượng mưa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình nảy chồi của hạt giống và lớp cây tái sinh dưới tán rừng, đặc biệt là đối với các cây non, điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ hình 4.1.

Kết quả phân tích cho thấy, Dẻ ăn quả tại khu vực điều tra là loại cây phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt Điều này cho thấy đặc điểm sinh thái của loài cây này phù hợp với điều kiện khí hậu nơi chúng phát triển, đồng thời nhất quán với các kết quả nghiên cứu trước đây về đặc điểm sinh thái của loài cây Dẻ ăn quả.

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện lƣợng mƣa và lƣợng bốc hơi tại khu vực nghiên cứu

4.1.4 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao có ảnh hưởng lớn đến điều kiện tiểu khí hậu rừng và quá trình hình thành đất, sự phát sinh, sinh trưởng và phát triển của cây bụi thảm tươi, cây tái sinh Trong lâm sinh học, để phát triển cây tái sinh rừng theo mô hình rừng mục đích nào đó, người ta thường tác động vào tầng cây cao trong đó có các yếu tố quan trọng nhƣ độ tàn che và xem xét các

Lượng bốc hơi (mm) và lượng mưa trung bình (mm) là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đặc điểm cấu trúc tầng cây cao khu vực nghiên cứu Các nhân tố liên quan bao gồm chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán và đường kính ngang ngực, góp phần xác định đặc điểm phát triển của rừng Kết quả thống kê cho thấy các đặc điểm cấu trúc này đều có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố khí hậu và sinh thái địa phương, được tóm tắt trong bảng 4.4 nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về sự phân bố và cấu trúc của tầng cây trong khu vực.

Bảng 4.4 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao tại các tuyến điều tra

Sai số chuẩn Độ lệch chuẩn

Hình 4.2 Tầng cây cao khu vực nghiên cứu

Nhƣ vậy, chiều cao vút ngọn (Hvn) trung bình của tầng cây cao tại khu vực nghiên cứu là 9,3m với biên độ dao động trong khoảng từ 8,8 đến 9,6m

Chiều cao dưới cành trung bình của cây là 4,3m, với biên độ dao động từ 3,8 đến 4,7m, ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh Đường kính tán lớn nhất đạt 6,0m, nhỏ nhất là 3,8m; trung bình là 4,3m, là những yếu tố quyết định độ dày của tán cây và tác động đến yếu tố khí tượng dưới tán rừng Đường kính ngang ngực (D1.3) trung bình là 18,8cm, dao động từ 15,2 đến 22cm, phản ánh sự phát triển của cây và ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ sinh thái rừng.

Kết quả nghiên cứu đặc điểm tái sinh dưới tán rừng

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc trưng của hệ sinh thái rừng, thể hiện qua sự xuất hiện của thế hệ cây con từ các loài cây gỗ trong môi trường rừng tự nhiên Quá trình này diễn ra qua các hình thức như tái sinh chồi, tái sinh hạt và tái sinh ngầm, tùy thuộc vào loài cây và điều kiện môi trường Đối với Dẻ ăn quả, phương thức tái sinh phổ biến gồm tái sinh chồi và tái sinh hạt, giúp duy trì và phát triển quần thể cây trong rừng Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Dẻ ăn quả không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp phục hồi và phát triển mô hình rừng Dẻ ăn quả tại Chí Linh – Hải Dương.

4.2.1 Mật độ cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh thể hiện tính ổn định của rừng, phản ánh mức độ lợi dụng không gian dinh dưỡng và cạnh tranh sinh tồn giữa các cá thể tái sinh Mật độ này còn phụ thuộc lớn vào yếu tố hoàn cảnh rừng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phục hồi và phát triển của rừng sau này Kết quả nghiên cứu về mật độ cây tái sinh được trình bày rõ ràng qua biểu 4.6, cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá tình hình rừng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp.

Bảng 4.6 Mật độ tái sinh của Dẻ ăn quả qua các tuyến điều tra

Kết quả điều tra và bảng 4.6 cho thấy mật độ cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu đạt 1289 cây/ha, cho thấy triển vọng phát triển rừng tốt Mật độ tái sinh khác nhau rõ rệt giữa các tuyến điều tra, do ảnh hưởng của các yếu tố như độ cao, độ dốc, cây bụi thảm tươi và đặc điểm thổ nhưỡng Tuyến 3 có mật độ tái sinh thấp do đất chặt, độ ẩm thấp và kém tơi xốp, cùng với rừng có độ tàn che thấp và nhiều khoảng trống, khiến cây tái sinh dễ bị ảnh hưởng bởi khí hậu Ngược lại, tuyến 5 có mật độ tái sinh cao hơn nhờ vị trí chân đồi, đất độ ẩm cao, địa hình dốc thoải và hàm lượng mùn lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây con Tuyến này cũng có độ tàn che cao nhất, khiến cây bụi phát triển kém hơn và giảm tác động của thảm thực vật bụi dừa đối với cây tái sinh.

Trong khu vực nghiên cứu, số lượng cây tái sinh tự nhiên phong phú, đảm bảo sự phát triển của các tầng cây cao trong tương lai Điều này tạo nền tảng vững chắc để xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững, phù hợp với đặc điểm sinh thái địa phương Việc duy trì và khai thác hợp lý các nguồn tái sinh tự nhiên sẽ góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng, đồng thời đảm bảo nguồn tài nguyên lâu dài cho cộng đồng.

4.2.2 Chất lượng cây tái sinh

Chất lượng cây tái sinh là yếu tố then chốt đánh giá khả năng phục hồi và ổn định của rừng sau khai thác hoặc phá rừng Nó phản ánh mức độ phù hợp và khả năng thích nghi của cây với điều kiện sinh thái của rừng Khả năng phục hồi rừng và thay thế tầng cây cao phụ thuộc lớn vào số lượng, môi trường sinh thái và đặc biệt là chất lượng của cây tái sinh Đặc biệt, đối với cây Dẻ ăn quả, chất lượng của cây tái sinh quyết định khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cùng chất lượng hạt thu hái.

Từ tầm quan trọng của chất lƣợng cây tái sinh đề tài thống kê số lƣợng cây theo phẩm chất thông qua bảng 4.7

Bảng 4.7 Chất lƣợng cây tái sinh của loài Dẻ ăn quả

Chất lƣợng cây tái sinh ( % )

Tốt Trung bình Xấu Tổng

Kết quả từ bảng 4.7 cho thấy, phần lớn số cây chiếm chất lượng trung bình, dao động từ 44,2% đến 67,5% Tỷ lệ cây đạt phẩm chất tốt nằm trong khoảng 22,5% đến 40,4%, trong khi tỷ lệ cây xấu chiếm dưới 23,3% Điều này cho thấy khu vực nghiên cứu có khả năng phát triển dựa trên chất lượng cây tái sinh, tuy nhiên, vẫn còn khoảng một phần khá lớn các cây có chất lượng trung bình cần được nâng cao.

Để nâng cao chất lượng cây trồng, cần thực hiện các biện pháp tác động nhằm thúc đẩy sự phát triển của cây phẩm trung bình lên thành cây có phẩm chất tốt Đồng thời, loại bỏ những cây có phẩm chất xấu để tạo điều kiện thuận lợi, không gian lý tưởng cho quá trình tái sinh và phát triển của các cây khỏe mạnh.

4.2.3 Nguồn gốc cây tái sinh

Tái sinh hạt là quá trình hình thành thế hệ rừng mới từ hạt giống thông qua ba giai đoạn chính: ra hoa, kết quả, và phân tán hạt; hạt giống nảy mầm; và sinh trưởng, phát triển của cây con Trong tái sinh dưới tán rừng, quá trình này kết thúc khi cây con bắt đầu tham gia vào tán rừng, góp phần duy trì sự phát triển của rừng tự nhiên Còn đối với tái sinh ở các khu vực trống, quá trình kết thúc khi rừng non phục hồi bắt đầu khép tán và hình thành lớp tán cây ổn định.

Hạt giống Dẻ ăn quả rơi xuống đất không thể nảy mầm ngay lập tức, mà cần có điều kiện thuận lợi như đủ nước, nhiệt độ phù hợp và không khí ấm để bắt đầu quá trình nảy mầm Điều kiện môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích hạt giống phát triển và nảy mầm thành cây con khỏe mạnh Đây là đặc điểm nổi bật của hạt giống Dẻ, giúp đảm bảo quá trình sinh trưởng tự nhiên và thích nghi cao với môi trường đất.

Cây tái sinh phát triển từ mầm, và quá trình sinh trưởng của chúng được chia thành hai giai đoạn chính là cây mạ và cây non Trong giai đoạn cây mạ, cây còn yếu, hệ rễ mới hình thành và khả năng đồng hóa còn hạn chế, nhưng lại có khả năng chịu rợp bóng tốt Đến giai đoạn cây con, khả năng chịu bóng giảm so với cây mạ, tuy nhiên, chúng vẫn có khả năng tồn tại dưới tán rừng và thích nghi với điều kiện môi trường căng thẳng hơn Về kích thước, cây con đã vượt khỏi thảm tươi và tham gia vào tầng cây bụi của quân xã thực vật, cho thấy sự phát triển vượt trội và khả năng thích nghi cao hơn so với giai đoạn cây mạ.

- Cây chồi đƣợc mọc lên từ chồi ngủ hay mô phân sinh Cây mọc từ gốc gọi là chồi gốc, cây mọc từ rễ gọi là chồi rễ

Tái sinh chồi của Dẻ ăn quả chủ yếu là chồi gốc

Kết quả điều tra nguồn gốc tái sinh Dẻ tại khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp vào bảng 4.8

Bảng 4.8 Nguồn gốc tái sinh của Dẻ ăn quả qua các tuyến điều tra

Số lƣợng cây tái sinh

Tái sinh chồi Tái sinh hạt

Hình 4.5 Tái sinh hạt Hình 4.6 Tái sinh chồi

Phần lớn các tuyến điều tra đều chủ yếu ghi nhận sự tái sinh chồi, trong khi số lượng cây mạ rất ít hoặc không có, trừ tuyến 3 Có sự khác biệt về nguồn gốc tái sinh giữa các tuyến do ảnh hưởng của thảm thực vật rừng và điều kiện đất đai Các tuyến rừng có độ tàn che thấp, thảm bụi tươi cao, đất khô, chặt và chứa nhiều đá thường ghi nhận số lượng cây tái sinh từ chồi nhiều hơn so với cây mạ Ngược lại, những khu vực có độ khép tán cao, đất ẩm và xốp lại cho tỷ lệ cây mạ khá cao, đặc biệt là cây mạ tái sinh từ hạt, phản ánh ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện môi trường đến quá trình tái sinh rừng.

Nghiên cứu thực tế tại các tuyến điều tra cho thấy, Dẻ tái sinh chồi chủ yếu phát triển từ các gốc cây Dẻ kém phát triển đã bị người dân chặt bỏ Quá trình này góp phần tạo ra các cây tái sinh mới có chất lượng tốt hơn, thúc đẩy sự bền vững của rừng Dẻ ăn quả tại địa phương.

4.2.4 Quy luật phân bố số cây tái sinh theo chiều cao

Quá trình tái sinh tự nhiên diễn ra liên tục, tạo ra sự đa dạng về cấp chiều cao của cây tái sinh trong rừng Phân bố tái sinh theo chiều cao phản ánh mức độ phân hóa của cây theo mặt phẳng đứng, chịu ảnh hưởng chính bởi sự cạnh tranh về không gian và dinh dưỡng giữa cây tái sinh, cây bụi, và thảm tươi Mức độ phân bố này còn phụ thuộc vào loại rừng và giai đoạn sinh trưởng của cây, dẫn đến sự khác biệt trong phân bố theo cấp chiều cao của cây tái sinh.

Từ kết quả điều tra, tập hợp cây tái sinh theo các cỡ chiều cao, kết quả tính toán đƣợc tổng hợp ở bảng 4.9

Bảng 4.9 Phân bố thực nghiệm số cây tái sinh theo cấp chiều cao

Hvn (m) Số cây tái sinh

Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3 Tuyến 4 Tuyến 5

Từ bảng 4.9 cho thấy ở cấp chiều cao từ 0,5 – 1 có số cây tập trung nhiều nhất , tiếp đến là cấp từ > 1m và nhỏ nhất là cấp 0 - 0,5 m

Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao đƣợc thể hiện qua hình 4.7

Hình 4.7 Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Dựa trên phân bố thực nghiệm đã được xác định, đề tài lựa chọn sử dụng phân bố khoảng cách để mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số N/H tại các tuyến điều tra Phương pháp này giúp phân tích chính xác hơn các yếu tố ảnh hưởng đến tần số N/H trong quá trình khảo sát Việc áp dụng mô hình phân bố khoảng cách góp phần nâng cao độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho công tác điều tra và phân tích dữ liệu.

Kết quả tính toán đƣợc thể hiện tại bảng 4.10

Bảng 4.10 Bảng phân bố N/H theo phân bố khoảng cách Hvn(m) xi fi yi fi.yi Pi fl (fi-fl)^2/fl

Từ bảng 4.10 cho thấy phân bố chiều cao theo chiều cao ở các tuyến điều tra tuân theo phân bố khoảng cách

Quy luật phân bố N/H ở các tuyến điều tra đƣợc minh họa bằng hình 4.13

Tuyến 1 Tuyến 2 Tuyến 3 Tuyến 4 Tuyến 5

Hình 4.8 Biểu đồ phân bố N/Hvn theo thực nghiệm và theo phân bố khoảng cách

Kết quả từ bảng 4.10 và hình 4.8 cho thấy số lượng cây nhiều nhất ở cấp chiều cao từ 0,5 – 1m và ít nhất ở cấp 2,5 – 3m Số cây dưới 0,5m đang tăng lên, nhưng do phân bố chủ yếu ở các nơi có độ cao và độ dốc nhỏ, dễ bị tác động bởi con người và gia súc, nên số cây ở mức chiều cao này thường bị ảnh hưởng tiêu cực Thêm vào đó, các yếu tố thời tiết và cạnh tranh từ cây bụi thảm tươi ảnh hưởng đến sự tái sinh, khiến số cây dưới 0,5m thấp hơn Khi cây tái sinh đạt chiều cao trên 0,5m, chúng phát triển tốt và liên tục bổ sung, dẫn đến số lượng cây ở cấp này lớn nhất Tuy nhiên, từ chiều cao 1m – 1,5m trở lên, số cây giảm dần do cạnh tranh về không gian và dinh dưỡng, cũng như quá trình loại bỏ các cây không phù hợp với điều kiện khu vực.

Một số giải pháp phát triển tái sinh Dẻ ăn quả tại khu vực nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy phục hồi và phát triển rừng Dẻ tại khu vực nghiên cứu Các biện pháp này nhằm nâng cao hiệu quả tái sinh, bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì hệ sinh thái rừng bền vững Áp dụng các kỹ thuật phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của rừng Dẻ, đáp ứng các mục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội trong vùng.

Để cây tái sinh phát triển tốt, cần điều chỉnh độ tàn che phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây, đặc biệt là trong giai đoạn mới nảy mầm và cây còn non cần được che bóng để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây mạ non Nên sử dụng dàn che bóng để tăng độ tàn che cho cây ở chiều cao từ 0 đến 0,5m nhằm thúc đẩy số lượng cây tái sinh ở cấp chiều cao này Trong khi đó, đối với cây tái sinh cao trên 1,5m, cần giảm độ tàn che bằng cách kiểm soát cây bụi thảm tươi và phạt tán tầng cây cao để tránh cạnh tranh không gian và dinh dưỡng, từ đó tăng khả năng phát triển của những cây có triển vọng Tuyệt đối không nên dọn bỏ cây bụi thảm tươi trong giai đoạn này Ngoài ra, có thể tham khảo kết quả nghiên cứu của Kiều Thị Dương (2011) để xác định độ tàn che cần thiết theo từng cấp chiều cao và độ tuổi của cây, nhằm thiết lập bước điều chỉnh phù hợp cho từng giai đoạn tái sinh.

Bảng 4.11: Xác định độ tàn che cần thiết cho mỗi cấp chiều cao và mỗi độ tuổi

TT Cấp chiều cao Tuổi Độ tàn che thích hợp (%)

Để đảm bảo phân bố đều trên mặt đất, cần điều chỉnh mật độ cây trồng, đặc biệt đối với các tuyến điều tra cây tái sinh phân bố không đều Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý phải được áp dụng nhằm điều chỉnh và cân đối phân bố cây, từ đó nâng cao hiệu quả khai thác và phát triển rừng Việc này giúp đảm bảo sự phát triển đồng đều của các cây tái sinh, tối ưu hóa môi trường sinh thái và tăng năng suất rừng bền vững.

Điều chỉnh mật độ cây mẹ bằng cách chặt bỏ những cây mẹ sinh trưởng kém, sâu bệnh, giúp tăng năng suất cho các cây còn lại trong rừng Việc tỉa thưa, chọn lọc định kỳ đối với các khu rừng có mật độ cây mẹ quá dày mang lại hiệu quả trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây tái sinh, đồng thời giúp điều chỉnh mật độ cây trên mặt đất một cách hợp lý.

Trong các tuyến điều tra tuyến 1, tuyến 2, tuyến 3, tuyến 4, các tuyến này phân bố chủ yếu ở các vị trí chân đồi, sườn đồi, do đó cần tỉa bớt cây tái sinh chất lượng kém và bổ sung cây mới tại những nơi có mật độ tái sinh thấp để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng Đặc biệt, đối với những khu vực có độ dốc thấp, cây tái sinh thường tập trung quanh gốc, vì vậy cần điều chỉnh phân bổ và mật độ cây khi còn nhỏ nhằm tạo điều kiện sinh trưởng tối ưu và nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng tái sinh.

Chăm sóc rừng Dẻ hợp lý là yếu tố quan trọng để duy trì sự phát triển bền vững của rừng Tuy nhiên, trong quá trình điều tra thực địa, có thể thấy rằng nhiều người dân vẫn chưa thực hiện công tác chăm sóc rừng Dẻ đúng cách Điều này dẫn đến tình trạng cây không phát triển tốt, ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng rừng Việc nâng cao ý thức và hướng dẫn người dân về các phương pháp chăm sóc phù hợp sẽ góp phần bảo vệ và phục hồi rừng Dẻ hiệu quả hơn.

Dẻ ngày càng xấu và năng suất cũng theo đó mà giảm dần vì vậy việc chăm sóc hợp lý là điều cần thiết

Đối với các tuyến điều tra có độ dốc lớn và điều kiện đất đai xấu như tuyến 1, tuyến 3, cần thực hiện các biện pháp cải tạo đất như bón phân và bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng để tăng cường sức khỏe và sinh trưởng của rừng Trong quá trình chăm sóc, tu bổ rừng tại những tuyến này, tuyệt đối không đốt dọn thực bì để tránh gây xói mòn và thoái hóa đất do độ cao và độ dốc lớn dễ làm trôi đất mất tầng che phủ quý giá.

Trong quá trình chăm sóc và vệ sinh rừng, người dân cần lưu ý không gây ảnh hưởng đến cây tái sinh, đặc biệt không chặt bỏ các cây chồi và phải có biện pháp thu hoạch giảm thiểu tác động lên chúng Việc quét sạch hạt để thu hoạch cần được thực hiện cẩn thận nhằm bảo vệ khả năng tái sinh tự nhiên của rừng.

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N (1962), cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1962
2. Lê Mộng Chân, Lê thị Huyên (2000), Thực vật rừng, giáo trình Đại học Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê thị Huyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Kiều Thị Dương, (2011), Nghiên cứu yêu cầu ánh sáng của dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) tái sinh dưới tán rừng tại một số xã tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc Sỹ Khoa học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yêu cầu ánh sáng của dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) tái sinh dưới tán rừng tại một số xã tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Kiều Thị Dương
Nhà XB: Luận văn Thạc Sỹ Khoa học Lâm Nghiệp
Năm: 2011
4. Lâm Công Định (1987), “Tái sinh chìa khóa quyết định nội dung điều chế tái sinh rừng”, Tạp chí Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái sinh chìa khóa quyết định nội dung điều chế tái sinh rừng
Tác giả: Lâm Công Định
Nhà XB: Tạp chí Lâm Nghiệp
Năm: 1987
5. Ngô Thị Hạnh (2010), Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) dưới tán rừng trồng tại Ban Quản Lý Rừng Chí Linh – Hải Dương, Luận Văn tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) dưới tán rừng trồng tại Ban Quản Lý Rừng Chí Linh – Hải Dương
Tác giả: Ngô Thị Hạnh
Nhà XB: Luận Văn tốt nghiệp
Năm: 2010
6. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp chí Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Nhà XB: Tạp chí Lâm Nghiệp
Năm: 1991
7. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Điều tra rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Vũ Đình Huề (1969), “Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên”, Tập san Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên
Tác giả: Vũ Đình Huề
Nhà XB: Tập san Lâm Nghiệp
Năm: 1969
9. Vũ Đình Huề (1975), “Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học, Viện điều tra – Quy hoạch Rừng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Đình Huề
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 1975
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), Nghiên cứu ảnh hưởng của độ tàn che tới khả năng tái sinh loài Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) Tại xã Bắc An, Chí Linh, Hải Dương, Luận văn tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của độ tàn che tới khả năng tái sinh loài Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hicket et A.Camus) Tại xã Bắc An, Chí Linh, Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp
Năm: 2013
11. Hà Quang Khải (chủ biên), Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa ( 2002 ), Đất Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Lâm Nghiệp
Tác giả: Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Năm: 2002
12. Phùng Ngọc Lan (1984), Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng, Tạp chí lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Tạp chí lâm nghiệp
Năm: 1984
13. M.Loeschau (1977), Một số đề nghị về điều tra và đánh giá tái sih tự nhiên trong rừng nhiệt đới, Triệu Văn Hùng dịch 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề nghị về điều tra và đánh giá tái sih tự nhiên trong rừng nhiệt đới
Tác giả: M. Loeschau
Nhà XB: Triệu Văn Hùng
Năm: 1977
14. Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan (2005), Sinh thái rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Nguyễn Thị Thu Trang (2009), Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Dẻ gai Ấn độ (Castanopsis indica A.D.C) tại vườn quốc gia Tam Đảo, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Dẻ gai Ấn độ (Castanopsis indica A.D.C) tại vườn quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Trang
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Khoa học Lâm Nghiệp
Năm: 2009
16. Vũ Thị Trang (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài dẻ ăn quả phân bố tự nhiên tại Chí Linh, Hải Dương, Luận văn tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài dẻ ăn quả phân bố tự nhiên tại Chí Linh, Hải Dương
Tác giả: Vũ Thị Trang
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp
Năm: 2010
17. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam (trên quan điểm hệ sinh thái), NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam (trên quan điểm hệ sinh thái)
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
18. Nguyễn Văn Trương (1993), Mấy vấn đề cơ sở sinh thái trong tái sinh rừng, Tạp chí Lâm Nghiệp số 5 /1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề cơ sở sinh thái trong tái sinh rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: Tạp chí Lâm Nghiệp
Năm: 1993
19. Richards. P. W (1965), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards, P. W
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1965

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm