1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền thừa thiên huế

77 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền Thừa Thiên Huế
Tác giả Lý Tiến Lâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh, ThS. Giang Trọng Toàn
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm (9)
      • 1.1.1. Sách đỏ Việt Nam (2007) (9)
      • 1.1.2. Sách đỏ thế giới (10)
      • 1.1.3. Nghị định 32 (11)
      • 1.1.4. Nghị định 160 (12)
      • 1.1.5. Công ƣớc CITES (0)
    • 1.2. Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm (14)
    • 1.3. Các nghiên cứu về động vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (15)
  • CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu (17)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (17)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (17)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 2.4. Nội Dung Nghiên Cứu (17)
    • 2.5. Phương Pháp Nghiên Cứu (18)
      • 2.5.1. Phương pháp tham khảo tài liệu (18)
      • 2.5.2. Phương pháp phỏng vấn (18)
      • 2.5.3. Phương pháp điều tra theo tuyến (19)
      • 2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu (23)
  • CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI (27)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (27)
      • 3.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng và thủy văn (0)
      • 3.1.3. Khí hậu (29)
      • 3.1.4. Tài nguyên sinh vật (30)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (31)
      • 3.2.1. Đặc điểm dân cƣ (31)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế (32)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1. Thành phần thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (34)
    • 4.2. Tình trạng một số loài quý hiếm tại KBTTN Phong Điền (41)
    • 4.3. Đặc điểm phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền (47)
      • 4.3.1. Phân bố của một số loài thú quý hiếm theo sinh cảnh (47)
      • 4.3.2. Phân bố một số loài thú quý hiếm theo khu vực (49)
    • 4.4. Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn (52)
      • 4.4.1. Mối đe dọa săn bắt (52)
      • 4.4.2. Mối đe dọa phá hoại sinh cảnh (53)
    • 4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài thú quý hiếm KBTTN Phong Điền (57)
      • 4.5.1. Giải pháp giảm thiểu săn bắt thú trái phép (57)
      • 4.5.2. Giải pháp giảm thiểu tình trạng khại thác gỗ trái phép (57)
      • 4.5.3. Giải pháp hạn chế khai thác LSNG (57)
      • 4.5.4. Giải pháp ngăn chặn tình trạng khai thác vàng (58)
      • 4.5.5. Giải pháp giảm thiểu cháy rừng (58)
      • 4.5.6. Giải pháp ngăn chặn lấn chiếm đất rừng (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở xác định các loài thú quý hiếm

Đa số các loài thú có giá trị về mặt thực phẩm, dược liệu và thương mại nên trở thành đối tượng khai thác chính của con người Tuy nhiên, kích thước quần thể và số lượng các loài thú đang ngày càng suy giảm nghiêm trọng ngoài tự nhiên Những loài này đã được cập nhật trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ thế giới (Red List), phản ánh tình trạng đe dọa và cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

Sách đỏ Việt Nam (SĐVN) là tài liệu khoa học quan trọng về tình trạng bảo tồn các loài động thực vật nguy cấp và có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam Đây là nguồn dữ liệu chính xác giúp đánh giá và đưa ra các chiến lược bảo tồn hiệu quả cho hệ sinh thái đa dạng của đất nước Sách đỏ Việt Nam góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo vệ các loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm, góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được phát hành vào năm 1992, ghi nhận 721 loài đang nguy cơ tuyệt chủng, trong đó có 356 loài động vật Đến năm 2004, tài liệu này đã được cập nhật lần thứ hai về tình hình các loài động vật, xác định có 857 loài động thực vật đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng, phản ánh sự gia tăng đáng kể về số lượng loài nguy cấp cần được bảo vệ.

407 loài đã tăng 51 loài so với năm 1992

Sách đỏ Việt Nam, cập nhật lần cuối vào năm 2007, ghi nhận có 418 loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng tại Việt Nam Trong đó, nhóm thú gồm 90 loài, trong đó có 4 loài tuyệt chủng hoàn toàn là cầy rái cá (Sinogale Benenttii), heo vòi (Tapirus indicus), tê giác hai sừng (Dicerorhinus sumatrenis) và bò xám (Bos sauveli) Gần đây nhất, loài tê giác một sừng (Rhinoceros sondaicus) đã chính thức tuyệt chủng vào năm 2010, báo động về tình trạng cực kỳ nguy cấp của đa dạng sinh học trong nước.

Loài bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW) là Hươu sao (Servus nippon)

Số loài rất nguy cấp (CR): 11 loài (Trừ loài Tê giác 1 sừng)

Số loài nguy cấp (EN): 30 loài

Số loài sẽ nguy cấp (VU): 30 loài

Số loài ít nguy cấp (LR): 5 loài

Số loài còn thiếu số liệu xếp bậc (DD): 8 loài

Tổng hợp sự thay đổi về tình trạng các loài động vật Việt Nam đƣợc tổng hợp trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Tình trạng các loài động vật ở Việt Nam theo thời gian

TT Tên tài liệu Số lƣợng động vật

Số lượng các loài có nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam đang không ngừng gia tăng theo thời gian, đòi hỏi cần có các nghiên cứu sâu về nguồn tài nguyên nước quốc gia Việc bảo vệ các loài có kích thước quần thể nhỏ và phân bố hẹp là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ mất loài Tăng cường nghiên cứu và bảo tồn các loài quý hiếm sẽ góp phần giữ gìn đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái nước của đất nước.

The International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (IUCN) was established in October 1948 during an international conference in Fontainebleau, France Headquartered in Gland, Switzerland, IUCN is a leading organization dedicated to the conservation of natural resources and biodiversity worldwide.

IUCN là kho tài liệu quan trọng cung cấp mô tả về đặc điểm hình thái, sinh thái học và đánh giá tình trạng nguy cấp của các loài động vật quý hiếm trên thế giới Với 62 chi nhánh ở các quốc gia khác nhau, IUCN đóng vai trò then chốt trong việc xác định mức độ nguy cấp của các loài thú hiếm, hỗ trợ nghiên cứu khoa học và bảo tồn đa dạng sinh học Thông tin trong tài liệu này là nguồn dữ liệu thiết yếu giúp các nhà khoa học và nhà bảo tồn đưa ra các chiến lược bảo vệ phù hợp cho các loài động vật đang gặp nguy hiểm.

Tài liệu IUCN cập nhật hàng năm về tình trạng các loài động, thực vật và côn trùng trên thế giới, với hơn 79.800 loài được đánh giá ở các mức độ đe dọa tuyệt chủng khác nhau Các mức độ đánh giá trong hệ thống IUCN gồm nhiều cấp độ, phản ánh mức độ nguy cấp của từng loài, giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học toàn cầu.

Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ quy định về quản lý thực vật rừng và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Văn bản này phân chia các loài thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành hai nhóm dựa trên mức độ nguy cấp và mức độ bảo vệ pháp luật áp dụng Nghị định nhằm đảm bảo bảo vệ bền vững các loài động, thực vật có giá trị sinh thái và giá trị bảo tồn cao, góp phần giữ gìn đa dạng sinh học quốc gia.

Nhóm I nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại, nhằm bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm Nhóm này được chia thành hai phân nhóm: IA gồm 15 loài thực vật rừng, và IB gồm 62 loài động vật rừng, trong đó có 47 loài thú Việc quản lý chặt chẽ nhóm I góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì cân bằng hệ sinh thái tự nhiên.

Nhóm II bao gồm các loài thực vật và động vật rừng bị hạn chế khai thác, sử dụng để mục đích thương mại Trong đó, nhóm IIA gồm 37 loài thực vật rừng, phản ánh sự đa dạng sinh học phong phú của hệ sinh thái rừng Ngoài ra, nhóm IIB bao gồm 89 loài động vật rừng, trong đó có 26 loài thú, cho thấy sự đa dạng và giá trị lớn của các loài động vật trong rừng Các nhóm này được quản lý chặt chẽ nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì cân bằng sinh thái.

Nghị định 32/2006/CP đã xác định được 151 loài động vật, trong đó có 73 loài thú quý hiếm, thể hiện nỗ lực bảo vệ và quản lý các loài động vật nguy cấp tại Việt Nam Bảng 1.2 tổng hợp tình trạng của các loài động vật do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam quản lý theo Nghị định 32, phản ánh rõ các loài cần ưu tiên bảo tồn Việc xác định đầy đủ các loài động vật quý hiếm giúp nâng cao công tác bảo tồn đa dạng sinh học và thúc đẩy các chính sách bảo vệ phù hợp.

Bảng 1.2: Sự phân bố của các taxon lớp động vật trong NĐ32 (2006)

STT Lớp Nhóm IB Nhóm IIB

Nguồn: NĐ32-CP(2006) 1.1.4 Nghị định 160

Nghị định 160/2013/NĐ-CP ban hành ngày 12/11/2013 xác định tiêu chí và chế độ quản lý các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ 01/01/2014 Đây là luật mới nhất quy định rõ các hành vi săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép đều bị nghiêm cấm Đồng thời, luật cũng yêu cầu việc khai thác động vật rừng phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân thủ các quy định về bảo tồn động vật hoang dã.

Nghị định đã thiết lập 4 bảng danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm cần ưu tiên bảo vệ, gồm có danh mục thực vật với 17 loài, danh mục động vật gồm 83 loài (trong đó có 49 loài thú), danh mục giống cây trồng với 15 loài, và danh mục giống vật nuôi với 6 loài (bảng 1.3).

Bảng 1.3 Tổng hợp các loài động vật trong NĐ 32

Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES) là hiệp ước quốc tế giúp kiểm soát việc buôn bán và trao đổi các loài động thực vật hoang dã nhằm ngăn chặn tình trạng khai thác quá mức và nguy cơ tuyệt chủng CITES bao gồm khoảng 5.000 loài động vật và 25.000 loài thực vật, được phân thành 3 phụ lục để có các biện pháp bảo vệ phù hợp Hiệp ước này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các loài hoang dã trên toàn cầu.

Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm

Mối đe dọa lớn đối với tài nguyên động vật và thú nói riêng gồm hai nhóm chính là săn bắt và phá hủy sinh cảnh Săn bắt bao gồm các hoạt động như săn bắn, bẫy bắt và buôn bán động vật trái phép, trong khi phá hủy sinh cảnh liên quan đến các hoạt động khai thác gỗ, khai thác khoáng sản như vàng, và cháy rừng Các hoạt động này đã được đề cập trong nhiều tài liệu nghiên cứu về bảo vệ đa dạng sinh học.

Ngô Kim Thái (2007) đã thực hiện nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ về thành phần các loài thú tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài thú hoang dã trong khu vực, đồng thời phân tích ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo vệ đa dạng sinh học Kết quả của luận văn cho thấy sự phối hợp giữa cộng đồng dân cư và các hoạt động bảo tồn là yếu tố then chốt để duy trì các loài thú quý hiếm và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Từ đó, đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn để phát triển bền vững khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa.

42 đã xác định 4 mối đe dọa chính đối với các loài thú ở KBTTN Bắc Hương Hóa, trong đó săn bắt và buôn bán động vật hoang dã là nguy cơ lớn nhất Ngoài ra, xâm lấn đất rừng để làm đất canh tác, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ cũng đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học nơi đây Cháy rừng và chia cắt sinh cảnh do việc xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh góp phần làm giảm khả năng di cư và duy trì các quần thể động vật hoang dã.

Lương Thị Hiền (2011) trong bản Khóa luận tốt nghiệp đã nhấn mạnh rằng hoạt động săn bắt thú là mối đe dọa lớn nhất đến nguồn tài nguyên động vật hoang dã tại Vườn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An Ngoài ra, các hoạt động khai thác LSNG, xây dựng đường sá và thủy điện cũng góp phần làm giảm đa dạng sinh học của khu vực Những mối đe dọa này đang gây áp lực đáng kể đến sự bền vững của các loài thú quý hiếm trong khu vực Pù Mát.

Trần Thanh Bình (2012) trong luận văn đã xác định có 4 mối đe dọa chính đến hệ động vật tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Nung, tỉnh Đắk Nông, bao gồm săn bắt động vật hoang dã, khai thác lâm sản, cháy rừng, và hoạt động trồng rừng cây cao su, cà phê, góp phần ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn khu vực.

Phạm Anh Tuấn (2013) trong luận văn "Đánh giá hiện trạng các loài thú quan trọng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Sóp Cộp, tỉnh Sơn La" chỉ ra sáu mối đe dọa nghiêm trọng đối với hệ thú trong khu bảo tồn, bao gồm săn bắt trái phép động vật hoang dã, khai thác gỗ trái phép, hoạt động làm nương rẫy, cháy rừng, và chăn thả gia súc.

Hoàng Trung Kiên (2014) trong nghiên cứu về đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, Hà Giang đã xác định năm mối đe dọa chính đối với hệ thú ở khu vực này Các mối đe dọa bao gồm săn bắt động vật trái phép, khai thác gỗ trái phép, khai thác vàng trái phép và cháy rừng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học của khu bảo tồn Những hoạt động này đã làm suy giảm số lượng và đa dạng của các loài thú, đe dọa sự cân bằng sinh thái của khu vực Do đó, cần có các biện pháp bảo vệ hiệu quả để phòng tránh các tác động tiêu cực của các mối đe dọa này đối với hệ sinh thái khu bảo tồn Bắc Mê.

Nguyễn Bình Định (2015) trong luận văn đã đề cập đến sáu mối đe dọa chính đối với khu hệ thú tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình, bao gồm săn bắt trái phép, khai thác gỗ và lâm sản ngài gỗ, phá rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc và khai thác khoáng sản Các hoạt động này đang gây ra áp lực lớn làm giảm đa dạng sinh học và đe dọa sự tồn tại của các loài thú hoang dã tại khu vực Việc nhận diện rõ các nguy cơ này là bước quan trọng để đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm bảo vệ hệ sinh thái và duy trì bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên địa phương.

Hầu hết các nghiên cứu về mối đe dọa đối với khu hệ thú ở các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia tập trung vào các hoạt động như săn bắt, khai thác gỗ, phát triển lồing sinh, phá rừng để làm nương rẫy, xây dựng công trình giao thông, cháy rừng, khai thác khoáng sản và chăn thả gia súc Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng và tính cấp thiết của các mối đe dọa này khác nhau đáng kể, và mỗi khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có những mối đe dọa đặc trưng dựa trên điều kiện địa phương cụ thể.

Các nghiên cứu về động vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

Các nghiên cứu về khu hệ thú tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền vẫn còn hạn chế về quy mô và phạm vi Hiện tại, chỉ có hai đợt khảo sát lớn nhằm khảo sát và ghi nhận các loài động vật trong khu vực này, mang lại những ý nghĩa quan trọng cho nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học.

Năm 2001, Chương trình Bảo tồn chim quốc tế phối hợp cùng Viện Điều tra quy hoạch rừng đã thực hiện cuộc khảo sát đầu tiên về tài nguyên rừng tại Dự án Đầu tư Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam Đây là bước đệm quan trọng để xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật nhằm thành lập Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, ghi nhận 253 loài động vật, trong đó có 43 loài thú.

Có tổng cộng 172 loài chim, 38 loài bò sát và lưỡng cư được ghi nhận, trong đó có 44 loài nằm trong Sách đỏ thế giới và 67 loài được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam Những loài động vật quý hiếm tiêu biểu như Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi Oustalet) đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và săn bắt trái phép Việc bảo tồn các loài động vật này đóng vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học quốc gia cũng như toàn cầu.

Nghiên cứu đã phát hiện sự đa dạng phong phú về nguồn tài nguyên động vật tại Phong Điền, bao gồm các loài quý hiếm như Gà so Trung Bộ (Arborophila merlini), Gà lôi hồng tía (Lophura diardi) và Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) Những kết quả này cho thấy khu vực này còn lưu giữ nhiều loài động vật đặc hữu quý giá cho cả địa phương và đất nước Thông qua các phát hiện này, nghiên cứu đóng vai trò quan trọng làm cơ sở để thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học tại Việt Nam.

Cuộc điều tra và khảo sát lần thứ hai do Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Khoa Lâm nghiệp – Đại học Nông lâm Huế, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội, và TS Charles Peters từ Viện sinh học nhiệt đới TP Hồ Chí Minh thực hiện năm 2011 nhằm cập nhật danh sách tài nguyên động thực vật rừng và đánh giá tình trạng các loài quý hiếm Kết quả cho thấy có 276 loài động vật, tăng 23 loài so với khảo sát năm 2001, bao gồm 176 loài chim, 54 loài thú, 53 loài bò sát và lưỡng cư Trong số đó, có 60 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 70 loài trong Sách đỏ thế giới (2011) Đồng thời, khảo sát cũng ghi nhận các tác động tiêu cực đến các loài thú quý hiếm như săn bắt trái phép, khai thác gỗ bất hợp pháp, khai thác LSNG và vàng, làm suy giảm đa dạng sinh học rừng.

Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền đa dạng về các loài thú, đặc biệt là các loài thú quý hiếm Trong khảo sát lần thứ hai năm 2011, đã ghi nhận thêm 11 loài thú so với khảo sát trước đó, cho thấy thành phần loài động vật trong khu bảo tồn còn nhiều bí ẩn cần được nghiên cứu mở rộng Các kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của KBTTN Phong Điền trong bảo tồn đa dạng sinh học và nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động nghiên cứu khoa học để khám phá các loài thú quý hiếm trong khu vực.

MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục Tiêu Nghiên Cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài đƣợc thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên các loài động vật hoang dã nói chung và các loài thú nói riêng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Lập đƣợc danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền;

- Xác định đƣợc tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu;

- Xác định đƣợc vùng phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền;

- Xác định được các tác động tiêu cực của người dân địa phương đến các loài thú quý hiếm trong khu vực;

- Đƣa ra đƣợc các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú quý hiếm phù hợp với điều kiện thực tiễn tại KBTTN Phong Điền.

Đối tƣợng nghiên cứu

Các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phong Điền.

Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian 4 tháng (từ ngày 24/1/2016 đến ngày 31/5/2016)

- Địa điểm: Đề tài đƣợc thực hiện tại phía Bắc KBTTN Phong Điền bao gồm các tiểu khu 33, 35, 37, 38.

Nội Dung Nghiên Cứu

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu 5 nội dung sau:

(1) Điều tra thành phần các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

(2) Nghiên cứu tình trạng của một số loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

(3) Nghiên cứu đặc điểm phân bố của một số loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Phong Điền

(4) Xác định các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

(5) Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền.

Phương Pháp Nghiên Cứu

2.5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của KBTTN Phong Điền; Bản đồ hiện trạng rừng, Bản đồ địa hình của KBT; Luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lập KBT Phong Điền; các tài liệu nghiên cứu về tài nguyên rừng, đặc biệt là tài nguyên thú ở Phong Điền; các tài liệu liên quan đến các loài thú quý hiếm Trên cơ sở các tài liệu thu thập đƣợc, tiến hành đọc, phân tích, chọn lọc và kế thừa các thông tin phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài

Phương pháp phỏng vấn nhằm thu thập thông tin sơ bộ về sự có mặt và phân bố của các loài thú quý hiếm cũng như kích thước quần thể và khu vực phân bố của chúng trong khu vực, đồng thời đánh giá các mối đe dọa và công tác quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN Phong Điền Các dữ liệu thu thập từ phỏng vấn còn giúp xác định các tuyến điều tra trọng điểm phù hợp với hạn chế về thời gian và ngân sách Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác, các thông tin này cần được kiểm chứng bằng các cuộc điều tra thực địa.

Trong quá trình nghiên cứu, phỏng vấn được thực hiện trên hai nhóm đối tượng chính gồm các cán bộ quản lý của Khu Bảo tồn và người dân địa phương Cụ thể, đã phỏng vấn 5 cán bộ quản lý Khu Bảo tồn, gồm 2 cán bộ Phòng kỹ thuật và 3 cán bộ Kiểm lâm, để thu thập các thông tin liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ khu bảo tồn Đồng thời, những người dân sống xung quanh vùng đệm của Khu Bảo tồn, đặc biệt là những thợ săn giàu kinh nghiệm, cũng tham gia phỏng vấn để hiểu rõ hơn về hoạt động khai thác tài nguyên tự nhiên của cộng đồng, như khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, canh tác nông nghiệp và chăn thả gia súc trong khu vực.

Trong quá trình phỏng vấn, các thông tin về sự xuất hiện của các loài động vật được trao đổi trực tiếp và các đặc điểm hình thái của loài được khảo sát từ tổng quát đến chi tiết dựa trên quan sát của người dân địa phương Để xác thực các thông tin này, hình ảnh chuẩn về hình thái của các loài được trình chiếu để đối tượng phỏng vấn nhận diện chính xác hơn Ngoài ra, người phỏng vấn còn khuyến khích các đối tượng xem những mẫu vật còn giữ lại như vật nuôi, mẫu nhồi, lông hoặc các vật dụng khác làm kỷ niệm hoặc phục vụ mục đích khác trong nhà, nhằm cung cấp bằng chứng khách quan về sự có mặt của loài, nhưng cần xác định rõ nguồn gốc của các mẫu vật này Các dữ liệu thu thập từ quá trình phỏng vấn được tổng hợp vào bảng 2.1 để dễ dàng phân tích và trình bày.

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân địa phương

Số Lƣợng Địa điểm gặp

Ghi Tên phổ chú thồng

2.5.3 Phương pháp điều tra theo tuyến Điều tra theo tuyến nhằm mục đích xác định thành phần các loài thú quý hiếm và các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu

Tuyến điều tra được thiết lập dựa trên bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình và kết quả khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu, kết hợp với thông tin thu thập từ quá trình phỏng vấn Tuyến này đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau và phân bố trên một phần diện tích của Khu Bảo tồn, đảm bảo khảo sát toàn diện và chính xác về đa dạng sinh học trong khu vực.

Trong nghiên cứu này, tác giả đã thiết lập 5 tuyến điều tra dài từ 3 đến 5 km để xác định sự có mặt của các loài thú và ghi nhận các mối đe dọa đối với chúng Các tuyến điều tra được bố trí hợp lý để thu thập dữ liệu chính xác, và thông tin chi tiết về các tuyến này đã được trình bày rõ trong bảng 2.3 và hình 2.1.

Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu Tuyến số

Tọa độ xuất phát Tọa độ kết thúc

Chiều dài tuyến Sinh cảnh chủ yếu

Trảng cỏ (IA) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo và trung bình

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

Trảng cỏ cây bụi (IB) và Rừng gỗ tự nhiên trên núi đá lá rộng thường xanh nghèo

3,5 km Cây bụi có cây gỗ tái sinh rải rác (IC) và rừng trồng

Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Phong Điền

Mỗi tuyến điều tra được thực hiện qua hai đợt vào cả ban ngày và ban đêm để đảm bảo ghi nhận đầy đủ hoạt động của các loài động vật Thời gian điều tra ban ngày bắt đầu từ 5h30 sáng và kết thúc lúc 17h30 chiều, trong khi điều tra ban đêm diễn ra từ chập tối đến nửa đêm để ghi nhận các loài thú hoạt động về đêm.

Bắt đầu từ điểm đầu tuyến (thường tại khu cắm trại), ghi lại tọa độ chính xác của điểm khởi đầu và di chuyển với tốc độ từ 1,5-2,5km/h, quan sát hai bên tuyến đường với phạm vi theo dõi là 50m Trong quá trình di chuyển, quan sát kỹ lưỡng bằng mắt thường và sử dụng ống nhóm để phát hiện dấu vết Tại các điểm thoáng đãng, sườn đồi hoặc các vị trí thuận lợi, dùng ống nhóm quan sát trong vòng 5-10 phút để thu thập dữ liệu chi tiết Khi phát hiện dấu vết của động vật tại các vũng nước, khe suối, tiến hành quan sát tỉ mỉ để ghi lại các dấu chân, phân, vết cào bới, đồng thời chụp ảnh, ghi lại tọa độ, mô tả, đo đếm các dấu vết cùng với thời gian xuất hiện, thành phần thức ăn trong phân và số lượng Mở rộng phạm vi điều tra quanh khu vực phát hiện để thu thập thêm thông tin Tất cả dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát được ghi vào các biểu mẫu điều tra thiết kế sẵn (bảng 2.4) và sổ tay ngoại nghiệp để đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và phục vụ cho nghiên cứu.

Bảng 2.3: Biểu mô tả các thông tin về thú theo tuyến

Người điều tra:……… Ngày điều tra:……… Thời tiết:……… Địa điểm điều tra: Tuyến điều tra:……….Chiều dài tuyến:……… Thời gian bắt đầu:……… Thời gian kết thúc:……… Dạng sinh cảnh:………

Thời gian Loài Số lƣợng Dấu hiệu Hoạt động Ghi chú

Trong quá trình điều tra trên tuyến, cần thực hiện các bước di chuyển nhẹ nhàng và giữ yên lặng để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hiện trường Ngoài ra, không hút thuốc lá và không để lại giác thải trong quá trình điều tra thực địa để duy trì tính toàn vẹn của khu vực điều tra.

Ngoài các thông tin về thành phần loài, các điểm ghi nhận tác động của con người như điểm khai thác gỗ, điểm mắc bẫy và điểm gặp người đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên Những hoạt động này góp phần làm thay đổi môi trường sống và ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của khu vực Hiểu rõ các điểm tác động này giúp nâng cao nhận thức về cần bảo vệ và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Trong quá trình khảo sát, 17 dân khai thác lâm sản và khu vực chăn thả gia súc đã được đánh dấu tọa độ chính xác Các thông tin về diện tích ảnh hưởng, cường độ tác động và mức độ nguy cấp của các tác động đã được ghi chép cẩn thận vào sổ tay ngoại nghiệp và phiếu đánh giá các mối đe dọa, như quy định trong bảng 2.4 Điều này đảm bảo việc theo dõi và quản lý các yếu tố có tác động tiêu cực đến môi trường một cách chính xác và có hệ thống.

Bảng 2.4: Biểu điều tra các mối đe dọa đến khu hệ thú

3 Lều/Trại( săn bắn khai thác gỗ)

9 Đường đi lại trong rừng

Thời gian Hoạt động Vị trí Hoạt động/ không hoạt động Ghi chú

2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

2.5.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài thú quý hiếm tại KBTTN

Dựa trên kết quả điều tra thành phần các loài thú tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phong Điền, thông qua các nguồn thông tin như kế thừa tài liệu, phỏng vấn, quan sát trực tiếp và các mẫu vật lưu giữ trong các hộ gia đình, danh sách các loài thú đã được tổng hợp vào bảng 2.5 Việc xác định chính xác các loài thú góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn và nghiên cứu đa dạng sinh học tại khu vực Phong Điền Đảm bảo các nguồn dữ liệu được tổng hợp đầy đủ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ các loài động vật hoang dã và duy trì sinh thái sinh học của khu bảo tồn.

Bảng 2.5 Danh sách các loài thú tại KBTTN Phong Điền

Tình trạng Nguồn thông tin SĐVN IUCN NĐ32 Cites QS DV PV MV TL

Dựa trên kết quả tra cứu tình trạng của các loài thú tại KBTTN Phong Điền theo các tài liệu như Sách đỏ Việt Nam (2007), Sách đỏ thế giới (2015), Công ước CITES (2015), và Nghị định 32 (NĐ-CP, 2006), đã xác định được danh sách các loài thú quý hiếm Các dữ liệu này đã được tổng hợp thành bảng 2.6, cung cấp cái nhìn toàn diện về sự đa dạng và nguy cấp của các loài động vật hoang dã tại khu bảo tồn.

Bảng 2.6 Danh lục các loài thú quý hiếm tai KBTTT Phong Điền

Tình trạng đƣợc bảo vệ

Tình trạng Bảo tồn Khả năng bắt gặp

Ghi chú: qs: Quan sát, mv: Mẫu vật, pv: Phỏng vấn, dv: Dấu vết

Rh: Rất hiếm, H: Hiếm, Pb: Phổ biến

Trong nghiên cứu này, tình trạng của các loài thú sẽ đánh giá từ cấp sắp nguy cấp (VU) trở lên

2.5.4.2 Phương pháp xác định tình trạng của một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Dựa trên kết quả điều tra thực địa và phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu, tình trạng của một số loài thú quý hiếm được ghi nhận chi tiết qua các nguồn thông tin như địa điểm bắt gặp, dấu vết, mấu vật nghi nhận được Các loài này có phân bố rõ ràng trong khu vực, với các dấu hiệu cho thấy khả năng bắt gặp còn cao, dựa trên thời gian bắt gặp và các bằng chứng còn lại Thông tin thu thập cho thấy tình trạng của các loài này cần được quan tâm để đảm bảo sự bảo tồn và duy trì bền vững trong môi trường nghiên cứu.

Loài phổ biến bắt gặp (PB): Phỏng vấn trên 75% người ( 23/30 người) bắt gặp loài này, hoặc trong điều tra thưc đia thường xuyên ghi nhân được loài này

Loài hiếm bắt gặp(H): phỏng vấn 25-75% người bắt gặp (8/30 người) Loài rất hiếm bắt gặp(RH): dưới 25% người bặt gặp loài này

Không còn gặp(KG): là loài trước kia từng có nhưng hiện này không còn gặp nữa

2.5.4.3 Phương pháp xác định vùng phân bố của các loài

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

Điều kiện tự nhiên

Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (KBTTN Phong Điền) nằm trên địa bàn huyện Phong Điền và huyện A Lưới, cách thành phố Huế 45 km về phía Tây – Bắc Với diện tích vùng lõi rộng 41.508,7 ha và vùng đệm là 43.600 ha, khu bảo tồn bao gồm 43 tiểu khu, trong đó có 37 tiểu khu thuộc các xã Phong Mỹ và Phong Xuân huyện Phong Điền, và 6 tiểu khu thuộc các xã Hồng Hạ và Hồng Kim huyện A Lưới Vị trí địa lý của khu bảo tồn được xác định rõ qua tọa độ địa lý cụ thể.

Từ 16 0 17’ đến 16 0 35’ vĩ độ Bắc

Từ 107 0 03’ đến 107 0 20’ kinh độ Đông

Khu Bảo tồn nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 40km về phía Bắc, thuộc phạm vi hành chính của hai huyện Phong Điền và A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phía Bắc giáp ranh với huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Phía Đông giáp với BQL rừng phòng hộ Sông Bồ và Công ty Lâm nghiệp Phong Điền

Phía Nam giáp ranh với BQL rừng phòng hộ Sông Bồ

Phía Tây của khu vực giáp ranh với huyện A Lưới và tỉnh Quảng Trị, đồng thời tạo thành ranh giới chung giữa hai khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền và Đakrông, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững của khu vực.

Vị trí Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền đƣợc thể hiện ở hình 3.1

Hình 3.1: Ví trí, ranh giới Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng và thủy văn Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng núi thấp ở phía Nam của dãy Trường Sơn Bắc với dãy núi cao trên 1000 m chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dọc ranh giới hai tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị Phía Đông và Bắc của khu vực thuộc hạ lưu các con sông lớn với độ cao dao động từ 100 m - 400 m, ngƣợc lại phía Tây và Nam của khu vực là thƣợng nguồn của ba con sông Mỹ Chánh, Ô Lâu và sông Bồ với địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và ngắn, có các loại đất chính sau: Đất phù sa sông suối; Đất Feralit vàng nhạt vùng đồi phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô; Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn; Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô; Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua; Đất Feralit vàng nhạt núi thấp phát triển trên đá hỗn hợp và Đất Feralit vàng đỏ núi trung bình phát triển trên đá phún xuất tính chua

Hệ thống sông ngòi ở Khu BTTN Phong Điền thường ngắn và độ dốc lớn đổ ra biển theo hướng Đông, Đông Bắc, bao gồm các con sông chính sau:

Hệ thống sông Ô Lâu và Mỹ Chánh nằm ở phía Bắc và Đông Nam của Khu BTTN Phong Điền, là hai con sông ngắn có lưu vực thượng lưu hoàn toàn nằm trong khu bảo tồn Chúng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hỗ trợ giao thông và cung cấp nguồn nước tưới tiêu, sinh hoạt cho khu vực Khu bảo tồn và vùng hạ lưu.

Phía nam là thượng nguồn của suối Rào Trăng và khe Quan đổ vào lưu vực sông Bồ, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thủy văn khu vực Trong vùng còn có các hệ thống khe rạch, sông cạn chỉ hoạt động mạnh vào mùa mưa, khi lượng nước lớn tràn về, còn vào mùa khô thường cạn kiệt, ảnh hưởng đến sinh thái và nguồn nước địa phương.

Khu BTTN Phong Điền nằm trong vùng khí hậu Đông Trường Sơn, mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Địa hình của dãy Trường Sơn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoàn lưu khí quyển, tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong phân hóa mùa Điều này làm cho khí hậu của khu vực có sự biến đổi rõ rệt theo từng mùa trong năm.

Vùng Bắc Trung Bộ có khí hậu gió mùa đặc trưng với lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.500 mm đến 3.000 mm, phân bố không đều giữa các khu vực Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 24°C đến 25°C, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đa dạng sinh vật và nông nghiệp Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 và kéo dài đến tháng 1 năm sau, với độ ẩm bình quân đạt tới 85-88%, cao nhất lên đến 90% trong mùa mưa Khí hậu địa phương có sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực như huyện Phong Điền và A Lưới, ảnh hưởng đến thời tiết và sinh hoạt của cư dân địa phương.

Khu BTTN Phong Điền nổi bật với hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phát triển trên độ cao trên 700 m so với mực nước biển, trong đó có sự hiện diện của các loại rừng kín thường xanh á nhiệt đới Tuy nhiên, do trước đây thuộc quản lý của các Công ty Lâm nghiệp và Ban Quản lý rừng phòng hộ, cùng với tác động của con người và chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh hóa học, hệ sinh thái rừng tại đây đã bị thay đổi đáng kể, khiến phần lớn rừng còn lại hiện nay là rừng thứ sinh Khu hệ thực vật của khu bảo tồn còn lưu giữ 5 loài đặc hữu của Việt Nam như Baccaurea sylvestris (Lòn Bon) và Breynia septata (Long kên), góp phần bảo tồn đa dạng sinh học địa phương.

Macaranga eberhardtii, Dendrobium amabile (Thủy tiên Hường- Lan),

Acamus poilanei Một số loài chƣa có điều kiện để xác định, loài Calophylum sp rất có thể là loài mới

Dựa trên kết quả thống kê ban đầu nhưng chưa đầy đủ, đã xác định có 597 loài thực vật bậc cao thuộc 366 chi và 118 họ Trong đó, ngành Dương Xỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, góp phần đa dạng sinh học và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

14 họ, 34 loài Ngành Thông Đất có 2 họ, 4 loài, Ngành Thông có 2 họ, 5 loài, Ngành Mộc Lan có 100 họ và 554 loài

Khu động vật hoang dã tại khu vực Phong Điền là một phần quan trọng của hệ sinh thái động vật Bắc Trung Bộ Theo kết quả khảo sát từ nhóm tư vấn Khu BTTN, khu vực này đóng vai trò giữ gìn đa dạng sinh học và bảo vệ các loài động vật hoang dã quý hiếm Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khu động vật hoang dã ở Phong Điền góp phần duy trì cân bằng sinh thái và hỗ trợ công tác bảo tồn các loài đặc hữu của khu vực Việc bảo vệ khu vực này là vô cùng cần thiết để duy trì nguồn gen và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng tự nhiên Bắc Trung Bộ.

Phong Điền đã ghi nhận 54 loài thú thuộc 8 bộ và 22 họ, trong đó có 45 loài được ghi nhận trong sách đỏ thế giới (IUCN, 2011) và 29 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam (2007) Các loài này bao gồm các loài đặc hữu của vùng Đông Dương như Vượn đen mỏ trắng, Voọc chà vá chân nâu, Mang lớn và Sao la, trong đó Sao la và Mang lớn là hai loài thú mới được phát hiện gần đây.

Có 22 loài chim quý hiếm ở Khu BTTN Phong Điền, chiếm 51,16% (22/43 loài) tổng số loài chim quý hiếm ở toàn quốc và chiếm 12,5% (22/176 loài ) tổng số các loài chim hiện có ở Khu BTTN Phong Điền Trong đó có 3 loài chim đặc hữu cho Việt Nam là Gà so trung bộ, gà lôi lam mào trắng và Khướu mỏ dài

- Khu hệ bò sát lưỡng cư:

Kết quả khảo sát đã ghi nhận tổng cộng 53 loài bò sát và ếch nhái tại khu bảo tồn Phong Điền, trong đó có 34 loài bò sát và 19 loài ếch nhái Trong số này, 20 loài (chiếm 35%) nằm trong sách đỏ các loài động vật bị đe dọa của IUCN, bao gồm 8 loài trong sách đỏ IUCN và 19 loài trong sách đỏ Việt Nam So sánh với toàn khu vực Bắc Trường Sơn, khu bảo tồn Phong Điền có tỷ lệ đa dạng cao với 67% số bộ, 75% số họ và 44% số loài trong tổng số các loài ghi nhận được trong khu vực Tuy nhiên, nếu nghiên cứu tại nhiều địa điểm và trong thời gian phù hợp, số lượng loài ghi nhận dự kiến sẽ tăng đáng kể.

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Khu BTTN Phong Điền gồm 9 xã trong vùng đệm, bao gồm ba xã của huyện Phong Điền là Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn, cùng với sáu xã của huyện A Lưới gồm Hồng Thủy, Hồng Vân, Hồng Trung, Bắc Sơn, Hồng Kim và Hồng Hạ.

Hầu hết cư dân trong vùng đệm thuộc huyện Phong Điền sinh sống gần khu vực Đồn ranh giới của Khu Bảo tồn Đối với các xã thuộc huyện A Lưới, dân cư chủ yếu tập trung dọc tuyến đường Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 49, tạo nên nhiều điểm cư trú quan trọng trong khu vực.

Trong vùng đệm của KBT có tổng cộng 68 thôn, với mật độ dân số cao tập trung ở những khu vực gần sông, suối, dọc theo các tuyến đường chính và thung lũng bằng phẳng phù hợp với hoạt động canh tác lúa nước Dọc theo thung lũng A Lưới, dân cư phân bố dọc đường 14 với mật độ thấp khoảng 27 người/km², trong khi đó xã Phong Sơn (91 người/km²) và Bắc Sơn (84 người/km²) có mật độ dân số cao nhất Ngược lại, xã Hồng Hạ (6 người/km²) và Phong Mỹ (9 người/km²) là những nơi có mật độ dân số thấp nhất trong vùng.

Tỷ lệ gia tăng dân số tại các xã vùng đệm của huyện A Lưới và huyện Phong Điền đạt mức cao so với cả nước, với huyện A Lưới có tỷ lệ tăng dân số là 1,74% Trong đó, xã Hồng Vân nổi bật với mức tăng dân số lớn nhất, lên đến 2,9%, giúp các địa phương này trở thành những khu vực có tốc độ dân số tăng nhanh Cụ thể, xã Hồng Vân thuộc huyện A Lưới ghi nhận tỷ lệ tăng dân số cao nhất là 2,9%, trong khi xã Phong Điền có tỷ lệ tăng dân số là 1,52%, phản ánh xu hướng tăng dân số đáng chú ý tại các xã vùng đệm.

Các xã vùng đệm của Khu BTTN Phong Điền thuộc địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn, nơi người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng để sinh sống.

Trong nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là lúa, với hai vụ vụ Đông Xuân và Hè Thu mang lại năng suất cao Bên cạnh đó, người nông dân còn canh tác một số loại cây khác như lạc, sắn, hồ tiêu, cao su, thanh trà và các loại rau màu đa dạng Những cây trồng này đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp và nâng cao thu nhập của người nông dân.

Hoạt động chăn nuôi tại địa phương bao gồm chăn thả trâu rừng, bò, dê, cùng với nuôi gia cầm và lợn, góp phần đa dạng hóa nguồn thu nhập của người dân Ngoài ra, các xã vùng đệm đã triển khai thành công các mô hình phát triển nông nghiệp bền vững như nuôi ong lấy mật và nuôi cá, nâng cao giá trị sản phẩm, thúc đẩy phát triển kinh tế hiệu quả và bền vững.

Các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống như làm tương măng, mộc, nề, gò hàn vẫn giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường lớn Mặc dù duy trì các nghề truyền thống, các ngành này vẫn gặp khó khăn trong việc mở rộng và thu hút nhiều lao động hơn Thúc đẩy phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp này sẽ góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và thúc đẩy kinh tế xã hội của khu vực.

Các dịch vụ phục vụ vật tư nông nghiệp, đặc biệt là phân bón và thuốc trừ sâu để chăm sóc cây cao su, lạc, sắn tăng mạnh so với trước Ngoài ra, các dịch vụ như mộc, sửa chữa xe máy, ăn uống và giải khát cũng ghi nhận mức tăng khá, phản ánh sự phục hồi và phát triển của nhu cầu tiêu dùng Dịch vụ tín dụng vay vốn tiếp tục được duy trì và mở rộng, nhằm đáp ứng ngày càng đa dạng nhu cầu của người dân trong lĩnh vực nông nghiệp và đời sống hàng ngày.

Nhìn chung đường giao thông trong các xã vùng đệm khá tốt Các xã thuộc huyện A Lưới nằm dọc theo trục đường 14 đi lại thuận lợi Các xã ở

Huyện Phong Điền có hệ thống đường liên xã đi lại dễ dàng, tạo điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, việc tiếp cận bản Khe Trăn và Hạ Long xã Phong Mỹ gặp khó khăn trong các tháng mùa mưa do hai bản nằm bên kia sông Lâu, gây trở ngại trong giao thông và liên lạc Các xã Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn chỉ cách Quốc lộ 1A khoảng 15 km, giúp kết nối dễ dàng với trung tâm huyện và các tuyến giao thông chính trong khu vực.

Các xã vùng đệm đều đã kết nối với mạng lưới điện quốc gia

Tỉ lệ học sinh đến trường tại A Lưới thấp hơn so với các khu vực khác Trong số 6 xã thuộc vùng đệm, chỉ xã Hồng Vân có tỉ lệ học sinh cấp hai thấp, trong khi ba xã Hồng Thuỷ, Bắc Sơn và Hồng Trung có tỉ lệ học sinh đến trường tương đương nhau.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, nơi có sự đa dạng về thành phần các loài động vật hoang dã lớn nhất cả nước Với diện tích rộng lớn, BTTN Phong Điền đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì hệ sinh thái rừng tự nhiên của khu vực Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực này còn ảnh hưởng tích cực đến công tác bảo vệ và phát huy giá trị của BTTN Phong Điền.

43600 Ha sinh cảnh chủ yếu là rừng gỗ tự nhiên núi đá có lƣợng mƣa lớn, khí hậu thích hợp cho nhiều loài động thực vật phát triển

Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy khu vực này có đa dạng thành phần động thực vật, đặc biệt là các loài thú, với hơn 54 loài đã được phát hiện Trong đó, có đến 45 loài thú quý hiếm, thể hiện giá trị sinh thái lớn của khu vực.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền có 9 vùng đệm với mật độ dân cư thấp từ 9 đến 27 người/km², đều nằm trong vùng xã miền núi đặc biệt khó khăn Người dân chủ yếu sinh sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng Điều này tạo ra các mối đe dọa lớn đối với hệ sinh thái và các loài thú đặc hữu tại khu bảo tồn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thành phần thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

Dựa trên tổng hợp số liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, nghiên cứu đã ghi nhận có 54 loài thú tại KBTTN Phong Điền, trong đó có 34 loài được xác định là loài quý hiếm Mức độ đa dạng các bộ thú quý hiếm được trình bày trong bảng 4.1, còn danh sách chi tiết các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền được thể hiện trong bảng 4.2.

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các Taxon thú quý hiếm tại Phong Điền

TT Tên Phổ thông Tên khoa học Số Họ Số Loài

Bảng 4.2: Danh lục các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

1 Sơn dương Capricornis sumatraensis IB I EN VU H MV, PV, TL

2 Sao la Pseudoryx nghetinhensis IB I EN CR KG MV,PV, TL

3 Nai Cervus unicolor IB I VU VU H MV,DV,PV, TL

4 Mang lớn Megamuntiacus vuquangensis IB I VU EN RH MV,PV, TL

5 Hoẵng nam bộ Muntiacus muntjak VU PB MV,PV, TL

6 Cheo nam dương Tragulus javanicus IIB VU PB QS,PV, TL

II BỘ ĂN THỊT CANIVORA

7 Chó sói,Sói đỏ Cuon alpinus IB II EN EN RH PV, TL

8 Mèo rừng Felis bengalensis IB II H MV,PV, TL

9 Beo lửa Felis temmincki IB I EN RH PV, TL

10 Báo gấm Neofelis nebulosa IB I EN VU RH PV, TL

11 Hổ Đông Dương Panthera tigris IB I CR EN KG PV, TL

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

12 Rái cá thường Lutra lutra IB I VU H MV,PV, TL

13 Gấu ngựa Ursus thibetanus IB I EN VU RH PV, TL

14 Gấu chó Ursus malayanus IB I EN RH PV, TL

15 Cầy mực Arctictis binturong IB III EN VU H PV, TL

16 Cầy gấm Prionodon pardicolor IIB I VU H PV, TL

17 Cầy giông sọc Viverra megaspila IIB III VU VU H PV,TL

18 Cầy giông Viverra zibetha IIB III PB PV,TL

19 Cầy hương Viverricula indica IIB III PB QS, DV,

20 Cầy vằn bắc Hemigalus owstoni IIB VU VU H PV, TL

III BỘ CÁNH DA DERMOPTERA

21 Chồn dơi, Cầy bay Cynocephalus variegatus IB EN PB PV, TL

IV BỘ TÊ TÊ PHOLIDOTA

22 Trút /Tê tê Ja va Manis javanica II EN CR H PV, TL

23 Tê Tê vàng Manis pentadactyla IIB II EN CR H MV,PV, TL

TT Tên phổ thông Tên khoa học

Khả năng bắt gặp Nguồn thông tin

24 Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides IIB II VU VU PB QS,PV, TL

25 Khỉ vàng Macaca mulatta IIB II KG PV, TL

26 Khỉ đuôi lợn Macaca nemestrina IIB II VU VU H QS,PV, TL

27 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus IB I EN EN PB MV,QS, PV, TL

28 Vƣợn đen má vàng Nomascus gabriellae IB I EN EN H PV, TL

29 Vƣợn đen má hung Nomascus leucogenys siki IB I EN KG PV, TL

30 Culi lớn Nycticebus coucang IB I VU VU KG PV, TL

31 Culi nhỏ Nycticebus pygmaeus IB I VU VU PB PV, TL

VI BỘ GẶM NHẤM RODENTIA

32 Sóc bay trâu Petaurista petaurista IIB VU PB PV, TL

33 Sóc đen Ratufa bicolor II VU PB PV, TL

34 Nhím đuôi ngắn Hystrix brachyura VU H PV, TL

PV:34; TL:34 MV:8; DV:2 QS: 5

Đợt điều tra thứ 32 không bổ sung loài mới nào vào danh sách các loài trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, và tất cả các loài thú được ghi nhận đều đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đó của Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Khoa Lâm nghiệp – Đại học Nông lâm Huế, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội, cùng TS Charles Peters từ Viện sinh học nhiệt đới TP Hồ Chí Minh năm 2011.

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền sở hữu sự đa dạng cao về các loài thú quý hiếm, với tổng cộng 34 loài thuộc 16 họ và 6 bộ khác nhau, chiếm 63% tổng số loài thú trong khu bảo tồn Trong số này, bộ Ăn thịt (Canivora) là bộ có đa dạng nhất, gồm 5 họ (31,25% tổng số họ thú quý hiếm) và 14 loài (41,18% tổng số loài quý hiếm) Tiếp theo là bộ Linh trưởng (Primates), có 3 họ (18,25%) và 8 loài (23,53%), trong khi bộ Cánh Da (Dermoptera) lại ít đa dạng nhất với 1 họ (6,25%) và 1 loài (2,94%) Mức độ đa dạng của các bộ thú quý hiếm tại khu bảo tồn còn được thể hiện rõ qua hình 4.1.

Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ đa dạng giữa các bộ thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

BỘ TÊ TÊ BỘ DA

BỘ LINH TRƯỞNG BỘ ĂN

Số họ thú quý hiếm

Số loài thú quý hiếm

Kết quả nghiên cứu tại KBTTN Phong Điền cho thấy, trong tổng số 34 loài thú quý hiếm, 13 loài (chiếm 38,2%) được ghi nhận từ các nguồn tin như quan sát ngoài thực địa, dấu vết để lại hoặc mẫu vật trong các hộ gia đình, chứng minh sự tồn tại của chúng tại khu vực nghiên cứu Trong đó, có 5 loài được quan sát trực tiếp gồm Cheo Nam Dương, Chà vá chân nâu, Khỉ đuôi lợn, Khỉ mặt đỏ và Cầy hương; các loài Nai, Mang lớn, Hoẵng nam bộ, Sơn dương, Sao la, Mèo rừng, Tê tê vàng và Rái cá thường được ghi nhận qua mẫu vật hoặc dấu vết để lại Hơn một nửa số loài thú quý hiếm khác được phát hiện qua các nguồn thông tin phỏng vấn và tài liệu kế thừa, khẳng định vai trò quan trọng của các phương pháp này trong nghiên cứu đa dạng sinh học của khu vực.

Trong khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, có 30 trong số 34 loài thú quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao tại Việt Nam và 19 loài trên phạm vi toàn cầu Trong đó, một loài được xếp vào cấp Rất nguy cấp (CR) là Hổ Đông Dương, còn 14 loài ở mức Nguy cấp (EN) bao gồm Sao la, Sơn dương, Beo lửa và Gấu ngựa Ngoài ra, có 15 loài nằm trong nhóm Sẽ nguy cấp (VU) Các loài thú quý hiếm trong Sách đỏ thế giới (IUCN, 2015) cũng có mặt trong Sách đỏ Việt Nam, gồm 3 loài CR như Tê tê Java, Tê tê vàng và Sao la; 5 loài EN như Hổ Đông Dương và Sói đỏ; và 11 loài VU Nhìn chung, tất cả các loài thú quý hiếm có tên trong Sách đỏ thế giới đều xuất hiện trong Sách đỏ Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác bảo tồn các loài này tại Phong Điền.

34 loài thú có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quốc gia và toàn thế giới Nhiều loài đặc biệt như Sao la, Hổ đông dương, Tê tê Java và Tê tê vàng đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao, đe dọa sự đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái Bảo tồn các loài này là nhiệm vụ cấp thiết để duy trì sự sống và phát triển bền vững của hành tinh.

Trong danh sách Công ƣớc quốc tế về buôn bán động vật hoang dã, có 28 loài thú được quản lý tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền, bao gồm 16 loài thuộc phụ lục I như Rái cá thường (Lutra lutra), Cầy gấm (Prionodon pardicolor), và Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) Ngoài ra, còn có 8 loài nằm trong phụ lục II và 4 loài thuộc phụ lục III, thể hiện sự đa dạng và cần thiết của các loài động vật hoang dã được bảo vệ theo quy định của Công ƣớc.

Các loài thú ở KBTTN Phong Điền được Chính phủ nước ta bảo vệ có

Có tổng cộng 30 loài được ghi nhận, trong đó 17 loài bị nghiêm cấm khai thác và sử dụng cho mục đích thương mại (IB), nhằm bảo vệ các loài động vật quý hiếm và duy trì hệ sinh thái Bên cạnh đó, 13 loài còn hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại (IIB), giúp kiểm soát hoạt động khai thác, bảo vệ đa dạng sinh học và đảm bảo phát triển bền vững Các quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các loài nguy cấp, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường và thúc đẩy sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, có trách nhiệm.

Trong khi các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Phong Điền đang gặp phải sự suy giảm mạnh về số lượng ngoài tự nhiên, có đến 10 loài (chiếm 29,4%) vẫn được các cán bộ quản lý KBT và người dân địa phương đánh giá là còn phổ biến và có số lượng khá lớn trong khu vực Tuy nhiên, lại có 55,8% số loài được xem là hiếm gặp đến rất hiếm gặp, và 14,7% số loài dường như đã tuyệt đối không còn xuất hiện tại KBT Phong Điền, thể hiện rõ sự khác biệt trong trạng thái tồn tại của các loài động vật quý hiếm này.

Hình 4.2: Khả năng bắt gặp các loài thú quý hiếm tại KBT Phong Điền

Loài phổ biến(PB) Loài hiếm(H) Loài rất hiếm(RH) Không còn gặp(KG)

Tình trạng một số loài quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Tình trạng của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền còn khá hạn chế, với 61,8% tổng số loài thú được ghi nhận từ kết quả điều tra dựa trên nguồn thông tin phỏng vấn và tài liệu kế thừa Do đó, nghiên cứu tập trung vào mô tả tình trạng của 10 loài thú có nguồn thông tin phong phú nhất, đặc biệt là những loài được quan sát trực tiếp hoặc có mẫu vật đang được lưu giữ trong các hộ gia đình.

Hiện trạng: Loài Sao la đƣợc ghi nhận từ nguồn thông tin mẫu vật là sừng tại nhà truyền thống trạm Kiểm lâm Phong Mỹ Nguồn gốc của sừng

Sao la từng xuất hiện tại xã Tà Long thuộc khu bảo tồn từ 22 năm trước, nhưng hiện nay số lượng rất ít hoặc đã tuyệt chủng tại địa phương, khiến loài này ngày càng hiếm gặp hoặc không còn tồn tại ở khu vực này.

30 người được phỏng vấn có 5 thợ săn khẳng định đã gặp loài Sao la Năm

1995 rừng khu vực khe Đá bản Hạ

Long bị cháy đã làm một con Sao la con bị chết

Cũng trong năm 1995, thợ săn đã bắn chết một cá thể Sao la ở rừng thuộc xã

Vào tháng 8 năm 1997, tại bản Pa Hi dọc đường 14, ông Nguyễn Văn Muốc đã phát hiện ra một cá thể Sao la khoảng 50 kg khi dùng chó đi săn trong khu vực khe suối cách bản khoảng 500 mét Câu chuyện này xảy ra trong khu rừng thứ sinh khép tán, góp phần nâng cao nhận thức về sự tồn tại của loài Sao la tại địa phương.

Hình 4.3: Sừng Sao la tại nhà truyền thống Kiểm lâm

Hiện trạng: Loài Mang lớn có mẫu sừng đƣợc ghi nhận trong một số gia đình thợ săn Trong số những người được phỏng vấn có 12 người

(chiếm 40% số người được phỏng vấn) khẳng định đã gặp loài tại Khe

Mang lớn, như Mạ và Khe Mối (Phong Mỹ, Phong Điền), là loài sinh vật thường sống đơn độc và phân bố rộng trên nhiều dạng sinh cảnh khác nhau Trước đây, các loài này khá phổ biến trong khu vực nghiên cứu, nhưng hiện tại tại Khu BTTN Phong Điền, chúng đã trở nên hiếm gặp và số lượng rất giảm sút.

Hiện trạng: Mẫu vật sừng Sơn dương được ghi nhận tại gia đình thợ săn

Bản Hạ Long của huyện Phong Điền

Trong quá trình phỏng vấn, hầu hết các nhân chứng khẳng định sự có mặt của loài Sơn Dương sống theo đàn từ 3-4 cá thể, tập trung ở các khu rừng đầu các khe suối Những khu vực này thường ít bị tác động do được xen kẽ với núi đá và rừng núi đá hiểm trở, nhiều nơi có địa hình dốc dựng đứng và nhiều đá lộ đầu, đặc biệt tại xã Hồng.

Kim và các vùng giáp ranh với huyền A

Lưới Hiện ở Khu BTTN Phong Điền, Sơn dương còn khá phổ biến, loài này có giá trị về kinh tế và dƣợc liệu

Hình 4.4: Sừng mang lớn tại nhà thợ săn thôn Tân Mỹ

Hình 4.5: Sừng Sơn dương tại nhà thợ săn Bản Hạ Long

Hiện trạng: Trong đợt điều tra đã phát hiện nhiều dấu vết loài Nai tại KBTTN Phong Điền nhƣ sau:

Ven suối nhỏ ở Khe Me dạng sinh cảnh dạng sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo vào ngày 10/4/2014, lúc 13h18’ tại tọa độ 523423/1828249 ở Khe

Me đấu chân để lại còn khá mới khoảng 3 ngày trước Cũng cùng tuyến đi đó ở tọa độ

522917/1828612 lúc 14h20’ phát hiện dấu chân Nai để lại khoảng 5 ngày trước

Dọc suối Khe Đất tại tọa độ 522429/1828368 ghi nhận nhiều dấu chân Nai và dấu vết kiếm ăn còn khá mới, cho thấy hoạt động giao phối và sinh sống của nai rừng vẫn diễn ra thường xuyên tại khu vực này Qua phỏng vấn, cơ quan chức năng đã phát hiện mẫu sừng và đuôi Nai do gia đình thợ săn thôn Tân Mỹ bắn từ năm trước, phản ánh tình trạng săn bắt trái phép và đe dọa đến quần thể nai hoang dã trong khu vực.

Năm 2006, tại khu vực Tam Dần thuộc tiểu khu 48, 100% thợ săn khẳng định đã gặp phải loài này Ngoài ra, còn nhiều mẫu vật còn lưu lại tại nhà thợ săn thôn Tân, góp phần chứng minh sự tồn tại của loài quái dị này.

Mỹ Khu BTTN Phong Điền, Nai còn khá phổ biến, nhƣng đang bị suy giảm nhanh do bị săn bắt và đặt bẫy quá mức

* Hoẵng nam bộ ( Muntiacus muntjak Kloss, 1928)

Hiện trạng: Ghi nhận qua mẫu vật Tiêu bản Hoẵng được lưu giữ nguyên vẹn tại gia đình ông

Thìn thôn Tân Mỹ do ông săn đƣợc từ năm 2004 tại Dốc Ớt Ngoài ra tất cả thợ săn đều khảng định bắt

Hình 4.7: Tiêu bản Hoẵng tại thợ săn xã Phong Mỹ

Hình 4.6: Sừng Nai tại nhà thợ săn thôn Tân Mỹ

Nguồn: Lý Tiến Lâm, 2016 Nguồn: Lý Tiến Lâm, 2016

Bạn có thể gặp loài này trong các khu sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên, núi đá có lá rộng thường xanh, đặc biệt là ở các vùng đất nghèo, địa hình thấp Các môi trường phù hợp bao gồm trảng cỏ, cây bụi tại khu vực Đá Bàn, Khe Rào Trăn và Ngã.

Mặc dù số lượng các loài này còn khá nhiều, nhưng chúng đang suy giảm nhanh chóng ở Việt Nam Sự suy giảm vượt mức làm cho loài này được đưa vào danh mục nguy cấp (VU), nhằm nâng cao công tác bảo vệ Tuy nhiên, do loài này chưa được đưa vào Nghị định 32, nên cần thiết phải đưa vào để hạn chế sự suy giảm và bảo vệ bền vững các loài này.

* Cheo Nam Dương ( Tragulus javanicus

Hiện trạng: Qua điều tra thực địa lúc

522774/182875 bắt gặp loài Cheo Nam

Dương đang gặp nguy hiểm khi bị thợ săn lừa bắt tại Khe Đất, nằm trong khu vực sinh thái tự nhiên với rừng gỗ nguyên sinh, núi đá và thảm thực vật rộng lớn thời tiết thường xanh Tình trạng này cũng đang là một hồi chuông cảnh báo về sự nguy cấp của các loài thú hoang dã tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên (KBTTN), đòi hỏi các biện pháp bảo vệ và nâng cao ý thức cộng đồng.

Phong Điền là nơi có loài này phân bố chủ yếu trong các khu rừng nguyên sinh, rừng già, rừng thứ sinh và rừng cây lá rộng thường xanh có địa hình bằng phẳng, ít dốc Theo phỏng vấn 100% thợ săn, họ xác nhận sự xuất hiện của loài này và cho biết hiện tại loài vẫn còn khá phổ biến trong khu vực Tuy nhiên, do giá trị cao của loài, nhiều người đã tiến hành săn bắt mạnh nhằm khai thác tài nguyên tự nhiên này.

Hiện trạng: Trong quá trình điều tra phát hiện dấu phân loài này

Hình 4.8: Cheo cheo nam dương tại Khe Đất

Hình 4.9: Cầy hương tại tram Kiểm lâm Phong Mỹ

Vào ngày 16/4/2016 lúc 8 giờ, tại tọa độ 1827206/525083 ven sông Ô Lâu, kiểm lâm đã phát hiện một cá thể Cầy hương trong khu rừng cảnh ven sông, sau đó được nuôi nhốt tại trạm kiểm lâm Phong Mỹ Theo lời thợ săn địa phương, loài này thường xuyên xuất hiện ở vùng rừng có cây bụi, bìa rừng, và khu vực cỏ lau sậy cao dọc ven suối Hiện nay, số lượng Cầy hương còn khá nhiều và phổ biến trong khu vực nghiên cứu, tuy không phải là đối tượng chính để săn bắt, nhưng dễ mắc vào bẫy của thợ săn do đặc điểm sinh thái và tập quán di chuyển, làm tăng nguy cơ bị đe dọa do nạn săn bắt và bẫy bắt động vật hoang dã nơi đây.

* Chà vá chân nâu ( Pygathrix nemaeus Linnaeus,1771)

2016 ông Lê Hoàng Linh ở thôn

Phong Hòa, xã Phong Xuân, huyện

Phong Điền đã bắt đƣợc một cá thể

Chà vá chân nâu khi đang vào rừng làm rẫy, sau khi bắt một vài ngày ông đã giao giao nộp con này cho

Các kiểm lâm đã tiến hành thả một cá thể vào rừng tại khu BTTN, sau đó thực hiện điều tra thực địa tại tọa độ 523867/1827573 vào ngày 13/4/2016 lúc 8h25’ Khảo sát cho thấy loài này thường sống trong sinh cảnh rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo, ít chịu tác động do sống sâu trong rừng Qua phỏng vấn, nhiều người đã gặp loài này ở các khu vực ít bị tác động, hiện vẫn còn trữ lượng giàu và trung bình Tại khu BTTN Phong Điền, số lượng loài Chà vá chân nâu còn khá phổ biến, dễ bắt gặp trong rừng, tuy nhiên số lượng đang giảm nhanh do các yếu tố tác động tiêu cực.

Hình 4.10: Cán bộ Kiểm lâm thả Chà vá chân nâu

* Khỉ mặt đỏ ( Macaca arctoides Geoffroy, 1831)

Tại cuộc điều tra thực địa ngày 11/4/2016, loài Khỉ mặt đỏ được ghi nhận có mặt tại khu vực có tọa độ 523867/1827573 vào lúc 9h30’ Các cán bộ kiểm lâm đã thả 2 cá thể của loài này trở lại rừng tự nhiên, rừng gỗ lá rộng thường xanh nghèo Qua phỏng vấn các thợ săn, đều khẳng định đã từng gặp loài Khỉ mặt đỏ, loài này thường sinh sồng theo đàn gồm 5-21 con và dễ bắt gặp trong các khu rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh đã phục hồi Khỉ mặt đỏ là loài linh trưởng khá phổ biến tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, chiếm số lượng nhiều nhất trong các loài linh trưởng của khu bảo tồn này.

* Khỉ đuôi lợn ( Pygathrix nemaeus nemaeus

Hiện trạng: Ngày 16/4/2016 cán bộ Kiểm lâm thả 1 cá thể vào rừng vào Tại tọa độ

525200/1827109 ở sinh cảnh rừng trung bình

Qua phỏng vấn có 17/3 thợ săn ( chiếm

Khoảng 56,67% thợ săn đã từng gặp loài này trong các khu rừng già ít bị tác động như khu Đá Bàn và Dốc Ớt Hiện nay, số lượng của loài này còn rất ít và thỉnh thoảng mới được bắt gặp, cho thấy sự suy giảm đáng kể của quần thể tự nhiên.

Đặc điểm phân bố của các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

4.3.1 Phân bố của một số loài thú quý hiếm theo sinh cảnh

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền bao gồm năm dạng sinh cảnh chủ yếu như rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo, rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình, cùng với các khu vực phục hồi và trảng cỏ cây bụi Mỗi dạng sinh cảnh tại khu bảo tồn là nơi sinh sống của nhiều loài thú quý hiếm, góp phần đa dạng sinh học phong phú và bảo tồn các loài đặc hữu có giá trị sinh thái cao.

 Rừng gỗ tư nhiên núi đá lá rộng thường xanh Nghèo Đây là dạnh sinh cảnh phổ biến nhất trong khu vực nghiên cứu

Các khu vực gần dân cư và có độ cao dưới 500m thường xuyên bị lâm tặc khai thác mạnh, dẫn đến trữ lượng nguồn lợi thấp Loài ưu thế như Chuồn là ví dụ điển hình, phù hợp với điều kiện tự nhiên này nhưng dễ bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác trái phép Việc bảo vệ những khu vực này là cần thiết để duy trì đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên phong phú.

Các loài cây như Artocarpus rigidus, Nứa (Teinostachyum dulloa), Gụ mật (Sindora siamensis), Gụ lau (S tonkinensis), Lim xanh (Erythrophleum fordii) và Huỷnh (Heritiera cochinchinensis) có giá trị kinh tế cao, trong đó các loài Gụ mật và Gụ lau nổi bật về giá trị Trong quá trình điều tra sinh cảnh, đã ghi nhận sự hiện diện của các loài động vật hoang dã quan trọng như Nai (Cervus unicolor), Cheo cheo nam dương (Tragulus javanicus), Hoẵng nam bộ (Muntiacus muntjak) và Sơn dương (Capricornis sumatraensis), thông qua nguồn thông tin phỏng vấn.

Hình 4.13: Rừng gỗ tƣ nhiên núi đá lá rộng thường xanh Nghèo

 Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

Loại rừng này phân bố dọc theo ranh giới hai huyện Phong Điền và A Lưới - tỉnh Thừa Thiên

Tại Huế, do đặc điểm địa hình chia cắt mạnh và xa khu dân cư, rừng ít bị tác động bởi hoạt động con người Điều này giúp duy trì sự phong phú của hệ sinh thái thực vật, chủ yếu tập trung chủ yếu là các loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae), góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

Dầu ke (Dipterocarpus kerrii) là một loài gỗ quý xuất hiện nhiều trong đai rừng á nhiệt đới, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nơi đây Ngoài ra, các loài lá kim như Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum) và Thông tre (Podocarpus neryifolius) cũng phân bố phổ biến tại các khu vực này, góp phần duy trì sự đa dạng sinh học Đặc biệt, Kim giao (Nageia wallichiana) thường xuất hiện ở độ cao khoảng 700 mét trên mực nước biển, là những loài đặc hữu quan trọng, phản ánh sự phong phú của hệ sinh thái rừng á nhiệt đới.

Thành phần thực vật phân bố ở độ cao dưới 700 m rất đa dạng và phức tạp, chủ yếu gồm các loài phổ biến như họ Dẻ (Lithocarpus sp., Castanopsis sp., Quercus sp.), Cinnamomum (Re), Calophyllum (Chuồn), Michelia mediocris (Giổi), Rhodoleia championii (Hồng quang), Dacryodes dungii (Cóc đá), Heritiera cochinchinensis (Huỷnh), Polyanthia nemoralis (Lèo heo), Erythrophleum fordii (Lim xanh), Sindora tonkinensis, S siamensis (Gụ) và Madhuca pasquieri (Sến) Những hệ sinh thái này là nơi sinh sống phù hợp của các loài động vật như Khỉ đuôi lợn (Macaca nemestrina), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) và Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), góp phần bảo tồn đa dạng sinh học khu vực.

 Rưng phục hồi và trảng cỏ cây bụi

Rừng phục hồi : Thực vật rừng chiếm ƣu thế là các loài cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh nhƣ Hu đay

(Trema orientalis), Màng tang (Litsea cubeba) và một số cây chịu hạn

Rừng cây bụi: Phân bố chủ yếu

Hình 4.14: Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình

The area features low-slope riverbanks, streams, and hillside regions where native plant species thrive Notably, species such as Cratoxylon formosum (Thanh ngạnh), Melastoma spp (Mua), Rhodomyrtus tomentosa (Sim), and Mimosa pudica (Mắc cở) are prominent in these ecosystems, highlighting the region's rich biodiversity and optimal conditions for these plants to grow.

Trảng cỏ: Chiếm ƣu thế các loài nhƣ: Lau (Saccharum arundinaceum),

Lách (Saccharum spontaneum), cỏ Tranh (Imperata cylindrica) và Đót (Thysanolaema maxima) là các loại thực vật cao gần 2 m, mọc rậm rạp tạo thành sinh cảnh phong phú, cung cấp thức ăn cho các loài thú ngậm nhấm và thú móng guốc Trong quá trình điều tra trên tuyến, đã ghi nhận sự xuất hiện của các loài động vật như Cầy hương (Viverricula indica) và Nhím đuôi ngắn (Hystrix brachyura), cùng với các loài khác như Cầy giông (Viverra zibetha) và Cầy vằn Bắc (Hemigalus owstoni) qua phỏng vấn người dân địa phương.

4.3.2 Phân bố một số loài thú quý hiếm theo khu vực

Kết quả điều tra về khu vực phân bố của một số loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phong Điền đã xác định rõ vùng phân bố của sáu loài thú, như đã trình bày trong Bảng 4.4 và Hình 4.16 Các loài này phân bố rải rác trong khu vực, góp phần quan trọng vào việc bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn Những dữ liệu này cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng các chiến lược bảo vệ hiệu quả cho các loài thú đặc hữu và quý hiếm.

Bảng 4.3 Khu vực phân bố chủ yếu của một số loài thú quý hiếm

TT Tên Loài Khu vực phân bố

1 Khỉ mặt đỏ Dốc ớt tại tiểu khu 37

2 Khỉ đuôi lợn Rừng ô ly tại tiểu khu 46

3 Nai Khe đất, khe me thuộc tiểu khu 33, Tam Dần thuộc tiểu khu 48

4 Cheo nam dương Khe đất tiểu khu 33

5 Cầy hương Ven sông ô lâu tiểu khu 33

6 Hoẵng nam bộ Rừng tiểu khu 38

Hình 4.16: Bản đồ phân bố một số loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

Vùng phân bố của sáu loài thú quý hiếm được xác định dựa trên dữ liệu từ các hoạt động tuần tra, giám sát của Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, kết quả điều tra thực địa và phỏng vấn phù hợp Những luận cứ này giúp xác định chính xác nơi cư trú của các loài thú quý hiếm trong khu vực Việc nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học của khu bảo tồn Phong Điền.

Trong khu vực Khe Me, dấu chân của loài Nai đã được phát hiện tại tọa độ 523423/1828249, còn tại Khe Đất, dấu chân Nai cũng được tìm thấy ở tọa độ 522917/1828612 và 522429/1828368, cho thấy sự hiện diện của loài này tại các tuyến điều tra Năm 2006, thợ săn thôn Tân Mỹ đã bắn chết một cá thể Nai tại khu vực Tam Dần thuộc tiểu khu 48, xác nhận sự tồn tại của loài Nai trong khu vực.

Vào lúc 9h30 phút ngày 11/4/2016, cán bộ kiểm lâm đã thả thành công 2 cá thể khỉ mặt đỏ trở lại rừng tự nhiên tại sinh cảnh phù hợp, tọa độ 523867/1827573 Theo thông tin từ thợ săn địa phương, loài khỉ mặt đỏ phân bổ chủ yếu tại Dốc Ớt, thuộc tiểu khu 37 Việc thả động vật về môi trường tự nhiên nhằm bảo tồn và duy trì quần thể khỉ mặt đỏ trong khu vực.

Ngày 11/4/2016 lúc 9h30, cán bộ kiểm lâm đã thả lại loài khỉ đuôi lợn về rừng tại tọa độ 523867/1827573 Theo thông tin từ thợ săn, loài khỉ đuôi lợn phân bố chủ yếu tại khu rừng Ô Ly thuộc tiểu khu 46, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

Loài Cheo Nam Dương bắt gặp khi mắc bây thợ săn tại khe Đất thuộc tiểu khu 33

Loài Hoẵng Nam Bộ có phân bố rộng năm 2004 thợ săn bắn đƣợc 2 cá thể tại khu dốc ớt thuộc tiểu khu 37.

Trên hình 4.16 có thể thấy: xã Phong Mỹ là vùng phân bố chủ yếu của

Khu vực tiểu khu 33, 37, 38 là nơi tập trung nhiều loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn cao như nai, hoẵng Nam Bộ và sơn dương Đây là khu vực nằm sâu trong khu bảo tồn, ít bị tác động bên ngoài, được cán bộ kiểm lâm thường xuyên tuần tra và nghiên cứu để bảo vệ các loài động vật quý hiếm Đặc biệt, nơi đây còn là địa điểm chính trong dự án bảo tồn loài gà lôi lam mào trắng, góp phần đảm bảo sự đa dạng sinh học của khu vực.

Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

Tại Khu Bảo tồn và Vườn Quốc gia Phong Điền, các loài thú đang đối mặt với những nguy cơ lớn do hoạt động săn bắt trái phép và sự phá hủy môi trường sống tự nhiên Những áp lực này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học của khu bảo tồn, đe dọa sự tồn tại của nhiều loài động vật quý hiếm Bảo vệ hệ sinh thái của Khu Bảo tồn Phong Điền là cần thiết để duy trì cân bằng sinh thái và phát triển bền vững của khu vực.

4.4.1 Mối đe dọa săn bắt

Các người dân được phỏng vấn cho biết hoạt động săn bắt và bẫy thú vẫn diễn ra trong mùa mưa, vì mùa này thuận lợi cho thợ săn tiếp cận con mồi Thông thường, các loài thú săn bắt được dùng làm thực phẩm hoặc bán cho các thương lái động vật hoang dã để tăng thu nhập Ngoài ra, còn có người từ các địa phương khác đến săn bắt các loài dễ bị mắc bẫy như Heo rừng, Sơn dương, Nai, Mang, nhằm mục đích thương mại Những hoạt động này còn được thực hiện bởi các đối tượng khai thác trái phép như khai thác LSNG, khai thác gỗ và vàng, sử dụng bẫy để săn bắt tất cả các loài thú Nếu không có biện pháp kiểm soát kịp thời, số lượng động vật hoang dã, đặc biệt là các loài thú, có nguy cơ suy giảm nhanh chóng.

Trong quá trình điều tra thực địa, các hoạt động bẫy bắt động vật được ghi nhận rõ ràng trên tất cả các tuyến điều tra, với số lượng lớn nhất tại tuyến đi Ngã Ba Lấu, tọa độ 523352/1826777, nơi có hàng trăm chiếc bẫy như hình 4.18 Ngoài ra, nhiều lán thợ săn cũng đã được ghi nhận trong quá trình khảo sát trên các tuyến, phản ánh hoạt động săn bắt diễn ra phổ biến trong khu vực.

Hình 4.17: Bẫy thú tại Ngã Ba Lấu

4.4.2 Mối đe dọa phá hoại sinh cảnh

Nhóm de dọa phá hủy sinh cảnh bao gồm các hoạt động sau dây:

4.4.2.1 Khai thác gỗ trái phép

Gỗ khai thác bất hợp pháp đƣợc thực hiện bởi một số nhóm người, thường được vận chuyển dọc sông Ô Lâu và sông Mỹ Chánh

Kiểm lâm khu BTTN Phong Điền đã nhiều lần ngăn chặn thành công hoạt động khai thác và chuyển gỗ trái phép, nhưng tình trạng này vẫn còn diễn ra trong khu vực Các hoạt động khai thác gỗ trái phép sử dụng xăng gây tiếng ồn lớn, làm rối loạn cuộc sống của động vật hoang dã Ngoài ra, các loại gỗ có giá trị như Lim, Gõ và Kiền Kiền bị khai thác chọn lọc, dẫn đến sự phá hủy môi trường sống của các loài thú trong khu bảo tồn.

Anh Thắng, Trạm trưởng Trạm Kiểm Lâm Phong Mỹ, xác nhận có hoạt động khai thác gỗ trái phép tại các tiểu khu 48, 62, và 51 Trong quá trình điều tra, cơ quan chức năng còn phát hiện thêm hoạt động khai thác gỗ trái phép tại tiểu khu 33 Các vụ vi phạm này đang được các lực lượng chức năng tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.

4.4.2.2 Khai thác LSNG trái phép

Hoạt động của con người thông qua việc thu hái LSNG nhƣ

Các hoạt động như hái măng, lấy mật ong, thu hái lá nón và cây thuốc đã gây tác động tiêu cực đến môi trường rừng tại KBTTN Phong Điền Việc xả thải rác và tạo đường mòn đi lại trong rừng làm mất sinh cảnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh tồn của các loài thú trong khu bảo tồn thiên nhiên này Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường đang đặt ra những thách thức lớn cho việc bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên.

Hình 4.18: Khai thác gỗ trái phép tại tiểu khu 38

Hình 4.19: Người dân khai thác LSNG tại Tiểu khu 37

4.4.2.3 Khai thác vàng trái phép

Việc đào đãi vàng vẫn xảy ra, nhất là bởi những người không phải là người dân địa phương, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Hoạt động khai thác vàng gây ra tiếng ồn lớn và ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh thái và đời sống của các loài thú trong khu vực Khai thác diễn ra tại tiểu khu 35, một khu vực sâu trong rừng có địa hình hiểm trở, khó tiếp cận và chỉ được ghi nhận thông qua các cuộc phỏng vấn.

Lấn chiếm đất rừng sẩy ra chủ yếu ở vùng ranh giới KBT nơi mà các dân tộc thiểu số nhƣ Pa Hy,

Vân Kiều, Pa Kô sống Tại các tiểu khu 21,22,26,33 thường xuyên bị người dân phá rừng làm nương rẫy làm mất sinh cảnh sống của các loài thú

Vào các tháng 4 đến thang 9 luôn là mua khô với nhiệt độ cao khả năng sẩy ra cháy rừng là rất lớn nhất là các tiểu khu 26, 21, 22, 28,

29, 33 Đây cũng là thời gian đòi hỏi sự tập trung cao độ của cán bộ

Hình 4.20: Lấn chiếm đất rừng tiểu khu 33

Hình 4.21: Hoạt động đốt nương rẫy tại tiểu khu 33

 Đánh giá các Các mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo Tồn

Từ 7 mối đe dọa đến khu hệ thú tại KBTTN Phong Điền Tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm từ 1 đến 7 và được thể hiện trong bảng 4.5

Bảng 4.4 Đánh giá mối đe dọa đến các loài thú tại KBTTN Phong Điền

STT Các mối đe dọa

6 Lấn chiếm đất rừng 2 2 2 6 VI

Kết quả từ bảng 4.5 cho thấy, bẫy bắt thú là mối đe dọa lớn nhất, trực tiếp đe dọa các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền Tiếp theo là nạn khai thác gỗ trái phép, gây mất sinh cảnh nghiêm trọng cho các loài thú quý hiếm Cuối cùng, khai thác LSNG ít ảnh hưởng hơn nhưng vẫn cần kiểm soát chặt chẽ để phòng ngừa mất sinh cảnh cho các loài thú trong KBTTN Phong Điền.

Hình 4.22 mô phỏng mức độ ảnh hưởng, diện tích ảnh hưởng và cường độ tác động của các mối đe dọa dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau, giúp xác định rõ mức độ nguy hiểm và phạm vi tác động của các mối đe dọa đối với hệ thống Việc phân tích này hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra các quyết định phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro hiệu quả hơn Mô phỏng dựa trên các dữ liệu đa dạng giúp hình thành cái nhìn toàn diện về các mối đe dọa, từ đó nâng cao khả năng ứng phó và phòng thủ của tổ chức.

Hình 4.22: Bản đồ phân bố mối đe dọa đến KBTTN Phong Điền

Từ bản Hình 4.22 có thể thấy vùng trọng điểm săn bắt động vật là tiểu khu

33 Vùng trọng điểm khai thác gỗ tiểu khu 52 và 27 Vùng trọng điểm cháy rừng là tiểu khu 33 Khu vực bị lấn chiếm đất rừng nhiều là tiểu khu 33 và 21 Nhƣ vậy tiểu khu 33 là vung tập trung nhiều mối đe dọa đến khu hệ thú do đây là khu vực giáp ranh với dân cƣ và cũng tập trung nhiều loài thú có giá trị

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài thú quý hiếm KBTTN Phong Điền

Kết quả điều tra cho thấy khu BTTN Phong Điền sở hữu đa dạng thành phần các loài thú quý hiếm, với 34 loài, trong đó nhiều loài là đặc hữu và có nguy cơ tuyệt chủng cao Tuy nhiên, các mối đe dọa như săn bắt, khai thác gỗ, khai thác vàng, cháy rừng và lấn chiếm đất rừng đang đe dọa sự tồn tại của các loài thú quý hiếm này Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền.

6 nhóm giải pháp nhằm hạn chế tác động của mối đe dọa đến các loài thú quý hiếm tại KBTTN Phong Điền

4.5.1 Giải pháp giảm thiểu săn bắt thú trái phép

Cần triệt để thu hồi súng săn và nghiêm cấm hoạt động săn bắt các loài thú, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm để bảo vệ đa dạng sinh học Thiết lập mạng lưới cộng đồng địa phương cung cấp thông tin về các vi phạm lâm luật, đồng thời tăng cường công tác tuần tra, giám sát, tháo gỡ và phá hủy các loại bẫy mới, đặc biệt tại các khu vực tập trung các loài thú như Đá Bàn, Ngã Ba Lấu, đỉnh Dốc Ớt Những địa điểm này cần được xác định rõ trên bản đồ và có chế độ đặc biệt, ưu tiên cho hoạt động tuần tra và bảo tồn Đồng thời, nâng cao nhận thức cộng đồng các dân tộc địa phương về pháp luật và quy định bảo vệ rừng, đặc biệt là về săn bắt và buôn bán các loài thú để thúc đẩy ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên.

4.5.2 Giải pháp giảm thiểu tình trạng khại thác gỗ trái phép

Thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa khu bảo tồn và các chính quyền địa phương từ cấp thôn bản đến cấp huyện nhằm nâng cao công tác bảo vệ rừng Tăng cường hoạt động tuần tra và xác định các địa điểm nhạy cảm, cần thể hiện rõ trên bản đồ và áp dụng chế độ ưu tiên bảo tồn và tuần tra tại các khu vực này Đồng thời, xây dựng mạng lưới cộng đồng địa phương để cung cấp thông tin kịp thời về các vi phạm lâm luật, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên rừng.

4.5.3 Giải pháp hạn chế khai thác LSNG

Cần tăng cường nhận thức cho người dân địa phương về tầm quan trọng của việc khai thác các loại LSNG một cách bền vững, đảm bảo bảo vệ môi trường và nguồn lực tự nhiên Việc xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý không những giúp duy trì nguồn cung mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng Đồng thời, nâng cao đời sống của nhân dân vùng đệm là yếu tố then chốt để xây dựng cộng đồng phát triển ổn định, hài hòa với môi trường.

4.5.4 Giải pháp ngăn chặn tình trạng khai thác vàng

Kiểm tra chặt chẽ khu vực đài đảo vàng ở tiểu khu 35 để đảm bảo an toàn và quản lý hiệu quả Xây dựng quy chế phối hợp phát triển vùng đệm nhằm thúc đẩy sự bền vững và đồng bộ trong khu vực Nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững là yếu tố then chốt, đồng thời cần nâng cao đời sống nhân dân vùng đệm để đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng và môi trường.

4.5.5 Giải pháp giảm thiểu cháy rừng

Cháy rừng là mối đe dọa nghiêm trọng trong mùa khô tại KBT, đòi hỏi phải nâng cao công tác tuần trực rừng để đảm bảo có ít nhất 4 cán bộ kiểm lâm trực mỗi ca Việc trang bị thêm các dụng cụ chữa cháy chuyên dụng như bình phun nước, máy thổi gió và cưa xăng là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp phòng cháy như đốt trước vật liệu cháy, tạo và vệ sinh băng cản lửa để giảm thiểu nguy cơ cháy rừng lan rộng.

4.5.6 Giải pháp ngăn chặn lấn chiếm đất rừng

Chúng tôi thực hiện việc đóng cột mốc ranh giới Khu Bảo tồn nhằm xác định rõ phạm vi bảo vệ, từ đó xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Đồng thời, các hoạt động này cũng hướng tới nâng cao đời sống cư dân trong vùng đệm và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về ý thức bảo vệ khu vực bảo tồn thiên nhiên.

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

KBTTN Phong Điền đa dạng về thành phần các loài thú, bao gồm cả các loài quý hiếm, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Đợt điều tra gần đây ghi nhận tổng cộng 54 loài thú, thể hiện tầm quan trọng của khu bảo tồn trong việc duy trì các loài động vật hoang dã Việc ghi nhận nhiều loài thú đặc biệt giúp nâng cao nhận thức về giá trị bảo tồn của khu vực, thu hút sự quan tâm của cộng đồng và các nhà khoa học.

34 loài thú quý hiếm thuộc 6 bộ và 16 họ

(2) Đề tài đã xác định đƣợc tình trạng của 10 loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu dựa trên nhiều thông tin tin cậy

Đề tài xác định vùng phân bố của các loài thú quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền dựa trên các yếu tố sinh cảnh và khu vực Bản đồ phân bố đã được xây dựng để định vị chính xác các vị trí sinh sống của các loài thú này, góp phần quan trọng trong công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên Việc nghiên cứu này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các loài thú quý hiếm và đề xuất các biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn.

6 loài thú quý hiếm có nhiều thông tin tin cậy nhất

Trong khu vực nghiên cứu, có bảy mối đe dọa lớn đến khu hệ thú hoang dã Trong đó, hoạt động bẫy động vật hoang dã và khai thác gỗ là hai nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài thú quý hiếm trong khu bảo tồn Những tác động này làm giảm đa dạng sinh học và đe dọa sự tồn tại của các loài động vật quý hiếm trong khu vực Việc kiểm soát các hoạt động này là rất cần thiết để bảo vệ khu hệ sinh thái và duy trì cân bằng tự nhiên.

(5) Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác tộng của các mối đe dọa đó đến các loài thú quý hiếm trong kBT

Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế, chủ yếu do kinh nghiệm điều tra thực địa còn hạn chế và diện tích Khu Bảo tồn quá lớn với địa hình phức tạp Trong thời gian thực tập, không thể điều tra toàn bộ Khu Bảo tồn do giới hạn về phương tiện kỹ thuật và nguồn nhân lực, đặc biệt là việc không tiến hành điều tra ban đêm khiến không thu thập được thông tin về các loài thú hoạt động vào ban đêm Thêm vào đó, khó khăn trong giao tiếp với người dân tộc thiểu số cũng ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

Ban quản lý Khu Bảo tồn cần tiến hành các cuộc điều tra quy mô và tỉ mỉ hơn để xác định chính xác sự có mặt và tình trạng của các loài thú, đặc biệt là các loài quý hiếm, tại khu vực Phong Điền Đồng thời, việc đánh giá các mối đe dọa đối với hệ sinh thái thú là cơ sở quan trọng để xây dựng các biện pháp bảo tồn hiệu quả cho các loài thú quý hiếm trong khu Bảo tồn Ngoài ra, cần cung cấp đầy đủ các trang thiết bị chuyên dụng để phục vụ cho đợt thực tập nhằm nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ khu bảo tồn.

1 Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (Phần I Động vật)

NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội

2 Trần Thanh Bình (2012), Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp

3 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-

CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

4 Nguyễn Bình Định (2015), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp

5 Lương Thị Hiền (2011), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ

An Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp

6 Hoàng Trung Kiên (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (Phần I. Động vật). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam (Phần I. Động vật). "NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ"
Năm: 2007
2. Trần Thanh Bình (2012), Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú và đề xuất giải pháp Bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Nam Dung, tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 2012
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ- CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng chính phủ về: Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
4. Nguyễn Bình Định (2015), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình. Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú ăn thịt và đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngỗ Luông, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Bình Định
Năm: 2015
5. Lương Thị Hiền (2011), Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An. Luận văn tốt nghiệp Trường Đai Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm khu hệ thú và đánh giá hiện trạng một số loài thú quý hiếm tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lương Thị Hiền
Năm: 2011
6. Hoàng Trung Kiên (2014), Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Hoàng Trung Kiên
Năm: 2014
7. Ngô Kim Thái (2007), Thành phần các loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị. Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần các loài thú và ảnh hưởng của cộng đồng dân cư đối với công tác bảo tồn các loài thú Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hương Hóa, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Ngô Kim Thái
Năm: 2007
8. Vũ Tiến Thịnh (2012), “Các loài động vật hoang dã có giá trị bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình”. Tạp chí KHLN số 3/2013 trang 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tiến Thịnh (2012), “Các loài động vật hoang dã có giá trị bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình”
Tác giả: Vũ Tiến Thịnh
Năm: 2012
9. Phạm Anh Tuấn (2013), Đánh giá hiện trạng các loài thú quạn trọng tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ Trường Đại Học Lâm Nghiệp.Trang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng các loài thú quạn trọng tại Khu Bảo Tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La
Tác giả: Phạm Anh Tuấn
Nhà XB: Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Năm: 2013
1. IUCN (2016) The IUCN Red List of Threatened Species, http://www.iucnredlist.org Phiên bản 2015-4 tham khảo ngày 30/3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The IUCN Red List of Threatened Species
Tác giả: IUCN
Năm: 2016
2. Giới thiệu KBTTN Phong Điền (2016), http://www.phongdiennr.org.vn/ tham khảo ngày 8/5/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu KBTTN Phong Điền
Năm: 2016
3. Sinh vật rừng Việt Nam(2016), http://www.vncreatures.net/ tham khảo ngày 8/5/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh vật rừng Việt Nam
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu  Tuyến - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Bảng 2.2 Thông tin về các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu Tuyến (Trang 20)
Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Phong Điền - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 2.1 Sơ đồ các tuyến điều tra thú tại KBTTN Phong Điền (Trang 21)
Bảng 2.4: Biểu điều tra các mối đe dọa đến khu hệ thú - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Bảng 2.4 Biểu điều tra các mối đe dọa đến khu hệ thú (Trang 23)
Hình 3.1: Ví trí, ranh giới Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 3.1 Ví trí, ranh giới Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (Trang 28)
Hình 4.3: Sừng Sao la   tại nhà truyền thống Kiểm lâm - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.3 Sừng Sao la tại nhà truyền thống Kiểm lâm (Trang 41)
Hình 4.4: Sừng mang lớn tại nhà thợ - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.4 Sừng mang lớn tại nhà thợ (Trang 42)
Hình 4.11: Khỉ mặt đỏ thả - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.11 Khỉ mặt đỏ thả (Trang 46)
Hình 4.15: Trảng cỏ - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.15 Trảng cỏ (Trang 48)
Hình 4.14: Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá  rộng thường xanh trung bình - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.14 Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh trung bình (Trang 48)
Bảng 4.3. Khu vực phân bố chủ yếu của một số loài thú quý hiếm - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Bảng 4.3. Khu vực phân bố chủ yếu của một số loài thú quý hiếm (Trang 49)
Hình 4.16: Bản đồ phân bố một số loài thú quý hiếm - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.16 Bản đồ phân bố một số loài thú quý hiếm (Trang 50)
Hình 4.19: Người dân khai thác  LSNG tại Tiểu khu 37 - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.19 Người dân khai thác LSNG tại Tiểu khu 37 (Trang 53)
Hình 4.20: Lấn chiếm đất rừng tiểu - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Hình 4.20 Lấn chiếm đất rừng tiểu (Trang 54)
Bảng 4.4. Đánh giá mối đe dọa đến các loài thú tại KBTTN Phong Điền - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phong điền   thừa thiên huế
Bảng 4.4. Đánh giá mối đe dọa đến các loài thú tại KBTTN Phong Điền (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm