1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc quần thể loài pơ mu (fokienia hodginsii (dunn) a henry h h thomas) tại xã tam đình tương dương vqg pù mát nghệ an

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cấu trúc quần thể loài Pơ Mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) tại xã Tam Đình – Tương Dương - VQG Pù Mát – Nghệ An
Tác giả Nguyễn Văn Quyền
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng & môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc rừng biểu hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC QUẦN THỂ LOÀI PƠ MU (Fokienia hodginsii (dunn)

A.Henry & H.H.Thomas) TẠI XÃ TAM ĐÌNH – TƯƠNG DƯƠNG

VQG PÙ MÁT – NGHỆ AN

Ngành : Quản lý tài nguyên thiên nhiên (c)

Mã số : 310

Giáo viên hướng dẫn : Ths Phạm Thanh Hà

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Quyền

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của bản thân sau quá trình học tập tại trường ĐH Lâm Nghiệp, thì được sự cho phép của Ban Giám Hiệu trường ĐH Lâm Nghiệp, khoa Quản lý tài nguyên rừng & môi trường, bộ môn Thực vật

rừng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cấu trúc quần thể loài Pơ

Mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) tại xã Tam Đình – Tương Dương - VQG Pù Mát - Nghệ An”

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù nhiều hay ít, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Đặc biệt trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài khóa luận thì tôi đã được

sự hỗ trợ và giúp đỡ từ rất nhiều người Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Thanh Hà, người đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên của Ban quản lý VQG Pù Mát, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Nga và anh Lưu Trung Kiên ( Phòng khoa học của VQG Pù Mát), và người dân tại xã Tam Đình cũng như toàn thể bạn bè và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này Mặc dù đã hết sức cố gắng, song bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, công với kiên thức còn hạn hẹp cho nên không thể tránh khỏi những sai sót,

vì vậy tôi mong rằng nhận được sự đóng góp của thầy hướng dẫn, các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn văn quyền

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Trên thế giới 5

1.2 Trong nước 7

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

2.1.1 Mục tiêu chung 9

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 9

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9

2.3 Nội dung nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Công tác chuẩn bị .10

2.4.2 Phương pháp kế thừa số liệu chọn lọc .10

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa .10

2.4.4 Phỏng vấn 18

2.4.5 Xử lý nội nghiệp 20

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23

3.1 Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội khu vực nghiên cứu 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

3.1.3 Thực trạng các nghành kinh tế của khu vực 27

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực điều tra 33

4.1.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ tại các trạng thái có Pơ mu phân bố 33

4.1.2 Cấu trúc tầng thứ 35

4.2 Đặc điểm tái sinh của Pơ mu 50

4.2.2 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 53

4.2.3 Sinh trưởng cây tái sinh 54

4.3 Các tác động ảnh hưởng tới loài Pơ mu 57

4.3.1 Tác động của con người 57

4.3.2 Tác động tự nhiên 57

4.4 Một số giải pháp nhắm bảo tồn và phát triển loài Pơ mu 58

Trang 5

4.4.1 Giải pháp kỹ thuật 58

4.4.2 Giải pháp quản lý 59

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 61

KẾT LUẬN 61

1 Cấu trúc rừng có Pơ mu phân bố .61

2 Đặc điểm tái sinh Pơ mu 61

3 Các tác động ảnh hưởng đến loài Pơ mu 61

TỒN TẠI 63

KIẾN NGHỊ 64

Trang 6

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mọi thứ trên trái đất này đều có giới hạn, Tài nguyên thiên nhiên cũng là

một trong những số đó.Tài nguyên là một phần quan trọng để giúp cho sự phát

triển của một đất nước Tài nguyên đất đai, rừng núi và tài nguyên nước là những tài nguyên không thể thiếu đối với sự phát triển của một đất nước, nó cung cấp những yếu tố sản xuất thiết yếu, không thể thay thế được, và cũng như máy móc

và nhà cửa hay các thiết bị,đồ vât khác , trong quá trình sử dụng thì tất cả các

loại tài nguyên đều bị hao mòn, hư hỏng và có thể mất hoàn toàn nếu không được

sự mất mát của đa dạng sinh học

Hiện nay các loài động thực vật trong Sách Đỏ không ngừng gia tăng, Theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007 công bố thì về hệ thực vật thì có 464 loại thực vật

hiếm như Pơ Mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) thuộc họ

Trang 7

3

những có giá trị nói trên mà nó còn mang trong mình một giá trị kinh tế to lớn chính vì vậy mà nó luôn là những đối tượng bị đe dọa

Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An là một trong những VQG có sự

đa dạng sinh học rất cao, có nhiều loài động thực vật đặc hữu, có một số loài gỗ

quí hiếm rất có giá trị như Pơ Mu ( Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry &

H.H.Thomas) thuộc họ Hoàng đàn, Sa mộc quế phong (Cunninghamia konishiii),

Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus), Gụ lau (Sindora tonkinensis), Lát hoa (Chukrasia tabularis)… Nhóm gỗ tứ thiết như Đinh (Markhamia Stipulata), Sến mật (Madhuca pasquieri) dùng làm ván sàn, bệ máy, tàu thuyền Nhiều loài

cây cung cấp gỗ xây dựng, làm đồ gia dụng rất tốt như các loài trong họ Ngọc Lan, họ Xoan, họ Dẻ và đặc biệt là họ Dầu Các nhóm công dụng khác như cung cấp vật liệu điêu khắc, làm đệm, sản xuất các văn phòng phẩm cũng có nhiều loại Tuy nhiên hiện nay qua kết quả nghiên cứu của các chuyên gia trong nước và quốc tế, hiện tại đã xác định được có 2.494 loài thực vật, 931 chi thuộc 202 họ Trong đó có 70 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị tiêu diệt; chiếm 2,81% tổng số loài của khu hệ số lượng còn lại rất ít, do chúng có giá trị cao cho nên bị khai thác rất nhiều chính vì vậy phải có những giải pháp hiệu quả nhằm bảo tồn và phát triển chúng

Pơ mu là đối tượng đang đứng trước nguy cơ suy thoái mạnh, ngoài công tác bảo vệ bằng pháp luật thì để bảo tồn hiệu quả loài này cần có những nghiên cứu sâu về đặc điểm tái sinh, phân bố, cấu trúc quần thể của nó

Nhằm mục đích đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển bền

vững tài nguyên rừng thì tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu cấu trúc quần thể loài Pơ Mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) thuộc họ Hoàng đàn làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển chúng tại xã Tam Đình - Tương Dương - VQG Pù Mát - Nghệ An ”

Trang 8

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian Cấu trúc rừng biểu hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân tố môi trường xung quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến; cấu trúc hình thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật

độ và dạng phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo thời gian (theo tuổi) Hay cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi

Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái học, sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho hiệu quả sản xuất cao Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian Cấu trúc của thảm thực vật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinhthái rừng, thực tế cấu trúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự của quần cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái, cụ thểlà những nơi có điều kiện môi trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu được môi

trường đó Nơi có môi trường thuận lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm nhiều loài

Trang 9

5

cạnh tranh, có phần cộng sinh, ký sinh (các loại rêu, địa y…) Vùng ôn đới, cấu trúc rừng thường là thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá Vùng nhiệt đới như Việt Nam, cấu trúc rừng tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường xanh quanh năm

Ngay trong một khu vực nhất định như ở sườn đồi, đỉnh đồi và ven khe suối cạn cũng có những kiểu thảm thực vật khác nhau Thậm chí trong một kiểu thảm thực vật (cùng một trạng thái rừng) thì đặc điểm cấu trúc, khả năng tái sinh, mật

độ cây rừng và phân bố số loài cây tại vị trí này cũng có thể hoàn toàn khác so với

vị trí khác Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện sinh thái

Cùng với sự phát triển của xã hội thì càng ngày càng có nhiều nghiên cứu khoa học, nhiêu sáng tạo trên rất nhiêu lĩnh vực Những nghiên cứu này sẽ làm tiền đề, làm câu hỏi cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm ngày càng làm sáng tỏ

và hoàn thiện vấn đề nghiên cứu

Hiện nay một số nghành khoa học trong đó có nghành Lâm nghiệp đang được coi trọng phát triển, tất cả các nước trên thế giới trong sự phát triển của đất nước thì ngành lâm nghiệp đóng một vai trò quan trọng, cho nên các nước đã đầu

tư không nhỏ cho việc phát triển nghành và từ đó đã có nhiều nghiên cứu, nhiều công trình nhằm phát triển nghành, đặc biệt trong những năm gần đâycó rất nhiều công trình nghiên cứu về các loài thực vật nhằm phát hiện thêm những loài mới, những quy luật và những giải pháp hữu hiệu phục vụ cho việc bảo tồn và phát tiển loài

Sau đây tôi xin trình bày một số công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước liên quan đến vấn đề này :

1.1 Trên thế giới

Về nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào

Trang 10

6

đó Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và định lượng, và có một số nghiên cứu như sau:

- cơ sở sinh thái cấu trúc rừng của Baur G.N và Odum EP

* Với Baur G.N và Odum EP các tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề

về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên

* Catinot R (1965) đã biểu diễn cáu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm sống, tầng phiến…

- Theo Assmann (1968) định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các cây rừng sinh trưởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh nhất định và

có một cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với diện tích rừng khác (dẫn theo Trần Mạnh cường, 2004) Với cách nhìn nhận này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ số lượng cây rừng nhất định để tạo ra tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một rừng cây khác nhau

- Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phương trình hồi quy để tính toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đường kính; Richards trong quyển “ Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó làn một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại Trong quyển “hệ sinh thái rừng nhiệt đới” mà FAO xuất bản gần đây tác giả cũng xét phân bố số cây theo các cấp đường kính Theo quan điểm của Richards, Wenk đã nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy số cây- đường kính (Nguyễn Văn Trương, 1983)

Trang 11

7

- Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng ( dẫn theo Trần Mạnh Cường 2007)

- Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh theo vệt của các loài cây ưa sáng (dẫn theo Thái Văn Trừng, 1978)

- Theo Mar’tin và ctv (2005) cho rằng sự tái sinh lớn lên cây rừng có liên quan chặt chẽ đến sức sản xuất của đất Đặc biệt là những nơi nhạy cảm: dải ven sông, đường xá, rìa rừng và đỉnh núi

- Odum E.P(1971) đã hoàn chỉnh về học thuyết hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem ) của tansley A.P năm 1935 Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

1.2 Trong nước

Trong những năm gần đây, chủ đề về cấu trúc rừng ở nước ta đã có nhiều tác

giả quan tâm nghiên cứu, bởi vì nghiên cứu cấu trúc rừng là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp để định hướng phát triển rừng

- Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trucscuar thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965

- Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng (1992) Thực vật rừng và thực vật đặc sản

rừng Trường đại học Lâm Nghiệp

Đoàn Sỹ Hiền, Lê Nguyên, Lê Mộng Chân(1976) Cây rừng Việt Nam tập 1

Nxb giáo dục Hà Nội

Trang 12

8

- Lê Sáu (1996) dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với

hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái

- Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh(2003) Nghiên cứu một số đặc điểm

sinh thái của loài Huỷnh và Giổi xanh làm cơ sở đưa ra các giải pháp kỹ thuật gây trồng, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam

- Trần Xuân Thiệp (1995) đã định hướng cây tái sinh tự nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau, theo tác giả cây tái sinh biến động 8000-12000, lớn hơn rừng nguyên sinh

- Nguyễn Quốc Toản (khóa 2007-2011) Trường ĐH Lâm Nghiệp “Nghiên

cứu bảo tồn một số loài thực vật thuộc nghành hạt trần - GYMNOSPERMAE tại VQG Hoàng liên – Lào Cai”

- Dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thực vật tỉnh Nghệ An 2004, đa dạng thực cật VQG Pù Mát, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

- Vũ tiến Hinh 1995, Điều Tra Rừng, Trường ĐH Lâm Nghiệp, Hà Tây

- Lê Sỹ Hưng Trường ĐH Lâm Nghiệp “Nghiên cứu cấu trúc quần thể loài

Giổi xanh tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân liên, Thường xuân, Thanh hóa.”

- Đào Công Khanh (1996) Bảo Huy (1993) đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh

- Trần Cẩm Tú (1999) thử nghiệm hàm Meyer, hàm Weibull và hàm khoảng cách để mô phỏng về cấu trúc rừng, vì hàm này cho độ chính xác cao nhất

- Về Nghiên cứu tương quan Hvn với D1.3 có thể kể đến mottj số tác giả như: Đoàn Sỹ Hiền, Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Bảo Huy…

- Trần Văn Con và Lê Minh Trung (1991) đã thực hiện một số phân bố xác suất mô tả quy luật N/D đều có nhận xét chung là: Phân bố Weilbull là thích hợp nhất cho rừng tự nhiên Đăk Lăk

Trang 13

9

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần bảo tồn và phát triển loài cây Pơ Mu Fokienia hodginsii (Dunn)

(A.Henry & H.H.Thomas) thuộc họ Hoàng đàn và đề cao giá trị của tài nguyên thiên nhiên

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng được bản đồ phân bố của loài Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn)

A.Henry & H.H.Thomas) thuộc họ Hoàng đàn

- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc rừng, cấu trúc quần thể Pơ mu, tình trạng tái sinh và các tác động ảnh hưởng đến loài Pơ Mu trong khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được các giải pháp bảo tồn loài Pơ mu ngoài tự nhiên tại địa bàn điều tra

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là cấu trúc quần thể loài Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry &

H.H.Thomas)

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu với đối tượng là

cây Pơ mu tại xã Tam Đình-Tương Dương

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng, cấu trúc quần thể Pơ mu nơi có

loài này phân bố trong khu vực điều tra

- Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ tại các trạng thái có Pơ mu phân bố

- Cấu trúc tầng thứ, mật độ rừng

Trang 14

10

- Mật độ của Pơ mu trong các trạng thái rừng

- Tổ thành cây đi kèm với Pơ mu trong các trạng thái rừng

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của loài Pơ mu tại khu vực nghiên cứu

- Mật độ, nguồn gốc, sinh trưởng cây Pơ mu tái sinh

- Vị trí tái sinh của Pơ mu so với cây mẹ

2.3.3 Phân tích các tác động ảnh hưởng tới loài Pơ Mu

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp góp phần bảo tồn loài Pơ Mu tại nơi nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào nội dung, yêu cầu đề tài, tình hình cụ thể, cùng địa hình khu vực

và thời gian nghiên cứu đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau :

1 Phương pháp kế thừa số liệu

2 Phương pháp điều tra theo tuyến

3 Phương pháp điều tra theo ÔTC

4 Phương pháp điều tra theo ÔDB

5 Phương pháp phỏng vấn

Tôi đã tiến hành điều tra, đo đặc các thông số, chi tiêu về loài Pơ Mu theo tuyến, theo các ÔTC và các ÔDB, đồng thời đề tài cũng kế thừa và sử dụng một

số tài liệu có liên quan

Sau đây là các phương pháp cụ thể :

2.4.1 Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan đã và đang nghiên cứu về loài

- Chuẩn bị bản đồ hiện trạng rừng, đầy đủ các loại bảng biểu, sổ ghi chép để ghi lại những kết quả điều tra được

- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: Thước dây, máy GPS, máy ảnh, địa bàn…

- Chuẩn bị các tư trang cá nhân phục vụ cho quá trình điều tra ngoài thực địa như : Quần áo đi rừng, ủng, gang tay, mũ, đồ ăn, đồ uống

- Lập kế hoạch điều tra thực địa

2.4.2 Phương pháp kế thừa số liệu chọn lọc

Kế thừa các tài liệu cơ bản của khu vực nghiên cứu

- Tư liệu về điều kiện tự nhiên: Khí hậu, thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng…

- Tư liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu ngành nghề, sản xuất hàng hóa, dân số, phong tục tập quán…

- Các tài liệu,số liệu có liên quan của các tác giả trước đó

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa

2.4.3.1 Điều tra sơ thám

Tiến hành khảo sát toàn bộ khu vực nghiên cứu, xác định trên bản đồ các trạng thái rừng, tham khảo thêm tài liệu có liên quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, tình hình đặc điểm cấu trúc rừng Pơ mu Trên cơ sở đó thiết lập các

Trang 15

11

tuyến điều tra điển hình, đi qua các trạng thái rừng có Pơ mu phân bố nhằm mục đích là rút ra một số hiểu biết về hiện trạng khu vực nghiên cứu làm cơ sở cho việc xác định ÔTC, ước lượng khối lượng công việc và trình tự các bước điều tra nghiên cứu

2.4.3.2 Phương pháp điều tra theo tuyến

Lập các tuyến điều tra trên đi qua các trạng thái rừng đại diện trong khu vực, trên tuyến điều tra tiến hành quan sát trực tiếp trong phạm vi 10 về hai phía, tiến hành xác định địa điểm bắt gặp loài Pơ mu và xác định trạng thái rừng để chọn vị trí lập ÔTC

Bảng 1.1: Tọa độ của tuyến điều tra

TT

Tuyến Tên Tuyến

Tọa Độ

1

Trạm quản lý

rừng Tam Đình-

Sườn núi Phù

Lòn

19°10'19.5"N 104°37'04.1"E 19°07'42.0"N 104°35'24.1"E

2 Đỉnh Phù Lòn 19°07'06.9"N 104°35'06.8"E 19°06'59.8"N 104°34'59.8"E

Thông tin điều tra theo tuyến ghi theo mẫu biểu:

Mẫu biểu 01: : Điều tra phân bố của loài Pơ mu theo tuyến

Tuyến số:

Ngày điều tra :

Tọa độ điểm đầu tuyến:

Địa điểm:

Người điều tra:

Tọa độ điểm cuối tuyến:…

STT

(cây)

Sinh trưởng

Độ cao địa hình

Vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) Tọa độ Ghi chú

1

2

- Trên tuyến điều tra tiến hành quan sát, kết hợp với chụp ảnh các trạng thái rừng, sinh cảnh và xác định các vị trí điển hình để lập ÔTC

Trang 16

12

- Dùng máy GPS để đo độ cao và đo tọa độ nơi có Pơ mu phân bố

Cụ thể tôi đã thực hiện điều tra trên các tuyến như sau:

Tuyến 1: Từ rạm quản lý xã Tam Đình đến sườn dưới đỉnh Phù Lòn

Tuyến 2: Từ sườn trên đỉnh phù lòn đến đỉnh Phù lòn

2.3.3.3 Phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn

Ô tiêu chuẩn (ÔTC): Được bố trí tại các vị trí có tính đại diện ở các khu vực nghiên cứu, địa hình trong ô phải tương đối đồng đều, các loài cấp phân bố tương đối đều, ô tiêu chuẩn không nằm vắt qua các đường mòn hoặc các chướng ngại vật nhân tạo Tổng số ÔTC đã điều tra là 6 ô

Cách lập ÔTC: Sử dụng địa bàn, thước dây để lập ÔTC có diện tích 1000m2(40m x 25m) cạnh dài của ÔTC chạy dọc theo đường đồng mức, cạnh dài vuông góc với đường đồng mức, dùng GPS xác định vị trí ÔTC Trên ÔTC, tiến hành thu thập các thông tin sau:

Bảng 1.2: Tọa độ các ÔTC điều tra

Trang 17

13

* Điều tra tầng cây cao

Theo quan điểm lâm học, cây tầng cao là những cây có tán tham gia vào tầng

chính (tầng A) và D1.3 ≥ 6cm Thông tin điều tra tầng cây cao được ghi theo

Xác định tên cây: Tên cây được nghi theo tên phổ thông và tên khoa học,

loài chưa biết tên được lấy tiêu bản giám định

Đo Hvn, D1.3, Dt,và sinh trưởng cây Công cụ đo đường kính là thước kẹp

kính, đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành là thước Blumeleiss kết hợp

với sào đo cao

Cách xác định các chỉ tiêu như sau :

- Đường kính D1,3 : Dùng thước kẹp kính đo 2 chiều Đông - Tây và Nam -

Bắc, với chiều cao từ gốc cây đến vị trí cần đo là 1,3 m Khi đo cần thống nhất ,

đo theo chiều từ trên đỉnh dốc xuống

Trang 18

14

- Chiều cao vút ngọn Hvn :

Sử dụng thước đo chiều cao Blumeleiss để đo chiều cao vút ngọn cây

Cách xác định: Sử dụng thước dây đo khoảng cách từ gốc cây đến vị trí cần đứng để ngắm bắn, sau khi đo xong khoảng cách thì ta đứng tại điểm đã xác định

và ngắm bắn xác định độ cao trên vòng thước có khoảng cách tương ứng với khoảng cách từ nơi đứng bắn đến gốc cây

Chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp mục trắc để đo khi không có thước này, sử dụng sào xác định chiều cao một số cây, sau đó ước lượng chiều cao cây bên cạnh

- Chiều cao dưới cành Hdc: Sử dụng phương pháp mục trắc để đo Hdc sử dụng sào xác định chiều cao dưới cành một số cây, sau đó ước lượng chiều cao cây bên cạnh

- Đường kính tán Dt: Dùng thước dây đo theo 2 chiều, chiều Đông - Tây và chiều Nam - Bắc, Dt là trị số trung bình cộng của 2 chiều đã đo

* Điều tra cây tái sinh

Phương pháp lập ô dạng bản (ÔDB): Trong ô tiêu chuẩn lập 5 ÔDB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ÔTC Cụ thể sơ đồ bố trí ÔDB như hình vẽ sau

Trang 19

15

Lập ÔDB để điều tra cây tái sinh xung quanh gốc cây mẹ Pơ mu Chọn cây

mẹ có sinh trưởng bình thường, không sâu bệnh, không cụt ngọn làm tâm, diện tích mỗi ÔDB là 25m2

(5m x5m) Số ÔDB ở khu vực nghiên cứu tại xã Tam Đình, huyện Tương Dương là 5 x 6 = 30 ô

Thông tin điều tra ÔBD ghi theo mẫu biểu:

Mẫu biểu 03: Điều tra cây tái sinh:

ÔTC số:

Diện tích ÔTC:

Hướng dốc:

Độ dốc :

Ngày điều tra:

Người điều tra:

chú

<0,5 0,5-1 1-1,5 1,5-2 2-2,5 >2,5 Chồi Hạt T TB X

* Điều tra loài cây đi kèm với loài Pơ mu

Phương pháp ô 7 cây xác định loài phụ cận cho Pơ mu Trong mỗi trạng thái rừng, chọn 3 cá thể Pơ mu ngẫu nhiên trong ÔTC để lập ô 7 cây với Pơ mu là cây tâm Xác định khoảng cách từ gốc cây Pơ mu đến gốc 6 cây gần nhất Thông tin điều tra ô 7 cây ghi theo mẫu biểu:

Trang 20

D 1.3 cây

đi cùng (Di)

D 1.3 Pơ

mu tâm (Dt)

Mức độ sinh trưởng của cây

Pơ mu tâm (T,TB,X)

Ghi chú

1

2

3

4

Dùng thước dây đo các chỉ số Li, Di, Dt

Sơ đồ cụ thể như sau:

Hình 02: Sơ đồ điều tra cây gỗ xung quanh cây Pơ mu

Trang 21

17

Chú thích: - Cây 1 là cây tâm (Cây Pơ mu)

- Từ cây 2 đến cây 7 là các cây gỗ xung quanh cây tâm

* Điều tra đặc điểm tái sinh của loài Pơ mu xung quanh gốc cây mẹ

Phương pháp đánh giá tái sinh của Pơ mu tái sinh xung quanh gốc cây mẹ: Với mỗi cây Pơ mu làm tâm trong ô 7 cây, lập 12 ô dạng bản con có diện tích 1m2chia thành 3 vòng quanh gốc cây mẹ: 4 ô trong tán (ô 1,2,3,4), 4 ô ở mép tán (ô 5,6,7,8), 4 ô ở ngoài tán (ô ,9,10,11,12) cây mẹ, với số ÔDB trên cả 6 ÔTC là

6 X 12 =72 ÔDB Trên các ô này, thu thập thông tin về tái sinh Pơ mu theo mẫu biểu:

Mẫu biểu 05 : Tái sinh của Pơ mu quanh gốc cây mẹ ÔTC số: Ô7 cây số:

Ngày điều tra Người điều tra Trạng thái rừng:

Ghi chú

2

n

2

n

Trang 22

18

Sơ đồ điều tra cụ thể như sau:

Hình 03: Sơ đồ điều tra cây tái sinh xung quanh cây mẹ

Là người dân địa phương

Là các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được giao khoán kinh doanh rừng

Là cán bộ kiểm lâm, cán bộ quản lý vườn quốc gia

Trang 23

19

- Ông/ bà có biết loài cây này sống ở khu vực nào trong rừng không? Độ cao bao nhiêu?

- Hiện nay số lượng cây Pơ mu còn có nhiều không?

- Người dân có thường xuyên vào rừng khai thác loài Pơ mu hay không?

- Gỗ Pơ mu thường dùng để làm gì?

* Một số câu hỏi để đạt được những thông tin về đặc điểm cấu trúc rừng

- Ông/Bà có biết hiện nay rừng Pơ mu lâu năm còn nhiều hay ít ? cây con phát triển nhanh không ?

- Ông/Bà cho biết Pơ mu có phải là loài cây chủ yếu ở khu vực này hay không?

- Ông/Bà cho biết Pơ mu có phải đã phải là loài lớn nhất khu vực này hay chưa ?

- Ông bà có biết loài nào là loài hay sống cung với Pơ mu hay không?

* Một số câu hỏi để đạt được những thông tin về đặc điểm tái sinh rừng

- Hình thức tái sinh chủ yếu của Pơ mu ngoài tự nhien là gì?

- Pơ mu con ở đây có nhiều hay không? Sinh trưởng như thế nào?

tới loài Pơ mu

- Ông/ bà có sử dụng gỗ Pơ mu làm nhà cửa, hay đóng các đồ dùng trong nhà không?

- Ông/ bà có trực tiếp khai thác gỗ Pơ mu không? Hay mua về sử dụng?

* Để đạt được mục đích là có nhưng thông tin về đề xuất giải pháp bảo tồn,

phát triển loài Pơ mu tại khu vực nghiên cứu

- Ông/ Bà có thể cho biết cách gieo trồng cây Pơ mu hiệu quả nhất ? kích thước hố trồng nó như thế nào?

- Để cây tái sinh phát triển nhanh cần những biên pháp chăm sóc nào Ông/

Bà có thể cho tôi biết được không?

Trang 24

20

Bảng 2.1: Phỏng vấn người dân, thông tin loài Pơ mu tại địa phương

1 Nguyễn Kim Minh 40 15/3/2015 Trạm trưởng trạm

Tam đình

2 Nguyễn Xuân Thắng 45 15/3/2015 Kiểm lâm viên

2.4.5 Xử lý nội nghiệp

Số liệu thu thập từ các ô tiêu chuẩn được xử lý bằng các phương pháp thống

kê toán học thích hợp Sau khi chỉnh lý số liệu, quá trình tính toán các đặc trưng mẫu, các dãy phân bố thực nghiệm được thực hiện trên máy vi tính bằng bảng tính Excell và theo các quy trình đã hướng dẫn trong sách của TS Ngô Kim Khôi

và GS.Nguyễn Hải Tuất 1996

2.4.5.1 Tính mật độ Pơ Mu

Tính mật độ cây/ha

D= Error!×10000 (cây/ha)

Trong đó D : mât độ

N : Số cây điều tra trong ÔTC

S : Diện tích điều tra (1000m2

)

2.4.5.2 Xác định phân bố N/D 13 và N/H vn

Dùng phương pháp chia tổ ghép nhóm các trị số quan sát theo công thức :

Số tổ được chia m =5lgn

Trang 25

21

Cự ly tổ K = Error!

Trong đó Xmax và Xmin là trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất

N : dung lượng mẫu( số cây trong ÔTC)

Tính toán xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp Sau khi xử lý số liệu, dựa vào phân bố thực nghiệm tiến hành mô hình hóa theo các hàm số toán học khác nhau để chọn phân bố phù hợp

Ni : Là số cây của loài i

Ntb : Là số cây trung bình mỗi loài

Ntb Được tính bằng : N tb = Error!

N : Tổng số cây các loài trong ÔTC

m: Số loài tham gia CTTT

Các bước thực hiện điều tra

Cấu trúc quần thể loài Pơ mu

Trang 26

22

Điều tra nghiên cứu thực địa Xử lý nội nghiệp

Đặc điểm phân bố, tái sinh,

cấu trúc tổ thành, tầng thứ

Mật độ, cấu trúc tổ thành, phân bố N /D1.3, N/Hvn

Đề xuất giải pháp

Trang 27

23

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Xã Tam Đình, huyện Tương Dương nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An,

là một xã nghèo nhưng trong những năm gần đây xã đã có những bước chuyển biến tiến bộ, người dân sống chủ yếu dựa vào làm nông nghiệp và lâm nghiệp Nơi đây có nhiều ngọ nui cao, địa hình hiểm trở tuy nhiên lại có tính đa dạng sinh học cao

3.1 Một số đặc điểm tự nhiên - xã hội khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Tam Đình là một xã của huyện Tương Dương

Phía bắc tiếp giáp với xã Yên Thắng, huyện Tương Dương

Phía nam tiếp giáp với xã Tam Quang, huyện Tương Dương

Phía Đông tiếp giáp với xã Lặng Khê, huyện Con Cuông

Phía Tây tiếp giáp với xã Tam Thái, Tam Hợp, huyện Tương Dương

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Đình Tam huyện Tương Dương là một xã vùng cao còn nhiều khó khăn,

độ cao biến động từ 400 - 1500 m

Nơi đây có nhiều đỉnh núi có độ cao lớn như đỉnh Phù Lòn 1563m Các đỉnh dông phụ có độ cao lớn, độ cao trung bình từ 800 – 1600m, địa hình hiểm trở, vừa dốc vúa cao, là những đặc điểm địa hình nơi đây, chỉ khu vực dọc quốc lộ 7A có địa hình tương đối bằng phẳng vì vậy mà nơi đây là khu vực tập trung của dân cư nhiều nhất

Trang 28

24

Xã nằm bên cạnh sông Cả và có rất nhiều khe và suối

3.1.1.3 Khí hậu thủy văn

Xã Tam Đình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Do chịu nhiều ảnh hưởng của địa hình dãy Trường Sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu ở đây có sự phân hóa khác biệt lớn trong khu vực

* Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình năm 230

- 240, tổng nhiệt năng là khoảng 8500 – 87000

c Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2, do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông nên nhiệt độ trung bình trong các tháng này xuống 200c và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất xuống dưới 180

Nhìn chung mạng lưới sông suối khá dày đặc, do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa và các khu vực nên tình trạng lũ lụt và hạn hán thường xuyên xẩy ra, với lượng mưa trung bình năm từ 1300 – 1400mm

* Chế độ mưa ẩm

Vùng nghiên cứu có lượng mưa từ ít tới trung bình, 85% lượng nước tập trung trong mùa mưa Lượng mưa lớn nhất là tháng 9, 10 và thường kèm theo lũ lụt Mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Các tháng 2, 3, 4 có mưa phùn do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tháng 5,6,7 là nhưng tháng nóng nhất và lượng bốc hơi cũng cao nhất

Trang 29

25

Độ ẩm không khí khu vực đạt 85 – 86%, mùa mưa lên tới 90% Tuy vậy, những giá trị cực thấp về độ ẩm vẫn thường đo được trong thời kỳ khô nóng kéo dài

* Một số hiện tượng thời tiết đáng lưu ý

- Gió Tây khô nóng: Đây là vùng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng (Gió Lào) Gió Tây thường gây nên hạn hán trong thời kì đầu và giữa mùa hè (Tháng 5 - tháng 7) Trong những ngày này, nhiệt độ cao có thêr vượt cao 400C,

và độ ẩm tối thấp cũng xuống dưới 30%

- Mưa bão: vùng này ít chịu ảnh hưởng cua mưa bão, 2 tháng ít chịu ảnh hưởng của mưa bão nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10 Bão thường kèm theo mưa lớn và lũ lụt

3.1.1.4 Địa chất thổ nhưỡng

- Địa chất

Xã Tam Đình nằm trên dãy Trường Sơn Bắc, quá trình kiến tạo địa chất được hình thành qua các kỷ Palezoi, Đề vôn, Các bon, Pecmi, Tri at đến Mioxen cho tới ngày nay Trong suốt quá trình phát triển của dãy Trường Sơn thì chu kỳ tạo núi Hecxinin, địa hình luôn bị ngoại lực tác động mạnh mẽ tạo nên 4 dạng địa mạo chủ yếu sau:

+ Núi cao trung bình: Nằm ngay biên giới Việt Lào với vài đỉnh cao trên 1600m, địa hình vùng này rất hiểm trở, đi lại cực kỳ khó khăn

+ Kiểu núi thấp và đồi cao: Kiểu này chiếm phần lớn diện tích của miền và

có độ cao từ 1000m trở xuống, cấu trúc tương đối phức tạp, được cấu tạo bởi các trầm tích, biến chất, địa hình có phần mềm mại và ít dốc hơn

+ Thung lũng kiến tạo, xâm thực: Kiểu này tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưng lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, độ cao thấp hơn gồm thung lũng các sông suối , khu vực dọc quốc lộ 7A

Trang 30

26

+ Các khối đá vôi nhỏ: Kiểu này phân tán dạng khối, uốn nếp có quá trình karst trẻ và phân bố hữu ngạn sông Cả ở độ cao 200 - 300m Cấu tạo phân phiến dày, màu xám đồng nhất và tinh khiết

- Thổ nhưỡng

+ Các loại đất trong vùng đã xác định:

+ Đất feralit mùn trên núi trung bình (PH), chiếm 17.7%, phân bố từ độ cao

800 - 1000m dọc biên giới Việt Lào

+ Đất feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp (F), chiếm 77.6%, phân bố phía Bắc và Đông Bắc VQG

+ Đất dốc tụ và đất phù sa D, P chiếm 4.7%, phân bố thành giải nhỏ xen kẽ nhau bên hữu ngạn sông Cả

+ Núi đá vôi (K2) chiếm 3.6% phân bố thành giải nhỏ xen kẽ nhau bên hữu ngạn sông Cả

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.2 Dân số và lao động (theo 1999)

Dân số điều tra năm 1999 là 3834 người, mật độ dân số đạt 29 người/km2

Tuy nhiên những năm gần đây với sự phát triển của kinh tế thì nơi đây cũng đã có

sự phát triển vượt bậc, chính vì vậy dân số cũng tăng lên nhanh chóng

Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung dọc quóc lộ 7A, trình đọ dân

trí ở đây không cao nhưng cơ cấu dân số trẻ cho nên nguồn lao động dồi dào, nơi đây còn có nhiều phong tục tập quán cổ hủ, lạc hậu

Trang 31

27

3.1.2.3 Giao thông

Giao thông của vùng trong những năm gần đây đã được cải thiện nâng cao, tuy nhiên các tuyến đường còn nhỏ hẹp,độ dốc lớn cho nên đi lại còn khó khăn Còn về đường thủy thì trong những năm gần đây hầu như không hoạt động

3.1.2.4 Giáo dục và đào tạo

Là miền núi nhưng tình hình giáo dục ở khu vực tương đối tốt Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn rất nhiều trở ngại, một số người trong độ tuổi từ 15 -35 còn

mù chữ Một số bản ở vùng sâu vùng xa vẫn tiếp tục xuất hiện nạn tái mù chữ

3.1.2.5 Y tế

Về lĩnh vực y tế thì cơ sở vật chất y tế trong khu vực còn khó khăn và thiếu thốn Chưa có trạm xá kiên cố hoàn chỉnh, chưa có bác sỹ, chỉ có các y sỹ, y tá là người có tay nghề, khả năng và kỹ thuật cao nhất

Các loại bệnh phổ biến là bệnh đường ruột, bệnh da liễu, bệnh sốt rét … Đặc biệt, bệnh sốt rét vẫn là mối đe dọa đối với người dân địa phương, nhất là vào mùa mưa Trong một vài năm gần đây bệnh sốt rét có chiều hướng giảm so với những năm về trước

3.1.3 Thực trạng các nghành kinh tế của khu vực

3.1.3.1 Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế chủ đạo của xã nhưng với diện tích gieo trồng còn ít, năng suất cây trồng thấp nên đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, vẫn còn 23% số hộ thiếu lương thực trong tháng giáp hạt Cây trồng nông nghiệp chủ yếu là lúa nước, lúa nương, khoai và sắn Ngoài các cây trồng chính nêu trên, trong khu vực còn có một số loài cây trồng khác như rau, đậu và một số loài cây công nghiệp như vừng lạc, mía nhưng diện tích không đáng kể

Trang 32

28

3.1.3.2 Sản xuất lâm nghiệp

Việc giao đất khoán rừng đã được đẩy mạnh theo chương trình, kế hoạch của nhà nước và nhờ sự giúp đỡ của các dự án Dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An do EC tài trợ, hỗ trợ nên đã hình thành nhiều mô hình nông lâm kết hợp, mô hình vườn rừng, vườn nhà cho thu nhập khá cao, đây cũng là mô hình cho các hộ gia đình trong thời gian tới Tuy nhiên sản xuất lâm nghiệp chỉ mới dừng lại ở dạng sản phẩm thô nên giá trị kinh tế chưa cao

3.1.3.3 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn là khai thác đá, sản xuất xi măng chế biến lâm sản của các lâm trường, các xí nghiệp, công ty Tiểu thủ công nghiệp có làng nghề đan lát, thổ cẩm tuy nhiên thị trường thị hiếu cho các sản phẩm này còn rất hạn chế chủ yếu là phục vụ khách du lịch, chưa có thị trường hàng hóa, chưa có thương hiệu

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Kết quả đa dạng sinh học tổng hợp như sau:

3.1.4.1 Thảm thực vật rừng

Dưa trên “ Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới ở Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1968) kết hợp xem xét các yếu tố thực tiễn, thảm thực vật khu vực nghiên cứu được chia thành các kiểu rừng chính và phụ, và được thể hiện ở bảng sau :

Trang 33

1 Rừng kín thương xanh hỗn giao cây lá rộng lá

3 Rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới 43.802 46,5

4 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác rưng kín thường xanh

nhiệt đới sau khai thác và phục hồi sau nương rẫy 19.842 21

5 Trảng cỏ cây bui, cây gỗ rải rác thứ sinh nhân tác 1.320 1,4

6 Đát canh tác nông nghiệp và nương rẫy 350 0,4

* Rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới

Phân bố từ độ cao trên 900m ở phía Bắc, và trên 800m ở phía Nam của Xã Tam Đình, loại rừng này chiếm 29.5% diện tích và còn giữ được tính nguyên sinh cao Tuy nhiên ở những vùng mà có phân bố Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas) có thể tiếp cận, loài gỗ quý này đã có hiện tượng khai thác cho nên những năm gần đây số lượng giảm mạnh Các loài thực vật hạt trần

đã được phát hiện trong loại hình này là: Dẻ tùng, Sa mu dầu, Thông nàng, thông tre, Pơ mu Hầu hết các loài đã đề nghị xếp vào danh sách những loài cần được bảo vệ

* Kiểu phụ thổ nhưỡng rừng lùn

Xuất hiện ở đai cao trên 1300m, trên các dông và chỏm núi dốc có đá nổi và gió mạnh, trong khi các nơi khác xuất hiện ở những đai thấp hơn như Cúc Phương 600m, Phong Nha 800m, Tam Đảo 1.100m , Ba Vì 1.100m

Trang 34

30

Diện tích rừng lùn chiếm 1,6% diện tích rừng tự nhiên Thành phần thực vật

rừng lùn có các loài Đỗ quyên (Rhododendron spp.) , Sồi lào (Lithocarpus

laotica), Hồi (Illicium sp.), Re lá đỏ (Cinamomum spp.) và các loài Phong lan

* Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nằm ở dưới đai cao 800m phía Nam và 900m phía Bắc chiếm 47.3% diện tích xã Tam đình Về đặc tính đa dạng sinh học, theo các kết quả điều tra gần đây cho thấy hơn 1.000 loài phân bố trong kiểu rừng này

* Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

Là diện tích trước đây đã canh tác nương rẫy trong thời gian bỏ hóa chưa đủ

để quá trình diễn thế thành rừng Loài rừng này chiềm 1,4% diện tích xã Tam Đình phân bố chủ yếu ở hai khu vực suối chính Khe Thơi và Khe Khặng bao gồm

những trảng cỏ tranh (Imperata cylindrica), Sậy (Pharagmites vallatoria), Sim, Mua (Melastoma) thỉnh thoảng có một vài cây bụi , cây gỗ nhỏ như Sau sau (Liquidambar formosama), Thành ngạnh (Cratoxylon prunifolium), Ba soi

(Macaranga balansae)

* Đất canh tác Nông nghiệp

Loài này có diện tích không đáng kể chiếm 0,4 % diện tích xã Tam Đình, tập trung ven Khe Khặng có diện tích khoảng 15ha đất thổ cư, 30ha đất màu ven suối

và ruộng nước, 300ha nương rẫy thuộc tộc người Đan Lai ở khu vực hạ lưu Khe Khặng Diện tích nương rẫy này chủ yếu trồng sắn và ngô cung cấp nhu cầu tại chỗ cho 1.494 người thuộc 265 hộ

3.1.4.2 Hệ thực vật

Qua tập hợp kết quả các đợt điều tra từ trước tới nay cho thấy rằng hệ thực vật ở khu vực xã Tam Đình có số loài tương đối phong phú Theo thông kê bước đầu ghi nhận khu vực có 1.297 loài thuộc 607 chi và 160 họ của 6 ngành thực vật bậc cao được thể hiện ở bảng sau:

Trang 35

Ngành Ngọc lan (Mangnoliophyta) 167 845 2.309

Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn (2004), Đa dạng thực vật VQG

Pù Mát, NXB Nông nghiệp Hà Nội

Qua bảng trên cho chúng ta thấy khu hệ thực vật ở đây phong phú về thành phần loài Ngành thực vật phong phú nhất là ngành Ngọc lan (92,91%) Bình quân mỗi chi có 2.14 loài và mỗi họ có 8,11 loài Sự phong phú của hệ thực vật ở đây đƣợc quyết định bởi các mối quan hệ với nhiều khu hệ thực vật lân cận Đó là nguồn thực vật Hymalaya – Vân nam – Quý Châu di cƣ xuống với đại diện là các loài trong ngành Thông – Pinophyta và các loài lá rộng, rụng lá Luồng thực vật Malaisia – Indonesia đi lên với các đại diện là các loài trong họ Dầu Luồng thực vật India – Myanmar từ phía Tây đi sang thuộc họ Tử vi, họ Bàng Đặc biệt là khu thực vật bản địa Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa chiếm một tỷ trọng lớn nhất

Theo số liệu thống kê đƣợc 920 loài cây tài nguyên thực vật 4 nhóm công dụng bao gồm: 330 loài cây cho gỗ, 197 loaì cây dƣợc liệu, 74 loài cây cánh và

118 loài làm thực Đặc biệt ở đây có nhiều loài gỗ quý hiếm, đẹp đƣợc ƣa chuộng nhƣ: Táu mật, Gụ lau, Giổi xanh

Trang 36

32

3.1.4.3 Hệ động vật

Theo kết quả khảo sát các năm 1993, 1994, 1998 và 1999 của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã thống kê được 938 loài động vật ở Pù Mát bao gồm các nhóm: Thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá, bướm ngày và bướm đêm Con số này chứng tỏ ở đây có đặc tính sinh học cao hơn so với các vùng khác, đặc biệt là lớp thú có 131 loài, các nhóm khác như bướm ngày, bướm đêm, cá, chim tương đương với các khu bảo tồn Vũ Quang và Phong Nha

Ở đây còn có thành phần và số lượng loài động vật quý hiếm khá cao, có tới

77 loài trong sách đỏ Việt Nam năm 1992 và 62 loài ở mức độ toàn cầu có trong sách đỏ của IUCN 1996

Trang 37

33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Sau quá trình điều tra, và căn cứ vào nội dung nghiên cứu thì đề tài có những kết quả sau:

4.1 Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu vực điều tra

4.1.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ tại các trạng thái có Pơ mu phân bố

- Tổ thành là chỉ tiêu để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính ổn định, bền vững của HST rừng, có ảnh hưởng to lớn đến các định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng Về bản chất công thức tổ thành có ý nghĩa sinh hoạt sâu sắc, nó phản ánh mối quan hệ giữa các loài cây trong một quần xã thực vật và mối quan hệ giữa quần xã thực vật với điều kiện ngoại cảnh

Tổ thành rừng là nhân tố cấu trúc sinh thái có ảnh hưởng quyết định tới các nhân tố sinh thái và hình thái khác của rừng Tổ thành rừng là một trong những chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững, ổn định và đa dạng sinh học trong HST rừng, có ảnh hưởng đến định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, phản ánh năng lực bảo vệ và duy trì cân bằng sinh thái Do tổ thành phức tạp mà hệ sinh thái rừng tự nhiên luôn luôn là hệ sinh thái hoàn hảo và có lợi nhất trong việc sản xuất sinh khối, phòng trừ sâu bệnh hại, chống xói mòn đất, duy trì độ phì của đất, bảo vệ môi trường sinh thái

- Qua điều tra và thu thập thông tin thì đề tài đã thu được một số kết quả về công thức tổ thành như đã giới thiệu ở phần phương pháp nghiên cứu và được thể

hiện chi tiết ở bảng sau:

Trang 38

Qua bảng công thức tổ thành nơi có Pơ mu phân bố cho ta thấy rằng:

Mật độ rừng giao động từ 260-280 cây/ha với số loài giao động từ 15-18 loài Nhƣ vậy tại các ô tiêu chuẩn đƣợc lập từ thấp lên cao để điều tra qua các trạng thái rừng nhƣng sự biến động về mật độ cũng nhƣ số lƣợng loài theo độ cao

và trạng thái rừng là không đáng kể

Ta nhận thấy rằng trong các CTTT tại các ÔTC điều tra thì Pơ mu trong quần xã là loài chiếm ƣu thế luôn có hệ số tổ thành cao nhất và đứng đầu trong

Trang 39

35

CTTT Có một số loài thường xuyên xuất hiện trong CTTT với Pơ mu điều này chứng tỏ các loài cây này với Pơ mu là những cây bạn có thể hỗ trợ và cùng phát triển Ví dụ: Dẻ gai, Trâm, Long não, Sến, Dẻ tùng, Giổi xanh, Đỗ quyên, hồi Việc có số lượng loài phong phú sẽ làm cho vấn đề cạnh tranh về dinh dưỡng

và không gian sống mạnh mẽ hơn Tuy nhiên đó cũng là động lực hay cũng là sự

hỗ trợ cho nhau trong quá trình phát triển, bảo vệ và phòng trừ sâu bệnh hại

Thông qua CTTT các loài cây sẽ đánh giá các loài cây trong công tác bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng Nếu như muốn bảo tồn các loài cây này tốt nhất thì cần phải biết được CTTT trong tự nhiên của chúng, rồi thông qua CTTT để có những biện pháp lâm sinh hiệu quả nhất

4.1.2 Cấu trúc tầng thứ

Cấu trúc tầng thứ là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần thực vật theo chiều nằm ngang, cả trên mặt đất và dưới mặt đất Theo chiều thẳng đứng, rừng được chia ra một tầng chính Mỗi tầng bao gồm một hoặc một số loài cây có nhu cầu ánh sáng như nhau Như vậy, bản chất và cấu trúc tầng thứ là cấu trúc không gian quần xã Đó là kết quả của sự cạnh tranh sinh tồn giữa các cây trong quần xã với nhau và với hoàn cảnh xung quanh trong quá trình tiến hóa của quần xã Cấu trúc tầng tạo ra tiền đề cho nhiều loài cây khác nhau về mặt sinh thái cùng sống chung với nhau

Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với xây dựng rừng Phỏng theo cấu trúc rừng tự nhiên, điều chỉnh cấu trúc tầng thứ được coi như biện pháp điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần bên trong và bên ngoài hệ sinh thái rừng

Cấu trúc tầng thứ là sự phân chia cây rừng theo mặt phẳng thẳng đứng và thực chất đó là sự phân chia về mặt ánh sáng giữa các cá thể cây rừng Việc đánh

Trang 40

- Tầng vượt tán gồm các loài cây: Pơ mu, Thông nàng, Dẻ tùng, Giổi xanh, Giổi thơm cao trên 25m Tầng này có các loài cây vượt lên hẳn so với các loài khác và có số lượng tương đối nhiều trong khu vực nghiên cứu

- Tầng tán chính nằm dưới tầng vượt tán và có chiều cao khoảng 10-25m, gồm các loài cây đại diện như: Côm, Dẻ, Quế, Sến, Thông tre tầng này có số lượng chiếm ưu thế

- Tầng dưới tán có chiều cao dưới 10m gồm các loài cây chủ yếu như: Đỏ ngọn, Đỗ quyên, Trâm

- Tầng cây bụi và thảm thực vật ngoại tầng gồm các loài cây đại diện như Dương xỉ, Song nứa, Tre nứa , cây bụi tại khu vực nghiên cứu tương đối dày, độ che phủ cao cho nên ảnh hưởng đến khả năng tái sinh

Đặc điểm phân bố của các loài trong cấu trúc tầng thứ

Quy luật phân bố số cây theo đường kính N/D1.3, Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (Hvn) được xem là những quy luật phân bố quan trọng nhất của các quy luật phân bố lâm phần Biết được quy luật phân bố này, ta có thể dễ dàng xác định được số cây tương ứng từng cỡ đường kính hay cỡ chiều cao, làm cơ sở xây dựng các biểu chuyên dùng phục vụ mục tiêu kinh doanh rừng, ngoài ra việc nghiên cứu quy luật phân bố còn tạo tiền đề để đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp

4.2.3.1 Phân bố số cây theo đường kính N/D 13

Là một phần trong quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Trong quá trình thực hiện

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm