TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về Khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm về Khu công nghiệp Ở Việt Nam, khái niệm về KCN đã đƣợc trình bày tại nhiều văn bản pháp luật nhƣ Quy chế Khu công nghiệp ban hành theo Nghị định số 192-
Chính phủ ban hành CP ngày 28 tháng 12 năm 1994, nhằm thúc đẩy phát triển đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Năm 1996, Luật Đầu tư nước ngoài chính thức có hiệu lực, tạo khuôn khổ pháp lý rõ ràng thu hút nhà đầu tư Các quy chế về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu công nghệ cao được ban hành theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 12 năm 1997 của Chính phủ, góp phần thúc đẩy phát triển các khu vực công nghiệp ưu tiên Năm 2005, Luật Đầu tư tiếp tục được sửa đổi, bổ sung, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia.
KCN là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý rõ ràng Khu công nghiệp không có cư dân sinh sống riêng tại khu vực này, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo Quy chế Khu công nghiệp năm 1994.
Theo Nghị định Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế- số 29/2008/NĐ-CP quy định:
KCN là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất Khu vực này có ranh giới địa lý rõ ràng và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định của Nghị định này.
KCX là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung cấp dịch vụ hỗ trợ sản xuất và hoạt động xuất khẩu để thúc đẩy thương mại quốc tế Khu công nghiệp có ranh giới địa lý rõ ràng, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục theo quy định tại Nghị định này, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
KCN, KCX được gọi chung là khu công nghiệp, trừ các trường hợp cụ thể Khu công nghiệp là đối tượng đặc thù trong quản lý nhà nước về kinh tế, phản ánh các giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế Các đặc điểm chính của khu công nghiệp bao gồm mục tiêu thành lập rõ ràng, giới hạn hoạt động tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, ranh giới địa lý xác định rõ ràng và thẩm quyền quyết định thành lập được quy định chặt chẽ để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Khu công nghiệp trên thế giới
Từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế, các khu công nghiệp (KCN) đã được hình thành nhằm tập trung các nhà máy sản xuất trong một khu vực để nâng cao hiệu quả kinh doanh KCN đầu tiên trên thế giới được thành lập vào năm 1986 tại Tranfford Park, thành phố Manchester, Anh, với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân Sau đó, vào năm 1899, vùng công nghiệp Clearing ở Chicago, Mỹ, bắt đầu hoạt động và được xem là KCN đầu tiên của quốc gia này Trong giai đoạn ban đầu, chưa có sự chênh lệch rõ rệt về lợi thế kinh tế giữa các KCN tập trung và các nhà máy riêng lẻ do điều kiện địa lý, môi trường và lợi thế công nghiệp chưa phát triển mạnh Tuy nhiên, từ những năm 1950–1960, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, các vùng công nghiệp và KCN tập trung đã bùng nổ tại nhiều quốc gia, đặc biệt là Mỹ, Anh, Pháp và Canada Đến năm 1959, Mỹ đã có 452 vùng công nghiệp và hơn 1.000 KCN tập trung, đến năm 1970, số lượng này tăng lên khoảng 1.400 KCN Trong cùng thời kỳ, Anh có 55 KCN vào năm 1959, Pháp có 230 vùng công nghiệp, và Canada có 21 vùng công nghiệp vào năm 1965 Đối với các nước đang phát triển, Puerto Rico là ví dụ đầu tiên sử dụng hệ thống KCN; từ 1947 đến 1963, chính phủ Puerto Rico đã xây dựng 480 nhà máy trong hơn 30 KCN để thu hút các công ty chế biến của Mỹ, nâng cao năng lực sản xuất và phát triển kinh tế nội địa.
KCN đầu tiên ở các nước châu Á được khai sinh ở Singapore vào năm
Từ năm 1951 đến năm 1954, Malaysia bắt đầu thành lập các khu công nghiệp (KCN) và đến giữa thập niên 1990 đã có 139 KCN hoạt động hiệu quả Ấn Độ bắt đầu xây dựng KCN từ năm 1955 và đến năm 1979 đã có 705 KCN góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia Các nước trong khu vực châu Á đã thành công lớn trong việc ứng dụng các hình thức KCN, KCX, KCNC để thúc đẩy phát triển kinh tế, nổi bật như khu công nghệ cao của Đài Loan tại Tân Trúc, xây dựng từ năm 1980, với diện tích 650 ha trên tổng diện tích quy hoạch, trở thành ví dụ điển hình về hiệu quả phát triển khu công nghiệp.
Trong vòng 15 năm hoạt động, khu công nghiệp có diện tích 2100 ha và tổng vốn đầu tư năm 1995 lên tới 7 tỷ USD, đạt doanh thu hàng hóa và dịch vụ 10,94 tỷ USD, chiếm 3,6% GDP của Đài Loan Đài Loan là quốc gia đầu tiên áp dụng thể chế Khu chế xuất (KCX), trong đó KCN Cao Hùng là KCX đầu tiên của đất nước từ năm 1966 Tính đến năm 1992, đã có hơn 280 KCX được xây dựng tại 40 quốc gia trên thế giới, trong đó khoảng 60 khu đã hoạt động hiệu quả cao.
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở các nước đang phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ngành công nghiệp công nghệ cao và tăng trưởng kinh tế quốc dân Các khu công nghiệp này giúp tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ, tạo nhiều công việc mới, đồng thời thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Ngoài ra, họ còn tiếp nhận công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trên thị trường khu vực và toàn cầu.
Các KCN hình thành sẽ thu hút nhà đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp sản xuất và cơ sở kinh doanh dịch vụ, thúc đẩy vốn đầu tư trực tiếp vào khu công nghiệp Nhà đầu tư trang bị các công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại cùng phương pháp quản lý mới, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Nhờ đó, các KCN đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Khu công nghiệp ở Việt Nam
Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết tháng 9 năm 2016, cả nước đã thành lập 324 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên là 91,8 nghìn ha, đồng thời có 16 khu kinh tế với tổng diện tích mặt đất và mặt nước xấp xỉ 815 nghìn ha, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.
Về xây dựng kết cấu hạ tầng, tính đến cuối tháng 9 năm 2016, trong số
324 dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp trên cả nước, có
Trong tổng số 44 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và 277 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn đăng ký đạt khoảng 3,46 tỷ USD và 240 nghìn tỷ đồng Tổng vốn đầu tư vào hạ tầng khu công nghiệp đã thực hiện là 1,51 tỷ USD, chiếm khoảng 44% tổng vốn FDI đăng ký, và 93,5 nghìn tỷ đồng, tương đương 40% tổng vốn đầu tư trong nước đăng ký.
Các khu công nghiệp đã thu hút 370 dự án đầu tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho 135 dự án, với tổng vốn cấp mới và tăng thêm là 49,4 nghìn tỷ đồng Tính đến cuối tháng 9 năm 2016, tổng số dự án đầu tư trong nước tại khu công nghiệp đạt 6.381 dự án, với vốn đăng ký 694,5 nghìn tỷ đồng và vốn thực hiện khoảng 347 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 49,9% tổng vốn đăng ký.
Các Khu công nghiệp ngày càng giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp Chúng thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tạo việc làm ổn định cho người lao động Nhiều dự án đầu tư quy mô lớn trong lĩnh vực công nghiệp nặng và điện tử đã được thu hút vào các Khu công nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế của Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tác động của Khu công nghiệp đến môi trường
Phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp (KCN) trên cả nước là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội rõ rệt như tạo ra 40% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 60% giá trị xuất khẩu của cả nước, và góp phần giải quyết việc làm cho hơn 1,6 triệu lao động trực tiếp cùng gần 1,8 triệu lao động gián tiếp mỗi năm [1] Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm do chất thải rắn, nước thải và khí thải công nghiệp chứa hóa chất độc hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tự nhiên và đời sống người dân ở nhiều địa phương Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm tại các KCN hiện nay là do lượng lớn nước thải, khí thải, chất thải rắn từ hoạt động sản xuất được xả thẳng ra môi trường mà chưa qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường cục bộ.
Theo thống kê, ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) trong những năm gần đây diễn biến phức tạp với tốc độ gia tăng vượt xa so với các lĩnh vực khác, trong đó khu vực Đông Nam Bộ chiếm tới 49% lượng nước thải từ các KCN trên toàn quốc Chỉ có khoảng 66% các KCN có trạm xử lý nước thải tập trung, nhiều nhà máy vẫn chưa triển khai hoặc vận hành không hiệu quả hệ thống xử lý nước thải cục bộ, khiến khoảng 70% trong hơn một triệu mét khối nước thải phát sinh hàng ngày xả trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý, gây ra nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) chứa thành phần đa dạng, gồm chất lơ lửng, hợp chất hữu cơ, dầu mỡ, và kim loại nặng Các vùng kinh tế trọng điểm như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là những khu vực phát sinh lượng nước thải KCN lớn nhất Việc xử lý và quản lý nguồn nước thải này đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
Hình 1.1: Giá trị COD tại một số điểm tiếp nhận nước thải KCN tại khu vực phía Bắc
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014
Chất lượng nước thải tại các khu công nghiệp (KCN) phụ thuộc lớn vào hoạt động xử lý nước thải, trong khi tỷ lệ không xử lý còn ở mức cao Các kết quả giám sát thường xuyên cho thấy nước thải của nhiều KCN chứa hàm lượng chất lơ lửng (TSS), dưỡng N và P, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), coliform cao hơn tiêu chuẩn quy định từ vài lần đến hàng chục lần Tổng lượng nước thải công nghiệp hàng ngày trên toàn quốc ước tính khoảng 641 nghìn m³, chứa các chất ô nhiễm lớn như TSS, COD, BOD, N và P Khoảng 70% hơn 1 triệu m³ nước thải công nghiệp thải ra mỗi ngày chưa qua xử lý, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn thủy vực, như lưu vực sông Đồng Nai, sông Cầu, sông Nhuệ, sông Đáy, vượt mức báo động.
Nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) cùng với nước thải sinh hoạt đã góp phần làm trầm trọng tình trạng ô nhiễm các sông, hồ, kênh rạch ở nhiều địa phương Theo Tổng cục Môi trường, nhiều tuyến sông, kênh như kênh Bàu Lăng (KCN Quảng Phú, Quảng Ngãi), sông Hoài (Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Quảng Nam), sông Đồng Nai (TP Biên Hòa), sông Đuống (Bắc Ninh), sông Cà Lồ (Vĩnh Phúc), sông Lạch Tray (Hải Phòng), sông Cầu (Thái Nguyên, Bắc Ninh), sông Ngũ Huyện Khê, sông Sặt (Hải Dương), sông Bần (KCN Phố Nối, Hưng Yên) và sông Nhuệ (Hà Nội) đều đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải từ các KCN xả thải trái phép hoặc chưa qua xử lý.
Một số công trình nghiên cứu môi trường tại các Khu công nghiệp
Nghiên cứu về ô nhiễm môi trường đã bắt đầu từ rất sớm, nhằm nâng cao nhận thức và tìm giải pháp hiệu quả Vào ngày 5 tháng 6 năm 1972, Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trường tại Stockholm đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc phối hợp toàn cầu để giải quyết các vấn đề môi trường Hội nghị này đã thông qua bản tuyên bố về nguyên tắc và kế hoạch hành động chống ô nhiễm môi trường, đồng thời thành lập Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc nhằm thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường Các điểm chú ý trong chương trình này nhấn mạnh vai trò của các nước phát triển trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả.
Ô nhiễm môi trường do ngành công nghiệp gây ra ngày càng trở nên nghiêm trọng, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải chế định những tiêu chuẩn và pháp quy nghiêm khắc để kiểm soát hiệu quả Việc thực hiện các quy định về phòng chống ô nhiễm cần được giám định chính xác, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và mang lại hiệu quả bảo vệ môi trường Chính vì vậy, việc đặt lên hàng đầu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm là yếu tố quyết định trong công tác bảo vệ môi trường trước ảnh hưởng của ngành công nghiệp.
Các biện pháp về kinh tế trong pháp luật bảo vệ môi trường được quy định rõ ràng nhằm thúc đẩy doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Hệ thống thuế và các hình phạt xử lý vi phạm môi trường có vai trò quan trọng trong việc răn đe và xử lý các hành vi gây ô nhiễm Việc áp dụng các mức thuế phù hợp và hình thức xử phạt nghiêm minh giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
Tăng cường nghiên cứu khoa học là yếu tố cốt lõi trong việc phát triển các công nghệ kỹ thuật mới, giúp sản xuất ngày càng hiệu quả và bền vững Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến này không gây ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái Đồng thời, thúc đẩy thực hiện các phương thức sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp.
Chúng tôi thực hiện chiến lược kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhằm đảm bảo sự phát triển hài hòa của ba yếu tố cốt lõi là Con người, Tài nguyên và Môi trường Mục tiêu chính là thúc đẩy sự cân đối và bền vững, góp phần xây dựng một tương lai xanh và phát triển bền vững cho cộng đồng Các giải pháp này không những bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế lâu dài.
Ngày 23 tháng 10 năm 2012, tại New York, hai tổ chức phi lợi nhuận– Viện Blacksmith ở New York và Chữ thập xanh Thụy Sĩ đã đƣa ra một báo cáo chi tiết phát hiện của họ trong năm qua nghiên cứu trên hàng ngàn địa điểm bị ô nhiễm trong hàng chục quốc gia thu nhập thấp và thu nhập trung bình Báo cáo xác định 10 ngành công nghiệp độc hại nhất chịu trách nhiệm về số lƣợng lớn nhất của bệnh tật và tử vong– số một trong danh sách là axit chì tái chế pin Ngành công nghiệp thứ hai độc hại nhất thế giới là luyện chì, với khai thác và chế biến quặng xếp thứ ba Các nhà điều tra phát hiện ra rằng ngành công nghiệp gây ô nhiễm nhất thứ tƣ là hoạt động thuộc da, còn độc hại hơn các bãi công nghiệp, thành phố và các khu công nghiệp, trong đó xếp hạng thứ năm và thứ sáu Khai thác vàng Aritisinal là tiếp theo trong danh sách, trong khi sản xuất sản phẩm, sản xuất hóa chất và ngành công nghiệp thuốc nhuộm vòng ra danh sách 10 ngành công nghiệp gây ô nhiễm nhất
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 do Bộ Tài nguyên và Môi trường biên soạn và công bố đã nêu rõ các lý do cần thực hiện bảo vệ môi trường (BVMT) cũng như các vấn đề còn tồn tại tại các khu công nghiệp ở Việt Nam Báo cáo này cung cấp các phân tích chi tiết về tình hình môi trường tại các khu công nghiệp trong cả nước, giúp nhận diện những nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất giải pháp phù hợp Các báo cáo khác liên quan cũng đưa ra các số liệu cần thiết để nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hoạt động cải thiện môi trường tại các khu công nghiệp Việt Nam.
Các báo cáo môi trường quốc gia từ năm 2010 đến 2014 đều nhấn mạnh tác động của khu công nghiệp đến môi trường, với các vấn đề nổi bật như quản lý nhà nước về môi trường chưa hiệu quả, năng lực Ban quản lý KCN còn hạn chế, quản lý chất thải rắn và xử lý nước thải chưa tốt, cũng như kiểm soát ô nhiễm từ khí thải và nước thải còn gặp nhiều khó khăn Trong Hội nghị Môi trường toàn quốc lần thứ IV, các báo cáo tiếp tục chỉ ra những vấn đề cấp bách cần giải quyết để giảm thiểu tác động tiêu cực của các khu công nghiệp đến môi trường.
Hội thảo quốc tế “Giải pháp bền vững trong xử lý nước thải công nghiệp và quản lý khu công nghiệp’’ (International Conference on Sustainable
Concepts for Industrial Waster Treatment and Industrial Zones Management) do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội với Viện
Hội thảo Kỹ thuật và Quản lý môi trường do Viện Kỹ thuật và Quản lý Môi trường (IEEM) – Đại học Witte/Herdecke, CHLB Đức tổ chức tại Hà Nội ngày 10-11/10/2012 nhằm thúc đẩy việc trao đổi, chia sẻ các ý tưởng, kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu mới nhất về khoa học và công nghệ xử lý nước thải công nghiệp trên thế giới Hội thảo cũng tập trung vào các giải pháp quản lý hiệu quả khu công nghiệp phù hợp với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Các nội dung chính của hội thảo bao gồm các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp tiên tiến, các chiến lược quản lý môi trường bền vững và các kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực này.
- Các công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải công nghiệp hiện nay
- Các phát minh, sáng chế mới trong thiết kế, vận hành hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
- Sự phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực xử lý bùn thải
Các nghiên cứu mới nhất về quá trình thu hồi năng lượng và nguyên liệu từ nước thải và bùn thải công nghiệp đang mở ra tiềm năng lớn trong việc tối ưu hóa hiệu suất và nâng cao hiệu quả kinh tế Công nghệ thu hồi năng lượng từ nước thải giúp giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời cung cấp nguồn năng lượng sạch và bền vững Ngoài ra, các ứng dụng tiên tiến trong xử lý bùn thải công nghiệp cho phép tái chế nguyên liệu có giá trị, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thúc đẩy ngành công nghiệp sinh thái Những tiến bộ này không chỉ nâng cao khả năng xử lý môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho các doanh nghiệp và cộng đồng.
- Các khía cạnh liên quan đến quản lý, kinh tế xã hội đối với KCN, đặc biệt là tại các nước đang phát triển
- Yếu tố chính sách, luật pháp liên quan đến việc kiểm soát chất lƣợng nước thải công nghiệp và bảo vệ nguồn nước
Bài học kinh nghiệm về quản lý và xử lý nước thải khu công nghiệp (KCN) tại Việt Nam nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tổng thể môi trường KCN toàn quốc cũng như các vấn đề môi trường tại địa phương Các báo cáo về hiện trạng môi trường cấp tỉnh và các báo cáo chuyên ngành đều nhấn mạnh về các vấn đề môi trường liên quan đến quản lý nước thải trong KCN, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bắc Giang Trong đó, Báo cáo thực trạng tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước về môi trường của thành phố Hồ Chí Minh đã dành phần lớn nội dung để phân tích về hiện trạng quản lý môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn Ngoài ra, Báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2010-2014 của tỉnh Bắc Giang cũng phản ánh những thách thức và bài học trong công tác xử lý nước thải KCN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.
Giang, vấn đề BVMT của các KCN Đình Trám, Vân Trung, Song Khê-Nội Hoàng luôn được nhấn mạnh do tác động tiêu cực đến môi trường tiếp nhận Hiện trạng đầu tư hạ tầng không đồng bộ tại các khu công nghiệp này gây ra hiệu quả xử lý nước thải thấp, dẫn đến nước thải đầu ra vẫn vượt quá quy chuẩn QCVN, trở thành vấn đề nhức nhối trong công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Bắc Giang Tỉnh Hưng Yên là một trong số ít địa phương có khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may như Phố Nối, nhờ đặc thù sản xuất đơn lĩnh vực, thuận lợi hơn trong công tác xử lý nước thải Nhiều nghiên cứu đã được triển khai nhằm áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại khu công nghiệp này Nhìn chung, các tỉnh thành trong cả nước đều rất quan tâm đến vấn đề BVMT tại các khu công nghiệp để đảm bảo phát triển bền vững.
Các công trình khoa học và dự án nghiên cứu về quản lý môi trường các khu công nghiệp (KCN) đã khá phong phú, tuy nhiên chủ yếu tập trung vào một khu vực hoặc một khía cạnh nhất định của hoạt động bảo vệ môi trường Ví dụ tiêu biểu gồm có tài liệu về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại của Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn, cũng như tài liệu về xử lý nước thải công nghiệp và thoát nước của Trần.
Hiếu Nhuệ chủ yếu nhấn mạnh xử lý nhóm nước thải công nghiệp giàu hợp chất hữu cơ
Tại Nghệ An, các dự án nghiên cứu và đề tài liên quan đến quản lý môi trường tại các khu công nghiệp (KCN) đã được thực hiện để đánh giá hiện trạng quản lý môi trường chung, tập trung vào các hoạt động như xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải tập trung Các nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải trong các khu công nghiệp nhằm bảo vệ môi trường bền vững.
Các công trình này chủ yếu tập trung vào hoạt động xử lý nước thải khu công nghiệp và quản lý chất thải rắn trong khu công nghiệp, nhưng thiếu sự so sánh và đánh giá về những mặt đã làm được và chưa làm được trong quản lý môi trường tổng thể của các khu công nghiệp Trong khu vực tỉnh Nghệ An, cũng đã có một số đề tài và chương trình nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh này, như nghiên cứu về hiện trạng phát triển môi trường khu công nghiệp trong tỉnh.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung Đề tài góp phần bảo vệ chất lượng môi trường nước tại Khu công nghiệp Bắc Vinh, xã Hƣng Đông, thành phố Vinh, Nghệ An
Khu công nghiệp Bắc Vinh ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường nước tại xã Hưng Đông, thành phố Vinh, Nghệ An Đánh giá này nhằm xác định rõ tác động của khu công nghiệp đối với nguồn nước địa phương và từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường nước khu vực nghiên cứu Mục tiêu cụ thể là đánh giá mức độ ảnh hưởng của khu công nghiệp đến chất lượng nước nhằm thúc đẩy các biện pháp quản lý và giảm thiểu tối ưu các tác động tiêu cực.
2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải từ Khu công nghiệp Bắc Vinh và chất lượng môi trường nước khu vực xung quanh khu vực nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi Khu công nghiệp Bắc Vinh và khu vực lân cận tại xã Hưng Đông, thành phố Vinh, Nghệ An, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các hoạt động liên quan trong khu vực này.
Nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của Khu công nghiệp Bắc Vinh đến chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu Đồng thời, bài viết phân tích các chỉ tiêu hóa lý và sinh học để xác định mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp tới nguồn nước Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể trong các chỉ tiêu môi trường nước, phản ánh ảnh hưởng tiêu cực của khu công nghiệp đối với chất lượng nước khu vực Các đánh giá này giúp đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường nước, đảm bảo phát triển bền vững.
2.3 Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất của Khu công nghiệp Bắc Vinh
- Nghiên cứu các nguồn phát sinh và công tác xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bắc Vinh
- Nghiên cứu ảnh hưởng của Khu công nghiệp Bắc Vinh đến chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của khu công nghiệp Bắc Vinh đến môi trường nước tại khu vực nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất của Khu công nghiệp Bắc Vinh
Phương pháp kế thừa số liệu dựa trên việc sử dụng các tư liệu đã công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản pháp lý và tài liệu điều tra do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy cho đề tài Quá trình xem xét và tổng kết các kinh nghiệm trước đây giúp kế thừa có chọn lọc các thành quả nghiên cứu, giảm thiểu thời gian và công sức thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả nghiên cứu của khóa luận.
Những tài liệu đƣợc thu thập nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất của Khu công nghiệp Bắc Vinh bao gồm:
- Tƣ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Khu công nghiệp Bắc Vinh từ phòng Tài nguyên và Môi trường xã Hưng Đông
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nước của một số nhà máy hoạt động tại Khu công nghiệp
- Các tài liệu thu thập trên mạng, báo chí
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các nguồn phát sinh và công tác xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bắc Vinh
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Các nghiên cứu về môi trường nước tại khu công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp Bắc Vinh, đã cung cấp số liệu quan trọng về chất lượng nước xung quanh khu vực này Những số liệu này giúp đánh giá tác động của hoạt động công nghiệp đối với chất lượng nước, từ đó hỗ trợ các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả Việc theo dõi liên tục các chỉ số môi trường nước tại khu công nghiệp Bắc Vinh đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và giảm thiểu ô nhiễm Các kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ô nhiễm nước có thể thay đổi theo thời gian và hoạt động sản xuất, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn để bảo vệ nguồn nước địa phương.
Báo cáo xả thải vào nguồn nước của Trạm xử lý nước thải KCN Bắc Vinh giai đoạn 1, có công suất 250m³/ngày đêm, tại xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, phản ánh rõ tình hình xử lý chất thải công nghiệp trong khu vực Báo cáo này nhấn mạnh việc giám sát chặt chẽ hoạt động xả thải nhằm đảm bảo an toàn nguồn nước và tuân thủ quy định về môi trường Các thông số kỹ thuật và mức độ xử lý tại trạm cho thấy khả năng kiểm soát chất lượng nước trước khi thải ra môi trường tự nhiên Việc duy trì và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại KCN Bắc Vinh là yếu tố then chốt nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Dưới đây là hướng dẫn đào tạo vận hành và chuyển giao công nghệ cho Trạm xử lý nước thải KCN Bắc Vinh xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Tài liệu cung cấp kiến thức chi tiết về quy trình vận hành, bảo trì thiết bị và quản lý hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững Quy trình chuyển giao công nghệ giúp doanh nghiệp nắm vững các bước quan trọng nhằm đảm bảo sự chuyển đổi suôn sẻ, tối ưu hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Hướng dẫn này góp phần nâng cao năng lực nhân viên vận hành, đồng thời thúc đẩy quản lý hệ thống xử lý nước thải một cách chuyên nghiệp và hiệu quả tại khu công nghiệp Bắc Vinh.
2.4.2.2 Phương pháp khảo sát điều tra
Khảo sát khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình và công nghệ sản xuất tại các nhà máy, đặc biệt tập trung vào các công đoạn gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất Đánh giá các công đoạn xả thải ra môi trường, bao gồm thải trực tiếp hay đã qua xử lý, giúp xác định nguồn tiếp nhận nước thải hiệu quả Các bước này quan trọng để đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo việc xử lý chất thải đạt chuẩn môi trường.
Chúng tôi tiến hành điều tra hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp thông qua việc trực tiếp quan sát và ghi chép Quá trình này còn bao gồm việc học hỏi từ các chuyên viên của Trạm xử lý nước thải để nắm bắt kỹ thuật và quy trình vận hành Việc khảo sát hệ thống giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý môi trường trong khu công nghiệp Đây là bước quan trọng để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu suất xử lý nước thải.
Chúng tôi tiến hành điều tra nguyên liệu và hóa chất đầu vào, đầu ra của từng công đoạn sản xuất bằng cách trực tiếp quan sát tại các công đoạn sản xuất Đồng thời, chúng tôi ghi chép cẩn thận các kiến thức hướng dẫn từ các chuyên viên của Trạm xử lý nước thải để đảm bảo quá trình kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của Khu công nghiệp Bắc Vinh đến chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu
2.4.3.1.Phương pháp phỏng vấn theo phiếu điều tra
Phỏng vấn người dân sống xung quanh khu vực về thực trạng chất lượng môi trường nước ở đây
- Đối tƣợng phỏng vấn: những hộ dân, hộ gia đình sống xung quanh KCN Bắc Vinh xã Hƣng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Số lƣợng phỏng vấn: 50 hộ dân
- Câu hỏi phỏng vấn tiêu biểu:
+ Nhận xét về hiện trạng môi trường nước sông Kẻ Gai chảy qua khu vực KCN Bắc Vinh?
+ Môi trường sống có bị ảnh hưởng bởi KCN không?
+ Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường kể từ khi có KCN?
Phương pháp lấy mẫu nước: để nghiên cứu các nguồn gây ô nhiễm nước tại khu vực nghiên cứu cần tiến hành lấy mẫu nước
+ Nước thải: nước thải chung của Khu công nghiệp trước và sau khi xử lý thải ra môi trường xung quanh
Nước xung quanh khu công nghiệp là nguồn nước tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước thải từ hoạt động công nghiệp, gồm cả nước mặt và nước ngầm bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của khu công nghiệp.
+ Nước thải: 2 mẫu (1 mẫu trước hệ thống xử lý và 1 mẫu sau khi xử lý chung của cả KCN)
+ Nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải: 5 mẫu nước sông Kẻ Gai + Nước ngầm: 2 mẫu của 2 hộ dân sống gần Khu công nghiệp
- Dụng cụ lấy mẫu: thiết bị lấy mẫu thủ công nhƣ xô, muôi, một bình miệng rộng buộc vào một cái cán có độ dài thích hợp
+ Nước thải: lấy mẫu theo TCVN 5999- 1995 (ISO 5667- 10: 1992) về hướng dẫn lấy mẫu nước thải
+ Nước mặt: lấy mẫu theo TCVN 5996: 1995 (ISO 5667- 6: 1990) về hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
+ Nước ngầm: lấy mẫu theo TCVN 6000: 1995 (ISO 5667- 11: 1992) về hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Các vị trí lấy mẫu đƣợc thể hiện qua hình 2.1
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước
Vị trí lấy mẫu nước thải
Vị trí lấy mẫu nước mặt
Vị trí lấy mẫu nước ngầm
Hộ dân Hộ dân Hộ dân Hộ dân
Bảng 2.1 Thông tin các mẫu nước được lấy tại KVNC
TT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu Thời gian lấy mẫu Ghi chú
1 NT1 Nước thải (Trước khi xử lý) 14h30 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
2 NT2 Nước thải sau xử lý, thải ra mương (Nguồn thải) 14h45 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
3 NM1 Nước mặt cách nguồn thải 30m 14h55 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
4 NM2 Nước mặt cách nguồn thải 50m 15h10 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
5 NM3 Nước mặt cách nguồn thải 100m 15h23 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
6 NM4 Nước mặt cách nguồn thải 150m 15h30 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
7 NM5 Nước mặt cách nguồn thải 200m 15h38 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
8 NN1 Nước ngầm tại hộ dân 1 15h45 ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
9 NN2 Nước ngầm tại hộ dân 2 16h ngày 10/3/2017 Trời nắng nhẹ, không gió
2.4.3.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường
Tiến hành các phép đo trong phòng thí nghiệm phân tích để xác định các chỉ tiêu: TSS, BOD 5, COD, , , Mn, Fe a Xác định TSS: TSS được xác định bằng phương pháp phân tích trọng lƣợng
Lấy 100ml nước mẫu lọc qua giấy lọc đã biết khối lượng sau đó thu cặn trên giấy lọc, đem sấy khô ở 105ºC, đến khối lƣợng không đổi Sau đó cặn giấy có cặn trên cân phân tích độ chính xác ± 0,20 mg Khối lƣợng của chất rắn (huyền phù) đƣợc tính bằng hiệu số giữa khối lƣợng của giấy lọc (phễu lọc) có chất rắn khô sau khi sấy với khối lƣợng ban đầu của giấy lọc (phễu lọc) Nồng độ của tổng chất rắn lơ lửng bằng khối lƣợng của chất rắn lơ lửng chia cho thể tích của mẫu nước đem phân tích, tính theo mg/l
Khối lƣợng của chất rắn huyền phù:
Nồng độ của tổng chất rắn lơ lửng:
= ( / ).1000 (mg/l) b Xác định BOD5: được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Winkle thuộc loại phân tích thể tích
Trong nước, các phản ứng oxi hóa các chất hữu cơ diễn ra thường xuyên nhờ sự tham gia của các vi sinh vật; quá trình này tiêu tốn oxy và được đo bằng chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nguồn nước.
Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5) là lƣợng Oxy mà vi sinh vật đã sử dụng trong quá trình Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + sản phẩm cố định
BOD5 đƣợc tính dựa trên chỉ số DO0 và DO5 theo công thức sau:
BOD 5 = ((DO 0 - DO 5 )/ Vmẫu lấy phân tích) (mg/l)
Với Vmẫu lấy phân tích đƣợc đo theo lít
Thực tế chỉ số BOD 5 đƣợc phân tích nhƣ sau:
Chuẩn bị dung dịch pha loãng:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Thành phố Vinh, đô thị loại 1 của tỉnh Nghệ An, có diện tích tự nhiên 105,07 km² và gồm 16 phường cùng 9 xã, là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Được quy hoạch bởi Chính phủ Việt Nam để trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ, Vinh nằm bên bờ sông Lam với tọa độ từ 18°38'50" đến 18°43’38" vĩ độ Bắc và 105°56’30" đến 105°49’50" kinh độ Đông Thành phố có vị trí địa lý chiến lược, giáp các huyện Nghi Lộc về phía Bắc, Nghi Xuân về phía Nam và Đông Nam, Hưng Nguyên về phía Tây và Tây Nam Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km và gần thủ đô Viên Chăn (Lào), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực Bắc Trung Bộ.
Vinh được chia thành 16 phường bao gồm các khu vực như Bến Thủy, Cửa Nam, Đội Cung, Đông Vĩnh, Hà Huy Tập, Hồng Sơn, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Lê Lợi, Lê Mao, Quán Bàu, Quang Trung, Trung Đô, Trường Thi và Tân Ngoài ra, thành phố còn có 9 xã gồm Hưng Chính, Hưng Đông, Hưng Hòa, Hưng Lộc, Nghi Ân, Nghi Đức, Nghi Kim, Nghi Liên và Nghi Phú, góp phần tạo nên cấu trúc hành chính đa dạng của địa phương.
Xã Hưng Đông là một xã ngoại thành của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, với diện tích tự nhiên 6,43 km² và dân số khoảng 10.900 người, mật độ dân số đạt 1.695 người/km² Vị trí địa lý của xã nằm tại tọa độ 18°42′17″ vĩ độ Bắc và 105°39′13″ kinh độ Đông, thuộc vùng ngoại thành của thành phố Vinh.
An Có ranh giới hiện tại: Phía Bắc giáp xã Nghi Kim; phía Nam giáp phường
Lê Lợi, Đông Vĩnh là khu vực nằm ở phía Đông giáp phường Quán Bàu, thành phố Vinh, cách trung tâm thành phố chỉ 5km về phía Bắc, thuận tiện kết nối giao thông Phía Tây của khu vực tiếp giáp xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tạo điều kiện phát triển liên kết vùng Nằm cách cụm cảng hàng không Vinh chỉ 3km về phía Tây, Lê Lợi, Đông Vĩnh có vị trí chiến lược thúc đẩy hoạt động logistics và giao thương của thành phố Vinh.
Với vị trí địa lý chiến lược, thành phố Vinh đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, thương mại, du lịch và vận chuyển hàng hóa cả trong nước và quốc tế Vị trí thuận lợi này tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An nói riêng và khu vực phía Bắc Trung Bộ nói chung.
3.1.2 Địa hình, địa chất Địa hình Thành phố Vinh đƣợc kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa sông Lam và phù sa của biển Đông Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn Rú Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và đƣợc phù sa bồi lấp dần Địa hình bằng phằng và cao ráo nhƣng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ và dòng sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố rất hài hòa và khoáng đạt
3.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Vinh có khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, với hai mùa distinct và sự biến động lớn giữa các mùa Nhiệt độ trung bình khoảng 24°C, cao nhất 42.1°C và thấp nhất 4°C, cùng độ ẩm trung bình từ 85-90%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng Nơi đây nhận trung bình 1.696 giờ nắng mỗi năm và có lượng mưa khoảng 2.000mm, cùng với nguồn năng lượng bức xạ dồi dào trung bình 12 tỷ Keal/ha/năm Hai mùa gió đặc trưng là gió Tây Nam khô từ tháng 5 đến tháng 9, và gió Đông Bắc mang mưa phùn lạnh ẩm từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, ảnh hưởng lớn đến khí hậu và hoạt động nông nghiệp của khu vực.
Nguồn nước mặt của TP.Vinh chủ yếu đến từ các sông nhỏ, hồ nội thành và vùng thượng nguồn sông Lam chảy qua thành phố để ra biển Sông Lam không chỉ cung cấp nguồn nước chính cho TP.Vinh mà còn tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thành phố ven sông, góp phần thúc đẩy đô thị hóa và phát triển kinh tế địa phương.
Mạng lưới sông ngòi TP.Vinh khá dày và đa dạng, với mật độ từ 1 đến 1,5 km mỗi km², bao quanh thành phố bằng các sông và kênh đào Sông Đào ở phía Nam thành phố dẫn nước từ sông Lam để tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt, trong khi sông Kẻ Gai phía Tây cung cấp nước tưới cho vùng ngoại ô như xã Hưng Đông Sông Rào Đừng ven biển dùng cho nuôi trồng thủy sản, còn trong nội thành chủ yếu là các kênh dẫn nước thải như mương Hưng Đông, mương Hồng Bàng và kênh Bắc TP.Vinh tận dụng nguồn nước dồi dào từ sông Lam để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Hệ thống sông ngòi còn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, thúc đẩy giao lưu với các vùng miền trong nước và quốc tế Ngoài ra, các ao hồ trong thành phố còn là nơi khai thác, nuôi thủy sản cung cấp thực phẩm cho cộng đồng Do nằm ở vùng hạ lưu, các sông tại Vinh chịu ảnh hưởng của mưa lũ từ thượng nguồn và chế độ thủy triều, tác động đến cân bằng sinh thái của khu vực.
TP Vinh sở hữu một số hồ tự nhiên với diện tích mặt nước nhỏ, trong đó hồ Goong, hồ Công viên trung tâm và hồ Cửa Nam là những hồ lớn hơn, chủ yếu phục vụ các hoạt động giải trí và cảnh quan Các hồ như Bầu Lại, Mỹ Vinh, Hưng Đông chủ yếu được sử dụng để nuôi thủy sản, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Diện tích đất tự nhiên của TP.Vinh hiện nay là 10.501,558 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 51%, đất phi nông nghiệp chiếm 46% và đất chưa sử dụng chiếm 3%, phản ánh cơ cấu sử dụng đất đa dạng đáp ứng các mục đích phát triển của thành phố Cơ cấu thổ nhưỡng gồm bốn loại đất chính, nổi bật là nhóm đất cát biển với diện tích 3.345 ha, phân bổ chủ yếu ở các xã Hưng Lộc, Nghi Phú, Nghi Liên, Nghi Đức, Nghi Ân; đất mặn chiếm diện tích lớn nhất là 4.367 ha, chiếm 48,5% tổng diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở xã Hưng Đông, Nghi Liên, Nghi Kim, cùng các phường Vinh Tân và Đông Vĩnh Ngoài ra, đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 41 ha, chủ yếu ở phường Trung Đô, đã được trồng rừng để hạn chế xói mòn và bảo vệ đất đai.
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế của thành phố Vinh trong hơn
Trong 10 năm qua, tăng trưởng kinh tế của thành phố Vinh diễn ra với tốc độ cao và ổn định, đạt 11,9% trong giai đoạn 2001-2005 và 16,1% trong giai đoạn 2006-2010 Đến tháng 6 năm 2016, giá trị sản xuất ước đạt 18.142 tỷ đồng, chiếm 53,2% kế hoạch cả năm, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2015 Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.390 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm trước Từ đầu năm đến tháng 5 năm 2016, thành phố đã thành lập 377 doanh nghiệp mới, góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và kinh tế địa phương Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và thu hút các dự án lớn tại các cụm công nghiệp như Nghi Phú, Hưng Lộc, Hưng Đông đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động Giá trị ngành dịch vụ đạt 8.220 tỷ đồng, tăng 8,9%, trong khi ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm còn 312 tỷ đồng, giảm 2,5% so với cùng kỳ 2015 Năm 2016, thành phố Vinh đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 8,5% đến 9,5% và thu ngân sách vượt trên 1.600 tỷ đồng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo hướng tích cực khi ngành công nghiệp – xây dựng giảm từ 34,05% năm 2013 xuống còn 32,77% năm 2014, trong khi ngành dịch vụ tăng từ 64,19% lên 65,56%, và ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 1,76% còn 1,67%.
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, UBND TP Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiều cơ chế ưu đãi để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như thu hút đầu tư Năm 2014, thành phố đã chứng kiến sự thành lập của 610 doanh nghiệp mới và cấp giấy phép kinh doanh cho 1.130 hộ kinh doanh, góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh tại địa phương Các cụm công nghiệp Hưng Đông, Nghi Phú, Hưng Lộc đã được điều chỉnh quy hoạch, nâng cấp hạ tầng và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển Nhờ những nỗ lực này, tổng vốn đầu tư toàn xã hội của TP Vinh đạt 10.366 tỷ đồng, vượt kế hoạch 1% và tăng 7% so với cùng kỳ năm 2013, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Các hoạt động dịch vụ, thương mại, du lịch duy trì mức tăng trưởng ổn định, đạt 100% kế hoạch và tăng 9% so với cùng kỳ Năm 2014, TP Vinh đã có 3 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới (Nghi Liên, Hương Đông, Hương Lộc), góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tạo sinh kế bền vững cho người dân nhờ thay đổi cơ cấu cây trồng Chương trình xây dựng nông thôn mới còn thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phát triển mô hình liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp và hộ nông dân, tạo ra chuỗi giá trị khép kín từ cung ứng giống, kỹ thuật đến tiêu thụ sản phẩm Nhờ đó, thu nhập bình quân của người nông dân trên mỗi hécta đất nông nghiệp đã đạt từ 35-40 triệu đồng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Khu công nghiệp Bắc Vinh hiện là trung tâm công nghiệp chính tại thành phố Vinh, Nghệ An, tập trung đa dạng ngành nghề công nghiệp quan trọng Khu vực này đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Với vị trí chiến lược và sự phát triển mạnh mẽ, Khu công nghiệp Bắc Vinh trở thành động lực quan trọng cho sự bền vững của nền kinh tế Nghệ An.
Khu công nghiệp Bắc Vinh bắt đầu được xây dựng từ năm 1999, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong ngành công nghiệp địa phương Dự án do Tổng Công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) làm chủ đầu tư, góp phần thúc đẩy kinh tế và tăng cường vị thế cạnh tranh của khu vực Với quá trình triển khai dài hạn, khu công nghiệp Bắc Vinh đã trở thành trung tâm sản xuất và thu hút nhiều doanh nghiệp lớn, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Nghệ An.
Khu công nghiệp Bắc Vinh đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư, với hơn 19 dự án được cấp phép Trong đó, có 18 dự án đang hoạt động ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, còn 1 dự án đang tạm dừng hoạt động Từ năm 2000, khu công nghiệp đã đi vào hoạt động và trở thành trung tâm sản xuất và kinh doanh sôi động tại vùng.
Bảng 4.1 Danh mục dự án đầu tƣ vào Khu công nghiệp Bắc Vinh
STT Tên dự án Công suất Diện tích
01 Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu –
Công ty TNHH XNK Hùng Hƣng 5.000 m3/năm 29.982 7,4 tỷ đồng
Nhà máy SX cột điện BTLT và cấu kiện bê tông đúc sẵn – Công ty
03 Công ty CP may Minh Anh – Kim
Liên 3 triệu SP/năm 15.181 20,0 tỷ đồng
04 Nhà máy gạch granite Trung Đô –
Công ty CP Trung Đô 1,5 triệu m2/năm 47.639 121,0 tỷ đồng
05 Nhà máy SX thuốc lá và bao bì –
Công ty TNHH MTV Tân Khánh An 50 triệu SP/năm 19.875,6 42,0 tỷ đồng
06 Trạm chiết nạp gas – Công ty TNHH ĐT&PT Thăng Long 200 tấn/năm 3.184 2,666 tỷ đồng
07 Nhà máy SX phân bón Việt Xô –
Công ty CP SXTMDV Vũ Huy 950 tấn/năm 4.366 14,287 tỷ đồng
08 Nhà máy ô tô Trường Sơn – Công ty
CP ô tô Trường Sơn 3.500 xe/năm 48.571 83,472 tỷ đồng
Nhà máy SX dây cáp điện và ống nhựa – Công ty CP Sao Mai Việt
260 kg/h cáp điện; 200 kg/h ống nhựa
10 Nhà máy SX thức ăn gia súc – Công ty TNHH TĂCN Golden Star 24.000 tấn/năm 21.688 1,7 triệu
Nhà máy SX bao bì lon nhôm 2 mảnh và bao bì carton – Công ty CP bao bì
450 triệu lon/năm; 40 triệu thùng carton/năm
Nhà máy SX dây cáp điện và thiết bị điện dân dụng – Công ty TNHH
1.800 tấn/năm dây cáp điện;
9.000 SP/năm thiết bị điện
13 Nhà máy SX đồ chơi trẻ em các loại
– Công ty TNHH Matrix Vinh 150 triệu SP/năm 31.929 5,0 triệu
Dự án đầu tƣ và kinh doanh hạ tầng
KCN Bắc Vinh – Công ty đầu tƣ và phát triển KCN Bắc Vinh
Nhà máy SX, gia công cơ khí, vật liệu và thiết bị điện – Công ty CP
800 tấn/năm ống mã kẽm; 800 SP/năm thiết bị điện; 5.000 cột điện/năm
16 Trạm khí hóa than – Công ty CP Phát triển đầu tƣ và Xây dựng 4.300 m3/h 6,0 tỷ đồng
Hệ thống kho, bãi thương mại – Công ty CP ĐT&PT công thương Hoành
18 Nhà máy in bao bì – Công ty TNHH
TM in và SX bao bì Đại Toàn 100 tấn SP/năm 4.655,6 14,0 tỷ đồng
Kho nông, lâm sản, thực phẩm –
Công ty CP đầu tƣ và xây dựng tổng hợp Huy Hùng
20 Nhà máy may xuất khẩu 2 – Công ty
CP Minh Trí Vinh 1,5 triệu SP/năm 8.783,1 13,745 tỷ đồng
21 Nhà máy may xuất khẩu 1– Công ty
CP Minh Trí Vinh 1,8 triệu SP/năm 15.060 14,575 tỷ đồng
Xưởng gia công cơ khí và SX các SP nhựa – Công ty TNHH MTV
950 tấn SP/năm 5.114 14,575 tỷ đồng
Bảng 4.2 Nhóm Ngành nghề kinh doanh của KCN Bắc Vinh
TT Nhóm ngành nghề Tên đơn vị
Công ty TNHH Matrix Vinh Công ty Cổ phần may Minh Anh - Kim liên Công ty Cổ phần Minh Trí Vinh
Chế biến nông sản thực phẩm
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi gia súc GOLDEN STAR
Công ty Cổ phần SX – TM – DV Vũ Huy
Công nghiệp vật liệu phi kim loại
Công ty Cổ phần Trung Đô Công ty TNHH Khánh Vinh Công ty cổ phần XD CN và TM Việt Hoàng Công ty TNHH Khánh Vinh
Vật liệu kim loại Công ty TNHH Trường Giang A
Công ty Cổ phần Sao mai Việt Nam
5 Kho nông sản Công ty xây dựng tổng hợp Huy Hùng
6 Chế biến lâm sản Công ty TNHH Hùng Hƣng
Công nghiệp có sử dụng hóa chất
Công ty TNHH ĐT & PT Thăng Long là đơn vị chuyên đầu tư và phát triển các dự án hàng đầu Công ty TNHH MTV Tân Khánh An hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất Công ty Cổ phần SABECO Sông Lam nổi bật với sản phẩm bia truyền thống và được người tiêu dùng tin tưởng Công ty TNHH MTV SX và TM Quốc Trung chuyên sản xuất và thương mại các mặt hàng tiêu dùng đa dạng Công ty TNHH TM in và sản xuất bao bì Đại Toàn sở hữu công nghệ in tiên tiến, cung cấp giải pháp bao bì chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp.
Tạm bên tông tươi Công ty Cổ phần ĐT và PT Công thương Hoành Sơn
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Bắc Vinh)
Bảng 4.3 Diện tích quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng KCN
Diện tích đất cho thuê ( )
Diện tích xây dựng hạ tầng và cây xanh
Tỷ lệ diện tích lấp đầy ( )
Các dự án đầu tư vào KCN Bắc Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực sản xuất chủ yếu như chế biến nông lâm thủy hải sản, rượu bia, nước giải khát, thức ăn chăn nuôi, phân vi sinh, luyện thép và vật liệu xây dựng Hoạt động của các dự án này đã đóng góp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đồng thời thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh phát triển bền vững.
- Trong KCN bao gồm các cơ sở sản xuất với đa dạng các loại hình ngành nghề khác nhau từ nông nghiệp, công nghiệp, cho đến dịch vụ
- Các danh mục dự án đầu tƣ vào KCN đều có công suất và tổng mức đầu tƣ rất lớn
- Tổng số lƣợng cán bộ, công nhân viên đang làm việc trong KCN là 3.492 người
Trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, tiến độ xây dựng đường nội bộ đã hoàn thành 100%, đảm bảo giao thông thuận tiện cho các doanh nghiệp trong khu Hệ thống thu gom nước mưa đạt tỷ lệ 90%, góp phần giảm thiểu rủi ro ngập lụt và bảo vệ môi trường Ngoài ra, việc trồng cây xanh trong khu công nghiệp đã đạt 95% theo quy định của Bộ Xây dựng, góp phần tạo không gian sinh thái trong khu, nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc.
4.2 Các nguồn phát sinh và công tác xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bắc Vinh
4.2.1 Các nguồn phát sinh nước thải tại KCN Bắc Vinh
Các nguồn thải công nghiệp từ các ngành sản xuất thuộc KCN Bắc Vinh đƣợc trình bày nhƣ bảng 4.4
Bảng 4.4 Nguồn chất thải công nghiệp từ KCN Bắc Vinh
TT Nhóm ngành nghề Các loại chất thải
1 May mặc Vụn vải, bao bì các loại
2 Chế biến nông sản thực phẩm
Chất thải hữu cơ: Ngô, khoai, sắn, dầu thực vật
Các loại bao bì: thùng gỗ, thùng cacton
Nước vệ sinh công nghiệp chứa dầu mỡ, các chất hữu cơ Bụi khí thải do đốt than, dầu
3 Công nghiệp vật liệu phi kim loại
Bột mài, nguyên liệu dƣ thừa, rơi vãi
Bê tông hỏng, cát sỏi, xi măng rơi vãi Nước thải công nghiệp
Khí thải do đốt than
4 Công nghiệp vật liệu kim loại
Tiếng ồn do cắt, dập Bụi kim loại từ khu vực mài đánh bóng, hàn Hơi dung môi hữu cơ từ buồng sơn, buồng sấy Sơn và mùi sơn
Nước thải chứa dầu mỡ
5 Kho nông sản Bụi từ các phương tiện chuyên chở
Gỗ loại, đầu mẫu gỗ, phế phẩm
Bụi gỗ Khí thải từ khu vực sơn vecni Nước trong bể ngâm gỗ chứa chất hữu cơ cao
7 Công nghiệp có sử dụng hóa chất
Chất thải rắn, bao bì các loại Chất thải hóa chất vô cơ Nước vệ sinh chứa hóa chất
Chất thải rắn là thuốc phế phẩm Nước thải vệ sinh chứa hóa chất hữu cơ Khí thải do sấy sản phẩm; mùi thuốc lá, khí than
Bụi từ các phương tiện vận chuyển, vật liệu rơi vãi Tiếng ồn, nước thải từ hoạt động trộn bê tông
Trong các ngành nghề sản xuất tại Khu Công Nghiệp Bắc Vinh, chỉ một số ngành đặc thù phát sinh nguồn nước thải từ hoạt động sản xuất và vệ sinh công nghiệp, như chế biến nông sản và thực phẩm, công nghiệp vật liệu kim loại, chế biến lâm sản, ngành công nghiệp sử dụng hóa chất, kho bãi thương mại và trạm bê tông tươi.
Một số nhà máy trong Khu công nghiệp đã kết nối nước thải vào hệ thống trạm xử lý nước thải Hiện tại, trạm đang trong giai đoạn thử nghiệm do chưa hoạt động hết công suất Lượng nước thải đưa về trạm xử lý được tính toán dựa trên dữ liệu trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo hiệu quả xử lý và tối ưu vận hành.
Bảng 4.5 Lượng nước thải của các cơ sở hoạt động trong KCN
(Nguồn : Công ty đầu tư phát triển khu công nghiệp Bắc Vinh cung cấp)
Nước cấp sản xuất (m 3 / ngày đêm)
Nước thải sản xuất ( m 3 / ngày đêm)
Nước cấp sinh hoạt (m 3 /ngày đêm)
Nước thải sinh hoạt ( m 3 /ngày đêm)
1 Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi GOLDEN STAR Thức ăn chăn nuôi 4,28 3 30,58 26
2 Công ty Cổ phần Trung Đô Gạch granit, ngói lợp 0,83 0,7
3 Công ty TNHH Hùng Hƣng Lâm sản 17,65 15
4 Công ty TNHH Khánh Vinh Cột điện các loại 11,76 10
5 Công ty TNHH Matrix Vinh Sản phẩm may mặc 7,14 5 152.94 130
6 Công ty Cổ phần công nghiệp ôtô Trường Sơn Kho bãi Đang ngừng hoạt động
7 Công ty TNHH Đầu tƣ và phát triển Thăng Long Chiết nạp gas Thăng Long 0,47 0,4
8 Công ty Cổ phần XD CN và Thương Mại Việt Hoàng Gia công cơ khí 0,58 0,5
9 Công ty Cổ phần SX-DV-TM Vũ Huy Nông sản, thực phẩm 0,47 0,4
10 Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An Thuốc lá, bao bì 22,85 16 1,17 1
11 Công ty TNHH Trường Giang A Cáp điện, đồ điện dụng 5,53 4,7
12 Công ty Cổ phần Sao mai Việt Nam Dây điện các loại 1,17 1
13 Công ty Cổ phần may Minh Anh - Kim Liên Sản phẩm may mặc 17,65 15
14 Công ty CP đầu tư và phát triển Công thương Hoành
Kho bãi thương mại và trạm bê tông tươi Đang xây dựng
15 Công ty TNHH MTV SX và TM Quốc Trung Sản phẩm nhựa 0,58 0,5
16 Công ty Cổ phần Minh Trí Vinh Sản phẩm may mặc 23,53 20
Công ty cổ phần SABECO sông Lam không thực hiện đấu nối vào trạm xử lý nước thải theo công văn số 6747/UBND-ĐT của UBND tỉnh Nghệ An Tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định miễn trừ đấu nối cho công ty, đồng thời cấp phép xả thải vào trạm xử lý nước thải KCN Bắc Vinh Việc không thực hiện đấu nối này phù hợp với quy định và không gây ảnh hưởng đến hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp.
Cổ phần bao bì SABECO sông Lam Hiện tại công trình trạm xử lý nước thải đang hoạt động
Nước thải sau xử lý phải tuân thủ các giới hạn cho phép ghi trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Chỉ những nước thải đạt chuẩn này mới đủ điều kiện thải ra môi trường, đảm bảo an toàn cho hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Việc kiểm tra, giám sát liên tục là cần thiết để đảm bảo nước thải sau xử lý luôn phù hợp với quy định này.
- Nước thải đặc thù của các nhà máy trong KCN có hàm lượng oxy hòa tan và chất lơ lửng lớn
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại các nhà máy và xí nghiệp chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc xử lý nước thải đúng quy định là rất cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Các nhà máy cần áp dụng các công nghệ xử lý hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải giúp doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, nâng cao trách nhiệm xã hội và hướng tới phát triển bền vững.
Nước thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp chứa thuốc sát khuẩn với nồng độ BOD5 cao, hàm lượng các chất hữu cơ lớn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường nếu không được thu gom và xử lý đúng quy trình Đặc thù nước thải tại các khu công nghiệp chủ yếu bao gồm nước thải sinh hoạt, chiếm phần lớn lượng nước thải phát sinh, cùng một phần nhỏ từ nước thải công nghiệp của các ngành như may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, vật liệu dân dụng, điện lực Tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất hàng ngày tại KCN đạt khoảng 249,68 m3/ngày đêm, được chuyển về trạm xử lý để đảm bảo an toàn môi trường.
Lượng nước xả thải sinh hoạt hàng ngày đạt 225,67 m³, được thu gom và xử lý qua hệ thống nhà vệ sinh tự hoại và hố gas trước khi đấu nối vào trạm xử lý nước thải Nước thải từ bể tự hoại cùng các loại nước thải sinh hoạt khác được tập trung và dẫn qua hệ thống ống nhựa có đường kính phù hợp để đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả.
110mm về các hố ga quy định
Lượng nước thải sản xuất của các KCN là 24,3 m³/ngày đêm với hàm lượng chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng cao Nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường, nước thải này có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước dưới đất trong khu vực Việc xử lý hiệu quả là cần thiết để ngăn chặn suy thoái chất lượng nguồn nước và bảo vệ môi trường.
4.2.2 Công tác xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bắc Vinh
4.2.2.1 Đặc điểm khu vực xử lý nước thải KCN Bắc Vinh
Nguồn phát sinh nước thải:
Hệ thống thu gom nước mưa tràn hiện đã được xây dựng tại góc phía Tây giáp đường Đặng Thai Mai, giúp kiểm soát lượng nước mưa chảy tràn hiệu quả Nước mưa sau khi được thu gom sẽ chảy ra hồ Bảy Mẫu, góp phần giảm thiểu ngập úng và bảo vệ môi trường khu vực.
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận
KCN Bắc Vinh được thành lập vào năm 1999 theo chủ trương thu hút đầu tư của tỉnh Nghệ An, do Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp có diện tích 530.331,2 m² tọa lạc tại xã Hưng Đông, TP Vinh, với hiện có 19 dự án đã được cấp phép đầu tư, trong đó 18 dự án đang hoạt động và 1 dự án tạm dừng Những doanh nghiệp trong KCN hoạt động đa dạng ngành nghề như may mặc, chế biến nông sản thực phẩm, vật liệu dân dụng và điện lực Nước thải của khu công nghiệp chủ yếu là nước thải sinh hoạt và một phần nhỏ từ các hoạt động sản xuất của nhà máy, với tổng lượng nước thải đầu ra khoảng 250 m³/ngày đêm Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, lượng nước thải này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh khu vực.
Tất cả nước thải công nghiệp và sinh hoạt đều được xử lý sơ bộ tại các cơ sở, sau đó dẫn tập trung qua hệ thống ống để tới khu xử lý chung ở cuối KCN Sau quá trình xử lý, nước thải đã đạt tiêu chuẩn sẽ được xả ra ngoài, chảy qua mương dẫn trực tiếp ra sông Kẻ Gai, đảm bảo an toàn môi trường.
Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của các nhà máy trong KCN đều nằm trong giới hạn cho phép theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của người dân xung quanh Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy phần lớn phù hợp với quy chuẩn, ngoại trừ hàm lượng oxy hòa tan (DO) đo được thấp hơn quy chuẩn, tuy nhiên, giá trị DO tăng khi xa nguồn thải, cho thấy nước ít bị tác động xấu hơn Chất lượng nước ngầm trong khu công nghiệp nhìn chung chưa bị ô nhiễm, nhưng hàm lượng COD vượt quá tiêu chuẩn cần có các biện pháp xử lý phù hợp để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn Đối với các hộ dân sống quanh KCN, phần lớn là công nhân, cán bộ, và người buôn bán nhỏ, nên sự ảnh hưởng của nước mặt đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất là không đáng kể Nguồn nước sinh hoạt của họ chủ yếu lấy từ hệ thống cấp nước thành phố, vì vậy, tác động từ nguồn nước thải của nhà máy chỉ tồn tại ở mức độ nhẹ.
Do hạn chế về điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu, đề tài hiện tại chỉ tập trung vào một số chỉ số đặc trưng nhất định, với mẫu khảo sát còn hạn chế về số lượng, do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện và cần mở rộng quy mô nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo.
(9 mẫu) nên kết quả thu đƣợc chƣa mang tính đại diện cho toàn bộ khu vực nghiên cứu
Do trình độ chuyên môn còn hạn chế, quá trình lấy mẫu và phân tích chưa đạt độ chính xác cao, dẫn đến khả năng xảy ra sai số trong kết quả.
Với những tồn tại trên đây, tôi xin đƣa ra một số kiến nghị sau:
Để đảm bảo tính khách quan trong quan trắc chất lượng nước thải ra nguồn tiếp nhận, cần có thời gian nghiên cứu dài hơn và tăng số lượng mẫu lấy Việc này giúp theo dõi chính xác hơn diễn biến chất lượng nước trong quá trình khảo sát.
- Cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá, phân tích chất lượng nước tại KCN để có biện pháp giải quyết ô nhiễm hiệu quả
- Cần nâng cao kiến thức chuyên môn của bản thân để hạn chế nhỏ nhất sai số khi nghiên cứu.