1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA KHU DU LỊCH YÊN TỬ, THÀNH
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA KHU DU LỊCH YÊN TỬ, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH : 306
Hà Nội, 2015
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường
ĐH Lâm nghiệp, tôi đã tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường tại Khu
di tích - danh thắng Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp ý kiến quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn Lê Khánh Toàn đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Tôi xin cảm ơn các cán bộ nhân viên trong Ban quản lý khu di tích – danh thắng Yên Tử và nhân dân xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu ngoại nghiệp
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn, trình độ và năng lực của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Thư
Trang 33
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1. Các khái niệm về du lịch 2
1.2. Các đặc trưng của ngành du lịch 3
1.3. Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường 4
1.4. Du lịch sinh thái 5
1.5 Một số nghiên cứu về hoạt động DLST trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.5.1 Trên thế giới 7
1.5.2 Ở Việt Nam 8
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 10
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
2.3. Nội dung nghiên cứu 10
2.4. Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp 10
2.4.2 Khảo sát thực địa 11
2.4.3 Phương pháp xã hội học (phỏng vấn nhanh) 12
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 12
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14
3.1. Điều kiện tự nhiên 14
3.1.1 Vị trí địa lý 14
3.1.2 Đặc điểm địa hình 15
3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 16
3.1.4 Địa chất, đất đai 18
3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng 18
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 19
3.2.1 Tình hình dân tộc, dân số và lao động 19
Trang 44
3.2.2 Các hoạt động kinh tế 19
3.3. Đặc điểm văn hoá xã hội 20
3.4.Thực trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật ở KDT – DT Yên Tử 21
3.4.1 Cơ sở hạ tầng 21
3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 24
3.4.3 Hoạt động của ban quản lý KDT – DT Yên Tử 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. Hiện trạng hoạt động du lịch tại KDT – DT Yên Tử 26
4.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch ở KDT – DT Yên Tử 26
4.1.2 Hiện trạng khách du lịch 26
4.1.3 Thực trạng về rác thải ở KDT – DT Yên Tử 31
4.2. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường KDT – DT Yên Tử 36
4.2.1 Ảnh hưởng tích cực 36
4.2.2 Ảnh hưởng tiêu cực 36
4.3. Đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tại KDT-DT Yên Tử 45
4.3.1 Định hướng đầu tư để phát triển du lịch ở Yên Tử 45
4.3.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 47
4.3.3 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trừơng 48
4.3.4 Kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường 49
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.3 Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 55
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Á – Thái Bình Dương của Thụy Điển
Trang 66
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số liệu quan trắc các yếu tố khí tượng tại khu
Bảng 4.1 Bảng thống kê số lượt khách du lịch tại Khu di tích và RQG
Bảng 4.2 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt khu vực 31
Bảng 4.3 Hiện trạng khách du lịch mang đồ ăn, nước uống vào KDT –
Bảng 4.5 Lượng rác thải phát sinh ở Yên Tử từ năm 2010 - 2014 35
Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước mặt ngày
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước mặt ngày 16/5/2014 38 Bảng 4.8 Bảng thống kê các yếu tố môi trường không khí tại Yên Tử 40
Bảng 4.9 Ma trận các tác động của hoạt động du lịch tại KDT – DT Yên
Bảng 4.10 Các tiêu chí hạn chế ảnh hưởng của hoạt động du lịch 49
Trang 7Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện hiện trạng khách du lịch tại khu di tích và
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ thành phần rác thải ở KDT – DT Yên Tử 34 Hình 4.3 Sơ đồ thu gom – xử lý chất thải rắn 52
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Có thể nói Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hệ sinh thái đa dạng Đó cũng chính là tiềm năng, thế mạnh để phát triển ngành du lịch sinh thái Tuy nhiên ngành du lịch nước ta chưa thể nói là phát triển một cách bền vững do chưa có sự quan tâm đầu tư đúng mức của Đảng và Nhà nước Song song với những nguồn lợi kinh tế mà ngành du lịch mang lại đó chính là sự suy thoái tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái Bởi lẽ đó, vấn đề cần đặt ra đó là làm thế nào để hướng hoạt động du lịch theo hướng du lịch sinh thái Từ đó phát triển ngành du lịch một cách bền vững nghĩa
là phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng
Danh sơn – thắng cảnh Yên Tử ở Thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh bao gồm các hệ sinh thái phong phú, đa dạng cùng với hàng loạt các giá trị độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa Danh sơn Yên Tử có thể xem như là một
di tích lịch sử Bởi lẽ đó Yên Tử đã trở thành điểm du lịch thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước tới thăm mỗi năm Tại đây ngành du lịch rất phát triển, đem lại nhiều lợi nhuận về KT – XH cho địa phương Tuy nhiên vấn đề quản lí, bảo vệ môi trường chưa chặt chẽ, chưa thực sự quan tâm đúng mức dẫn đến môi trường bị suy giảm ngày càng rõ rệt Vì vậy, cần có những đánh giá ảnh hưởng của du lịch đến môi trường, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những tác động tiêu cực để ngành du lịch khu Yên Tử phát triển một cách bền vững
Vì vậy, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
hoạt động du lịch đến môi trường của khu du lịch Yên Tử - Tp Uông Bí – Tỉnh Quảng Ninh” nhằm đưa ra những giải pháp để góp phần giảm thiểu những tác
động tiêu cực đến môi trường du lịch của Việt Nam nói chung và Yên Tử nói riêng
Trang 9du lịch vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa
Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara
Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh…” Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn;
có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ
Trang 103
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ
chức thuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành
mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
Ở Việt Nam, khái niệm du lịch được định nghĩa chính thức trong pháp lệnh du lịch năm 1999 như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Những đặc trưng cơ bản của ngành du lịch bao gồm:
- Tính đa ngành
Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ du lịch (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo ) Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho
Trang 114
nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (điện, nước, nông sản, hàng hoá )
- Tính đa thành phần
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần du khách, những người phục
vụ du lịch, các cộng đồng nhân dân trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ tham gia vào các hoạt động du lịch
- Tính đa mục tiêu
Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch
sử văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của du khách và người tham gia hoạt động dịch vụ, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế và nâng cao ý thức tốt đẹp của mọi thành viên trong xã hội
du lịch)
- Tính chi phí
Biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền
1.3 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường
Du lịch và môi trường có mối quan hệ qua lại và không thể tách rời Sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môi trường Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, và xã hội hoá cao như du lịch Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ về sự tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường [15] 1.4 Du lịch sinh thái
Ở Việt Nam, từ năm 2011 trở lại đây ngành du lịch đang trên đà phát triển một cách mạnh mẽ Lượt khách mỗi năm đạt 7 – 8 triệu lượt khách, ước tính đạt vào khoảng 800 – 900 triệu người khách du lịch Có thể thấy rõ ngành du lịch đem lại một nguồn lợi đáng kể Tuy nhiên, các hoạt động du lịch của con người đã tác động không hề nhỏ đến môi trường sinh thái Có thể kể đến các hoạt động như: Chất thải rắn, nước thải từ khách du lịch đến dịch dụ ăn uống từ các cơ sở hạ tầng, khách sạn, nhà nghỉ,…làm ô nhiễm môi trường đất, nước Hoạt động của các loại giao thông vận tải tăng lên, các khí thải tăng làm ô nhiễm bầu không khí
Trước những tác động xấu ngày càng gia tăng du lịch mang lại, đã buộc các nhà nghiên cứu du lịch phải tìm kiếm một cách thức, một chiến lược nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển du lịch với bảo vệ môi trường Từ đó, một
Trang 13Năm 1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Về cơ bản, DLST hay du lịch bền vững khác với loại hình du lịch đại chúng ở những điểm sau:
* Du lịch đai chúng:
- Có một mục đích: lợi tức
- Thường không được lập kế hoạch từ trước; “chỉ đến lúc xảy ra”
- Định hướng đến du khách
- Điều khiển bởi các nhóm bên ngoài
- Tập trung làm giải trí cho du khách
- Không ưu tiên cho bảo tồn
- Không ưu tiên cho cộng đồng
- Phần lớn lợi tức được đưa về cho các nhà điều hành và đầu tư từ bên
ngoài
* Du lịch bền vững:
- Được lập kế hoạch với 3 mục đích: lợi tức, môi trường và cộng đồng (3 chân)
- Thường được lập kế hoạch trước cùng với sự tham gia của các bên liên quan
- Định hướng đến địa phương
- Do địa phương điều khiển, ít nhất là một phần
Trang 147
- Tập trung vào các kinh nghiệm giáo dục
- Bảo tồn nguồn lợi tự nhiên được xem là ưu tiên
- Đánh giá văn hoá địa phương là ưu tiên
- Có nhiều lợi tức được để lại cho cộng đồng địa phương
Như vậy, hoạt động DLST phải làm tăng tối đa các lợi ích tài chính, đồng thời phải làm giảm tối thiểu các tổn hại về môi trường Và DLST đã trở thành một hiện tượng mang tính toàn cầu
1.5 Một số nghiên cứu về hoạt động DLST trên thế giới và ở Việt Nam 1.5.1 Trên thế giới
Trong vài chục năm gần đây, du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi và bắt đầu nảy sinh những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường của từng quốc gia Vì thế các nhà du lịch thế giới quan tâm nhiều tới việc nghiên cứu những tác động xấu do du lịch gây ra đối với môi trường và đề xuất một chiến lược phát triển du lịch mới tôn trọng môi trường
Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề về phát triển bền vững bắt đầu được đề cập đã có nhiều nghiên cứu khoa học thực hiện nhằm phân tích những ảnh hưởng của du lịch đến sự phát triển bền vững Trọng tâm của các nhà nghiên cứu này nhằm giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính trọn vẹn của môi trường sinh thái trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ cho phát triển du lịch tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những nhà khoa học đầu tiên trên thế giới cảnh báo về những suy thoái do hoạt động du lịch gây ra và đưa ra khái niệm về loại “Du lịch cứng – hard tourism” để chỉ hoạt động du lịch gây ra ồ ạt và “Du lịch mềm – soft tourism” để chỉ một chiến lược du lịch mới tôn trọng môi trường
Ngày 14/6/1992, tại hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển (UNCED) đã diễn ra hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất Tại hội nghị này,
182 chính phủ đã thông qua chương trình nghị sự 21 (Agenda 21), một chương trình hành động toàn diện nhằm bảo đảm một tương lai bền vững cho nhân loại bước vào thế kỉ XXI
Từ đầu những năm 1990, nhiều nhà nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của hành động du lịch, đảm bảo sự
Trang 158
phát triển lâu dài đã được tiến hành Một số hoạt động du lịch quan tâm đến môi trường đã bắt đầu xuất hiện như: “Du lịch sinh thái”, “Du lịch khám phá”, “Du lịch gắn với thiên nhiên”, “Du lịch thay thế”, “Du lịch mạo hiểm”, đã góp phần nâng cao hình ảnh về môt hoạt động du lịch có trách nhiệm, có đảm bảo sự phát triển bền vững
Năm 1996, hưởng ứng chương trình hành động của hội nghị Earth Submit, ngành du lịch toàn cầu đại diện bởi 3 tổ chức quốc tế gồm hội đồng lữ hành du lịch thế giới, Tổ chức du lịch thế giới và Hội đồng Trái Đất đã ứng dụng những nguyên tắc của Agenda 21 vào du lịch, phối hợp xây dựng một chương trình hành động với tên gọi “ Chương trình nghị sự 21 về du lịch hướng tới phát triển bền vững về môi trường” Chương trình này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp du lịch, các Chính phủ, các cơ quan du lịch quốc gia, các tổ chức thương mại và người đi du lịch
Chương trình nghị sự 21 về du lịch đã đưa ra các lĩnh vực ưu tiên hành động với mục đích xác đinh và dự kiến các bước tiến hành Chương trình này nhấn mạnh sự cần thiết phải phối hợp hành động giữa Chính phủ, ngành du lịch
và các tổ chức phi Chính phủ, phân tích tầm quan trọng về chiến lược và kinh tế của ngành du lịch, đồng thời nêu bật những lợi ích to lớn của việc phát trển du lịch theo hướng bền vững
1.5.2 Ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về du lịch được quan tâm nhiều từ thập nhiên
90 của thế kỉ XX cho đến nay cùng với sự khởi sắc của ngành du lịch nước ta Các công trình nổi bật như “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” của Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1991), “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 -2010” của Tổng cục du lịch (1994), “Địa lí du lịch” của nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng (1996)….với quy mô và phạm vi lãnh thổ khác nhau
Trong những năm gần đây, các tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên và xã hội đang là mối quan tâm lớn của nhiều nhà nghiên cứu Điều này cho tháy sự quan tâm đến môi trường trong hoạt động du lịch đang trở nên bức
Trang 169
thiết Hàng loạt các cuộc hôi thảo như: “Hội thảo quốc tế về phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” do Tổng cục du lịch Việt Nam kết hợp với quỹ Hains Seidel (CHLB Đức) tổ chức tại Huế (5/1997), “Hội thảo về DLST với PTBV ở Việt Nam” của Phạm Trung Lương (2002), “PTBV du lịch biển Cửa Lò thực trạng và những vấn đề đặt ra” của Phạm Trung Lương (2006), “Quy hoạch không gian để bảo tồn thiên nhiên ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, một phương pháp tiếp cận sinh thái” trong Dự án bảo tồn khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang…
Một số nghiên cứu về ảnh hưởng hoạt động du lịch đến môi trường của trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam:
- Bùi Văn Thương: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động DLST đến môi trường tự nhiên tại khu DLST Cửu Thác – Tú Sơn, Kim Bôi, Hòa Bình” –Khóa
luận tốt nghiệp, ĐHLN, năm 2011
- Đoàn Văn Tín: “Nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến
đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Tam Đảo – Vĩnh Phúc” – Khóa luận tốt
nghiệp, ĐHLN, năm 2013
- Nguyễn Thùy Linh: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường tại khu du lịch Yên Tử - Thị xã Uông Bí – Tỉnh Quảng
Ninh” – Khóa luận tốt nghiệp, ĐHLN, năm 2011
KDT – DT Yên Tử đã từ lâu trở thành điểm đến của rất nhiều khách
trong nước và ngoài nước Trong vài năm trở lại đây, số lượng khách du lịch tăng nhanh chóng, đã làm nảy sinh mâu thuẫn với công tác bảo tồn của khu di tích và trở thành vấn đề cần được quan tâm giải quyết Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu tổng thể nào về hoạt động du lịch tại đây, dự báo các chỉ tiêu phát triển và nhu cầu đầu tư Cần đưa ra định hướng cơ bản và kế hoạch cụ thể, trong những năm tới cho ngành du lịch tại khu vực, nhằm hướng du lịch Yên Tử đến Du lịch phát triển một cách bền vững Từ đó, đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động du lịch ở Yên Tử
Trang 1710
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Góp phần hạn chế được các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường tại KDT – DT Yên Tử
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá được thực trạng của hoạt động du lịch tại KDT – DT Yên Tử + Nghiên cứu được ảnh hưởng của của hoạt động du lịch đến môi trường tại KDT – DT Yên Tử
+ Đề xuất được một số giải pháp phát triển du lịch bền vững tại KDT –
DT Yên Tử
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sự ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường tại khu vực Yên Tử, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: KDT - DT Yên Tử, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng ngành du lịch ở KDT - DT Yên Tử, Tp Uông
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thu thập số liệu ở những cơ quan (UBND thành phố Uông Bí, Sở TNMT thành phố Uông Bí) và các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài
Các tài liệu tại KDT Yên Tử bao gồm:
- Bản đồ chi tiết của khu du lịch
Trang 1811
- Các loại, nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch
- Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính (
ngắm cảnh, thể thao, câu cá…)
- Các dự án hiện tại và trong tương lai của khu DT Yên Tử
- Số liệu quan trắc khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn, phân tích chất
lượng nước, các thông số môi trường, kết quả quan trắc định kỳ…
- Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực
- Loại phương tiện vận chuyển du khách
2.4.2 Khảo sát thực địa
Việc khảo sát thực địa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại KDL, từ đó có
được những thông tin chính xác và cụ thể nhất, định hình được vấn đề thực tế
cần thực hiện để đưa ra những đề xuất phù hợp nhất
Bảng 2.1 Bảng điều tra thực địa
- Các yếu tố môi trường đất, nước, không khí
- Các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: sức chứa, loại vật liệu xây dựng,các tiện nghi tiêu thụ năng lượng…
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng KDLvề môi trường, hoạt động du lịch qua
đó xác định các vấn đề còn tồn tại
- So sánh độ tin cậy các thông tin từ
tài liệu
- Làm cơ sở, tài liệu cho đề tài
Trang 1912
2.4.3 Phương pháp xã hội học (phỏng vấn nhanh)
Phỏng vấn thông qua trao đổi nói chuyện Phỏng vấn bằng phiếu điều tra với hệ thống những câu hỏi lựa chọn và những câu hỏi mở
Phỏng vấn du khách về thực trạng môi trường bằng phiếu phỏng vấn
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
Phương pháp này được thể hiện thông qua tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu, kết quả điều tra xã hội học, điều tra thực địa đã được thu thập Từ đó, tiến hành nghiên cứu, xử lý, để chọn ra các thông tin có độ chính xác cao, phân tích thấy được sự ảnh hưởng của du lịch đến môi trường, cộng đồng dân cư tại khu vực nghiên cứu, sau đó rút ra được những kết luận cần thiết phục vụ mục nghiên cứu của đề tài
Đề tài đã sử dụng các công cụ công nghệ thông tin để tính toán, tổng hợp
số liệu thành các bảng biểu, vẽ biểu đồ,…
Phương pháp ma trận môi trường:
Các bước thực hiện:
- Xác định các hoạt động du lịch quan trọng nhất Xác định các hoạt động du lịch diễn ra mang tính chất thường xuyên, có tác động nhiều nhất
- Xác định các thành phần môi trường chính trong hoạt động du lịch
- Xác định tác động của các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường
- Xác định tác động của các tổn thương môi trường đến các nguồn tài nguyên
- Xác định các tác động quan trọng nhất căn cứ vào những tác động ảnh hưởng như thế nào đến KDT mà chúng ta cho các điểm 1, 2, 3, 0, -1, -2, -3 và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
Ma trận gồm: Cột dọc là đối tượng chịu tác động (các vấn đề môi trường nói chung của Yên Tử), hàng ngang là đối tượng tác động (các yếu tố của hoạt động du lịch) Mục đích của ma trận là xét mối quan hệ giữa đối tượng tác động
và đối tượng chịu tác động bằng việc cho điểm: 2) là tác động rất xấu; điểm 1) là tác động xấu; điểm (0) là không gây tác tác động; điểm (+1) là tác động tốt;
Trang 20(-13
điểm (+2) là tác động rất tốt Việc cho điểm đánh giá theo mức độ nhạy cảm của từng đối tượng và tầm quan trọng đang được ưu tiên từ cao đến thấp của khu di tích cho công tác bảo tồn
Thông qua việc cho điểm, cộng theo hàng ngang ta có thứ tự của hoạt động du lịch gây ảnh hưởng đến môi trường Các giá trị mang dấu (-), chứng tỏ hoạt động du lịch đó gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Các giá trị (+) chứng
tỏ hoạt động du lịch có ảnh hưởng tích cực Giá trị bằng 0 là không ảnh hưởng
gì Cộng theo cột dọc là có thứ tự của vấn đề môi trường chịu ảnh hưởng của hoạt động du lịch
Trang 2114
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Đông giáp khu vực than Thùng xã Thượng Yên Công
- Phía Tây giáp xã Tràng Lương, xã Hồng Thái Đông, huyện Đông Triều
- Phía Nam là địa bàn xã Phương Đông
b) Diện tích và phạm vi ranh giới
Rừng quốc gia Yên Tử về phạm vi, quy mô, diện tích được chuyển từ
rừng đặc dụng Yên Tử, với tổng diện tích đất lâm nghiệp là: 2,947,5 ha (Theo Quyết định 4.903/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh)
Sau khi có Văn bản số 537/TTg-KTN, ngày 02 tháng 4 năm 2010, của Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc chuyển hạng khu rừng đặc dụng Yên Tử, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh thành Rừng quốc gia Yên Tử , tỉnh Quảng Ninh” kết quả xác định lại ranh giới, diện tích rừng và đất rừng của khu đặc dụng Yên Tử để xây dựng Rừng quốc gia Yên
Tử, diện tích đất lâm nghiệp là: 2.730,9 ha (do trừ diện tích đất LN đã giao sổ
Đỏ cho dân thuộc 4 thôn: Khe Sú 1, Khe Sú 2, Năm Mẫu 1 và Năm Mẫu 2)
* Tổng diện tích tự nhiên RQG Yên Tử là: 2.783,0 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp (sau đây gọi là đất LN), là: 2730,9 ha, trong đó:
- Khu A là: 2.473,0 ha
Trang 22+ Phía Nam ranh giới giữa đất đai của khu đặc dụng và khu dân cư 4 thôn
xã Thượng Yên Công (đã được xác định và đóng mốc ngoài thực địa);
- Khu B: là phần diện tích hai bên đường thuộc xã Phương Đông từ chùa Suối Tắm đến giáp cánh đồng Năm Mẫu (đã được xác định và đóng mốc ngoài thực địa)
3.1.2 Đặc điểm địa hình
* Rừng quốc gia Yên Tử (khu A) được bao bởi hệ dông chính Yên Tử về phía Bắc từ đỉnh 660 m đến đỉnh 908 m và hai dông phụ theo hương Bắc – Nam gồm: Hệ dông phía Tây từ đỉnh 660 m về suối cây Trâm Hệ dông phía Đông từ đỉnh 908 m về suối Bãi Dâu, ôm trọn các hệ thuỷ suối cây Trâm, suối Giải oan
và suối Bãi Dâu Đỉnh núi cao nhất khu đặc dụng là đỉnh Yên tử 1.068 m, điểm thấp nhất là cánh đồng Năm mẫu 50 m Địa hình khu A thấp dần từ Bắc (chùa Đồng) xuống Nam (chùa Lân), đã tạo nên cảnh quan hùng vĩ cho Danh thắng Yên Tử Tuy nhiên, địa hình ở đây bị chia cắt khá mạnh, độ dốc trung bình từ 20
- 250, có nơi > 400; nếu độ che phủ của rừng không đảm bảo sẽ gây sạt lở, xói mòn đất
* Khu B: địa hình đồi, núi thấp, đỉnh cao nhất 312m, ranh giới xã Phương Đông và xã Hồng Thái Đông huyện Đông Triều, điểm thấp nhất là đập cửa ngăn 40m, độ dốc trung bình 15 - 200, có nơi > 350, là đầu nguồn của suối Tắm chảy
ra Dốc Đỏ
Trang 2316
Nhìn chung địa hình Rừng quốc gia Yên Tử bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn,
là đầu nguồn của các hệ suối chính như Giải Oan, cây Trâm, Bãi Dâu, suối Tắm…chính vì vậy, vai trò của rừng trong Rừng quốc gia rất quan trọng trong việc giữ nước, điều tiết nước chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ quét và sạt
lở đất của khu vực…
3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
3.1.3.1 Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu
Rừng quốc gia Yên Tử nằm ở tiểu vùng khí hậu Yên Hưng – Đông Triều,
có những đặc trưng cơ bản sau:
- Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau và mùa nóng, ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
- Nhiệt độ bình quân/năm là 23,40C, cao nhất là 33,40C, thấp nhất là
14 0C Biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm từ 5 - 10 0C Tổng tích ôn từ 70000
Trong mùa khô, lượng mưa chiếm tỷ lệ thấp từ 10 - 20%, có năm khô hạn kéo dài 2 - 3 tháng tạo nên không khí nóng nực, khô hanh làm cho các trảng cây bụi, cỏ, rừng cây khô héo dễ sảy ra hiện tượng cháy rừng
- Độ ẩm không khí khu vực bình quân/năm là 81%, năm cao nhất là 86%, năm thấp nhất là 62%
- Lượng bốc hơi bình quân /năm là 1.289 mm cao nhất là 1.300 mm và thấp nhất là 1.120 mm
Trang 2417
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số liệu quan trắc các yếu tố khí tượng của
Khu vực Yên Tử
( Nguồn: Ban quản lý di tích – danh thắng Yên Tử)
- Gió thịnh hành ở đây là gió Đông Bắc và Đông Nam: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này khô, hanh, độ ẩm không khí xuống thấp,
có một số đợt gió mùa Đông Bắc khá lớn, thường sảy ra hàng năm vào lúc sắp thu hoạch lúa, màu gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất
3.1.3.2 Hệ thống suối và đặc điểm thuỷ văn
Khu đặc dụng Yên Tử là đầu nguồn của 4 hệ suối chính là: Suối Giải Oan, suối Bãi Dâu, suối cây Trâm (thuộc khu A) và đầu nguồn suối Tắm (thuộc khu B), trong đó:
- Đối với khu A, cả 3 suối đều bắt nguồn từ núi Yên Tử và đổ ra suối chính Năm Mẫu Với chiều dài các suối từ 6-8 km, trong điều kiện địa hình cao, dốc, chia cắt mạnh (độ cao tương đối của khu vực khoảng 1000 m, điểm cao nhất là đỉnh Yên Tử (1.068m) và thấp nhất cánh đồng Năm Mẫu (40m)) Chính
vì vậy, các suối chịu lưu lượng nước rất lớn về mùa mưa, cùng với cường độ
Trang 2518
dòng chảy lớn Hiện nay tỷ lệ che phủ của rừng của khu A tương đối cao nên đã phần nào điều tiết được hệ sinh thủy Tuy nhiên vào mùa mưa có cường độ mưa lớn vẫn sinh ra lũ, sạt lở đất, các lòng suối bị bồi lấp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng…
- Đối với khu B là đầu nguồn của suối Tắm, do địa hình khu vực không cao dốc, tỷ lệ che phủ của rừng cao đã cơ bản điều tiết được dòng chảy và đảm bảo phòng hộ tốt cho khu vực
- Các loại đất chính của Yên Tử:
+ Đất feralit màu vàng, vàng sáng vùng núi thấp phát triển trên Sa thạch
+ Đất feralit màu vàng, vàng nhạt vùng đồi phát triển trên Sa thạch, Sạn sỏi kết
+ Đất feralit màu vàng đỏ, đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ
- Nhóm đất ruộng trên cánh đồng Năm Mẫu
Nhìn chung đất của rừng Yên Tử có những đặc tính sau: thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng đất trung bình có độ sâu từ 50 cm đến 1m, đất tơi xốp, dễ thoát nước, khả năng dính kết kém, dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không duy trì độ che phủ đất
3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng
Diện tích đất có rừng của Yên Tử chiếm tỷ lệ lớn, đặc biệt là rừng tự nhiên, trong đó có 342 ha rừng ít bị tác động (IIIA3) và rừng bị tác động nhẹ (IIIA2) hầu như nguyên sinh Diện tích rừng trồng, đất trống, đất nông nghiệp và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Chính vì vậy, ở đây còn lưu giữ nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm
và đã tạo nên cảnh quan đẹp cho toàn khu di tích
Trang 2619
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Tình hình dân tộc, dân số và lao động
Khu Di tích - Danh thắng Yên Tử nằm chủ yếu trên địa bàn Xã Thượng Yên Công và một phần xã Phương Đông, thành phố Uông Bí
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở tháng 4 năm 2009, của 9 thôn (8 thôn xã Thượng Yên Công và 1 thôn xã Phương Đông)
- Tổng dân số là: 6.698 người, thuộc 1.394 hộ; bao gồm 5 dân tộc cùng chung sống, trong đó: dân tộc Kinh chiếm 57,2 %, Dao chiếm: 38,6% các dân tộc khác (Tày, Cao lan, Hoa) chiếm: 4,2%
- Tổng lao động trong độ tuổi là: 3.596 người chiếm 53,7% tổng dân số
- Trong tổng số 9 thôn trên, ảnh hưởng trực tiếp đến rừng của khu Di tích là 5 thôn: khe Sú 1, khe Sú 2, Năm Mẫu 1 và Năm Mẫu 2 (xã Thượng Yên Công) và thôn Cửa Ngăn (xã Phương Đông), với 4.184 nhân khẩu và 848 hộ gia
đình
Ngoài số dân cư trên, trên địa bàn khu Di tích Yên Tử còn một số đơn vị hoạt động thường xuyên trong khu vực:
- Trung tâm quản lý Di tích – Danh thắng Yên Tử: 60 người
- Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm: 135 người
- Các nhà sư, chấp táp, tăng ni tại các chùa: 42 người
- Đơn vị bộ đội thông tin quân khu 3: 20 người
- Công ty than Năm Mẫu khoảng 900 người
3.2.2 Các hoạt động kinh tế
Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH của UBND xã Thượng Yên Công:
- Tổng sản lượng lương thực là: 1.414,2 tấn, trong đó thóc: 1.245,3 tấn, sản lượng mầu quy thóc là: 168,9 tấn
Như vậy, bình quân lương thực đầu người là 259 kg/người/năm Thu nhập bình quân chung là: 550.000 đồng/người/năm
Số hộ nghèo 45 hộ (chiếm khoảng 4%)
Trang 2720
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh, chủ yếu ở khu vực chợ
xã Thượng Yên Công và trong những ngày hội xuân Yên Tử Trong mùa lễ hội, từ bến xe Giải Oan đến các điểm du lịch có 124 hộ tham gia kinh doanh (có đăng ký), trong đó có 16 hộ kinh doanh ăn uống, nghỉ trọ tại bến xe Giải Oan và khu vực Hoa Yên Thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch đã góp phần giải quyết nhiều việc làm và tăng thu nhập đáng kể cho nhân dân trên địa bàn
3.3 Đặc điểm văn hoá xã hội
a) Y tế
Khu vực xã Thượng Yên Công có một trạm y tế đạt chuẩn y tế xã, đã cơ bản đáp ứng nhu cầu duy trì tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân, đảm bảo hám, chữa bệnh cho nhân dân Các Chương trình y tế: tiêm chủng, phòng chống số rét, bướu cổ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện có hiệu quả Chính vì vậy, trên địa bàn những năm gần đây trong khu vực không có các dịch bệnh sảy ra
Để đảm bảo an toàn cho du khách trong mùa lễ hội, Công ty Tùng Lâm hợp đồng với bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển (Bệnh viện đa khoa Uông Bí) thành lập trạm sơ cứu thường trực tại khu vực Yên Tử Ngoài ra Công ty còn kết hợp với đơn vị bộ đội thông tín đóng trên địa bàn thực hiện phục vụ du khách trong mùa lễ hội
b) Giáo dục
Xã Thượng Yên Công có một trường phổ thông trung học cơ sở, với 11 lớp, 332 học sinh; một trường tiểu học với 18 lớp và 358 học sinh; một trường mầm non với 7 lớp, trong đó có 2 lớp nhà trẻ và 5 lớp mẫu giáo, với tổng 217 cháu Số học sinh đến trường trong độ tuổi đi học đạt 100%; cở sở vật chất, trang thiết bị cho dạy và học được trang bị đầy đủ
c) Thông tin, văn hóa
Hệ thống thông tin liên lạc ở đây rất thuận lợi; hầu hết nhân dân gia đình đều có ti vi, rađiô, điện thoại…
Địa phương đã tổ chức liên hoan văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn, phối hợp tổ chức 3 hội thi “Hè vui khỏe”, “ Tìm hiểu luật giao thông đường bộ”
Trang 2821
và “Hội thi kết lồng đèn kết ước mơ” Qua các hội thi thu hút được 2.000 người tham dự
Thực hiện cuộc vận động “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cư” xã đã tổ chức chỉ đạo 8/8 thôn đăng ký xây dựng và duy trì danh hiệu thôn văn hóa, đăng ký xây dựng gia đình văn hóa Có 915/1.032 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 3 thôn duy trì danh hiệu làng văn hóa…
Trung tâm cùng với địa phương đã phối hợp làm tốt công tác quản lý các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trên địa bàn cùng phối hợp tổ chức lễ hội Yên Tử
3.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật ở KDT – DT Yên Tử
3.4.1 Cơ sở hạ tầng
a) Hệ thống đường bộ
Lộ trình hành hương tham quan KDT – DT Yên Tử:
Hình 3.1 Sơ đồ khu di tích Yên Tử
Yên Tử nằm trong địa bàn thành phố Uông Bí có đường 18A, đường 10 chạy qua Khách vào KDT - DT bằng các đường sau:
Trang 2922
- Tuyến đường Dốc Đỏ - Bến xe Giải Oan mới được nâng cấp, cải tạo hoàn thành năm 2008 bằng nguồn vốn phát triển du lịch Tổng chiều dài 16km, mặt cắt từ 7-9m, chất lượng tốt
- Tuyến đường nội vi trong di tích: dành cho người đi bộ gồm các phân đoạn:
+ Bến xe - Chùa Giải Oan: dài 330m, chất lượng tốt
+ Chùa Giải Oan- Tháp Tổ: dải 1602, đã được kè bậc đá, rộng từ 2,5m đến 3m, chất lượng tốt được đầu tư hoàn thiện năm 2010
+ Tháp Tổ - Chùa Một Mái: dài 600m, kè bằng đá, hệ thống lan can chất lượng tốt, được đầu tư hoàn thiện năm 2008
+ Chùa Một Mái - Chùa Bảo Sái: dài 800m, chất lượng trung bình, đây là tuyến bám theo địa hình tự nhiên, độ dốc lớn (từ 40- 50°), được đầu tư xây dựng bậc đá hoàn thiện năm 2008
+ Chùa Một Mái - Tượng đá An Kỳ Sinh: dài 600m, là tuyến đường kè đá cải tạo nâng cấp, chất lượng trung bình được hoàn thiện năm 2009
+ Tượng đá An Kỳ Sinh - Chùa Đồng: dài 720m (đường lên) bám theo triền núi tự nhiên, đoạn đường này đã được nâng cấp cải tạo
+ Tượng đá An Kỳ Sinh - Chùa Đồng: dài 800m (đường xuống) bám theo triền núi tự nhiên, chất lượng tốt, được đầu tư cải tạo năm 2009
+ Chùa Hoa Yên - Chùa Vân Tiêu - Tượng Am Kỳ Sinh: dài 1.200m, độ dốc lớn, đường hẹp, địa hình hiểm trở cần có thiết kế đầu tư
+ Tuyến đường Đông Tây vào các điểm Am Hoa, Am Dược chưa được đầu tư khôi phục cải tạo
b) Hệ thống cáp treo
Để tiết kiệm thời gian và sức khỏe cho du khách thì Công ty cổ phần đầu
tư và XNK Quảng Ninh đã đầu tư xây dựng hệ thống cáp treo phục vụ khách du lịch tới tham quan Yên Tử Hệ thống cáp treo ở Yên Tử gồm có 2 tuyến:
- Tuyến 1 (Chùa Giải Oan- Hoa Yên): dài 1,2km, công suất 3.000người/h, mới được cải tạo nâng cấp năm 2009
- Tuyến 2 (Chùa Hoa Yên- Tượng An Kỳ Sinh): dài 1km, công suất 1.800người/h, được đầu tư mới năm 2008
c) Hệ thống bãi đỗ xe
Trang 3023
Hiện nay ở Yên Tử đã đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe cho khách du lịch với quy mô lớn Gồm có 4 bãi đỗ xe chính:
- Điểm đỗ xe Chùa Trình: đang được cải tạo với quy mô 2.000m2
- Điểm đỗ xe chùa Suối Tắm, Cẩm Thực: mới có mặt bằng, quy mô nhỏ
- Bãi đỗ xe Thiền Viện Trúc Lâm - Yên Tử: đã được đầu tư xây dựng với quy mô 5.000m2
- Quy mô bến xe Giải Oan: rộng 6ha, ngày cao điểm lượng xe ôtô vào Yên Tử trên 3000 xe, xe máy là 12.000 xe
d) Hệ thống cấp thoát nước:
- Vấn đề nước sinh hoạt ở Yên Tử còn là vấn đề cần khắc phục Ở Yên
Tử hiện nay còn sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau như:
+ Hệ thống nước tự chảy do người dân và các quán hàng tự tạo, lấy nước
từ các thác Vàng, thác Bạc Hệ thống này ổn định, không phụ thuộc vào mùa nhưng dễ bị ô nhiễm Hiện nay hầu như các nhà hàng, nhà nghỉ, các quán dịch
- Về thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước mặt trên tuyến đường từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan đã được đầu tư mới theo dự án đường Trong các bãi đỗ xe chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, làm hư hại kết cấu mặt sân
+ Hệ thống thoát nước mặt tại các điểm di tích và tuyến đường hành hương chưa được đầu tư xây dựng Hệ thống kè taluy ven đường chưa được xây dựng nên thường gây sạt lở
e) Hệ thống điện
Yên Tử có một trạm phát sóng đặt tại khu vực Hoa Yên Lưới điện và nguồn cấp điện cơ bản đảm bảo, nhiều tuyến dây đi qua rừng làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung
Trang 3124
Khu di tích Yên Tử đang sử dụng mạng điện chung của Thành phố Uông
Bí qua đường dây 372- 35KV cấp từ Vàng Danh sang Khu vực nội vi khu di tích Yên Tử, nguồn điện cấp qua các trạm 35/0,4KV tại khu vục xã Thượng Yên Công, Bến xe Giải Oan và các nhà ga cáp treo
3.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Cơ sở dịch vụ
Trong khu vực Yên Tử các cơ sở dịch vụ tập trung chủ yếu tại khu vực bến xe Giải Oan có 10 cơ sở phục vụ ăn uống, 7 gian bán hàng lưu niệm, chủ yếu do tư nhân đầu tư Các điểm dịch vụ được xây dựng từ 1- 2 tầng bằng vật liệu như: Tôn, khung sắt, bê tông cốt thép chất lượng xấu gây ảnh hưỏng đến cảnh quan chung Ngoài ra còn một số điểm dịch vụ tập trung tại khu vực nhà ga cáp treo, khu vực Chùa Hoa Yên có 7 cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống lưu trú, An
Kỳ Sinh, chùa Bảo Sái và một số điểm nhỏ trên tuyến hành hương do tư nhân và một số doanh nghiệp đầu tư, kiến trúc chưa phù hợp cảnh quan, chất lượng thấp, quy mô nhỏ Hiện tại trong khu di tích Yên Tử có 3 nhà hàng đáp ứng được nhu cầu của du khách là Nhà Sàn Tùng Lâm, Nhà Hàng Hoàng Long và Cơm Chay Nàng Tấm
b) Nhà ở
Nhà ở trong khu vực di tích chủ yếu tập trung thành 2 khu vực:
+ Khu vực dọc theo đường Dốc Đổ đến Chùa Suối Tắm chủ yếu là nhà kiên cố, một số khu vực đã có nhà cao từ 2-3 tầng, kiến trúc theo kiểu nhà đô thị, xây dựng khá sát đường
+ Khu vực ngã tư Nam Mẫu là khu vực chủ yếu là người dân tộc sinh sống, nhà ở tại một số khu vực ven núi vẫn là nhà 1 tầng chất lượng thấp, kết hợp sân vườn tạo nên một bản sắc riêng
c) Thông tin liên lạc
Mạng lưới thông tin liên lạc đã được đầu tư xây dựng, đảm bảo liên lạc thông suốt Hiện nay trong khu di tích đã dựng được 09 cột thu phát sóng, trong đó: Vinaphone 03 cột, Viettel 04 cột, Mobiphone 02 cột Ngoài ra vào mùa lễ hội Viettel tăng cường thêm 01 trạm thu phát sóng lưu động đặt tại bến xe Giải Oan để đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc của đông đảo du khách
Trang 3225
3.4.3 Hoạt động của ban quản lý KDT – DT Yên Tử
Ban quản lý di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử được thành lập năm
1992 Ban quản lý Yên Tử giữ vai trò quản lý và bảo vệ khu di tích Cùng với nhiệm vụ quản lý, giữ gìn khu di tích, Ban quản lý cũng tham gia một số lĩnh vực của hoạt động khai thác du lịch như:
- Thu vé tham quan vãn cảnh (năm 2008 được giao cho công ty phát triển Tùng Lâm)
- Quản lý, thu nhận tiền thuê điểm dịch vụ kinh doanh của các nhà hàng, nhà nghỉ, khu trọ, các điểm bán hàng lưu niệm
- Tuy không trực tiếp kinh doanh nhưng Ban quản lý có vai trò quản lý
về giá cả của dịch vụ hàng hoá đảm bảo về an ninh và môi trường
- Ngoài ra Ban quản lý còn quản lý việc thu nhận tiền công đức và thu phí đường
Số lượng lao động theo cơ cấu lao động của Ban quản lý Yên Tử có 62 cán bộ công nhân viên trong đó có 48 nam và 14 nữ gồm Có trên 60% lao động
có trình độ đại học, cao đẳng, trên 20% trình độ trung cấp, còn lại chưa qua lớp đào tạo nghiệp vụ gồm: viên chức là 10 người, lao động hợp đồng dài hạn là 35 người, hợp đồng có thời hạn là 4 người và hợp đồng bảo vệ rừng là 14 người
Khu vực di tích Yên Tử còn có các lực lượng lao động: Đại đội 6 Thông tin Yên Tử, Trung Tâm quản lý Yên Tử, Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm, Ban quản lý dự án tôn tạo Yên Tử với số lượng lao động thường xuyên trên 300 người vào các thời điểm Hội xuân lực lượng lao động trên 1.000 người
Trang 3326
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch tại KDT – DT Yên Tử
4.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch ở KDT – DT Yên Tử
- Rừng Quốc gia Yên Tử được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ NN&PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, UBND tỉnh Quảng Ninh và cán bộ nhân dân thành phố Uông Bí trong công cuộc bảo tồn, bảo vệ các DTLSVH, bảo vệ và phát triển rừng
- Khu DT – DT Yên Tử có vị trí địa lý thuận lợi là thế mạnh để giao lưu KTXH với Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh phía Bắc; giữ vị trí chiến lược trọng yếu, có tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch, dịch vụ của tỉnh Quảng Ninh
- Sự đa dạng của địa hình, hệ sinh thái động, thực vật; hệ thống chùa, am, tháp tạo cho Yên Tử có một hình thái du lịch phong phú có nét đặc trưng riêng
- Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội khá phát triển; dân cư trong vùng có kinh nghiệm bảo vệ và trồng rừng; có ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan và có tinh thần phục vụ cao, sẽ là hạt nhân và tiền đề vững chắc để bảo tồn và phát triển KDT – DT Yên Tử
- Cơ hội hợp tác liên kết không gian kinh tế, các vùng du lịch để cùng phát triển với thành phố Hạ Long và các tỉnh Bắc Bộ tạo cơ hội phát triển các khu du lịch văn hóa tâm linh và các khu dịch vụ du lịch
- Một số dự án đang triển khai trên địa bàn; các công trình dịch vụ, du lịch, các dự án hạ tầng kỹ thuật, tạo ra cục diện phát triển mới, đồng thời tạo cơ hội cho rừng phát triển bền vững
4.1.2 Hiện trạng khách du lịch
4.1.2.1 Số lượng khách du lịch
Với thế mạnh của Yên Tử có tiềm năng to lớn về du lịch và Lâm nghiệp Trên cơ sở đó, Đảng bộ và nhân dân thành phố Uông Bí tích cực tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ của tỉnh, Nhà nước và các tổ chức quốc tế để đẩy mạnh các hoạt động xây dựng các cơ sở hạ tầng Nhờ có sự phát triển như vậy mà du lịch văn hóa lễ hội đã trở thành một nhu cầu của con người Lễ hội Yên Tử những
Trang 3427
năm gần đây lượng khách tăng lên mạnh mẽ, đặc biệt là vào hội xuân và trong những ngày nghỉ cuối tuần
Bảng 4.1 Bảng thống kê số lượt khách du lịch tại Khu di tích và Rừng
Quốc gia Yên Tử giai đoạn 2009 – 2013
Năm
Số lượt
khách (lượt)
Tăng so với năm trước (%)
Số lượt khách (lượt)
Tăng so với năm trước (%)
Số lượt khách (lượt)
Tăng so với năm trước (%)
( Nguồn: UBND Thành phố Uông Bí và Khu di tích và Rừng Quốc gia Yên Tử)
Từ bảng thống kê lượt khách du lịch trên ta có được biểu đồ sau:
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện hiện trạng du khách đến du lịch tại Khu di tích và
Rừng Quốc gia Yên Tử (2009 - 2013)