1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên

101 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Tác giả Quàng Thị Loan
Người hướng dẫn PGS. TS. Phùng Văn Khoa
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I MỞ ĐẦU (9)
    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (10)
    • 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (10)
    • 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (10)
    • 5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (11)
    • PHẦN 2: NỘI DUNG (12)
  • Chương I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN (12)
    • 1.1. Tên dự án (12)
    • 1.2. Đại diện chủ đầu tƣ (12)
    • 1.3. Các nội dung chủ yếu của dự án (12)
      • 1.3.1. Vị trí thực hiện dự án (12)
      • 1.3.2. Nhiệm vụ của dự án (12)
      • 1.3.3. Quy mô công trình (13)
      • 1.3.4. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình (13)
    • 1.4. Tổng mặt bằng công trường (16)
    • 1.5. Tiến độ thực hiện dự án (16)
    • 1.6. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (17)
    • 1.7. Dự toán chi phí của các hạng mục (18)
    • Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI (19)
      • 2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên (19)
        • 2.1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực dự án (19)
        • 2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên xã Thanh Chăn (23)
      • 2.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên (25)
        • 2.2.1. Hiện trạng môi trường nước mặt (25)
        • 2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm (28)
        • 2.2.3. Hiện trạng môi trường đất (29)
        • 2.2.4. Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn (30)
        • 2.2.5. Đánh giá chung về tính nhạy cảm và chịu tải của môi trường khu vực (31)
      • 2.3. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực (32)
        • 2.3.1. Tình hình kinh tế xã hội xã Thanh Chăn (32)
    • Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (36)
      • 3.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng (36)
        • 3.1.1. Nguồn gây tác động (36)
        • 3.1.2. Đối tƣợng và các quy mô tác động (37)
        • 3.1.3. Dự báo sự cố môi trường có thể sảy ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng (37)
      • 3.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công (38)
        • 3.2.1. Các nguồn gây tác động (39)
        • 3.2.2. Đối tƣợng và quy mô tác động (50)
        • 3.2.3. Đánh giá các sự cố trong giai đoạn thi công dự án (54)
      • 3.3. Đánh giá tác động trong giai đoạn chứa nước và vận hành hồ chứa (55)
        • 3.3.1. Đối tƣợng và quy mô tác động (55)
        • 3.3.2. Đánh giá các sự cố môi trường (61)
    • Chương 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (63)
      • 4.1. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công (63)
        • 4.1.1. Giảm thiểu tác động do thu hồi đất (63)
        • 4.1.2. Công tác giải quyết khiếu kiện trong quá trình giải phóng mặt bằng (63)
        • 4.1.3. Công tác ứng phó với các sự cố (63)
      • 4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động trong thời gian thi công (63)
        • 4.2.1. Các biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải (63)
        • 4.2.2. Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 62 4.2.3. Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công (70)
      • 4.3. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn tích nước và vận hành công trình (74)
        • 4.3.1. Biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải (74)
        • 4.3.2. Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (75)
        • 4.3.3. Đề xuất các biện pháp ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành (78)
    • Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (79)
      • 5.1. Chương trình quản lý môi trường (79)
        • 5.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường (79)
        • 5.1.2. Chương trình quản lý môi trường (81)
        • 5.2.5. Kinh phí tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường (93)
    • Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG (95)
      • 6.1. Ý kiến tham vấn của UBND xã khu vực dự án (95)
      • 6.2. Ý kiến của cộng đồng dân cƣ (96)
      • 1. Kết luận (97)
      • 2. Kiến nghị (98)

Nội dung

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tên dự án

Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Địa điểm: Xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Đại diện chủ đầu tƣ

Ban Quản lý Dự án chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

- Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Đặng ; Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Số 672 – Tổ 1 – Phường Tân Thanh – Thành phố Điện Biên Phủ

Các nội dung chủ yếu của dự án

1.3.1 Vị trí thực hiện dự án

Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, được xây dựng tại khu vực khe suối Huổi Bẻ Nằm cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ khoảng 5km về phía Tây Nam theo quốc lộ 279 Điện Biên – Tuần Giáo, dự án nhằm cung cấp nước sạch và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

- Phía Bắc giáp: Xã Thanh Yên;

- Phía Nam giáp: Xã Thanh Xương;

- Phía Đông giáp: Xã Thanh Hƣng;

- Phía Tây: Là vùng đồi núi, giáp với vùng biên giới nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Vị trí cụm đầu mối có tọa độ: 21 0 21’ vĩ độ Bắc

1.3.2 Nhiệm vụ của dự án

- Làm tăng khả năng cấp nước cho phát triển nông nghiệp, góp phần vào việc giữ ổn định lương thực, nâng cao sản lượng lúa của xã Thanh Chăn;

- Cấp nước tự chảy cho 298 ha lúa, cấp nguồn nước tưới cho 500 ha hoa màu và cây công nghiệp của toàn xã Thanh Chăn và các xã lân cận;

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% hộ dân trong khu vực xã Thanh Chăn và một bộ phận không nhỏ dân thuộc khu C4, xã Thanh Hƣng;

- Cải tạo cảnh quan môi trường cho khu vực dự án

- Cấp công trình: Cấp III

- Cấp kênh và công trình trên kênh: Cấp V

- Loại công trình: Công trình thuỷ lợi

- Tần suất lũ thiết kế: P = 1%

- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%

- Cấp động đất: Cấp 8 (thang 12 cấp)

* Hình thức đầu tƣ: Xây dựng mới

1.3.4 Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình

Các thông số kỹ thuật chủ yếu của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật chính của công trình

STT Thông số kỹ thuật Đơn vị Giá trị

1 Diện tích lưu vực km 2 1,9

3 Hệ số lợi dụng kênh mương () 0,85

5 Mực nước dâng bình thường m +1022,10

6 Mực nước lớn nhất thiết kế m 1023,17

7 Mực nước lớn nhất kiểm tra m 1023,37

10 Dung tích ứng với MNDBT 10 6 m 3 1,081

11 Diện tích mặt hồ ha 13,9

12 Chế độ điều tiết Nhiều năm

Kết cấu đập đồng chất

Chiều cao đập lớn nhất m 29,0

Tổng bề rộng tràn nước m 15,0

Cột nước tràn thiết kế m 1,07

Lưu lượng xả thiết kế Q tk m 3 /s 26,85

Chiều dài bể tiêu năng m 27,0

Chiều rộng bể tiêu năng m 8,0

15 Cống lấy nước dưới đập

Cao trình đáy cống cửa vào m 1008,50

16 Hệ thống kênh tưới a Kênh hữu

Công trình trên kênh cái 03 b Kênh tả

Công trình trên kênh cái 17 c Kênh nhánh N

Công trình trên kênh cái 6 d Kênh nhánh Z

Công trình trên kênh cái 1

Chiều dài tuyến đường nước m 2121,8 Đường kính ống mm 50, 40, 32

Tổng mặt bằng công trường

* Yêu cầu diện tích: Yêu cầu về diện tích bố trí mặt bằng công trường được thống kê trong Bảng 1.2

Bảng 1.2: Thống kê diện tích kho bãi sử dụng cho các hạng mục công trình

STT Loại Đơn vị Khu đầu mối Hệ thống kênh

1 Nhà ở và làm việc BCH công trường m 2 400 300

4 Kho sắt và xường gia công sắt m 2 100 100

5 Kho gỗ và xường gia công gỗ m 2 100 100

Tiến độ thực hiện dự án

* Các điểm dừng kỹ thuật :

- Trước 30/4 của mùa khô năm thứ nhất: Xong cơ bản phần cống; Đắp đập phần khe Huổi Bẻ đến cao trình 1024,00m;

- Trước 30/10 của mùa lũ năm thứ nhất: Xong phần đường ống nối tiếp từ cống lấy nước qua tràn xả lũ ;

- Trước 30/4 của mùa khô năm thứ hai: Hoàn thiện tràn xả lũ, đắp đập đến cao trình thiết kế

* Tổng tiến độ thực hiện dự án: Dự án dự kiến sẽ đƣợc thực hiện trong 4 năm

(từ năm 2017 đến đầu năm 2020):

- Năm 2017: Hoàn thiện hồ sơ lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình

 Hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;

 Tổ chức đấu thầu thi công;

 Làm đường thi công, lán trại, thi công nhà quản lý, đường điện, đường nước ;

- Năm 2019: Khởi công và xây dựng công trình đầu mối, hệ thống kênh cũng nhƣ các công trình phụ trợ

- Năm 2020: Hoàn thiện và nhiệm thu công trình.

Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Trong giai đoạn thi công, tổ chức quản lý dự án gồm ban điều hành, văn phòng, kế toán và các cán bộ kỹ thuật, với tổng số 80 công nhân tham gia Việc quản lý thi công xây dựng và lao động chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Sơ đồ tổ chức thực hiện và quản lý dự án trong giai đoạn thi công được mô tả rõ ràng nhằm tối ưu hóa quá trình thi công.

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức thực hện dự án trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn vận hành hồ chứa, tổ chức quản lý bao gồm các Ban quản lý hồ chứa và các bộ phận trực thuộc để đảm bảo hoạt động hiệu quả Ban quản lý dự án gồm ban giám đốc dự án, phó giám đốc cùng các bộ phận hỗ trợ giúp việc, chịu trách nhiệm điều hành và kiểm soát toàn bộ quá trình vận hành.

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động hồ chứa Huổi Bẻ giai đoạn vận hành

Văn phòng Cán bộ giám sát Phòng kế toán

Nhà thầu thi công 1 Nhà thầu thi công 2 Nhà thầu thi công n

Ban quản lý hồ chứa Huổi Bẻ

Bộ phận quản lý kênh tưới

Bộ phận quản lý đập

Dự toán chi phí của các hạng mục

Chi phí của các hạng mục của dự án đƣợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.3: Bảng dự toán chi phí cho các hạng mục của dự án

STT Hạng mục chi phí Giá trị sau thuế (đ)

II Chi phí quản lý dự án 728.811.360

III Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng 6.049.931.420

V Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng 2.000.000.000

VI Chi phí đánh giá tác động môi trường 150.000.000

VIII Chi phí dự phòng 2.063.523.064

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất khu vực dự án

2.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo Địa hình trong khu vực rất phức tạp, cấu trúc địa hình là núi cao là phổ biến và chiếm phần lớn đất tự nhiên của khu vực dự án Xen lẫn các dãy núi cao nguyên là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơi trong khu vực Đặc biệt thung lũng Mường Thanh với bề mặt phẳng tạo nên cánh đồng

Mường Thanh rộng lớn Hướng thung lũng trùng với hướng sông suối Độ dốc của các thung lũng trung bình 10 0 – 15 0

Tại khu vực xây dựng dự án có đặc điểm địa hình nhƣ sau:

Vùng lòng hồ nằm ở phía Tây thành phố Điện Biên Phủ, được bao bọc bởi ba mặt đồi núi cao tạo nên cảnh quan hùng vĩ Trong lòng hồ chủ yếu có các loại cây bụi và nương dẫy, mang đến vẻ đẹp hoang sơ, thanh bình và phù hợp để khám phá thiên nhiên.

Vùng tuyến công trình đầu mối nằm theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, vuông góc với suối chính Địa hình hai bên bờ là sườn núi cáo, khá dốc, gây khó khăn cho thi công Tuy nhiên, tuyến đập đi qua các địa hình khá bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí công trình và xây dựng hệ thống thủy lợi hiệu quả.

Vùng hưởng lợi nằm ngay sau hạ lưu hồ chứa và khu dân cư phía Tây Nam của hồ, cách công trình đầu mối khoảng 1km, với điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ từ +410 đến +415m Dân cư địa phương chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, đóng vai trò quan trọng trong khu vực này.

(1) Điều kiện địa chất vùng lòng hồ

Hồ chứa có khả năng giữ nước cao do đường thấm qua các giải bờ hồ dài và lớp vỏ phong hóa dày, gồm các loại đá cát, sét kết đã được lấp đầy khe nứt và nhét đầy sét, tạo điều kiện hạn chế thoát nước Các đá tại khu vực này đều có khả năng thấm nước yếu hoặc không thấm nước, giúp duy trì lượng nước trong hồ ổn định Hơn nữa, các dãy đồi bao quanh hồ chủ yếu cao từ 700 đến 1000 mét, nối liền thành dãy liền mạch không bị phân cắt, góp phần hạn chế khả năng thấm mất nước sang các hồ khác.

Khả năng tái tạo bờ hồ phía tả không đáng lo ngại nhờ vào tầng phủ sườn dốc không lớn, chỉ khoảng 5-10m, cùng với sườn dốc trung bình (25-30 độ) tạo thành bình phong chắn gió Phía hữu sườn núi có độ dốc cao hơn (30-45 độ), đặc biệt gần tuyến đập và vách núi gần như dựng đứng, dễ xảy ra sạt lở trong mùa mưa lũ Tuy nhiên, mặt thoáng hồ nhỏ do địa hình thung lũng hẹp (300-700m), độ dài truyền sóng ngắn, năng lượng sóng yếu nên khả năng gây sạt lở bờ hồ là thấp.

(2) Điều kiện thủy văn khu vực dự án

Nước mặt được hình thành từ nước mưa và nước ngầm thấm từ thượng nguồn chảy về khu vực tuyến đập Trong mùa khô, nước mặt chủ yếu tập trung tại các nhánh suối nhỏ phía thượng nguồn, với lưu lượng trung bình là Q₀ = 1,34 m³/s Ngược lại, vào mùa lũ, dòng chảy của các suối mạnh hơn nhiều, với lưu lượng đạt mức Q₁% = 556 m³/s, tương ứng với tần suất xuất hiện 1%.

Nước ngầm nằm trong tất cả các tầng đá của vùng tuyến đập nước dưới đất Kết quả khoan đào nước ngầm trong tháng 12/2005 và tháng 1/2006 cho thấy nguồn nước ngầm ổn định với cao trình khoảng từ +525 đến +540.

(3) Các hoạt động kiến tạo và động đất trong vùng

Các tài liệu địa chất đã xác định rằng hoạt động kiến tạo trong khu vực diễn ra vào cuối thời kỳ Điện Biên, chủ yếu qua các đứt gãy kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam dọc theo rìa thung lũng Mường Thanh Theo bản đồ phân vùng động đất của Việt Nam, khu vực này được xác định là vùng có khả năng xuất hiện dƣ trấn động đất đến cấp độ VII – IX (theo MKS, MM), với cường độ tối đa khoảng 6,75 độ Richter, theo nghiên cứu của Viện Vật lý địa cầu thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia.

(1) Các yếu tố khí hậu chính

Các yếu tố khí hậu chính nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, số giờ nắng, lƣợng bốc hơi theo tháng đƣợc thống kê trong bảng sau:

Bảng 2.1: Các yếu tố khí hậu chính trong vùng

Tốc độ gió bình quân V (m/s)

Nguồn: Trung tâm tư liệu KTTV&MT – Trung tâm KTTVQG

Lượng mưa trung bình lưu vực tại Điện Biên theo số liệu thống kê nhiều năm đạt 1540,4 mm Tuy nhiên, dựa trên dữ liệu mưa tại trạm Điện Biên, lượng mưa bình quân khu vực nghiên cứu được xác định là 1672 mm, phù hợp với điều kiện thực tế và phục vụ tốt cho các phân tích liên quan đến biến đổi khí hậu và quản lý nguồn nước.

Lượng mưa gây lũ được xác định dựa trên lượng mưa một ngày lớn nhất tại trạm Điện Biên, được hiệu chỉnh theo độ cao để phản ánh chính xác hơn tình hình lũ trên lưu vực nhỏ Do lưu vực có các tuyến công trình nhỏ, nên phương pháp này giúp đánh giá chính xác tác động của mưa lớn đối với nguy cơ lũ lụt ở khu vực.

Lượng mưa tưới thiết kế được xác định dựa trên dữ liệu mưa từ trạm mưa Điện Biên, là trạm mưa đại diện cho khu tưới nhờ nằm gần khu vực cần tưới và có chuỗi số liệu đo đạc dài, đảm bảo độ chính xác cao cho các phép tính Theo mô hình mưa vụ thiết kế, kết quả tính toán lượng mưa phù hợp được xác định dựa trên dữ liệu thực tế này, góp phần tối ưu hóa quá trình tưới tiêu và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Phân phối mưa tưới thiết kế theo năm điển hình:

Bảng 2.2: Phân phối mưa tưới thiết kế theo mùa vụ Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Nguồn: Trung tâm tư liệu KTTV&MT – Trung tâm KTTVQG 2.1.1.3 Điều kiện thủy văn

Suối Huổi Bẻ là nhánh cấp II của sông Nậm Rốm, bắt nguồn từ độ cao 1350m, đoạn đầu chảy theo hướng Đông – Tây, sau chuyển hướng Đông Bắc – Tây Nam, tại vị trí cửa ra chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Lưu vực hẹp theo chiều ngang, nơi rộng nhất khoảng 5km, hẹp nhất khoảng 2km Theo thống kê, diện tích toàn lưu vực là khoảng 61km 2

* Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng VI, kết thúc vào tháng X chậm hơn mùa mƣa một tháng Tổng lƣợng dòng chảy mùa lũ chiếm từ 70 – 75% tổng lƣợng dòng chảy năm, những tháng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VII, VIII Ba tháng liên tục có dòng chảy lớn nhất VII – IX với tổng lƣợng dòng chảy chiếm khoảng 45% tổng lƣợng dòng chảy năm

* Mùa kiệt : Bắt đầu từ tháng XI – V năm sau, với lƣợng dòng chảy mùa kiệt chiếm từ 25 – 30% tổng lƣợng dòng chảy năm Ba tháng liên tục có dòng chảy kiệt nhất từ tháng II đến tháng IV, với tổng lƣợng dòng chảy ba tháng này chiếm từ 8 – 10% so với dòng chảy năm Tháng có dòng chảy kiệt nhất thường xảy ra vào tháng III, IV hàng năm

Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới lưu vực khu vực lòng chảo Điện Biên

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên xã Thanh Chăn

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

Các hạng mục chuẩn bị trong giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm:

- Điều tra khảo sát vùng dự án

- Đo đạc lập bản đồ đo đạc hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án

- Tổ chức bồi thường, tái định cư cho người dân khu vực dự án

Trong giai đoạn này của dự án, các nguồn gây tác động chủ yếu là nguồn tác động không liên quan tới chất thải nhƣ tác động chiếm dụng đất, tác động di dời nhà cửa công trình của các hộ dân thuộc diện di dời trong khu vực dự án

Tổng thế các tác động của dự án đến môi trường được thể hiện trong Hình 3.1

Hình 3.1: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

(1) Diện tích đất bị thu hồi chiếm dụng

Bảng 3.1: Thống kê thành phần diện tích đất bị chiếm dụng cho dự án Đơn vị:m 2 Địa phương

Diện tích đất ở bị thu hồi

Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi

Diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi

Diện tích đất khác bị thu hồi

Tổng diện tích đất bị thu hồi

(2) Di dời nhà của, công trình, thay đổi đời sống, tập quán sản xuất của người dân địa phương

Tác động Đối tượng tác động

Chiếm dụng đất Di dời công trình nhà cửa

Thay đổi điều kiện sống các gia đình bị tác động

Tác động đến hệ sinh thái Ảnh hưởng tâm lý của người dân địa phương

Phạm vi ngập của lòng hồ và công trình đầu mối và phần công trình diện tích tại cao trình đỉnh đập (756,0 m) với tổng diện tích là 93,0 ha Theo thiết kế các hộ dân bị ảnh hưởng theo khu vực được thống kê như sau: Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng (Bao gồm các hộ bị mất đất, mất tài sản, ) là 107 hộ Trong đó, 19 hộ phải di dời đến nơi ở mới Trong phạm vi khu vực lòng hồ có 19 hộ dân phải di dời (hầu hết các hộ dân dân thuộc bản người Thái, Tày, Nùng thuộc xã Thanh Chăn) Khi thực hiện dự án trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng sẽ bắt đầu có các hoạt động di dời nhà cửa, công trình trong khu vực quy hoạch nói trên

3.1.2 Đối tƣợng và các quy mô tác động

3.1.2.1 Tác động lên hệ sinh thái khu vực

Những tác động liên quan đến hệ sinh thái khu vực từ quá trình chiếm dụng đất, giải phóng mặt bằng là: Giảm diện tích của hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái lâm nghiệp Tuy nhiên tác động này đƣợc đánh giá là không lớn, chủ yếu là cây trồng lâm nghiệp phổ biến nhƣ tre, muồng, bạch đàn, keo tai tƣợng,…

3.1.2.2 Tác động tới dân cư địa phương

Việc phải di chuyển đến một nơi ở mới làm cho một số người dân không thể giữ việc làm hiện tại của họ, gây mất tƣ liệu sản xuất nhƣ đất nông nghiệp và các cửa hàng, cũng nhƣ có thể phá vỡ các hoạt động sản xuất Xét trên phạm vi chung, dự án sẽ đem lại nhiều lợi ích xã hội, đặc biệt đối với chiến lƣợc phát triển kinh tế của khu vực tỉnh Điện Biên Tuy nhiên xét trên quy mô nhỏ, đối vùng bị giải tỏa thì kinh tế của người dân sẽ bị xáo trộn do họ sẽ mất một phần hoặc thậm chí là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp là sinh kế của hầu hết các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án

Vùng thƣợng nguồn là rừng nguyên sinh lại giáp với vùng biên giới Việt – Lào, là khu vực nhạy cảm Vì vậy trong quá trình giải phóng mặt bằng phục vụ cho dự án, chủ đầu tƣ cần phải có những chính sách đặc biệt quan tâm tới những hộ đồng bào dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng này

3.1.2.3 Tác động do lấn chiếm các giá trị văn hóa, tâm linh

Dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên không chiếm dụng bất kỳ công trình văn hóa tâm linh nào

3.1.3 Dự báo sự cố môi trường có thể sảy ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng

- Tranh chấp dẫn đến phát sinh mâu thuẫn do không đạt đƣợc thỏa thuận giữa chủ đầu tƣ và các hộ dân có diện tích đất bị thu hồi;

- Những khó khăn về công việc, việc làm, thu nhập, tâm lý chán nản, phát sinh sau khi các hộ dân bị thu hồi đất, bị di dời đến nơi tái định cƣ;

- Từ việc không đạt đƣợc thỏa thuận nhƣ đã nêu, tiến độ giải phóng mặt bằng có thể không đạt đƣợc nhƣ mục tiêu đề ra

3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công

Các hạng mục chính thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:

- Vận chuyển nguyên vật liệu và phế thải;

- Thi công xây dựng các công trình đầu mối: Đập đất, tràn xả lũ và cống lấy nước;

- Xây dựng hệ thống kênh và công trình trên kênh;

- Lắp đặt cơ khí điện;

- Xây dựng khu quản lý và đường quản lý

Tổng hợp các hoạt động đến môi trường tự nhiên và con người của giai đoạn này đƣợc mô tả trong hình 3.2

Hình 3.2: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng

Liên quan tới nguồn thải:

- Phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, rung

- Phát sinh chất thải lỏng

- Phát sinh chất thải rắn,…

Không liên quan tới nguồn thải:

- Gia tăng dân số đột biến

THI CÔNG XÂY DỰNG Đối tượng tác động

3.2.1 Các nguồn gây tác động

3.2.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến nguồn thải

(1) Ô nhiễm môi trường không khí

Các hoạt động và nguồn gây tác động trong quá trình thực hiện dự án sinh ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí:

- Bụi do đào đắp đất san lấp mật bằng;

- Bụi, hơi xăng dầu phát sinh trong quá tình tập kết, lưu trữ nguyên, nhiên vật liệu;

- Bụi và các chất khí SO 2 , NO 2 , CO, THC do khói thải xe cơ giới vận chuyển đất cát san lấp, cây cối, đất, đá, vật liệu, thiết bị, nhiện liêu, khói thải các thiết bị máy móc phục vụ xây dựng;

- Mùi hôi phát sinh từ khu vệ sinh tạm của công nhân;

* Bụi phát sinh từ đào, đắp, vận chuyển đất cát san lấp mặt bằng: Trong quá trình san lấp mặt bằng dự án thì các hoạt động đáo đắp, vận chuển đất, cát san lấp sẽ làm phát sinh bụi, lƣợng bụi phát sinh phụ thuộc vào khối lƣợng đất, cát san lấp Lƣợng bụi phát sinh ra trong dự án ƣớc tính trung bình khi sử dụng 1m 3 đất đào, đắp sẽ sinh ra 7,5kg bụi, trong đó có 0,75 kg bụi lơ lửng Khối lƣợng đào đắp trong giai đoạn thi công của dự án dự tính là 1.101.630m 3

Như vậy lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công đào, đắp nền đường, đập là khoảng 82.622 tấn bụi, trong đó có 8.262,2 tấn bụi lơ lửng Với thời gian thi công thực hiện trong 36 tháng (975 ngày), trên phần diện tích mặt bằng thi công khoảng 60.000m 2 (bao gồm thi công tuyến đường QL 279 vào khu vực đập chính và mặt bằng thi công đập chính), phát tán ở độ cao dưới 10m thì nồng độ bụi phát sinh từ công tác đào đắp đắt, cát có thể ƣớc tính nhƣ trong Bảng 3.2

Bảng 3.2: Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp

STT Loại bụi Tải lƣợng

Hệ số phát thải bụi bề mặt

Nồng độ bụi trung bình

* Nhận xét: Với hàm lƣợng bụi trung bình ƣớc tính trong quá trình thi công san, lấp là 58,4mg/m 3 /giờ gấp hơn 100 lần so với nồng độ bụi trung bình giờ cho phép trong Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT (0,3 mg/m 3 /giờ) cho thấy nồng độ bụi phát sinh trong thi công hạng mục này đã ở mức ô nhiễm

* Ô nhiễm bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển đất, cát, vật liệu xây dựng : Để tính toán đƣợc khối lƣợng nguồn thải khí phát sinh trong giai đoạn này, ta đƣa ra cách tính gần đúng nhƣ sau:

- Trong giai đoạn san lấp mặt bằng, khối lƣợng đất cát san lấp ƣớc tính là 1.101.630m 3 Với loại xe tải huy động chuyên chở là 10m 3 /chuyến, sử dụng nhiên liệu Diezel thì sẽ phải cần tới 110.163 lƣợt xe chạy cho cả quá trình kéo dài trong 975 ngày Lưu lượng xe tính toán là 112 lượt xe mỗi ngày làm việc, tương đương với 9 chuyến /1 giờ (tính trong thời gia thi công trong 1 ngày từ 6h – 18h)

- Số km vận chuyển vận liệu đất, cát, đá từ các bãi khai thác (các bãi khai thác ở thành phố Điện Biên) đến khu thi công trung bình là 30km (tính cho cả đi và về) Đối với khối lƣợng đất thải (đất đào) đều nằm gần tuyến đập cách khoảng 200m – 400m Như vậy quãng đường tính cho mỗi chuyến tính vào khoảng 30km/chuyến Tổng số km vận chuyển trong 1 ngày là 3.360km

- Lƣợng dầu Diezel tiêu thụ đối với loại xe tải chuyên chở 10m 3 là 0,3 – 0,4 lít dầu/km vận chuyển Lƣợng dầu sử dụng cho một chuyến sẽ là 9 – 12 lít dầu/chuyến, cho cho 1 ngày sẽ là 1.008 – 1.344 lít (tính với lƣợng phát thải lớn nhất là 1.344 lít dầu tương đương với 1,075 tấn dầu (d dầu = 800 kg/m 3 ) Lượng phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu cho động cơ đốt trong đƣợc ƣớc tính nhƣ sau:

Bảng 3.3: Hệ số phát thải khí đối với động cơ sử dụng dầu Diezel

STT Loại khí thải Lương phát thải (kg/tấn dầu Diezel)

Lƣợng khí thải phát sinh trong giai đoạn san lấp, chuẩn bị mặt bằng của dự án đƣợc ƣớc tính trong Bảng 3.4

Bảng 3.4: Bảng ƣớc tính lƣợng khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công

STT Loại khí thải Lƣợng phát thải

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA

VÀ ỨNG PHÓ VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công

4.1.1 Giảm thiểu tác động do thu hồi đất

Mục tiêu của kế hoạch bồi thường là đảm bảo cải thiện đời sống hoặc ít nhất duy trì được mức thu nhập, mức sống và sản lượng sản xuất của các hộ bị thu hồi đất như trước khi có dự án Chương trình thực hiện theo nguyên tắc chính sách đền bù giải phóng mặt bằng của Nhà nước và tỉnh Điện Biên, nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo công bằng trong công tác đền bù.

* Thực hiện công tác tái định cƣ: Các biện pháp giúp các hộ dân chuyển đổi nghề nghiệp: Hỗ trợ khai hoang, hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), hỗ trợ phát triển sản xuất lâm nghiệp như giao đất, giao rừng cho người dân trồng và chăm sóc rừng

4.1.2 Công tác giải quyết khiếu kiện trong quá trình giải phóng mặt bằng

Trong quá trình giải phóng mặt bằng (GPMB), khi có sự phát sinh mâu thuẫn do có khiếu nại và tố cáo Ban GPMT sẽ tiếp nhận đơn khiếu nại và tố cáo của người dân đồng thời có những hướng dẫn và giải trình cụ thể:

- Tạo điều kiện để những người bị thiệt hại biết được thông tin về thủ tục giải quyết khiếu nại và tố cáo qua Sổ tay Công cộng cấp cho người bị thiệt hại;

- Hướng dẫn người thiệt hại có thể đệ trình và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo trình tự bắt đầu từ UBND xã Thanh Chăn Nếu người bị hại không thỏa mãn với quyết định của UBND xã, thì người thiệt hại có thể tố cáo lên UBND cấp trên và cuối cùng là tòa án ND các cấp

4.1.3 Công tác ứng phó với các sự cố

Nhƣ đã phân tích các sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn này là:

- Mâu thuẫn về phương án đền bù đất đai, nhà cửa cây trồng của người dân;

- Những khó khăn về công việc, việc làm, thu nhập của người dân, tâm lý chán nản, phát sinh sau khi các hộ dân bị thu hồi đất, bị di dời đến nơi tái định cƣ;

- Tiến độ GPMB có thể không đạt đƣợc nhƣ mục tiêu đã đề ra;

4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong thời gian thi công

4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu các nguồn tác động liên quan đến chất thải

4.2.1.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi và tiếng ồn

(1) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải

- Tất cả các xe vận tải và các thiết bị thi công cơ giới đƣa vào sử dụng phải đạt tiêu chuẩn về khí thải đảm bảo môi trường, về an toàn kỹ thuật, về mức độ an toàn đƣợc quy định của Cục đăng kiểm;

- Tiến hành kiểm tra thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ các phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị hoạt động trên công trường;

- Điều tiết số lƣợng xe phù hợp với thời gian và tiến độ công việc để tránh làm gia tăng mật độ xe hoạt động trên công trường;

- Bố trí hợp lý các trạm nổ mìn, hạn chế nổ nhiều lần và kéo dài thời gian nổ mìn để giảm thời gian phát tán bụi trong không khí

(2) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi

- Thực hiện phủ bạt xe, chở đúng khối lƣợng tránh rơi vãi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu;

- Áp dụng biện pháp tưới nước 2 lần/ngày trong quá trình san ủi mặt bằng, quá trình vận chuyển nguyên vật liệu tại khu vực thi công, đường thi công phù hợp;

- Quản lý chặt chẽ việc tưới ẩm giảm thiểu tại khu vực nghiền sàng vật liệu, trạm trộn bê tông;

- Hạn chế việc sử dụng máy móc cho các công việc đơn giản để làm giảm lƣợng khí thải, bụi trong khu vực

(3) Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung

- Bố trí và sắp xếp thời gian, vị trí làm việc cho công nhân thích hợp, thay đôi thường xuyên vị trí làm việc của công nhân và có chế độ điều tiết các phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp;

- Trong thời gian làm việc không tập trung quá nhiều các phương tiện, máy móc vào cùng một vị trí tại cùng một thời điểm sẽ làm giảm đƣợc mức tiếng ồn do cộng hưởng gây ảnh hưởng đén công nhân làm việc xung quanh;

- Có lịch làm việc và bố trí cụ thể đối với từng loại phương tiện, máy móc Đối với công trình gần khu vực dân cƣ không sử dụng máy móc có tiếng ồn lớn trong thời gian nghỉ ngơi của người dân;

4.2.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải lỏng

(1) Thu gom và xử lý nước thải

Trong quá trình thi công, nước thải chủ yếu phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như bài tiết, tắm giặt và vệ sinh hàng ngày Nước thải sinh hoạt công trường từ các hoạt động nấu ăn, rửa bát, lau nhà, tắm giặt quần áo được thu gom và xử lý đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trước khi xả thải Toàn bộ nước thải từ khu nhà ở và lán trại công nhân được tập trung và dẫn về hệ thống xử lý chung để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm thu gom, xử lý và thải theo các bước đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bắt đầu bằng việc thu gom nước thải qua ống cống chung và lọc qua lưới chắn trước khi đổ vào bể thu gom Từ đó, nước thải được dẫn qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và chất lượng, trước khi tiếp tục chảy vào bể phân hủy sinh học hiếu khí SBR, nơi các vi sinh vật bám trên vật liệu đệm sục khí liên tục để phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước Sau quá trình phân hủy sinh học, nước thải được chuyển đến bể lắng để loại bỏ cặn bùn, sau đó bùn hoạt tính được tuần hoàn lại bể phân hủy để tái sử dụng, đảm bảo hiệu quả xử lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên.

Song chắn rác thải sau khi lắng được đưa sang ngăn tiếp xúc khử trùng bằng Chlorine Nước sau khi xử lý sẽ được kiểm tra và so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), nếu nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn thì sẽ đƣợc thải vào nguồn tiếp nhận

(2) Giảm thiểu dòng bùn đất thâm nhập vào dòng chảy mặt do nước mưa chảy tràn

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

5.1 Chương trình quản lý môi trường

5.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường

Ban Quản lý chuyên ngành NN và PTNT là chủ đầ tƣ và chịu trách nhiệm chung nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn và các thể chế về môi trường được tuân thủ Một chương trình quản lý dự án môi trường thành công đòi hỏi phải bao gồm sự tham gia của các thành viên sau:

- Cơ quan bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Điện Biên;

- Chủ dự án – Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT;

- Các nhà thầu thi công;

- Tư vấn giám sát môi trường và Tư vấn giám sát xây dựng;

(1) Giai đoạn tiền thi công – giải phóng mặt bằng

Mô hình quản lý môi trường được thể hiện trong Hình 5.1.

Hình 5.1: Mô hình quản lý mặt bằng trong giai đoạn tiền thi công (GPMB)

Trong giai đoạn này, công tác quản lý mặt bằng tập trung vào vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng Theo mô hình, chương trình giải phóng mặt bằng được chủ đầu tư gửi tới chính quyền địa phương và từng hộ dân có diện tích canh tác bị thu hồi

(2) Giai đoạn thi công dự án Ý kiến chính quyền địa phương

Ban Giải phóng mặt bằng

Ban Quản lý chuyên ngành NN & PTNT

Khiếu nại Chương trình đền bù giải phóng mặt bằng

Hình 5.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn thi công

(3) Giai đoạn tích nước và vận hành công trình

Hình 5.3: Mô hình quản lý môi trường trong giai đoạn khai thác và chế biến đá.

Các đơn vị thi công

Mũi thi công Mũi thi công Mũi thi công

Tƣ vấn giám sát môi trường

Tƣ vấn giám sát kỹ thuật

Ban quản lý chuyên ngành NN & PTNT

Sở TNMT tỉnh Điện Biên Chi cục bảo vệ Môi

Tƣ vấn giám sát môi trường

Ban Quản lý hồ chứa Huổi Bẻ

Sở TNMT tỉnh Điện Biên Chi cục bảo vệ Môi trường

Các đơn vị trực thuộc

Bộ phận quản lý đập

Bộ phận quản lý kênh mương

5.1.2 Chương trình quản lý môi trường

Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường tại khu vực hồ chứa Huổi Bẻ

Các vấn đề về môi trường

Tiêu chuẩn môi trường tối thiểu

Biện pháp giảm thiểu Địa điểm Đơn vị thực hiện Đơn vị giám sát

1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng thi công và giai đoạn thi công

(phát quang, ủi đất, đào hố, san bằng, vận chuyển bằng xe tải, ) và các hoạt động thi công khác Ô nhiễm tiếng ồn do sự hoạt động của máy móc và các hoạt động thi công, gây ảnh hưởng cho dân cƣ và các động vật hoang dã

Tiếng ồn sinh ra không đƣợc ảnh hưởng tới cuộc sống dân cƣ địa phương và các loài động vật hoang dã

- Các hoạt động gây ồn chỉ đƣợc thực hiện trong khoảng 6h – 8h

- Trong thời gian làm việc không tập trung quá nhiều các phương tiện, máy móc vào cung một vị trí tại cùng thời điểm

- Khi cần thiết về tiến độ công trình phải kết hợp với chính quyền địa phương thông báo cho người dân lịch thi công

Công trường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Bụi, khí độc từ các máy móc làm suy giảm chất lƣợng môi trường không khí, gây ảnh hưởng tới

Giảm thiểu chất lƣợng bụi thải ra

Bụi và các khí độc không đƣợc gây nguy hiểm đến sức

- Lập kế hoạch phân bố giờ làm việc hợp lý Bảo dƣỡng máy móc thiết bị định kỳ;

- Giảm lƣợng khí thải, bụi trong môi trường;

- Thực hiện phủ bạt, chở đúng khối lƣợng, lƣợng;

- Điều tiết số lƣợng xe

Công truường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT dân cƣ và môi trường xung quanh khỏe hoặc dân cƣ địa phương phù hợp với thời gian và tiến độ công việc;

- Quản lý chặt chẽ việc tưới ẩm giảm đồng độ bụi trong không khí tại khu vực nghiền sàng vật liệu, trạm trộn bê tông

Mật độ che phủ rừng làm mất đa dạng sinh học và môi trường sống

Nguy cơ rò rỉ dầu và các chất gây hại ra môi trường

Chỉ chặt bỏ phần rừng bị ảnh hưởng chỉ đƣợc nằm trong vùng chỉ định

Không làm mất đi các loài vật quý hiếm trong sách đỏ, đa dạng sinh học

- Rừng phải đƣợc trồng lại sau khi xây dựng hoặc bồi thường để trồng lại tại một số địa điểm khác, tránh phát quang quá mức

- Chủ đầu tƣ phối hợp với chính quyền địa phương giáo dục ý thức bảo vệ rừng cũng nhƣ các sản phẩm của rừng cho công nhân xây dựng, dân địa phương Xử phạt nghiêm đối với các trường hợp các nhân, đơn vị tham gia dự án không tuân thủ hoặc vi phạm các quy định bảo vệ môi trường, động thực vật

Công trường và các khu vực lân cận

Chủ dự án và các nhà thầu

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Tình trạng xói lở, rửa trôi đất phủ khi có mƣa

Hạn chế sự xáo trộn tới môi

- Ngăn dòng nước mƣa chảy tràn vào khu vực thi công bằng cách hướng tới các hồ

Công trường và các khu vực

Ban Quản lý chuyên ngành lớn kéo theo chất thải (đất hữu cơ, đất do đào, phá dỡ) gây ô nhiễm trường nước đã được gia cố, tạo rãnh hướng dòng nước chảy trà từ khu vực thi công vào bể lắng nước tạm thời để lắng đọng trầm tích trước khi cho dòng chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

- Bảo vệ mặt đất bằng thảm cây bụi, cỏ và trồng càng sớm càng tốt trên diện tích đất dễ bị xói lở lân cận Nông nghiệp và PTNT

Chất thải rắn và các chất thải nguy hại làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

Chất thải sinh ra không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

- Các chất thải rắn nguy hại đƣợc tập trung riêng rẽ theo theo quy định

- Tất cả chất thải phải thường xuyên dược thu gom, tập trung và đƣợc vận chuyển để xử lý hoặc tái sử dụng

- Trong quá trình thi công, các vật liệu thi công, đất đào sẽ đƣợc tái sử dụng tối đa trên công trường nhằm giảm thiểu tối đa việc đổ thải

Công trường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Việc chiếm Khôi phục Việc sử dụng bãi thải Công Các Ban dụng đất tạm thời sẽ tác động đến đời sống của những người sở hữu đất đất đã sử dụng làm bãi tập kết chất thải tạm thời và tập kết nguyên vật liệu và bãi tập kết nguyên liệu chỉ mang tính tạm thời do vậy đến khi kết thúc giai đoạn thi công thì cần phải hoàn trả lại mặt bằng cho chủ đất Nhà thầu phải loại bỏ toàn bộ thiết bị, kết cấu công trình, rác thải, các vật cản trở và khôi phục lại mặt bằng nhƣ trước lúc thi công trường và các khu vực lân cận nhà thầu

Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Nước thải từ các lán trại của công nhân ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt

Nước thải cần đƣợc xử lý trước khi thải ra suối

- Cần thiết kế 1 hệ thống xử lý nước thải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam

- Nhà vệ sinh tự hoại sẽ đƣợc trong khu vực lán trại để thu thập xử lý nước thải

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người

Chất thải sinh ra không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Chất thải rắn sinh hoạt đƣợc tạo ra trong khu vực lán trại sẽ đƣợc thu gom và đƣa đến vị trí đổ thải quy định

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Công nhân từ nơi khác đến sẽ ảnh hưởng đến

Xem thêm phần ảnh hưởng đến “dân cư địa phương” bên dưới đời sống người dân địa phương

An toàn và sức khỏe lao động

- Tai nạn và rủi ro ngoài mong đợi cho công nhân

- Tác động của các thiết bị thi công đến sức khỏe

- Vấn đề an toàn lao động đƣợc chú trọng;

- Giảm thiểu các rủi ro, đảm bảo sức khỏe và sự an toàn của công nhân

- Tuyên truyền, hướng dẫn về các biện pháp an toàn cho công nhân;

- Cung cấp các thiết bị bảo hộ lao động nhƣ mũ cứng, găng tay, chụp tai, giày bảo hộ, ;

- Có các thiết bị sơ cứu khẩn cấp trong công trường

Công trường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Quản lý thi công Ý thức, trách nhiệm bảo vệ của công nhân không tốt

Nâng cao nhận thức và trách nhiểm của công nhân trong BVMT

Nhân viên cảu nhà thầu xây dựng và đội ngũ giám sát sẽ đƣợc đào tạo về bảo vệ môi trường (kể cả người lãnh đạo) trước khi quá trình xây dựng đƣợc bắt đầu

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Ảnh hưởng tới dân cƣ địa phương

Công nhân xây dựng từ nơi khác đến sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người dân địa phương

Không làm xáo trộn đời sống dân cƣ địa phương

- Chủ đầu tƣ kết hợp với chính quyền địa phương để tăng cường quản lý nhân khẩu, lao động và an ninh trật tự trong khu vực

- Tuyên truyền, vận động giữu gìn vệ sinh

Công trường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT nơi ở; sử dụng nước sạch; tiêm chủng phòng ngừa một só bệnh; diệt trừ muỗi và các côn trùng; tăng cường trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh và lực lƣợng y bác sĩ, y tá, xe cứu thương

Dự án sẽ tạo nên việc làm trực tiếp hay cơ hội gián tiếp cho người dân địa phương, nâng cao cơ hội và cải thiện mức sống Ƣu tiên thuê lao động tại địa phương Ƣu tiên thuê lao động tại địa phương Sử dụng nguồn lao động sẵn có

Công trường và các khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Cuộc sống của các hộ dân bị di dời bị xáo trộn, mất thời gian để làm quen với nơi ở mới và ổn định lại cuộc

Hỗ trợ người dân để đảm bảo những điều kiện và mức sống ít nhất tương đương hoặc tốt hơn khi

Các hộ gia đình thuộc diện di dời có thể lựa chọn những phương án tái định cƣ hoặc bồi thường 1 mảnh đất khác cho tái dịnh cƣ Ccas hộ gia đình sẽ nhận đƣợc sự hỗ trợ trong thời gian di dời Điều này có thể bao gồm việc di

Khu vực dự án và khu tái định cƣ

Chủ dự án và Ban đền bù giải phóng mặt bằng

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT sống chƣa bắt đầu thực hiện dự án chuyển và trợ cấp tái định cƣ cho các giai đoạn chuyển tiếp

Mất khoản thu nhập tiềm năng của người dân địa phương

Không gây ra những tác động lâu dài đối với những hộ gia đình phụ thuộc vào sản xuất lâm nghiệp

- Đền bù và có những khoản hỗ trợ tài chính đầy đủ và hợp lý cho những người bị mất mát đất lâm nghiệp và nguồn tài nguyên rừng

- Bố trí tái định cƣ cho những hộ buộc phải di dời tại những nơi có đất sản xuất phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp

Khu vực hồ chứa và khu tái định cƣ

Chủ dự án và các nhà thầu

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

Sự gia tăng các phương tiện vận chuyển có thể gây rủi ro cho dân cƣ địa phương và làm hỏng các con đường đi lại của người dân

- Toàn bộ con đường phải đƣợc khôi phục nguyên trạng sau khi dự án kết thúc

- Giảm thiểu việc đi lại trong khu vực dân cƣ và giới hạn tốc độ bắt buộc với các phương tiện vận chuyển;

- Có biện pháp sửa chữa đường vận chuyển phương tiện vận chuyển công trường đi qua;

- Các phương tiện tham gia vận chuyển phải đƣợc bảo dƣỡng định kỳ, đảm bảo an toàn mới cho lưu

Khu vực công trường và khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT thông

Phát hiện các di sản văn hóa

Gây mất mát hoặc vô tình phá hủy các di sản văn hóa

Các di sản văn hóa phải đƣợc bảo quản và xử lý theo quy định của pháp luật

- Các hoạt động xây dựng sẽ phải dừng ngay nếu phát hiện có di sản văn hóa đƣợc tìm thấy và phải thông báo ngay cho các cơ quan pháp lý để đánh giá và xử lý các di sản Việc xây dựng chỉ đƣợc tiếp tục khi có sự cho phép của chính quyền địa phương nơi có di sản văn hóa đƣợc phát hiện

Khu vực công trường và khu vực lân cận

Ban Quản lý chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT

2 Giai đoạn vận hành dự án

Tích nước và vận hành hồ chứa

Thay đổi các chế độ thủy lực của dòng chảy , gây bồi lắng lòng hồ, xói lở lòng và bờ suối phía hạ lưu đập Khi tích nước, tạo ra hiện tƣợng lầy hóa đới mép nước

Hạn chế sự xáo trộn tới môi trường

- Việc điều tiết dòng chảy phải tuân thủ theo đúng quy trình vận hành hồ chứa

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

Quá trình tham vấn cộng đồng của UBND xã Thanh Chăn về họp lấy ý kiến của chính quyền địa phương về báo cáo đánh giá tác động môi trường công trình xây dựng hồ chứa Huổi Bẻ, xã Thanh Chăn có các ý kiến tổng hợp nhƣ sau:

- Chính quyền địa phương xã Thanh Chăn tán thành chủ trương thực hiện dự án

“Xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ” Để phát triển thủy lợi cho địa phương có điều kiện phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo cho bà con dân tộc

- Thống nhất kế hoạch đền bù giải phóng mặt bằng để phục vụ cho việc thi công dự án;

- Các tác động tới môi trường khi thực hiện dự án đã được chủ đầu tư nhận định đầy đủ Hoàn toàn đồng tình với các tác động môi trường chính và các biện pháp giảm thiểu đã đƣợc thông qua trong các buổi tham vấn;

- Các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu vực xây dựng hồ chứa về cơ bản đã bám sát theo những tác động đã đƣợc dự báo Những biện pháp này là khả thi, có thể áp dụng tốt trong khu vực dự án

Chính quyền địa phương xã Thanh Chăn có những kiến nghị với chủ dự án như sau:

Chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường đầy đủ các vấn đề theo yêu cầu của người dân, đảm bảo quá trình này minh bạch nhằm tránh xảy ra xung đột Việc thực hiện bồi thường rõ ràng, công khai giúp tạo dựng niềm tin và giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng địa phương Chính sách bồi thường minh bạch không chỉ thúc đẩy sự đồng thuận mà còn góp phần ổn định dự án và đảm bảo quyền lợi của người dân được bảo vệ một cách công bằng.

- Dự án cần được thực hiện sớm để ổn định cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng;

Khi thực hiện dự án, việc sử dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương giúp giảm chi phí và thúc đẩy phát triển bền vững Đồng thời, tuyển dụng lao động phổ thông trong khu vực góp phần kích cầu kinh tế địa phương, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cộng đồng Việc kết hợp hai yếu tố này không chỉ đảm bảo hiệu quả kinh tế mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của vùng dự án.

- Dự án phải đƣợc đảm bảo an toàn để tránh sự cố vỡ đập, gây lũ lụt trên địa bàn xã làm thiệt hại về người và tài sản;

Không thi công vào ban đêm gần khu dân cư để đảm bảo an toàn và giảm thiểu ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân Chủ dự án cần giám sát chặt chẽ các nguồn ô nhiễm nhằm bảo vệ chất lượng nước, đất, không khí trong khu vực Việc kiểm soát ô nhiễm kịp thời là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh khu vực thi công.

Trong quá trình đầu tư, các nhà thầu cần liên hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân xã Thanh Chăn để đảm bảo công tác an ninh trật tự xã hội được duy trì ổn định trên địa bàn Việc phối hợp hiệu quả giúp kiểm soát tốt các vấn đề an ninh, đảm bảo tiến độ thi công và tạo môi trường an toàn cho cộng đồng địa phương.

6.2 Ý kiến của cộng đồng dân cƣ

Sau quá trình phỏng vấn trực tiếp ý kiến của một số hộ dân trong khu vực dự án và tổng hợp thành các ý chính nhƣ sau:

Hầu hết các hộ dân cư đều ủng hộ dự án và mong muốn chủ đầu tư tiến hành thực hiện sớm để nhanh chóng ổn định cuộc sống, đặc biệt đối với những gia đình phải di rời.

- Đề nghị chủ đầu tƣ và các cơ quan chức năng có chính sách đền bù thỏa đáng khi tiến hành giải phóng mặt bằng;

- Đối với các hộ dân phải di rời nhà cửa yêu cầu chủ đầu tƣ tạo điều kiện tốt nhất theo yêu cầu của người dân;

- Yêu cầu chủ đầu tƣ tiến hành dự án theo đúng tiến độ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người dân;

- Trong quá trình thi công đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông và hệ sinh thái môi trường

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Báo cáo đã tổng hợp, phân tích và dự báo mức độ ô nhiễm cũng như tác động của dự án đối với môi trường, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội Báo cáo đề xuất các biện pháp khống chế ô nhiễm và phòng chống sự cố môi trường nhằm bảo vệ hiệu quả hệ sinh thái và nguồn tài nguyên Cụ thể, báo cáo tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, đã rút ra các kết luận quan trọng về tầm ảnh hưởng và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

* Tính khả thi và cấp thiết của dự án:

Dự án nâng cao khả năng cấp nước cho phát triển nông nghiệp có tác động tích cực trong việc duy trì ổn định lương thực, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và xóa đói giảm nghèo Đồng thời, dự án góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất trong vùng, cải thiện môi trường tự nhiên và nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, mang lại lợi ích bền vững cho cộng đồng và khu vực.

- Cấp nước tự chảy cho 298 ha lúa, cấp nguồn nước tưới cho 500 ha hoa màu và cây công nghiệp của toàn xã Thanh Chăn và các xã lân cận;

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% hộ dân trong khu vực xã Thanh Chăn và một bộ phận không nhỏ dân thuộc khu C4, xã Thanh Hƣng;

- Cải tạo cảnh quan môi trường cho khu vực dự án

* Mức độ, quy mô của những tác động:

Các hoạt động thi công xây dựng hồ chứa và thủy điện gây ra tác động tiêu cực đến môi trường như khí thải, nước thải, chất thải rắn, đồng thời gây biến đổi về địa chất và hệ sinh thái trong khu vực Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công, các tác động lớn nhất bao gồm bụi, khí thải, tiếng ồn, rung động từ hoạt động xây dựng và vận chuyển vật tư, cùng với nước thải và chất thải rắn, nhưng mức ảnh hưởng này sẽ giảm dần sau khi công trình hoàn thành Khi dự án đi vào vận hành khai thác, các tác động tiêu cực đến môi trường ít đi hoặc không còn, đồng thời mang lại những lợi ích tích cực đối với đời sống, kinh tế-xã hội của cộng đồng và môi trường khu vực.

Kiến nghị chính quyền địa phương, Ban quản lý Dự án chuyên ngành

NN&PTNT tỉnh Điện Biên phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Điện Biên trong xây dựng cơ chế phối hợp hành động, quản lý và giám sát các tác động của dự án trong suốt quá trình thi công, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả Trong quá trình thực hiện dự án, nếu phát sinh các vấn đề vượt khả năng giải quyết, chủ đầu tư đề nghị kiến nghị các cấp, ngành liên quan phối hợp xử lý kịp thời Ngoài ra, chủ đầu tư cũng cần báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét việc rà phá bom mìn trong giai đoạn tiếp theo để đảm bảo an toàn cho công trình, công nhân thi công và người dân trong khu vực Để đảm bảo an toàn vận hành hồ chứa sau khi xây dựng, cần đề xuất bổ sung kinh phí xây dựng bản đồ ngập lụt hồ Huổi Bẻ giúp người dân vùng hạ du chủ động phòng tránh rủi ro và giảm thiểu nguy cơ mất an toàn hồ chứa.

1 Trần Thị Hằng (2016), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và dịch vụ tỉnh Điện Biên, Luận án tiến sĩ địa lí, Học viện Khoa học và công nghệ

2 Phạm Ngọc Hải (2001), Nghiên cứu tác động của hồ chứa đến môi trường đất và nước trong vùng chịu ảnh hưởng, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, trường ĐH Thủy lợi

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Hằng (2016), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và dịch vụ tỉnh Điện Biên, Luận án tiến sĩ địa lí, Học viện Khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và dịch vụ tỉnh Điện Biên
Tác giả: Trần Thị Hằng
Nhà XB: Học viện Khoa học và công nghệ
Năm: 2016
2. Phạm Ngọc Hải (2001), Nghiên cứu tác động của hồ chứa đến môi trường đất và nước trong vùng chịu ảnh hưởng, Luận án tiến sĩ kỹ thuật, trường ĐH Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của hồ chứa đến môi trường đất và nước trong vùng chịu ảnh hưởng
Tác giả: Phạm Ngọc Hải
Nhà XB: trường ĐH Thủy lợi
Năm: 2001
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (14/02/2015), Nghị đinh số 18/2015/NĐ-CP Quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành ngày 14/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 18/2015/NĐ-CP Quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
4. UBND tỉnh Điện Biên – Sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên (9/2015), Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Sửa chữa và nâng cấp hồ chứa nước Pa Khoang, tỉnh Điện Biên, UBND tỉnh Điện Biên - Sở NNvàPTNT tỉnh Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Sửa chữa và nâng cấp hồ chứa nước Pa Khoang
Tác giả: UBND tỉnh Điện Biên, Sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên
Nhà XB: UBND tỉnh Điện Biên - Sở NNvàPTNT tỉnh Điện Biên
Năm: 2015
5. Thuyết minh dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ, xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh dự án xây dựng hồ chứa nước Huổi Bẻ, xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Năm: 2016
6. Quốc hội 13 (23/06/2014), Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, đƣợc Quốc hội ban hành ngày 23/06/201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội 13
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2014
7. EPA (31/12/1971), Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng vào máy móc xây dựng NJID, 300.1, Ủy ban bảo vệ môi trường Hoa Kỳ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng ồn từ các thiết bị xây dựng vào máy móc xây dựng NJID
Tác giả: EPA
Nhà XB: Ủy ban bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Thống kê diện tích kho bãi sử dụng cho các hạng mục công trình - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 1.2 Thống kê diện tích kho bãi sử dụng cho các hạng mục công trình (Trang 16)
Bảng 2.2: Phân phối mưa tưới thiết kế theo mùa vụ  Tháng  I  II  III  IV  V  VI  VII  VIII  IX  X  XI  XII - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 2.2 Phân phối mưa tưới thiết kế theo mùa vụ Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (Trang 22)
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới lưu vực khu vực lòng chảo Điện Biên - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 2.1 Bản đồ mạng lưới lưu vực khu vực lòng chảo Điện Biên (Trang 23)
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng khu vực dự án - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc hiện trạng khu vực dự án (Trang 25)
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 26)
Bảng 2.6 và hình 2.2. - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 2.6 và hình 2.2 (Trang 30)
Hình 3.1: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 3.1 Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn chuẩn bị mặt bằng (Trang 36)
Hình 3.2: Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 3.2 Sơ đồ tác động môi trường của giai đoạn thi công xây dựng (Trang 38)
Bảng 3.5: Mức ồn do các phương tiện thi công gây ra - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 3.5 Mức ồn do các phương tiện thi công gây ra (Trang 43)
Bảng 3.10: Khối lƣợng và thể tích bùn cát đến tuyến hồ hàng năm và sau 100 năm  Khối lƣợng - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 3.10 Khối lƣợng và thể tích bùn cát đến tuyến hồ hàng năm và sau 100 năm Khối lƣợng (Trang 57)
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải (Trang 65)
Hình 5.1: Mô hình quản lý mặt bằng trong giai đoạn tiền thi công (GPMB). - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 5.1 Mô hình quản lý mặt bằng trong giai đoạn tiền thi công (GPMB) (Trang 79)
Hình 5.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn thi công - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Hình 5.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn thi công (Trang 80)
Bảng 5.2: Nội dung giám sát chất lượng môi trường - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 5.2 Nội dung giám sát chất lượng môi trường (Trang 90)
Bảng 5.3: Dự toán tổng hợp chi phí giám sát chất lượng môi trường - Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hồ chứa nước huổi bẻ xã thanh chăn, huyện điện biên, tỉnh điện biên
Bảng 5.3 Dự toán tổng hợp chi phí giám sát chất lượng môi trường (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w