Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự phân công của Khoa Quản lý Tài nguyên và Môi trường, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của trạm xử lý nư
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn học tập và củng cố toàn bộ kiến thức đã học tập ở trường Đại học Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức lý thuyết đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tế để khi ra trường trở thành một người cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội
Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự phân công của Khoa
Quản lý Tài nguyên và Môi trường, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790, Cẩm Phả, Quảng Ninh’’
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa QLTNR & MT Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Ths Nguyễn Thị Ngọc Bích người đã hướng dẫn, chỉ bảo
em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này
Em xin cảm ơn các cán bộ chuyên trách môi trường trong công ty 790 đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập tại đây
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế bản thân còn thiếu kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Em rất mong dược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than 3
1.1.1 Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than trên thế giới 3
1.1.2 Tổng quan về nghành công nghiệp khai thác than tại Việt Nam 4
1.2 Quy trình khai thác than 5
1.3 Tổng quan về nước thải mỏ than 6
1.3.1 Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than 6
1.3.2 Các thông số đặc trưng và tính chất của nước thải công nghiệp khai thác than 8
1.4 Một số hệ thống xử lý nước thải ở các mỏ than đang được áp dụng 12
1.4.1 Hệ thống xử lý nước thải mỏ than xí nghiệp than Cao Thắng tại Cửa Lò 12
1.4.2 Hệ thống xử lý nước thải của mỏ than Hà Lầm 13
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu của đề tài 17
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 18
Trang 32.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 18
2.4.3 Phương pháp đánh giá nhanh 18
2.4.4 Phương pháp so sánh 18
2.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 19
2.4.6 Phương pháp xử lí số liệu 20
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Địa hình 22
3.1.3 Điều kiện khí hậu 22
3.1.4 Đặc điểm sinh thái khu vực 23
3.1.5 Giao thông 24
3.1.6 Dân cư - Kinh tế - xã hội 24
3.1.7 Hệ thống cấp nước 26
3.2 Giới thiệu về công ty 790 26
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Ảnh hưởng của quá trình khai thác than đến môi trường xung quanh 27
4.1.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 27
4.1.2 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái, thảm thực vật 27
4.1.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 27
4.1.4 Ô nhiễm tiếng ồn 28
4.2 Hoạt động khai thác ô nhiễm môi trường nước khu vực 28
4.2.1 Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm ở khu vực 28
4.2.2 Ảnh hưởng của những tác động cơ học của khai thác than tới nguồn nước 29
4.2.3 Tác động hóa học của khai thác than tới nguồn nước 30
4.2.4 Ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ 30
4.2.5 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh 30
4.3 Hệ thống xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790 31
Trang 44.3.1 Quy trình công nghệ 31
4.3.2 Chức năng và nhệm vụ của từng trang thiết bị 33
4.4.1 Đặc tính nước thải trước xử lý 38
4.4.2 Đánh giá hiệu quả xử lý 45
4.5 Hiệu quả kinh tế môi trường, xã hội 51
4.5.1 Hiệu quả kinh tế môi trường 51
4.5.2 Hiệu quả xã hội 52
4.6 Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý của trạm xử lý 52
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Dự kiến nhu cầu, khối lượng xuất nhập khẩu than 5Bảng 4.1.Chất lượng nước thải hầm lò trước xử lý 38Bảng 4.2: Chất lượng nước thải hầm lò sau khi xử lí 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình khai thác than hầm lò 6
Sơ đồ 4.1: Quy trình công nghệ xử lý nước thải mỏ than 31
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: So sánh giá trị pH với QCVN 40:2011/BTNMT 39
Biểu đồ 4.2: So sánh hàm lượng TSS với QCVN 40:2011/BTNMT 40
Biểu đồ 4.3: So sánh hàm lượng Fe so với QCVN 40:2011/BTNMT 41
Biểu đồ 4.4: So sánh hàm lượng Mn với QCVN 40:2011/BTNMT 41
Biểu đồ 4.5: So sánh hàm lượng dầu mỡ khoáng với QCVN 40:2011/BTNMT 42 Biểu đồ 4.6: So sánh hàm lượng BOD5 với QCVN 40:2011/BTNMT 43
Biểu đồ 4.7: So sánh hàm lượng COD với QCVN 40:2011/BTNMT 43
Biểu đồ 4.8: So sánh hàm lượng Amoni với QCVN 40:2011/BTNMT 44
Biểu đồ 4.9: So sánh hàm lượng Coliforms với QCVN 40:2011/BTNMT 44
Biểu đồ 4.10: So sánh hàm lượng TSS trước và sau xử lý 46
Biểu đồ 4.11: So sánh hàm lượng Fe trước và sau xử lý 47
Dựa vào biểu đồ so sánh hàm lượng Fe trước và sau xử lý, ta đưa ra được hiệu suất xử lý Fe theo từng tháng của hệ thống như sau: 47
Biểu đồ 4.12: So sánh hàm lượng Mn trước và sau xử lý 48
Biểu đồ 4.13: So sánh hàm lượng Dầu mỡ khoáng trước và sau xử lý 49
Biểu đồ 4.15: So sánh hàm lượng COD trước và sau xử lý 50
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Vị trí nghiên cứu 21
Hình 4.1 Hình ảnh trạm xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790 32
Hình 4.2 Bể điều hòa 33
Hình 4.3 Bể trung hòa 34
Hình 4.4 Bể phản ứng 34
Hình 4.5 Bể phản ứng tĩnh 36
Hình 4.6 Bể lắng đứng ly tâm 36
Hình 4.7 Bồn chứa 37
Hình 4.8 Bình lọc áp lực 37
Trang 8MỞ ĐẦU
Tỉnh Quảng Ninh có nhiều lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và trở thành một trong những địa phương có sự phát triển năng động nhất ở phía Bắc đất nước trong thời kỳ đổi mới Đặc biệt, tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có được, đó là tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, cảng biển nước sâu, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản Vùng biển tỉnh Quảng Ninh là nơi sinh sống của nhiều loài hải sản
có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá song, ngọc trai Và là nơi có nhiều hệ sinh thái cửa sông, ven biển quan trọng như những cánh rừng ngập mặn rộng lớn, đám san hô, bãi cá
Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt được trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trường
Chất lượng môi trường ở một số khu vực trọng điểm đã bị tác động mạnh,
đa dạng sinh học suy giảm nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, nhiều nguồn tài nguyên môi trường đã bị khai thác cạn kiệt Điển hình là hoạt động khai thác than tồn tại hàng trăm năm nay đã làm mất đi nhiều cánh rừng là nơi cư trú của các loài động vật, và gây ra bồi lấp các dòng sông, suối, các hoạt động vận tải, sàng tuyển khai thác than và các loại khoáng sàng khác đã gây ra những nguồn ô nhiễm về nguồn nước lớn, tăng sức ép lên các vùng sinh thái nhạy cảm Hoạt động này đã đang là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên, môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân nhiều nơi trong tỉnh
Phần lớn các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó có du lịch và thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các nguồn tài nguyên môi trường Đặc biệt với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác như hiện nay cũng như trong tương lai thì những vấn đề môi trường sẽ là vấn đề cần được quan tâm
để giải quyết, khắc phục hậu quả
Trang 9Trước thực trạng nêu trên, em nhận thấy việc nghiên cứu, phân tích các giải pháp xử lý nước thải trong quá trình khai thác than ở các mỏ vùng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh, điển hình là mỏ than 790 trực thuộc Tổng Công ty than Đông Bắc Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường, làm rõ các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường là yêu cầu cấp thiết Trên cơ sở đó, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần làm phong phú thêm các giải pháp
xử lý nước thải thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nước tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản tại Quảng Ninh và triệt tiêu được các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến đời sống con người, chất lượng môi trường nước được đảm bảo và cũng là góp phần phát triển các ngành khác như ngành du lịch, thuỷ sản, cảng biển… tại Quảng Ninh
Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều giải pháp đưa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ô nhiễm nguồn nước từ các khai trường trong quá trình sản xuất, khai thác than ở các mỏ và vùng lân cận xung quanh Tuy nhiên những giải pháp này chưa đáp ứng được tình trạng ô nhiễm Mỗi giải pháp lại có ưu - nhược điểm riêng và phù hợp với từng điều kiện cụ thể
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của giáo viên – Ths
Nguyễn Thị Ngọc Bích, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả
xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải hầm lò tại công ty 790, Cẩm Phả,
Quảng Ninh”
Trang 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than
1.1.1 Tổng quan nghành công nghiệp khai thác than trên thế giới
Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản Than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống Trước đây, than được dùng làm nhiên liệu trong các máy hơi nước, đầu máy xe lửa Sau đó than được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, than được cốc hóa làm nhiên liệu cho nghành luyện kim Gần đây, nhờ sự phát triển của công nghiệp hóa học, than được sử dụng như là nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nhiều loại dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo
Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ
và khí đốt Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3.000 tỷ tấn là than đá Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong
đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tập chung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ yếu ở các bang miền Tây), LB Nga (Vùng Ekibat và Xiberi), Ucraina (Vùng Donbat), CHLB Đức, Ấn Độ, Oxtraylia (Ở hai bang Quinlan và Niu Xaoen), Ba Lan [12]
Công nghiệp khai thác than xuất hiện tương đối sớm và được phát triển nửa sau thế kỷ XIX Sản lượng than khai thác được rất khác nhau giữa các thời
kỳ, giữa các khu vực và các quốc gia Trong vòng 50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, còn cao nhất vào thời kỳ 1950–1980 đạt 7%/năm Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến môi trường (đất, nước, không khí ) Song nhu cầu sử dụng than không vì thế mà giảm đi [12]
Các nước sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Otraylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lượng than của thế giới Nếu tính cả một số nước như Nam Phi, Đức, Ba Lan, Triều Tiên thì con số này lên đến 80% sản lượng than toàn cầu
Thị trường than Quốc tế mới chỉ chiếm 10% sản lượng than khai thác Việc buôn bán than gần đây phát triển nhờ thuận lợi về giao thông đường biển,
Trang 11song sản lượng than suất khẩu không tăng nhanh, chỉ giao động ở mức 550 đến 600triệu tấn/năm Từ nhiều năm nay, Oxtraylia luôn là nước xuất khẩu than lớn nhất thế giới, chiếm 35% (210 triệu tấn năm 2001) lượng than xuất khẩu Tiếp sau đó là các nước Trung Quốc, Nam Phi, Hoa Kỳ, Indonexia, Colombia, Canada, Nga, Ba Lan Các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Pháp, Italia, Anh Có nhu cầu rất lớn về than và cũng là nước nhập khẩu than chủ yếu [12]
1.1.2 Tổng quan về nghành công nghiệp khai thác than tại Việt Nam
Ở Việt Nam, than có nhiều loại, trữ lượng lớn, tập chung chủ yếu ở Quảng Ninh (90% trữ lượng than cả nước) Trữ lượng than của nước ta chừng hơn 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn (đứng đầu Đông Nam Á) Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong những năm gần đây [13]
Than ở Việt Nam chủ yếu được khai thác ở hai dạng chính là: Hầm lò và
lộ thiên Phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh và các tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Thái Ngyên Trong tập đoàn than Vinacomin có khoảng 20 mỏ khai thác hầm lò, trong đó có 7 hầm lò có công suất từ 1 triệu tấn than trở lên trên 1 năm bao gồm các mỏ như: Mạo Khê, Nam Mẫu, Mạo Danh, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Tràm và Dương Huy Các mỏ hầm lò còn lại cũng đang được nâng cao năng suất lên đạt 300.000tấn – 800.000tấn/năm [12]
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam thuộc những quốc gia có hoạt động khai khoáng ở mức độ vừa phải, với sản phẩm từ khai khoáng đóng góp từ 15–50% giá trị xuất khẩu của cả nước Một số lĩnh vực công nghiệp khai khoáng đã không còn phụ thuộc vào xuất khẩu ,nhất là than
đá, với tỷ trọng xuất khẩu giảm mạnh những năm gần đây Tuy vậy, xuất khẩu than vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP của Việt Nam Trong năm
2011, Việt Nam đã xuất khẩu 17 triệu tấn than với giá trị 1,6 tỷ USD Năm
2012, đã xuất khẩu 15,2triệu tấn than thu được 1,21tỷ USD Năm 2013, đã xuất khẩu 12,8 triệu tấn trị giá xuất khẩu là gần 916 triệu USD Nhưng đó chỉ mới
Trang 12tính con số xuất khẩu chính thức, có thống kê được Chủ yếu lượng than xuất khẩu lớn là sang Trung Quốc [13]
Bảng 1.1 Dự kiến nhu cầu, khối lượng xuất nhập khẩu than
Tổng nhu cầu Triệu tấn/năm 158,092 235,566 398,405
Nhập khẩu Triệu tấn/năm 46,353 75,740 156,144
Xuất khẩu Triệu tấn/năm 4,602 3,341 2,215
(Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam, năm 2016)
1.2 Quy trình khai thác than
Hầu hết Công ty khai thác than tai Việt Nam chủ yếu theo hai quy trình sản xuất khai thác lộ thiên và hầm lò
Dưới đây là sơ đồ quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên
- Quy trình khai thác than hầm lò:
Khai thác than hầm lò là phương pháp được áp dụng chủ yếu tại các mỏ ở Việt
Nam, do địa hình tại các mỏ chủ yếu là núi cao nên phương pháp khai thác này
Bốc xúc đất đá Ô tô
Vận chuyển Bãi thải
Khai thác than với độ
Bãi sàng Cảng tiêu thụ
Trang 13phù hợp và đem lại hiệu quả khai thác cao, dưới đây là sơ đồ quy trình khai thác than hầm lò:
Sơ đồ 1.2: Quy trình khai thác than hầm lò
1.3 Tổng quan về nước thải mỏ than
1.3.1 Sự hình thành nước thải trong quá trình khai thác than
Trong quá trình khai thác, nước thải mỏ than được hình thành từ ba nguồn chính: nước bơm từ các cửa lò của mỏ hầm lò, từ các moong của mỏ lộ thiên, nước thải từ các nhà máy sàng tuyển các bãi thải, kho than, được thải ra các sông suối Trong than có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau như lưu huỳnh, Fe, Mn…Do đó khi ở trong than nước phân huỷ nhiều các chất có trong
lấy than thủ công Bụi, khí độc hại, nước thải lò có tính axit
Bụi, khí thải, đất đá thải đào lò, nước thải SH
Bụi và khí thải
Bụi và khí thải Bụi và chất thải rắn
Trang 14than và đất đá ở mỏ tạo thành nước thải mỏ với đặc điểm chung mang tính axit, hàm lượng Fe, Mn và hàm lượng cặn lơ lửng trong nước cao
- Nước thải hầm lò mỏ than
Nước thải hầm lò mỏ than có số lượng lớn và nồng độ các chất ô nhiễm trong đó cao hơn nhiều so với các loại nước thải khác
Khi khai thác than hầm lò người ta đào các đường lò trong lòng đất, dùng các biện pháp kỹ thuật để lấy than ra Nước ngầm, nước chứa trong các lớp đất
đá chảy ra các đường lò rồi theo hệ thống thoát nước đưa ra khỏi cửa lò hoặc được dẫn vào các hầm chứa nước tập trung rồi dùng bơm để bơm ra ngoài Loại nước thải này được gọi là nước thải mỏ hầm lò Quá trình lưu trong các đường
lò, hầm bơm và di chuyển đã kéo theo các hợp chất trong lò, kết hợp với các yếu
tố vật lý, hóa học, sinh học khác đã hình thành ra dạng nước thải mỏ than hầm
lò
Quá trình lưu trong các đường lò, hầm bơm, qúa trình di chuyển đã kéo theo các hợp chất trong lò, kết hợp với các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học đã hình thành ra dạng nước thải mỏ than hầm lò Nước thải mỏ than hầm lò có thể mang tính axit hoặc trung tính, nhưng đa phần nước có chứa Fe, Mn, và TSS khá cao
- Nước thải từ khai trường lộ thiên
Khi khai thác than lộ thiên, người ta phải bóc lớp đất đất đá phía bên trên
để lấy các vỉa than nằm bên dưới, quá trình khai thác như vậy đã tạo ra các moong Nước mưa chảy tràn bề mặt kéo theo bùn đất, bùn than, các chất hòa tan xuống moong Một số khu vực nước còn có nước ngầm thâm nhập vào moong Nước chứa đựng trong các moong khai thác được tháo hoặc bơm ra khỏi khai trường, loại nước này gọi là nước thải do khai thác than lộ thiên
Quá trình nước được lưu trong moong, có các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học diễn ra đã hình thành một dạng nước có những đặc tính cơ bản cho nước thải mỏ than lộ thiên đó là có độ pH thấp, hàm lượng Fe, Mn, SO42-, TSS
cao
Trang 15- Nước thải từ bề mặt khai trường
Trên bề mặt đất khai trường có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau nhưng với hàm lượng nhỏ không đáng kể, tuy nhiên lượng đất đá bị rửa trôi theo bề mặt lớn do khai trường không có thảm thực vật Mặt khác, tại khu vực sửa chữa cơ khí có thể có hàm lượng dầu nhất định Tại khu vực sinh hoạt, khi có chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý cũng làm cho nước có hàm lượng BOD, số lượng colifrom cao…
- Nước thải từ các nhà máy sàng tuyển
Quá trình tuyển rửa than hoặc tuyển than người ta thường dùng nước để tuyển Sau khi quá trình tuyển nước được qua các bể cô đặc để thu hồi nước và tách bùn, bùn lỏng được bơm ra các hệ thống ao để lắng nhằm mục đích thu hồi tiếp than bùn và tách nước Nước có thể được sử dụng tuần hoàn hoặc thải bỏ Nước thải đi ở khâu này gọi là nước thải nhà máy tuyển Nước thải nhà máy tuyển than mang nhiều hạt than mịn và các hạt khoáng vật, sét lơ lửng, các dạng chất hòa tan khác Tính chất ô nhiễm của nước thải nhà máy tuyển là hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng các kim loại như Fe, Mn và một số kim loại khác
1.3.2 Các thông số đặc trưng và tính chất của nước thải công nghiệp khai thác than
Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than là hàm lượng cặn lơ lửng lớn và có trị số pH rất thấp thường ở môi trường axit do trong than có gốc lưu huỳnh (SO2), ngoài ra còn có các kim loại nặng như sắt, mangan, asen…
- Tính chất chung của nước thải mỏ than
Trong than có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau như lưu huỳnh, Fe, Mn…Do đó khi ở trong than nước phân huỷ nhiều các chất có trong than và đất đá ở mỏ tạo thành nước thải mỏ với đặc điểm chung mang tính axit, hàm lượng Fe, Mn và hàm lượng cặn lơ lửng trong nước cao Quá trình tạo axit của nước thải mỏ như sau:
Trang 16Lưu huỳnh trong than tồn tại ở dạng vô cơ và hữu cơ, nhưng ở dạng vô cơ chiếm tỷ trọng cao Lưu huỳnh vô cơ ở dạng khoáng pyrit hay chalcopyrit, khi bị oxy hoá trong môi trường có nước sẽ tạo thành axit theo phản ứng sau:
- Các phản ứng (1), (2), (4) thực hiện bằng vi sinh vật
- Các phản ứng (3), (5) là các phản ứng hoá học
- Đối với nước mưa rửa trôi bề mặt khai trường
Trên bề mặt đất khai trường có nhiều chất với thành phần hoá học khác nhau nhưng với hàm lượng nhỏ không đáng kể, tuy nhiên lượng đất đá bị rửa trôi theo bề mặt lớn do khai trường không có thảm thực vật Mặt khác, tại khu vực sửa chữa cơ khí có thể có hàm lượng dầu nhất định Tại khu vực sinh hoạt, khi có chất thải sinh hoạt nếu không được thu gom xử lý cũng làm cho nước có hàm lượng BOD, colifrom cao…
Nhiều tài liệu nghiên cứu giải thích nguyên nhân chính gây ra nước thải
có tính axit cao, hàm lượng Fe, Mn, SO42- trong nước thải mỏ cao như sau: Trong quá trình khai thác than, các hoạt động khai thác đã tạo điều kiện cho các
vi khuẩn hiếu khí có khả năng phân huỷ pyrit và lưu huỳnh dưới tác dụng của oxy không khí và độ ẩm Đây cũng là nguyên nhân làm cho hàm lượng các kim loại (Fe, Mn) và các ion SO4
tăng cao trong nớc thải mỏ
Như vậy trong quá trình khai thác, các đường lò tiếp xúc nhiều với than như lò xuyên vỉa, lò đi trong than thì nước thải tại các đường lò này mang tính
Trang 17axit do nước thải có điều kiện tiếp xúc với lưu huỳnh trong than để sinh axit, tính axít càng mạnh đối với các cửa lò có thời gian tồn tại lâu Tại các đường lò đào trong đá, nếu ít liên hệ với các đường lò than thì nước thải ở đây là trung tính, nhưng chứa nhiều Fe, Mn do tiếp xúc với đất, đá
Nước thải mỏ ngoài đặc tính có độ pH thấp, hàm lượng cặn lơ lửng cao và các kim loại độc hại, trong nước thải còn chứa bùn đất và than, khi thoát nước
mỏ, bùn đất và than được bơm cùng nước ra ngoài mỏ
Như vậy, nước thải mỏ than hầm lò có thể mang tính axit hoặc trung tính, nhưng đa phần nước có chứa Fe, Mn, sunfat (SO4
2-) và TSS khá cao
Đối với nước thải hầm lò mỏ than tại khu vực Quảng Ninh, nước thải mỏ than hầm lò có có tính axit, hàm lượng than và bùn đất trong nước thải cao tuỳ thuộc vào đặc điểm nguồn nước và thời điểm xả thải nước ra môi trường
+ Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD)
Mức độ nhiễm nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi là nhu cầu oxy cho quá trình sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức
độ nhiễm bẩn của của nước thải bởi các chất hữu cơ Trị số BOD đo được cho phép tính toán lượng oxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của
vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải
Nhu cầu oxy hóa học COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải Chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các
Trang 18chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải
Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất oxy hóa mạnh vào mẫu thử nước thải trong môi trường axit
Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD, BOD càng nhỏ thì
xử lý sinh học càng dễ
+ Oxy hòa tan
Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ oxy hòa tan trong nước thải từ 1,5–2mg/l để quá trình oxy hóa diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp không rơi vào tình trạng yếm khí Oxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước
+ Trị số pH
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5
+ Lưu huỳnh
Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO4-2,
do đặc tính trầm tích cacbon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các mỏ hầm lò, và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị hòa tan trong nước và làm cho pH của nước thải mỏ rất thấp
+ Các kim loại nặng
Trong nước thải khai thác than có rất nhiều các kim loại nặng nhưng đáng chú ý nhất là Sắt (Fe), mangan (Mn) và Asen (As), các kim loại này có sẵn trong các vỉa than do trầm tích cacbon sinh ra và hoà tan vào nước thải mỏ trong quá trình khai thác than Các kim loại trên tồn tại trong nước thải mỏ ở dạng ion
Để đánh giá ô nhiễm nước thải mỏ và đề xuất công nghệ xử lý ta phải căn
cứ vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó các yếu tố đó bao gồm:
Trang 19Nhiệt độ, độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học (BOD), các hợp chất của nitơ (NH4+
, NO2, NO3-), Sunfat, hàm lượng kim loại nặng Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với tiêu chuẩn cho phép về giá trị giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT
-1.4 Một số hệ thống xử lý nước thải ở các mỏ than đang được áp dụng
1.4.1 Hệ thống xử lý nước thải mỏ than xí nghiệp than Cao Thắng tại Cửa
Lò
Hệ thống xử lý nước thải từ mỏ than được đặt tại Cửa Lò ,mỏ than Cao Thắng có lưu lượng khoảng 150m3/giờ Nước thải có tính axit mạnh, độ pH dao động trong khoảng 2,6-3 Nồng độ Fe dao động trong khoảng 100-120mg/l, vượt TCCP trên 20 lần, còn Mn dao động trong khoảng 9-10 mg/l, vượt TCCP 10 lần
Hệ thống xử lý này là một hệ thống bể gồm nhiều ngăn, các ngăn được chứa đầy các hạt đá vôi Nước thải có tính axít mạnh khi đi qua các lớp đá vôi sẽ xảy ra phản ứng để tạo Ca(HCO3)2, Ca(OH)2 khử tính axít trong nước thải, đồng thời tạo môi trường để kết tủa Fe và Mn
Hệ thống này có ưu nhược điểm sau: Chi phí xây dựng thấp, vật liệu xử lý có giá thành thấp, sẵn có Nhưng hiệu quả xử lý không cao
1.4.2 Hệ thống xử lý nước thải cho khu nhà sàng Mạo Khê
Nước thải được tập trung từ các cửa lò và nước thải trong khâu sàng tuyển, nước thải mặt của khu sàng tuyển Mạo Khê có lưu lượng khoảng 100m3/giờ
Nước thải có pH từ 6-7,5, hàm lượng TSS, Fe, Mn cao
Nước từ các nguồn được dẫn vào mương rồi đưa vào hồ thứ nhất Ở đây nước thải được giữ lại một khoảng thời gian nhất định, theo thời gian các hạt chất rắn tự lắng xuống đáy hồ, lớp nước phía trên tiếp tục được đưa sang hồ thứ
2 qua đập tràn Tại hồ thứ hai các hạt lơ lửng tiếp tục lắng xuống Cuối cùng nước trong tiếp tục chảy qua đập tràn để đổ vào mương thoát của khu vực Bố trí
Trang 2001 máy bơm bùn để hút bùn từ đáy hồ Bùn được đưa lên sân phơi bùn, nước róc
từ bùn lại dẫn vào mương nước tại đầu vào
Hệ thống xử lý này có các ưu nhược điểm sau: Chi phí xây dựng thấp, chi phí vận hành thấp Nhưng yêu cầu phải có diện tích rộng để xây dựng, tính ổn định của chất lượng nước đầu ra chưa cao, không xử lý được tính axit của nước thải
mỏ
1.4.2 Hệ thống xử lý nước thải của mỏ than Hà Lầm
Hệ thống được thiết kế với công suất 1200 m3
/ngàyđêm, xử lý toàn bộ nước thải bơm từ mỏ Hà Lầm Nước thải ở đây vừa mang tính axit vừa có hàm lượng chất rắn lơ lửng, Fe, Mn cao
Nguyên lý hoạt động: Nước thải được bơm từ mỏ vào bể khuấy Tại bể khuấy trộn, được bổ sung thêm sữa vôi để điều chỉnh độ pH, dung dịch polyme keo tụ chất rắn lơ lửng, sau đó được chuyển sang bể lắng Tại đây hạt bị keo tụ
sẽ lắng xuống, nước sạch được đưa vào hệ thống thoát nước của khu vực Bùn lắng của quá trình keo tụ được bơm lên sân phơi bùn Nước róc từ bùn được đưa quay lại từ đầu hệ thống để xử lý triệt để Việc điều chỉnh độ pH được thực hiện bằng đầu đo pH tự động, đầu đo này được kết nối với bơm định lượng sữa vôi, lượng sữa vôi sẽ được bổ sung sao cho đảm bảo pH đạt TCCP Hàm lượng dung dịch của polyme cũng được thực hiện bằng bơm định lượng để điều chỉnh qua quá trình keo tụ
Hệ thống xử lý nước này có ưu nhược điểm sau: Là hệ thống mang tính tự động cao, kiểm soát được hoàn toàn các yếu tố như độ pH, chất rắn lơ lửng Hệ thống tương đối hoàn chỉnh từ khâu trung hoà axit đến thu gom bùn cặn Không tốn diện tích cho xây dựng công trình Nhưng vốn đầu tư cho công trình lớn, chi phí vận hành cao
1.4.3 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy tuyển than Cửa Ông
Là hệ thống xử lý nước thải nhà máy tuyển than Cửa Ông nằm trong khuôn khổ dự án “viện trợ xanh” của chính phủ Nhật Bản
Trang 21Nước thải sau quá trình tuyển than được dẫn vào các hồ lắng sơ bộ, sau đó được dẫn đến trạm pha Tại đây nước thải được bơm vào bể khuấy trộn với dung dịch sữa vôi và dung dịch polyme, sau đó được dẫn sang hồ lắng tinh, nước sạch được dẫn sang bể chứa Tại đây nước sẽ được bơm tuần hoàn cấp nước cho nhà máy tuyển Một hệ thống phà hút bùn di động tại hồ lắng tinh, bơm bùn vào hệ thống sân phơi bùn, nước róc bùn cho quay lại hệ thống [8]
Hệ thống này có các ưu nhược điểm sau: Đây là một hệ thống tiên tiến, khép kín các khâu đồng thời tuần hoàn được nước phục vụ cho nhà máy tuyển
và xử lý được khâu than bùn Nhưng chi phí đầu tư lớn
Xử lý nước thải từ các khu mỏ khai thác than bằng vật liệu khoáng và polyme đang là hướng mới được nghiên cứu và bước đầu áp dụng
Nước thải từ các khu mỏ khai thác và chế biến khoáng sản thường có khối lượng lớn, chứa nhiều chất ô nhiễm như As, NH4+
lý nước thải phù hợp để ứng dụng cho các cơ sở khai thác là rất cấp thiết
Trên cơ sở nghiên cứu khả năng hấp phụ của các vật liệu khoáng và polyme điển hình như bentonit hoạt hóa, zeolit và các polyacryamid, các nhà khoa học Viện Khoa học Vật liệu, trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã đề xuất phương pháp và khả năng ứng dụng phương pháp đó để xử lý chất ô nhiễm trong nước thải khai thác – chế biến khoáng sản
Các nhà khoa học vận dụng quá trình thuỷ phân và cơ chế trung hoà – kết tủa điện tích và kết tụ qua việc tạo cầu nối polyme và ứng dụng các tính chất đặc
Trang 22trưng của khoáng chất là tính trương nở, khả năng trao đổi ion, tính hấp phụ để
xử lý chất gây ô nhiễm
Phương pháp xử lý nước thải mỏ được tiến hành qua các bước hoà tan polyme thành dung dịch, sau đó tiến hành khuấy trộn trong thời gian nhất định Kết quả xử lý đạt hiệu suất cao nhất đối với polyme ở mức 1,0g, bentonit hoạt hóa ở mức 4g và zeolit tự nhiên là 15g trên 1m3
nước thải
Đối với kim loại nặng (As, Fe, Zn, Mn): Khả năng hấp phụ của polyme là tương đối cao Đối polyme cho hiệu quả cao nhất, hiệu suất đạt từ 90-96% ở mức 1,0g/m3
nước thải Các khoáng chất (bentonit hoạt hóa và zeolit) có khả năng xử lý kim loại thấp hơn Đối với bentonit hoạt hóa, hiệu suất xử lý đối với
Fe là cao nhất ở khối lượng nguyên liệu là 4g/m3
nước thải thì hiệu suất đạt 61.1% Trong khi zeolit tự nhiên, với mức nguyên liệu 15g/m3
nước thải, hiệu suất xử lý Fe chỉ đạt 49,5% [8]
Đối với các hợp chất nitơ (NH4+, NO3-): khả năng xử lý nước thải của polyme ở mức 1,0g, hiệu suất cao nhất đạt NH4+: 92,0%, NO3-: 80,7% Tương tự thí nghiệm trên bentonit hoạt hóa, ở mức 4g/m3, kết quả đạt được là cao nhất, trong đó NH4+
: 91.7% và NO3
-: 86.0% Riêng đối với zeolit tự nhiên có hiệu suất
xử lý thấp nhất, kết quả cho thấy, đối với kim loại nặng thì Fe đạt cao nhất là 49,5%, các hợp chất nitơ đạt từ 27,1 - 40% [8]
Chất rắn lơ lửng (TSS): hiệu suất xử lý tuyến tính với khối lượng nguyên liệu Xử lý với polyme ở mức 0,5-1,5g/m3 nước thải, hiệu suất đạt từ 91.7% - 98.1% [8]
Đối với dầu mỡ khoáng: Các polyme gần như xử lý triệt để dầu mỡ khi khối lượng nguyên liệu là 1,0g/1m3
nước thải, khoáng chất bentonit hoạt hóa cũng cho kết quả tốt ở mức 4g/1m3
nước thải Riêng với zeolit, khả năng xử lý kém hơn, chỉ hấp phụ tối đa 50% hàm lượng ô nhiễm ở mức 15g/1m3
nước thải Trên cơ sở so sánh với giới hạn cho phép là các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm và nước mặt, các chỉ tiêu ô nhiễm sau xử lý bằng
Trang 23các polyme và nguyên liệu khoáng ở mức độ nào đó đạt tiêu chuẩn thải, đảm bảo trong việc xả thải ra nguồn tiếp nhận
Nghiên cứu trên đây của các nhà khoa học Viện Khoa học Vật liệu hiện đang ở quy mô phòng thí nghiệm Với ưu thế thực hiện đơn giản và hiệu suất xử
lý chất thải cao, tiềm năng ứng dụng công nghệ này trên diện rộng hơn nhằm xử
lý nước thải từ các khu khai thác mỏ là hết sức khả quan
Trang 24CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu chung: Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than
dẫn đến ô nhiễm môi trường, kết quả của đề tài là cơ sở đưa ra giải pháp xử lý
và quản lý môi trường trong hoạt động khai thác mỏ tại Việt Nam
- Mục tiêu cụ thể: Đánh giá đặc tính của nước thải trong khai thác than,
Đưa ra đánh giá về hiệu suất xử lý khi nước thải qua hệ thống xử lý nước thải than tại công ty 790 Từ đó đề suất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải khai thác than tại công ty 790
Các chỉ tiêu về lý hóa học của nước thải mỏ như (TSS, COD, BOD, dầu
mỡ, pH, các kim loại nặng đặc biệt là mangan, sắt, asen, Cd, Hg, Amoni, Coliform)
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Hệ thống xử lý nước thải mỏ than tại mặt bằng +48
(Vỉa than -150) khu vực mỏ Mông Dương thuộc Công ty 790 (Tổng công ty Than Đông Bắc – Bộ Quốc Phòng)
Phạm vi thời gian: Từ ngày tháng 02/2017 đến tháng 05/2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của công tác khái thác than đến môi trường
- Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải hầm lò tại mặt bằng +48 thuộc Công ty 790, Cẩm Phả, Quảng Ninh
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của trạm xử lý
Trang 25- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý và quản lý nước
thải mỏ than tại công ty 790
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là phương pháp tìm kiếm, thu thập, và nghiên cứu tài liệu, sách báo, các báo cáo, chuyên đề có liên quan tới chuyên đề nghiên cứu
Sau khi áp dụng phương pháp thu thập số liệu đã thu thập được các thông tin có liên quan đến đề tài:
- Đặc điểm của nước thải hầm lò mỏ than (định nghĩa, nguồn phát sinh, thành phần và đặc trưng của nước thải hầm lò mỏ than)
- Các công nghệ xử lý nước thải hầm lò mỏ than
- Tiến hành thu thập, xử lý số liệu về môi trường, khí tượng thuỷ văn, các
hệ sinh thái, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng mỏ thuộc Công ty than 790
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Xem xét địa hình, tham khảo mẫu đo đạc, phân tích chất lượng môi trường nước khu vực có hoạt động khoáng sản làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường và tác động tới các nguồn nước
2.4.3 Phương pháp đánh giá nhanh
Trên cơ sở khảo sát hiện trạng vùng mỏ và hiện trạng môi trường chung, tiến hành đánh giá nhanh hiện trạng môi trường và dự báo những biến động môi trường trong tương lai do hoạt động khoáng sản
2.4.4 Phương pháp so sánh
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành (QCVN40:2011/BTNMT)
Trang 262.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu
- Lấy các mẫu nước trước khi xử lý và sau khi xử lý của hệ thống xử lý tại công ty 790 qua 4 tháng đầu năm
- Thời gian lấy mẫu trước khi xử lý và sau khi xử lý là 4 lần tương ứng với các tháng như sau: Tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4 năm 2017 Thời gian lấy mẫu là lúc đang diễn ra hoạt động khai thác
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy lượng nước được lấy chung cho các phép phân tích trong phòng thí nghiệm là 2l/mẫu Mẫu nước được đựng trong chai lọ sạch Các mẫu được cố định, bảo quản trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn ban hành (TCVN)
- Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích
+ pH: Chỉ tiêu pH được xác định bằng máy đo pH của Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường Cách xác định này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008)
+ Hàm lượng TSS: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 6625-2000, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Hàm lượng Fe: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 6193:1996, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Hàm lượng Mn: Được xác định theo phương pháp phân tích SMEWW 3500Mn.B:2012, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ As: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 6626:2000, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Cd: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 6197:1996, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Hg: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 5991-1995, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Dầu mỡ khoáng: Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 7875:2008, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
Trang 27+ BOD5: Được xác định theo phương pháp phân tích SMEWW 5210D:2012, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ COD: Được xác định theo phương pháp phân tích SMEWW 5220C:2012, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Amoni: Được xác định theo phương pháp phân tích US EPA Method 350.2, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
+ Coliforms : Được xác định theo phương pháp phân tích với tiêu chuẩn TCVN 6187-1:2009, do Viện kỹ thuật và công nghệ Môi trường thực hiện
Trang 28CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Tại mặt bằng +48 có vị trí tọa độ X=28995,8; Y=430499,2;
=191006’35’’ thuộc Công ty TNHH MTV 790 nằm về phía Đông Bắc thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh Diện tích khu mỏ rộng trên 24,4 ha (0,244 km2) và
có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc, Đông Bắc giáp khai trường khai thác than hầm lò của Công ty than Mông Dương
- Phía Đông, Đông Nam giáp khai trường mỏ than Bắc Quảng Lợi
- Phía Nam giáp khu vực đổ thải của Công ty than Cọc Sáu và Cao Sơn
- Phía Tây giáp khai trường khai thác than hầm lò mỏ Bắc Cọc Sáu của Công ty than Hòn Gai
Hình 3.1: Vị trí nghiên cứu
Trang 293.1.2 Địa hình
- Khu vực mặt bằng có địa hình thuộc loại đồi núi, là một phần diện tích khai trường mỏ của Công ty CP than Mông Dương Sườn dốc có hướng thấp từ Tây sang Đông, độ dốc của các sườn núi từ 20o
C có ngày nóng nhất trên 370
Trang 30Giai đoạn chuyển tiếp giữa các mùa có gió nhẹ và ít thay đổi Ngoài ra còn
có gió “địa nhiệt” ban ngày thổi từ biển vào, ban đêm từ đất liền thổi ra
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình nằm xấp xỉ 80-84%, khá cao so với các vùng khác
Lượng bốc hơi trung bình năm: 908mm,lượng bốc hơi cao nhất vào tháng
10 (1124mm), tháng thấp nhất là tháng 3 (48,3mm)
- Chế độ bão
Trung bình năm có 1,5 cơn bão Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12 nhưng xác suất thấp (khoảng 15 ÷ 18 năm 1 lần)
3.1.4 Đặc điểm sinh thái khu vực
3.1.4.1 Đặc điểm sinh thái trên cạn
- Hệ thực vật
Trong khu vực địa hình chủ yếu là đồi núi có hệ thực vật không phong phú chủ yếu là các thân cây bụi, cỏ dại, các thân cây gỗ rất ít nên tính đa dạng không cao Mặt khác, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp và nhiều cánh rừng bị phá huỷ để lấy diện tích phục vụ cho việc khai thác than, khu vực bãi thải… nên làm cho tính đa dang sinh học của hệ thực vật ở đây ngày càng giảm xuống
- Hệ động vật
Do rừng ở đây chủ yếu là các thân cây bụi, cỏ dại nên các loài động vật lớn và có giá trị cao rất ít, mặt khác rừng ngày càng bị tàn phá dưới ảnh hưởng của các hoạt động khai thác than đã làm mất nơi cư trú và kiếm sống của các loài động vật Hiện tại trong khu vực có rất ít các loài động vật lớn và có giá trị kinh tế cao, còn lại chủ yếu là một số loài động vật nhỏ như chồn, chim, rắn…
3.1.4.2 Đặc điểm sinh thái dưới nước
Địa hình khu vực là đồi núi thấp và dốc nên hệ thống sông suối ở đây gần như cạn về mùa khô Chính điều này làm cho hệ sinh vật dưới nước ít đa dạng
và nghèo nàn về chủng loại Hệ sinh thái thuỷ sinh ở khu vực tại các sông suối không có loài sinh vật nào quý hiếm mà chỉ có một số loài sinh vật nhỏ như cua,
Trang 31cá, ốc, gọng vó Thực vật trong suối chỉ có tảo lục, một số loài cỏ dại, cây dại mọc hai bên bờ suối, đều là những loài ít có giá trị kinh tế
bị xói lở và nhanh chóng suy thoái
Đất đá đã khai thác được đổ ra bãi thải, đất này kém ổn định, dễ bị xói mòn, trượt lở làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình Ferarit hoá, đất có thành phần cơ giới tự nhiên nhẹ đến trung bình, thích hợp với loại cây trồng là keo lá chàm, keo lai
3.1.5 Giao thông
Điều kiện giao thông vận tải tại cơ sở rất thuận lợi, từ khu mỏ có đường ô
tô vận chuyển than chuyên dụng qua đường quốc lộ 18A ra cảng Khe Dây của Tổng Công ty Đông Bắc cách khu vực khai thác khoảng 06 km
Phía Đông cách khu mỏ khoảng 2,6 km là quốc lộ 18A đi Cửa Ông, Mông Dương Do đó, điều kiện giao thông tại cơ sở khá thuận tiện cho các hoạt động vận chuyển và tiêu thụ than, thuận tiện cho việc lưu thông ra vào khu mỏ
3.1.6 Dân cư - Kinh tế - xã hội