Rác thải sinh hoạt dần trở thành vấn đề quan trọng cần được giải quyết.Theo ước tính của Bộ Tài nguyên môi trường 2012 mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải trong đó có 80% là rác thải
Trang 1Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Quản lý TNR&MT
đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho công việc sau này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS Nguyễn Thế Nhã người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Cò Nòi cùng toàn thể người dân trên địa bàn xã đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện đề tài trong thời gian qua
Do bản thân còn những hạn chế về mặt chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế, thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên khóa luận sẽ không tránh được những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, ngày 05 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Phương Thảo
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
2 Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Phương Thảo
3 Giáo viên hướng dẫn: GS Nguyễn Thế Nhã
4 Mục tiêu nghiên cứu:
* Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử
lý RTSH sinh hoạt tại xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La
5 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại
xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu ảnh hưởng của rác thải đến môi trường xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn – Tỉnh Sơn La
6 Những kết quả đạt được:
- Xã Cò Nòi là một xã nằm trong vùng kinh tế động lực của huyện Mai Sơn, ước tính hàng năm thải ra khoảng 9,6 tấn rác, lượng rác thải phát sinh trung bình là 0,55 kg/người/ngày Thành phần rác thải đa dạng, nhưng chủ yếu vẫn là rác thải hữu cơ dễ phân hủy chiếm 73,15% Lượng RTSH tăng
Trang 3dần theo hàng năm đã ảnh hưởng xấu đến môi trường của xã và cũng đã bắt đầu ảnh hưởng tới sức khỏe nhân dân
- Tại xã Cò Nòi, công tác thu gom, vận chuyển rác chưa đạt hiệu quả đặc biệt đối với những khu vực xa trung tâm xã, lượng rác không được thu gom vận chuyển hết đã gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Việc phân loại rác vẫn được tiến hành bằng tay, có 20% các hộ gia đình đã phân loại rác thải Công tác xử lý rác thải do Công ty TNHH một thành viên đô thị Sơn La đảm nhiệm
- RTSH của xã Cò Nòi đã phần nào ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người dân sinh sống tại xã nhưng chưa đến mức báo động Các nhà quản lý và người dân cần có những biện pháp khắc phục, phòng và chống tình hình ô nhiễm do rác thải gây ra nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của người dân
- Từ kết quả nghiên cứu đề tài đã đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RTSH trên địa bàn xã Cò Nòi
Sơn La, ngày 05 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Cơ sở pháp lý 2
1.2 Cơ sở lý luận 2
1.2.1 Các khái niệm liên quan 2
1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải sinh hoạt 3
1.2.3 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 6
1.3 Một số ảnh hưởng của rác thải tới đời sống con người và môi trường xung quanh 7
1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 7
1.3.2 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị 8
1.3.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường 8
1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 9
1.4.1 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới 9
1.4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 10
1.4.3 Tình hình chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Sơn La 13
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Thời gian nghiên cứu 16
2.4 Nội dung nghiên cứu 16
2.5 Phương pháp nghiên cứu 17
Trang 52.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu 17
2.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 18
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21
3.1 Vị trí địa lí 23
3.2 Điều kiện tự nhiên 23
3.2.1 Địa hình 23
3.2.2 Khí hậu 23
3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.3.1 Dân số, lao động việc làm và thu nhập 24
3.3.2 Thực trạng phát triển đô thị - cơ sở hạ tầng 25
3.3.3 Cơ cấu kinh tế 27
3.3.4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn- Tỉnh Sơn La 30
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu tại xã Cò Nòi – Huyện Mai Sơn- Tỉnh Sơn La 30
4.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh 31
4.1.3 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi đến năm 2020: 36
4.2.Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi 38
4.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La đến môi trường và sức khỏe con người 45
4.3.1 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường 45
4.3.2 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới sức khỏe người dân 46
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi 47
4.4.1 Cơ chế chính sách 47
4.4.2.Công tác thu gom 47
4.4.3 Biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt 48
Trang 64.4.4 Biện pháp kinh tế trong quản lý rác thải sinh hoạt 49
4.4.5.Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng 49
4.4.6 Biện pháp công nghệ 49
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt: 5Bảng 1.2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 11Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Cò Nòi năm 2016 28Bảng 4.1: Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã Cò Nòi 31Bảng 4.2: Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn các khu dân cư của xã
Cò Nòi năm 2017 32Bảng 4.3: Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân cư ở 04 khu vực trên địa bàn xã Cò Nòi 33Bảng 4.4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại 04 khu vực trên địa bàn xã Cò Nòi 34Bảng 4.5: Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi 35Bảng 4.6: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Cò Nòi đến năm 2020 37Bảng 4.7: Mức thu phí VSMT tại xã Cò Nòi 41Bảng 4.8: Kết quả điều tra hộ gia đình trong công tác tuyên truyền giáo dục người dân về bảo vệ môi trường 41Bảng 4.9: Kết quả phỏng vấn người dân trong xã 42
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 3
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Cò Nòi 27
Hình 4.1 Các nguồn phát sinh RTSH tại xã Cò Nòi 30
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải sinh hoạt của 04 khu vực trong xã 35
Hình 4.4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi 36
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH của xã Cò Nòi 38
Hình 4.6 Một số điểm tập kết rác thải của xã Cò Nòi 39
Hình 4.7 Bãi rác tự phát từ một số hộ dân của xã Cò Nòi 44
Hình 4.8 Quy trình làm phân Compost từ RTSH 50
Hình 4.9: Hình ảnh minh họa hố rác di động 52
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang dần
đi lên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra từng giờ Song song với đó là đời sống người dân được nâng lên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, sinh hoạt ngày càng cao Rác thải sinh hoạt dần trở thành vấn đề quan trọng cần được giải quyết.Theo ước tính của Bộ Tài nguyên môi trường (2012) mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải trong đó có 80% là rác thải sinh hoạt nhưng công tác thu gom và xử lý chưa đạt hiệu quả cao Lượng rác chưa được xử lý là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Sự ô nhiễm môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng và mĩ quan đô thị
Xã Cò Nòi là một xã thuộc huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn la nằm cách trung tâm huyện khoảng 10km về phía Đông theo trục quốc lộ 6 Cùng với quá trình phát triển của thành phố, xã Cò Nòi là một xã nằm trong vùng kinh
tế động lực của huyện Mai Sơn Xã Cò Nòi đang ngày một đi lên, kéo theo lượng rác phát sinh ngày càng nhiều Việc thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt được đội quản lý đô thị huyện Mai Sơn đảm nhiệm Mặc dù với sự hoạt động
nỗ lực vì môi trường xanh- sạch- đẹp của huyện nhưng với thiết bị thu gom,
xử lý thô sơ, phương tiện vận chuyển chất thải hạn chế cùng với ý thức người dân chưa cao dẫn đến hiện tượng ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra trên địa bàn xã
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện
nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp rác thải sinh
hoạt góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường đã và đang xảy ra trên địa bàn
xã
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, chính phủ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Các khái niệm liên quan
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT 2014)
- Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hay rác thải sinh hoạt (RTSH) là
chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng Ví
dụ như: Thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói, đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ…
- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chấ thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Trang 12- Thu gom chất thải thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói
và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn
1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải sinh hoạt
1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
CTRSH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động: công nghiệp , nông nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu công
cộng
Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Trang 131.2.2.2 Phân loại rác thải sinh hoạt
Theo nguồn gốc:
- Rác thải sinh hoạt là những chất thải phát sinh hằng ngày từ các hộ gia đình, khu chợ, đô thị, cơ quan, trường học, các khu thương mại, khu dân
cư, khu dịch vụ công cộng…
- Rác thải xây dựng là các phế thải do các hoạt động xây dựng tạo ra
- Rác thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Rác thải nông nghiệp phát sinh do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Theo tính chất của chất thải:
- CTR hữu cơ: Là chất thải có khả năng tự phân hủy trong môi trường
tự nhiên sau một thời gian ngắn Ví dụ : cuống rau, mẩu thịt, thức ăn thừa…
- CTR vô cơ: Là chất thải có khả năng tồn lưu trong môi trường rất lâu
Ví dụ : thủy tinh, sành sứ, kim loại…
Theo khả năng tái chế, thu hồi:
- CTR có khả năng tái chế : bìa catton, chất dẻo, vải vụn,thủy tinh, kim loại, giấy…
- CTR không thể tái chế: kim tiêm, chất thải y tế nguy hại…
Theo mức độ nguy hại:
- CTR nguy hại là các chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, chứa chất phóng xạ kim loại nặng
- CTR thông thường là các chất thải không chứa các chất và hợp chất
có tính nguy hại
1.2.2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị phù hợp để
Trang 14xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vở dừa…
Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, đầu vòi, dây điện…
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào dao, nắp lọ…
Các kim loại phi
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn…
Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy
ngoài kim loại và thủy tinh
kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, đất, tóc…
(Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh - 2015)
Trang 151.2.3 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
- Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chỗng thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích
1.2.3.2 Phương pháp thiêu đốt
Đốt là một phương pháp xử lý trong đó chất thải rắn hữu cơ phải chịu đốt để chuyển đổi thành cặn và các sản phẩm khí Quá trình này làm giảm thể tích chất thải rắn đến 20 - 30% thể tích ban đầu Lò đốt rác chuyển đổi chất thải thành nhiệt, khí đốt, hơi nước và tro Thiêu hủy được thực hiện cả ở quy
mô nhỏ của các cá nhân, trên quy mô lớn của ngành công nghiệp Nó được sử dụng để xử lý chất thải rắn, lỏng, khí Nó được công nhận là một phương pháp thực tế để xử lý một số chất thải nguy hại (như chất thải y tế)
Tuy nhiên đốt không phải là phương pháp hoàn hảo và đã có những lo ngại về các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt, những khí này góp phần ô nhiễm không khí Ở nhiệt độ vừa phải, đốt cũng có thể sản xuất một loạt các loại khí độc hại, tùy thuộc vào những gì được đốt cháy
Trang 161.2.3.3 Phương pháp ủ phân compost (phân hữu cơ)
Dùng men vi sinh để xử lý phân chuồng được sử dụng rộng rãi các trại chăn nuôi, vừa có phân dùng ngay vừa xử lý mùi hôi
Sản xuất phân compost là giải pháp được sử dụng rộng rãi tại các nước
có hệ thống phân loại tốt, trên cơ sở quá trình phân hủy hiếu khí tự nhiên của các vi sinh vật biến rác thành mùn và chất dinh dưỡng cho cây trồng
Ưu điểm của phương pháp là giảm ô nhiễm môi trường, tạo phân hữu
cơ vi sinh có tác dụng tốt cho đất và cây trồng, giá thành phù hợp với điều kiện nước ta
1.2.3.4 Tái chế
Tái chế là một việc làm thực tế phục hồi nguồn tài nguyên đề cập đến việc thu thập và tái sử dụng các vật liệu phế thải như thùng chứa đồ uống rỗng, các vật liệu mà từ đó được tái chế thành các sản phẩm mới Nguyên liệu
để tái chế có thể được thu thập một cách riêng biệt từ chất thải chung, sử dụng các thùng chuyên dụng và xe thu gom Ở một số nơi, chủ sở hữu của các chất thải được yêu cầu phân loại vật liệu vào thùng khác nhau ( ví dụ như giấy, nhựa, lim loại), một số nơi khác tất cả các vật liệu tái chế được đặt trong một thùng duy nhât và việc phân loại được xử lý sau tại cơ sở trung tâm
1.3 Một số ảnh hưởng của rác thải tới đời sống con người và môi trường xung quanh
1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây bệnh hiểm
Trang 17nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh
1.3.2 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ
lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến
1.3.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường
* Ô nhiễm nước :
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, nước làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễm nước ngầm
- Nước chảy tràn khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, nước làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào mương rãnh, hồ, ao, sông suối làm ô nhiễm nước mặt
- Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữa
cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần nếu không được thu gom xử lý sẽ xâm nhập vào nguồn nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
Trang 18- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác
1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
1.4.1 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn ra mạnh mẽ, lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm môi trường sống đang trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới Nếu tính bình quân mỗi ngày một người thải ra 0,5 kg rác thải thì mỗi ngày trên thế giới sẽ thải ra 3 triệu tấn rác thải
Theo con số thống kê chưa đầy đủ, mỗi năm thế giới thải ra 10 tỷ tấn rác, trong đó 4 tỷ tấn rác được thải ra từ các nước trong tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD trong những năm 1990 Nhưng đứng đầu vẫn là Mỹ với 2 tỷ tấn
Tại Anh hàng năm thải ra 27 triệu tấn rác hỗn tạp không qua tái chế Chia đều cho các gia đình trung bình mỗi hộ thải ra nửa tấn rác hàng năm và con số này đã đưa nước Anh trở thành thùng rác của Châu lục
Ở Nga, lượng rác thải phát sinh theo bình quân đầu người là 300kg/người/năm, như vậy mỗi năm ở Nga có khoảng 50 triệu tấn rác Ở Pháp, lượng rác thải bình quân 1 tấn/ người/ năm và mỗi năm nước Pháp có khoảng 35 triệu tấn rác thải
Ở Trung Quốc, lượng rác thải đô thị phát sinh hàng năm rất cao Trong năm 2004, riêng khu vực đô thị đã tạo ra 190 triệu tấn rác Theo tính toán đến năm 2030 con số này sẽ là 480 triệu tấn rác
Trang 19Tại Nhật Bản, theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó CTRSH chiếm 87 triệu tấn Trong tổng số rác thải nói trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy tái chế Số còn lại được
xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Tại Singapo, quá trình xử lý rác thải đã trở thành vấn đề sống còn Để đảm bảo đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa nhanh, năm
1970, Singapo đã thành lập đơn vị chống ô nhiễm gọi tắt là APU, có nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm không khí và thanh tra, kiểm soát các ngành công nghiệp mới Hiện nay, mỗi ngày Singapo thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác thải ở Singapo được phân loại tại nguồn, nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào 4 nhà máy đốt rác Sản phẩm thu được sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ Pulau Semakau, cách trung tâm thành phố 8km về phía Nam Chính quyền Singapo khi đó đã đầu tư 447 triệu USD để có được một mặt bằng rộng 350 ha chứa chất thải Mỗi ngày, bãi rác Semakau tiếp nhận 2.000 tấn tro rác
1.4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên 7%/năm Năm 2005 tốc độ này đạt tới 8,43% Đến cuối năm
2005, dân số Việt Nam là 83119,900 người Từ năm 2000 – 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỉ lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% năm
2000 lên 26,97% năm 2005, tương ứng tỉ lệ dân số nông thôn giảm từ 75,82% triệu người, chiếm 33% dân số và đễn năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước
Trang 20Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng 6/2007 có tổng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V ( thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và các khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%
Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)… Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ ít hơn (5,0%)
Dưới đây là kết quả điều tra lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
Bảng 1.2: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
Lượng CTRSH phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Trang 21Như vậy, qua bảng 1.2 ta nhận thấy rằng tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và đô thị loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72- 0,73kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên người đạt khoảng 0,65kg/người/ngày
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh CTR đã tăng từ 0,9kg lên 1,2kg/người/ngày ở các thành phố lớn; từ 0,5kg lên 0,65kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo, tổng lượng CTR phát sinh có thể tăng lên tới 35 triệu tấn vào năm 2015 và 45 triệu tấn vào năm 2020 Trong khi đó, tỷ lệ thu gom CTR ở các khu vực đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các khu vực nông thôn đạt dưới 20% Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì trong đó có 70 bãi chôn lấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển
do chưa được quan tâm đúng mức Một số địa phương đã và đang thực hiện
dự án 3R, điển hình là dự án 3R ở Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Nếu phân loại tại nguồn tốt, CTRSH có thể tái chế khoảng 60 – 65% Chất thải hữu cơ trong RTSH cao,
có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội (Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải chôn lấp chỉ dưới 10% Như vậy, chất thải có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia Do đó, chất thải cần phải được coi trọng, được thống kê, đánh giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái sử dụng tốt trước khi đem tiêu hủy
Hiện nay, phần lớn RTSH ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố có
Trang 22bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế
Lượng CTR tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng CTR phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 12% khối lượng rác thải
Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/ 1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về môi trường, trong khi con số này ở các nước láng giềng Trung Quốc
là 20 người, so với các nước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia là 55 người, Malaysia là 100 người, Sigapo là 330 người Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiều, ví dụ như: Canada là 155 người, Anh là 204 người Ngoài ra, do hệ thống chính sách, pháp luật và bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tương ứng thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Các quy định
về thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, nước thải mặc dù đã được Chính Phủ ban hành song còn mang tính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạm hành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường…do đó công tác quản lý chất thải còn nhiều thiếu sót và lỏng lẻo
1.4.3 Tình hình chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Sơn La
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Sơn la tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn tỉnh khoảng 32.000 tấn/năm CTR công nghiệp 6.600 tấn/năm chất thải bệnh viện 1.000 tấn/năm Khối lượng thu gom rác thải sinh hoạt đạt
256 tấn/ngày, tương đương 80% Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt toàn tỉnh chủ yếu từ CTR sinh hoạt trong đô thị phát sinh từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân ở 12 khu vực gồm 7 phường và 5 xã ; CTR
Trang 23công nghiệp và xây dựng phát sinh từ các hoạt động sản xuất như: Sản xuất vật liệu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; CTR nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của các nhà máy như các trạm biến áp; CTR y tế từ các bệnh viện, trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La có nhiều các nhà máy, khu công nghiệp mọc lên, lượng rác thải sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất công nghiệp đang là sức ép với người dân quanh khu vực Điển hình là khu công nghiệp Chiềng Sinh, các cơ sở sản xuất công nghiệp khai thác, chế biến đá, sản xuất gạch gói, xi măng Hoạt động của các nhà máy này dẫn đến môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng Kết quả đo và phân tích môi trường cho thấy có 16/25 điểm có nồng độ bụi lơ lửng trong không khí vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5937 - 1995 Khu vực xung quanh nhà máy xi măng Chiềng Sinh có biểu hiện ô nhiễm không khí dạng vùng với bán kính 2,5 km tính từ tâm ống khói nhà máy Theo số liệu quan trắc của phòng quản lý môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, các chỉ tiêu đánh giá
về ô nhiễm hữu cơ tại nhà máy mía đường Sơn La đều cao gấp 5-7 lần tiêu chuẩn cho phép; chất rắn lơ lửng cao gấp 10 lần Đặc biệt, trong quá trình phân hủy, chất hữu cơ trong nước đã tạo ra nguồn khí NOx, CH4, SO2, SO3 gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường khu vực lân cận
Theo báo cáo của công ty môi trường đô thị Sơn La thì lượng chất thải rắn trên toàn tỉnh có xu hướng tăng nhanh Nguyên nhân chính là do nhu cầu sinh hoạt của người dân tăng lên và mật độ dân số hàng năm có sự thay đổi
Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại phát sinh từ tất cả các nguồn trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ tăng với tốc độ 8% đến 10%/năm trong giai đoạn
2017 – 2020 Như vậy với tốc độ gia tăng CTR như trên thì thành phố Sơn La
sẽ chịu ảnh hưởng là nhiều nhất
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Sơn La
Trang 24Rác thải phát sinh từ các hộ gia đình, các cơ quan, các cơ sở sản xuất được thu gom vào các thùng rác và xe gom rác đẩy tay, sau đó tập kết tại vị trí quy định và được xe chuyên dùng vận chuyển tới khu xử lý
Rác chợ: được Ban quản lý chợ thu gom trong khu vực chợ và đưa đến vị trí tập kết, sau đó được xe chuyên dùng vận chuyển tới khu xử lý
Rác đường phố, ngõ xóm: do công nhân của Công ty Môi trường Đô thị Sơn La quét dọn thành đống và gom vào xe đẩy tay đưa đến vị trí tập trung, sau đó được xe chuyên dùng vận chuyển tới khu xử lý
Quy trình thu gom được thực hiện hàng ngày Việc thu gom và xử lý rác thải hàng ngày cũng có ý nghĩa quan trọng làm giảm mùi hôi thối phát ra từ rác thải
Công tác vận chuyển: Công ty Môi trường đô thị Sơn La thực hiện công tác
vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố bằng các xe lớn (thường có bộ phận ép rác tại xe để giảm thể tích rác) và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn thành phố Sơn La của công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Sơn
La được xây dựng trên diện tích 20,4 ha, tại bản Phiêng Pát, xã Chiềng Ngần, Thành phố Sơn La
Trang 25CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được công tác quản lý rác thải tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn -Tỉnh Sơn La
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản
lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: rác thải sinh hoạt
- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
2.3 Thời gian nghiên cứu
-Thời gian: từ tháng 02 đến tháng 05 năm 2017
2.4 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
- Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã
- Thành phần RTSH của xã
- Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn xã
- Dự báo khối lượng rác thải tới năm 2020
2 Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu công tác phân loại, thu gom rác thải
+ Các hình thức phân loại rác thải
+ Thu gom rác thải
Trang 26+ Địa điểm thu gom, phương tiện thu gom
- Nghiên cứu công tác vận chuyển rác: Thời gian vận chuyển, thời gian lưu rác, phương tiện và nhân lực vận chuyển
- Nghiên cứu công tác xử lý rác thải: tái chế, chôn lấp và thiêu đốt
- Những hạn chế trong công tác quản lý, xử lý RTSH tại xã Cò Nòi
3 Nghiên cứu ảnh hưởng của rác thải đến môi trường xã Cò Nòi và sức khỏe nhân dân
4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
- Giải pháp quản lý, thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt
- Giải pháp về công nghệ
- Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức của nguời dân
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Đây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian và công việc ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm Phương pháp này rất cần thiết và được nhiều người sử dụng trong quá trình nghiên cứu Thông qua các số liệu này giúp em tổng kết lại các kinh nghiệm, kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước đến nay Những tài liệu thu thập được phục vụ cho quá trình làm khóa luận:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
+ Tài liệu về công tác tổ chức quản lý rác thải trên địa bàn xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La
+ Các tài liệu thu thập thông qua các cơ quan của UBND xã Cò Nòi - Huyện Mai Sơn - Tỉnh Sơn La.: hiện trạng thu gom, phân loại và xử lý rác thải, sơ đồ hệ thống quản lý rác thải…
+ Các tài liệu khác có liên quan ( sách, giáo trình, báo chí, luật môi trường, luận văn tốt nghiệp, thông tin điện tử trên mạng internet…)
Trang 272.5.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Phương pháp này dùng để kiểm chứng lại số liệu kế thừa, bổ sung thêm
số liệu cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu Đây là phương pháp rất cần thiết và quan trọng, đòi hỏi mức độ nhiệt tình cao, ghi chép đầy đủ, trung thực, nghiêm túc, đúng mục đích, yêu cầu của đề tài
- Việc điều tra ngoại nghiệp để xác định các thông tin:
+ Tình trạng rác thải sinh hoạt ( thành phần rác thải, khối lượng rác thải)
+ Các nguồn phát sinh, hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của nhà quản lý
+ Tình trạng bãi rác
+ Các công nghệ, biện pháp xử lý rác thải
2.5.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa: quan sát, chụp ảnh để thấy được tình
hình chung về rác thải trên địa bàn để có những nhận xét đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt của từng khu vực trong xã
2.5.2.2 Phương pháp phỏng vấn
* Phỏng vẫn người dân ở tất cả các bản, tiểu khu trong xã nhằm thu thập số liệu một cách tương đối thành phần rác thải hộ gia đình, hiện trạng ô nhiễm, biện pháp thu gom và đánh giá chung về tình hình quản lý rác thải tại
Trang 28+ Khu vực II: Tiểu khu 1, tiểu khu 2, tiểu khu 3, tiểu khu 4, tiểu khu 26/3, tiểu khu Bình Minh, tiểu khu Thống Nhất, bản Mai Thuận, bản Nong Mòn, bản Hin Thuội
+ Khu vực III: Bản Bó Hặc, bản Kim Sơn, bản Bó Ngoa, bản Nong Te, bản Phiêng Nậm, bản Cò Nòi, bản Nà Cang, bản Hua Tát, bản Hua Nong
+ Khu vực IV: bản Xuân Quế, bản Tân Quế, tiểu khu Huổi Dương, bản Mòn, bản Nong Luông, bản Tân Quynh, bản Son Pha, bản Diên Hồng, bản Phiêng Hỳ, bản Bình Yên
- Đối tượng được điều tra là người dân khu vực xã Cò Nòi
- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:
+ Lượng rác phát sinh từ hộ gia đình
+ Thành phần, khối lượng của rác thải sinh hoạt
+ Tần suất thu gom
+ Có phân loại rác trước khi đổ hay không
+ Hoạt động thu gom, tập kết rác thải sinh hoạt của địa phương
+ Việc nộp lệ phí thu gom rác thải của đối tượng được tiến hành thu gom
+ Thái độ làm việc của công nhân thu gom
+ Đánh giá của người dân về môi trường sống
+ Ý thức người dân về vấn đề bảo vệ môi trường
+ Công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về quản lý rác thải
+ Nhận xét về công tác quản lý môi trường của chính quyền địa phương
* Phỏng vấn nhân viên thu gom rác đại diện của xã nhằm xác định lượng rác hàng ngày của mỗi thôn, hình thức thu gom, tần suất, đánh giá ý thức người dân trong việc tham gia quản lý rác thải tại địa phương
Lập phiếu điều tra gồm những nội dung:
+ Lượng rác thải thu gom trên địa bàn các bản, tiểu khu mỗi lần thu gom
Trang 29+ Tần suất thu gom rác
+ Lương, trợ cấp
+ Trang thiết bị, phương tiện bảo hộ
+ Công tác quản lý RTSH tại địa phương
+ Đánh giá về ý thức người dân
- Thời gian phát phiếu phỏng vấn: ngày 19 tháng 2 năm 2017
- Thời gian thu lại phiếu: ngày 09 tháng 3 năm 2017
- Số lượng phiếu phát ra: 80 phiếu Số lượng phiếu thu vào: 80 phiếu
Đa số phiếu trả lời có chất lượng khá sát với thực tế, nhưng chỉ dựa trên ý kiến chủ quan của người dân
Sau khi được thu lại, phiếu được phân loại theo từng đối tượng phỏng vấn và tính toán tỷ lệ phần trăm số người có cùng ý kiến theo các mức tốt, trung bình, xấu từ đó tổng hợp thành các bảng phục vụ nội dung nghiên cứu
2.5.2.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải
Tiến hành điều tra 80 hộ gia đình thí điểm của 04 khu vực trong xã: + Phân loại rác tại nguồn:
Tiến hành phân loại rác tại các hộ gia đình thí điểm thành: rác thải hữu cơ
dễ phân hủy, rác thải khó phân hủy, rác thải nguy hại và các thành phần khác
+ Cân: Tiến hành cân từng loại rác nhằm xác định số lượng và thành phần rác thải Thực hiện trong thời gian dài 21 ngày nhằm xác định chính xác các thông số thành phần
+ Tiến hành phát cho các hộ túi đựng rác Phân loại rác tại hộ gia đình + Đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày 1 lần/ngày
+ Rác sau khi thu gom, cân thì được đổ vào xe thu gom vào các điểm tập trung rác của từng bản, tiểu khu trong xã
+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thải trung bình của 1 hộ trong 1 ngày, lượng rác thải bình quân của 1 người trong 1 ngày và tỉ lệ thành phần rác thải
Trang 302.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng
1 Công thức tính lượng rác thải phát sinh bình quân đầu người:
M =
Trong đó:
R là lượng thải phát sinh đầu người (tấn/ngày)
A là số dân (triệu người)
M là khối lượng rác bình quân đầu người (kg/người/ngày)
2 Khối lượng RTSH (tấn/ngày) = ( Mức phát sinh bình quân*Dân số
trong năm)/1000
3 Hệ số phát sinh rác = Khối lượng rác cân được/Số khẩu trong gia đình
4 Công thức tính dân số tương lai: N t = N 0 * (1+r/100) t
Trong đó: Nt: Dân số tương lai (người)
N0: Dân số hiện tại (người) r: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
t: Số năm trong thời gian dự báo k: tỷ lệ gia tăng dân số (%)
(Nguồn: VOER - Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)
5 Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của xã Cò Nòi đến năm
2020 có thể dùng công thức sau:
Trong đó:
M : Khối lượng chất thải rắn (tấn/ngày)
n : tốc độ phát sinh chất thải rắn (kg/người/ngày)
No : Dân số của năm tính toán (người)
(Nguồn: VOER - Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)
Trang 31- Biểu diễn bằng bảng số liệu, đồ thị để tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số, chỉ số khảo sát để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa vấn đề, từ đó rút ra các kết luận chính
- Sử dụng các phần mềm word, excel để xây dựng biểu đồ, đồ thị, các mối liên quan đƣợc phát hiện trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Từ các thông tin, số liệu và kết quả thu thập đƣợc đề tài tiến hành xử lý
và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý RTSH tại địa bàn xã Trên
cơ sở đó đề ra một số giải pháp quản lý rác thải nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý rác thải của các cơ quan quản lý
Trang 32CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ CÒ NÒI,
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Phía Nam giáp xã Yên Sơn, huyện Yên Châu
- Phía Đông giáp xã Chiềng Đông và Chiềng Sàng, huyện Yên Châu
- Phía Tây giáp xã Hát Lót và xã Chiềng Lương
3.2 Điều kiện tự nhiên
3.2.1 Địa hình
Cò Nòi là một xã nằm trong khu vực vùng núi đặc trưng của Tây Bắc, địa hình bị chia cắt phức tạp tạo thành các núi đá vôi độ cao trung bình 300 - 1000m nằm xen kẽ với các núi đất Núi đá vôi đặc trưng theo kiểu địa hình xâm thực - tích tụ, địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, có nhiều kẽ đá, khe đá lớn , nhỏ khác nhau chứa nhiều đất có độ ẩm cao
Cò Nòi thuộc cao nguyên Sơn La, có nhiều diện tích tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác như trồng ngô, đậu, thực phẩm nông nghiệp, đất chủ yếu là đất cát pha
3.2.2 Khí hậu
* Khí hậu:
- Khí hậu Cò Nòi có đặc điểm chung của vùng Tây Bắc, mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông khô lạnh, ít mưa
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 21,1⁰C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất là 35⁰C - 37⁰C ( tháng 6 - tháng 8), thường kèm theo mưa bão
Trang 33Nhiệt độ trung bình thấp nhất có năm xuống dưới 5⁰C (tháng 12 tháng 1), kèm theo sương muối
Lượng mưa trung bình hàng năm 1200 1600 mm
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 81%
- Gió: hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, gió Tây Nam từ tháng 3 đến tháng 9 Từ tháng 3 đến tháng 4 còn chịu ảnh hưởng của gió Tây (nóng và khô)
* Thủy văn: Trên địa bàn xã Cò Nòi không có các con sông lớn mà chỉ
có các con suối nhỏ, phân bố rải rác, trong đó 4 con suối chính là suối Huồi Pút, Huồi Púng, Nậm Pàn và suối Huồi Phách Các suối cũng tuân theo hai mùa Mùa mưa nước nhiều dòng chảy khá mạnh, mùa khô lượng nước ít
3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.3.1 Dân số, lao động việc làm và thu nhập
Xã Cò Nòi bao gồm 40 bản, tiểu khu gồm: bản Quỳnh Tiến, bản Mu Kít, bản Co Muông, bản Nhạp, bản Lếch, bản Lạnh, bản Mé Lếch, tiểu khu 3/2, tiểu khu 39, tiểu khu 19/5, Tiểu khu 1, tiểu khu 2, tiểu khu 3, tiểu khu 4, tiểu khu 26/3, tiểu khu Bình Minh, tiểu khu Thống Nhất, bản Mai Thuận, bản Nong Mòn, bản Hin Thuội, Bản Bó Hặc, bản Kim Sơn, bản Bó Ngoa, bản Nong Te, bản Phiêng Nậm, bản Cò Nòi, bản Nà Cang, bản Hua Tát, bản Hua Nong, bản Xuân Quế, bản Tân Quế, tiểu khu Huổi Dương, bản Mòn, bản Nong Luông, bản Tân Quynh, bản Son Pha, bản Diên Hồng, bản Phiêng Hỳ, bản Bình Yên
Theo số liệu thống kê năm 2016 thì dân số của xã hiện có 17697 người với 4532 hộ ( bình quân 3,90 người/hộ) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,38% năm 2015 xuống còn 1,30% năm 2016
- Mật độ dân số: 235 người/ km2
- Lao động : Tổng lao đông toàn xã chiếm 9228 người, trong đó nam
5108 người, nữ 4120 người Lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm 67% (6252 người) Lao động trong lĩnh vực công nghiệp- xây dựng
Trang 34chiếm 13% (1253 người) Lao động trong lĩnh vực thương mại- dịch vụ chiếm 9,9% (922 người)
- Thu nhập: thu nhập bình quân đầu người của xã có sự tăng lên Tính đến năm 2016, bình quân thu nhập đầu người là 22 triệu đồng/ người/ năm, tăng 2,3 triệu so với năm 2015 (19,7 triệu đồng) và tăng 3,5 triệu đồng so với năm 2014 (18,5 triệu đồng)
- Dân tộc: Toàn xã có 3 dân tộc cùng sinh sống trong đó dân tộc Mông 30,12%, dân tộc Thái 55,9%, dân tộc Kinh 53,42% Phần lớn các dân tộc thiểu số trình độ dân trí thấp, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao Tỷ lệ tăng dân số năm 2013 là 1,13%
3.3.2 Thực trạng phát triển đô thị - cơ sở hạ tầng
Giao thông:
Bao gồm: đường quốc lộ 6A, đường quốc lộ 37A, các đường liên bản Nhìn chung mạng lưới giao thông của xã còn hạn chế, đặc biệt là các tuyến đường liên bản, các tuyến đường này chủ yếu là đường đất, đi lại vận chuyển gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa
Thủy lợi:
Cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn
xã bao gồm 3 kênh mương, 1 trạm bơm Bốn con suối là suối Huồi Pút, Huồi Púng, Nậm Pàn và suối Huồi Phách
Hệ thống cấp nước: Hiện tại xã đã có hệ thống nước sạch cho các hộ dân cư, tuy nhiên hộ dùng nước sạch chưa đạt 100%
Hệ thống thoát nước : Mương rãnh thoát nước mưa hoặc nước thải sinh hoạt, nước bẩn của các công trình công cộng đi chung với nhau được thoát theo các tuyến cống ngầm
Giáo dục – đào tạo:
Xã có 03 trường mầm non, 04 trường tiểu học, 02 trường THCS, 01 trường THPT Quy mô mạng lưới trường lớp tiếp tục duy trì ổn định đáp ứng được nhu cầu học tập của con em các dân tộc trên địa bàn xã Công tác phổ