4 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng của cây Dẻ tái sinh tại khu vực nghiên cứu: + Nguồn gốc tái sinh + Mật độ cây tái sinh + Đặc điểm sinh trưởng cây tái sinh: Hvn, Dt, đường kí
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA LOÀI DẺ ĂN QUẢ TÁI SINH
(CASTANOPSIS BOISII HICKEL ET A CAMUS) TẠI MỘT SỐ XÃ
CỦA THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt qua trình học tập và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp, chuyên ngành Khoa học môi trường tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên, các cơ quan đơn vị, bạn bè và gia đình
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phạm Văn Thiện
Trang 33
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
-o0o - TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng của loài Dẻ ăn quả
tái sinh (Castanopsis boisii Hickel et A Camus) tại một số xã của thị xã
Chí Linh tỉnh Hải Dương”
2 Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Thiện
3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Kiều Thị Dương
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho những giải
pháp phát triển Dẻ ăn quả ở một số xã của thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương
5 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số đặc điểm điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu
+ Điều kiện địa hình: Độ dốc, hướng dốc, độ cao, kinh độ, vĩ độ
+ Đặc điểm thổ nhưỡng: Loại đất, thành phần cơ giới, màu sắc, độ chặt, bề dày tầng đất, độ xốp, tỷ lệ đá lẫn, hàm lượng Nito, photpho dễ tiêu
+ Điều kiện khí hậu khu vực: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bức
xạ, lượng bốc hơi, tốc độ gió, thời gian có nắng
+ Đặc điểm cấu trúc rừng
Trang 44
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng của cây Dẻ tái sinh tại khu vực nghiên cứu:
+ Nguồn gốc tái sinh
+ Mật độ cây tái sinh
+ Đặc điểm sinh trưởng cây tái sinh: Hvn, Dt, đường kính gốc (Do), chất lượng cây tái sinh
- So sánh một số đặc điểm sinh trưởng của cây tái sinh tại các điều kiện
Qua quá trình thực hiện, đề tài rút ra một số kết luận sau:
- Đặc điểm địa hình: Khu vực nghiên cứu có độ dốc thấp, tại các vị trí khác nhau thì độ dốc khác nhau, nhưng mức độ chênh lệch không lớn Địa hình tại khu vực nghiên cứu không gây nhiều khó khăn cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
- Đặc điểm thổ nhưỡng: Đất trong khu vực chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng, thành phần cơ giới chủ yếu thuộc loại đất thịt trung bình Đặc điểm thổ nhưỡng của khu vực nghiên cứu không có sự sai khác lớn giữa các vị trí , tình chất đất không gây khó khăn cho quá trình tái sinh, sinh trưởng và phát triển của cây
- Điều kiện khí hậu: Nhìn chung thì điều kiện khí hậu tại khu vực nghiên cứu khá thuận lợi cho sự nảy mầm, sinh trưởng và phát triển của cây Dẻ Trong khu vực ít có những hiện tượng thời tiết cực đoan, tuy nhiên có một số
Trang 55
tháng trong năm thì hiện tượng mất cân bằng nước làm ảnh hưởng đến khả năng này mầm của chồi và hạt đồng thời gây khó khăn cho cây tái sinh trong giai đoạn cây mầm cây mạ Bên cạnh đó còn làm cho nguy cơ cháy rừng được nâng lên gây thiệt hại lớn về kinh tế
Tầng cây cao tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là những cây Dẻ có độ tuổi cao, một số vị trí có xen kẽ thêm một số loại như thông, keo…Trong các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao thì độ tàn che và chiều cao dưới cành là hai chỉ tiêu quan trọng nhất ảnh hưởng đến lớp cây tái sinh dưới tán rừng Độ tàn che ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng, chiều cao dưới cành ảnh hưởng đến không gian sinh trưởng theo chiều thẳng đứng của lớp cây tái sinh Đây cũng chính
là hai đại lượng thường được quan tâm nhất khi xem xét các biện pháp tác động nhằm xúc tiến tái sinh rừng
Lớp cây bụi thảm tươi, thảm khô có tác dụng giữ đất, giữ nước cho đất, tạo điều kiện thuận lợi cho cây con phát triển trong giai đoạn cây mạ, cây non, tuy nhiên chúng cũng gây ra không ít khó khăn cho sự sinh trưởng và phát triển lâu dài của cây tái sinh Nguyên nhân là do độ che phủ lớn sẽ cản trở sự tiếp đất của hạt giống, giảm bức xạ chiếu xuống mặt đất, làm chậm quá trình tái sinh cây rừng Mật độ cây bụi thảm tươi cao sẽ cạnh tranh không gian sống của cây tái sinh, làm cho khả năng sinh trưởng của cây tái sinh thấp
Mật độ Dẻ tái sinh dưới tán rừng khá thấp 675-3600 cây/ha, nguyên nhân chủ yếu là do đề tài chỉ điều tra cây tái sinh có chiều cao Hvn>30cm, tại khu vực nghiên cứu thì phân bố cây tái sinh chủ yếu là phân bố cụm và phần lớn
là tái sinh từ chồi điều này gây ra không ít khó khăn cho việc phục hồi và phát triển rừng Dẻ
Các chỉ tiêu sinh trưởng của Dẻ tái sinh không cao, chiều cao vút ngọn trung bình tại các tuyến đạt từ 0.9 - 1.4m, đường kính gốc (Do) từ 0.5 - 1.0cm Thực tế cho thấy tuy có sức tái sinh khá mạnh nhưng khả năng tồn tại
và sinh trưởng lại bị hạn chế bởi nhiều yếu tố, vì vậy mà cây tái sinh mới bị
Trang 66
còi cọc và chậm lớn Chủ yếu những cây tái sinh từ chồi là có khả năng phát triển thành cây cao còn những cây tái sinh từ hạt thì còi cọc và chỉ tồn tại được một thời gian ngắn
Cần cung cấp thêm chất dinh dường cho đất, loại bỏ cây già cỗi, sâu bệnh, phát bớt thực bì để tạo điều kiện cho cấy tái sinh hạt và chồi phát triển
Đề tài đã so sánh đặc điểm sinh trưởng của Dẻ tái sinh ở các tuyến điều tra cho thấy thực sự có sự khác nhau về sinh trưởng của cây tái sinh ở các tuyến điều tra
Đề tài cũng đã đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển rừng Dẻ tái sinh trong khu vực
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Phạm Văn Thiện
Trang 71.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến vấn đề nghiên
cứu của đề tài Error! Bookmark not defined
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.1.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined 2.1.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined 2.2 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.4.1 Nghiên cứu một số đặc điểm điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu
Error! Bookmark not defined
2.4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh Dẻ ăn quả tại khu vực nghiên cứu
Error! Bookmark not defined
2.4.3 So sánh một số đặc điểm sinh trưởng của cây tái sinh tại các điều kiện
lập địa khác nhau Error! Bookmark not defined
Trang 88
2.4.4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng Dẻ tại khu
vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.5.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệuError! Bookmark not defined
2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa Error! Bookmark not defined 2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 3.1 Đặc điểm tự nhiên Error! Bookmark not defined 3.1.1 Vị trí địa lý và vị trí hành chính Error! Bookmark not defined 3.1.2 Địa hình, địa thế Error! Bookmark not defined 3.1.3 Khí hậu thủy văn Error! Bookmark not defined 3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng Error! Bookmark not defined 3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội Error! Bookmark not defined 3.2.1 Dân số và lao động Error! Bookmark not defined 3.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined 3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông Error! Bookmark not defined 3.3 Thực trang ngành lâm nghiệp huyện Chí LinhError! Bookmark not defined
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và tài nguyên rừngError! Bookmark not defined
3.3.2 Vai trò của ngành lâm nghiệp trong sự phát triển KTXH của tỉnh Error! Bookmark not defined
3.4 Những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại hai xã
Hoàng Hoa Thám và Bắc An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined
3.4.1 Xã Hoàng Hoa Thám Error! Bookmark not defined 3.4.2 Xã Bắc An Error! Bookmark not defined
Trang 94.2 Đặc điểm sinh trưởng của cây Dẻ tái sinh tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4.3 So sánh đặc điểm sinh trưởng của cây tái sinh tại các điều kiện lập địa
khác nhau trong khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4.3.1 So sánh đặc điểm của cây tái sinh tại các tuyến điều tra Error! Bookmark not defined
4.3.2 So sánh đặc điểm điều kiện lập địa tại các tuyến trong khu vực nghiên
cứu Error! Bookmark not defined
4.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng Dẻ tại khu vực
nghiên cứu Error! Bookmark not defined Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊError! Bookmark not defined
5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 5.2 Tồn tại Error! Bookmark not defined 5.3 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 10Hình 4.1 Đất tại khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình tại khu vực
nghiên cứu Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Cấu trúc tầng cây cao rừng Dẻ ăn quả khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4 Cấu trúc cây bụi thảm tươi Error! Bookmark not defined Hình 4.5 Hình ảnh cây Dẻ tái sinh từ hạt Error! Bookmark not defined Hình 4.6 Hình ảnh cây Dẻ tái sinh từ chồi Error! Bookmark not defined.
Trang 11Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu khí hậu cơ bản trung bình tháng tại khu vực nghiên
cứu Error! Bookmark not defined
Bảng 4.4 Thống kê mô tả một số đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao khu vực
nghiên cứu Error! Bookmark not defined Bảng 4.5 Đặc điểm cây bụi thảm tươi trên các tuyến tại khu vực Error! Bookmark not defined
nghiên cứu Error! Bookmark not defined Bảng 4.6 Đặc điểm tái sinh ở các tuyến điều traError! Bookmark not defined
Bảng 4.7 Kết quả so sánh các yếu tố lập địa tại tuyến 2 và tuyến 4 Error! Bookmark not defined
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hickel et A Camus) thuộc họ Dẻ (Fagaceae)
là loài cây bản địa, lá rộng, đa tác dụng, một trong những loài cây rừng có khả năng cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng với sản lượng cao trên vùng đất đồi núi
ở các tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Sơn La, Bắc Giang, Hòa Bình,… Trước diễn biến khó lường của thời tiết và mức độ gia tăng của biến đổi khí hậu, Dẻ ăn quả được xem là một trong những loài cây có triển vọng cho những giải pháp lồng ghép các mục tiêu phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ở nhiều vùng nước ta Trong những năm gần đây, việc sử dụng cây bản địa làm cây trồng chính trong rừng và làm giàu rừng là một vấn đề lớn đang được ngành Lâm Nghiệp rất quan tâm Hiện nay tại Hải Dương, Dẻ ăn quả là một trong những loài cây bản địa được
ưu tiên lựa chọn hàng đầu để trồng rừng và xúc tiến tái sinh nhằm tăng cường sự kết hợp giữa mục tiêu phát triển kinh tế và phòng hộ Dẻ được phân bố chủ yếu tại huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương Rừng Dẻ đã mang lại lợi ích to lớn cho người dân với mức thu nhập lên tới hàng chục triệu đồng mỗi năm Tuy nhiên, trước sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung và Hải Dương nói riêng thì các khu công nghiệp, khu chế xuất…ngày càng được mở rộng, bên cạnh đó còn có những vấn đề xoay quanh bản thân cây Dẻ như: những cây Dẻ nhiều tuổi không được chăm sóc tốt, hoạt động phát dọn tạo những khoảng trống phục vụ việc thu nhặt quả rụng hàng năm chưa đúng quy trình làm gia tăng quá trình xói mòn và thoái hóa đất, quá trình tái sinh và phát triển của cây Dẻ tại những điều kiện lập địa khác nhau là không giống nhau Hệ quả của những tác động trên làm cho diện tích rừng Dẻ đang có xu hướng suy thoái dần, triển vọng phục hồi rừng Dẻ đang gặp rất nhiều khó khăn
Trước thực trạng đó thì việc tái sinh, phục hồi và phát triển nhân rộng diện
tích rừng Dẻ là rất cần thiết Đề tài: “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng của loài Dẻ
ăn quả tái sinh (Castanopsis boisii Hickel et A Camus) tại một số xã của thị
xã Chí Linh tỉnh Hải Dương” được thực hiện với mong muốn góp phần giải
quyết các tồn tại trên Kết quả của đề tài là cơ sở cho những biện pháp nhằm phục hồi và phát triển rừng Dẻ ở Hải Dương đạt hiệu quả và chất lượng tốt nhất
Trang 14W.Lacher (1978) đã chỉ rõ các vẫn đề cần nghiên cứu trong sinh thái thực vật như sự thích nghi ở các điều kiện như dinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, chế độ ẩm, nhịp điệu khí hậu[9]
Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới, Van Steenis.J (1956),
đã nêu hai đặc điểm tái sinh phổ biến Đó là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và kiểu tái sinh vệt thích hợp với các loài cây ưa sáng Ngoài ra theo nhận xét của A.Obervin (1938) khi nghiên cứu các khu rừng nhiệt đới ở châu Phi, còn đưa ra lý luận bức khảm hay lý luận sinh tuần hoàn[9]
Ở rừng tự nhiên nhiệt đới số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích rất lớn, tổ thành loài cây phức tạp, nên kinh doanh gặp nhiều khó khăn Trên thực
tế người ta chỉ tập trung nghiên cứu những loài đáp ứng mục đích kinh doanh
và nhu cầu thị trường
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều là hiệu quả của các phương thức xử lý lâm sinh đến tái sinh của các loài cây mục đích trong các kiểu rừng Các tác giả người Anh đã bàn về vấn đề này như Kennedy (1935); Lancaster (1953); Taylor (1854)…
Tham khảo trong cuốn Bách khoa toàn thư (mở bởi Wikipedia) Dẻ ăn quả (castanopsis boiisi) nằm trong danh sách một số loài cây ăn quả quý hiếm (Rare fruits) được trồng rải rác quanh vườn hộ hay còn ở trạng thái hoang dã Tuy cũng quan trọng tại một số khu vực nhưng sản lượng nhỏ, được gộp
Trang 153
chung vào mục cây ăn quả khác trong thống kê của FAO
Theo Oliver và Larson (1990), các khoảng trống trong rừng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của lớp cây tái sinh và sự mở rộng tán của những cây xung quanh Tuy nhiên, trong không ít trường hợp sự mở rộng tán của những cây xung quanh vào khoảng trống thường diễn ra chậm chạp hơn nhiều
so với sự phát triển của cây tái sinh, nhất là các loài cây tiên phong ưa sáng trong quá trình lấp kín khoảng trống đó[14]
Sự cạnh tranh giữa các loài cây tái sinh và lớp cây bụi thảm tươi dưới tán rừng có thể rất quyết liệt và đây cũng chính là nguyên nhân cơ bản làm tăng tỷ lệ chết của cây tái sinh (Bi và cộng sự, 2007)[13]
Sự tăng cường độ ánh sáng trực tiếp đến mặt đất là một trong những điều kiện quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt giống và sự sinh trưởng của cây tái sinh Tuy nhiên, cần thấy rằng trong cả 2 trường hợp: quá nhiều ánh sáng cũng như sự che bóng quá mức đều không có lợi cho sinh trưởng của cây non (Girma và cộng sự, 2010)[12] Vì vậy, điều chỉnh độ tàn che của rừng là một trong những tác nghiệp lâm sinh quan trọng nhất đảm bảo tái sinh diễn ra theo đúng yêu cầu đã được xác định trước
Những chuyên gia đầu tiên nghiên cứu về nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh mà không có sự can thiệp của con người là Baur (1962) đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt ánh sáng dưới tán rừng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây tái sinh Nếu ở trong rừng cây non có thể chết vì thiếu nước thì cũng không loại trừ cây chết do thiếu ánh sáng Trong rừng mưa nhiệt đới, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng chủ yếu đến sinh trưởng của cây non, còn đối với sự nảy mầm và phát triển mầm non thỉ ảnh hưởng này có thể được phản ảnh chưa rõ[2]
Edwin (1966) đã chỉ ra rằng ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ và vật rơi rụng
là các yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất trong quá trình tái sinh lớp cây dưới tán rừng Sự nảy mầm của hạt để phát triển thành cây tái sinh phụ thuộc vào tổ
Trang 161.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Khái quát về đặc điểm hình thái và sinh thái của Dẻ ăn quả
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000)[3] , các đặc điểm về hình thái và sinh thái của Dẻ ăn quả được khái quát như sau:
Dẻ ăn quả thuộc chi Dẻ gai (Castanopsis) thuộc họ Dẻ (Fagaceae) là loài gỗ nhỡ cao 10 -15 m, đường kính có thể đạt từ 30 – 40 cm, thân tròn thẳng, hơi xù xì, vỏ dầy, màu xám trắng, nứt dọc nhỏ, cành nhánh dài, tán lá xum xuê
Loài Dẻ ăn quả có lá đơn, mọc cách, hình nhọn giáo hoặc trái xoan, mép nguyên, đầu lá nhọn dần và hơi lệch, đuôi nêm, lá kèm hình kim sớm rụng, mặt trên xanh đậm, nhẵn bóng, mặt dưới nhiều vảy nhỏ, màu bạc Hoa đơn tính cùng gốc mọc đầu cành, hoa tự đực hình bông đuôi sóc, dựng đứng nghiêng
Hoa tự cái có lá bắc ngắn Hoa dài từ 4 – 7cm, phủ lông mềm, hoa cái thưa, đầu nhụy xẻ 3 Quả kiên hình cầu, được bọc kín trong đấu, có gai trong nhánh tập hợp thành cụm, mỗi đấu có 1 quả hình bầu dục, quả hơi vẹo
Dẻ có thể bắt đầu ra hoa kết quả từ tuổi 4-5 trở đi, đạt sản lượng cao ở
Trang 175
tuổi 20 – 35 sau đó giảm dần cho đến 40 – 50 tuổi Hoa Dẻ nở rộ từ tháng 9 đến hết tháng 11 và quả chín vào tháng 8 đến tháng 9 năm sau Mùa sai quả phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết đặc biệt là gió hại và các đợt rét đậm, rét hại
Quần thể Dẻ thường tập trung ưu thế ở chân và sườn đồi, tái sinh hạt tốt trên đất trống hoặc dưới tán rừng thưa Khả năng tái sinh chồi mạnh, là loài cây tiên phong ở rừng sau khai thác kiệt[6]
Theo dự án sử dụng bền vững LSNG được hỗ trợ bởi IUCN cùng tài liệu đã công bố có trên 120 loài Dẻ, thuộc 4 chi chính: chi Dẻ trùng khánh (Castanea), chi Dẻ gai (Castanopsis), chi Sồi (Lithocapus), chi Dẻ cau (Quercus) Có thể kể một số loài như sau: Dẻ gai Ấn Độ (Castanopsis Indic),
Dẻ gai Yên Thế (Castanopsis boisii Hickel et A Camus, 1992), Dẻ bốp hay sồi phảng (Castanopsis cerebrina), Dẻ Trùng Khánh (Castanea mollissima),
Dẻ cau (Quercus platycalys), Dẻ lá mỏng (Q blakei Skan)…Đặc điểm chung của các loài thường là cây gỗ lớn Vỏ dày, tủy tuyến rõ và gỗ hay nứt xuyên tâm, vỏ có nhiều tanin Lá đơn, mọc cách có kèm dạng sơi, mép lá có răng cưa hoặc mép nguyên Cách xếp lá có hai loại: xếp hai bên cành và xếp ốc xoắn Quả kiên có đấu dạng vảy hoặc có gai hóa gỗ bọc một phần hay toàn bộ quả kiên Hạt có nhiều tinh bột, đặc biệt là hai loại Dẻ: Dẻ Trùng Khánh (Castanea mollissima), Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii) Hai loại này cho quả
để ăn, giá trị kinh tế cao Các loại khác có thể cho tanin, thân cây dùng nuôi cấy nấm hương rất tốt[9]
1.2.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
Ngô Quang Đê (1992)[5] sinh trưởng của cây tái sinh trong gian đoạn cây mạ hệ rễ mới hình thành, khả năng đồng hóa còn yếu, cây thường có tính chịu bóng cao, thường bị cạnh tranh với cây bụi thảm tươi về ánh sáng, chất dinh dưỡng và độ ẩm đất Đến giai đoạn cây con, khả năng đồng hóa cao hơn,
Trang 18có triển vọng đều thấp hơn so với Keo Lá Tràm Trong khí đó trạng thái rừng hỗn loài Keo và Bạch đàn lại có chất lượng cây tái sinh cao nhất và số cây có triển vọng cao nhất Một trong những thành công của tác giả là đã tìm ra được
sự khác nhau của cây tái sinh thuộc các đối tượng rừng khác nhau[7]
Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu quy luật phát sinh, tái sinh tự nhiên các quần xã thực vật rừng nhiệt đới đã khẳng định một nhân tố sinh thái trong nhóm khí hậu có vai trò khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên của các quần xã trong thảm thực vật rừng đó là ánh sáng Vì vậy, cần nắm vững tính di truyền của các loài thực vật trong thành phần quần xã chủ yếu là đặc tính sinh thái của chúng đối với ánh sáng để chúng ta có thể chủ động trong việc đề xuất các biện pháp lâm sinh nhằm ổn định các cấu trúc có lợi nhất cho con người [10]
Theo nhận định của một số tác giả sau khi nghiên cứu là tầng thảm tươi
và cây bụi có ảnh hưởng rất lớn tới cây tái sinh các loài cây gỗ[4] Ở quần thể
có độ tàn che lớn, tuy thảm cỏ phát triển kém nhưng lại có sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng với cây tái sinh Những lâm phần đã qua khai thác, thảm
cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ sẽ gây ra trở ngại lớn cho tái sinh rừng (Nguyễn Thị Thu Trang, 2009)[8]
Qua điều tra của Đặng Ngọc Anh và Hà Văn Hoạch (1996) cho thấy Bắc Giang là trung tâm phân bố của loài Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii), tại huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương cũng có những khu rừng Dẻ rộng trên
Trang 19Quỹ môi trường toàn cầu chương trình tài trợ các dự án nhỏ tại Việt Nam (UNDF – GEF/SGP) phối hợp cùng Trung Tâm Môi Trường và Lâm Sinh Nhiệt Đới tại Hà Nội thực hiện dự án VIE/00/007: “Xây dựng mô hình
sử dụng bền vững Dẻ tái sinh ở huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương”
Với sự quan tâm rất lớn không chỉ với các nhà khoa học trong nước mà còn có cả các nhà khoa học trên thế giới cho thấy mức độ quan trọng của cây
Dẻ đối với các hệ sinh thái rừng cũng như với con người Vì vậy vấn đề bảo tồn và phát triển loài Dẻ cần phải được nghiên cứu và thực hiện một cách khoa học nhất
Trang 208
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho những giải pháp phát triển Dẻ
ăn quả ở một số xã của thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cây Dẻ tái sinh dưới tán rừng
ở một số điều kiện lập địa khác nhau trong khu vực nghiên cứu
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung cụ thể sau:
2.4.1 Nghiên cứu một số đặc điểm điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu
- Điều kiện địa hình: Độ dốc, hướng dốc, độ cao, kinh độ, vĩ độ
Trang 219
- Đặc điểm thổ nhưỡng: Loại đất, thành phần cơ giới, màu sắc, độ chặt,
bề dày tầng đất, độ xốp, tỷ lệ đá lẫn, hàm lượng Nito, photpho dễ tiêu
- Điều kiện khí hậu khu vực: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, lượng bức
xạ, lượng bốc hơi, tốc độ gió, thời gian có nắng
- Đặc điểm cấu trúc rừng
2.4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh Dẻ ăn quả tại khu vực nghiên cứu
- Nguồn gốc tái sinh
- Mật độ cây tái sinh
- Đặc điểm sinh trưởng cây tái sinh: Hvn, Dt, đường kính gốc (Do), chất lượng cây tái sinh
2.4.3 So sánh một số đặc điểm sinh trưởng của cây tái sinh tại các điều kiện lập địa khác nhau
2.4.4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng Dẻ tại khu vực nghiên cứu
- Giải pháp quản lý
- Giải pháp kỹ thuật
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung đã đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp cụ thể như sau:
2.5.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, các công trình nghiên cứu về Dẻ ăn quả ở Hải Dương và các khu vực khác, các thông tin liên quan đến diện tích, tình trạng rừng Dẻ qua các năm Các thông tin này được lưu giữ tại Ban Quản lý Rừng tỉnh Hải
Trang 2210
Dương và các xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An Một số thông tin đã được công
bố trên Internet và tham khảo một số báo cáo trên thư viện của trường Đại học Lâm nghiệp, bên cạnh đó còn tham khảo ở một số bài báo trên tạp chí khoa học Đây là những thông tin rất hữu ích cho việc nhận biết đối tượng nghiên cứu và phân tích các nội dung nghiên cứu của đề tài
2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa
Đề tài đã thiết lập hệ thống các tuyến điều tra đi qua các điều kiện địa hình và thổ nhưỡng khác nhau có tái sinh Dẻ ăn quả Tại mỗi vị trí cây tái sinh ta điều tra tất cả các chỉ tiêu về địa hình, thổ nhưỡng, cấu trúc tầng cây cao, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, thảm khô Và cứ cách 10m trên tuyến điều tra ta lấy mẫu đất mang về phòng phân tích một số tính chất lý hóa của đất Phương pháp điều tra cụ thể như sau:
a Phương pháp xác định đặc điểm sinh trưởng của Dẻ tái sinh và một số chỉ tiêu cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu
Tại vị trí mỗi cây tái sinh, cần xác định 6 cây cao xung quanh ở khoảng cách gần nhất sao cho khoảng cách đó luôn nhỏ hơn hoặc bằng chiều cao trung bình của tầng cây cao thuộc khu vực nghiên cứu Ở mỗi cây cao cần xác định các chỉ tiêu nghiên cứu cấu trúc theo các phương pháp trong điều tra lâm học, đó là:
- Điều tra chiều cao vút ngọn và dưới cành được đo bằng thước Blumlei với
tầng cây cao, đối với Dẻ tái sinh chiều cao được đo bằng thước dây hoặc thước kẻ ly với những cây có chiều cao nhỏ hơn 20cm
- Đường kính tán được đo bằng thước dây độ chính xác 2cm, với đường kính tán của Dẻ tái sinh sử dụng thước ly có độ chính xác tới 1cm
- Đường kính ngang ngực của tầng cây cao được xác định thông qua đo chu vi bằng thước dây có chia vạch đến mm và tính toán theo công thức D = C/3,1416
Trang 2311
- Đường kính gốc của cây tái sinh đo bằng thước ly có độ chính xác đến 1mm
- Điều tra về chất lượng sinh trưởng của cây sử dụng phương pháp quan sát bằng mắt thường, dựa theo kinh nghiệm của người điều tra Chất lượng cây tái sinh được chia theo 3 cấp:
+ Cây tốt (T) là những cây có tán lá phát triển đều, tròn, thân tròn thẳng, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh
+ Cây trung bình (TB) là những cây sinh trưởng kém hơn cây tốt, không cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, ít khuyết tật
+ Cây xấu (X) là những cây có tán lá lệch, lá tập trung ở ngọn, sinh trưởng kém, khuyết tật nhiều, bị sâu bệnh
Các kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 01: BIỂU ĐIỀU TRA CẤU TRÚC TẦNG CÂY CAO
Hdc(m)
Dt (m)
D1.3(cm)
Tình hình sinh trưởng Khoảng cách
Trang 24b Phương pháp điều tra đặc điểm cây tái sinh
- Điều tra chi tiết những cây tái sinh có chiều cao từ 30cm trở lên, đối với những cây tái sinh có chiều cao nhỏ hơn 30cm ta tính vào số lượng cây mạ
- Điều tra chiều cao cây tái sinh bằng thước dây hoặc thước kẻ ly với những cây có chiều cao nhỏ hơn 20cm
- Đường kính tán cây tái sinh đo bằng thước kẻ ly với độ chính xác 1cm
- Đường kính gốc của cây tái sinh đo bằng thước ly có độ chính xác 0.1cm
- Phương pháp điều tra nguồn gốc cây tái sinh:
Để xác định nguồn gốc cây tái sinh, chúng ta quan sát gốc cây Nếu cây
có gốc mọc thẳng điều đó là dấu hiệu cây tái sinh từ hạt Nếu gốc mọc cong
và bên dưới có mấu to đó là tái sinh từ chồi Kết hợp với kinh nghiệm người dân đi điều tra cùng để có kết quả về nguồn gốc cây tái sinh chính xác nhất Kết quả điều tra cây tái sinh được thể hiện trong biểu sau:
Trang 25Dt (m)
Do (cm)
Nguồn gốc TS Tình hình sinh
trưởng
Số cây TS mạ (nếu có) (cây)
TS hạt
TS chồi T TB X
c Phương pháp điều tra về điều kiện thổ nhưỡng
Tại vị trí mỗi cây tái sinh ta lập một ô dạng bản sao cho cây tái sinh là trung tâm của ô dạng bản đó
Ở mỗi ô dạng bản xác định các điều kiện về thổ nhưỡng và địa hình bao gồm độ cao, độ dốc, hướng dốc, bề dày tầng đất A, B, độ chặt, tỷ lệ đá lẫn, hàm lượng mùn trong đất, thành phần cơ giới, kết cấu và màu sắc đất
Các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm thổ nhưỡng thông thường được xác định tại 5 điểm trên mỗi ô dạng bản rồi tính giá trị trung bình
+ Độ dày tầng đất: Được xác định thông qua phẫu diện đất Tại mỗi
tuyến điều tra sử dụng thuổng để đào 2 phẫu diện đất tại điểm đầu và điểm cuối tuyến, sau đó sử dụng thước dài để đo bề dày từng tầng đất Tuy nhiên đặc điểm sinh trưởng của cây tái sinh chịu ảnh hưởng lớn nhất của tầng đất mặt Vì vậy, đề tài chỉ xác định bề dày tầng đất A và B
+ Thành phần cơ giới: Được xác định bằng phương pháp xoe con
giun Cụ thể như sau: Tại mỗi vị trí lấy mẫu đất mang về phòng phân tích ta lấy kèm theo một mẫu đất riêng để xoe con giun Với từng mẫu đất sẽ tạo cho
Trang 2614
đất có độ ẩm thích hợp (có trạng thái hơi dẻo để nặn được) rồi để trong lòng bàn tay vê thành thỏi dài 8 – 10 cm, đường kính 3mm, sau đó cuốn lại thành vòng tròn:
Nếu không vê được thành thỏi, đất rời rạc: Đất cát
Vê thành từng đoạn, viên rời rạc: Đất cát pha
Vê thành thỏi nhưng bị đứt gãy: Đất thịt nhẹ
Vê thành thỏi nhưng khi khoanh tròn bị đứt gãy: Đất thịt trung bình
Vê thành thỏi nhưng bị nứt nẻ khi khoanh tròn: Đất thịt nặng
Vê thành thỏi không bị đứt gãy khi khoanh tròn: Đất sét
+ Phương pháp xác định nhanh độ chặt của đất
Dụng cụ đo độ chặt của đất Push-cone (Hình 2.1) có hình trụ dài 25cm,
một đầu nhọn cắm xuống đất, một đầu thước đo lực ấn xuống đất Khi đo độ chặt, ấn đầu nhọn thẳng xuống đất tới khi nào không ấn được nữa thì dừng lại, đọc giá trị đo trên thước Tại vị trí mỗi cây tái sinh ta đo một giá trị độ chặt
Trang 2715
+ Màu sắc của đất: Quan sát và mô tả dựa trên cơ sở 3 nhóm màu cơ bản của
Zakharop: màu đen – mùn, màu đỏ - hợp chất Fe, màu trắng – silicat Cách xác định màu sắc đất nhanh ngoài thực địa là sử dụng mẫu đất xoe con giun dùng ngón tay miết mạnh vào tờ giấy trắng tạo thành một vệt dài và màu sắc nào nhiều nhất đọc trước, màu nào ít đọc sau, màu sắc đất cuối cùng là tổng hợp của các màu đọc được theo thứ tự từ nhiều đến ít Thậm chí có những nơi đất có thể bao gồm 3 màu pha trộn
+ Hàm lượng mùn: Trên mỗi tuyến điều tra cứ 10m ta lấy một mẫu đất đem
về phân tích trong phòng thí nghiệm theo phương pháp Chiurin & Wilkley
Black
+ Độ ẩm và pH: Dùng máy đo giá trị pH và độ ẩm Kelway soil tester (Hình
2.2) bằng cách dùng lực ấn máy xuống đất tại vị trí cây tái sinh điều tra Đọc giá trị pH ở thang đo phía trên có giá trị từ 3.5-8 Đọc giá trị độ ẩm ở thang
đo phía dưới có giá trị từ 0-100%
Giá trị pH được chia thành các cấp độ chua khác nhau như sau (Hà Quang Khải (chủ biên), Đỗ Đình Sâm – Đỗ Thanh Hoa, 2000):
pH = 3-4.5: Chua nhiều
pH = 4.6-5.5: Chua vừa
pH = 5.6-6.5: Chua ít
pH = 6.5-7.5: Trung tính
Trang 28Mẫu đất sau khi xử lý, tiến hành phân tích các chỉ tiêu lý hóa theo các phương pháp thông dụng, cụ thể như sau:
- Xác định độ ẩm tuyệt đối của đất bằng phương pháp cân sấy ở nhiệt độ
1050C Độ ẩm đất tuyệt đối được tính bằng công thức:
M 1
Trong đó: W là độ ẩm đất (%)
M1 là trọng lượng của đất tươi (gam)
M2 là trọng lượng của đất khô tuyệt đối (gam)
Kết quả điều tra về đặc điểm thổ nhưỡng được ghi trong mẫu biểu sau:
Trang 29Tỷ lệ
đá lẫn (%)
Độ chặt (mm)
Độ
ẩm (%)
Bề dày tầng đất (cm)
pH
Độ xốp (%)
P_P04 (ppm)
N_NH4 (mg/100g đất)
Ghi chú Tầng
A
Tầng
B
d Phương pháp xác định một số đặc điểm địa hình
+ Độ dốc được xác định bằng địa bàn cầm tay Ở mỗi ô dạng bản xác định 5 điểm độ dốc và tính giá trị trung bình
+ Hướng dốc được xác định thông qua sử dụng GPS
+ Độ cao tuyệt đối và tọa độ địa lý được xác định bằng việc sử dụng thiết bị GPS
Các số liệu được ghi trong mẫu biểu sau:
Mẫu biểu 05: BIỂU TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Hướng dốc
GPS
Ghi chú Kinh
độ Vĩ độ
Độ cao
Trang 30Spherical Densiometer để xác định độ tàn che Tóm tắt cách sử dụng dụng cụ
như sau: dụng cụ được chia thành 24 ô vuông Sau đó chiếu tán rừng dưới dụng cụ rồi đếm những điểm trống ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên dụng cụ đo Cộng những điểm trống ở cả 4 hướng nhân với hệ số 1.04 sẽ ra giá trị độ tàn che Kết quả điều tra thu được là giá trị trung bình của hai phương pháp trên
Hình 2.3 Dụng cụ đo độ tàn che Spherical Densiometer
f Phương pháp xác định độ che phủ của lớp thảm tươi cây bụi và thảm khô:
Ở các ô dạng bản 4m2
lấy cây tái sinh làm trung tâm ta ước lượng phần trăm diện tích thảm tươi cây bụi và thảm khô chiếm chỗ trên tổng diện tích ô dạng bản để suy ra tỷ lệ che phủ thảm tươi và thảm khô
Các kết quả điều tra được ghi trong mẫu biểu sau:
Trang 312.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Quá trình xử lý và phân tích số liệu theo từng nội dung nghiên cứu được thực hiện bằng các thuật toán thống kê của những phần mềm ứng dụng như SPSS và EXCEL
- So sánh nhiều mẫu độc lập khi chưa biết luật phân bố bằng tiêu chuẩn
K của Kruskal Wallis
Trang 32+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
+ Phía Nam giáp các huyện Nam Sách, Kim Thành tỉnh Hải Dương
+ Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh
+ Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh
- Về diện tích: Diện tích tự nhiên của Chí Linh là 28.189,48 ha, gồm 20 xã – thị trấn
3.1.2 Địa hình, địa thế
Địa hình vùng đồi rừng thị xã Chí Linh có thể chia thành hai khu vực:
- Khu vực núi thấp thuộc cánh cung Đông Triều chạy dọc theo phía Bắc thị xã
có độ cao trung bình 200 – 300m, nơi có đỉnh cao nhất Hòn Phướn 616m, Chóp Chài 500m, độ dốc trung bình 25 – 30o, có nơi dốc cao lên tới 35 – 40o
- Khu vực đồi rừng có độ cao trung bình 70 – 100 m, độ dốc trung bình 20 –
25o phân bố tập trung ở thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn
Độ cao và mức độ chia cắt cũng giảm dần từ vùng núi thấp xuống vùng
Trang 33- Mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Do ảnh hưởng về mặt địa hình, khí hậu thời tiết trong vùng cũng có những
sự phân hóa nhất định, hình thành nên các tiểu vùng khí hậu khác nhau Gió bão:
+ Gió: Có hai hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam, gió Đông Bắc khô lạnh gây ảnh hưởng không ít đến sản xuất nông, lâm nghiệp vùng đồi rừng
+ Bão: Bão thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 6 và kết thúc vào tháng
10, những năm gần đây bão không lớn và mật độ không nhiều nhưng gây ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm nghiệp vùng đồi rừng
Nhìn chung khí hậu vùng đồi rừng của thị xã có nhiều lợi thế để phát triển đa dạng các loài cây trồng nông, lâm nghiệp
b) Thủy văn
Vùng đồi rừng Chí Linh có sông lớn là sông Phả Lại, ngoài ra còn có rất nhiều các suối lớn nhỏ, chế độ thủy văn của sông suối phụ thuộc vào lượng mưa nên thất thường, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông, lâm nghiệp như lũ lụt về mùa mưa, hạn hán về mùa khô
Trang 3422
3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
Vùng đồi rừng của thị xã thuộc tầng mẫu sơn được hình thành từ đá
mẹ, sa thạch, phiến thạch, cuộn kết, dăm kết và phấn sa
+ Độ dày tầng đất: được chia ở 3 cấp nông, sâu và trung bình
+ Độ dốc: dao động trong khoảng 15 – 30o, địa hình vùng núi trong thị
xã thường đạt ở độ dốc nhẹ và ít phân cách
+ Độ cao: dao động trong khoảng 50 – 300m
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
Nhìn chung Hải Dương có vị trí rất thuận lợi, là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm giữa 3 thành phố Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long ( Quảng Ninh) Có trục đường giao thông lớn là quốc lộ 5 và quốc lộ 18 đi qua, ngoài
ra còn có hệ thống đương sắt chạy qua nên rất thuận tiện cho việc đi lại
Tuy đất đồi rừng có diện tích không nhiều nhưng có vị trí hết sức quan trọng cả về kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng, vùng đất đồi rừng
có nhiều khu di tích lịch sử nổi tiếng đã được xếp hạng như Côn Sơn – Kiếp Bạc, An Phụ - Kính Chủ là nơi tham quan du lịch và nghỉ ngơi cuối tuần của khách thập phương
Là vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão, đất đai còn màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp và cây ăn quả
3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Tổng số lao động trong vùng là 131.769 người, chiếm 54.0% dân số,
Trang 3523
trong đó có 76% là lao động nông – lâm nghiệp, chủ yếu là trồng trọt
Nhìn chung, nguồn nhân lực vùng đồi núi khá rồi dào, nhân dân trong vùng cần cù chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm nghiệp, song hiện nay thiếu việc làm vì vậy cần phải bố trí sắp xếp việc làm cho số lao động dư thừa trên, hơn nữa nhân dân ngày càng đông nhu cầu đòi hỏi về đất ở, lương thực, thực phẩm, gỗ xây dựng, chất đốt…ngày càng cao gây sức ép rất lớn đối với rừng
3.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội
Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, kinh tế vùng đồi rừng cũng có sự chuyển biến tích cực Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch cơ bản từ nông nghiệp-công nghiệp- dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và xã hội đã được cải thiện một bước
- Thực trạng sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Những năm gần đây liên tục được mùa, tổng sản lượng lương thực quy thóc 1.213.800 tấn/năm, bình quân lương thực đầu người 470 kg lương thực/người/năm
+ Chăn nuôi: Trong vùng đang trong đà phát triển mạnh
- Thực trạng công nghiệp và phát triển công nghiệp:
+ Sản xuất công nghiệp có tốc độ phát triển cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 22%, các ngành nghề phát triển mạnh là khai thác, chế biến vật liệu xây dựng (đá, cát, xi măng, gạch nung…), cơ khí …
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có bước phát triển, hình thành một số nghề như: thêu ren, dệt thảm, mộc…
- Thực trạng thương mại, du lịch và dịch vụ
Các hoạt động thương mại trong vùng đồi rừng phát triển đa dạng và tăng nhanh trong những năm gần đây Chí Linh là thị xã có tiềm năng du lịch lớn nhất tỉnh Hải Dương điển hình là khu di tích Côn Sơn, Kiếp Bạc, An Phụ
và rất nhiều đền, chùa…đã được xếp hạng, kết hợp với hệ thống hồ trên núi
Trang 3624
như hồ Bến Tắm, hồ Côn Sơn…tạo nhiều cảnh quan đẹp, hàng năm đã thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế đến thăm quan du lịch
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông
Hải Dương có mạng lưới giao thông khá thuận lợi bao gồm cả đường
bộ, đường sắt và đường thủy
- Đường bộ có trên 2000km (từ đường liên xã trở lên) và 3500km đường liên thôn, 100% xã có đường ô tô vào trung tâm xã, đường liên huyện, liên xã được rải nhựa, bê tông hoặc cấp phối
- Đường sắt có khoảng 30km chạy qua địa bàn tỉnh
- Đường thủy với khoảng 370km đường sông, phân bố gần như khắp trên địa bàn tỉnh
3.3 Thực trang ngành lâm nghiệp huyện Chí Linh
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai và tài nguyên rừng
Loại đất
rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng Vườn quả Đất IA,
IB, IC Núi đá Tổng Diện tích
và đất rừng
Thị xã Chí Linh có 3 trạm: Côn Sơn – Kiếp Bạc, trạm Bắc Chí Linh và trạm Nam Chí Linh
Trang 3725
Từ năm 1993 – 1998 tỉnh Hải Dương tham gia thực hiện chương trình
327, kết quả đã cơ bản trồng rừng phủ xanh đất trổng đồi trọc trên địa bàn các
xã
Từ năm 1999 tỉnh đã trực tiếp tham gia dự án 5 triệu ha rừng UBND tỉnh quyết định giao cho Ban quản lý rừng làm chủ đầu tư dự án
- Kết quả việc triển khai thực hiện dự án 5 triệu ha rừng:
+ Trồng mới trên đất trống đồi trọc: 326,6 ha
+ Trồng nâng cấp rừng và trồng bổ sung: 1770 ha, trong đó:
Trồng bổ sung lâm nghiệp (bản địa) vào các đối tượng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, với diện tích 740 ha tại các khu vực Tam Ban ( Hoàng Hoa Thám, Dây Diều, Suối Ngang xã Bắc An, Hòn Phước, Ngũ Đài xã Hoàng Tiến) và một số diện tích rừng trồng Keo thuần loài
+ Trồng cây trong vườn thực vật và ven hồ: 109 ha
+ Chăm sóc rừng trồng các loại: 12467 lượt, ha
+ Nuôi dưỡng bảo vệ rừng: 47977 lượt, ha
3.3.2 Vai trò của ngành lâm nghiệp trong sự phát triển KTXH của tỉnh
a Về môi trường
Thống kê rừng hiện có đã góp phần đáng kể hạn chế xói mòn, rửa trôi, bảo
vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan thiên nhiên
b An ninh quốc phòng
Với hệ thống rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn hiện nay đã góp phần đáng kể, đưa cuộc sống của nhân dân vùng đồi rừng từng bước ổn định Kinh
tế xã hội phát triển đã góp phần để củng cố giữ vững an ninh chính trị và trật
tự xã hội vùng đồi rừng nói riêng và tỉnh nói chung
Trang 3826
c Giá trị kinh tế
Giá trị sản xuất lâm nghiệp trong những năm qua đã không ngừng tăng lên
rõ rệt, thể hiện năm 2005 như sau: Gỗ: 250m3, củi: 236.000 ste/năm, nhựa thông: 35-40 tấn/năm, hoa quả các loại từ vườn quả: 85000-87000 tấn/năm
d Mặt xã hội
Thông qua hoạt động xây dựng rừng tạo ra công ăn việc làm tại chỗ cho 12000-14000 lao động tại chỗ, tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân vùng đồi rừng
3.4 Những đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại hai
xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương
3.4.1 Xã Hoàng Hoa Thám
a Điều kiện tự nhiên
Hoàng Hoa Thám là 1 xã vùng sâu vùng xa của thị xã Chí Linh Phía Bắc giáp huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp huyện Đông Triều
tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Nam, Tây Bắc giáp xã Bắc An thị xã Chí Linh
Tổng diện tích đất tự nhiên 2815ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 832ha
- Đất trồng rừng: 350ha
- Đất cây ăn quả: 412ha
- Đất lúa màu: 124,7ha
Xã có 754 hộ, 3150 nhân khẩu với 1414 lao động, dân cư sống rải rác ở
7 thôn Đất canh tác được hình thành theo ruộng bậc thang, cả xã nằm ôm trọn trong một thung lũng bao quang là các dãy núi dài liên tiếp kề nhau, mỗi thôn đều có khe suối chảy tự nhiên, đã được nhân dân đào đắp tạo thành các đập lớn, để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, các hồ đập này rất quan trọng
nó góp phần lớn về việc cải cách đất và nâng cao năng suất cây trồng chuyển
Trang 39Cơ sở vật chất là tiền đề của quá trình sản xuất nó là yếu tố quyết định đến năng xuất phát triển của kinh tế hộ, trong nhiều năm qua Đảng bộ và nhân dân xã Hoàng Hoa Thám tập trung sức người, sức của đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng cụ thể đến năm 2012:
- Toàn xã có hệ thống điện phủ khắp, có 100% số hộ nông dân dùng điện cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Hệ thống thủy lợi của xã tương đối hoàn thiện, xây dưng tốt kế hoạch phòng chống úng, lụt, bão năm 2012, thành lập ban chỉ đạo phòng chống bão lụt, phân công cụ thể các thành viên phụ trách từng tuyến đê, kè cống, thành lập
tổ xung kích do thanh niên phục trách
- Hệ thống giao thông được củng cố và hoàn thiện những cung đoạn xuống cấp, nhất là trên trục đường bê tông, phần lề đường, củng cố cung đoạn đường võng, đọng nước…
- Về y tế: Trạm y tế xã đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Tổng số khám chữa bệnh tại trạm là 976 lượt người, khám chữa bệnh cho người lớn có bảo hiểm là 611 lượt người, trẻ em 256 lượt cháu
- Về giáo dục: Công tác giáo dục ở 3 trường có nhiều tiến bộ, trường Tiểu học chuẩn quốc gia giai đoạn 1 Trường trung học cơ sở, trường mầm non đạt tiên tiến
- Về anh ninh quốc phòng: Công tác anh ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được củng cố ổn định và giữ vững
Trang 4028
3.4.2 Xã Bắc An
a Điều kiện tự nhiên
Bắc An là xã miền núi ở phía Đông Bắc của thị xã Chí Linh có vị trí địa lý
cụ thể như sau:
+ Phía Tây giáp xã Lê Lợi phường Cộng Hòa
+ Phía Đông giáp xã Hoàng Hoa Thám phường Bến Tắm
+ Phía Nam giáp phường Hoàng Tân
+ Phía Bắc giáp xã Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Tổng diện tích hành chính của xã là 2843,48 ha trong đó:
- Đất phi nông nghiệp: 420,88 ha trong đó:
+ Đất ở tại nông thôn: 35,23 ha
+ Dất xây dựng trụ sở, cơ quan, CTSN: 2,86 ha
+ Đất quốc phòng: 79,09 ha
+ Đất an ninh: 2,00 ha
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, mưa nắng theo mùa
- Nguồn tài nguyên chủ yếu là đất đồi và lâm sản
b Kinh tế xã hội
- Năm 2014 tổng giá trị ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ