tổng quan về chức năng nhiệm vụ đặc điểm của
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình và xây dựng được uy tín vững mạnh trên thị trường Thành tích này thể hiện rõ qua các chỉ số kinh doanh nổi bật, phản ánh sự nỗ lực và chất lượng dịch vụ của công ty Chính nhờ những kết quả này, công ty đã khẳng định vị thế đáng tin cậy và đạt được thành công bền vững trong ngành.
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
(dự đoán) 1- Tổng doanh thu
4- Vốn lu động 6.889.039 9.865.119 10.748.736 11.224.349 11.971.965 5- Vốn cố định 35.739.344 49.873.223 50.497.837 51.938.038 52.834.514 6-Lợi nhuận sau thuÕ
725 758 815 796 bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2003 Đơn vị tính VNĐ
1 2 3 4 a - tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111 459431673 691953510
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120 0 0
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121 0 0
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129 0 0
III Các khoản phải thu 130 10385697065 8871901672
1 Phải thu của khách hàng 131 9604723664 8188839630
2 Trả trớc cho ngời bán 132 0 0
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 0 0
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 0 0
- Phải thu nội bộ khác 136 0 0
5 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng x©y dùng
6 Các khoản phải thu khác (138+338) 138 780973401 683062042
7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 0 0
1 Hàng mua đang đi trên đờng 141 0 0
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 10887288109 15345313473
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 47711276 67280908
4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 0 0
8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 0 0
V Tài sản lu động khác 150 63500000 269500000
3 Chi phÝ chê kÕt chuyÓn 153 0 0
4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154 0 0
5 Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
1 Chi sự nghiệp năm trớc 161 0 0
2 Chi sự nghiệp năm nay 162 0 0 b - tài sản cố định, đầu t dài hạn
1 Tài sản cố định hữu hình 211 16264471439 14899552505
- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (16254628026) (20348624240)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214 0 0
- Giá trị hao mòn luỹ kế 216 0 0
3 Tài sản cố định vô hình 217 0 0
- Giá trị hao mòn luỹ kế 219 0 0
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220 0 0
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221 0 0
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229 0 0
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 0 807563405
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240 0 0
V Chi phí trả trớc dài hạn 241 0 0 tổng cộng tài sản (250 = 100 + 200) 250 61354256203 63280339812
1 2 3 4 nguồn vốn a - nợ phải trả (300 = 310 + 320 + 330) 300 50497837480 51938038236
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312 0 0
3 Phải trả cho ngời bán 313 11919147627 11886652090
4 Ngời mua trả tiền trớc 314 0 0
5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 85225288 273157283
6 Phải trả công nhân viên 316 1014003079 1326610018
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 0 0
8 Các khoản phải trả, phải nộp khác
9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng x©y dùng
2 Tài sản thừa chờ xử lý 332 0 0
3 Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333 0 0
B - nguồn vốn chủ sở hữu
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 0 0
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 0 0
5 Quỹ dự phòng tài chính 415 204732837 468720582
6 Lợi nhuận cha phân phối 416 2076137745 2179833853
II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 107682389 117952384
1 Quỹ khen thởng và phúc lợi 422 107682389 117952384
2 Quỹ quản lý của cấp trên 423 0 0
3 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424 0 0
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425 0 0
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 0 0
4 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427 0 0
Chỉ tiêu Mã Kì này Luỹ kế tõ ®Çu n¨m
Giá trị HB bị trả lại 06 0 0
Hiệu quả kinh doanh của DN:
Tû suÊt lợi nhuận = Lợi nhuận
Tû suÊt LN trên vốn = Lợi nhuận
Các chỉ tiêu tài chính cho thấy, mỗi 100 đồng doanh thu doanh nghiệp tạo ra 1,27 đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, mỗi 100 đồng vốn đầu tư đem lại 39,4 đồng lợi nhuận, là tín hiệu tích cực về khả năng sinh lời và quản lý tài chính của doanh nghiệp Các chỉ số này đều cho thấy doanh nghiệp kinh doanh khá hiệu quả và ổn định trong hoạt động.
Tình hình tài chính của DN:
Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn CSH
N¨m 2002: Tû suÊt tự tài trợ = 10856418723
61354256203 = 0.177 N¨m 2003: Tû suÊt tự tài trợ = 11342301576
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn:
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số TSLĐ
Tổng số nợ ngắn hạn
Năm 2002: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = 45089784764
39477030144 = 1.14 Năm 2003: Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = 47573223902
Tỷ suất thanh toán của vốn LĐ:
Tỷ suất thanh toán của vốn LĐ = Tổng vốn bằng tiền
Năm 2002: Tỷ suất thanh toán của vốn LĐ = 5367456060
45089784764 = 0.119 Năm 2003: Tỷ suất thanh toán của vốn LĐ = 3322289558
Tỷ suất thanh toán tức thời:
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
N¨m 2002: Tû suÊt thanh toán tức thời = 5367456060
N¨m 2003: Tû suÊt thanh toán tức thời = 3322289558
Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ là duy nhất thể hiện sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp, khi cao hơn năm 2002 chứng tỏ doanh nghiệp đã tự chủ tài chính tốt hơn Điều này cho thấy hầu hết toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đều được đầu tư bằng vốn tự có, tăng cường mức độ độc lập về mặt tài chính Các chỉ tiêu về tỷ suất thanh toán ngắn hạn, tỷ suất thanh toán của vốn lưu động và tỷ suất thanh toán tức thời cho thấy sự biến động qua các năm 2002 và 2003, phản ánh khả năng thanh khoản và quản lý tài chính của doanh nghiệp Từ đó, có thể kết luận rằng chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu duy trì tín nhiệm cao nhất trong các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
Năm 2003, các chỉ tiêu tài chính đều thấp hơn so với năm 2002, cho thấy khả năng thanh khoản của doanh nghiệp không tốt Các chỉ tiêu này đều dưới 0.5, phản ánh tình hình tài chính yếu, chủ yếu do tổng số vốn bằng tiền năm 2003 giảm xuống so với năm 2002 Nguyên nhân chính là sự sụt giảm của tiền gửi ngân hàng, tài sản lao động và đầu tư, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. -Tăng sức mạnh tài chính doanh nghiệp bạn năm 2003 với công cụ SEO chuẩn và đoạn văn cô đọng, giúp cải thiện khả năng thanh toán ngay hôm nay!
1 kế toán tr ởng (kiêm kế toán tổng hợp) kế toán tscđ và
TGnh, công nợ kế toán nvl kế toán t.mặt
Kế toán khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào hàng tồn kho, vì vậy việc không tiêu thụ được hàng tồn kho dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn Ngoài ra, tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn, điều này làm giảm tỷ suất thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong năm 2003 so với năm 2002.
- Mô hình tổ chức kế toán của Công ty
1.Tổ chức bộ máy kế toán a) Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty có chức năng tham mưu giúp Giám đốc trong công tác tài chính, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ và chính sách Ngoài ra, bộ phận kế toán còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra chế độ kế toán toàn diện, hỗ trợ lãnh đạo trong công tác thông tin kinh tế và điều hành hoạt động kinh tế hiệu quả Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý, Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung với cấu trúc rõ ràng.
Phòng kế toán Công ty có 8 ngời (cha tính 14 nhân viên kế toán ở các hiệu thuốc cơ sở ) có chức năng và nhiệm vụ sau:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và đảm bảo thông tin kinh tế chính xác, đúng quy định pháp luật Họ tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính của công ty và tìm kiếm nguồn vốn phù hợp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Ngoài ra, kế toán trưởng theo dõi tất cả các tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các phần hành kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc Cuối quý và cuối tháng, kế toán trưởng lập báo cáo quyết toán của công ty, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ chế độ kế toán.
Phó phòng kế toán kiêm kế toán TSCĐ có trách nhiệm theo dõi biến động tăng giảm của tài sản cố định và tính toán chính xác mức khấu hao TSCĐ Họ còn tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ để đảm bảo hiệu quả sử dụng Ngoài ra, họ còn kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước và yêu cầu bảo quản của công ty, góp phần duy trì và phát triển tài sản cố định của doanh nghiệp.
Kế toán nguyên vật liệu đảm nhiệm công việc ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng và chất lượng vật liệu nhập kho, xuất kho, nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên liệu Công việc còn bao gồm việc theo dõi và kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu, giúp quản lý hiệu quả tài chính và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Kế toán công nợ, tiền gửi Ngân hàng đảm nhiệm việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán, theo dõi kịp thời các giao dịch phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, khoản nợ và thời gian thanh toán Công việc này đòi hỏi ghi chép chính xác trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, đồng thời tổng hợp các khoản nợ phải thu, phải trả để quản lý hiệu quả Kế toán cần xử lý nhanh chóng thông tin về các khoản nợ trong hạn, quá hạn, và những khoản nợ khó đòi hoặc dễ trả, nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tình hình công nợ Ngoài ra, nhiệm vụ còn bao gồm theo dõi biến động hàng ngày của số dư tiền gửi ngân hàng, góp phần giám sát việc tuân thủ chế độ kế toán không dùng tiền mặt của công ty.
Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, phản ánh chính xác tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt Họ thường xuyên đối chiếu số dư tiền mặt tồn quỹ với sổ sách để đảm bảo tính chính xác, đồng thời phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý và sử dụng tiền mặt, giúp đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kế toán quầy hàng đảm nhiệm việc theo dõi tình hình bán hàng và doanh thu tại các cửa hàng, đảm bảo thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh Cuối tháng, kế toán sẽ lập báo cáo chi tiết về tình hình nhập xuất tồn hàng hoá, giúp doanh nghiệp nắm rõ số lượng hàng tồn kho và hiệu quả kinh doanh của từng cửa hàng Việc quản lý chặt chẽ các số liệu bán hàng và tồn kho là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Kế toán thống kê chịu trách nhiệm tổng hợp và phân tích toàn bộ số liệu về hoạt động của công ty, bao gồm doanh thu, số lượng nhập xuất tồn kho các loại Công việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Việc thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo các báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng công ty Kế toán thống kê đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Sổưquỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiÕt
Bảng tổng hợp Chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổưcái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính hàng hóa được lập để trình cho Giám đốc và các đơn vị chủ quản liên quan như Sở Y tế, Cục Thuế, Cục Thống kê nhằm đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính Hệ thống sổ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận, theo dõi các khoản chi phí, doanh thu và các hoạt động tài chính liên quan, giúp doanh nghiệp duy trì tính chính xác và kịp thời trong báo cáo tài chính Việc duy trì hệ thống sổ kế toán hiệu quả không những hỗ trợ công tác kiểm toán và quyết định quản lý mà còn nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" để ghi nhận và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên để đảm bảo cập nhật chính xác số liệu tài chính Đồng thời, doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng dựa trên phương pháp khấu trừ thuế, phù hợp với quy định hiện hành Việc áp dụng các phương pháp kế toán này giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của công ty.
Sơ đồ Hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu ở Công ty
Tài khoản sử dụng chủ yếu:
TK 112-Tiền gửi ngân hàng,
TK 131- phải thu của khách hàng
TK 152-nguyên liệu, vật liệu
TK 153-công cụ dụng cụ
TK 336-phải trả nội bộ
TK 333- thuế và các khoản phải nộp Ngân sách
TK 331-phải trả cho ngời bán,
TK 338-phải trả , phải nộp khác
TK 212-TSCĐ thuê tài chính
TK 511-DT bán hàng bán và cung cấp dịch vụ
TK 531-Hàng bán bị trả lại,
TK 532-Giảm giá hàng bán
TK 641-chi phí bán hàng,
TK 642-chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 421-lợi nhuận cha phân phối
TK 911- xác dịnh kết quả Kinh doanh
TK 411-nguồn vốn kinh doanh
TK 412-chênh lệch đánh giá lại TS
TK 413-chênh lệch tỷ gía hối đoái
TK 415-quỹ dự phòng TC
TK 421-lợi nhuận cha phân phối
TK 441-nguồn vốn đầu t XDCB
TK 461-nguồn vốn KPXD sự nghiệp
TK 001-tài sản thuê ngoài
TK 002-vật t hàng hoá nhận gia công gi÷ hé
TK 003-HH nhận bán hộ, ký gửi
TK 004-nợ khó đòi đã xử lý
TK 007-ngoại tệ các loại
TK 008-hạn mức kinh phí
TK 009-nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kế toán một số phần hành chủ yếu:
1.Trình tự hạch toán hàng nhập:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi chính xác tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa, giúp quản lý tồn kho hiệu quả Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ, đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng hóa Đồng thời, công ty tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ để tuân thủ quy định thuế hiện hành Việc sử dụng các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát tồn kho và đảm bảo chính xác trong lĩnh vực kế toán.
- Khi thành phẩm từ các phân xởng đem nhập kho kế toán hàng hoá ghi:
Có TK 154: chi phí SX KD dở dang
- Hàng hoá mua vào để kinh doanh.
Nợ TK 156: Giá trị hàng hoá mua vào.
Nợ TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
Chiết khấu thanh toán công ty đợc hởng:
Cã TK 515 Chiết khấu TM (Giảm giá hàng bán do hàng bán không đúng phẩm chất, quy cách )
Có TK 133 VAT của giá trị hàng bán bị giảm gía
- Hàng hoá đợc biếu tặng
- Nhận lại vốn liên doanh đã góp trớc đây
- Đánh giá lại TS (Hàng hoá) khi thấy tăng
Cã TK 412 Nếu giảm ghi bút toán ngợc lại
Cã TK 155, 156 Cuối kỳ xử lý chênh lệch
Có TK 412 (nếu TS giảm giá)
Có TK 411 (nếu TS tăng giá)
2.Kế toán nghiệp vụ bán hàng:
- Trình tự bán buôn qua kho theo phơng thức lấy hàng Căn cứ vào chứng từ xuất kho (hoá đơn GTGT) kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán.
Có TK 511: Giá bán cha có thuế VAT
Cã TK 3331: ThuÕ VAT ®Çu ra Đồng thời ghi
Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng bán.
- Kế toán bán hàng giao tay 3 (hàng mua về không nhập kho mà bán thẳng)
Khi nhận doanh thu bán hàng kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng tiền thu bán hàng.
Có TK 511: doanh thu bán hàng.
Cã TK 3331: VAT ®Çu ra. Đồng thời:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 131: Số tiền phải trả.
- Kế toán bán hàng đại lý.
+ Khi xuất hàng ở kho ra ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155, 156: Giá trị hàng xuất + Khi bên nhận bán đại lý thông báo hàng hoá đã đợc tiêu thụ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Số tiền thực thu bán hàng.
Có TK 511: Doanh thu hàng bán.
Cã TK 3331: VAT ®Çu ra.
Chi phí bán hàng (Tiền hoa hồng):
Nợ TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ của tiền hoa hồng
Cã TK 111, 112, 131 Đồng thời xác định giá vốn hàng bán
- Kế toán bán lẻ tại các quầy.
+ Khi nhận đợc báo cáo bán hàng của mậu dịch viên, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Số tiến đã thu đợc.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Cã TK 3331: VAT ®Çu ra Đồng thờikết chuyển GVHB
+ Nếu hàng đã bán ra trả lại nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 531: giá trị hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 3331: VAT của số hàng bị trả lại
Có TK 111, 112, 131: Số tiền hàng bị trả lại.
Giá trị hàng bị trả lại
Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu
Cã TK 531 + Nếu giảm giá hàng bán:
Nợ TK 532: phần giá trị hàng bị giảm
Nợ TK 3331 VAT của số hàng bị trả lại
Cã TK 111,112, 131 + Nếu cho khách hởng chiết khấu thanh toán ghi
Cã TK 111, 112, 131 Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu
3.Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào những chi phí cụ thể kế toán ghi:
Nợ TK 641 (1, 2, 4, 5, 6, 7, 8) chi phí bán hàng.
Có TK 334: Tiền lơng của bộ phận bán hàng.
Có TK 338: Phần trích BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận bán hàng
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng.
Có TK 111, 112: Các chi phí khác bằng tiền
3.2- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Căn cứ vào chi phí cụ thể kế toán ghi:
Nợ TK 642 (1, 2, 4, 5, 6, 7, 8): Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: tiền lơng cho cán bộ bộ phận doanh nghiệp
Có TK 338: trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152, 153: NVL,CCDC phục vụ quản lý doanh nghiệp
Cã TK 214: khÊu hao TSC§
Có TK 3337: thuế môn bài,thuế nhà đất
Có TK 139: dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 111, 112, 331: Chi phí khác bằng tiền.
4.Kế toán xác định kết quả và phân phối kết quả, tài chính
4.1- Xác định kết quả. a) Xác định hoạt động kinh doanh.
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 k/c giá vốn k/c DT thuần hàng bán Doanh thu hàng bán
TK 641,642 TK 521, 531, 532 chi phí hoạt động k/c các khoản giảm trừ DT
Lỗ kd VAT b) Xác định kết quả hoạt động tài chính.
TK 635 TK 911 TK 515 TK 111,112 k/c chi phí hoạt k/c thu nhập thu nhập hđ TC động tài chính hđ TC
Lỗ c) Phơng pháp xác định kết quả hoạt động khác.
TK 811 TK 911 TK 711 TK 111, 112 k/c chi phí k/c thu nhập thu nhập hoạt hđ khác hđ khác động khác
4.2- Kế toán phân phối kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận trong kỳ kinh doanh của Công ty đợc phân phối nh sau:
- Nộp thuế TNDN = 28% Tổng số lợi nhuận
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ khen thởng phúc lợi:
Sơ đồ 9: sơ đồ hạch toán
Thuế TNDN thu trên vốn
Trích lập quỹ đầu t phát triển
Trích lập quỹ dự phòng tài chính
Trích lập quỹ khen thởng phúc lợi
Kế toán các nghiệp vụ thuế.
VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào
VAT đầu vào = Giá tính thuế của hàng hoá mua vào x Thuế xuất
VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá bán ra x Thuế xuất
Cuối kỳ kế toán tính toán để xác định số thuế VAT đợc khấu trừ và số thuế VAT phải nộp.
+ Nếu số thuế đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế phải nộp kế toán ghi.
Có TK 133 (Số đợc khấu trừ đầu vào).
Phần chênh lệch phải nộp ghi.
Có TK 112 (Số chênh lệch)
Khi số thuế VAT đầu vào được khấu trừ vượt quá số thuế VAT đầu ra phải nộp, phần chênh lệch sẽ được hoàn trả ngân sách theo quy định Sau quá trình bù trừ, lượng thuế VAT còn lại sẽ được ghi nhận trong sổ sách kế toán và phản ánh đúng số thuế được hoàn Việc này giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa ưu đãi thuế và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính liên quan đến thuế VAT.
Có TK 414 Quỹ đầu t phát triển
Có TK 415 Quỹ dự phòng TC
Có Tk 431 Quỹ khen thởng phúc lợi
5.Hạch toán phât hành trái phiếu, chia cổ tức:
Trái phiếu là một trong các công cụ tài chính để công ty huy động vốn Trái phiếu có các loại:
+ Phát hành trái phiếu ngang giá: giá phát hành bằng mệnh giá trái phiÕu.
+ Phát hành trái phiếu có chiết khấu: giá bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu.
+ Phát hành trái phiếu có phụ trội: Giá trái phiếu cao hơn so mệnh giá. Tài khoản sử dụng: 343 có các tài khoản con:
TK 3431: mệnh giá trái phiếu
TK 3432: chiết khấu trái phiếu
TK 3433: phụ trội trái phiếu Trình tự hạch toán:
- Phát hành trái phiếu ngang giá:
Cã TK 3431 Định kỳ trả lãi:
- Phát hành trái phiếu có chiết khấu:
Thực hiện bán trái phiếu:
Cã TK 111, 112 Định kỳ phân bổ chiết khấu trái phiếu vào chi phí
Cã TK 3432 Trái phiếu đáo hạn:
- Phát hành trái phiếu có phụ trội:
Cã TK 3433 Định kỳ trả lãi trái phiếu:
Cã TK 111, 112 Định kỳ phân bổ phụ trội trái phiếu, ghi giảm chi phí:
Cã TK 635 Khi trái phiếu đáo hạn:
Khi chia cổ tức, kế toán ghi:
Có TK 111, 112: chia cổ tức bằng tiền cho các đối tợng
Có TK 411: bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
Nhận xét về công tác Hạch toán Kế toán ở Công
1.Những u điểm của hệ thống kế toán:
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thiết kế gọn nhẹ nhưng vô cùng hiệu quả, nhờ sự phân công nhiệm vụ hợp lý giúp chia sẻ khối lượng công việc rõ ràng Điều này đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, tối ưu hóa hoạt động kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ chứng từ giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, nhưng gây áp lực vào cuối tháng và dễ dẫn đến sai sót, khó kiểm tra đối chiếu dù đã có phần mềm hỗ trợ Nhân viên kế toán tại các cửa hàng thực hiện hạch toán độc lập, phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất hàng hoá, tiêu thụ, hàng bán trả lại, thanh toán lương, khấu hao TSCĐ, giúp giảm nhẹ tải công việc cho phòng kế toán công ty Hàng tháng, nhân viên quầy hàng lập báo cáo về tiêu thụ, công nợ gửi phòng kế toán, sau đó kế toán công ty dựa trên các báo cáo này để vào sổ, góp phần giảm gần một nửa khối lượng công việc kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ đầy đủ, đúng quy định của Nhà nước, phản ánh kịp thời mọi nghiệp vụ phát sinh Tất cả chứng từ đều cần xác nhận, phê duyệt cấp trên để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của thông tin nghiệp vụ Công ty chú trọng tối ưu quá trình luân chuyển chứng từ để giảm thời gian xét duyệt, nâng cao tính nhanh nhạy và đảm bảo công tác ghi chép, xử lý thông tin hiệu quả Hệ thống chứng từ không chỉ giúp quản lý đối tượng hạch toán kế toán mà còn là căn cứ quan trọng để kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán.
Hệ thống tài khoản của Công ty được thiết kế đầy đủ và chi tiết, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán kế toán Ngoài ra, hệ thống này còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mã hoá thông tin và dễ dàng cập nhật dữ liệu vào máy tính, đảm bảo quy trình quản lý tài chính chính xác và thuận tiện.
Công ty đang sử dụng hình thức hạch toán tổng hợp dựa trên phương pháp kê khai thường xuyên, điều này phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành nghề kinh doanh của công ty Phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi, ghi nhận các hoạt động tài chính một cách liên tục và chính xác hơn Hình thức hạch toán tổng hợp còn hỗ trợ quản lý dữ liệu tài chính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo và quyết định kinh doanh Việc áp dụng hình thức kê khai thường xuyên phù hợp với quy định pháp luật và giúp công ty duy trì hoạt động kế toán rõ ràng, minh bạch.
2.Nh ợc điểm của hệ thống Kế toán:
Hệ thống kế toán tại các quầy hàng hoạt động gần như độc lập với bộ phận kế toán của công ty, gây ra nguy cơ gian lận nếu nhân viên kế toán không có đạo đức nghề nghiệp hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ thiếu hiệu quả Việc kiểm tra chứng từ của các quầy hàng chỉ dựa trên các báo cáo đi kèm hóa đơn và chứng từ gốc, trong khi số lượng các quầy hàng khá lớn, khiến khả năng phát hiện sai sót hoặc gian lận trở nên khó khăn hơn Do đó, hệ thống kiểm soát nội bộ cần được củng cố để giảm thiểu rủi ro gian lận và bảo vệ tính minh bạch của hoạt động kinh doanh.
Việc hạch toán phế liệu thu hồi là cần thiết để phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu trong kỳ, giảm thiểu lãng phí vật tư trong sản xuất kinh doanh Công ty cần phải ghi nhận đầy đủ số lượng và giá trị phế liệu thu hồi vào sổ sách để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ không đảm bảo tính nhất quán, ảnh hưởng đến độ chính xác của dữ liệu tài chính và không đáp ứng yêu cầu phản ánh biến động giá cả thị trường kịp thời Ngoài ra, việc chỉ có thể xác định giá xuất kho vào cuối tháng khiến phương pháp này không phù hợp để phản ánh biến động giá trong thời gian thực, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và quyết định quản lý.
Trong bối cảnh Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại là rất cần thiết để ngăn chặn gian lận và giảm thiểu sai sót tại các quầy hàng Sử dụng hệ thống thanh toán tự động và phần mềm quản lý thông minh giúp tăng tính minh bạch và chính xác trong giao dịch Đồng thời, đào tạo nhân viên về các kỹ thuật phòng chống gian lận và kiểm tra định kỳ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tích hợp các công nghệ tiên tiến không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giúp các quầy hàng đảm bảo tính trung thực, minh bạch và giảm thiểu rủi ro do sai sót hoặc gian lận.
Việc bán sản phẩm thông qua hệ thống máy quét mã vạch giúp các siêu thị giảm thiểu sai sót trong quá trình thanh toán Hệ thống này cũng giúp cắt giảm số lượng nhân viên cần thiết mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc Nhờ đó, quy trình mua hàng trở nên nhanh chóng, chính xác hơn, nâng cao trải nghiệm khách hàng tại các siêu thị.
Xây dựng mạng LAN giúp tạo ra một hệ thống mạng cục bộ hiệu quả cho bộ phận Kế toán quầy hàng Nhờ vào mạng LAN, công việc kế toán được thực hiện trực tiếp trên phần mềm kế toán, giúp nhanh chóng tải dữ liệu đến bộ phận Kế toán tại công ty Điều này giảm tải công việc tại bộ phận Kế toán của công ty và nâng cao khả năng kiểm tra, quản lý công việc kế toán tại các cửa hàng một cách dễ dàng, chính xác hơn.
Công ty nên hạch toán phương pháp tính giá vật tư một cách nhất quán để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc bình quân sau mỗi lần nhập là phù hợp để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng, giúp công ty phản ánh chính xác biến động giá cả đồng thời duy trì tính kịp thời của số liệu kế toán.
Trong quá trình sản xuất, công ty có thể thu hồi và tận dụng nhiều loại phế liệu để giảm chi phí nguyên vật liệu Tuy nhiên, việc không quản lý và hạch toán chính xác các khoản phế liệu này dẫn đến chi phí nguyên vật liệu không giảm như thực tế, ảnh hưởng đến độ chính xác của thông tin giá thành sản phẩm Ngoài ra, sự thiếu kiểm soát còn gây ra lãng phí vật tư và làm giảm hiệu quả sản xuất Quản lý tốt các khoản phế liệu không những giúp giảm chi phí mà còn nâng cao tính chính xác của số liệu tài chính và tối ưu hóa hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Theo ý kiến của em, công ty cần chú trọng đến việc quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ hơn, đặc biệt là trong việc thực hiện hạch toán phế liệu thu hồi Việc này giúp kiểm soát tốt ngân sách và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Quản lý hiệu quả các khoản chi phí liên quan đến phế liệu không những nâng cao hiệu suất sản xuất mà còn hỗ trợ công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh bền vững hơn.