Tên đề tài: “Xây dựng quy trình kiểm định chất lượng các thiết bị đầu cuối băng rộng giao diện quang, quy trình đo kiểm và đánh giá chất lượng các dịch vụ trên mạng MANE của VNPT-Hà Nội”.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2MỤC LỤC
Phần I 1
Giới thiệu chung 1
1.1 Tổng quan về mạng MAN - E 1
1.2 Các quy định của VNPT về một số mô hình cung cấp, chất lượng dịch vụ 4
1.2.1 Tổ chức mạng băng rộng của VNPT 4
1.2.2 Mô hình triển khai QoS và cam kết SLA 5
1.2.3 QoS áp dụng cho Dịch vụ IPTV trên mạng của VNPT 8
1.3 Giới thiệu một số chủng loại thiết bị đầu cuối giao diện quang 9
1.3.1 L2 Switch 9
1.3.2 Các loại CPE giao diện quang khác 10
1.3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 10
1.3.2.2 Một số loại CPE FTTH tương thích với mạng Hà Nội 10
1.3.3 Converter quang điện, module quang SFP 11
1.3.3.1 Bộ chuyển đổi quang điện O/E 11
1.3.3.2 Module quang SFP 11
1.4 Chương trình đo kiểm suy hao các tuyến trung kế quang trên mạng MAN-E 12
Phần II 15
Xây dựng quy trình kiểm định thiết bị đầu cuối giao diện quang của VNPT- Hà Nội 15
2.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang 15
2.1.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang 15
2.1.2 Quy trình kiểm định chất lượng dịch vụ Internet qua wifi của CPE 18
2.2 Quy trình kiểm định L2 Sw 19
2.3 Quy trình kiểm định ONT 26
2.4 Quy trình kiểm định SFP 33
2.4.1 Quy trình kiểm định SFP loại FE 33
2.4.2 Quy trình kiểm định SFP loại GE 34
PHẦN III 36
Xây dựng quy trình đo kiểm chất lượng các dịch vụ trên mạng MAN - E 36
3.1 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ Internet 36
3.1.1 Quy trình đo kiểm dịch vụ MegaVNN 36
3.1.2 Quy trình đo kiểm dịch vụ FiberVNN 37
3.2 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ MyTV 39
Trang 33.2.2 Đo các tham số truyền dẫn IPTV 41
3.3 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ Metronet 45
3.3.1 Quy trình đo kiểm kênh Metronet cung cấp kết nối KTR Ethernet điểm điểm 45
3.3.2 Quy trình đo kiểm kênh Metronet cung cấp kết nối VPN nội tỉnh L2 tốc độ cao 47
3.4 Quy trình đo kiểm chất lượng dịch vụ MegaWAN 49
PHỤ LỤC 1 50
Các loại thiết bị đầu cuối giao diện quang đã kiểm định và công bố 50
PHỤ LỤC 2 53
Một số yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật đối với thiết bị và dịch vụ 53
A. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet theo tiêu chuẩn TCN 68- 227:2006 53
B Yêu cầu bắt buộc với CPE theo tiêu chuẩn của Ban Viễn thông 54
C Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo văn bản số 3375/VTHN-KHKD-M&DV 56
D Các mức cam kết SLA trên mạng và mức cam kết SLA1 trên mạng VNPT Hà Nội 57
E.Quy định chỉ tiêu chất lượng mạng truyền tải IP – Quyết định 1203/QĐ-VNPT-VT 58
PHỤ LỤC 3 59
Quy trình thiết lập các thông số đo kiểm trên máy đo HST-3000 cho một số bài đo 59
A Quy trình thiết lập các thông số đối với bài đo kiểm dịch vụ MyTV 59
B Quy trình thiết lập các thông số đối với bài đo kiểm dịch vụ VPN L3 66
C Quy trình thiết lập các thông số đo kiểm dịch vụ MetroNet P-P (Mức cơ bản và nâng cao)70 PHỤ LỤC 4 94
Tham khảo cơ sở lý thuyết để đánh giá các tham số chất lượng dịch vụ IPTV 94
4.1 Cấu trúc và thành phần hệ thống IPTV 94
4.2 Một số phương pháp đánh giá các tham số chất lượng dịch vụ (QoS) 97
4.2.1 Đo kiểm chất lượng video định lượng 97
4.2.2 Đo kiểm gián tiếp chất lượng video 101
4.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng trải nghiệm (QoE – Quality of Experiance) 105
4.3.1 Đo kiểm chất lượng video định tính 105
4.3.2 Các đầu dò mạng 107
4.3.3 Ứng dụng máy chủ 108
4.3.4 Các thiết bị phân tích video 108
4.3.5 Các chương trình kiểm tra IP-VoD và TV quảng bá 108
4.3.6 Phương pháp đo đạc chất lượng dựa trên các mẫu thống kê của người sử dụng 112
4.3.6 Phương pháp đánh giá QoE dựa trên các tiêu chí chất lượng dịch vụ chính 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Cấu trúc mạng MAN E VNPT Hà Nội 1
Hình 2 Phân vùng OSPF trên mạng MAN E 2
Hình 3 Miền MPLS 3
Hình 4 Mô hình mạng NGN của VNPT 4
Hình 5 Mô hình mạng giả định để xây dựng giải pháp 4
Hình 6 Mô hình triển khai QoS trên NGN 5
Hình 7 Các kỹ thuật QoS áp dụng 7
Hình 8 Mô hình QoS cho dịch vụ IPTV 8
Hình 9 Bảng địa chỉ MAC 9
Hình 10 Segment 10
Hình 11 Đo đáp ứng băng thông SFP FE 33
Hình 12 Đo đáp ứng băng thông SFP GE 35
Hình 13 Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV 94
Hình 14 Kiểm tra chất lượng máy chủ VoD 95
Hình 15 Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu đầy đủ 99
Hình 16 Giám sát chất lượng video sử dụng mô hình rút gọn 101
Hình 17 Mạng IPTV với rung pha bằng 0 103
Hình 18 Mạng IPTV có rung pha 103
Hình 19 Tính các giá trị MDI tại các điểm khác nhau trong mạng IPTV 104
Hình 20 Các thành phần hệ thống đo và kiểm tra từ đầu cuối-tới-đầu cuối 107
Hình 21 Bản tin thông báo ngưỡng cho phép bị vượt quá 107
Hình 22 Các tham số chuyển kênh dùng để đánh giá chất lượng tại PTVCD 109
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Quy định về thông số chất lượng dịch vụ QoS sử dụng trong mạng băng rộng VNPT 6
Bảng 2 Tiêu chuẩn bắt buộc đối với CPE FTTH theo văn bản 3130/VNPT-VT 15
Bảng 3 Giá trị tốc độ download và upload qua wifi tham khảo khi đo qua wifi modem ADSL 19
Bảng 4 Các tính năng cần có trên L2 sw 20
Bảng 5 Bài đo kiểm tra giao diện vật lý 20
Bảng 6 Bài đo thử tính năng cấu hình Vlan theo IEEE 802.1Q trên L2 Sw 21
Bảng 7 Bài đo thử cấu hình và kiểm tra hỗ trợ giao thức SNMP trên L2 sw 22
Bảng 8 Bài đo thử cấu hình và kiểm tra hỗ trợ từ xa qua Telnet trên L2 Sw 23
Bảng 9 Bài đo thử kiểm tra tính tương thích L2 Sw trên mạng MAN – E 24
Bảng 10 Bài đo kiểm tính năng PPPoE trên ONT 26
Bảng 11 Bài đo kiểm tính năng IPoE trên ONT 27
Bảng 12 Bài đo kiểm dịch vụ SIP VoIP trên ONT 28
Bảng 13 Bài đo kiểm dịch vụ VoIP trên ONT Bridge mode, tính năng SSID 28
Bảng 14 Bài đo kiểm dịch vụ IPTV/VASC trên ONT 29
Bảng 15 Bài đo kiểm tra chất lượng dịch vụ MegaWAN trên ONT 29
Bảng 16 Bài đo kiểm chất lượng dịch vụ vpn l2 trên ONT 30
Bảng 17 Bài đo kiểm dịch vụ MegaVNN 36
Bảng 18 Bài đo kiểm dịch vụ FiberVNN 38
Bảng 19 Bài đo kiểm V-MOS, A-MOS dịch vụ LiveTV 39
Bảng 20 Bài đo VMOS và AMOS dịch vụ VOD của IPTV 40
Bảng 21 Bài đo các tham số lớp truyền dẫn đối với SDTV tại thuê bao 41
Bảng 23 Bài đo các tham số lớp truyền dẫn đối với HDTV tại thuê bao 42
Bảng 25 Bài đo giám sát chất lượng SDTV và HDTV tại thuê bao 43
Bảng 27 Bài đo kiểm Multicast của IPTV 44
Bảng 28 Bài đo kiểm dịch vụ MetroNet điểm – điểm (P – P) 45
Bảng 29 Bài đo kiểm dịch vụ Metronet VPN L2 47
Bảng 30 Bài đo kiểm chất lượng dịch vụ MegaWAN cáp quang 49
Bảng 31 Các thang điểm MOS dùng để đo các mức chất lượng IPTV 106
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Đường thuê bao số bất đối xứng Agg Sw Aggregration Switch Switch gom lưu lượng
AON Active Optical Network Mạng quang chủ động
BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng biên
BRAS Broadband remote access server Server điều khiển truy nhập băng
rộng
CPE Custumer Premise Equipment Thiết bị tại khách hàng
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình động máy chủ
E-LAN Ethernet Virtual Private LAN Mạng LAN ethernet riêng ảo
EoMPLS Ethernet over MPLS Ethernet qua miền MPLS
EXP Exprerimental bit Bit định danh mức QoS
FTTB Fiber to the Building Cáp quang đến tòa nhà
FTTC Fiber to the Curb Cáp quang đến hộp gần thuê bao FTTH Fiber to the Home Cáp quang đến hộ gia đình
GPON Gigabits Passive Optical Network Mạng quang truy nhập thụ động
HSI High Speed Internet Internet tốc độ cao
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Viện Các kỹ sư Điện và Điện tử
IGMP Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm Internet
IMS IP Multimedia Subsystem Hệ thống đa phương tiện qua IP
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPTV Internet Protocol TV Truyền hình qua Internet
IPTVCD IPTV Custermer Device Thiết bị người dùng IPTV
IPTVCM IPTV Communications Model Mô hình thông tin IPTV
L2 Sw Layer 2 Switch Thiết bị chuyển mạch lớp 2
MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập thông tin MAN Metro Area Network Mạng đô thị
MDF Main Distribution Frame Giá phối tuyến cáp
MOS Mean Opinion Score Điểm ý kiến khách hàng
MPEG Moving Picture Experts Group Nhóm các chuyên gia điện ảnh MPLS Multi Protocol Label Switching Giao thức chuyển mạch nhãn
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ tiếp theo
Trang 7NNI Network-to-Network Interface Giao diện mạng tới mạng
OAM Operations, administration and
maintenance
Vận hành, quản lý và duy trì ODF Optical Distribution Frame Bộ phối quang
ONT Optical Network Terminal Bộ truy nhập mạng quang
OSPF Open shortest path first Giao thức tìm đường mở ngắn nhất PSNR Peak Signal to Noise Ratio Tỷ số giữa giá trị lớn nhất của tín
hiệu trên tạp âm
QoE Quality of Experience Chất lượng trải nghiệm
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RTSP Real-Time Streaming Protocol Giao thức truyền tải thời gian thực RVSP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
SD Standard Definition Chất lượng tiêu chuẩn
SIP Session Initiation Protocol Giao thức Khởi tạo Phiên
SLA Service Level Agreement Mức cam kết dịch vụ
SNMP Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn giản
SSID Service set identification Định danh đặt dịch vụ
TE Traffic Engineering Kĩ thuật lưu lượng
UMTS Universal Mobile
Telecommunications System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
VoIP Voice over Internet protocol Thoại qua giao thức internet
VPI/VCI vitural path/chanel identify Đường và kênh ảo
VPN Virtual private networks Mạng riêng ảnh
WCDMA Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy cập phân mã băng rộng WPA Wi-Fi Protected Access Bảo vệ truy nhập mạng không dây
Trang 8Giới thiệu về cấu trúc mạng MAN-E
Hình 1 Cấu trúc mạng MAN E VNPT Hà Nội
Hiện tại mạng MAN-E của Viễn thông Hà Nội bao gồm khu vực Hà Nội cũ và mạng MAN-E của Hà Tây, với kiến trúc phân tầng bao gồm rất nhiều thiết bị, được thiết kế như sau:
- 04 Core MEN Switch kết nối Ring băng thông 50Gbps, kết nối lên VN2 tổng băng thông là 120 Gbps (12x10GE) từ 2 hướng Đinh Tiên Hoàng và Cầu Giấy
- 20 Agg MEN Switch kết nối lên Core MEN Switch bằng kết nối 2 x 10GE
- 65 Acc MEN Switch kết nối lên các Agg MEN Switch
Trang 9- Mặt phẳng điều khiển sử dụng giao thức định tuyến OSPFv2 chia thành 4 Area: Area 0 (4 Core Router), Area 1 (cho 7 Agg Router và 19 Access Router thuộc CTĐT-1), Area 2 (cho 8 Agg Rotuer và 28 Access Router thuộc CTĐT-2), Area 3 (cho 5 Agg Router và 19 Access Router thuộc CTĐT-3)
- Các dịch vụ được thiết kế terminate tại Agg Router, gồm các dịch vụ Layer
2 (E-Line, E-LAN), dịch vụ Layer 3 (MPLS L3 VPN)
Mạng MAN-E được chia thành 4 vùng OSPF như sau:
- Vùng 0 bao gồm 04 thiết bị core 7609 đặt tại Đinh Tiên Hoàng, Đức Giang, Cầu Giấy và Thượng Đình
- Vùng 1 bao gồm 07 thiết bị Aggregation 7609 đặt tại 07 Host thuộc Công ty Điện thoại Hà Nội 1
- Vùng 2 bao gồm 08 thiết bị Aggregation 7609 đặt tại 08 Host thuộc Công ty Điện thoại Hà Nội 2
- Vùng 3 bao gồm 05 thiết bị Aggregation 7609 thuộc công ty 3
Hình 2 Phân vùng OSPF trên mạng MAN E
Miền MPLS mạng MAN-E
Mạng Metro Ethernet được xây dựng theo giải pháp Cisco Metro Ethernet 4.1 với Cisco ME 4.1, công nghệ IP/MPLS được mở rộng ra tận biên của nhà cung cấp dịch vụ Với ưu điểm của công nghệ IP/MPLS, nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng các tính năng nâng cao như MPLS FRR, MPLS TE cho phép đạt độ hồi phục
Trang 10mạng < 50ms và khả năng phân tải, bảo vệ node (node protection), bảo vệ kết nối (link protection), sử dụng tối ưu tài nguyên mạng (traffic engineering)…
Hình 3 Miền MPLS
Miền MPLS bao gồm:
- MPLS kết nối giữa các core switch
- MPLS kết nối các core switch và các aggregation switch
- MPLS kết nối các aggregation switch và các access switch
Mạng MAN–E của VNPT Hà Nội sử dụng để tập trung lưu lượng (IP/MPLS Aggregation over Ethernet): đảm bảo tập trung lưu lượng từ các thiết bị truy nhập IP-DSLAM/MSAN, ETTx (G-PON, Ethernet switch…) tới BRAS, PE/VTN, PE/VDC
Lớp mạng truy cập (Access): cung cấp kết nối dịch vụ tới khách hàng thông qua các thiết bị truy cập như IP-DSLAM, Ethernet Switches, GPON…
Lớp mạng biên khách hàng (Subscriber Edge/ Switch, Router, Modem…): đóng vai trò biên mạng phía khách hàng, cung cấp kết nối tới lớp truy cập của nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ cho các người sử dụng bên trong mạng
Bên cạnh khả năng thực hiện tập trung lưu lượng HSI lên BRAS; mạng MAN-E còn cho phép cung cấp các dịch vụ mới đa dạng và nhanh chóng như L2 VPN, L3 VPN, VoIP, Video (IPTV/ VoD), kết nối điểm-tới điểm, làm kênh truy nhập cho
Trang 11dịch vụ VPN/VNN, MegaWan/VTN, truy nhập Internet trực tiếp của VDC và nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác…
1.2 Các quy định của VNPT về một số mô hình cung cấp, chất lượng dịch vụ 1.2.1 Tổ chức mạng băng rộng của VNPT
Mạng NGN của VNPT được tổ chức theo mô hình chung gồm 2 tầng độc lập: tầng chuyển tải tải và tầng dịch vụ
(VoIP, HSI, IPTV, Mobile)
- Tầng chuyển tải: Cung cấp hạ tầng mạng đảm bảo yêu cầu về QoS và SEC
chung cho các dịch vụ/ứng dụng khác nhau Mạng chuyển tải bao gồm:
Mạng truy nhập, mạng MAN E (mạng gom lưu lượng), mạng lõi (core) Miền mạng bao gồm mạng MAN-E và mạng Core (VN2) gọi là mạng chuyển tải băng rộng
- Tầng dịch vụ: Bao gồm các dịch vụ khác nhau (HSI, VoIP, IPTV, Mobile)
được tổ chức trên nền tầng chuyển tải thông qua việc sử dụng các dịch vụ do tầng chuyển tải cung cấp là các VPN
DSLAM, MSAN, OLT/ONU L2SW
Hình 5 Mô hình mạng giả định để xây dựng giải pháp
Mô hình mạng NGN VNPT như hình trên, đây là mô hình sử dụng để đưa ra các khuyến nghị triển khai QoS:
Một số nguyên tắc:
Trang 12- Trong miền tin cậy tổ chức 7 lớp QoS theo quy định của VNPT
- Thiết bị khách hàng phải kết nối tới các thiết bị thuộc miền truy nhập
1.2.2 Mô hình triển khai QoS và cam kết SLA
Theo nguyên tắc triển khai QoS thì các chức năng QoS chiếm nhiều tài nguyên
sẽ được thực hiện ở miền biên, càng giảm tải xử lý QoS trong lõi càng tốt Theo nguyên tắc này mô hình triển khai QoS trên NGN VNPT sẽ như hình dưới:
MIỀN KHÔNG TIN
TIN CẬY MIỀN TIN CẬY
Miền truy nhập
Miền khách
HSI IPTV VoIP Mobile
DSCP, ToS, CoS, protocol,
Hình 6 Mô hình triển khai QoS trên NGN
Miền Trusted trong hình trên được thiết kế đồng bộ với 7 lớp QoS: CONTROL, REAL-TIME, VIDEO, CRICTICAL-DATA1 , CRICTICAL-DATA1 CRICTICAL-DATA2 , BUSINESS HSI và RESIDENTAL HSI theo tỷ lệ bảng dưới:
Trang 13Bảng 1 Quy định về thông số chất lượng dịch vụ QoS sử dụng trong mạng băng rộng VNPT
Class
802.
1 P
Diffserv Codepoint MPLS EXP Tỷ lệ băng
4
AF41
Class 3 Enterprise Data 1 vnpt: VPN L2, L3 vms: R99 high PRI interactive,
R99 PS middle PRI interactive, R99 PS low PRI
HIGH THROUGHPUT DATA
Class 2 Enterprise Data 2
vnpt: VPN L2, L3 vms: R99 high PRI interactive, R99 PS middle PRI interactive, R99 PS low PRI, interactive UMTS
HIGH THROUGHPUT DATA
Out of profile
15 EXP 0
Trang 14Các tham số trong bảng trên sẽ được áp vào giao diện NNI
- Băng thông cho lớp REAL-TIME luôn luôn duy trì và đảm bảo đúng theo
tỷ lệ được xác lập
- Băng thông thuộc một trong các lớp sau: CONTROL, VIDEO, CRICTICAL DATA1, CRICTICAL DATA2, BUSINESS HSI, RESIDENTAL HSI được phép sử dụng băng thông của lớp khác trong trường hợp băng thông của lớp khác không sử dụng hết
Quy định thống nhất về đánh dấu mức QoS trong miền Tin cậy:
- Trong nội miền MAN - E và VN2 việc đánh dấu các lớp dựa vào trường EXP của MPLS
- Giữa các thiết bị truy nhập và miền MAN-E (UPE,PE-AGG) cũng như giữa PE-AGG/MAN-E và PE/VN2 phân biệt các lớp QoS dựa vào trường 802.1P (CoS) hoặc DSCP tùy từng trường hợp cụ thể
- Tại miền Không tin cậy thực tế đối với các khách hàng của VNPT sử
dụng đa dịch vụ, các dịch vụ đã được phân tách theo VLAN hoặc VPI/VCI và được thiết lập mức độ ưu tiên trên các thiết bị lớp truy nhập Các kỹ thuật QoS được sử dụng trong cấu hình các thiết bị mạng bao gồm:
- Classification (phân loại lưu lượng)
- Policing (giới hạn băng thông, xử lý các lưu lượng vi phạm băng thông)
- Marking (xếp các lưu lượng vào các lớp thích hợp)
- Shaping (queuing + schedulling)
Trang 15- Phân biệt các gói dữ liệu đầu vào (sử dụng các tiêu chí phân lớp: Từ layer 1 7 nếu thiết bị hỗ trợ)
Policing:
- Kiểm tra sự tuân thủ của tốc độ dữ liệu vào trên các interface
- Nếu tốc độ vào vượt cam kết thì áp dụng chính sách nào với các lưu lượng vượt quá cam kết này
Marking:
- Đánh dấu lại lưu lượng cho phù hợp với chính sách QoS tại phía đầu ra Shaping:
- Giới hạn tốc độ dữ liệu ra tuân thủ cam kết
- Áp chính sách thích hợp cho lưu lượng vượt quá cam kết
1.2.3 QoS áp dụng cho Dịch vụ IPTV trên mạng của VNPT
MEN
PE PE-AGG
UPE
HGW
Triple play VoIP
VoD BTV
HGW
Triple play
VoIP VoD BTV
C-VLAN
DSLAM HSI
xDSL
FE
DSLAM HGW
Triple play VoIP
VoD BTV
Bắt buộc Tuỳ chọn
VoD server
SHE
VN2 L2 SW
Classification: Port + VPI/VCI
Policing: CIR (Phù hợp với dữ liệu điều khiển)
Marking: 802.1p = VIDEO
Classification: Port + C-VLAN
Policing: CIR(Phù hợp với dữ liệu điều khiển)
802.1p
Hình 8 Mô hình QoS cho dịch vụ IPTV
Trang 161.3 Giới thiệu một số chủng loại thiết bị đầu cuối giao diện quang
Trong thời gian gần đây, cùng với sự phát triển của hệ thống mạng cáp quang, công nghệ AON, GPON, các dịch vụ mới với tốc độ cao cung cấp trên cáp quang đã được cung cấp ra thị trường: metronet, myTV, kênh thuê riêng cáp quang Với việc cung cấp đa dạng các dịch vụ trên mạng của VNPT Hà Nội, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng luôn là công việc hàng đầu Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đó chính là các thiết bị đầu cuối (end user) cung cấp cho khách hàng Các thiết bị đầu cuối có đảm bảo các tính năng kĩ thuật, hiệu năng thiết bị thì mới có thể đảm bảo chất lượng dịch
vụ Hiện nay, trên mạng MAN-E có rất nhiều loại thiết bị đầu cuối khác nhau như Switch, modem, CPE, SFP Sau đây là một số loại CPE và đặc tính cơ bản của chúng
Hình 9 Bảng địa chỉ MAC
Các thiết bị switch thực hiện hai chức năng cơ bản sau:
Xử lý các gói tin nhận được đầu vào và sau đó gửi đến môi trường đầu ra
Trang 17Duy trì hoạt động chuyển mạch gói: Switch xây dựng bảng địa chỉ MAC để quyết định chuyển tiếp, loại bỏ hay broadcast một bản tin mà nó nhận được
Hình 10 Segment 1.3.2 Các loại CPE giao diện quang khác
1.3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật
Chi tiết như phần B, phụ lục 2
1.3.2.2 Một số loại CPE FTTH tương thích với mạng Hà Nội
Ngoài các thiết bị đầu cuối như Router, L2 sw cấp cho khách hàng còn có một số loại CPE giao diện quang khác cung cấp trên mạng MAN – E là CPE và ONT cấp cho dịch vụ FTTH Các thiết bị này đều có đặc điểm chung là thường cung cấp các dịch vụ cơ bản: HSI, MyTV, điện thoại cố định IMS và trong một
số trường hợp là cấp cho dịch vụ MegaWAN CPE cho dịch vụ FTTH cấp cổng trên thiết bị AON sử dụng giao diện quang SFP có 2 sợi Thu – phát riêng biệt ONT cho dịch vụ FTTH cấp cổng trên thiết bị GPON sử dụng giao diện quang với 1 sợi quang duy nhất, cùng thu phát trên 1 sợi quang với các bước sóng và chế độ truyền riêng biệt khác nhau Một số đặc điểm của CPE:
- CPE có giao diện GE hoặc FE quang single-mode bước sóng 1310 nm (LX/LH) hoặc 1550nm (ZX) Sử dụng module quang
- CPE có giao diện RJ45 Cat-5 UTP: Trong trường hợp VTHN đầu tư Router hoặc bộ biến đổi quang điện đặt tại nhà khách hàng
- Đối với cổng FE sử dụng module hoặc OE 10/100M
- Đối với cổng GE sử dụng module hoặc OE 10/100/1000M
Trang 18Một số loại CPE, ONT, L2 Sw đã thực hiện kiểm định và công bố tương thích Chi tiết như Phụ lục 1 gửi kèm
1.3.3 Converter quang điện, module quang SFP
1.3.3.1 Bộ chuyển đổi quang điện O/E
- Thiết bị thu phát và chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu quang và tín hiệu điện Sản phẩm dùng sợi quang để truyền tải và mở rộng hệ thống mạng với khoảng cách từ 10 km lên đến 120km
- Bộ chuyển đổi được sử dụng chủ yếu là trong các giải pháp FTTx, khi mà hiện nay các thiết bị phía khách hàng hầu hết là dùng các giao diện điện
- OE có các chủng loại như sau : 10/100M; 1000M; 10/100/1000M
- Bộ chuyển đổi quang single-mode đang dùng hiện nay có bước sóng 1310nm (LX/LH) hoặc 1550nm (ZX)
Ví dụ: Dây nhảy quang SC/SC dùng cho bộ chuyển đổi quang điện hoặc là
SC/LC dùng cho module quang SFP
1.3.3.2 Module quang SFP
- Cắm trên các cổng L2 sw để cấp giao diện cáp quang tới nhà khách hàng
- Có nhiều 2 loại SFP chủ yếu đang cấp đầu giao diện tới đầu thuê bao là GE và
FE do nhiều hãng sản xuất: Cisco, Alcatel, Kyoto
- Đầu ra của SFP có chuẩn LC
Một số loại SFP hiện có của Cisco:
- 1000BASE-SX (multimode, 850nm)
Trang 19số chất lượng cáp Việc này đòi hỏi phải tổ chức đo kiểm tuyến cáp quang tại hai đầu tuyến, phải ngắt tuyến và phải biết sử dụng máy đo cáp quang (ví dụ OTD – R) Do vậy, không đảm bảo được việc dự báo cũng như đánh giá tác động của chất lượng tuyến cáp đến chất lượng dịch vụ
Để nâng cao chất lượng tuyến cáp quang, tạo sự tiện lợi trong quá trình vận hành, khai thác và đảm bảo chất lượng dịch vụ, đơn vị đã xây dựng tích hợp
Trang 20công cụ “Giám sát suy hao quang các tuyến trung kế mạng IP Hà Nội” Chương
trình được tích hợp lên và hiển thị theo đường dẫn sau: http://10.10.20.15 mục
“Năng lực mạng” “Giám sát trung kế” “Giám sát suy hao quang các
trung kế mạng IP Hà Nội” Hoặc vào trực tiếp đường link sau:
http://10.10.20.15/baocao/authen/login.asp?URL=/baocao/qlvt/giamsattrungke/
giamsatsuyhaoquang.asp
Chương trình này hiện đang được sử dụng bởi các đơn vị trong VNPT Hà
Nội để phục vụ việc theo dõi, đánh giá chất lượng các tuyến trung kế quang có
mức suy hao nằm ngoài giới hạn cho phép Các trung kế mà chương trình đang
theo dõi gồm có:
Trung kế nội bộ mạng MAN-E Hà Nội,
Trung kế đấu nối L2Sw lên cổng MEN Sw 7609/7606,
Trung kế đấu nối IP-DSLAM lên cổng MEN Sw 7609/7606,
Trung kế đấu nối OLT GPON lên cổng MEN Sw 7609/7606,
Trung kế liên mạng với VTN, VDC, VASC, VTI, BĐTW, VNP, VMS
kết nối với cổng MEN Sw 7609/7606
Ví dụ về các trung kế đang theo dõi :
Đơn vị STT MEN Switch
Cổng MEN SW
Loại SFP(GE) trên MEN SW
Mức thu (Rx/dbm) trên MEN SW
Ngày giờ đo Đánh giá, Xử lý
DSLAM, L2 SW,GPON nối đến MEN SW
Ghi chú Xem DL lịch sử
I.2 Công
ty ĐT Hà
Nội 2
1 CGY-Agg-7609-01 4/0/10 ZX -22 9/3/2013 1:19:33 PM Xử lý do mức thu thấp NTC-Acc-3400-01 Chọn xem
I.3 Công
ty ĐT Hà
Nội 3
6 DPG-Acc-7606-01 4/0/16 LX -19 9/3/2013 1:19:41 PM Xử lý do mức thu thấp DLU-Acc-6424-02 Chọn xem
8 HDG-Acc-7609-01 9/0/5 LX -2 9/3/2013 1:19:55 PM Xử lý do mức thu cao HDG-Acc-3400-01 Chọn xem
11 STY-ACC-7609-01 8/0/14 LX -23 9/3/2013 1:20:35 PM Xử lý do mức thu thấp PTH-Acc-6424-01 Chọn xem
14 TIA-Acc-7606-01 4/0/16 LX -32 9/3/2013 1:20:39 PM Xử lý do mức thu thấp LLI-Acc-6424-01 Chọn xem
15 TTN-ACC-7606-01 4/0/11 LX -24 9/3/2013 1:20:45 PM Xử lý do mức thu thấp VLA-ACC-6424-01 Chọn xem
17 XMI-ACC-7606-01 3/0/10 ZX -22 9/3/2013 1:20:52 PM Xử lý do mức thu thấp QBI-Acc-6424-01 Chọn xem
18 BDA-ACC-7606-01 4/0/16 ZX -25 9/3/2013 1:19:26 PM Xử lý do mức thu thấp LCU-ACC-6424-01 Chọn xem
Trang 2120 CMY-ACC-7606-01 4/0/11 LX -25 9/3/2013 1:19:34 PM Xử lý do mức thu thấp TTD.I21 Chọn xem
24 HLC-Acc-7606-01 3/0/14 LX -18 9/3/2013 1:19:57 PM Xử lý do mức thu thấp HBG-Acc-6424-01 Chọn xem
25 MDC-ACC-7606-01 2/0/7 ZX -22 9/3/2013 1:20:00 PM Xử lý do mức thu thấp APU-ACC-6424-01 Chọn xem
26 MDC-ACC-7606-01 2/0/4 ZX -2 9/3/2013 1:20:01 PM Xử lý do mức thu cao HSN-ACC-2224-01 Chọn xem
28 QOI-Acc-7606-01 4/0/18 LX -19 9/3/2013 1:20:25 PM Xử lý do mức thu thấp SIS-Acc-6424-03 Chọn xem
29 QOI-Acc-7606-01 4/0/13 ZX -24 9/3/2013 1:20:26 PM Xử lý do mức thu thấp HUB-Acc-6424-01 Chọn xem
30 STY-ACC-7609-01 9/0/18 ZX -1 9/3/2013 1:20:36 PM Xử lý do mức thu cao VNM-Acc-6424-01 Chọn xem
31 TLH-ACC-7606-01 4/0/18 LX -24 9/3/2013 1:20:40 PM Xử lý do mức thu thấp VMG-ACC-6424-01 Chọn xem
33 TTN-ACC-7606-01 4/0/2 ZX -24 9/3/2013 1:20:45 PM Xử lý do mức thu thấp QGH-ACC-6424-01 Chọn xem
34 UHA-ACC-7606-01 4/0/13 LX 1 9/3/2013 1:20:49 PM Xử lý do mức thu cao UHA-Acc-6424-01 Chọn xem
Chương trình đã đưa ra các kết quả cụ thể bao gồm: loại thiết bị, cổng, module SFP đang sử dụng, kết quả đo suy hao tuyến quang, ngày giờ đo, thiết
bị lớp uplink, đánh giá xử lý đối với tuyến (Xử lý do mức thu cao hoặc Xử lý
do mức thu thấp)
Tiêu chí để đánh giá và xử lý mức thu của các tuyến quang trung kế:
Tiêu chuẩn mức thu để đảm báo an toàn đối với các loại module SFP:
Trang 22Phần II
Xây dựng quy trình kiểm định thiết bị đầu cuối giao diện quang của
VNPT- Hà Nội
2.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang
2.1.1 Quy trình kiểm định CPE giao diện quang
A Kiểm tra về mặt phần cứng, tính năng hỗ trợ
Bài đo 1: Kiểm tra hình thức và nguồn gốc:
- Vỏ phải chắc chắn, chữ in phải sắc nét
- Trên vỏ CPE phải in tên hãng sản xuất, tên các đèn LED, trên tem dán mặt sau CPE phải in tên hãng sản xuất, model và nguồn điện sử dụng
Bài đo 2: Kiểm tra các tiêu chuẩn bắt buộc đối với thiết bị CPE FTTH theo văn
bản số 3130/VNPT-VT của Ban Viễn Thông Tập đoàn như sau:
Bảng 2 Tiêu chuẩn bắt buộc đối với CPE FTTH theo văn bản 3130/VNPT-VT
- tối thiểu 1 cổng GE/FE SFP FX (2 sợi quang)
- tối thiểu 1 cổng GE/FE SFP BX (1 sợi quang)
- tối thiểu 1 cổng GE/FE điện
Downlink Interface: 4 ports 10/100Base-T, RJ-45
Trang 237 Routing Network Address Translation (NAT)
khai báo trên uplink
Bài đo 3: Kiểm tra một số tính năng cơ bản của thiết bị
Kiểm tra thời gian khởi động của CPE:
- Thời gian khởi động của CPE phải < 90s
Kiểm tra chức năng reset cứng:
- CPE phải có nút reset cứng và dễ dàng reset CPE về cấu hình mặc định của nhà sản xuất
B Kiểm tra chất lượng dịch vụ
Bài đo 4: kiểm tra chất lượng dịch vụ internet và MyTV
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Thiết lập cấu hình:
- Cấu hình dịch vụ Internet, MyTV trên CPE
Kiểm tra khả năng đáp ứng băng thông:
- CPE chỉ download/upload internet:
Trang 24Tốc độ download/upload internet tối thiểu = 40Mbps
- CPE chạy đồng thời 3 STB và download/upload internet:
- 03 STB MyTV xem đồng thời bình thường
Tốc độ download/upload internet tối thiểu = 35Mbps
Bài đo 5:Kiểm tra độ ổn định trong môi trường nhiệt độ phòng
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình
- Dịch vụ hoạt động bình thường trong thời gian 30 ngày liên tục
Bài đo 6: Kiểm tra độ ổn định của thiết bị trong môi trường nhiệt độ cao
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Trang 25- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình
- CPE hoạt động đồng thời dịch vụ MyTV và FiberVNN trong môi trường nhiệt độ 40-45oC trong 2 ngày, mỗi ngày 8 giờ liên tục
Kết quả đo:
MyTV LiveTV và VoD xem bình thường
- Truy cập các trang web bình thường qua cổng LAN và qua wifi
- Tỉ lệ mất gói khi ping đến DNS 203.162.0.78 ≤ 10-3
- Không bị mất cấu hình khi tắt nguồn
CPE phải đáp ứng tất cả các yêu cầu trên mới được công bố tương thích
2.1.2 Quy trình kiểm định chất lượng dịch vụ Internet qua wifi của CPE Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Thiết lập cấu hình:
Bước 1: Kết nối CPE có wifi theo mô hình kết nối sau:
CPE → L2 Sw → MAN – E → BRAS → Internet Bước 2: Thực hiện cấu hình CPE wifi theo tài liệu hướng dẫn
- Cấu hình gói cước
- Cấu hình wifi ở mode 802.11b+g+n, bảo mật với WPA hoặc WPA2
Bài đo:
Bước 3: Kiểm tra tốc độ download /upload internet trên cổng LAN:
- Vào trang web http://speedtest.net, chọn server test là VNPT-HANOI (nếu server khác có kết quả đo lớn hơn thì lấy kết quả đó)
- Thực hiện đo tối thiểu 10 lần, lấy giá trị tốc độ download và upload trung bình của tất cả các lần đo
Yêu cầu tốc độ download và upload: trung bình phải đạt ≥ 96% tốc độ gói cước
Trang 26Bước 4: Kiểm tra tốc độ download /upload internet qua wifi:
- Điều kiện test: giữa máy tính và CPE không có vật cản
- Các khoảng cách giữa máy tính và CPE cần đo như sau: 0,5m; 10m; 20m; 30m; 40m
- Thực hiện đo tốc độ với mỗi vị trí test như sau:
+ Vào trang web http://speedtest.net , chọn server test là VNPT-HANOI (nếu server khác có kết quả đo lớn hơn thì lấy kết quả đó)
+ Thực hiện đo tối thiểu 10 lần, lấy giá trị tốc độ download và upload trung bình của tất cả các lần đo
- Yêu cầu tốc độ download và upload trung bình phải đạt với các vị trí đo so với tốc độ gói cước
Kết quả đo:
- Yêu cầu tốc độ download và upload: trung bình phải đạt ≥ 96% tốc độ gói cước khi đo qua LAN
- Yêu cầu tốc độ download và upload trung bình phải đạt với các vị trí đo
so với tốc độ gói cước khi đo qua WIFI
Bảng 3 Giá trị tốc độ download và upload qua wifi tham khảo khi đo qua wifi
A.Kiểm tra về mặt phần cứng, tính năng hỗ trợ
Bài đo 1: Kiểm tra các tính năng yêu cầu đối với L2 sw
Bài kiểm tra theo bảng sau:
Trang 27Hỗ trợ giao thức
SNMP
Cấu hình giám sát thiết bị qua giao thức
Hỗ trợ quản lý từ xa Cấu hình địa chỉ Vlan quản lý Đạt Không đạt
Kiểm tra tính tương
thích với mạng MAN E
Bài đo 2: kiểm tra giao diện vật lý
Bảng 5 Bài đo kiểm tra giao diện vật lý
Switch
Yêu cầu trước
Kết quả mong muốn Tối thiếu 24 cổng giao diện FE đồng (RJ-45):02 cổng Uplink 22
cổng Downlink Nguồn điện sử dụng: 220V AC
Kêt quả Ví dụ: Switch VFT Lightsmart V2824 hỗ trợ 24 cổng 10/100Mbps
BaseT và 2 khe slot mở rộng cho kết nối tới Uplink với tốc độ lên tới 1 Gigabit Ethernet Nguồn hỗ trợ 1+0 cho AC với nguồn đầu vào từ 100-240VAC, 50/60Hz
Đánh giá: Đạt Không đạt
Xác nhận
Trang 28Bài đo 3: kiểm tra tính năng chia vlan trên sw
Bảng 6 Bài đo thử tính năng cấu hình Vlan theo IEEE 802.1Q trên L2 Sw
Sơ đồ test
Máy đo - Sử dụng PC để đo kiểm qua ứng dụng ping
Thiết lập cấu hình Kết nối thiết bị như hình vẽ
Cấu hình cổng mode Access
Cấu hình cổng mode Trunk
Bài đo và kết quả
Trang 29Đánh giá: Đạt Không đạt
Xác nhận
Bài đo 4: kiểm tra khả năng giám sát qua giao thức SNMP
Bảng 7 Bài đo thử cấu hình và kiểm tra hỗ trợ giao thức SNMP trên L2 sw
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng pc cài chương trình PRTG quan sát lưu luownjg
Thiết lập cấu hình Kết nối thiết bị như hình vẽ
Switch cisco 3400 kết nối tới mạng MAN E
PC#1 kết nối tới cisco 3400 và làm nhiệm vụ của PRTG Server
Cấu hình trên Switch Lightsmart để cung cấp dịch vụ MyTV
Thực hiện việc giám sát lưu lượng các cổng trên Switch VFT Lightsmart V2824 qua phần mềm PRTG trên máy PC#1
Bài đo và kết quả
mong muốn
Thông qua phần mềm PRTG trên máy PC#1 quản lý và giám sát được lưu lượng trên các port trên switch Lightsmart V2824
Kết quả Ví dụ: Thông qua phần mềm PRTG trên máy PC#1 đã quản
lý và giám sát được lưu lượng trên các port trên switch Lightsmart V2824
Trang 30Đánh giá: Đạt Không đạt
Xác nhận
Bài đo 5: kiểm tra khả năng quản lý và cấu hình qua telnet
Bảng 8 Bài đo thử cấu hình và kiểm tra hỗ trợ từ xa qua Telnet trên L2 Sw
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng PC để telnet và quản lý thiết bị
Thiết lập cấu hình Switch cisco 3400 kết nối tới mạng MAN E
PC#1 kết nối tới cisco 3400 và access Vlan 3994
Cấu hình địa chỉ Inband trên Switch Lightsmart V2824 là 172.16.1.20/16
PC#1 sẽ telnet vào Switch Lightsmart V2824 để quản lý và cấu hình thiết bị với địa chỉ là 172.16.1.10/16
Bài đo và kết quả
mong muốn
PC#1 thực hiện telnet thành công tới thiết bị switch Lightsmart V2824 để quản lý và cấu hình
Trang 31Kết quả PC#1 thực hiện telnet thành công tới thiết bị switch Lightsmart
V2824 để quản lý và cấu hình
Đánh giá: Đạt Không đạt
Xác nhận
B Kiểm tra về khả năng đáp ứng dịch vụ
Bài đo 6: kiểm tra khả năng hoạt động với dịch vụ FiberVNN và MyTV
Bảng 9 Bài đo thử kiểm tra tính tương thích L2 Sw trên mạng MAN – E
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng TV để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
Sử dụng PC để kiểm tra chất lượng dịch vụ Internet
Thiết lập cấu hình Kết nối thiết bị như hình vẽ
Switch cisco 3400 kết nối tới mạng MAN E
Cấu hình SW Lightsmart V2824 để cung cấp đồng thời hai
Trang 32dịch vụ MyTV và FiberVNN
Bài đo và kết quả
mong muốn
TV xem được các dịch vụ MyTV bình thường
Máy tính kết nối thành công ra ngoài Internet
Kết quả TV xem được các dịch vụ MyTV bình thường
Máy tính kết nối thành công ra ngoài Internet
Đánh giá: Đạt Không đạt
Xác nhận
Bài đo 7: kiểm tra khả năng hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình
- L2 Sw chạy được dịch vụ FiberVNN và MyTV trong môi trường nhiệt độ 40-45oC trong 2 ngày, mỗi ngày 8 giờ liên tục
Kết quả đo:
- MyTV LiveTV và VoD xem bình thường
Trang 33- Truy cập các trang web bình thường qua cổng LAN
- Tỉ lệ mất gói khi ping đến DNS 203.162.0.78 ≤ 10-3
- Không bị mất cấu hình khi tắt nguồn
2.3 Quy trình kiểm định ONT
Các bài đo thực hiện kiểm định ONT
A Kiểm tra về mặt phần cứng, tính năng hỗ trợ
Bài đo 1: Kiểm tra hình thức và nguồn gốc:
- Vỏ phải chắc chắn, chữ in phải sắc nét
- Trên vỏ ONT phải in tên hãng sản xuất, tên các đèn LED, trên tem dán mặt sau ONT phải in tên hãng sản xuất, model và nguồn điện sử dụng
Bài đo 2: Kiểm tra một số tính năng cơ bản
Kiểm tra chức năng reset cứng:ONT phải có nút reset cứng và dễ dàng reset ONT về cấu hình mặc định của nhà sản xuất
B Kiểm tra về khả năng đáp ứng dịch vụ
Bài đo 3: Kiểm tra dịch vụ FiberVNN mô hình PPPoE
Bảng 10 Bài đo kiểm tính năng PPPoE trên ONT
Mục đích Để xác định tính năng PPPoE của ONT
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng PC để kiểm tra kết quả
Thiết lập cấu Cấu hình dịch vụ GPON cơ bản với Stacking VLAN cho internet
Trang 34hình Thiết lập PPPoE client trên ONT để cung cấp địa chỉ IP
Thiết lập tính năng NAT cho ONT
Thiết lập dịch vụ DHCP trên ONT
Thiết lập DHCP client cho PC để cung cấp địa chỉ IP và truy nhập internet
Bài đo và kết
quả mong muốn
Ở bước 2, ONT được cấp IP thành công
Ở bước 5, PC được cấp IP thành công từ ONT và có thể truy nhập internet
Kết quả đo ONT cấp được IP, OC nhận được DHCP do ONT cấp
Đánh giá Đạt [ ] Đáp ứng một phần [ ] Không đạt [ ] Không kiểm tra [ ] Xác nhận
Bài đo 4: Kiểm tra dịch vụ FiberVNN mô hình IPoE
Bảng 11 Bài đo kiểm tính năng IPoE trên ONT
Mục đích Để xác định tính năng IPoE của ONT
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng PC để kiểm tra kết quả
Thiết lập cấu
hình
Cấu hình dịch vụ GPON cơ bản với Stacking VLAN cho internet
Thiết lập IPoE client trên ONT và IP get Mode là Static IP
Thiết lập tính năng NAT và dịch vụ DHCP cho ONT
Thiết lập DHCP client cho PC để cung cấp địa chỉ IP và truy nhập internet
Bài đo và kết
quả mong muốn
Ở bước 2, ONT được cấp IP thành công
Ở bước 4, PC được cấp IP thành công từ ONT và có thể truy nhập internet
Kết quả đo ONT nhận được ip cấp, PC nhận được IP do DHCP của ONT cấp
Đánh giá Đạt [ ] Đáp ứng một phần [ ] Không đạt [ ] Không kiểm tra [ ] Xác nhận
Bài đo 5: Kiểm tra dịch vụ SIP VoIP trên ONT
Trang 35Bảng 12 Bài đo kiểm dịch vụ SIP VoIP trên ONT
Mục đích Để xác định dịch vụ SIP trên ONT
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng điện thoại bàn
Thiết lập cấu
hình
Cấu hình dịch vụ GPON cơ bản cho VOIP
Thiết lập SIP client cho ONT để cấp dịch vụ SIP
Điện thoại A và điện thoại B có thể gọi qua lại thông qua SIP
Bài đo và kết
quả mong muốn
Ở bước 3, thực hiện cuộc gọi giữa 2 điện thoại
Kết quả đo Hai điện thoại gọi thông cho nhau
Đánh giá Đạt [ ] Đáp ứng một phần [ ] Không đạt [ ] Không kiểm tra [ ] Xác nhận
Bài đo 6: Kiểm tra dịch vụ VoIP cấu hình Bridge mode qua SSID
Bảng 13 Bài đo kiểm dịch vụ VoIP trên ONT Bridge mode, tính năng SSID
Mục đích Để xác dịnh tính năng SSID trên ONT
Sơ đồ test
Máy đo Sử dụng điện thoại bàn
Thiết lập cấu
hình
Cấu hình dịch vụ GPON cơ bản cho VoIP
Thiết lập Bridge mode cho ONT
Thiết lập SIP client cho điện thoại A và điện thoại B để cung cấp dịch vụ SIP và liên lạc nhau thông qua SIP
Bài đo và kết
quả mong muốn
Ở bước 3, thực hiện cuộc gọi giữa 2 điện thoại
Kết quả đo Hai điện thoại gọi thông cho nhau
Trang 36Đánh giá Đạt [ ] Đáp ứng một phần [ ] Không đạt [ ] Không kiểm tra [ ] Xác nhận
Bài đo 7: Kiểm tra dịch vụ IPTV
Bảng 14 Bài đo kiểm dịch vụ IPTV/VASC trên ONT
Mục đích Để xác định dịch vụ VASC IPTV trên ONT
quả mong muốn
Ở bước 2, dịch vụ VASC IPTV hoạt động bình thường
Kết quả đo
Đánh giá Đạt [ ] Đáp ứng một phần [ ] Không đạt [ ] Không kiểm tra [ ] Xác nhận
Bài đo 8: Kiểm tra khả năng đáp dịch vụ MegaWAN
Bảng 15 Bài đo kiểm tra chất lượng dịch vụ MegaWAN trên ONT
Mục đích Kiểm tra khả năng đáp ứng hoạt động dịch vụ MegaVNN
Sơ đồ test
Máy đo PC và máy đo HST 3000 thay PC sau khi đo kết nối
Trang 37- ONT là thiết bị kết cuối dịch vụ MegaWAN
- 02 PC ping thông nhau
- 02 PC truyền file được cho nhau
Thay PC1 và PC2 bằng máy đo HST-3000 Thực hiện đo với lưu lượng 2Mbps trong 30 phút với kích thước gói tin 1500byte, ghi lại kết quả:
Packet loss, Delay, Jitter
Tiêu chuẩn đánh giá: theo tiêu chuẩn của tập đoàn (bảng K4) tại quyết định số 1203 QĐ-VNPT-VT ngày 19/9/2012 về việc “Quy định về chỉ tiêu chất lượng mạng truyền tải IP”
Packet Loss ≤ 7,6x10-5, Delay ≤ 35 ms, Jitter : không xác định
Kết quả đo
Đánh giá Đạt Không đạt Đạt 1 phần Không test
Xác nhận
Bài đo 9: Kiểm tra khả năng đáp dịch vụ VPN L2
Bảng 16 Bài đo kiểm chất lượng dịch vụ vpn l2 trên ONT
Mục đích Kiểm tra khả năng đáp ứng hoạt động dịch vụ VPN L2
Sơ đồ test
Máy đo PC và máy đo HST 3000 thay PC sau khi đo kết nối
Thiết lập cấu Cấu hình profile MEN100M dịch vụ VPN L2 từ hệ thống NMS xuống
Trang 38hình ONT, cấu hình trên MAN-E Ghi lại kết quả
Bài đo và kết
muốn
- 03 PC ping thông nhau
- 03 PC truyền file được cho nhau Thay PC1 và PC2 bằng máy đo HST-3000 Thực hiện đo với lưu lượng 100Mbps trong 30 phút với kích thước gói tin 1500byte, ghi lại kết quả: Packet loss, Delay, Jitter
Tiêu chuẩn đánh giá: theo tiêu chuẩn của tập đoàn (bảng K4) tại quyết định số 1203 QĐ-VNPT-VT ngày 19/9/2012 về việc “Quy định về chỉ tiêu chất lượng mạng truyền tải IP”
Packet Loss ≤ 7,6x10-5, Delay ≤ 35 ms, Jitter : không xác định
Kết quả đo
Đánh giá Đạt Không đạt Đạt 1 phần Không test
Xác nhận
Bài đo 10: Kiểm tra độ ổn định thiết bị với nhiệt độ phòng
Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV, điện thoại để kiểm tra chất lượng dịch vụ IMS
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình
- Kiểm tra khả năng hoạt động của dịch vụ IMS bằng cách quay số thực hiện cuộc gọi với điện thoại bàn qua cổng RJ11
- ONT hoạt động đồng thời dịch vụ MyTV, FiberVNN và VoiP IMS liên
tục trong 28 ngày ở điều kiện nhiệt độ phòng
Kết quả đo
Trang 39- MyTV LiveTV và VoD xem bình thường
- Truy cập các trang web bình thường qua cổng LAN và qua wifi
- Không bị mất cấu hình khi tắt nguồn
- Dịch vụ VoIP trên cổng POTS (nếu có cổng POTS): gọi đi và đến bình thường
Bài đo 11: Kiểm tra độ ổn định của thiết bị trong môi trường nhiệt độ cao Chuẩn bị máy đo: sử dụng PC để đo chất lượng internet, STB và màn hình tivi
để kiểm tra chất lượng dịch vụ MyTV, điện thoại để kiểm tra chất lượng dịch vụ IMS
- Xem chất lượng dịch vụ MyTV qua màn hình
- Kiểm tra khả năng hoạt động của dịch vụ IMS bằng cách quay số thực hiện cuộc gọi với điện thoại bàn qua cổng RJ11
- ONT hoạt động đồng thời dịch vụ MyTV, FiberVNN và VoiP IMS trong môi trường nhiệt độ 40-45oC trong 2 ngày, mỗi ngày 8 giờ liên tục
Kết quả đo:
- MyTV LiveTV và VoD xem bình thường
- Truy cập các trang web bình thường qua cổng LAN và qua wifi
- Tỉ lệ mất gói khi ping đến DNS 203.162.0.78 ≤ 10-3
- Không bị mất cấu hình khi tắt nguồn
- Dịch vụ VoIP trên cổng POTS: gọi đi và đến bình thường
Trang 402.4 Quy trình kiểm định SFP
2.4.1 Quy trình kiểm định SFP loại FE
Bước 1:Kiểm tra hình thức và nguồn gốc:
- Chữ in trên tem phải rõ ràng, sắc nét
- Trên tem của SFP phải in tên hãng sản xuất, model, bước sóng, cự ly đáp ứng cáp quang
Bước 2:Kiểm tra tương thích các switch trên mạng MAN-E:
Kiểm tra tương thích các switch như sau:
- Tương thích với cổng FE quang của switch Cisco ME7606, ME7609, ME3400
- Tương thích với cổng FE quang của switch ALU OS6424
Lắp SFP vào cổng switch và kết nối đến CPE quang được cấu hình dịch vụ internet và MyTV
Yêu cầu: sử dụng được dịch vụ internet và MyTV bình thường
Bước 3:Kiểm tra khả năng đáp ứng băng thông và khả năng đáp ứng suy hao quang:
- Lắp 02 SFP và các bộ suy hao quang tương ứng với cự ly đáp ứng của SFP vào cổng FE quang của máy đo JDSU HST-3000 rồi kết nối 02 dây nhảy quang LC-LC như hình dưới:
Hình 11 Đo đáp ứng băng thông SFP FE
- Thực hiện phát lưu lượng 100Mbps trong 30 phút
Yêu cầu: Packet Loss =0
- Suy hao của cáp quang đơn mode theo công văn số
2217/QĐ-VTHN-MDV ngày 4/7/2011 như sau: