KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC SOẠN ĐƠN GIẢN, DỄ HIỂU, NGẮN GỌN NHƯNG ĐẦY ĐỦ THEO CÔNG VĂN 5512 CÓ 4 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG CHIA CỤ THỂ THEO BÀI VÀ TIẾT DẠY. BÀI 4 CHIA LÀM 4 TIẾT RẤT CHI TIẾT VÀ CỤ THỂ.
Trang 1BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM
Thời lượng : 3 tiết
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, em sẽ:
1.Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam
- Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
2.Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ học tập
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực địa lí: Khai thác được bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ khí hậu để chứng minh, trình bày tính chất của khí hậu Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí: Thu thập được thông tin về khí hậu từ những trang web
3.Phẩm chất:
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và cuộc sống
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Tivi, máy tính, bài giảng ppt
- Bản đồ khí hậu Việt Nam ( bản mềm)
- Bảng số liệu 4.1, 4.2, hình 4.2 ( bản mềm)
- Sách giáo khoa lịch sử và địa lí bộ kết nối tri thức, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nghe bài đọc sách giáo khoa bài 4 theo links sau:
https://youtu.be/TfjVYQ5KR0M
- Các video liên quan tới bài học:
+ Video bão, hiện tượng gió phơn
+ Video tuyết rơi ở Sapa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
TIẾT 1: MỤC 1 1.Hoạt động mở đầu:
a.Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của học sinh về thời tiết và khí hậu ở địa phương và Việt Nam với nội dung bài học
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học
Trang 2b.Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức trò chơi: Vui cùng âm nhạc ( phần 1)
Thể lệ:
+ Có 4 bài hát, các em chú ý lắng nghe, sau đó chọn 1 đáp án xem tên bài hát đó là gì? + GV chọn ngẫu nhiên trên tinh thần xung phong 1 bạn bấm máy và 1 bạn làm MC dẫn chương trình
+ Cả lớp ghi đáp án mình chọn vào vở nháp Sau đó, MC sẽ gọi bất kì bạn nào trả lời Đúng mang về 2 thành tích Sai mà bị gọi khi không giơ tay trừ 2 thành tích
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe, xem video, suy nghĩ ghi ra
vở nháp trong 2 phút
- Báo cáo thảo luận: Sau khi viết xong giáo viên mời 1 bạn lên dẫn chương trình, ghi
thành tích các bạn lên bảng
1.C: Hạt mưa và em bé 2.D: Bão nổi lên rồi 3.C: Tia nắng hạt mưa 4.A: Mây và núi
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt ý đúng để dẫn chương trình ghi
thành tích công khai lên bảng Hết giờ, tặng thành tích cho học sinh trả lời tốt và dẫn dắt vào nội dung bài mới Thông qua bài dạy gồm 4 tiết
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1: Mục 1:Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
a.Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu, khai thác thông tin từ bản đồ khí hậu Việt Nam
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: thực hiện cá nhân qua vòng thi: Ai là nhà phân tích tài ba
GV hướng dẫn học sinh đọc và phân tích bảng số liệu 4.1, 4.2, Hình 4.1
1.Đọc tên bảng số liệu
2.Trạm
3.Chú ý đến nhiệt độ trung bình năm
+ Nhiệm vụ 2: thảo luận nhóm
Thời gian tranh tài giữa các bàn: 7 phút
Số nhóm 4 – 6 bạn
Tự đặt tên nhóm theo 1 hiện tượng thời tiết ở nước ta.
Nội dung: Hoàn thành bảng về đặc điểm khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt đới
Ẩm
Gió mùa
Trang 3-Thực hiện nhiệm vụ: học sinh đọc sách giáo khoa, Phân tích bảng 4.1, 4.2, H 4.1, xác
định trên bản đồ Thảo luận nhóm theo nội dung giáo viên đưa ra
- Báo cáo thảo luận: Học sinh trả lời cá nhân, tham gia tranh tài theo nhóm.
Đáp án:
Nội dung
Nhiệt đới -Nhiệt độ trung bình năm cao > 200C
-Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng
-Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, bức xạ nhiệt luôn lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt Trời lên thiên đỉnh
Ẩm -Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 -
2000mm/năm
-Độ ẩm không khí > 80%
-Vị trí giáp biển Đông - nguồn nhiệt và ẩm dồi dào nên các khối khí di chuyển qua biển mang lại cho nước ta
độ ẩm lớn
-Hình dạng lãnh thổ kéo dài
và hẹp ngang
Gió mùa Một năm có 2 mùa gió:
- Gió mùa đông: tháng 11 -4 năm sau Gió hướng chủ yếu hướng đông bắc
- Gió mùa hạ: tháng 5 – tháng 10 Gió chủ yếu hướng tây nam
Vị trí nằm giao nhau của các luồng gió mùa
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt đúng, tặng thành tích và động
viên, khen ngợi kịp thời Chốt kiến thức lần lượt khi các đội hoàn thành phần trả lời và
cho các em xem video mở rộng kiến thức về hiện tượng : bão, gió phơn
1.Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
a.Nhiệt đới:
- Nhiệt độ trung bình năm cao > 200C
- Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kcal/cm2/năm
- Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm
b.Ẩm:
- Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000mm/năm
- Độ ẩm không khí > 80%
c.Gió mùa: Một năm có 2 mùa gió:
- Gió mùa đông: lạnh, khô
- Gió mùa hạ: nóng, ẩm
3.Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Khái quát nội dung tiết học trên sơ đồ tư duy.
Trang 4b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tạo nhóm 2 bạn: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, hỏi nếu có thắc
mắc gì chưa hiểu
- Báo cáo thảo luận: Học sinh đọc nhanh sơ đồ của mình hoặc đem vở lên giáo viên
chấm
- Kết luận nhận định: Giáo viên chấm 1 số bài và kết luận nội dung tiết học.
4.Hoạt động vận dụng.
a.Mục tiêu: Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và đặc biệt
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lý vào cuộc sống
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà kể cho bố mẹ nghe về bài học hôm nay và hỏi bố mẹ
xem đặc điểm khí hậu nơi em sinh sống như thế nào?
- Thực hiện nhiệm vụ: ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: Khi học hết bài 4.
- Kết luận nhận định: Giáo viên tùy vào câu trả lời của học sinh để chốt và định hướng
giáo dục các em
*Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập phần vận dụng
- Đọc và Trả lời câu hỏi mục 2 SGK trang 126.
- Nghe bài đọc sách giáo khoa bài 4 theo links sau: https://youtu.be/TfjVYQ5KR0M Điều chỉnh – bổ sung:
Trang 5
BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM ( Tiếp theo)
Thời lượng : 3 tiết
TIẾT 2 - MỤC 2 1.Hoạt động mở đầu:
a.Mục tiêu
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của học sinh về sự phân hóa khí hậu Việt Nam với nội dung bài học
- Tạo hứng thú vào bài học
b.Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: Vui cùng âm nhạc ( phần 2).
Thể lệ:
+ Có 4 bài hát, các em chú ý lắng nghe, sau đó chọn 1 đáp án xem tên bài hát đó là gì? + Giáo viên chọn ngẫu nhiên trên tinh thần xung phong 1 bạn bấm máy và 1 bạn làm MC dẫn chương trình
+ Cả lớp ghi đáp án mình chọn vào vở nháp Sau đó, MC sẽ gọi bất kì bạn nào trả lời Đúng mang về 2 thành tích Sai mà bị gọi khi không giơ tay trừ 2 thành tích
+ Nhắc lại những đáp án trong phần khởi động
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe, xem video, suy nghĩ ghi ra
vở nháp trong 2 phút
- Báo cáo thảo luận: Sau khi viết xong giáo viên mời 1 bạn lên dẫn chương trình, ghi
thành tích các bạn lên bảng
Đáp án:
1.C: Chiều đông – tây 2.A: Chiều bắc - nam 3.D: Sa Pa 4.C: Lào Cai
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt ý đúng để dẫn chương trình ghi
thành tích công khai lên bảng Hết giờ, tặng thành tích cho học sinh trả lời tốt và dẫn dắt vào nội dung phần tiếp theo của bài 4
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.2: Mục 2: Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam.
a.Mục tiêu:
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
- Phân tích được bảng số liệu và biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa để rút ra sự phân hoá khí hậu theo chiều vĩ độ và theo độ cao
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: thực hiện cá nhân qua vòng thi: Ai là nhà phân tích tài ba
Trang 6GV hướng dẫn học sinh đọc và phân tích bảng số liệu Hình 4.2.
1.Đọc tên biểu đồ
2.Đọc chú thích
3.Chú ý đường biểu diễn màu đỏ và cột màu xanh
+ Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp (bàn): Quan sát H.4.2 bàn em hãy hoàn thành bảng sau:
Nhiệt độ
Cao nhất Thấp nhất Trung bình Lượng mưa
Cao nhất Thấp nhất Tổng lượng mưa Nhận xét chung
Thời gian tranh tài giữa các bàn: 5 phút
Đọc nối tiếp mục “em có biết”
+ Nhiệm vụ 3: thảo luận nhóm và báo cáo kết quả qua trò chơi
Hoàn thành bảng kiến thức thể hiện sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
Phân hóa theo chiều bắc - nam
Phân hóa theo chiều đông - tây
Phân hóa theo độ cao
Kết luận chung
Thể lệ:Số thành viên trong nhóm giữ nguyên
Bốc thăm 1 nhóm làm quản trò (bấm máy – đọc câu hỏi, duy trì trật tự, ghi điểm các nhóm – thu kết quả thảo luận lên cho giáo viên trước khi chơi)
Trả lời đúng mỗi câu mang về 2 thành tích Gọi thành viên trong nhóm ngẫu nhiên nhưng nếu không giơ tay sai trừ 2 Giơ tay sai không trừ
+ Nhiệm vụ 4: Học sinh theo dõi video cho biết: cảm nhận của em về hiện tượng tuyết rơi
ở Sapa?
-Thực hiện nhiệm vụ: học sinh đọc sách giáo khoa, phân tích hình 4.2 Thảo luận nhóm
theo nội dung giáo viên đưa ra, quan sát video
- Báo cáo thảo luận: Học sinh trả lời cá nhân, tham gia tranh tài theo nhóm thông qua
trò chơi
Đáp án:
+ Nhiệm vụ 1: học sinh đọc và phân tích bảng số liệu
+ Nhiệm vụ 2:
Nhiệt độ
Trang 7Trung bình 22,4ºC 15,5ºC.
Lượng mưa
ít hơn
+ Nhiệm vụ 3:
1.B.2 2.D.Mùa đông ảnh hưởng của gió Tây
nam
3.D.Khí hậu phân thành bốn mùa rõ rệt
4.D.Đông - Tây 5.D gió mùa 6.B.Nhiệt đới ẩm gió mùa 7.C.3 8.C Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều 9.D Độ cao từ trên 2600m
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt đúng, tặng thành tích và động
viên, khen ngợi kịp thời Chốt kiến thức
2 Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam.
a.Phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
Chia làm 2 miền: phía Bắc và phía Nam (ranh giới là dãy Bạch Mã)
b Phân hóa theo chiều đông – tây giữa:
- Vùng biển với đất liền
- Đồng bằng ở phía đông và vùng núi phía tây
c Phân hóa theo độ cao : có 3 đai khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa
- Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Ôn đới gió mùa trên núi
3.Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Khái quát nội dung tiết học trên sơ đồ tư duy.
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Tạo nhóm 2 bạn:
Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
Câu 2 Tại sao khí hậu nước ta phân hóa đa dạng?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vẽ sơ đồ, trả lời câu hỏi.
Trang 8- Báo cáo thảo luận: Học sinh đọc nhanh sơ đồ của mình hoặc đem vở lên giáo viên
chấm Trả lời câu hỏi tại lớp
Đáp án:
Khí hậu phân hóa đa dạng nguyên nhân chủ yếu do tác động kết hợp của các yếu tố: Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình
+ Lãnh thổ hẹp ngang kéo dài kết hợp hoạt động của gió mùa Đông Bắc khiến khí hậu nước ta phân hóa Bắc – Nam
+ Vị trí giáp biển, cùng với hoạt động của các loại gió như Tín phong bắc bán cầu thổi hướng đông bắc, gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông kết hợp bức chắn địa hình khiến khí hậu có sự phân hóa và đối lập theo hướng Đông - Tây (giữa Đông Bắc với Tây Bắc, Đông Trường Sơn với Tây Nguyên và Nam Bộ)
+ Địa hình núi cao cũng tạo nên sự phân hóa đai cao của khí hậu
Khí hậu nước ta còn có sự thay đổi thất thường như năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm rét sớm, năm rét muộn …
- Kết luận nhận định: Giáo viên chấm 1 số bài và kết luận nội dung tiết học.
4 Hoạt động vận dụng.
a Mục tiêu: Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí và đặc biệt
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống
b Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà kể cho bố mẹ nghe về bài học hôm nay Và chia sẻ
những hiểu biết của em với bố mẹ khi đi du lịch ở vùng núi cao cần chuẩn bị những gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: Tiết sau.
- Kết luận nhận định: Giáo viên tùy vào câu trả lời của học sinh để chốt và định hướng
giáo dục các em
* Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi vận dụng
- Ôn lại kiến thức bài 4 tiết sau luyện tập và vận dụng
- Mang Át lát địa lí Việt Nam
Điều chỉnh – bổ sung
………
………
………
………
BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM ( Tiếp theo)
Thời lượng : 3 tiết
Trang 9TIẾT 3 – LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG 1.Hoạt động mở đầu:
a.Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức bài 4 qua hệ thống các bài tập vận dụng.
b.Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nhắc lại những nội dung đã học ở bài 4?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ lại nội dung đã học.
- Báo cáo thảo luận: Trả lời cá nhân, nêu được 2 nội dung theo đề mục hoặc theo yêu
cầu cần đạt
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt ý đúng và dẫn dắt vào nội dung
phần tiếp theo của bài 4
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.3: Luyện tập – vận dụng.
a.Mục tiêu:
- Ôn luyện lại kiến thức bài 4.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Hoàn thành câu hỏi phần luyện tập và vận dụng bài 4
Dựa vào bảng 4.1, nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt
độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất; biên độ nhiệt năm)
+ Thảo luận cặp đôi: Dựa vào bảng 4.1 nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa Lạng Sơn và Cà Mau theo bảng sau?
Nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung bình tháng
nóng nhất
Nhiệt độ trung bình tháng
lạnh nhất
Biên độ nhiệt năm
Quan sát Atlat địa lí Việt Nam trang khí hậu giải thích: Tại sao Lạng Sơn và Cà Mau lại
có sự khác biệt về chế độ nhiệt?
Nhiệm vụ 2: Dựa vào tài liệu đã sưu tầm ở nhà nhóm em hãy: Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu của địa phương em?
Trang 10- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào kiến thức đã học ở bài 4, đọc thông tin sách
giáo khoa, át lát và tài liệu sưu tầm, học sinh thảo luận theo đội
- Báo cáo thảo luận: Học sinh tham gia tranh tài, trả lời câu hỏi.
Đáp án:
* Nhiệm vụ 1:
Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 27,20C (tháng 7) 29,00C (tháng 4) Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 13,40C (tháng 1) 26,20C (tháng 1)
Giải thích:
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều
+ Tháng I, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc - Nam rõ rệt do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, nhiệt độ giảm sâu; miền Nam nóng quanh năm
* Nhiệm vụ 2: Đặc điểm khí hậu Hà Nội
- Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít.
- Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC)
- Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa
- Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh + Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC
+ Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2ºC
+ Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)
- Kết luận nhận định: Giáo viên chú ý lắng nghe, chốt đúng, tặng thành tích và động
viên, khen ngợi kịp thời
3.Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn bài 4.
b.Hướng dẫn thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi YES OR NO, học sinh trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm