1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Tác giả Nguyễn Thái Dũng, Lê Trần Anh, Nguyễn Khắc Lực
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Lực, TS Lê Trần Anh
Trường học Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương
Chuyên ngành Ký Sinh Trùng Y Học
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 154,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh nấm phổ biến nhất, phân bố khắp nơi trên thế giới.. BệnhnấmdadocácloàinấmthuộcbagiốngnấmlàTrichophyton,Microsporum, Epidermophytongây ra.Kỹ thuật sinh h

Trang 1

BỘGIÁO DỤCVÀĐÀO TẠO BỘYTẾ

VIỆN SỐTRÉT-KÝSINHTRÙNG-CÔNTRÙNGTRUNGƯƠNG

NGUYỄNTHÁIDŨNG

NGHIÊNCỨUMỘTSỐĐẶCĐIỂM VÀKẾTQUẢĐIỀUTRỊNẤMDAỞBỆNHNHÂNĐẾN KHÁMVÀĐIỀUTRỊTẠITRUNGTÂMCHỐNGPHO

Trang 3

DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUCÓLI ÊNQUANĐẾNĐỀTÀILUẬNÁNĐÃCÔNGBỐ

1 Nguyễn Thái Dũng, Lê Trần Anh, Nguyễn Khắc Lực (2016), “Một số yếu

tốliên quan bệnh nấm da trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trungtâm chống Phong - Da liễu

Nghệ Anh (2015 - 2016)”,Phòng chốngbệnhsốtrét vàcácbệnhkí

sinhtrùng,tập 94,số 5,69 -74.

2 Nguyen Thai Dung, Le Tran Anh, Nguyen Khac Luc (2016), “Efficacy

andsafety of terbinafine in the treatment of dermatophytosis at

Ngheanprovincipal leprosy, dermatology centre (2015-2016)”,Ydược

họcquânsự,Vol 41,N 7 , tháng9,53 - 58.

3 Nguyễn Thái Dũng, Lê Trần Anh, Nguyễn Khắc Lực (2016), “Nghiên

cứuảnh hưởng một số yếu cơ địa đến mức độ bệnh nấm da”,Y học

thựchành,số10 (1023),9 - 12.

4 NguyễnTháiDũng,LêTrầnAnh,NguyễnKhắcLực(2016),“Mộtsốyếu

tố hành vi của bệnh nhân liên quan đến mức độ bệnh nấm da”,Y dượchọcquân sự,Vol

41,N9,tháng 12/2016,121- 127

Trang 4

ĐẶTVẤNĐỀ

Trên da có thể nhiễm nhiều loại nấm khác nhau Bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh nấm phổ biến nhất, phân bố khắp nơi trên thế giới Đã cónhiềucôngtrìnhnghiêncứuchothấytỷlệbệnhkhácaotrongcộngđồng[9],[35]

BệnhnấmdadocácloàinấmthuộcbagiốngnấmlàTrichophyton,Microsporum,

Epidermophytongây ra.Kỹ thuật sinh học phân tử đã được ứngdụng nhiều để

định danh các loài nấm do ưu điểm về sự chính xác cao của cáckỹ thuật này.Nghệ An là một tỉnh, có nhiều yếu tố thuận lợi cho các bệnh nấmphát triển,nhưng đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu vềbệnh nấm da.Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài luận án“Nghiên cứu một số

đặcđiểm nhiễm nấm da và kết quả điều trị ởbệnh nhân

tạiTrungtâmChốngPhong-DaliễutỉnhNghệAn2015-2016” vớimụctiêusau:

1 MôtảmộtsốđặcđiểmnhiễmnấmdatrênbệnhnhânđếnkhámvàđiềutrịtạiTrung tâmChốngPhong- Daliễu tỉnhNghệAnnăm2015-2016

2 Xácđịnhthànhphầnloàinấmgâybệnhbằnghìnhtháihọcvàkỹthuậtsinhhọcphân tử

3 ĐánhgiákếtquảđiềutrịnấmdabằngterbinafinetạiTrungtâmChốngPhong- Daliễu tỉnhNghệAn

2 Tínhkhoahọc vàthực tiễn:

- Đãxácđịnh đượcđặcđiểmvàmộtsố yếutốliên quannhiễmnấmda

Trang 5

- Đã mô tả một số đặc điểm lâm sàng, ảnh hưởng của một số yếu tố cơđịa,hànhvi tớimứcđộ bệnh nấmda.

- Luận án xác định được thành phần loài nấm da cho thấy

Trichophytonrubrum phổ biến nhất (67,2%); sau đó làTrichophyton

interdigitale(12,4%),Trichophytontonsurans9,5%,Microsporumgypseum8,0%,

M i c r o s p o r u m canis2,2%,Trichophyton verrucosum0,7%.

- Kết quả nghiêncứuchothấy Terbinafine dạngcream bôi cóh i ệ u

q u ả điều trị nấm da mức độ nhẹ, vừa; mức độ nặng cần kết hợp Terbinafinedạngcream bôi và uống Sau 4 tuần cả hai phác đồ đều có tỷ lệ khỏi 100%.Bệnhnhândùng thuốcuốngcó một sốtácdụng khôngmong muốn

CẤUTRÚCCỦALUẬNÁN

Luận án có 133 trang (không kể phụ lục) bao gồm các phần: Đặt vấn đề(2trang);chương1:Tổngquantàiliệu(23trang);chương2:Đốitượngv à phương pháp nghiêncứu (23 trang); chương 3: Kết quả nghiên cứu (35trang);chương4:Bànluận(27trang);Kếtluậnvàkiếnnghị(3trang);cáccôngtrình

đã công bố của tác giả có liên quan đến nội dung luận án (1 trang); những đónggóp mớicủa luậnán(1 trang);tàiliệu tham khảo(15trang, gồm 40tàil i ệ u tiếng Việt và 106 tài liệu tiếng Anh) và phụ lục (27 trang) Luận

án được trìnhbàyvới 34 bảng,30hình

Trang 6

Chương1 TỔNGQUANTÀILIỆU

1.1 ĐẠICƯƠNGVỀNẤMVÀNẤMDA

1.1.1 Mộtsốkháiniệmchung

Hiện nay đã phát hiện có khoảng 400 loài gây bệnh cho người [12],[28].Nấm y học được phân loại theo nhiều cách khác nhau; gổm hai nhóm chínhlà:nhómnấmtrên davànhómnấmnội tạng

1.1.3 Đặcđiểmsinhhọccủanấmda

* Đặcđiểm hình thái học:Khuẩn lạc nấm da dạng sợi, phẳng hoặc gồcao,

có nếp gấp, bề mặt dạng lông mịn Bộ phận sinh dưỡng: Sợi nấm cóváchngăn,không màu.Bộ phậnsinh sản: bàotửnhỏ,bàotử lớn

* Thànhphần hóahọc củatếbào nấmda

Trong thành phần tế bào nấm da có cacbonhydrat trong thành tế bào.Mộtsốaxit amintrong tếbào nấmnhưglutamin,asparagin[37]

* Đặcđiểm sinh lý dinh dưỡng chuyển hóa:Ký sinh ở môi trườngkeratin

hóa nhưng cũng có thể mọc tốt ở môi trường khác như môi trườngSabouraud

* Đặcđiểm sinh thái:Nấm da phát triển mạnh ở 25 - 30°C Độ ẩm

caocũng là điều kiện thuận lợiđể nấm da pháttriển pH thíchh ợ p v ớ i n ấ m

d a l à 6,9- 7,2 [37]

1.2 HỆTHỐNGPHÂNLOẠIVÀĐỊNHDANHNẤMDA

1.2.1 Sơlượclịchsửnghiêncứunấmda

NghiêncứunấmdabắtđầutừJLShoenleinvàonăm1839.Gruby(1841)là

người đặt tên choMicrosporum.Malmsten (1845)đặt tên

choTrichophyton.Sabouraud(2010) đặttên choEpidermophyton[ 1 0 8 ]

Trang 7

1.3.1 Đườnglâytruyềnvàkhốicảm thụcủanấm da[64]

Tiếp xúc với bào tử, sợi nấm trong đất hoặc động vật; do tiếp xúc trựctiếpgiữangười bệnhvàngười lành [64]

1.3.2 Phânbốcủanấmda

Khoảng 20 - 25% dân số thế giới mắc nấm da và bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh phổ biến nhất thế giới [83] Tại Việt Nam, nấm da chiếm tỷlệ:37,31%[10]hoặc4 2 , 8 5 % [6]

1.3.3 Mộtsốyếutốảnhhưởng

Nhiệt độ 15°C đến 30°C là thích hợp nhất [37]; Độ ẩm [130]; nấm dapháttriển thích hợp nhất là pH hơi kiềm (6,9 - 7,2) [12]; Chất lượng lớp sừng ởda[37]; người mắc bệnh nấm da chiếm tỷ lệ caotrong những tháng mùa hè vàcómưa nhiều [2]; tập quán, hành vi, lối sống, thói quen vệ sinh cá nhân, điềukiệnlaođộng…[13]

1.4 ĐẶCĐIỂMLÂM SÀNGVÀCẬNLÂM SÀNGNẤM DA

1.4.1 Đặcđiểmlâmsàng

Có các thể bệnh lâm sàng như: Nấm hắc lào; Nấm kẽ chân; Nấm dađầu;Nấmmóng

Trang 8

Chương2 ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

Trang 9

* Nộidungnghiên cứu:

- Mô tảđặcđiểmdịch tễhọcnấmda

- Phântíchmộtsốyếutốliênquanđếnnhiễmnấmdanhưnhânkhẩuhọc,yếutố cơđịa,yếu tốhành vi,điều kiện laođộng

- Môtảđặcđiểmlâmsàngbệnhnhânmắcnấmdavàxétnghiệmsoitươivànuôicấynấm

* Kỹthuậtsửdụngtrongnghiêncứu:

- Khámpháthiệntổnthươngvàphỏngvấntheobệnhánnghiêncứu:

- Kỹthuậtlấybệnhphẩm vàxétnghiệmtrựctiếptrongKOH20%đểpháthiệnsợi nấm

2.2.2.2 Nghiêncứuxácđịnhthànhphầnloàinấmgâybệnhbằnghìnhthái họcvà kỹthuậtsinhhọcphân tử

Trang 10

2.2.2.3 Nghiêncứuđánhgiákếtquảđiềutrịnấmdabằngterbinafine tại Trung tâmChốngPhong - Da liễutỉnh NghệAn

* Nộidungnghiên cứu:

-Điều trị nấm da bằng phác đồ terbinafine (Biệt dược Trigenol cream

10g),thuốcbôi tại chỗ tổn thương do nấmda

- Điềutrịnấmdabằngphácđồterbinafinebôitạichỗtổnthươngkếthợpvớiterbinafine(biệtdượcTerbisil 250mg),thuốcviên,đườnguống

- Đánhgiátácdụngkhôngmongmuốncủathuốcterbinafinetrongđiềutrịnấmda

2.2.4.Phântíchsốliệu:phầnmềmthốngkêSPSS11.5forWindows.

2.3 ĐẠOĐỨCTRONGNGHIÊN CỨU:Tuân thủcác quyđịnhtro n

g nghiêncứu y,sinh học

Chương3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU

*Đặcđiểmdịch tễnhiễmnấmda:

-Tỷlệnhiếmnấmda:tỷlệnhiễmnấmởđối tượng NClà42,4%.

- Tỷlệnhiễm nấm daởkhu vực sinh sống:người sống ở nông thôn

45,2%vàthành thị 35%khácbiệtchưa có ý nghĩa.

Trang 11

* Mộtsốyếutốliênquanvớinhiễmnấmda:

Ngườilàmnghềtựdocónguycơnhiễmnấmdacaohơn.Trẻem,ngườigiàcó nguy cơ nhiễmnấm da thấp hơn Bệnh nhân có trình độ trung học phổthôngcónguycơnhiễmnấmdacaohơn(OR=1,66;CI95%1,12-2,45;p<0,05)

Bảng3.6.Liên quan giữa mộtsốyếu tốtiếp xúcvới nhiễmnấmda (n=434)

Bảng 3.7.Liênquan giữa mộtsốhànhvivới nhiễmnấmda (n =434)

Trang 12

Người hay mặc quần áo ẩm có nguy cơ nhiếm nấm rất cao, gấp 10,14lầnngười khôngmặcquầnáoẩ m v ớ i p < 0 , 0 5 N g ư ờ i h a y t i ế p x ú c

n ư ớ c , n g ư ờ i hay đigiày, người làm việc ngoàitrờic ó n g u y c ơ

Tỷ lệ người có cơ địa da dầu nhiễm nấm da cao hơn 2,01 lần người khôngcó

cơ địa da dầu Tỷ lệ người có cơ địa ra nhiều mồ hôi cao hơn 4,93 lần sovớingườikhông ranhiều mồ hôi cóý nghĩathống kê

3.1.2 Đặcđiểmlâmsàngvàcậnlâm sàngbệnhnhânnhiễmnấmda

-Đặcđiểmlâmsàng:

Hình3.2.Phân bốnhiễmnấmda theogiới (n=184)

Namgiới chiếm66,3%,tỷlệnam/nữ =1,97/1

Trang 13

hỉ 9,7%

- Đặcđiểm vềtriệu chứng lâm sàng và tổn thương cơbản do nấm da:Triệu chứng ngứa chiếm 95,1%; trên 94% bệnh nhân có tổn thương da với ranhgiới rõ, có dát đỏ, vảy da, có mụn nước ở bờ tổn thương Tổn thương

có lànhgiữatổn thươngvàbờliên tụccó tỷlệrấtcao tương ứnglà85,3%và81,5%

- Phân loại vềmứcđộbệnh nấm da:bệnh nhân mắc mức độ nhẹ chiếmtỷ

Trang 14

Ngườihaymặcquầnáoẩmcónguycơmắcbệnhnấmmứcđộvừavànhẹcao.Tỷsuấtchênh (OR) tương ứng là3,42.

Ngườicơđịadadầu,béophì và ramồhôi nh iều đều tă n g n gu ycơm ắc bệnhnấmmứcđộ vừa- nặng

Có 137 trường hợp nuôi cấy nấm da dương tính, phát hiện 6 loài nấm

da.Trong đó:T rubrumchiếm tỷ lệ cao nhất (67,1%); tiếp theo làT.

interdigitale(12,4);T.tonsurans(9,5)

3.2.2 Kếtquảđịnhdanhnấmdabằngsinhhọcphântử

Sử dụng 137 mẫu nấm phân lập sau khi định danh bằng phương pháphìnhthái tiếp tục định danh bằng PCR-RFLP, kết quả 137 mẫu nấm được địnhloàigiốngnhư kếtquảđịnhloài bằngphươngpháp hìnhthái học

Hình 3.15 Sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1,

ITS4của một sốmẫunấmda

Trang 15

Các giếng số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 13 có kích thước khoảng 680bp - 690bp

Các giếng số 1, 2, 3 các band phù hợp với kích thước lý thuyết của

nấmT.interdigitale.Giếng 4, 7các bandp h ù h ợ p v ớ i n ấ m T rubrum.

Giếng 5 cácband không phù hợp với lý thuyết của nấm da nào Giếng 8,9 các

band phù hợpvới kích thước lý thuyết của nấmM gypseum Giếng 10 các band phù hợp vớinấmM.Canis.Giếng 11cácband phùhợp vớinấmT.tonsurans.

ND62_VN KC595993.1_Trichophytoni n t e r d i g i t a l e

87 70 100

ND52_VN ND29_VNN D3_VN ND59_VN

100

99

100

ND176_VN AB094063.1_TrichophytontonsuransFM1783 26.1_Trichophytonrubrum ND35_VN ND74_VNND82_VN

ND86_VN EF581129.1_Microsporumc a n i s

99N D 5 7 _ V

N EU200408.1_MicrosporumgypseumKU68

6683.1_Aspergillusr u b e r KF558867.1_Phomopsiss p

0.02

Hình 3.23.CâyphảhệcủanấmdaViệtNamsovớithếgiới

Trang 16

Các mẫu nấm da của Việt Nam (ND-VN) có quan hệ gần gũi với

loàiT.interdigitale T tonsurans T rubrum M canisvàM gypseum Có quan

hệ rấtxavới các nấmAspergillus niger,Phomopsis

3.3 KẾTQUẢĐIỀUTRỊBỆNHNẤMDA

3.3.1 Kếtquảđiềutrị

Chúngtôitheodõiđược56bệnhnhân,tuổitrungbình30,02tuổi;60,71%lànamgiới

+Sau 2 tuần điều trị có 93,10% bệnh nhân khỏi về lâm sàng, 86,2%

bệnhnhân có xét nghiệm âm tính và 82,76% bệnh nhân khỏi hoàn toàn, có 5bệnhnhân không khỏi hoàn toàn, chiếm tỷ lệ 17,24% Bệnh nhân dùng phác đồ

1 sau2 tuần chưa khỏi hoàn toàn có cả mức độ vừa và nhẹ; vị trí tổn thương ở thân;bẹn; mặt Những trường hợpsau 2 tuần điều trị lâm sàng chưa khỏi quay lạikiểmtrađều hết tổn thươnglâmsàng

+ Những trường hợp sau 2 tuần điều trị xét nghiệm dương tính kiểm tralạisau4 tuần kết quảxét nghiệmđều âmtính

Trang 17

h n h â n dùng phác đồ 2 sau 2 tuần chưa khỏi hoàn toàn có cả mức độ nhẹ, vừa và nặng;vịtrí tổnthươngởthân,bẹn,mặt,bàn tay/ chân

+Có18trườnghợpquaylạikiểmtrasau4tuần;có2trường hợpsau2tuầnđiều trị chưa khỏi lâm sàng quay lại kiểm tra đều hết tổn thương lâm sàng;2 trường hợp sau 2 tuần điều trị xétnghiệm dương tính kiểm tra lại sau 4 tuầnkếtquảxét nghiệmđều âmtính

3.3.2 Tácdụngkhôngmongmuốncủathuốc

Bệnhnhânchỉdùngthuốcbôikhôngxuấthiệntácdụngkhôngmongmuốn

Bệnhnhândùngthuốc uốngTerbisil cómộtsốtácdụngk h ô n g m o n g muốn như:

Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng chóng mặt cao 40,74%, buồn nôn25,92%

Trang 18

Chương4B ÀNLUẬN

4.1 MỘT SỐ ĐẶCĐIỂM NHIỄM NẤM DA TRÊN BỆNH NHÂNĐẾN KHÁM VÀĐIỀU TRỊTẠI TRUNG TÂM CHỐNG PHONG - DALIỄUTỈNHNGHỆAN

4.1.1 Đặcđiểmdịchtễnhiễmnấmda

4.1.1.1 Đặcđiểmnhânkhẩuhọccủađốitượngnghiêncứu

- Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin của 434 bệnh nhân có

tổnthương lâm sàng và có kết quả xét nghiệm Tuổi trung bình là 29,71 ±16,67.Nhómtuổigặpnhiềunhấtlà20-29(27,2%),30-39(21,4%),10-19(15%) NghiêncứutạikhoaKýsinhtrùng,BệnhviệnĐạihọcYDượcHuế(BVĐHYD

Huế)thấy tỷ lệ cao nhất là người 16 25 tuổi (79,76%), sau đó lànhómtuổi 26

-35 (6,51%)[1]

- Giới: 63,4% đối tượng nghiên cứu là nam giới, chỉ có 36,6% đối tượng

lànữgiới.NCcủaTônNữPhươngAnhvàCS(2012)tạiBVĐHYDHuếthấytỷlệnamlà53,3%; nữ là46,8%[1]

- Đặcđiểmnghềnghiệp,trình độhọcvấnvàkhu dâncư:

Nhóm nghề phổ biến nhất trong nhóm đối tượng nghiên cứu là nôngdân(28,6%) Nhóm trình độ phổ biến nhất là trung học phổ thông (38,7%),tươngphảnv ớ i n h ó m tuổi1 0 -

1 9c h ỉ c ó 1 5 % Ph ầ n l ớn (7 2,4 %) đ ố i t ư ợ n g n ghi ên cứus ố n g ở n ô n g t h ô n ,

t h à n h t h ị c h ỉ c ó 2 7 , 6 % d o t ỉ n h N g h ệ A n v ẫ n l à t ỉ n h nông nghiệp, cũng phù hợp với tỷ lệnông dân phổ biến nhất trong đối tượngnghiêncứu

4.1.1.2 Tỷlệnhiễmnấm

- Tỷ lệ nhiễm nấm da: nghiên cứu thu thập thông tin trên 343 bệnh

nhân,xétnghiệmphát hiện 184 bệnhnhân nhiễmnấmda,tỷlệ42,4%

Chúng tôi tính tỷ lệ nhiễm nấm da dựa trên kết quả xét nghiệm, khôngtínhtrêntổngsố những người đến khám vìrấtcó thể có nhiềut r ư ờ n g h ợ p

n h i ễ m nấmkhông có triệuchứng

KếtquảnàyphùhợpvớimộtsốkếtquảNCTrươngQuangÁnh,TônNữ

Trang 19

Phương Anh (2004) tỷ lệ nhiễm nấm da chiếm 42,85% [6] Nghiên cứu củaTônNữ Phương Anh và cộng sự (2012), tỷ lệ nhiễm nấm trên các bệnh nhân đượcxét nghiệm là 51,8% [1].Trong một nghiên cứu cộng đồng, Nguyễn Quý Thái(2002)thấytỷlệnấmdalà66,05%[34].

4.1.1.3 Một sốyếutố ảnhhưởng nhiễmnấmda

- Khu vực sinh sống: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm trên người sống

ởnông thôn khá cao (82,6%) so với thành thị (53,8%) tuy nhiên sự khác biệtchưacó ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Tôn Nữ Phương Anh và CS (2012) chothấy tỷ lệ nhiễm nấm ởngười sống ở nông thôn là 63,13%; tương đương vớithành thị tập thể (57,44%)nhưng cao hơn so với thành thị nhà riêng (37,27%)[1] Phần lớn bệnh nhân ởnông thôn (77,2%) cũng phù hợp với đặc điểm NghệAnlàtỉnh nông thôn,địabànthành phốcòn nhỏ

- Nghề nghiệp: Bệnh gặp ở nhiều nghề nghiệp, trình độ học vấn khác

- Trình độ học vấn: Phân tích cho thấy nhóm người trình độ trung học

phổthông có nguy cơ nhiễm cao hơn (OR = 1,66), phù hợp với kết quả nghiêncứuảnh hưởng về tuổi, thấy người trẻ tuổi có tỷ lệ nhiễm cao NC tại BệnhviệnQuân Y 103 (BV 103) của Lê Trần Anh, Vũ Văn Tiến (2014) cũng thấyngườimắcnấmdacó trìnhđộ phổthông trunghọccaonhất (46,7%)[4]

Trang 20

Kết quả có 29/184 = 15,8% bệnh nhân hay mặc chung quần áo Mộtsốnghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy vẫn còn một số người mặc chungquầnáo, chủ yếu là người trẻ tuổi Nghiên cứu trên những bệnh nhân đến khámtạiBVĐHYD Huế thấy có 53,53% mặc chung quần áo [1], tại bệnh viện 103là8,66% [4] Có nhiều vụ dịch nấm bẹn là hậu quả của điều kiện sống đôngđúcvà/ hoặc dùngchung nhà tắm trong doanht r ạ i q u â n đ ộ i , c á c đ ộ i

t h ể t h a o , t ù nhân[58] Nghiên cứuphân tửchot h ấ y n ấ m d a c ó t h ể

c á c thànhviêntrongcùnggiađình[75].Kếtquả nghiênc ứu cũngchothấ ynguycơnhiễm nấm da ởngười hay tiếp xúc với đất, động vậth a y n u ô i

c h ó m è o chưarõ.KếtquảnàycũngphùhợpvớiNCcủaTônNữPhươngAnhvàcộngsự (2012) thấy nuôi động vật, tiếp xúc động vật chưa thấy tăng nguy cơnhiễmnấmda[1].Người haymặcquầnáoẩm, haytiếpxúcnước,hayđigiày, làmviệc ngoài trời có nguy cơ mắc nấm da cao hơn, tỷ suất chênh (OR) tương ứnglà 10,14; 1,66; 2,97; 8,32 và1,61 NC của Sharma A et al (2012) thấy nấmdatăngtrưởngvàhìnhthànhbàotửtốiđaởđiềukiệnđộẩmtươngđốicao(75%-95%)[130]

- Ảnh hưởng của một số yếu tố cơ địa: Những người cơ địa da dầu, ra

mồhôi nhiều có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn người không cơ địa da dầu, ramồhôin h i ề u Phânt íc h đ ơ n bi ế n t hấ y n g ư ờ i r a m ồ h ô i n hi ề u c ó n g u yc ơ n

h i ễ m nấm da cao hơn 4,93 (3,26 - 7,48) lần so với người không ra mồ hôi nhiều.NCtại Huế thấy tỷ lệ người

ra mồ hôi nhiều mắc nấm da (56,4%) cao hơn so vớingười ra mồ hôi nhiềunhưng không mắc nấm (42,9%, p<0,05) [1] NC tạibệnhviện103(BV103)cũngcótới 71,65%ngườimắcnấmdaramồ hôinhiều[4]

Ngày đăng: 14/08/2023, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.7.Liênquan giữa mộtsốhànhvivới nhiễmnấmda (n =434) - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Bảng 3.7. Liênquan giữa mộtsốhànhvivới nhiễmnấmda (n =434) (Trang 11)
Bảng 3.8.Liên quan giữa một sốyếu tốcơđịa với nhiễmnấmda(n =434) - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Bảng 3.8. Liên quan giữa một sốyếu tốcơđịa với nhiễmnấmda(n =434) (Trang 12)
Hình 3.15. Sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1, - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Hình 3.15. Sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1, (Trang 14)
Hình 3.23.CâyphảhệcủanấmdaViệtNamsovớithếgiới - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Hình 3.23. CâyphảhệcủanấmdaViệtNamsovớithếgiới (Trang 15)
Hình 3.17. Kích thước các mảnh cắt giới hạn với enzyme MvaI - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Hình 3.17. Kích thước các mảnh cắt giới hạn với enzyme MvaI (Trang 15)
Bảng 3.24. Kết quả điều trịcủa phácđồTrigenol 10gbôi2 - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Bảng 3.24. Kết quả điều trịcủa phácđồTrigenol 10gbôi2 (Trang 16)
Bảng 3.27.Kết quảđiều trịcủaphácđồTrigenol cream10g bôi2lần/ngàyx2-4tuần vàTerbisil250mg uốngsau2 tuần(n =27) - (Luận án) Nghiên cứu một số đặc điểm và kết quả điều trị nấm da
Bảng 3.27. Kết quảđiều trịcủaphácđồTrigenol cream10g bôi2lần/ngàyx2-4tuần vàTerbisil250mg uốngsau2 tuần(n =27) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w