Bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh nấm phổ biến nhất, phân bố khắp nơi trên thế giới.. BệnhnấmdadocácloàinấmthuộcbagiốngnấmlàTrichophyton,Microsporum, Epidermophytongây ra.Kỹ thuật sinh h
Trang 1BỘGIÁO DỤCVÀĐÀO TẠO BỘYTẾ
VIỆN SỐTRÉT-KÝSINHTRÙNG-CÔNTRÙNGTRUNGƯƠNG
NGUYỄNTHÁIDŨNG
NGHIÊNCỨUMỘTSỐĐẶCĐIỂM VÀKẾTQUẢĐIỀUTRỊNẤMDAỞBỆNHNHÂNĐẾN KHÁMVÀĐIỀUTRỊTẠITRUNGTÂMCHỐNGPHO
Trang 3DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUCÓLI ÊNQUANĐẾNĐỀTÀILUẬNÁNĐÃCÔNGBỐ
1 Nguyễn Thái Dũng, Lê Trần Anh, Nguyễn Khắc Lực (2016), “Một số yếu
tốliên quan bệnh nấm da trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại Trungtâm chống Phong - Da liễu
Nghệ Anh (2015 - 2016)”,Phòng chốngbệnhsốtrét vàcácbệnhkí
sinhtrùng,tập 94,số 5,69 -74.
2 Nguyen Thai Dung, Le Tran Anh, Nguyen Khac Luc (2016), “Efficacy
andsafety of terbinafine in the treatment of dermatophytosis at
Ngheanprovincipal leprosy, dermatology centre (2015-2016)”,Ydược
họcquânsự,Vol 41,N 7 , tháng9,53 - 58.
3 Nguyễn Thái Dũng, Lê Trần Anh, Nguyễn Khắc Lực (2016), “Nghiên
cứuảnh hưởng một số yếu cơ địa đến mức độ bệnh nấm da”,Y học
thựchành,số10 (1023),9 - 12.
4 NguyễnTháiDũng,LêTrầnAnh,NguyễnKhắcLực(2016),“Mộtsốyếu
tố hành vi của bệnh nhân liên quan đến mức độ bệnh nấm da”,Y dượchọcquân sự,Vol
41,N9,tháng 12/2016,121- 127
Trang 4ĐẶTVẤNĐỀ
Trên da có thể nhiễm nhiều loại nấm khác nhau Bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh nấm phổ biến nhất, phân bố khắp nơi trên thế giới Đã cónhiềucôngtrìnhnghiêncứuchothấytỷlệbệnhkhácaotrongcộngđồng[9],[35]
BệnhnấmdadocácloàinấmthuộcbagiốngnấmlàTrichophyton,Microsporum,
Epidermophytongây ra.Kỹ thuật sinh học phân tử đã được ứngdụng nhiều để
định danh các loài nấm do ưu điểm về sự chính xác cao của cáckỹ thuật này.Nghệ An là một tỉnh, có nhiều yếu tố thuận lợi cho các bệnh nấmphát triển,nhưng đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu vềbệnh nấm da.Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài luận án“Nghiên cứu một số
đặcđiểm nhiễm nấm da và kết quả điều trị ởbệnh nhân
tạiTrungtâmChốngPhong-DaliễutỉnhNghệAn2015-2016” vớimụctiêusau:
1 MôtảmộtsốđặcđiểmnhiễmnấmdatrênbệnhnhânđếnkhámvàđiềutrịtạiTrung tâmChốngPhong- Daliễu tỉnhNghệAnnăm2015-2016
2 Xácđịnhthànhphầnloàinấmgâybệnhbằnghìnhtháihọcvàkỹthuậtsinhhọcphân tử
3 ĐánhgiákếtquảđiềutrịnấmdabằngterbinafinetạiTrungtâmChốngPhong- Daliễu tỉnhNghệAn
2 Tínhkhoahọc vàthực tiễn:
- Đãxácđịnh đượcđặcđiểmvàmộtsố yếutốliên quannhiễmnấmda
Trang 5- Đã mô tả một số đặc điểm lâm sàng, ảnh hưởng của một số yếu tố cơđịa,hànhvi tớimứcđộ bệnh nấmda.
- Luận án xác định được thành phần loài nấm da cho thấy
Trichophytonrubrum phổ biến nhất (67,2%); sau đó làTrichophyton
interdigitale(12,4%),Trichophytontonsurans9,5%,Microsporumgypseum8,0%,
M i c r o s p o r u m canis2,2%,Trichophyton verrucosum0,7%.
- Kết quả nghiêncứuchothấy Terbinafine dạngcream bôi cóh i ệ u
q u ả điều trị nấm da mức độ nhẹ, vừa; mức độ nặng cần kết hợp Terbinafinedạngcream bôi và uống Sau 4 tuần cả hai phác đồ đều có tỷ lệ khỏi 100%.Bệnhnhândùng thuốcuốngcó một sốtácdụng khôngmong muốn
CẤUTRÚCCỦALUẬNÁN
Luận án có 133 trang (không kể phụ lục) bao gồm các phần: Đặt vấn đề(2trang);chương1:Tổngquantàiliệu(23trang);chương2:Đốitượngv à phương pháp nghiêncứu (23 trang); chương 3: Kết quả nghiên cứu (35trang);chương4:Bànluận(27trang);Kếtluậnvàkiếnnghị(3trang);cáccôngtrình
đã công bố của tác giả có liên quan đến nội dung luận án (1 trang); những đónggóp mớicủa luậnán(1 trang);tàiliệu tham khảo(15trang, gồm 40tàil i ệ u tiếng Việt và 106 tài liệu tiếng Anh) và phụ lục (27 trang) Luận
án được trìnhbàyvới 34 bảng,30hình
Trang 6Chương1 TỔNGQUANTÀILIỆU
1.1 ĐẠICƯƠNGVỀNẤMVÀNẤMDA
1.1.1 Mộtsốkháiniệmchung
Hiện nay đã phát hiện có khoảng 400 loài gây bệnh cho người [12],[28].Nấm y học được phân loại theo nhiều cách khác nhau; gổm hai nhóm chínhlà:nhómnấmtrên davànhómnấmnội tạng
1.1.3 Đặcđiểmsinhhọccủanấmda
* Đặcđiểm hình thái học:Khuẩn lạc nấm da dạng sợi, phẳng hoặc gồcao,
có nếp gấp, bề mặt dạng lông mịn Bộ phận sinh dưỡng: Sợi nấm cóváchngăn,không màu.Bộ phậnsinh sản: bàotửnhỏ,bàotử lớn
* Thànhphần hóahọc củatếbào nấmda
Trong thành phần tế bào nấm da có cacbonhydrat trong thành tế bào.Mộtsốaxit amintrong tếbào nấmnhưglutamin,asparagin[37]
* Đặcđiểm sinh lý dinh dưỡng chuyển hóa:Ký sinh ở môi trườngkeratin
hóa nhưng cũng có thể mọc tốt ở môi trường khác như môi trườngSabouraud
* Đặcđiểm sinh thái:Nấm da phát triển mạnh ở 25 - 30°C Độ ẩm
caocũng là điều kiện thuận lợiđể nấm da pháttriển pH thíchh ợ p v ớ i n ấ m
d a l à 6,9- 7,2 [37]
1.2 HỆTHỐNGPHÂNLOẠIVÀĐỊNHDANHNẤMDA
1.2.1 Sơlượclịchsửnghiêncứunấmda
NghiêncứunấmdabắtđầutừJLShoenleinvàonăm1839.Gruby(1841)là
người đặt tên choMicrosporum.Malmsten (1845)đặt tên
choTrichophyton.Sabouraud(2010) đặttên choEpidermophyton[ 1 0 8 ]
Trang 71.3.1 Đườnglâytruyềnvàkhốicảm thụcủanấm da[64]
Tiếp xúc với bào tử, sợi nấm trong đất hoặc động vật; do tiếp xúc trựctiếpgiữangười bệnhvàngười lành [64]
1.3.2 Phânbốcủanấmda
Khoảng 20 - 25% dân số thế giới mắc nấm da và bệnh nấm da là mộttrongnhững bệnh phổ biến nhất thế giới [83] Tại Việt Nam, nấm da chiếm tỷlệ:37,31%[10]hoặc4 2 , 8 5 % [6]
1.3.3 Mộtsốyếutốảnhhưởng
Nhiệt độ 15°C đến 30°C là thích hợp nhất [37]; Độ ẩm [130]; nấm dapháttriển thích hợp nhất là pH hơi kiềm (6,9 - 7,2) [12]; Chất lượng lớp sừng ởda[37]; người mắc bệnh nấm da chiếm tỷ lệ caotrong những tháng mùa hè vàcómưa nhiều [2]; tập quán, hành vi, lối sống, thói quen vệ sinh cá nhân, điềukiệnlaođộng…[13]
1.4 ĐẶCĐIỂMLÂM SÀNGVÀCẬNLÂM SÀNGNẤM DA
1.4.1 Đặcđiểmlâmsàng
Có các thể bệnh lâm sàng như: Nấm hắc lào; Nấm kẽ chân; Nấm dađầu;Nấmmóng
Trang 8Chương2 ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Trang 9* Nộidungnghiên cứu:
- Mô tảđặcđiểmdịch tễhọcnấmda
- Phântíchmộtsốyếutốliênquanđếnnhiễmnấmdanhưnhânkhẩuhọc,yếutố cơđịa,yếu tốhành vi,điều kiện laođộng
- Môtảđặcđiểmlâmsàngbệnhnhânmắcnấmdavàxétnghiệmsoitươivànuôicấynấm
* Kỹthuậtsửdụngtrongnghiêncứu:
- Khámpháthiệntổnthươngvàphỏngvấntheobệnhánnghiêncứu:
- Kỹthuậtlấybệnhphẩm vàxétnghiệmtrựctiếptrongKOH20%đểpháthiệnsợi nấm
2.2.2.2 Nghiêncứuxácđịnhthànhphầnloàinấmgâybệnhbằnghìnhthái họcvà kỹthuậtsinhhọcphân tử
Trang 102.2.2.3 Nghiêncứuđánhgiákếtquảđiềutrịnấmdabằngterbinafine tại Trung tâmChốngPhong - Da liễutỉnh NghệAn
* Nộidungnghiên cứu:
-Điều trị nấm da bằng phác đồ terbinafine (Biệt dược Trigenol cream
10g),thuốcbôi tại chỗ tổn thương do nấmda
- Điềutrịnấmdabằngphácđồterbinafinebôitạichỗtổnthươngkếthợpvớiterbinafine(biệtdượcTerbisil 250mg),thuốcviên,đườnguống
- Đánhgiátácdụngkhôngmongmuốncủathuốcterbinafinetrongđiềutrịnấmda
2.2.4.Phântíchsốliệu:phầnmềmthốngkêSPSS11.5forWindows.
2.3 ĐẠOĐỨCTRONGNGHIÊN CỨU:Tuân thủcác quyđịnhtro n
g nghiêncứu y,sinh học
Chương3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU
*Đặcđiểmdịch tễnhiễmnấmda:
-Tỷlệnhiếmnấmda:tỷlệnhiễmnấmởđối tượng NClà42,4%.
- Tỷlệnhiễm nấm daởkhu vực sinh sống:người sống ở nông thôn
45,2%vàthành thị 35%khácbiệtchưa có ý nghĩa.
Trang 11* Mộtsốyếutốliênquanvớinhiễmnấmda:
Ngườilàmnghềtựdocónguycơnhiễmnấmdacaohơn.Trẻem,ngườigiàcó nguy cơ nhiễmnấm da thấp hơn Bệnh nhân có trình độ trung học phổthôngcónguycơnhiễmnấmdacaohơn(OR=1,66;CI95%1,12-2,45;p<0,05)
Bảng3.6.Liên quan giữa mộtsốyếu tốtiếp xúcvới nhiễmnấmda (n=434)
Bảng 3.7.Liênquan giữa mộtsốhànhvivới nhiễmnấmda (n =434)
Trang 12Người hay mặc quần áo ẩm có nguy cơ nhiếm nấm rất cao, gấp 10,14lầnngười khôngmặcquầnáoẩ m v ớ i p < 0 , 0 5 N g ư ờ i h a y t i ế p x ú c
n ư ớ c , n g ư ờ i hay đigiày, người làm việc ngoàitrờic ó n g u y c ơ
Tỷ lệ người có cơ địa da dầu nhiễm nấm da cao hơn 2,01 lần người khôngcó
cơ địa da dầu Tỷ lệ người có cơ địa ra nhiều mồ hôi cao hơn 4,93 lần sovớingườikhông ranhiều mồ hôi cóý nghĩathống kê
3.1.2 Đặcđiểmlâmsàngvàcậnlâm sàngbệnhnhânnhiễmnấmda
-Đặcđiểmlâmsàng:
Hình3.2.Phân bốnhiễmnấmda theogiới (n=184)
Namgiới chiếm66,3%,tỷlệnam/nữ =1,97/1
Trang 13hỉ 9,7%
- Đặcđiểm vềtriệu chứng lâm sàng và tổn thương cơbản do nấm da:Triệu chứng ngứa chiếm 95,1%; trên 94% bệnh nhân có tổn thương da với ranhgiới rõ, có dát đỏ, vảy da, có mụn nước ở bờ tổn thương Tổn thương
có lànhgiữatổn thươngvàbờliên tụccó tỷlệrấtcao tương ứnglà85,3%và81,5%
- Phân loại vềmứcđộbệnh nấm da:bệnh nhân mắc mức độ nhẹ chiếmtỷ
Trang 14Ngườihaymặcquầnáoẩmcónguycơmắcbệnhnấmmứcđộvừavànhẹcao.Tỷsuấtchênh (OR) tương ứng là3,42.
Ngườicơđịadadầu,béophì và ramồhôi nh iều đều tă n g n gu ycơm ắc bệnhnấmmứcđộ vừa- nặng
Có 137 trường hợp nuôi cấy nấm da dương tính, phát hiện 6 loài nấm
da.Trong đó:T rubrumchiếm tỷ lệ cao nhất (67,1%); tiếp theo làT.
interdigitale(12,4);T.tonsurans(9,5)
3.2.2 Kếtquảđịnhdanhnấmdabằngsinhhọcphântử
Sử dụng 137 mẫu nấm phân lập sau khi định danh bằng phương pháphìnhthái tiếp tục định danh bằng PCR-RFLP, kết quả 137 mẫu nấm được địnhloàigiốngnhư kếtquảđịnhloài bằngphươngpháp hìnhthái học
Hình 3.15 Sản phẩm PCR với cặp mồi ITS1,
ITS4của một sốmẫunấmda
Trang 15Các giếng số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 13 có kích thước khoảng 680bp - 690bp
Các giếng số 1, 2, 3 các band phù hợp với kích thước lý thuyết của
nấmT.interdigitale.Giếng 4, 7các bandp h ù h ợ p v ớ i n ấ m T rubrum.
Giếng 5 cácband không phù hợp với lý thuyết của nấm da nào Giếng 8,9 các
band phù hợpvới kích thước lý thuyết của nấmM gypseum Giếng 10 các band phù hợp vớinấmM.Canis.Giếng 11cácband phùhợp vớinấmT.tonsurans.
ND62_VN KC595993.1_Trichophytoni n t e r d i g i t a l e
87 70 100
ND52_VN ND29_VNN D3_VN ND59_VN
100
99
100
ND176_VN AB094063.1_TrichophytontonsuransFM1783 26.1_Trichophytonrubrum ND35_VN ND74_VNND82_VN
ND86_VN EF581129.1_Microsporumc a n i s
99N D 5 7 _ V
N EU200408.1_MicrosporumgypseumKU68
6683.1_Aspergillusr u b e r KF558867.1_Phomopsiss p
0.02
Hình 3.23.CâyphảhệcủanấmdaViệtNamsovớithếgiới
Trang 16Các mẫu nấm da của Việt Nam (ND-VN) có quan hệ gần gũi với
loàiT.interdigitale T tonsurans T rubrum M canisvàM gypseum Có quan
hệ rấtxavới các nấmAspergillus niger,Phomopsis
3.3 KẾTQUẢĐIỀUTRỊBỆNHNẤMDA
3.3.1 Kếtquảđiềutrị
Chúngtôitheodõiđược56bệnhnhân,tuổitrungbình30,02tuổi;60,71%lànamgiới
+Sau 2 tuần điều trị có 93,10% bệnh nhân khỏi về lâm sàng, 86,2%
bệnhnhân có xét nghiệm âm tính và 82,76% bệnh nhân khỏi hoàn toàn, có 5bệnhnhân không khỏi hoàn toàn, chiếm tỷ lệ 17,24% Bệnh nhân dùng phác đồ
1 sau2 tuần chưa khỏi hoàn toàn có cả mức độ vừa và nhẹ; vị trí tổn thương ở thân;bẹn; mặt Những trường hợpsau 2 tuần điều trị lâm sàng chưa khỏi quay lạikiểmtrađều hết tổn thươnglâmsàng
+ Những trường hợp sau 2 tuần điều trị xét nghiệm dương tính kiểm tralạisau4 tuần kết quảxét nghiệmđều âmtính
Trang 17h n h â n dùng phác đồ 2 sau 2 tuần chưa khỏi hoàn toàn có cả mức độ nhẹ, vừa và nặng;vịtrí tổnthươngởthân,bẹn,mặt,bàn tay/ chân
+Có18trườnghợpquaylạikiểmtrasau4tuần;có2trường hợpsau2tuầnđiều trị chưa khỏi lâm sàng quay lại kiểm tra đều hết tổn thương lâm sàng;2 trường hợp sau 2 tuần điều trị xétnghiệm dương tính kiểm tra lại sau 4 tuầnkếtquảxét nghiệmđều âmtính
3.3.2 Tácdụngkhôngmongmuốncủathuốc
Bệnhnhânchỉdùngthuốcbôikhôngxuấthiệntácdụngkhôngmongmuốn
Bệnhnhândùngthuốc uốngTerbisil cómộtsốtácdụngk h ô n g m o n g muốn như:
Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng chóng mặt cao 40,74%, buồn nôn25,92%
Trang 18Chương4B ÀNLUẬN
4.1 MỘT SỐ ĐẶCĐIỂM NHIỄM NẤM DA TRÊN BỆNH NHÂNĐẾN KHÁM VÀĐIỀU TRỊTẠI TRUNG TÂM CHỐNG PHONG - DALIỄUTỈNHNGHỆAN
4.1.1 Đặcđiểmdịchtễnhiễmnấmda
4.1.1.1 Đặcđiểmnhânkhẩuhọccủađốitượngnghiêncứu
- Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin của 434 bệnh nhân có
tổnthương lâm sàng và có kết quả xét nghiệm Tuổi trung bình là 29,71 ±16,67.Nhómtuổigặpnhiềunhấtlà20-29(27,2%),30-39(21,4%),10-19(15%) NghiêncứutạikhoaKýsinhtrùng,BệnhviệnĐạihọcYDượcHuế(BVĐHYD
Huế)thấy tỷ lệ cao nhất là người 16 25 tuổi (79,76%), sau đó lànhómtuổi 26
-35 (6,51%)[1]
- Giới: 63,4% đối tượng nghiên cứu là nam giới, chỉ có 36,6% đối tượng
lànữgiới.NCcủaTônNữPhươngAnhvàCS(2012)tạiBVĐHYDHuếthấytỷlệnamlà53,3%; nữ là46,8%[1]
- Đặcđiểmnghềnghiệp,trình độhọcvấnvàkhu dâncư:
Nhóm nghề phổ biến nhất trong nhóm đối tượng nghiên cứu là nôngdân(28,6%) Nhóm trình độ phổ biến nhất là trung học phổ thông (38,7%),tươngphảnv ớ i n h ó m tuổi1 0 -
1 9c h ỉ c ó 1 5 % Ph ầ n l ớn (7 2,4 %) đ ố i t ư ợ n g n ghi ên cứus ố n g ở n ô n g t h ô n ,
t h à n h t h ị c h ỉ c ó 2 7 , 6 % d o t ỉ n h N g h ệ A n v ẫ n l à t ỉ n h nông nghiệp, cũng phù hợp với tỷ lệnông dân phổ biến nhất trong đối tượngnghiêncứu
4.1.1.2 Tỷlệnhiễmnấm
- Tỷ lệ nhiễm nấm da: nghiên cứu thu thập thông tin trên 343 bệnh
nhân,xétnghiệmphát hiện 184 bệnhnhân nhiễmnấmda,tỷlệ42,4%
Chúng tôi tính tỷ lệ nhiễm nấm da dựa trên kết quả xét nghiệm, khôngtínhtrêntổngsố những người đến khám vìrấtcó thể có nhiềut r ư ờ n g h ợ p
n h i ễ m nấmkhông có triệuchứng
KếtquảnàyphùhợpvớimộtsốkếtquảNCTrươngQuangÁnh,TônNữ
Trang 19Phương Anh (2004) tỷ lệ nhiễm nấm da chiếm 42,85% [6] Nghiên cứu củaTônNữ Phương Anh và cộng sự (2012), tỷ lệ nhiễm nấm trên các bệnh nhân đượcxét nghiệm là 51,8% [1].Trong một nghiên cứu cộng đồng, Nguyễn Quý Thái(2002)thấytỷlệnấmdalà66,05%[34].
4.1.1.3 Một sốyếutố ảnhhưởng nhiễmnấmda
- Khu vực sinh sống: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm trên người sống
ởnông thôn khá cao (82,6%) so với thành thị (53,8%) tuy nhiên sự khác biệtchưacó ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Tôn Nữ Phương Anh và CS (2012) chothấy tỷ lệ nhiễm nấm ởngười sống ở nông thôn là 63,13%; tương đương vớithành thị tập thể (57,44%)nhưng cao hơn so với thành thị nhà riêng (37,27%)[1] Phần lớn bệnh nhân ởnông thôn (77,2%) cũng phù hợp với đặc điểm NghệAnlàtỉnh nông thôn,địabànthành phốcòn nhỏ
- Nghề nghiệp: Bệnh gặp ở nhiều nghề nghiệp, trình độ học vấn khác
- Trình độ học vấn: Phân tích cho thấy nhóm người trình độ trung học
phổthông có nguy cơ nhiễm cao hơn (OR = 1,66), phù hợp với kết quả nghiêncứuảnh hưởng về tuổi, thấy người trẻ tuổi có tỷ lệ nhiễm cao NC tại BệnhviệnQuân Y 103 (BV 103) của Lê Trần Anh, Vũ Văn Tiến (2014) cũng thấyngườimắcnấmdacó trìnhđộ phổthông trunghọccaonhất (46,7%)[4]
Trang 20Kết quả có 29/184 = 15,8% bệnh nhân hay mặc chung quần áo Mộtsốnghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy vẫn còn một số người mặc chungquầnáo, chủ yếu là người trẻ tuổi Nghiên cứu trên những bệnh nhân đến khámtạiBVĐHYD Huế thấy có 53,53% mặc chung quần áo [1], tại bệnh viện 103là8,66% [4] Có nhiều vụ dịch nấm bẹn là hậu quả của điều kiện sống đôngđúcvà/ hoặc dùngchung nhà tắm trong doanht r ạ i q u â n đ ộ i , c á c đ ộ i
t h ể t h a o , t ù nhân[58] Nghiên cứuphân tửchot h ấ y n ấ m d a c ó t h ể
c á c thànhviêntrongcùnggiađình[75].Kếtquả nghiênc ứu cũngchothấ ynguycơnhiễm nấm da ởngười hay tiếp xúc với đất, động vậth a y n u ô i
c h ó m è o chưarõ.KếtquảnàycũngphùhợpvớiNCcủaTônNữPhươngAnhvàcộngsự (2012) thấy nuôi động vật, tiếp xúc động vật chưa thấy tăng nguy cơnhiễmnấmda[1].Người haymặcquầnáoẩm, haytiếpxúcnước,hayđigiày, làmviệc ngoài trời có nguy cơ mắc nấm da cao hơn, tỷ suất chênh (OR) tương ứnglà 10,14; 1,66; 2,97; 8,32 và1,61 NC của Sharma A et al (2012) thấy nấmdatăngtrưởngvàhìnhthànhbàotửtốiđaởđiềukiệnđộẩmtươngđốicao(75%-95%)[130]
- Ảnh hưởng của một số yếu tố cơ địa: Những người cơ địa da dầu, ra
mồhôi nhiều có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn người không cơ địa da dầu, ramồhôin h i ề u Phânt íc h đ ơ n bi ế n t hấ y n g ư ờ i r a m ồ h ô i n hi ề u c ó n g u yc ơ n
h i ễ m nấm da cao hơn 4,93 (3,26 - 7,48) lần so với người không ra mồ hôi nhiều.NCtại Huế thấy tỷ lệ người
ra mồ hôi nhiều mắc nấm da (56,4%) cao hơn so vớingười ra mồ hôi nhiềunhưng không mắc nấm (42,9%, p<0,05) [1] NC tạibệnhviện103(BV103)cũngcótới 71,65%ngườimắcnấmdaramồ hôinhiều[4]