1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Những chuyến thám hiểm của tiến sĩ dolittle

22 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 496,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chuyến thám hiểm của tiến sĩ dolittle

Trang 1

TIẾN SĨ DOLITTLE

Hugh Lofting

Making Ebook Project BOOKAHOLIC CLUB

Trang 2

Ớ Tác phẩm: NHỮNG CHUYẾN THÁM HIỂM CỦA TIẾN SĨ DOLITTLE

Ớ Tác giả: Hugh Lofting

Nguyên tác: The Voyages of Doctor Dolittle

đánh máy: Thùy An, Minh Huy, Minh Khuyên, Thanh Hà

Kiểm tra:Hồng Sơn

Chế bản ebook: Thảo đoàn

Ngày thực hiện: 18/7/2011

Making Ebook Project #160 - www.BookaholicClub.com

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

GIỚI THIỆU TÁC GIẢ 7

LỜI MỞ ðẦU 8

PHẦN I 9

CHƯƠNG 1 CON TRAI CỦA NGƯỜI THỢ ðÓNG GIÀY 9

CHƯƠNG 2 ðƯỢC NGHE KỂ VỀ MỘT NHÀ TỰ NHIÊN HỌC VĨ ðẠI 11

CHƯƠNG 3 NHÀ CỦA TIẾN SĨ 16

CHƯƠNG 4 CON WIFF-WAFF 20

CHƯƠNG 5 VẸT POLYNESIA 23

CHƯƠNG 6 CON SÓC BỊ THƯƠNG 28

CHƯƠNG 7 CUỘC NÓI CHUYỆN VỚI NHỮNG CON VẬT THÂN MỀM 30

CHƯƠNG 8 KHU VƯỜN TRONG MƠ 32

CHƯƠNG 9 VƯỜN THÚ RIÊNG CỦA TIẾN SĨ 34

CHƯƠNG 10 GIÁO VIÊN CỦA TÔI - POLYNESIA 37

CHƯƠNG 11 QUYẾT ðỊNH QUAN TRỌNG CỦA CUỘC ðỜI TÔI 39

CHƯƠNG 12 MỘT VỊ KHÁCH ðẾN CHƠI 42

CHƯƠNG 13 CUỘC HÀNH TRÌNH CỦA KHỈ CHEE-CHEE 44

CHƯƠNG 14 TÔI TRỞ THÀNH TRỢ LÝ CỦA TIẾN SĨ 46

PHẦN HAI 48

CHƯƠNG 1 ðOÀN THUỶ THỦ CỦA THUYỀN CURLEW 48

Trang 4

CHƯƠNG 2 LUKE NGƯỜI ẨN DẬT 50

CHƯƠNG 3 JIP VÀ BÍ MẬT 52

CHƯƠNG 4 BOB 55

CHƯƠNG 5 MEN DOZA 57

CHƯƠNG 6 CHÚ CHÓ CỦA NGÀI QUAN TOÀ 60

CHƯƠNG 7 KẾT THÚC CÂU CHUYỆN THẦN BÍ 63

CHƯƠNG 8 BA NIỀM VUI 65

CHƯƠNG 9 CON CHIM THIÊN ðƯỜNG MÀU TÍA 67

CHƯƠNG 10 LONG ARROW, CON TRAI CỦA GOLDEN ARROW 69

CHƯƠNG 11 CHUYẾN ðI KHÔNG ðỊNH HƯỚNG 71

CHƯƠNG 12 SỐ MỆNH VÀ ðIỂM ðẾN 73

PHẦN BA 75

CHƯƠNG 1 NGƯỜI ðÀN ÔNG THỨ BA 75

CHƯƠNG 2 TẠM BIỆT 78

CHƯƠNG 3 NHỮNG KHÓ KHĂN ðẦU TIÊN 79

CHƯƠNG 4 KHÓ KHĂN TIẾP TỤC 81

CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH CỦA POLYNESIA 83

CHƯƠNG 6 NGƯỜI LÀM GIƯỜNG Ở MONTEVERDE 85

CHƯƠNG 7 SỰ CÁ CƯỢC CỦA TIẾN SĨ 86

CHƯƠNG 8 TRẬN ðẤU BÒ VĨ ðẠI 90

CHƯƠNG 9 CHÚNG TÔI KHỞI HÀNH VỘI VÃ 93

PHẦN BỐN 95

CHƯƠNG 1 NGÔN NGỮ CỦA LOÀI GIÁP XÁC VÀ THÂN MỀM 95

Trang 5

CHƯƠNG 2 CÂU CHUYỆN CỦA FIDGIT 97

CHƯƠNG 3 THỜI TIẾT XẤU 100

CHƯƠNG 4 ðẮM THUYỀN 102

CHƯƠNG 5 ðẤT LIỀN 104

CHƯƠNG 6 CON JABIZRI 106

CHƯƠNG 7 NGỌN NÚI CÓ ðẦU CON DIỀU HÂU 109

PHẦN NĂM 112

CHƯƠNG 1 GIÂY PHÚT TUYỆT DIỆU 112

CHƯƠNG 2 NHỮNG NGƯỜI TRÊN ðẢO NỔI 115

CHƯƠNG 3 LỬA 117

CHƯƠNG 4 VÌ SAO ðẢO NỔI 119

CHƯƠNG 5 CHIẾN TRANH 122

CHƯƠNG 6 POLYNESIA 125

CHƯƠNG 7 NHỮNG CHÚ VẸT BẢO VỆ HÒA BÌNH 127

CHƯƠNG 8 HÒN ðÁ TREO 129

CHƯƠNG 9 CUỘC BẦU CỬ 131

CHƯƠNG 10 NGHI LỄ LÊN NGÔI CỦA VUA JONG 135

PHẦN SÁU 137

CHƯƠNG 1 POPSIPETEL HOÀN TOÀN MỚI 137

CHƯƠNG 2 NHỚ VỀ QUÊ HƯƠNG 139

CHƯƠNG 3 NHỮNG PHÁT HIỆN KHOA HỌC CỦA MỘT THỔ DÂN DA ðỎ 141

CHƯƠNG 4 RẮN BIỂN 143

Trang 7

GIỚI THIỆU TÁC GIẢ

Hugh Lofting sinh tại Maidenhead, nước Anh vào năm 1886 Khi còn bé, ở nhà ông

ựã ựược anh chị dạy cho rất nhiều ựiều Ông học ngành cơ khắ học ở London và tại Học viện Kỹ thuật Massachusetts Sau khi lập gia ựình vào năm 1912 ông ựến ựịnh cư ở nước

Mỹ

Trước khi tham gia vào quân ựội trong Thế chiến thứ I, ông là một kỹ sư công trường Ông ựược bổ nhiệm làm trung úy ựội bảo vệ Ai-len và ông nhận ra rằng chỉ có viết truyện tranh cho trẻ em mới làm vơi ựi những căng thẳng mệt mỏi mà chiến tranh mang lại Tác giả tâm sự: ỘLúc ựầu, chỉ là một chút mong muốn ựược viết gì ựó cho các

em nhỏ, một cái gì ựó thật kỳ lạ hoặc thật ngớ ngẩn Nhưng khi nhìn thấy những con vật thì nó như có sức mạnh buộc tôi phải ựể ý theo dõi, khám phá chúng đó là ý tưởng ban ựầu: một tiến sĩ kỳ lạ ở một vùng nông thôn xa xôi nào ựó rất ựam mê nghiên cứu lịch sử

tự nhiên, và có tình yêu bao la với các loài vậtẦỢ

Một chuỗi tác phẩm Câu chuyện về Tiến sĩ Dolittle, ựược xuất bản vào năm 1920

Trẻ em trên toàn thế giới ựược ựọc quyển sách này cùng mười một tác phẩm khác

Chúng ựược dịch ra hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới Chuyến thám hiểm của Tiến sĩ

Dolittle ựã giành giải Newbery năm 1923 - giải sách hay dành cho thiếu nhi

Hugh Lofting mất năm 1947 tại chắnh nhà của ông ở Topanga, California

Trang 8

Từ nhiều năm trước Tiến sĩ ựã ựồng ý cho tôi ựược viết truyện về cuộc ựời ông Nhưng sau ựó, cả tôi và tiến sĩ ựều quá bận rộn, hết việc thực hiện những chuyến thám hiểm, ựến việc nghiên cứu và ghi chép lại tất cả các hiện tượng, khám phá và nghiên cứu

về lịch sử tự nhiên Mọi thứ dường như chiếm quá nhiều thời gian khiến tôi không có lúc nào ựể ngồi lại và viết về những việc mà tôi và tiến sĩ ựã cùng làm

Bây giờ, tất nhiên là tôi ựã khá nhiều tuổi và trắ nhớ của tôi cũng không còn ựược tốt lắm Nhưng mỗi khi quên một việc nào ựó hoặc có vấn ựề gì khó giải quyết hay ựang do

dự ựiều gì thì tôi thường hỏi Polynesia, con vẹt của tôi

đó là một con chim tuyệt ựẹp với hơn hai trăm tuổi, luôn ựậu ở ựầu bàn làm việc của tôi, và lúc nào cũng cất lên những bài hát của các thủy thủ trong khi tôi viết tác phẩm này Bất cứ ai ựã từng ựược gặp vẹt Polynesia ựều thừa nhận rằng trắ nhớ của nó tuyệt vời nhất trên thế giới

Phần ựầu tiên của cuốn sách này, tôi muốn dành ựôi lời ựể giới thiệu về bản thân mình và phần tiếp theo sẽ là hoàn cảnh nào ựã giúp tôi gặp ựược tiến sĩ Dolittle

Trang 9

Tên tôi là Tommy Stubbins, con trai của Jacob Stubbins, một người thợ ñóng giày ở vùng Puddleby-on-the-Marsh Khi tôi chín tuổi rưỡi, Puddleby vẫn còn là một nơi yên bình và có một dòng sông hiền hòa chảy ngang qua thị trấn nhỏ này Bắc ngang qua sông là một cây cầu cổ xưa bằng ñá, có tên là Kinsbrigde Cây cầu ñá ñó sẽ dẫn bạn ñi từ khu chợ bên này sông sang ñến sân nhà thờ bên kia sông

Những chiếc thuyền buồm từ bờ biển xa xôi thường ñi vào cửa sông này và thả neo

ở ngay gần cây cầu ñá Trước kia tôi thường ngồi vắt vẻo trên bức tường sát bờ sông, thả chân ñu ñưa trên mặt nước, quan sát những người thủy thủ làm việc và mơ ước một ngày kia mình cũng sẽ trở thành một thủy thủ thực sự

Khi nhìn thấy chúng chuẩn bị rời khỏi Puddleby, tôi ước gì một ngày nào ñó mình sẽ ñược ra khơi trên những con thuyền buồm Tôi rất muốn ñược ñi với họ, ñược rời khỏi Puddleby và ra thế giới bên ngoài ñể tìm kiếm vận may cho mình và ñược tận mắt ngắm nhìn những vùng ñất khác

Ở Puddleby tôi có ba người bạn rất thân Một là ông Joe, người làm nghề mò trai, ông sống trong một túp lều nhỏ ngay sát bờ sông, phía dưới cây cầu ñá Ông rất khéo tay, làm rất nhiều ñồ chơi tuyệt vời và thường chữa những chiếc thuyền ñồ chơi cho tôi Thỉnh thoảng ông Joe lại cho tôi lên những con thuyền của ông Chúng tôi chèo xuôi theo dòng nước ra ñến tận bờ biển ñể câu tôm và mò trai bán Ở ngoài ñó, trên những ñầm lầy hiu quạnh, lạnh lẽo chúng tôi ngắm nhìn những con ngỗng trời, những con chim

mỏ nhát, chim chân ñỏ và nhiều loại chim biển khác

Một người bạn nữa của tôi là ông Mathew Mugg, người chuyên bán thức ăn cho chó

và mèo của các gia ñình trong thị trấn Ông bị tật ở mắt nhưng thực sự là một ông lão rất vui tính Trông ông có vẻ khá nóng tính, dữ dằn nhưng cách ông nói chuyện rất gần gũi

Trang 10

Người bạn thứ ba của tôi là Luke, một người sống ẩn dật Nhưng tôi sẽ kể về người bạn này của tôi ở những phần sau của cuốn sách

Tôi ựã không thể ựến trường vì bố tôi không có ựủ tiền trang trải cho việc học của tôi Nhưng tôi rất yêu thắch những con vật, nên ựã dùng hầu hết thời gian của mình ựể thu thập các loài bướm, nấm khác nhau và cả trứng của các loài chim Tôi thắch câu cá ở sông và giúp ông già Joe chữa lưới ựánh cá

đó là khoảng thời gian yên bình, êm ựềm trong cuộc ựời tôi, nhưng tất nhiên là tôi không hề nghĩ như vậy cho ựến tận sau này Cũng giống như tất cả những ựứa con trai khác, tôi muốn lớn thật nhanh Tôi ựã không biết rằng thật may mắn biết bao khi không

có ựiều gì làm mình phải lo lắng và suy nghĩ Tôi không thể chờ ựược ựến cái ngày khi mình ựược rời khỏi ngôi nhà của bố mẹ và ựược ựi trên những con thuyền buồm to lớn kia xuôi theo dòng sông ra tận bờ biển ựể tìm hiểu thế giới bên ngoài và tìm vận may cho chắnh mình

Trang 11

Một buổi sáng sớm mùa xuân, khi tôi ựang ựi lang thang giữa những ngọn ựồi, tôi ựã chứng kiến cảnh một con diều hâu quắp một con sóc bằng móng vuốt sắc nhọn của nó Con sóc giãy giụa mong thoát khỏi những móng vuốt ấy Khi nhìn thấy tôi, con diều hâu rất sợ hãi nên nó ựã làm rơi con sóc và bay ựi mất Tôi nhặt chú sóc tội nghiệp lên và thấy hai chân của nó bị thương rất nặng Tôi vội ựưa nó vào thị trấn ựể chữa trị

Tôi ựi thẳng ựến túp lều của ông già mò trai gần cây cầu Ông Joe bắt ựầu ựeo kắnh

và kiểm tra những viết thương của sóc một cách cẩn thận, nhưng ông chỉ lắc ựầu

- Con vật ựáng thương này bị gãy một chân rồi - ông nói - Chân còn lại thì bị một miếng rách rất lớn Ta có thể chữa những con thuyền ựồ chơi cho cháu, Tom à, nhưng ta không biết cách nào ựể chữa lành bệnh cho con sóc ựáng thương này ựâu đó là công việc của một nhà phẫu thuật và cũng phải là một tiến sĩ thật sự giỏi Ta chỉ biết có một người có thể cứu ựược sinh mạng của chú sóc này đó là tiến sĩ John Dolittle

Tôi hỏi:

- John Dolittle là ai vậy ạ? Ông ấy có phải là một bác sĩ thú y không ạ?

Ông già Joe nói:

- Không, ông ấy không phải là một bác sĩ thú y Tiến sĩ Dolittle là một con người có tình yêu vô bờ với thế giới tự nhiên Ông ấy biết mọi thứ về các loài vật, các loài bướm, các loại cây cỏ và cả các loại cá Ta thật sự rất ngạc nhiên nếu cháu chưa bao giờ nghe nói về tiến sĩ Tiến sĩ cũng biết tất cả mọi thứ về các loài thân mềm Tiến sĩ là một người khá ựặc biệt, nhưng theo lời kể của mọi người thì ông là nhà tự nhiên học vĩ ựại nhất trên thế giới

Tôi hỏi:

- Tiến sĩ sống ở ựâu ạ?

Trang 12

Khi vừa sang ựến khu chợ, tôi ựã nghe thấy tiếng rao: ỘThịt ựây, T- H- Ị- T!Ợ

Tôi tự nói với chắnh mình: đó là ông Mathwe Mugg Ông ấy sẽ biết tiến sĩ sống ở

ựâu Ông Mathew biết tất cả mọi người Tôi vội băng qua khu chợ và ựuổi theo

Tôi gọi to:

- Ông Mathew Ông có biết tiến sĩ Dolittle không?

Ông ấy nói:

- Ta có biết tiến sĩ Dolittle không ư? Ta nghĩ là ta biết ông ấy ở ựâu! Ông ấy là một người rất nổi tiếng

Tôi hỏi:

- Vậy ông có thể chỉ cho cháu chỗ ở của tiến sĩ ựược không ạ?

- Tất nhiên là ựược rồi - Ông mỉm cười và trả lời tôi Bây giờ ta cũng ựang trên ựường ựến nhà của tiến sĩ ựây Ta ựã biết tiến sĩ John Dolittle từ nhiều năm nay - ông Mathew kể thêm cho tôi về tiến sĩ khi chúng tôi rời khỏi khu chợ - Nhưng ta chắc rằng giờ này ông ấy không có ở nhà ựâu Ông ấy ựang ựi xa ựể tìm hiểu và nghiên cứu cái gì

ựó Nhưng ông ấy sẽ về nhà trong một vài ngày tới thôi Ta sẽ chỉ cho cháu nhà của tiến

sĩ và sau này cháu sẽ biết phải tìm ông ấy ở ựâu

Trong suốt ựoạn ựường tới phố Oxenthorpe, ông Mathew không ngừng kể về người bạn vĩ ựại của mình, tiến sĩ Dolittle

- Tiến sĩ ựi ựến ựâu ạ? - Tôi hỏi

Ông Mathew nói:

Trang 13

- Ta không thể nói cho cháu biết ñược Không ai biết ông ấy ñi ñâu, khi nào ông ấy

ñi và lúc nào ông ấy về Tiến sĩ không sống với ai ngoại trừ những con vật yêu quý của mình Tiến sĩ thực hiện những chuyến hành trình vĩ ñại và khám phá ra những ñiều tuyệt diệu, những con vật tuyệt vời Không ai biết nhiều về chúng như ông ấy ñâu

- Tiến sĩ ñã làm như thế nào mà biết nhiều về những con vật thế ạ?

Người bán thức ăn cho vật nuôi này ñột ngột dừng lại, cúi người xuống và nói thầm vào tai tôi bằng một chất giọng khàn khàn và huyền bí:

- Tiến sĩ nói ñược tiếng của những loài ñộng vật

Tôi thét lên:

- Ngôn ngữ của ñộng vật ạ?

Ông Mathew nói:

- Tất nhiên rồi, tại sao lại không chứ Tất cả các loài vật ñều có ngôn ngữ riêng của chúng Một số loài nói nhiều hơn những loài khác, một số loài chỉ nói bằng những dấu hiệu Nhưng Tiến sĩ, ông ấy hiểu tất cả về chúng - cả các loài chim cũng như các loài vật khác Chúng ta phải giữ kín ñiều bí mật này, vì mọi người sẽ cười nếu cháu nói ra ñiều này Thậm chí ông ấy còn biết viết cả ngôn ngữ của những loài vật nữa cơ ñấy! Bây giờ ông ấy ñang rất bận ñể nghiên cứu ngôn ngữ của loài thân mềm Nhưng ông ấy nói việc

ñó rất khó và ông ấy ñã bị cảm lạnh mấy lần rồi vì cứ phải cúi ñầu xuống nước ñể nghe chúng nói ñược nhiều hơn

Tôi nói:

- Cháu ước gì bây giờ tiến sĩ ñang có ở nhà ñể cháu có thể gặp ñược ông ấy

Người bán thức ăn cho chó mèo nói:

- Nhà tiến sĩ kia rồi Ngôi nhà nhỏ ở chỗ ñường cong ấy

Chúng tôi ñã ở gần phía cuối của thị trấn Ngôi nhà mà ông Mathew chỉ cho tôi là một ngôi nhà nhỏ, nằm ở một nơi khá tách biệt Có một khu vườn rộng bao quanh ngôi

Trang 14

Khi chúng tôi ựến sát ngôi nhà, ông Mathew ựi thẳng ựến cổng trước của ngôi nhà,

nó ựã bị khóa Một con chó chạy thẳng từ trong nhà ra phắa cổng Ông Mathew liền ném một chút thịt, những túi chứa ngô và cám qua thanh chắn cho chú chó Nhưng nó không

hề ựộng ựến những thức ăn ựó mà lại tha tất cả vào trong nhà Trên cổ nó là một chiếc vòng rộng, sáng bóng, trông rất lạ mắt Ông Mathew liền quay lại và ựi xuống các bậc thang ựể trở về thị trấn Tôi cũng ựi theo ông

Ông nói:

- Tiến sĩ vẫn chưa quay về, nếu không thì cổng ựã mở

- Bên trong những cái túi giấy mà ông ném cho con chó có cái gì thế ạ?

- À, ựó là thức ăn dành cho những vật nuôi trong nhà của tiến sĩ ấy mà - Ông Mathew giải thắch - Nhà của tiến sĩ có rất nhiều con vật nuôi Ta ựưa những thứ ựó cho con chó khi tiến sĩ ựi vắng và nó sẽ mang những thức ăn vào nhà ựể chia cho những con vật khác

- Thế cái vòng rất kỳ lạ ựeo ở cổ của nó là cái gì vậy ạ?

- Cái vòng cổ ựó ựược làm toàn bằng vàng ựấy - ông Mathew giải thắch - Tiến sĩ ựã tặng chiếc vòng ựó cho chú chó của mình khi nó ựi cùng ông ấy trong một chuyến ựi ựã rất lâu rồi Trong chuyến ựi ựó, nó ựã cứu tắnh mạng của ông ấy

- Tiến sĩ ựã nuôi con chó này bao lâu rồi ạ?

- Từ lâu lắm rồi Con chó Jip ựó ựã khá già đó là lý do tại sao tiến sĩ không cho nó

ựi theo trong những chuyến sau này nữa Tiến sĩ ựể nó lại chăm nom ngôi nhà cho ông

ấy Con Jip không bao giờ cho bất cứ ai ựược phép vào trong khu vườn khi tiến sĩ không

có nhà - thậm chắ cả ta Cháu sẽ ựược gặp tiến sĩ khi ông ấy quay về vì nếu ông ấy ựã về thì cái cổng ựấy sẽ luôn mở

Trang 15

tự mình chăm sóc con sóc này cho ñến khi tiến sĩ quay trở về

Hàng ngày tôi ñều ñến ngôi nhà có khu vườn rộng ñó và cố thử mở cửa xem nó có bị khóa không Thỉnh thoảng con chó Jip ñi ra cổng, lại gần nhìn tôi Nó luôn vẫy cái ñuôi như ñể chào ñón tôi nhưng lại không bao giờ cho tôi vào bên trong khu vườn

Trang 16

Một buổi chiều tháng tư, tôi rất mong ựược gặp tiến sĩ, không biết ông ấy ựã trở về chưa Con sóc của tôi ựã yếu lắm rồi và tôi rất lo cho nó Tôi bắt ựầu ựi thẳng về hướng nhà của tiến sĩ Trên ựường ựi, bầu trời như có vẻ sắp mưa

Tôi ựến thẳng chiếc cổng Nó vẫn bị khóa, tôi cảm thấy vô cùng thất vọng và chán nản Suốt cả tuần ngày nào tôi cũng ựến ựây Tôi sợ là con sóc ựáng thương của tôi sẽ chết trước khi tiến sĩ trở về Tôi buồn bã quay về nhà

Bất ngờ mưa bắt ựầu trút xuống Trời tối ựen, như ựêm vậy Gió thổi mạnh Sấm vang lên từng hồi Chớp và sét lóe sáng Chỉ trong một phút các rãnh nước bên ựường ựã chảy xiết như một con sông Không có chỗ nào ựể trú mưa nên tôi bắt ựầu chạy thẳng theo hướng về nhà

đi ựược một quãng chưa xa ngôi nhà của tiến sĩ, tôi tình cờ chạm phải một cái gì ựó mềm mềm Khi tôi ngước mắt lên, tôi thấy một người ựàn ông ướt sũng ựang ngồi trên vỉa hè ngay gần tôi đó là một người ựàn ông nhỏ bé có khuôn mặt hiền lành Ông ấy ựội một cái mũ cao cũ kĩ và mang theo một túi màu ựen nhỏ

- Cháu rất xin lỗi Cháu cúi mặt xuống nên không nhìn thấy ngài

Không cáu giận với tôi, người ựàn ông nhỏ bé bắt ựầu cười

- Tôi cũng có lỗi như cháu thôi, cháu thấy không - ông ấy nói và mỉm cười - Tôi cũng cúi gằm mặt xuống giống cháu nhưng chúng ta không nên ngồi nói chuyện ở ựây trong lúc như thế này Chúng ta ướt hết rồi Chỗ cháu phải ựến có xa ựây không?

- Cháu phải sang bên kia thị trấn

- Hãy ựến nhà ta và lau khô người ựã Mưa bão thế này sẽ không kéo dài lâu ựâu

Ngày đăng: 08/06/2014, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w