1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông

51 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông
Trường học Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 792,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của các Công ty điện thoại Hà nội nói riêng, hiệu quả sản xuất là thước đo đánh giá sự thành công của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động qua từng năm luôn luôn đòi hỏi kết quả sản xuất ngày càng cao để đạt được hiệu quả cao nhất là một đòi hỏi bắt buộc của mỗi một doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC

THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG I: PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN 7

1 PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI 7

1.1 Chỉ tiêu lắp đặt thuê bao (A) 7

1.2 Chỉ tiêu chất lượng mạng lưới (B) 10

1.3 Chỉ tiêu Quản lý bảo dưỡng (C) 11

1.4 Chỉ tiêu Chăm sóc điểm bán lẻ Vinaphone 15

1.5 Chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước 16

1.6 Chỉ tiêu tiếp thị thuê bao mới 16

1.7 Chỉ tiêu giảm trừ tiền lương 17

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN 20

2.1 Giao khoán doanh thu 21

Khuyến khích các TTVT tích cực phát triển thuê bao nhanh, ngay từ đầu năm với lý do việc PTTB càng sớm thì càng đem lại doanh thu càng sớm, vì vậy sẽ thúc đẩy các đơn vị hăng hái chủ động đi tiếp thị thuê bao càng sớm càng tốt Điều này sẽ mang lại lợi ích kép: TTVT vừa được hưởng lương PTTB nhiều vừa có doanh thu phát sinh sớm 21

2.2 Giao chi phí 22

CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN MỚI 23

1 GIAO KHOÁN DOANH THU 23

1.1 Các yếu tố cấu thành doanh thu của Công ty hiện nay 23

1.2 Chỉ tiêu doanh thu giao cho các Trung tâm viễn thông (Ký hiệu là D) 24

Biểu doanh thu kế hoạch chăm sóc ĐBL hàng tháng giao các Trung tâm viễn thông cụ thể như sau: 30

2 GIAO CHI PHÍ 36

2.1 Các yếu tố cấu thành chi phí của Công ty 36

2.2 Các chỉ tiêu chi phí giao kế hoạch cho các TTVT (Ký hiệu là F) 36

CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO KHOÁN; CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 46

1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC GIAO KHOÁN 46

1.1 YẾU TỐ CON NGƯỜI 46

1.2 YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG 47

Sự suy giảm của các dịch vụ truyền thống, sự thay đổi của công nghệ, sự cạnh tranh quyết liệt của ĐTDĐ và OTT sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của

Trang 2

các TTVT Nếu các TTVT không chủ động phát triển mạnh dịch vụ băng rộng

và GTGT tăng thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn 47

2 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO KHOÁN 47

2.1 HOÀN THIỆN CƠ SỞ DỮ LIỆU 47

2.2 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 47

2.3 ĐỀ XUẤT VỀ THU CƯỚC 48

Trang 3

THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ĐTHN1 Công ty Điện thoại Hà Nội 1

Công ty Công ty Điện thoại Hà Nội 1

TTVT Trung tâm viễn thông

CBCNV Cán bộ công nhân viên

PTTB Phát triển Thuê bao

SXKD Sản xuất kinh doanh

ĐBL Điểm bán lẻ Vinaphone

ĐTCĐ Điện thoại cố định

ĐTDĐ Điện thoại di động

BH Trung tâm viễn thông Bờ Hồ

YP Trung tâm viễn thông Yên Phụ

GB Trung tâm viễn thông Giáp Bát

TKC Trung tâm viễn thông Trần Khát Chân

LB Trung tâm viễn thông Long Biên

GL Trung tâm viễn thông Gia Lâm

ĐA Trung tâm viễn thông Đông Anh

SS Trung tâm viễn thông Sóc Sơn

ML Trung tâm viễn thông Mê Linh

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của các Công ty điện thoại Hà nội nói riêng, hiệu quả sản xuất là thước đo đánh giá sự thành công của doanh nghiệp Quá trình hoạt động qua từng năm luôn luôn đòi hỏi kết quả sản xuất ngày càng cao để đạt được hiệu quả cao nhất là một đòi hỏi bắt buộc của mỗi một doanh nghiệp

Đặc biệt, trong lĩnh vực viễn thông tại Việt nam và hoạt động kinh doanh viễn thông trên địa bàn Hà nội ngày càng quyết liệt bởi sự cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp viễn thông trên địa bàn Hà nội, đồng thời qua một thời gian dài của quá trình quá trình hoạt động một doanh nghiệp nhà nước VNPT không thể không nói đến sức ỳ của một doanh nghiệp làm việc theo cơ chế bao cấp, sự làm việc trì trệ của một quy cách quan liêu duy ý chí đã tồn tại trong mỗi một cán bộ, một công nhân

Do vậy, cùng với chủ trương do Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc tái cơ cấu VNPT theo mô hình đổi mới phù hợp với thực tế sản xuất của một doanh nghiệp trước tình hình mới của sự cạnh tranh quyết liệt và phải đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất

Đối với Công ty điện thoại Hà nội 1 trực thuộc VNPT Hà nội cũng không nằm ngoài chủ trương lớn như vậy, một thành viên đóng góp hàng năm hàng ngàn

tỷ vào quá trình kinh doanh, đảm bảo kế hoạch cấp trên giao Đặc biệt trong thời

kỳ suy thoái kinh tế cũng như sự suy giảm của hệ thống mạng điện thoại cố định trước sự cạnh tranh nội tại của các dịch vụ viễn thông như hiện nay, chưa nói đến

sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác như Vietell, FPT, các nhà mạng di động… Hơn nữa, từ thói quen, sự tiện dụng của các dịch vụ mới đã làm cho người tiêu dùng thay đổi một cách cơ bản trong việc sử dụng các tiện ích trong dịch vụ viễn thông do Công ty đã và đang cung cấp

Trang 5

Trong những năm qua, Công ty Điện thoại Hà nội 1 đã triển khai công tác giao khoán sản xuất kinh doanh đến từng đơn vị, các Trung tâm viễn thông, các đài, đội và đến từng lao động trong mỗi đơn vị sản xuất đó Việc giao khoán đã phát huy hiệu quả một cách tích cực, trực tiếp tác động và mang lại hiệu quả sản xuất và chiếm lĩnh thị phần chủ đạo trong quá trình hoạt động của mình

Tuy nhiên, ngay từ khi hệ thống mạng Mobile và và dịch vụ mới ra đời, đồng thời thực hiện sự chỉ đạo và chủ trương tái cơ cấu của tập đoàn VNPT, đặc biệt sự hoà quyện giữa hệ thống mạng cố định, mạng cáp quang và mạng Mobile trên cùng một hệ thống là một việc làm cấp bách đòi hỏi mỗi đơn vị bắt buộc phải

có sự đổi mới tổ chức sản xuất, đổi mới cơ chế giao khoán cho phù hợp với tình hình hiện tại làm sao tạo ra lợi nhuận và hiệu quả sản xuất một cách cao nhất đáp ứng yêu cầu trước tình hình và nhiệm vụ mới

Vấn đề cần giải quyết là thay đổi , đổi mới cơ chế giao khoán đã áp dụng nhiều năm nay để phù hợp với tính chất công việc hiện tại nhằm nâng cao năng xuất lao động, phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh xuống từng tổ, đội, từng Trung tâm viễn thông, tạo ra sức mạnh tổng thể, nhận thức một cách thực tiễn do người lao động làm nhiều sẽ có thu nhập tương ứng đồng thời tạo sự gắn kết giữa người lao động và các sản phẩm mà người lao động làm ra Để từ đó tạo ra năng xuất, chất lượng cao nhất, chăm sóc khách hàng tối ưu nhất và tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất

Trong phạm vi của đề tài này nhóm đề tài sẽ chủ yếu tập trung vào các chỉ tiêu giao khoán thực tế đang thực hiện đối với các TTVT tại Công ty Điện thoại

Hà Nội 1 trong những năm gần đây và những chỉ tiêu dự kiến bổ sung, đổi mới trong những năm tiếp theo nhằm ngày càng hoàn thiện công tác giao khoán theo hướng vừa khẳng định là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông số 1 trên địa bàn vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 6

Đề tài này lần đầu thực hiện chắc chắn cũng còn thiếu sót và chưa tổng kết được nhiều kinh nghiệm hay khác nên nhóm đề tài rất mong nhận được những đóng góp quý báu của bạn đọc

Đề tài bao gồm các nội dung chính sau :

- CHƯƠNG I: Phương thức giao khoán hiện tại và sự cần thiết của

phương thức giao khoán mới

- CHƯƠNG II: Nội dung của phương thức giao khoán mới

- CHƯƠNG III: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác giao

khoán; các đề xuất, kiến nghị

Trang 7

CHƯƠNG I: PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN

1 PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN HIỆN TẠI

Hiện nay Công ty Điện thoại Hà Nội 1 thực hiện giao khoán khối lượng công việc và trả tiền lương hàng tháng cho các TTVT theo khối lượng và chất lượng công việc thực hiện, cụ thể Công ty đánh giá kết quả thông qua việc xem xét hoàn thành các chỉ tiêu sau:

- Tiếp thị thuê bao mới;

- Các chỉ tiêu giảm trừ tiền lương

Trên cơ sở Quỹ tiền lương và các chỉ tiêu SXKD của VTHN giao và tình hình thực tế tai đơn vị, Công ty xác định quỹ tiền lương tương ứng cho từng chỉ tiêu và xây dựng phương pháp đánh gia hàng tháng theo hướng khuyến khích các TTVT hoàn thành chỉ tiêu càng cao sẽ nhận được quỹ tiền lương cao tương ứng, Các TTVT sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu Công ty giao để triển khai công việc SXKD tại đơn vị mình và đặt trọng tâm vào việc hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán để làm sao nhận được tiền lương nhiều nhất

Sau đây là chi tiết nội dung các chỉ tiêu giao khoán hiện nay của Công ty Điện thoại Hà Nội 1

1.1 Chỉ tiêu lắp đặt thuê bao (A)

Là chỉ tiêu giao cho các TTVT thực hiện lắp đặt mới và chuyển dịch các loại dịch vụ viễn thông bao gồm Đện thoại cố định, Gphone, các loại dịch vụ băng rộng (ADSL, MyTV, FiberVNN, MegaWan, Metronet), Truyền số liệu (Kênh thuê riêng) được quy đổi ra máy theo quy định

Trang 8

Mục tiêu của chỉ tiêu này là Công ty đánh giá để trả lương cho việc người công nhân thực hiện công việc hoàn thành chỉ tiêu lắp đặt các thuê bao càng cao thì tiền lương càng nhiều và ngược lại Căn cứ vào chỉ tiêu của VTHN giao, Công

ty sẽ giao chỉ tiêu cho các TTVT thực hiện trên cơ sở nhân lực giao khoán tương ứng của từng TTVT Cụ thể như sau:

1.1.1 Chỉ tiêu số lượng máy lắp đặt (A1):

- Khối lượng giao khoán:

KẾ HOẠCH GIAO CHỈ TIÊU LẮP ĐẶT THUÊ BAO

( Số liệu giao khoán năm 2013-Cty ĐTHN1, đã quy đổi)

- Khối lượng hoàn thành:

Số máy hoàn thành trong tháng

Định mức giao khoán tháng

Trang 9

hủy trong tháng) và không giảm trừ nhân công đối với trường hợp PTTB trên ( bao gồm cả PTTB ngắn ngày theo phiếu TH và phiếu GNV của Công ty)

1.1.2 Chỉ tiêu thời gian hoàn thành (A2)

Việc lắp đặt thuê bao là một trong những tác nghiệp chính trên mạng lưới,

nó là khâu cuối cùng trong quy trình cung cấp dịch vụ đến tay khách hàng Vì việc triển khai thực hiện càng nhanh càng tốt nên trong chỉ tiêu lắp đặt thuê bao, ngoài chỉ tiêu về số lượng dịch vụ lắp đặt được để đảm bảo thời gian cung cấp dịch vụ nhanh nhất, Công ty còn đánh giá chỉ tiêu thời gian hoàn thành Thời gian hoàn thành được quy định đối với các loại dịch vụ là khác nhau và được thực hiện theo quy định về thời gian cung cấp dịch vụ của VTHN Nếu thời gian lắp đặt dịch vụ càng chậm thì % hoàn thành của chỉ tiêu này càng giảm dẫn đến quỹ tiền luơng sẽ

bị ảnh hưởng Chỉ tiêu thời gian hoàn thành được xác định theo công thức sau:

%A21 + %A22 + %A23+%A24+%A25

%A2 =

5

Trong đó:

- A21 là chỉ tiêu thời gian hoàn thành máy ĐTCĐ, Gphone

- A22 là chỉ tiêu thời gian hoàn thành thuê bao ADSL, MyTV trên cáp đồng

- A23 là chỉ tiêu thời gian hoàn thành thuê bao MegaWan, TSL trên cáp đồng

- A24 là chỉ tiêu thời gian hoàn thành thuê bao MyTV, Metronet, TSL trên cáp quang

- A25 là chỉ tiêu thời gian hoàn thành thuê bao Fiber VNN

Và:

Số máy t/hiện trong tháng theo quy định

Tổng số máy cả tháng

- Định mức PTTB: 17 phiếu /1 Lao động giao khoán/ tháng

- Đơn giá khoán PTTB: 86.000 đồng/1 phiếu PTTB

1.1.3 Phần trăm hoàn thành chỉ tiêu PTTB (%A) được xác định:

Trang 10

%A1 + %A2

%A =

2

1.2 Chỉ tiêu chất lượng mạng lưới (B)

Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng thông qua việc báo hỏng của khách hàng Mục tiêu đánh giá của chỉ tiêu này là khuyến khích các TTVT nâng cao chất lượng mạng lưới và phục vụ nhanh khách hàng khi có hư hỏng, sự cố, giảm đến mức thấp nhất thời gian mất liên lạc của khách hàng Công

ty đánh giá chỉ tiêu này dựa trên các quy định của VTHN và quy định của Công ty

về tỉ lệ hư hỏng máy, chia thành 3 chỉ tiêu nhỏ, cụ thể như sau:

- B21 là tỷ lệ thời gian sửa chữa máy ĐTCĐ, Gphone

- B22 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao ADSL

- B23 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao MyTV

- B24 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao Mega Wan

- B25 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao Metronet, Fiber VNN

- B26 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao BTS

- B27 là tỷ lệ thời gian sửa chữa thuê bao TSL (0%≤B27≤120%)

%B21(B22,B23,B24,

B25,B26,B27)

Trang 11

1.2.3 Tỷ lệ máy hỏng lại trong 2 ngày (B3)

-

Tỷ lệ máy hỏng lại 2 ngày theo quy định

1.2.4 Chỉ tiêu chất lượng mạng lưới (B) được xác định

%B1 + %B2 + %B3

%B =

3

Ghi chú: Đối với các chỉ tiêu B1, B2, B3 có phân biệt khách hàng thường và

khách hàng ưu tiên, % hoàn thành được xác định bằng bình quân các chỉ tiêu tương ứng

1.3 Chỉ tiêu Quản lý bảo dưỡng (C)

Là chỉ tiêu đánh giá việc tổ chức quản lý mạng lưới, bảo dưỡng tủ cáp, hộp cáp, măng xông, thay thế tủ cáp, hộp cáp bằng măng xông

Công tác quản lý bảo dưỡng của các TTVT bao gồm:

- Công việc thường xuyên (C1,C2): Tổ chức bảo dưỡng tủ, hộp cáp, măng xông, thay thế tủ, hộp cáp bằng măng xông nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới

- Công việc đột xuất bao gồm :

 Công tác giám sát bảo vệ hệ thống thông tin trên mạng ngoại vi:

+ Thực hiện giám sát các công trình thi công cầu, đường, vỉa hè do các đơn

vị của địa phương, Thành phố thi công có khả năng gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống thông tin, các công trình ngầm của Công ty (giảm trừ theo nhân lực thực tế được bố trí giám sát và thời gian thi công)

+ Phối hợp tuần tra bảo vệ mạng lưới khi có hiện tượng mất trộm cáp thông tin xảy ra; trong đó TTVT phải thông báo ngay hiện tượng, nhân lực bố trí tuần tra, địa điểm và thời gian tuần tra

 Các công tác đột xuất khác:

+ Di chuyển, thay thế, xử lý sự cố về cột thông tin như: Hàn vá cột, dựng cột mới, thu hồi cột, sửa chữa bể cáp, ganivô hư hỏng, vệ sinh bể cáp mà không thuê nhân công ngoài

Tỷ lệ máy hỏng lại trong 2 ngày thực tế

Tỷ lệ máy hỏng lại 2 ngày theo quy định

Trang 12

+ Xử lý sự cố vỡ hỏng, di chuyển về tuyến ống: Giảm trừ nhân công theo thực tế từng công trình (Định mức nhân công dựa trên định mức xây dựng tuyến cống bể có dung lượng ống tương đương của ngành)

+ Các công trình di chuyển, hạ ngầm, xử lý sự cố cháy cáp, đứt cáp, sửa chữa thay thế tủ cáp, hộp cáp, măng xông: Chỉ tính các thiết bị kết cuối trong công trình và đưa vào khối lượng tu bổ của tháng (Theo phương án đã được phê duyệt) Không tính giảm trừ nhân lực các phần việc khác trong công trình: như kéo cáp, thu hồi, căng hãm cáp

Theo đặc thù mạng lưới của từng khu vực, chỉ tiêu quản lý bảo dưỡng giao các đơn vị như sau:

1.3.1 Đối với khu vực nội thành

1.3.1.1 Công việc thường xuyên

- Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng tủ cáp, hộp cáp, măng xông cơ khí

≤200x2 tại đơn vị theo định mức Công ty quy định (C1)

- Thực hiện các công trình ngầm hóa và các công trình khác theo quy định

(C2)

1.3.1.2 Công việc đột xuất

- Khi có công việc đột xuất hoặc giải quyết sự vụ, các đơn vị báo cáo ngay

về Công ty để Phòng KTNV trình Giám đốc giao nhiệm vụ thực hiện Trường hợp chậm chễ trong việc báo cáo, đơn vị phải tự chịu trách nhiệm đối với những công

việc đột xuất hay sự vụ phát sinh trên địa bàn quản lý của đơn vị

- Cuối tháng các Đơn vị lập báo cáo về Công ty khối lượng công việc đột xuất, trong đó có đề xuất cụ thể số lượng nhân công đề nghị giảm trừ (sẽ được xác nhận và giảm trừ trong C)

1.3.1.3 % hoàn thành chỉ tiêu quản lý bảo dưỡng được xác định(%C≤100%)

C1 TH + C2 TH %C TH = x 100%

C1 KH + C2 KH

Trang 13

1.3.2 Đối với khu vực ngoại thành

1.3.2.1 Công việc thường xuyên

- Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng tủ cáp, hộp cáp, măng xông cơ khí

≤200x2 tại đơn vị theo định mức Công ty quy định (C1)

- Đối với TTVT Gia Lâm, Long Biên, Đông Anh: Thực hiện công tác tu bổ mạng lưới, thay tủ cáp, hộp cáp bằng măng xông cơ khí nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới (C2)

- Đối với TTVT Mê Linh, Sóc Sơn: Tu bổ, cải tạo tủ cáp, hộp cáp nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới (C2)

1.3.2.2 Công việc đột xuất

- Khi có công việc đột xuất hoặc giải quyết sự vụ, các đơn vị báo cáo ngay

về Công ty các đơn vị báo cáo ngay về Công ty để Phòng KTNV trình Giám đốc giao nhiệm vụ thực hiện Trường hợp chậm chễ trong việc báo cáo, đơn vị phải tự chịu trách nhiệm đối với những công việc đột xuất hay sự vụ phát sinh trên địa bàn quản lý của đơn vị

- Cuối tháng các Đơn vị lập báo cáo về Công ty khối lượng công việc đột xuất, trong đó có đề xuất cụ thể số lượng nhân công đề nghị giảm trừ (sẽ được xác nhận và giảm trừ trong C2)

1.3.2.3 % hoàn thành chỉ tiêu quản lý bảo dưỡng được xác định (%C≤100%):

C1 TH + C2 TH %C TH = x 100%

Bảo dưỡng

Tu bổ

TC

Tu bổ

HC

Trang 14

Long Biên, Gia

Lâm, Đông Anh

1.3.2.6 Định mức quản lý sửa chữa

Quản lý, sửa chữa TB quang (Ring, FTTH, metronet, BTS )

Quản lý, sửa chữa ĐTCĐ, Gphone

Quản lý, sửa chữa ADSL, MyTV, TSL

Quản lý, sửa chữa BTS

02 lao động

2 TTVT Long Biên 200tb/lđ 6.000

máy/lđ

4.000 tb/lđ

02 lao động

3 TTVT Gia Lâm 150tb/lđ 5.500

máy/lđ

3.500 tb/lđ

03 lao động

4 TTVT Đông Anh 150tb/lđ 5.500

máy/lđ

3.500 tb/lđ

4 lao động

máy/lđ

3.000 tb/lđ

4 lao động

6 TTVT Mê Linh 120tb/lđ 4.500

máy/lđ

3.000 tb/lđ

02 lao động

1.3.3 Xác định %C hoàn thành chung của Công ty (%C≤100%):

Trang 15

1.4 Chỉ tiêu Chăm sóc điểm bán lẻ Vinaphone

- Công ty được giao nhiệm vụ quản lý 1.400 điểm bán lẻ trên địa bàn

- Công ty giao chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ cho các TTVT theo mức 70 điểm bán lẻ/lao động/tháng với số lượng cụ thể như sau:

KẾ HOẠCH GIAO CHỈ TIÊU CHĂM SÓC ĐIỂM BÁN LẺ

( Số liệu giao khoán năm 2013-Cty ĐTHN1)

+ Trường hợp điểm bán lẻ trên địa bàn quản lý của đơn vị bị hủy, đơn vị phải phát triển điểm bán lẻ khác thay thế để đảm bảo số lượng điểm bán lẻ cần chăm sóc

+ Trường hợp điểm bán lẻ trên địa bàn đơn vị ngoại thành bị hủy, các đơn

vị nội thành được phép phát triển điểm bán lẻ mới trên địa bàn đơn vị quản lý để đảm bảo đủ số lượng điểm bán lẻ chăm sóc được giao

- Công ty quy định mỗi ĐBL bán 1.000.000 đồng mệnh giá thẻ Vinaphone mỗi tháng

- Kết quả của chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ được đánh giá dựa trên các yếu

tố sau:

+ Kết quả kiểm tra đánh giá hàng tháng của Vinaphone

+ Kết quả bán thẻ hàng tháng của điểm bán lẻ

+ Số ĐBL thực tế mà các TTVT chăm sóc

Trang 16

- Xác định kết quả thực hiện chỉ tiêu chăm sóc điểm bán lẻ

%HT(ĐBL) = %HT(BT) x %HT (CS) Trong đó:

+ %HT(BT) là phần trăm hoàn thành chỉ tiêu bán thẻ tại ĐBL

+ %HT(CS) là phần trăm hoàn thành chỉ tiêu chăm sóc ĐBL: Thực hiện theo quy định của VTHN

1.5 Chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước

- Để khuyến khích động viên các đơn vị đẩy mạnh công tác bán hàng nhằm

đa dạng hóa các kênh bán hàng của Công ty, Công ty căn cứ vào kế hoạch bán thẻ Vinaphone của VTHN giao để giao chỉ tiêu bán thẻ Vinaphone trả trước cho toàn thể CBCNV trong Công ty

- Hàng tháng Công ty sẽ căn cứ vào số lượng thẻ bán được của từng CBCNV để trả tiền lương tương ứng

- Ngoài ra đến cuối kỳ kế hoạch, căn cứ doanh số bán thực tế của các đơn

vị, Công ty sẽ xem xét và áp dụng mức thưởng khuyến khích bán thẻ đối với các đơn vị có thành tích cao (tính trên bình quân 1 lao động)

1.6 Chỉ tiêu tiếp thị thuê bao mới

- Tiếp thị thuê bao mới là số thuê bao mới do đơn vị trực tiếp đi tiếp thị và làm thủ tục ký hợp đồng, hoàn thiện các hồ sơ liên quan, đã hoàn công (bao gồm

cả số thuê bao do đại lý, cộng tác viên của đơn vị tiếp thị)

- Mục tiêu của chỉ tiêu này là khuyến khích CBCNV chủ động đi tiếp thị trực tiếp đến khách hàng, thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ của VNPT, tiếp thị khách hàng sử dụng thêm dịch vụ thông qua việc tiếp xúc khách hàng khi lắp đặt mới, chuyển dịch, sửa chữa hoặc chủ động đi tiếp thị khách hàng quen thuộc, khách hàng tiềm năng

- Chỉ tiêu tiếp thị thuê bao mới chỉ được tính đối với những thuê bao trên địa bàn Công ty ĐTHN1 và áp dụng cho tất cả lao động của Công ty và được xác định theo số thuê bao tiếp thị mới thực tăng

Trang 17

Số thuê bao tiếp

thị thực tăng =

Số thuê bao tiếp thị phát triển mới trong tháng

-

Số thuê bao tiếp thị huỷ trong tháng

- Các thuê bao tiếp thị của đơn vị được quy đổi theo bảng sau:

BẢNG QUY ĐỔI CHỈ TIÊU KHOÁN TIẾP THỊ PTTB

Tên thuê bao

TSL (KTR), Mega Wan

Fiber VNN, Metronet

MyTV

Mega VNN, VNP trả sau, VNP 3G trả sau, Mobifone trả sau

VNP trả trước, Mobifone trả trước

Hệ số quy đổi

(thuê bao tiếp

thị đã quy đổi)

( Số liệu giao khoán năm 2013-Cty ĐTHN1)

Theo bảng quy đổi thì những dịch vụ chính như Fiber VNN, Metronet, TSL (KTR), Mega Wan mang lại doanh thu lớn thì Công ty khuyến khích tiếp thị thông qua hệ số quy đổi cao, hệ số này có thể điều chỉnh theo từng thời kỳ tùy thuộc vào định hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ mà VTHN và Công ty đã đề ra

Đồng thời căn cứ tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo từng giai đoạn trong năm kế hoạch Công ty sẽ linh hoạt điều chỉnh đơn giá tiền lương tiếp thị trên 1 đơn vị thuê bao quy đổi để cân đối với quỹ tiền lương của Công ty

1.7 Chỉ tiêu giảm trừ tiền lương

Cùng với Tổng tiền lương nhận được theo 07 chỉ tiêu nêu trên, Công ty cũng quy định việc giảm trừ tiền lương một số công việc các TTVT không thực hiện tốt hay có sai sót trong quá trình tác nghiệp nhằm đảm bảo cho việc thực hiện PTTB và quản lý mạng lưới có hiệu quả thông qua các chỉ tiêu giảm trừ sau:

1.7.1 Giảm trừ lương do mất liên lạc quá thời gian quy định các dịch

vụ VT-CNTT

Trang 18

QUY ĐỊNH THỜI GIAN HỖ TRỢ DỊCH VỤ Dịch vụ

Thời gian hoàn thành hỗ trợ trực tiếp (tính từ thời điểmtiếp nhận yêu cầu)

Fiber VNN,

Metronet,

Mega Wan

Quá mỗi 1h tiếp theo Quá mỗi 1h tiếp theo Căn cứ số liệu doanh thu bị giảm trừ do vi phạm thời gian hoàn thành hỗ trợ trực tiếp, Công ty sẽ thông báo tới TTVT có vi phạm để xác nhận Nếu thống nhất với số liệu của VTHN sẽ thực hiện trừ vào quỹ tiền lương thực hiện trong tháng của đơn vị đó

Cụ thể mức giảm trừ tiền lương thông qua việc thực hiện chỉ tiêu thời gian

hỗ trợ trực tiếp một thuê bao quang (Fiber VNN, Metronet, Mega Wan):

Nếu quá 02 giờ đầu tiên đối với TTVT nội thành, 03 giờ đầu tiên đối với TTVT ngoại thành: Mức giảm trừ lương tương ứng sẽ là 150.000 đồng

Nếu quá mỗi giờ tiếp theo, mức giảm trừ tương ứng sẽ là 50.000 đồng/01giờ tiếp theo

Mức giảm trừ lương tối đa 500.000 đồng

Lưu ý : Không thực hiện giảm trừ doanh thu trong các trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt ) hoặc do nguyên nhân khách quan (phía VTHN không thể can thiệp); Nội dung đề nghị không giảm trừ đơn vị lập báo cáo ngay bằng văn bản về Giám đốc Công ty để các Phòng chức năng soát xét, trình Giám đốc quyết định

1.7.2 Giảm trừ lương do mất liên lạc trạm BTS/NodeB

Được xác định theo công thức sau:

D2 = (Ti/Mi)xDi x20%

Trong đó: D2 là mức lương giảm trừ của đơn vị

Ti là tổng thời gian các trạm BTS/NodeB (không bao gồm các trạm BTS/nodeB loại 3) do đơn vị quản lý bị mất liên lạc vì lý do nguồn điện trong

Trang 19

Mi là tổng thời gian các trạm BTS/NodeB (không bao gồm các trạm BTS/nodeB loại 3) do các đơn vị trực thuộc VNPT Hà nội quản lý bị mất liên lạc

vì lý do nguồn điện trong tháng i

Di là doanh thu VNPT Hà nội bị giảm trừ trong tháng i

Chỉ tiêu này được xác định hàng tháng cho các đơn vị khi có thông báo hướng dẫn của VNPT Hà nội

1.7.3 Giảm trừ lương do sai sót trong việc thực hiện quy trình PTTB

Cụ thể như sau:

- Sai sót trong việc nhập thông tin dữ liệu về khách hàng, ghép mã, thông tin thanh toán (cước, khuyến mại ), hoàn thiện hồ sơ, cập nhật thông tin trên chương trình PTTB khi tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ VT-CNTT

- Không thực hiện đúng quy định về thời gian luân chuyển hồ sơ, thời gian cập nhật số liệu và chuyển giao thi công lên chương trình PTTB, thời gian sử

lý số liệu không thi công được, phải trả về điểm giao dịch

- Khi có thông báo của Công ty, mức giảm trừ áp dụng cho các đơn vị

cụ thể như sau:

BIỂU ĐỊNH MỨC GIẢM TRỪ DOANH THU

Dịch vụ Mức giảm trừ

(đồng/thuê bao) Dịch vụ (đồng/thuê bao) Mức giảm trừ

Vinaphone trả sau 50.000 Kênh thuê riêng 100.000 Vinaphone 3G trả sau 50.000 Fiber VNN 100.000

1.7.4 Giảm trừ lương do thuê bao tiếp thị của đơn vị vi phạm cam kết

Mục tiêu của chỉ tiêu này là kiểm soát việc tiếp thị thuê bao một cách thực chất, tránh việc tiếp thị thuê bao ảo, các TTVT sẽ bị giảm trừ lương khi vi phạm quy định về tiếp thị, cụ thể như sau:

Trang 20

- Thuê bao do đơn vị tiếp thị được nhưng hủy do nợ đọng trong thời gian

còn cam kết

- Đối với thuê bao do đơn vị tiếp thị được và không phải ký cam kết thời

hạn sử dụng nhưng hủy trong vòng 06 tháng kể từ thời điểm tiếp thị

Công ty sẽ áp dụng mức giảm trừ cụ thể như sau:

D4 = ∑ D Tbi x 50%

Trong đó: D4 là mức lương tiếp thị giảm trừ trong tháng của đơn vị

D Tbi là mức lương đơn vị đã được hưởng do tiếp thị được

thuê bao i

2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC GIAO

KHOÁN

Như đã trình bày ở trên, phương thức giao khoán hiện nay chưa thực sự

phát huy được tính chủ động của các TTVT, các trung tâm chưa chủ động đối phó

với các thách thức trên thị trường tại khu vực mình quản lý một cách tức thì, và

các TTVT không các định được hiệu quả hoạt động của mình Mọi hoạt động

SXKD quá phụ thuộc vào các chính sách chung của Công ty dẫn đến không thể

ứng phó với những cơ hội kinh doanh đặc thù của từng TTVT (điều này Công ty

cũng có tính đến nhưng không thể bao quát đến toàn bộ hoạt động của các TTVT

mà chỉ định hướng đến đặc thù cơ bản của từng khu vực)

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong môi trương cạnh tranh khốc liệt

hiện nay thì các TTVT phải là các Trung tâm kinh doanh, vừa thực hiện công việc

quản lý khai thác mạng lưới vừa phải là các trung tâm bán hàng, biết tự cân đối

nguồn lực để chủ động có những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo cho việc kinh

doanh trên địa bàn có hiệu quả cao nhất Các TTVT phải biết được mình thu được

bao nhiêu và phải chi bao nhiêu thì mới thấy cần phải tăng thu, giảm chi Điều này

yêu cầu phải đặt ra hướng giao khoán: Hoạt động của các TTVT phải gắn với hiệu

quả SXKD Muốn vậy cần thiết phải giao khoán bổ sung các chỉ tiêu doanh thu và

chi phí với tỉ trọng quỹ tiền lương hợp lý, có tỉ trọng đủ lớn để làm sao khuyến

i =1

n

Trang 21

khích các TTVT chủ động cân đối thu chi và quỹ tiền lương ngoài việc giao khoán các chỉ tiêu như trình bày ở trên

Những ưu điểm của phương thức giao khoán theo doanh thu, chi phí:

2.1 Giao khoán doanh thu

Nhằm giúp cho các TTVT chủ động tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu phát sinh cũng như phát triển các dịch các dịch vụ giá trị giá tăng trên cơ sở sử dụng tối đa hạ tầng có sẵn Trong kế hoạch giao chỉ tiêu doanh thu sẽ có chi tiết doanh thu của từng dịch vụ thu từ khách hàng như: Dịch vụ trên thuê bao cố định, dịch vụ Gphone, dịch vụ trên thuê bao băng rộng (Mega VNN, Fiber VNN), dịch

vụ MyTV, dịch vụ kênh thuê riêng để các trung tâm có thể theo dõi sự tăng trưởng hay suy giảm của từng dịch vụ để chủ động có đối sách phù hợp trong kinh doanh hoặc đề xuất với Công ty hỗ trợ các đơn vị hoàn thành kế hoạch được giao

Các TTVT là người hiểu địa bàn hơn ai hết nên khi có động lực kinh doanh thì các TTVT sẽ phát huy được nhân tố này và sẽ có những giải pháp kinh doanh phù hợp với đặc thù riêng của đơn vị, đặc thù riêng cho từng đối tượng khách hàng

và có sự phân công sắp xếp lao động hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất

Khuyến khích các TTVT tích cực phát triển thuê bao nhanh, ngay từ đầu năm với lý do việc PTTB càng sớm thì càng đem lại doanh thu càng sớm, vì vậy

sẽ thúc đẩy các đơn vị hăng hái chủ động đi tiếp thị thuê bao càng sớm càng tốt Điều này sẽ mang lại lợi ích kép: TTVT vừa được hưởng lương PTTB nhiều vừa

có doanh thu phát sinh sớm

Khuyến khích các TTVT chủ động trong việc chủ động giữ khách hàng bởi

vì mất khách hàng đồng nghĩa với việc mất doanh thu, vì vậy các đơn vị phải chủ động giữ khách hàng cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới, chú ý hơn trong việc giữ

uy tín với khách hàng, tích cực hơn trong việc hỗ trợ và chăm sóc khách hàng

Khuyến khích các TTVT nâng cao năng suất lao động thông qua việc huy động các nguồn nhân lực tham gia vào tất cả các công đoạn sản xuất bởi vì hầu như mọi công đoạn của quá trình sản xuất đều liên quan đến doanh thu

Trang 22

Với số lượng lao động không đổi nếu doanh thu tăng thì quỹ tiền lương sẽ tăng hoặc khuyến khích các TTVT không tăng (thậm chí muốn giảm) lao động từ đó dẫn đến năng suất lao động đã tăng lên

2.2 Giao chi phí

Bước đầu tạo sự nhận thức sâu sắc cho các TTVT về việc phải kiểm soát chi phí, mặc dù Công ty đã có nhiều văn bản về hướng dẫn các đơn vị thực hiện tiết kiệm chi phí và các TTVT đã thực hiện nhưng chưa thực sự có tính chủ động cao trong việc rà soát, tính toán chi phí tại đơn vị mình

Khuyến khích các TTVT chủ động tiết giảm chi phí, cắt giảm những chi phí không cần thiết, có ý thức và biện pháp cụ thể trong việc sử dụng điện, nước, nhiên liệu, chi phí văn phòng, chi phí vật tư PTTB, vật tư sửa chữa và các chi phí sản xuất khác

Khi đề xuất mạng lưới các TTVT sẽ tính toán chi tiết hơn, cụ thể hơn về cấu hình để tối ưu chi phí đầu tư, xây dựng và sẽ tập trung vào các khu vực đầu tư

có hiệu quả, có tiềm năng cao trong việc khai thác sau này mà không chỉ tránh được lãng phí nguồn lực mà lại mất nhân công, chi phí quản lý, sửa chữa sau này

Khuyến khích các TTVT chủ động hơn trong việc quản lý, bảo dưỡng mạng lưới, bảo vệ tài sản trong khu vực mình quản lý, nâng cao chất lượng mạng lưới, hạn chế các chi phí phát sinh do sự cố, hỏng hóc, mất cắp, mất trộm gây ra

Trang 23

CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN MỚI

Ngoài việc tiếp tục triển khai các chỉ tiêu giao khoán cũ như đã trình bày ở phần trên nhưng với tỉ trọng quỹ lương sẽ giảm đi, Công ty sẽ thực hiện giao thêm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí với tỉ lệ tiền lương xứng đáng Trong đó cơ cấu

về tỉ trọng tiền lương dành cho chỉ tiêu về giao khoán doanh thu sẽ từ 50-60% quĩ tiền lương, Chi phí sẽ từ 5-10% quĩ tiền lương Với tỉ lệ này thiết nghĩ sẽ đủ để khuyến khích các TTVT tập trung vào tăng doanh thu và kiểm soát chi phí Nội dung của chương này sẽ chỉ tập trung đi sâu vào 2 chỉ tiêu giao khoán mới là doanh thu và chi phí

1 GIAO KHOÁN DOANH THU

1.1 Các yếu tố cấu thành doanh thu của Công ty hiện nay

1.1.1 Doanh thu từ khách hàng

- Dịch vụ trên thuê bao cố định

- Dịch vụ trên thuê bao Gphone

- Dịch vụ trên thuê bao băng rộng (Mega VNN, Fiber VNN)

- Dịch vụ My TV

- Dịch vụ kênh thuê riêng

- Dịch vụ cho thuê hạ tầng

- Các dịch vụ còn lại

1.1.2 Doanh thu nội bộ VNPT Hà nội

- Doanh thu chăm sóc điểm bán lẻ

- Doanh thu bảo dưỡng, duy trì hoạt động trạm BTS mạng VNP

- Doanh thu tài khoản chính của thuê bao VNP phát sinh trên các trạm BTS

- Doanh thu cho VNP thuê điểm treo trên cột Anten, thuê mặt bằng lắp đặt thiết bị

Trang 24

- Doanh thu cấp truyền dẫn nội hạt cho các Công ty dọc như VNP, VDC, VTN, VTI, VASC…

- Doanh thu tiếp nhận nhu cầu sử dụng các dịch vụ VT-CNTT

- Doanh thu cước kết nối

- Doanh thu thu hồi thiết bị đầu cuối sau tháo huỷ

- Doanh thu tự thực hiện trong xây lắp, bảo dưỡng

1.1.3 Doanh thu kinh doanh thương mại

1.1.4 Doanh thu hoạt động tài chính

1.1.5 Doanh thu từ thu nhập khác

1.2 Chỉ tiêu doanh thu giao cho các Trung tâm viễn thông (Ký hiệu

là D)

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sản xuất đồng thời phản ánh một cách trung thực nhất kết quả sản xuất kinh doanh của TTVT, Công ty dự kiến giao các doanh thu cho các Trung tâm viễn thông theo các chỉ tiêu như sau:

1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu từ khách hàng (Ký hiệu là D1)

1.2.1.1 Cơ sở để giao chỉ tiêu doanh thu từ khách hàng

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong tất cả các chỉ tiêu doanh thu vì nó chiếm

tỉ trọng rất lớn (khoảng 85%), là nguồn thu từ kinh doanh chính và sống còn của Công ty Chỉ tiêu này Công ty giao cho các TTVT căn cứ trên những cơ sở sau:

- Kế hoạch Doanh thu từ khách hàng mà VTHN đã giao

- Doanh thu phát sinh từ khách hàng các năm trước liền kề năm kế hoạch

- Xu hướng phát triển các dịch vụ trong năm kế hoạch

- Tác động từ các yếu tố khách quan ngoài sản xuất như chính trị, kinh tế, xã hội… trong kỳ kế hoạch

1.2.1.2 Xác định chỉ tiêu doanh thu từ khách hàng

Trang 25

- Xác định doanh thu phát sinh hàng tháng từ các loại thuê bao trên địa bàn quản lý của các TTVT – Số liệu có thể lấy trong vòng một năm trước kỳ kế hoạch trên chuơng trình quản lý theo dõi doanh thu của Công ty

- Xác định tỷ trọng doanh thu của từng TTVT trên tổng doanh thu của năm trước năm kế hoạch

- Xác định doanh thu kế hoạch năm giao cho các TTVT theo công thức:

Doanh thu kế hoạch

năm của TTVT =

Doanh thu kế hoạch năm của Công ty

Ngày đăng: 08/06/2014, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 749/QĐ-VNPT -HNi-KHKD ngày 06/3/2013 của VNPT Hà nội về việc Giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2013 cho các đơn vị trực thuộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 749/QĐ-VNPT -HNi-KHKD ngày 06/3/2013
Nhà XB: VNPT Hà nội
Năm: 2013
2. Văn bản số 750/VNPT-HNi-KHKD ngày 06/3/2013 của VNPT Hà nội về việc hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch SXKD năm 2013 Khác
3. Văn bản số 1345/CV-KH-TC-KT-TTBH ngày 01/4/2013 của Công ty ĐTHN1 về việc hướng dẫn giao kế hoạch năm 2013 đối với các đơn vị trực thuộc Khác
4. Văn bản số 2882/CV-KH-TCCB-KTNV-TTBH ngày 02/7/2013 của Công ty ĐTHN1 về việc hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung các nội dung giao khoán năm 2013 đối với các đơn vị trực thuộc Khác
5. Văn bản số 1910/VNPT-ĐTXDCB-KHKD ngày 30/5/1012 của VNPT Hà nội về việc Hướng dẫn tính doanh thu tự thực hiện các công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU GIAO KHOÁN - Đổi mới công tác giao khoán tại các Trung tâm viễn thông
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU GIAO KHOÁN (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w