1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf

320 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Tài Chính Của Các Công Ty Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Trần Văn Hải
Người hướng dẫn PGS, TS. Hoàng Mạnh Cừ, PGS, TS. Hoàng Văn Quỳnh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 320
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • 4. Những đóng góp mới của luận án (16)
  • 5. Kết cấu của luận án (17)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực tài chính của công ty chứng khoán (19)
      • 1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến công ty chứng khoán (19)
      • 1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán và các loại hình công ty khác (23)
      • 1.1.3. Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán (30)
    • 1.2. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu (36)
      • 1.2.1. Kết quả đạt đƣợc và khoảng trống ở các nghiên cứu (0)
      • 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (37)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 2. LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (50)
    • 2.1. Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán và tài chính của công ty chứng khoán (50)
      • 2.1.1. Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán (50)
        • 2.1.1.1. Khái niệm về công ty chứng khoán (50)
        • 2.1.1.2. Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán (52)
        • 2.1.1.3. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán (53)
        • 2.1.1.4. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty chứng khoán (56)
        • 2.1.1.5. Chức năng của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán (59)
      • 2.1.2. Tài chính của công ty chứng khoán (60)
    • 2.2. Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán (62)
      • 2.2.1. Khái niệm, nội dung và đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán (62)
        • 2.2.1.1. Khái niệm về năng lực và năng lực tài chính của công ty chứng khoán (62)
        • 2.2.1.2. Nội dung năng lực tài chính của công ty chứng khoán (69)
        • 2.2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán (76)
      • 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của công ty chứng khoán (78)
        • 2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực về vốn của công ty chứng khoán (78)
        • 2.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực thanh toán của công ty chứng khoán (83)
        • 2.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực sinh lời của công ty chứng khoán (85)
      • 2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán (86)
        • 2.2.3.1. Những nhân tố khách quan (86)
        • 2.2.3.2. Những nhân tố chủ quan (90)
      • 2.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của công ty chứng khoán (92)
        • 2.2.4.1. Đối với công ty chứng khoán (92)
        • 2.2.4.2. Đối với hệ thống tài chính và nền kinh tế (94)
        • 2.2.4.3. Đối với nhà đầu tƣ và đối tác của công ty chứng khoán (0)
    • 2.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của công ty chứng khoán ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (95)
      • 2.3.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của công ty chứng khoán ở một số nước trên thế giới (96)
        • 2.3.1.1. Kinh nghiệm của các công ty chứng khoán ở Nhật Bản (96)
        • 2.3.1.2. Kinh nghiệm của các công ty chứng khoán ở Hàn Quốc (100)
        • 2.3.1.3. Kinh nghiệm của các công ty chứng khoán ở Trung Quốc (103)
        • 2.3.1.4. Kinh nghiệm của các công ty chứng khoán ở Indonesia (106)
      • 2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho việc nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam (110)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (113)
    • 3.1. Khái quát về các công ty chứng khoán Việt Nam (113)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các công ty chứng khoán Việt Nam (113)
      • 3.1.2. Các hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam (114)
      • 3.1.3. Thực trạng tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021 (116)
        • 3.1.3.1. Thực trạng về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn (116)
        • 3.1.3.2. Thực trạng về tài sản và cơ cấu tài sản (120)
        • 3.1.3.3. Một số kết quả kinh doanh của các CTCK Việt Nam (122)
    • 3.2. Thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam (130)
      • 3.2.1. Khung pháp lý về hoạt động và năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam (130)
        • 3.2.1.1. Khung pháp lý về hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam (130)
        • 3.2.1.2. Khung pháp lý về năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam (135)
      • 3.2.2. Thực trạng năng lực về vốn của các công ty chứng khoán Việt Nam (140)
        • 3.2.2.1. Thực trạng về khả năng huy động vốn của các công ty chứng khoán Việt Nam (140)
        • 3.2.2.2. Thực trạng về khả năng quản lý và sử dụng vốn của các công ty chứng khoán Việt Nam (152)
      • 3.2.2. Thực trạng năng lực thanh toán của các công ty chứng khoán Việt Nam (159)
      • 3.2.3. Thực trạng năng lực sinh lời của các công ty chứng khoán Việt Nam (164)
    • 3.3. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam (173)
      • 3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu (173)
      • 3.3.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy (174)
      • 3.3.3. Kết quả phân tích hồi quy (181)
    • 3.4. Đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam 172 1. Những kết quả đạt đƣợc (185)
      • 3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân (188)
        • 3.4.2.1. Những mặt còn hạn chế (188)
        • 3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế (191)
  • CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG (197)
    • 4.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2030 (197)
      • 4.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước và thế giới (197)
        • 4.1.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới (197)
        • 4.1.1.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội ở Việt Nam (200)
      • 4.1.2. Định hướng và chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam (0)
    • 4.2. Quan điểm nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán Việt Nam (0)
      • 4.2.1. Nâng cao năng lực tài chính cho công ty chứng khoán phải gắn với môi trường chính trị, pháp luật và cơ chế chính sách (0)
      • 4.2.2. Nâng cao năng lực tài chính cho công ty chứng khoán phải phù hợp với định hướng phát triển của thị trường chứng khoán (0)
      • 4.2.3. Nâng cao năng lực tài chính cho công ty chứng khoán phải đảm bảo phát triển bền vững (0)
      • 4.2.4. Nâng cao năng lực tài chính cho công ty chứng khoán phải gắn với tăng cường công tác quản trị rủi ro và an toàn tài chính (0)
      • 4.2.5. Nâng cao năng lực tài chính phải đáp ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán (0)
    • 4.3. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán Việt Nam . 197 1. Những giải pháp nâng cao năng lực về vốn cho các công ty chứng khoán Việt (0)
      • 4.3.1.1. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán (0)
      • 4.3.1.2. Xây dựng chiến lƣợc huy động vốn nợ phù hợp với từng công ty chứng khoán (0)
      • 4.3.1.3. Áp dụng khung quản lý nguồn vốn cho công ty chứng khoán (0)
      • 4.3.2.1. Tăng cường năng lực quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán (0)
      • 4.3.2.2. Tái cơ cấu lại các khoản nợ của các CTCK Việt Nam (0)
      • 4.3.3. Những giải pháp nâng cao năng lực sinh lời cho các công ty chứng khoán Việt (0)
        • 4.3.3.1. Tập trung nguồn lực tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (0)
        • 4.3.3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho công ty chứng khoán (0)
        • 4.3.3.3. Tiếp tục tái cơ cấu hệ thống công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán (0)
    • 4.4. Giải pháp điều kiện và hỗ trợ (0)
      • 4.4.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam (0)
      • 4.4.2. Tăng cung hàng hoá về số lượng và chất lượng cho thị trường chứng khoán (0)
      • 4.4.3. Đẩy mạnh các giải pháp kích cầu chứng khoán có hiệu quả (0)
      • 4.4.4. Đẩy mạnh ứng dụng cách mạng công nghệ 4.0 trong lĩnh vực chứng khoán (0)
      • 4.4.5. Các giải pháp vĩ mô khác hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán và năng lực tài chính cho công ty chứng khoán (0)
  • KẾT LUẬN (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

NCS TRAN VAN HAI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN VĂN HẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2023 Page BỘ G[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, là kênh huy động vốn trung và dài hạn cũng như là kênh đầu tư tiềm năng của công chúng Để hoạt động hiệu quả, các chủ thể trên thị trường, đặc biệt là công ty chứng khoán, cần đảm bảo năng lực tài chính vững mạnh, điều kiện nền tảng cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Trong hơn 20 năm phát triển tại Việt Nam, các công ty chứng khoán đã tự điều chỉnh bản thân với sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng, từ những công ty quy mô nhỏ ban đầu đến gần 80 công ty với vốn điều lệ lên đến trên 1.000 tỷ đồng, khả năng huy động vốn và sinh lời tăng mạnh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công ty chứng khoán hoạt động chưa hiệu quả, gặp khó khăn tài chính, thậm chí phải giải thể, do năng lực tài chính yếu, khả năng huy động vốn hạn chế và hiệu quả sử dụng vốn thấp Năng lực tài chính hạn chế đang gây trở ngại cho các công ty trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị phần, đầu tư công nghệ, đồng thời tạo ra rủi ro mất an toàn hệ thống và ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư và sự ổn định của thị trường chứng khoán.

Gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh, an toàn tài chính và phát triển bền vững của các công ty chứng khoán (CTCK) Tuy nhiên, lý thuyết về năng lực tài chính vẫn đang trong quá trình bổ sung, hoàn thiện và cập nhật để phù hợp với xu thế hiện đại.

Để nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới, cần thực hiện các nghiên cứu đầy đủ, hoàn thiện và có hệ thống nhằm đề xuất các giải pháp đồng bộ và thực tiễn Nghiên cứu này góp phần ổn định và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời đề xuất những chính sách phù hợp để nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Chính vì vậy, đề tài “Nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế, mang ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán giúp làm rõ khái niệm và đặc điểm hoạt động của các công ty này, đồng thời hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng về thị trường chứng khoán Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán trên thế giới nhằm rút ra bài học quý báu cho các doanh nghiệp chứng khoán Việt Nam, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Thứ hai, bài viết phân tích và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế này Đồng thời, bài viết đề xuất xây dựng mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, nhằm cung cấp cơ sở luận cứ để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành chứng khoán trong tương lai.

Nam là cơ sở để xác định hướng tác động và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, giúp đánh giá chính xác khả năng phát triển và ổn định tài chính của ngành trong bối cảnh thị trường.

Thứ ba, luận án tập trung vào việc đề xuất các giải pháp thúc đẩy nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, phù hợp với chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam Đề xuất này dựa trên định hướng phát triển thị trường chứng khoán và quan điểm nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán trong bối cảnh hiện nay Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tài chính của các doanh nghiệp chứng khoán sẽ góp phần thúc đẩy sự lành mạnh và bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai gần.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: luận án chủ yếu xem xét năng lực tài chính trên góc độ công ty chứng khoán, cụ thể:

- Nghiên cứu lý luận về năng lực tài chính của công ty chứng khoán

- Nghiên cứu thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam

- Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào phạm vi không gian là các công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam, nhằm đánh giá khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán.

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thứ cấp về các công ty chứng khoán Việt Nam đƣợc thu thập từ năm 2014 đến năm 2021.

Những đóng góp mới của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán, góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của yếu tố này trong hoạt động của ngành chứng khoán Các đóng góp nổi bật bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện khả năng tài chính và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường Những kết quả này giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan có thêm cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, thúc đẩy sự phát triển bền vững của các công ty chứng khoán Việt Nam.

Luận án đã xác định rõ quan điểm về tài chính và năng lực tài chính của công ty chứng khoán, đặc biệt nhấn mạnh các yếu tố như vốn, khả năng thanh toán và sinh lời Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của công ty được hoàn thiện một cách toàn diện, giúp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo sự phát triển bền vững của các công ty chứng khoán trong thị trường.

Dựa trên những nghiên cứu về kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán (CTCK) tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Indonesia, bài học quan trọng đã được đúc kết nhằm giúp các CTCK của Việt Nam nâng cao năng lực tài chính Những chiến lược này bao gồm tăng cường quản lý rủi ro, đa dạng hóa dịch vụ và cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận án đã đánh giá những kết quả đạt được và phân tích các hạn chế về năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2021, dựa trên các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính Nghiên cứu xác định rõ các công ty chứng khoán có năng lực tài chính mạnh và yếu trong thời kỳ này, sử dụng mô hình hồi quy Probit để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến năng lực tài chính Qua đó, luận án xây dựng mô hình xác định 6 yếu tố nội tại của CTCK (cùng với 2 biến kiểm soát và biến vĩ mô) chi phối năng lực tài chính, tất cả các yếu tố đều có ảnh hưởng theo chiều tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam.

Dựa trên lý luận, thực trạng, kinh nghiệm và kết quả kiểm định mô hình hồi quy, bài viết đề xuất các hướng đi phù hợp với chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Các giải pháp này cần được thực hiện một cách hiệu quả, đòi hỏi sự nỗ lực từ chính các công ty chứng khoán và sự hỗ trợ cũng như triển khai các chính sách điều kiện từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về TTCK Việc kết hợp giữa các giải pháp nội tại và hỗ trợ chính sách sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chứng khoán Việt Nam trong tương lai.

Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương chính, trong đó Chương 1 cung cấp tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán và trình bày các phương pháp nghiên cứu phù hợp Chương này giúp định hướng cho việc phân tích và đánh giá khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩnSEO và cập nhật xu hướng thị trường.

Chương 2: Lý luận về công ty chứng khoán và năng lực tài chính của công ty chứng khoán

Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và tình hình tài chính hiện tại của các doanh nghiệp này Trong khi đó, Chương 4 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho các công ty chứng khoán, bao gồm tăng cường quản trị tài chính, mở rộng vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc hiểu rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp sẽ giúp các công ty chứng khoán cải thiện khả năng tài chính, nâng cao vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực tài chính của công ty chứng khoán

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công ty chứng khoán

Nghiên cứu của Hu và cộng sự (2010) chỉ ra mối quan hệ giữa thị phần và hiệu quả của các công ty chứng khoán, với kết quả cho thấy các công ty có thị phần lớn thường đạt hiệu quả cao hơn do dễ thu hút khách hàng và khả năng tạo lợi thế cạnh tranh Ngược lại, các công ty chứng khoán hiệu quả hơn cũng có khả năng mở rộng thị phần nhờ lợi nhuận cao hơn và tài sản đáng kể Sở hữu liên kết nước ngoài góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán, giúp tăng quy mô vốn, năng lực cạnh tranh và tận dụng công nghệ, quản trị tiên tiến Quy mô vốn lớn, đồng nghĩa với năng lực nguồn tài chính lớn, mang lại lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả và mở rộng nguồn lực, đồng thời cấu trúc sở hữu có cổ đông nước ngoài giúp giảm chi phí huy động vốn và tối ưu hóa quản trị doanh nghiệp.

Nghiên cứu của Yeh và cộng sự (2010) chỉ ra rằng việc tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông lớn trong các công ty chứng khoán (CTCK) sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của Công ty, đặc biệt thông qua việc bán chứng khoán Kết quả còn cho thấy quy mô hội đồng quản trị không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CTCK, và việc kiêm nhiệm chức vụ chủ tịch kiêm giám đốc cũng không tác động tiêu cực đến hiệu suất hoạt động Do đó, tăng quy mô vốn và cấu trúc cổ đông lớn, đặc biệt là các cổ đông chiến lược, có khả năng cải thiện doanh thu và lợi nhuận của các công ty chứng khoán.

- Takai (2017) What Kind of Companies Are Withdrawing? The Case of the

Japanese Online Securities Industry Nghiên cứu khảo sát 70 CTCK trực tuyến của

Vào tháng 9/2003, số lượng công ty chứng khoán quy mô vốn nhỏ tại Nhật Bản giảm xuống còn 56 công ty, trong đó có 4 trong 6 công ty nước ngoài (chiếm tỷ lệ 67%) ngừng hoạt động và rút lui khỏi thị trường Trong khi đó, không có công ty chứng khoán trong nước nào ngừng hoạt động, nhưng số lượng đã giảm 9 công ty (chiếm 41%) do quá trình sáp nhập Nguyên nhân được phát hiện là các công ty chứng khoán rút lui không phải do suy yếu mà do quá trình tái cơ cấu tài chính ngắn hạn Nghiên cứu này còn đề xuất phương án sáp nhập nhằm mở rộng quy mô vốn lưu động và nhấn mạnh lợi thế của các công ty chứng khoán theo mô hình trực tuyến.

Gemici và cộng sự (2019) phân tích mạng lưới ngân hàng đầu tư trong thị trường vốn cổ phần châu Á, chỉ ra rằng các ngân hàng này chủ yếu cung cấp dịch vụ tư vấn và quản lý cho các giao dịch tài chính phức tạp, đồng thời tạo vốn cho các tập đoàn, tổ chức và chính phủ Hai hoạt động chính của ngân hàng đầu tư là bảo lãnh phát hành (gây vốn vay và phát hành chứng khoán) và mua bán, sáp nhập (M&A) Nghiên cứu mở ra cơ hội cho các công ty chứng khoán nghiên cứu chiến lược mô hình ngân hàng đầu tư, đồng thời các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực tài chính có thể áp dụng hoạt động M&A Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chưa làm rõ rõ các đặc điểm cụ thể của các công ty phù hợp để phát triển mô hình hoạt động theo mô hình ngân hàng đầu tư.

Hiện nay, trong nước cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về CTCK, một số công trình phải kể đến là:

Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Hương Lan (2009) tại Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động của công ty chứng khoán Việt Nam trong những thập niên đầu hoạt động của thị trường chứng khoán, đề xuất các giải pháp phát triển như tăng quy mô vốn, tái cấu trúc công ty, ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng chiến lược phát triển công ty và giải pháp cho hoạt động dịch vụ Trong giai đoạn đầu, số lượng công ty chứng khoán phát triển nhanh chóng, đạt 105 công ty, cạnh tranh cao về thị phần, mạng lưới chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn, trong đó hơn 70% có vốn điều lệ dưới 300 tỷ đồng, gây khó khăn cho các công ty nhỏ trong việc thực hiện đầy đủ 4 nghiệp vụ chứng khoán Mặc dù tác giả đề xuất các giải pháp hợp lý phù hợp với bối cảnh, nhưng nghiên cứu của bà chủ yếu tập trung vào phát triển vốn và chưa đi sâu nghiên cứu về nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán.

Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Lê Cường (2012) tại Học viện Tài chính tập trung vào phát triển bền vững của công ty chứng khoán (CTCK) ở Việt Nam, hệ thống hóa các lý luận và đề xuất các giải pháp như tái cấu trúc CTCK, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao chất lượng nguồn lực, phát triển thị trường dịch vụ tài chính, và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp Tác giả cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của CTCK, bao gồm các nhân tố vi mô và vĩ mô Nghiên cứu nhấn mạnh các giải pháp thiết thực cho phát triển bền vững của ngành chứng khoán, đặc biệt trong bối cảnh áp dụng các quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý các tổ chức chứng khoán không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn Tuy nhiên, dù đề cập đến việc nâng cao năng lực tài chính như một giải pháp quan trọng, tác giả chưa làm rõ toàn diện nội hàm của năng lực tài chính của các công ty chứng khoán.

Trong luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Xuân Anh (2014) tại Học viện Ngân hàng, nghiên cứu làm rõ các loại rủi ro trong hoạt động của các công ty cổ phần chứng khoán tại Việt Nam, như rủi ro thanh toán, rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính, rủi ro thủ tục quy trình và rủi ro điều hành quản lý Nghiên cứu xác định hệ thống quy trình quản lý rủi ro và các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của CTCK cùng các nhân tố ảnh hưởng Các kết quả cho thấy, công ty có vốn điều lệ cao thường có xu hướng quản lý rủi ro hiệu quả hơn, giúp giảm thiểu các nguy cơ tài chính nhờ vào quy mô vốn quyết định phạm vi hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ rõ khái niệm vốn điều lệ của CTCK, và có thể hiểu rằng vốn điều lệ chính là quy mô vốn của công ty.

Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Duy Hùng (2016) tại Đại học Kinh tế Quốc Dân đã ứng dụng mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson và Strickland (2001) để xác định hệ thống 07 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam, gồm: tiềm lực tài chính, vốn trí tuệ, chất lượng sản phẩm, trình độ công nghệ, chất lượng dịch vụ, thương hiệu và uy tín, cùng hoạt động xúc tiến, mạng lưới hoạt động Trong đó, yếu tố tiềm lực tài chính được tác giả nhấn mạnh là phát huy thế mạnh về con người, phát triển sản phẩm, mở rộng quy mô nhằm chiếm lĩnh thị phần và nâng cao tính an toàn, hiệu quả trong hoạt động, với các tiêu chí đánh giá gồm quy mô vốn, khả năng sinh lời, chỉ tiêu an toàn tài chính, và năng lực huy động vốn Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra còn thiếu sự xem xét về năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán như là kết quả cụ thể, cũng như các nhân tố tác động trực tiếp lên năng lực cạnh tranh của họ.

Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Bích Hà (2018) tại Học viện Tài chính đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về an toàn tài chính của các công ty chứng khoán, làm rõ khái niệm, đặc điểm của an toàn tài chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng An toàn tài chính của CTCK được đặc trưng bởi các quy định về vốn, việc trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự trữ bắt buộc, đảm bảo tuân thủ các cơ chế về tài chính và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định Tác giả đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá an toàn tài chính của các CTCK, đồng thời nghiên cứu xem xét chức năng tài chính doanh nghiệp dưới góc độ đảm bảo an toàn, nhấn mạnh rằng, khi xem xét về Năng lực tài chính của CTCK, tiêu chí an toàn tài chính cần được xem xét trước để nâng cao năng lực tài chính của các công ty chứng khoán.

1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán và các loại hình công ty khác

Nghiên cứu của IOSCO (Tổ chức quốc tế các Ủy ban chứng khoán) năm 1998 đề cập đến phương pháp xác định tiêu chuẩn vốn tối thiểu cho các công ty chứng khoán hoạt động quốc tế, cho phép sử dụng mô hình theo các điều kiện tiêu chuẩn Vào tháng 5/2003, IOSCO ban hành mục tiêu và nguyên tắc của quy chế chứng khoán nhằm nâng cao việc bảo vệ nhà đầu tư và ổn định hệ thống tài chính thông qua giám sát chặt chẽ các tiêu chuẩn vốn Các tiêu chuẩn về vốn này giúp các công ty chứng khoán có khả năng chịu đựng một số tổn thất lớn trong bối cảnh biến động thị trường, đảm bảo hoạt động ngừng tạm thời không ảnh hưởng hay gây thiệt hại cho khách hàng hoặc làm gián đoạn hoạt động của thị trường tài chính Theo quan điểm của IOSCO, các công ty chứng khoán có đủ vốn sẽ không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khách hàng, nhà đầu tư và đối tác, đồng thời nâng cao năng lực đạt các mục tiêu quản lý của nhà quản lý Nguyên tắc dành cho trung gian thị trường, chủ yếu là các công ty chứng khoán, bao gồm 4 nguyên tắc cốt lõi nhằm thúc đẩy hoạt động minh bạch, an toàn và bền vững của thị trường chứng khoán.

Nguyên tắc 21 Quy định cần đƣa ra các tiêu chuẩn đầu vào tối thiểu cho các trung gian thị trường

Nguyên tắc 22 nhấn mạnh việc cần có vốn ban đầu đủ và duy trì các yêu cầu thận trọng liên tục đối với các trung gian thị trường Điều này nhằm phản ánh đúng mức độ rủi ro mà các trung gian phải đối mặt trong quá trình hoạt động Việc có vốn dự phòng vững chắc giúp đảm bảo khả năng thanh khoản, ổn định tài chính và giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và người dùng Tuân thủ nguyên tắc này là yếu tố then chốt giúp tăng cường an toàn, minh bạch trong hoạt động của các trung gian tài chính.

Trung gian thị trường phải tuân thủ các tiêu chuẩn về tổ chức nội bộ và ứng xử chuyên nghiệp để bảo vệ lợi ích của khách hàng Việc này giúp đảm bảo quản lý rủi ro hiệu quả và trung gian chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan nhằm duy trì sự minh bạch và uy tín trong hoạt động.

Nguyên tắc 24 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng quy trình xử lý sự cố cho trung gian thị trường nhằm giảm thiểu thiệt hại và tổn thất cho nhà đầu tư Việc này giúp hạn chế rủi ro hệ thống, đảm bảo hoạt động thị trường ổn định và an toàn hơn Các bước xử lý sự cố cần được thiết lập rõ ràng để nâng cao hiệu quả phản ứng nhanh chóng khi xảy ra vấn đề, góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và duy trì sự tin tưởng vào thị trường.

Các nguyên tắc của IOSCO đưa ra nhấn mạnh tiêu chuẩn về năng lực vốn và mức độ đủ vốn của công ty chứng khoán Điều này đảm bảo khả năng thanh toán của các CTCK, giúp duy trì sự ổn định và tin cậy trong thị trường chứng khoán Việt Nam Thiết lập các tiêu chuẩn về vốn là yếu tố then chốt nhằm nâng cao khả năng chống chịu rủi ro và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

Trước năm 1987, các tiêu chuẩn về vốn của ngân hàng giữa các quốc gia khác nhau, tạo lợi thế cạnh tranh không công bằng trên toàn cầu Chính phủ các nước có thể hỗ trợ ngân hàng của mình, dẫn đến tỷ lệ vốn thấp nhưng không nhất thiết đồng nghĩa với rủi ro cao Để giải quyết sự khác biệt này, vào tháng 12 năm 1987, 12 quốc gia phát triển đã thống nhất thiết lập các tiêu chuẩn đồng bộ cho ngành ngân hàng Đến tháng 7 năm 1988, các thống đốc Ngân hàng Trung ương của các quốc gia này đã chính thức chấp nhận các tiêu chuẩn trong Hiệp định Basel Hiệp định Basel I, do Ủy ban Basel của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) ban hành, đã đưa ra các chuẩn mực về hệ số an toàn vốn, trong đó quy định tỷ lệ vốn tối thiểu dựa trên tổng tài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro để đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Kết quả đạt được và khoảng trống ở các nghiên cứu

Các nghiên cứu quốc tế về năng lực tài chính của công ty chứng khoán đa dạng và chủ yếu tập trung vào góc nhìn của nhà quản trị, xem xét các yếu tố như quy mô vốn, hiệu quả hoạt động và các chỉ số tài chính như tỷ số tài chính để đánh giá Tuy nhiên, các khuyến nghị thường chỉ hướng đến đảm bảo sự an toàn và ổn định trong hoạt động kinh doanh của CTCK, chưa làm rõ đặc điểm hoạt động của công ty, hệ thống các tiêu chí đánh giá toàn diện năng lực tài chính, cũng như chưa đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của CTCK từ góc độ quản lý.

Các nhà khoa học trong nước thường tập trung nghiên cứu các khía cạnh riêng lẻ của nâng cao năng lực tài chính của công ty chứng khoán như quản lý rủi ro, an toàn tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, chưa có công trình nào hệ thống hóa toàn diện về lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực tài chính của công ty chứng khoán trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng của thị trường chứng khoán hiện nay.

Luận án đi sâu nghiên cứu năng lực tài chính của các CTCK Việt Nam để làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau:

(1) Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của CTCK nhƣ thế nào?

(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực tài chính của CTCK và chiều hướng tác động của các nhân tố đó?

(3) Kinh nghiệm về nâng cao năng lực tài chính của các CTCK ở các nước trên thế giới ra sao?

(4) Thực trạng về năng lực tài chính của các CTCK Việt Nam giai đoạn

(5) Các CTCK Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để có thể nâng cao NLTC trong thời gian tới?

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin được vận dụng để phân tích các vấn đề vừa cụ thể, vừa toàn diện và có hệ thống logic, nhằm đảm bảo các luận cứ được xây dựng dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn Luận án kết hợp linh hoạt các phương pháp định tính và định lượng, cùng với các kỹ thuật nghiên cứu phù hợp để đưa ra các phân tích, đánh giá và luận giải chính xác, khách quan Việc áp dụng phương pháp khoa học giúp nghiên cứu có tính hệ thống, tăng tính thuyết phục và phù hợp với yêu cầu của các vấn đề phức tạp trong thực tiễn.

Trong luận án, phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các nghiên cứu về năng lực tổ chức của công ty chứng khoán (CTCK), giúp kế thừa những lý luận liên quan và xác định các khoảng trống trong nghiên cứu hiện có Phương pháp này cho phép nghiên cứu tổng hợp các tài liệu, luận cứ đã có, từ đó phát hiện những điểm còn thiếu sót và định hướng các hướng nghiên cứu mới Việc áp dụng phương pháp tổng hợp đảm bảo tính toàn diện, khoa học và logic trong quá trình xây dựng lý thuyết về năng lực tổ chức của CTCK.

Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh là quá trình thu thập thông tin và số liệu thứ cấp để phân tích dữ liệu hiệu quả Qua việc xử lý dữ liệu, lập bảng, vẽ đồ thị và biểu đồ, giúp dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung một cách chính xác và trực quan Những kỹ thuật này góp phần nâng cao khả năng hiểu biết và đưa ra các nhận định chính xác dựa trên dữ liệu thống kê.

Dựa trên các số liệu và thông tin thu thập từ các công ty chứng khoán Việt Nam, luận án tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực tài chính của các doanh nghiệp này Phương pháp phân tích dựa trên dữ liệu chính xác và đáng tin cậy để đưa ra kết luận rõ ràng về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay.

Phương pháp quy nạp và diễn giải được sử dụng để phân tích các nội dung liên quan đến công ty chứng khoán và năng lực tài chính của công ty chứng khoán Chính nhờ đó, nghiên cứu đã hình thành cơ sở lý luận vững chắc về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Các phương pháp này giúp lý giải các yếu tố trọng yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán, từ đó cung cấp các cơ sở luận cứ phù hợp trong lĩnh vực tài chính chứng khoán.

- Phương pháp phân tích mô hình hồi quy

Mục tiêu của phân tích mô hình hồi quy trong luận án là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam Để thực hiện điều này, nghiên cứu sử dụng mô hình nhị phân PROBIT, phù hợp với đặc điểm biến phụ thuộc là dạng nhị phân Các biến độc lập trong mô hình là các biến định lượng, giúp đo lường xác suất tác động của các yếu tố này đến khả năng tài chính của các công ty chứng khoán, từ yếu đến mạnh Việc áp dụng mô hình PROBIT giúp phân tích chính xác hơn về ảnh hưởng của các biến độc lập đến năng lực tài chính, góp phần đưa ra các nhận định có cơ sở thống kê rõ ràng.

Mô hình PROBIT (LOGIT) đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu sử dụng nhƣ Gilbert và cộng sự (2002); Tatom và cộng sự (2011); Berger và cộng sự (2013)

Mô hình của Goldberger (1964) giả thuyết rằng biến Y nhận giá trị là 1 hoặc 0, tùy thuộc vào độ thỏa dụng của Y được xác định bởi các biến độc lập Trong đó, độ thỏa dụng liên quan đến biến X và một biến cố A, với quan sát thứ i, biến độc lập X_i có một độ thỏa dụng được ký hiệu là Y_i.

Nếu Y i *>0 thì A xảy ra, biến nhị phân: Y i = 1

0: tác động cùng chiều, i

Ngày đăng: 14/08/2023, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Daiwa - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Daiwa (Trang 96)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Matsui - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Matsui (Trang 98)
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Kiwoom - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Kiwoom (Trang 102)
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Trimegah - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của CTCK Trimegah (Trang 107)
Bảng 3.2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của các CTCK Việt Nam giai - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của các CTCK Việt Nam giai (Trang 118)
Bảng 3.4. Quy mô và cơ cấu tài sản của các CTCK Việt Nam giai đoạn - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.4. Quy mô và cơ cấu tài sản của các CTCK Việt Nam giai đoạn (Trang 121)
Bảng 3.6. Doanh thu từng hoạt động kinh doanh của các CTCK Việt Nam - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.6. Doanh thu từng hoạt động kinh doanh của các CTCK Việt Nam (Trang 123)
Bảng 3.10. Quy mô vốn của các CTCK Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021 - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.10. Quy mô vốn của các CTCK Việt Nam giai đoạn 2014 – 2021 (Trang 141)
Bảng 3.11. Huy động vốn từ cổ phần của các CTCK Việt Nam giai đoạn - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.11. Huy động vốn từ cổ phần của các CTCK Việt Nam giai đoạn (Trang 143)
Bảng 3.13. Huy động vốn từ vay ngân hàng thương mại của các CTCK Việt - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.13. Huy động vốn từ vay ngân hàng thương mại của các CTCK Việt (Trang 149)
Bảng 3.16. Các CTCK Viẹ t Nam có tỷ lệ vốn khả dụng chƣa đảm bảo giai - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.16. Các CTCK Viẹ t Nam có tỷ lệ vốn khả dụng chƣa đảm bảo giai (Trang 155)
Bảng 3.17. Chỉ tiêu hoạt động tín dụng chứng khoán của các CTCK Việt - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.17. Chỉ tiêu hoạt động tín dụng chứng khoán của các CTCK Việt (Trang 157)
Bảng 3.23. Hệ số tương quan Pearson của các biến trong mô hình hồi quy - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.23. Hệ số tương quan Pearson của các biến trong mô hình hồi quy (Trang 177)
Bảng 3.25. Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến NLTC của - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.25. Kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến NLTC của (Trang 178)
Bảng 3.26. So sánh kết quả hồi quy các mô hình Logit và Probit - Header_Footer_64D9B08D87F7B_05767Bd78226Cb35E5F52968443C97Ca_64D9B0413Ce88 (1).Pdf
Bảng 3.26. So sánh kết quả hồi quy các mô hình Logit và Probit (Trang 179)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm