1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................................5 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................................6 1.1. Tên chủ cơ sở: Công Ty cổ phần Đông Phương Phát...................................................6 1.2. Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát ...6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở ..................................................................7 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ..................................................................................7 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở..................................................................................10 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở .................................................................................................13 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở....................................................................................................13 1.4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất của cơ sở...............................................14 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở ......................................................................19

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6

1.1 Tên chủ cơ sở: Công Ty cổ phần Đông Phương Phát 6

1.2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát 6

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở 7

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 7

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 10

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 13

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 13

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất của cơ sở 14

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 19

1.5.1 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực nhà máy 19

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 20

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 21

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 21

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 21

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 22

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 26

3.3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 31

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 31

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ 33

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 34

CHƯƠNG IV.NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 38

4.1 Nội dung đề cấp phép đối với nước thải 38

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 39

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 41

CHƯƠNG V.KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CỦA CƠ SỞ 43

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 43

5.1.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2021 43

5.1.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2022 44

Trang 3

5.1.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2023 44

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí nhà máy 45

5.2.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí nhà máy năm 2021 45

5.2.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí nhà máy năm 2022 48

5.2.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí nhà máy năm 2023 50

5.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí bên ngoài nhà máy 52

5.3.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí bên ngoài nhà máy năm 2021 52

5.3.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí bên ngoài nhà máy năm 2022 53

5.3.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí bên ngoài nhà máy năm 2023 54

CHƯƠNG VI.CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 55

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 55

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 55

6.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 56

CHƯƠNG VII.KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGĐỐI VỚI CƠ SỞ 57

CHƯƠNG VIII.CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 59

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tọa độ vị trí khu đất dự án 6

Bảng 1.2: Hạng mục công trình hiện trạng của nhà máy 7

Bảng 1.3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động của Nhà máy 14

Bảng 1.4: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ hoạt động của nhà máy 14

Bảng 1.5: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ hoạt động của nhà máy 14

Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân, nhân viên văn phòng 15

Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng nước sản xuất 16

Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng điện sản xuất trong ngày của nhà máy 17

Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động khác trong ngày của nhà máy 18

Bảng 1.10: Nhu cầu máy móc thiết bị sản xuất của nhà máy 18

Bảng 3.1: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 21

Bảng 3.2: Lượng nước thải của nhà máy 22

Bảng 3.3: Thống kê các công trình xử lý nước thải của nhà máy 25

Bảng 3.4: Các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải 29

Bảng 3.5: Các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải 30

Bảng 3.6: Thành phần chất thải nguy hại 32

Bảng 3.7: Thiết bị, công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn 33

Bảng 4.1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với nước thải 39

Bảng 4.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với dòng khí thải số 01 40

Bảng 4.3: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với dòng khí thải số 02 40

Bảng 4.4: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đối với dòng khí thải số 03 41

Bảng 5.1: Vị trí điểm quan trắc nước thải năm 2021 43

Bảng 5.2: Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 43

Bảng 5.3: Vị trí điểm quan trắc nước thải năm 2022 44

Bảng 5.4: Kết quả quan trắc nước thải năm 2022 44

Bảng 5.5: Vị trí điểm quan trắc nước thải năm 2023 45

Bảng 5.6: Kết quả quan trắc nước thải năm 2023 45

Bảng 5.7: Vị trí điểm quan trắc không khí, tiếng ồn năm 2021 46

Bảng 5.8: Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn năm 2021 47

Bảng 5.9: Vị trí điểm quan trắc không khí năm 2022 48

Bảng 5.10: Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn năm 2022 49

Bảng 5.11: Vị trí điểm quan trắc không khí năm 2023 50

Bảng 5.12: Kết quả phân tích chất lượng không khí và tiếng ồn năm 2023 51

Trang 5

Bảng 5.13: Vị trí điểm quan trắc không khí ngoài nhà máy năm 2021 52

Bảng 5.14: Kết quả quan trắc không khí bên ngoài nhà máy năm 2021 52

Bảng 5.15: Vị trí điểm quan trắc không khí ngoài nhà máy năm 2022 53

Bảng 5.16: Kết quả quan trắc không khí bên ngoài nhà máy năm 2022 53

Bảng 5.17: Vị trí điểm quan trắc không khí ngoài nhà máy năm 2023 54

Bảng 5.18: Kết quả quan trắc không khí bên ngoài nhà máy năm 2023 54

Hình 1.1: Sơ đồ khu vực xử lý khí thải lò luyện 27

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất kết cấu thép 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất gang thép 12

Sơ đồ 3.1: Công trình thu gom nước mưa chảy tràn của nhà máy 22

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy 23

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sản xuất của nhà máy 24

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất 24

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò luyện trung tần và lò nung phôi 28

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ phát triển hội nhập và xu thế toàn cầu hóa, ngành sản xuất gang thép

ở Việt Nam đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh Nhận thấy tiềm năng phát triển ngành gang thép tại Việt Nam nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, Công cổ phần Đông Phương Phát đã đầu tư xây dựng dự án “Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát công suất 5.000 tấn/năm tại lô A5, khu A, Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, được chấp nhận đăng

ký đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư số: 26221000104 do Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn cấp ngày 05/8/2011 và được ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát công suất 5.000 tấn/năm” tại lô A5, khu A, Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

tại Quyết định số 195/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 25/09/2017

Thực hiện luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, “Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát” thuộc đối tượng phải xin cấp giấy phép môi trường Chủ đầu tư đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Chi nhánh Miền Bắc - Viện Công nghệ

và Khoa học quản lý môi trường tài nguyên tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: “Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát” trình cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt

Trang 7

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1.1 Tên chủ cơ sở: Công Ty cổ phần Đông Phương Phát

- Địa chỉ liên hệ: khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông Trần Văn Minh; Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0938.866.799

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2801668321, đăng ký lần đầu ngày 09/3/2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp

1.2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát

- Địa điểm: tại lô A5, khu A, Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Khu đất hiện trạng của Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát có tổng diện tích 14.957,6m2 tại Khu A, Khu công nghiệp Bỉm Sơn, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Vị trí khu đất được xác định theo Trích lục bản

đồ địa chính khu đất 284/TLBĐ, tỷ lệ 1/2000 do văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên và Môi trường lập ngày 03/6/2016 Khu đất được UBND tỉnh Thanh Hóa cho Công ty cổ phần Đông Phương Phát thuê tại số 289/HĐTĐ ngày 04/10/2016, có

vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông Bắc: Giáp đường Khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn;

+ Phía Đông Nam: Giáp đất Khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn;

+ Phía Tây Bắc: Giáp đường Khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn;

+ Phía Tây Nam: Giáp nhà máy thép Yada, khu công nghiệp Bỉm Sơn

Vị trí khu đất nhà máy có tọa độ giới hạn như sau:

- Quy mô của cơ sở:

Theo tiêu chí phân loại của Luật tài nguyên và môi trường: dự án thuộc nhóm II (quy định tại mục I.1 của Phụ lục IV - Nghị định 08/2022-NĐ-CP đối với cơ sở thuộc loại

Trang 8

hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 08/2022-NĐ-CP)

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

- Nhà máy đang hoạt động với công suất 5.000 tấn/năm Trong đó cụ thể như sau: + Sản xuất kết cấu thép: 2.000 tấn/năm

+ Sản xuất các sản phẩm cơ khí gang thép: 3.000 tấn/năm

Quy mô diện tích dự án: được thực hiện trên khu đất có diện tích 14.957,6m2, đã được xây dựng và đi vào hoạt động tương đối ổn định với các hạng mục cơ sở hạ tầng hoàn thiện Các hạng mục công trình và công năng sử dụng được thống kê như sau:

Bảng 1.2: Hạng mục công trình hiện trạng của nhà máy

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

3 Nhà ăn ca 218,4 m2 Nhà ăn

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

4 Nhà điều hành 186,36 m2 Nơi làm việc cán bộ quản lý

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

5 Xưởng sản xuất và

kho nguyên liệu 4.230 m2

Sản xuất chính và chứa nguyên liệu

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

II Các hạng mục công trình phụ trợ khác

1 Nhà để xe 204,6 m2 Để xe

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

2 Nhà trực – Bảo vệ 22 m2 Nhà ở của bảo vệ

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

Trang 9

3 Cổng và tường rào - Hàng rào bảo vệ

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

4 Bể nước sinh hoạt 65 m2 Cấp nước sinh hoạt cho nhà

máy

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

5 Sân đường nội bộ

(4.450 m2) 5.119,4

Khuôn viên đi lại trong nhà máy

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

6 Trạm biến áp 15 m2 Cấp điện

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

7 Hệ thống thoát

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

8 Nhà vệ sinh công

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

9 Bể nước cứu hỏa +

Xử lý nước thải để nước chữa cháy và sản xuất

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

10 Bể nước tuần hoàn 254,63 m2 Xử lý nước thải

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

12 Cây xanh 1.068,9 m2 Khuôn viên nhà máy

Hoạt động bình thường và giữ nguyên hiện trạng

(Nguồn: Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy)

- Kho thành phẩm: Nhà công nghiệp vượt khẩu độ lớn 15m, bước cột 6.0m Nhà

có cần trục 10T dọc nhà Nhà kiểu khung Zamil, kết cấu cột thép, vỉ kéo thép thép tấm hàn theo tiêu chuẩn Tường bao che phía dưới bằng tường gạch tiêu chuẩn VXM M50, trát VXM M75 lăn sơn 3 nước màu ghi Tường phía trên bưng tôn múi, xà gồ thép hinh Nền nhà lu lèn lót móng BT đá 4x6 VXM M50 dày 100, lớp móng BT đá 1x2 mác 200 dày 100, mặt láng gratine dày tiêu chuẩn màu đỏ chấm vàng, trắng Mái hợp tôn múi, xà gồ thép hình

Chức năng: Sử dụng để hoàn thiện các sản phẩm kết cấu thép, sản phẩm cơ khí gang thép gồm: phun sơn, lắp rắp,

- Nhà nghỉ công nhân: Quy mô 01 tầng Nhà tường chịu lực sàn BTCT mác 250,

tầng cao +3.9m, nềm cao +0.345m so với cốt sân Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng

Trang 10

mac 50 Chân tường ngoài nhà ốp gạch cao 0.9m Sàn nhà lát gạch cramatic KT 400x400, sàn vệ sinh lát gạch chống trơn 250x250 màu sáng Mái chống nóng lợp tôn

Chức năng: phục vụ nghỉ ngơi cho công nhân

- Nhà ăn ca: Phòng ăn 70 chỗ Nhà tường chịu lực sàn BTCT mac 250 quy mô xây

dựng 1 tầng, tầng cao +3.9m, nền cao +0.45m so với cốt sân Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng mac 50, trát trần vữa xi măng mac 75 Chân tường ngoài nhà ốp gạch cao 0.9m Sàn nhà lát gạch ceramic KT 400x400, sàn vệ sinh lát gạch chống trơn 250x250 màu sang, tường khu vệ sinh ốp gạch men kính 250x400 cao 1,8m kể từ nền Mái chống nóng lợp tôn

Chức năng: nhà ăn của công nhân

- Nhà điều hành: Hình thức kiến trúc hiện đại, gọn gàng Sử dụng các mảng kính

lớn để lấp sáng và thông gió tự nhiên đồng thời tạo không gian gần gũi giữa bên trong và bên ngoài nhà

Nhà khung BTCT mác 250 Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng mac 50, trát trần vữa xi măng mac 75, lăn sơn 3 nước màu sáng Chân tường ngoài nhà ốp gạch cao 0.9m Sàn nhà lát gạch ceramic KT 400x400, sàn vệ sinh lát gạch chống trơn 250x250 màu sang, tường khu vệ sinh ốp gạch men kính 250x400 cao 1,8m kể từ nền Trần một số phòng làm trần hộp thạch cao lăn sơn màu trắng

Chức năng: Phục vụ khối văn phòng thực hiện công tác điều hành sản xuất và kinh doanh của nhà máy

- Nhà xưởng sản xuất và kho nguyên liệu: Nhà công nghiệp, kết cấu thép Vỉ kéo

khẩu độ lớn 20m, bước cột 6.0m Nhà kiểu khung Zamil, kết cấu cột thép, vỉ kéo thép thép tấm hàn theo tiêu chuẩn Tường bao che phía dưới bằng tường gạch tiêu chuẩn VXM M50, trát VXM M75 lăn sơn 3 nước màu ghi Tường phía trên bưng tôn múi, xà gồ thép hinh Nền nhà lu lèn lót móng BT đá 4x6 VXM M50 dày 100, lớp móng BT đá 1x2 mác 200 dày

100, mặt láng gratine dày tiêu chuẩn màu đỏ chấm vàng, trắng Mái hợp tôn múi, xà gồ thép hình Nóc có cửa sổ trời bịt tôn múi uốn cong tạo kiểu dáng nhà công nghiệp Cửa đi khung thép hình bịt tôn phẳng, kết hợp cửa uốn nhôm điều khiển động lực Xung quanh có cửa sổ chớp kính hoặc chớp tôn ngăn mưa, lấy ánh sáng và thông gió

Chức năng: Thi công khu vực lắp đặt dây chuyền sản xuất cơ khí gang thép (lò trung tần, lò nung, dây chuyền cán kéo)

- Trạm cân: Đào móng chiều rộng 6m; đào móng băng, rộng 3m, sâu 1m; bê tông

lót móng đá 4x6, chiều rộng 250cm, mac 100; Bê tông móng đá 1x2, chiều rộng 250cm, mác 300; cốt thép móng đường kính (10mm; 18mm) Hai bên có bờ chắn BTCT Mái che lợp tôn trên cột thép, không tường bao

Chức năng: Cân sản phẩm

- Nhà để xe: Quy mô 01 tầng, mái lợp tôn múi, tường chịu lực sàn BTCT mác 250,

Trang 11

tầng cao +3.9m, nềm cao +0.45m so với cốt sân Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng mac 50 Trần nhựa, sàn nhà lát gạch ceramic KT 400x400

- Nhà trực – Bảo vệ: quy mô xây dựng 01 tầng Nhà tường chịu lực sàn BTCT mác

250, tầng cao +3.6m, nền cao +0.15m so với cốt sân Tường xây gạch tiêu chuẩn VXM M50 Sàn nhà lát gạch ceramic KT 400x400 Cửa đi cửa chính, cửa sổ dùng cửa nhựa lõi thép kiểu EURO WINDOWS, mái lợp tôn chống nóng

- Cổng và tường rào: Cổng chính rộng 13,5m Thiết kế trụ cửa xây gạch lõi BTCT

cánh cửa thép hình sơn màu chỉ định, điều khiển trượt động lực Cổng phụ rộng 7,5m có 1 lối vào chính cho ô tô vào khu sản xuất thiết kế trụ cửa xây gạch lõi BTCT, cánh cửa thép hình sơn màu chỉ định, điều khiển trượt động lực Tường gạch xây trụ gạch tiêu chuẩn M50, xây trát VXM M75 Chiều cao tường rào từ 2,2 đến 3,0m, chiều dày từ 110 đến 220 Hoa thép hình sơn chống gỉ, màu chỉ định

- Bể nước sinh hoạt: Xây bằng BTCT ngầm dưới cốt sân

- Sân đường nội bộ: Giao thông nội bộ: Đường nhựa và đường xi măng

- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước ngoài nhà dùng ống cống tròn BTCT

tải trọng và giếng thu, giếng thăm xây gạch nắp đan BTCT

- Trạm biến áp: Cống suất 1500 KVA Móng rộng 6m, móng trụ, cột, hố kiểm tra

dộng 1m, sâu 1m; đúc móng bằng bê tông M150, lót móng bằng BT M50 Dây nôi đất dùng loại sắt dẹp 40x4 được đấu trực tiếp vào cột thép hoặc cột BTCT, dây nối đất từ điểm bắt đầu vào thân cột áp sát vào thân cột và móng cột ở độ sâu 0.8m thì uốn song song với mặt đất, dây nối được hàn với cọc nối đất dài 2,5m, phần dây hở được sơn bằng sơn chống

rỉ và sơn đen, tại điểm tiếp xúc phải được mà kẽm Sau khi lắp đặt xong hệ thống nối đất, đắp đất phải tưới nước đầm kỹ

- Bồn hoa, bồn cây: Bồn hoa xây bằng gạch tiêu chuẩn M50, xây trát VXM M75

Đổ đấtmàu trồng cây dày 0,2 đến 0,5m tùy từng loại cây cảnh thảm cỏ

Chức năng: Ngăn giảm tiếng ồn, bui đường, lấy bóng mát tạo bầu không khí trong lành trong nhà máy

- Vỉa hè lát gạch: Vỉa hè khu hành chính lát đá mable và khu sản xuất lát gạch

terrano màu xám Lót nền cát tạo phẳng, đầm kỹ, liên kết VXM M25 chống mọc cỏ Bó vỉa bằng đá mable (đối với khối hành chính) và bó vỉa BTXM, kích thước 230x260 dài 1m

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

a Công nghệ sản xuất

Dự án đầu tư xây dựng nhà sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát tại Lô A5, Khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, sử dụng 2 dây chuyền công nghệ gồm sản xuất kết cấu gang thép và dây chuyền cơ khí gang thép được mô tả cụ thể như sau:

Trang 12

Bụi, tiếng ồn

Nước thải + CTR

Bụi, tiếng ồn

Khí thải + CTR

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất kết cấu thép

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Nguyên liệu đầu vào được kho chứa nguyên vật liệu, sau đó được đưa vào xưởng gia

công cắt phôi và gia công nguội để tạo ra các sản phẩm thép định hình thép yêu cầu sản

phẩm kết cấu Tiếp đó sẽ được đưa sang khu vực xử lý bề mặt; sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn

đưa qua bước tạo hình theo thiết kế tạo thành thép tổ hợp, sản phẩm sau khi được tạo hình

theo thiết kế sẽ đưa qua bước sơn hoàn thiện sản phẩm, sản phẩm nào đạt yêu cầu chất

lượng sẽ được lưu kho chờ xuất bán

Trang 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất gang thép

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Công đoạn nấu luyện: Phế liệu được thu mua không có lẫn các hóa chất, chất nổ, được phân loại theo kích cỡ, chất lượng, nguồn gốc và xử lý sơ bộ như làm sạch các phế liệu có dính đất, bụi, các phế liệu có bọc nhựa hoặc dính dầu mỡ và phơi nắng hoặc để kkhoo ráo trước khi cho vào lò luyện để đúc phôi, công đoạn này chủ yếu ô nhiễm do bụi

Phế liệu (Trong nước, nhập khẩu)

Phân loại, kiểm tra, xử lý sơ bộ

Lò luyện trung tâm (đúc phôi liên tục)

Kiểm tra chất lượng sản phẩm phôi

Dây chuyền cán trộn (lò nung, dây chuyền cân kéo)

HT tháp ướt,

bể lắng, bể chứa tuần hoàn

Khí thải, nhiệt độ, CTR Dầu FO CTR

Trang 14

và tiếng ồn Phế liệu sau khi được phân loại và xử lý sơ bộ được cho vào nấu chảy và luyện tại lò luyện, tại đây nguyên liệu dưới lò trung tần ở nhiệt độ 500-1.600oC trong thời gian 2h Kết thúc quá trình nấu, điều chỉnh lò nấu bằng điều khiển tự động, dung dịch lỏng trong

lò nấu được đổ vào gầu chứa và rót vào khuôn đúc đã được định hình sẵn kích thước và được đúc thành phôi có hình dạng định lượng yêu cầu Ở công đoạn này chủ yếu là ô nhiễm nhiệt, khí thải (nhiệt, bụi, hơi kim loại, )

Phế liệu sau khi nấu, luyện tại Lò luyện được chuyển sang khuôn đúc bằng palăng chuyển và làm nguội tự nhiên Phôi thép tiếp tục được chuyển sang dây chuyền cán cuộn liên tục tạo thành phẩm Sau đó, thành phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng nhập kho và bán

ra thị trường

Sản phẩm của cơ sở sản xuất bao gồm các thanh phôi kim loại (phôi thép thô) và các sản phẩm thép thanh theo nhu cầu thị trường

b Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất:

Trong quá trình vận hành các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:

- Hoạt động của các phương tiện công nhân viên ra vào nhà máy, phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu,… phát sinh bụi, tiếng ồn gây ảnh hưởng tới môi trường không khí

- Hoạt động nấu ăn tại nhà ăn của nhà máy phát sinh mùi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, nếu không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường nước, khí, đất

- Hoạt động sản xuất của nhà máy phát sinh bụi, tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và công nhân làm việc tại nhà máy

- Nước mưa chảy tràn trong khu dân cư có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Hệ thống thu gom xử lý nước thải và vị trí thu gom lưu trữ chất thải rắn chờ thu gom có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát công suất 5.000 tấn/năm tại khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa có sản phẩm bao gồm các thanh phôi kim loại (phôi thép thô) và các sản phẩm thép thanh theo nhu cầu thị trường, cụ thể như sau:

- Sản phẩm kết cấu thép: 2.000 tấn/năm

- Sản phẩm cơ khí gang thép: 3.000 tấn/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

Trang 15

1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất của cơ sở

Nhu cầu sử dụng lao động, nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất của dự án trong giai đoạn vận hành được thống kê cụ thể như sau:

a Nhu cầu sử dụng lao động

Tổng nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động ổn định được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 1.3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động của Nhà máy

Bảng 1.4: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ hoạt động của nhà máy

1 Sắt thép các loại cho sản xuất Tấn 5.250

(Nguồn: Khảo sát trình trạng hoạt động của nhà máy)

- Nhu cầu nhiên liệu:

Sử dụng các loại nhiên liệu chủ yếu là:

+ Dầu DO sử dụng cho các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của nhà máy

+ Khí đốt (gas + Oxy) cho sản xuất kết cầu thép

+ Khí đốt (dầu FO) cho sản xuất

Bảng 1.5: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ hoạt động của nhà máy

Trang 16

STT Nguyên liệu Đơn vị/năm Số lượng

c Nhu cầu sử dụng nước

[1] – Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân, nhân viên văn phòng:

Theo TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Các định mức cấp nước cụ thể nhưu sau:

Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân: 150 lít/người/ngày

Vì công nhân chủ yếu lao động địa phương nên chỉ ở lại vào thời gian buổi trưa của nhà máy (thời gian làm việc 8h/ngày + thời gian buổi trưa) nên lượng nước sử dụng khoảng

75 lít/ngày

Nhu cầu sử dụng nước được tính theo bảng sau:

Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân, nhân viên văn phòng

Nhu cầu dùng nước Số lượng

(người)

Tiêu chuẩn cấp (lít/người/ngày)

Nhu cầu (m 3 /ngày)

1 Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt

+ Nước dùng cho ăn uống (rửa đồ

2 Nhu cầu cấp nước cho công nhân ở

- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước sạch của KCN

[2] - Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất:

Theo Sổ tay xử lý nước – Tập 1 – Nhà xả xuất bản Xây dựng, tùy theo công nghệ sản xuất thép mà lượng nước dùng để sản xuất 1 tấn thép từ 2 – 6 m3 (lượng nước này được tuần hoàn tái sử dụng khoảng 78%) Tình hình thực tế của nhà máy, định mức nước dùng cho thời điểm lớn nhất khoảng 1,2m3/tấn thép luyện Với sản lượng sản xuất thời điểm lớn nhất khoảng 12 tấn/ngày, lượng nước sử dụng lớn nhất cụ thể như sau:

+ Nước làm mát dây chuyền cán và tháp làm nguội tại hệ thống sinh khí (20,1%):

Trang 17

3,14 m3/ngày

+ Nước làm mát lò luyện (58,7%): 9,16 m3/ngày

+ Nước cho HTXL, khí thải HT Lò luyện (22%): 3,43 m3/ngày

Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng nước sản xuất

- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước sạch của KCN

[3] – Nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường:

Theo TCXD 33 – 2006 – Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế thì tiêu chuẩn cho 1 lần tưới, rửa đường như sau:

+ Nước rửa đường: 0,5 lít/m2 (tưới thủ công bằng ống mềm)

+ Nước tưới cây: 3 lít/m2

+ Diện tích đường betong nội bộ và sân lát gạch: 5.119,4 m2

+ Diện tích vườn hoa, cây xanh: 1.068,9 m2

Như vậy:

+ Nhu cầu nước rửa sân đường:

Qrđ = 5.119,4 m2 x 0,5 lít/m2 /lần tưới x 01 lần tưới/ngày = 2,56 m3/ngày

Vào những ngày hanh khô nhu cầu nước cho tưới sân đường có thể tăng lên gấp đôi là 7,29 m3

+ Nhu cầu nước tưới cây:

Qtc = 1.068,9 m2 x 3 lít/m2/ lần tưới x 01 lần tưới/ngày = 3,21 m3/ngày

- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước sạch của KCN.

[4] - Nước phòng cháy chữa cháy:

Theo TCVN 2622 - 1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế, nhu cầu nước cấp cho chữa cháy được tính theo công thức sau:

Qcc= qcc x h x n

Trong đó:

+ Qcc: Nhu cầu nước cấp cho cứu hỏa (m3)

+ qcc: Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy (l/s), qcc = 25 l/s (bao gồm cấp nước chữa

Trang 18

cháy bên trong nhà và ngoài nhà)

+ h: Số giờ chữa cháy, chọn h = 2 giờ

+ n: Số đám cháy hoạt động đồng thời: n = 1

Vậy nhu cầu nước cứu hỏa cần thiết là:

Qcc = 25 lít/s x 2 h x 3.600 x 1/1000 = 180 (m3)

- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước phòng cháy chữa cháy của KCN

d Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu sử dụng điện trong quá trình sản xuất được thống kê ở bảng dưới đây:

Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng điện sản xuất trong ngày của nhà máy

tiêu thụ lượng Số

Công suất (KW)

Số giờ sử dụng lớn nhất trong ngày (h)

Lượng điện tiêu thụ trong ngày (KWh/ngày)

Ngoài ra nguồn điện còn cung cấp cho các hoạt động khác trong nhà máy Cụ thể

ở bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động khác trong ngày của nhà máy

KW/m 2

Hệ số Kđt

e Nhu cầu máy móc thiết bị

Nhu cầu máy móc thiết bị sản xuất được thống kê ở bảng dưới đây:

Bảng 1.10: Nhu cầu máy móc thiết bị sản xuất của nhà máy

Trang 20

f Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Nhu cầu sử dụng dầu DO: Trong trường hợp mất điện lưới lượng dầu tiêu thụ khoảng 10 lít/h Dầu DO được mua tại các đại lý bán lẻ trên địa bàn khu vực

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực nhà máy

- Hệ thống sông suối, kênh mương, ao hồ: Khu vực nhà máy thuộc Khu công nghiệp

Bỉm Sơn nên xung quanh nhà máy không có ao hồ

Khu vực có mương thoát nước chung của Khu công nghiệp (phía Nam nhà máy) Cách nhà máy

- Hệ thống đồi núi: Gần khu đất nhà máy, trong bán kính 2km không có đồi núi

Phía Tây và một phần phía Đông nhà máy là đất sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương

- Hiện trạng hệ thống cấp nước, cấp điện:

+ Cấp nước: nhà máy sử dụng hệ thống cấp nước chung của Khu công nghiệp + Cấp điện: nhà máy sử dụng hệ thống cấp điện chung của Khu công nghiệp

- Hiện trạng hệ thống thoát nước:

Nước thải của nhà máy sau khi xử lý được dẫn ra mương thoát nước chung để dẫn

về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Sau khi xử lý tại hệ thống xử

lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, nước thải được thải ra mương thoát nước chung của cả khu công nghiệp (kênh điều hòa) Điểm xả thải có tọa độ theo VN2000 là: X = 2213805.71; Y = 581483.21

- Hệ thống công trình, di tích lịch sử:

Trong bán kính 4km xung quanh dự án, không có công trình di tích lịch sử, tôn giáo, không có các công trình trọng điểm cần bảo tồn

Trang 21

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA

MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở “Nhà máy sản xuất kết cấu thép và cơ khí gang thép Đông Phương Phát công suất 5.000 tấn/năm tại Khu A, khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” được thực hiện tại khu đất của Khu công nghiệp Bỉm Sơn nên phù hợp với quy hoạch phát triển vùng, phát triển ngành của toàn khu công nghiệp

- Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia ban hành theo quyết định 274/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020

- Quy hoạch xây dựng, quy hoạch cấp nước, xử lý nước thải được quy định tại QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính Phủ

- Phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2020

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Nước thải sản xuất được xử lý, tuần hoàn tái sử dụng và không thải ra môi trường

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp để tiếp tục xử lý Tọa độ điểm đấu nối tại mương thoát nước khu công nghiệp (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 1050, múi chiếu 30):

X = 2162044 (m); Y = 574040 (m)

Nước thải sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp được thải ra mương thoát nước chung của cả khu công nghiệp (kênh điều hòa) Điểm xả thải có tọa độ ((theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 1050, múi chiếu 30) là:

X = 2213805.71; Y = 581483.21

- Phương thức xả thải: tự chảy

Kênh điều hòa của khu công nghiệp là kênh thoát nước của toàn Khu công nghiệp

và do Ban quản lý KCN trực tiếp quản lý

Trang 22

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Theo TCVN 7957:2008: Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế thì lưu lượng nước mưa trên mái và sân betong hóa được tính toán như sau:

Qmưa = q x k x F (l/s)

Trong đó:

- Qmưa: Lưu lượng nước mưa chảy tràn

- q: Cường độ mưa tính toán (l/s/ha) được tính theo công thức:

q = [A x (1 + C x lgP)] / (t + b) n (*)

+ t – Thời gian dòng chảy mưa (phút), t = 150 – 180 phút chọn t= 180 phút

+ P – Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán Theo bảng 4 thì chu kỳ lặp lại trận mưa từ 5-10 năm, chọn P = 10 năm

+ A, C, B, n – Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương Theo Phụ lục

B, bảng B1, khu vực Thanh Hóa lấy A = 3640, C = 0,53, b = 19, n = 0,72

Thay vào công thức (*) ta được q = 123,20 l/s/ha

- k: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào bề mặt phủ Theo bảng 5 của TCVN 7957:2008,

hệ số dòng chảy được xác định trong bảng sau:

Bảng 3.1: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

Lưu lượng chảy tràn phát sinh được tính toán như sau:

Với bề mặt phủ mái nhà, sân đường betong có diện tích là 12.420,1 m2 thì k = 0,8; Với bề mặt phủ là cây xanh có diện tích 1.068,9 m2 thì k = 0,1

Qmưa = (123,20 l/s/ha x 0,8 x 12.420,1 m2) + (123,20 l/s/ha x 0,1 x 1.068,9 m2) = 122,41 + 1,32 = 123,73 (lít/s)

Sơ đồ mạng lưới thu gom nước mưa chảy tràn nhà máy như sau:

Trang 23

Sơ đồ 3.1: Công trình thu gom nước mưa chảy tràn của nhà máy

Nước mưa chảy tràn của nhà máy được thu gom bằng các mương rãnh nội bộ (bằng gạch, trát xi măng, nắp bằng BTCT có thể lắp rời, kích thước 0,3x0,4m), trên chiều dài mương và những chỗ ngặt của hệ thống thu dẫn nước mưa có lắp đặt song chắn rác, hố ga

để thu cặn Sau đó được thoát ra mương thoát nước chung của khu công nghiệp

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

3.1.2.1 Thu gom, thoát nước thải

Theo tính toán lượng nước cấp cho nhà máy tại chương 1, theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải, thì lượng nước thải của nhà

máy được tính toán như sau:

Bảng 3.2: Lượng nước thải của nhà máy

STT Thành phần sử

dụng nước

Lượng nước cấp (m 3 /ngày.đêm)

Định mức phát thải

Lượng nước thải (m 3 /ngày.đêm)

Ghi chú

I Nước thải sinh hoạt

1 Nước sinh hoạt của

- Nước thải tắm rửa, giặt giũ (chiếm 50%): tương đương 0,9 m3/ngày.đêm

- Nước thải vệ sinh (chiếm 30%): tương đương 0,54

m3/ngày.đêm

- Nước thải ăn uống (chiếm 20%): tương đương 0,36

m3/ngày.đêm

2 Nước sinh hoạt của

công nhân ở lại 0,15 100% 0,15

Trang 24

3 Nước cho HTXL

khí thải HT lò luyện 1,5 100% 1,5

- Công trình thu gom nước của nhà máy:

+ Nước thải sinh hoạt của nhà máy bao gồm nước thải rửa tay chân, nước thải vệ sinh và nước thải ăn uống

thải này được thu gom bằng đường ống HDPE D200, xử lý sơ bộ bằng song chắn rác và

hố ga Sau đó thoát ra mương thoát nước của nhà máy, dẫn về hệ thống mương thoát nước chung của khu công nghiệp bằng ống BTCT D300, sau đó chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

được thu gom dẫn về bể tự hoại (03 bể có kích thước 8m3, 12m3, 20m3 được xây dựng theo ĐTM) để xử lý Sau khi xử lý tại bể tự hoạt đạt QCVN 14:2008/BTNMT, nước thải dẫn

về hệ thống mương thoát nước chung của khu công nghiệp bằng ống BTCT D300, sau đó chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

thải này được thu gom đưa qua bể lắng tách dầu mỡ (thể tích 4m3), rồi dẫn về bể tự hoại, dẫn về hệ thống mương thoát nước chung của khu công nghiệp bằng ống BTCT D300, sau

đó chảy về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

+ Nước thải sản xuất của nhà máy bao gồm nước làm mát dây chuyền cán và tháp làm nguội, nước làm mát lò luyện và nước cho HTXL khí thải HT Lò luyện

 Nước làm mát tại lò luyện và lò nung phôi (7,145 m3/ngày.đêm): dòng thải này là

nước sạch nên sẽ được dẫn về bể chứa (240m3) để tuần hoàn tái sử dụng

 Nước làm mát dây chuyền cán và tháo làm nguội tại hệ thống sinh khí và nước

thải từ HTXL khí thải lò luyện (3,949 m3/ngày.đêm): dòng thải này được thu gom và dẫn

Nước thải nhà

vệ sinh

Mương thoát nước chung KCN

Bể tự hoại Nước thải ăn

uống

Nước thải tắm

rửa, giặt giũ

Bể tách dầu mỡ

Hố gas

Hệ thống

xử lý nước thải tập trung của KCN

Trang 25

về hệ thống bể xử lý để xử lý, sau dó được tuần hoàn và tái sử dụng

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sản xuất của nhà máy

Do đặc tính của dòng thải này là các kim loại, dầu mỡ và các chất vô cơ nên công nghệ xử lý được lựa chọn như sau:

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất

Thuyết minh công nghệ xử lý:

Nước thải được đưa qua hệ thống song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn sau đó qua bể tách dầu mỡ để tách dầu ra khỏi nước (bằng vải lọc dầu mỡ) trước khi vào

Nước làm mát cho lò luyện và lò nung phôi

Tuần hoàn và tái sử dụng

Nước làm mát dây chuyền cán và tháo làm nguội tại hệ thống sinh khí và nước thải từ HTXL khí thải lò luyện

Tuần hoàn và tái sử dụng

xử lý

Trang 26

bể gom nước thải Vải thấm dầu được thu gom vào thùng chứa chất thải nguy hại và định

kỳ hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Công nghệ cao Hòa Bình có chức năng xử

lý chất thải nguy hại để thu gom và mang đi xử lý

Sau đó nước thải được đưa qua hệ thống các bể lắng và bể chứa xử lý nước thải để tách cặn phần nước trong

Tại bể chứa nước đặt 02 bơm cạn (hoạt động luân phiên) bơm nước qua thiết bị lọc cát Thiết bị lọc có hệ thống van để rửa lọc định kỳ, phần nước bẩn rửa lọc được đưa về bể gom để tiếp tục xử lý

Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 52:2017/BTNMT (Cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép Sau đó được tuần hoàn và tái sử dụng lại quá trình sản xuất

Bảng 3.3: Thống kê các công trình xử lý nước thải của nhà máy

TT Hạng mục công trình

xử lý

Thông số kỹ thuật (kích thước, thể tích) Số lượng

I Công trình xử lý nước thải

I.1 Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

1 Bể tự hoại (02 bể có thể

tích V = 6 m3/bể)

- Bể tự hoại 1: 8 m3 (2x2x2m), tại khu nhà điều hành

- Bể tự hoại 2: 20m3 (2x2x5m), tại khu vực nhà vệ sinh chung

- Bể tự hoại 3: 12m3 (2x2x3m) tại khu vực nhà ăn, nhà nghỉ công nhân

I.2 Thu gom, xử lý nước thải sản xuất

1 Nước làm mát tại lò luyện và lò trung tần

+ 02 bể lắng + 01 bể chứa (280m3) + 01 bể khử trùng

01 hệ thống

Trang 27

+ 01 thiết bị phản ứng + 01 thiết bị lọc + 02 hệ thống bơm

II Hệ thống thu gom nước mưa

Mương rãnh thoát nước

kín

Kích thước: rộng 0,3m, cao 0,4m

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

a Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải từ quá trình gia công và làm sạch bề mặt

Để giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải phát sinh từ quá trình gia công và làm sạch bề mặt, nhà máy đã áp dụng các biện pháp, công trình xử lý sau:

- Lựa chọn các thiết bị máy móc được thiết kế sẵn thiết bị xử lý như: lọc, túi bụi, buồng lắng,…

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng, thay thế hoặc đổi mới các máy móc, thiết bị kịp thời để tránh gây rò rỉ các chất ô nhiễm, các chất độc hại ra môi trường, hạn chế nguy cơ cháy nổ

- Đối với bụi kim loại có kích thước lớn sẽ rơi ngay xuống khu vực sản xuất, sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý theo quy định

- Đối với bụi kim loại có kích thước nhỏ hơn, được lắp đặt hệ thống để xử lý Nguyên

lý hoạt động của hệ thống xử lý như sau:

+ Không khí được hút vào hệ thống quạt hút theo luồng khí, qua đường ống dẫn để đến hệ thống túi bụi để tác phần bụi và giữ lại ở đây Luồng khí sạch sau khí lọc được xả trực tiếp ra môi trường không khí

+ Số lượng túi lọc: 4 khoang gồm 120 túi lọc

+ Năng suất lọc từ 10 – 150 m3/phút

+ Lọc bụi đạt hiệu quả cao với bụi ≥1µm Lọc tốt những bụi mịn, khô, khó tách khỏi không khí

+ Hiệu suất tách bụi đạt 99,61 - 99,74%

- Tại những nơi không thể lắp đặt hệ thống xử lý bụi kim loại bằng thiết bị lọc túi thì có thể lựa chọn một số biện pháp sau:

+ Bố trí các máy mài, khoan tại những vị trí thích hợp, những nơi khuất gió

+ Trang bị bảo hộ lao động như: kính mắt, khẩu trang, quần áo bảo hộ,…

+ Bố trí lao động thu dọn thường xuyên lượng bụi lắng trên sàn và tập trung vào nơi quy định trước khi đem đi xử lý

+ Lựa chọn các thiết bị, máy móc được thiết kế sẵn các thiết bị xử lý lọc bụi

- Lượng gỉ sắt, bụi lò được thu gom vào thùng chứa và đặt tại khu vực để bụi lò luyện thép diện tích khoảng 10m2 (khu vực có để biển ký hiệu, nền đổ betong, cạnh hệ

Trang 28

thống tháp dập bụi và xử lý khí), sau đó hợp đồng với Công ty cổ phần môi trường công nghệ cao Hòa Bình, có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý định lỳ 2 lần/năm

b Công trình thu gom, xử lý khí thải phát sinh khi cắt nguyên liệu bằng khí

Để giảm thiểu các tác động do khí thải phát sinh khi cắt nguyên liệu bằng khí thì nhà máy đã thực hiện các biện pháp sau:

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân, đặc biệt là khẩu trang phòng độc cho công nhận trực tiếp làm việc tại công đoạn này

- Khu vực nhà xưởng được thiết kế, lắp đặt các hệ thống thông gió để hút các loại khí thải phát sinh ra ngoài Hệ thống quạt hút gió được bố trí bên hông xưởng, hoạt động liên tục làm cho khu vực sản xuất được thông thoáng Số lượng quạt hút: 6 cái, công suất 2,2kW

c Công trình thu gom, xử lý bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tần và lò nung phôi

Để giảm thiểu các tác động do bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tần và lò nung phôi, nhà máy đã sử dụng các công trình, biện pháp như sau:

- Phân loại và xử lý sơ bộ nguyên liệu trước khi luyện Thực hiện công đoạn này sẽ loại bỏ một số tạp chất cháy gây ô nhiễm lớn trong khí thải, nâng cao hiệu suất lò luyện, đồng thời giảm chi phí sản xuất

- Hệ thống xử lý khí thải lò luyện và lò nung phôi công suất 8.000 m3/h

Hình 1.1: Sơ đồ khu vực xử lý khí thải lò luyện

Công nghệ xử lý khí thải như sau:

Trang 29

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò luyện trung tần và lò nung phôi Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Toàn bộ khí thải phát sinh sẽ được thu gom từ máy hút khói về quạt hút và quay trở lại hệ thống

Sau đó dòng khí được dẫn đến tháp hấp thụ của hệ thống xử lý khí thải Tại đây, dung dịch hấp thụ NaOH được phun từ trên xuống dưới và dòng khí được dẫn ngược chiều

từ dưới lên trên Bên trong bố trí hệ thống ống dẫn nước dạng xương cá đục lỗ và phun theo phương thẳng đứng ngược chiều dòng khí Vận tốc dòng chảy trong thiết bị khoảng 0,5 – 1,0 m/s Nếu vận tốc lớn hơn, nước có thể bị dòng khí mang theo ra ngoài mà ngăn thu sương không đủ khả năng để cản lại Thời gian lưu của dòng khi vào thiết bị không quá

Trang 30

Lượng NaOH được tính toán sao cho phản ứng vừa đủ với lượng khí axit có trong khí thải Do đó, dung dịch sau khi hấp thụ sẽ trung tính

Để dòng khí phân bố đều trong toàn thiết bị, ta bố trí bộ phận phân phối khí ở tiết diện đầu vào của dòng khí Đó là vỉ khoan nhiều lỗ 40mm Bên trên vỉ này là lớp vật liệu đệm là Góm vòng Ceramic hình trụ tròn có đường kính 60mm, cao khoảng 30-40mm Lớp đệm có chiều cao khoảng 0,3m Mục đích của lớp đệm là tăng thời gian lưu của dòng khi

ở trong thiết bị và tăng khả năng tiếp xúc của khí thải và dung dịch hấp thụ Nhờ đó, hiệu quả xử lý được nâng cao, đồng thời giảm kích thước thiết bị hấp thụ Tháp có 3 vỉ phân phối khí

Phía trên vòi phun cũng có 1 vỉ và cũng được đổ một lớp Góm vòng Ceramic hình trụ tròn đường kính 60mm, cao khoảng 30-40mm gọi là lớp thu sương, bề dày của lớp thu sương cao khoảng 0,2m nhằm thu hồi hơi ẩm trong dòng khí đầu ra

Còn bụi sẽ bị các hạt nước quyện lấy, lôi cuốn rớt xuống đáy tháp và được dẫn về

bể phản ứng, bể lắng Tại đây, dung dịch sau khi hấp thụ có tính trung hòa pH đo được bằng đầu đo pH Vì nước sau khi hấp thụ đã sử dụng hết các phân tử NaOH, do đó taih bồn chứa hóa chất, NaOH sẽ được bơm định lượng liên tục để cung cấp NaOH cho chu trình hấp thụ sau Lượng hóa chất NaOH nếu châm thiếu sẽ cho hiệu quả xử lý thấp, còn nếu thừa sẽ lãng phí hóa chất Lượng hóa chất vừa đủ sẽ làm cho dung dịch hấp thụ luôn ở trạng thái pH trung tính (trong khoảng 6,0 - 7,5) Vì thế, bơm định lượng NaOH sẽ được điều khiển thông qua hệ thống điều khiển

Sau đó, bơm dịch hấp thụ sẽ hút nước từ bồn chứa dung dịch hấp thụ với lưu lượng khoảng 25 – 30 m3/h trở lại vào hệ thống ống phân phối xương cá đục lỗ để hấp thụ khí thải Bụi lắng tại bể dung dịch hấp thụ được xả bỏ định kỳ

Sau khi ra khỏi tháp hấp thụ, khí thải được dẫn ra ống khói và thải ra môi trường bên ngoài

Khí thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 51:2017/BTNMT (Cột A2) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép

Các máy móc, thiết bị đi kèm hệ thống xử lý khí thải được thống kê như sau:

Bảng 3.4: Các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải

STT Thiết bị, máy móc Thông số kỹ thuật Số lượng

1 Máy bơm hóa chất Công suất 1,5 kWh 01 cái

2 Máy bơm hóa chất Công suất 0,05 kWh 01 cái

3 Moteur khuấy hóa chất Công suất 0,4 kWh 01 cái

Ngày đăng: 14/08/2023, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm