1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án nhà nghỉ nghiệp vụ tại phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 14,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 2. Tên dự án đầu tư: Nhà nghỉ nghiệp vụ (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (8)
      • 3.1. Công suất, sản phẩm của dự án đầu tư (8)
      • 3.2. Công nghệ vận hành của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (9)
      • 4.1. Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành của dự án (9)
      • 4.2. Nhu cầu nguyên liệu của dự án trong quá trình vận hành (9)
      • 4.3. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng của dự án (10)
      • 4.4. Nguồn cung cấp nước (10)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có): không có (10)
  • Chương II (11)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) (11)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) (11)
  • Chương III (12)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (12)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (13)
      • 1.3. Xử lý nước thải (13)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có) (17)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (17)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (17)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (17)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (17)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (19)
    • 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (20)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (20)
    • 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (20)
  • Chương IV (21)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (21)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (21)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (21)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có) (21)
    • 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có) (22)
  • Chương V (23)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (23)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (23)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải trong giai đoạn vận hành (24)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (24)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (25)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (25)
  • Chương VI (27)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................v Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư: ........................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư: Nhà nghỉ nghiệp vụ ..............................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: ......................................2 3.1. Công suất, sản phẩm của dự án đầu tư: ....................................................................2 3.2. Công nghệ vận hành của dự án đầu tư: ....................................................................2 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung

Tên chủ dự án đầu tư

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Châu Thành

- Địa chỉ: Cụm 1, tổ 1, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

- Người đại diện pháp luật: Ông Lê Gia Toàn Chức danh: Tổng giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp 0102267757 cấp ngày 05/04/2007 và thay đổi lần thứ 10 ngày 30/10/2018.

Tên dự án đầu tư: Nhà nghỉ nghiệp vụ

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Cụm 1, tổ 1, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Vị trí của dự án:

+ Phía Đông Bắc: giáp đường Trích Sài;

+ Phía Nam: giáp nhà dân hiện hữu

+ Phía Tây Nam: giáp nhà dân hiện hữu;

+ Phía Đông Nam: giáp phía sau bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc;

- Vị trí cơ sở được thể hiện như sau:

Hình 1 1 Vị trí dự án

Vị trí dự án HỒ TÂY

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1866/QĐ-H41- H46 ngày 05/10/2017 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hậu cần – Kỹ thuật

Dự án đầu tư được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó dự án Nhóm B theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 là một trong các loại hình dự án phù hợp với tiêu chí quy định của pháp luật Quy mô của dự án này phù hợp với tiêu chí phân loại dựa trên mức độ đầu tư và quy mô tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định của luật để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

+ Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng

Bảng 1 1 Quy mô của dự án

STT Thông số dự án Đơn vị Chỉ tiêu xây dựng theo quy hoạch mới

1 Tổng diện tích khu đất xây dựng công trình m 2 2.458

2 Diện tích xây dựng công trình m 2 1.160

4 Mật độ xây dựng khối đế % 47,2

5 Mật độ xây dựng khối tháp % 40

Dự án bao gồm 7 tầng cao, gồm 11 tầng nổi và 2 tầng hầm, với tổng mức đầu tư lên đến 344.538.000.000 đồng (Ba trăm bốn bốn tỷ năm trăm ba mươi tám triệu đồng).

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất, sản phẩm của dự án đầu tư:

Dự án nhằm xây dựng nhà nghỉ dưỡng và trung tâm hội thảo cho cán bộ cấp cao ngành công an, góp phần nâng cao chất lượng nghỉ dưỡng và tổ chức hội nghị Hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ, hài hòa với các dự án quy hoạch hiện có trong khu vực, tạo môi trường phát triển bền vững và thuận tiện Mục tiêu của dự án là thúc đẩy sự kết nối, phát triển du lịch và đảm bảo công tác lưu trú, hội họp cho cán bộ ngành công an trong khu vực.

Dự án khi đi vào vận hành phục vụ mục tiêu trên với quy mô tối đa:

- Quy mô phòng nghỉ nghiệp vụ: 116 phòng;

- Số lượng cán bộ nghỉ dưỡng lớn nhất dự kiến: 350 người;

- Số lượng nhân viên làm việc dự kiến: 20 người

3.2 Công nghệ vận hành của dự án đầu tư:

Trong giai đoạn vận hành dự án, Chủ đầu tư thành lập ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý an ninh và dịch vụ tại nhà nghỉ Ban quản lý đảm nhận công tác sửa chữa và khắc phục các sự cố phát sinh, đồng thời thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững của nhà nghỉ.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành của dự án

Bảng 1 2 Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành dự án

TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Trạng thái

4 Điện thoại bàn Chiếc 140 Mới 100%

5 Bàn uống nước Chiếc 90 Mới 100%

8 Máy sấy tóc Chiếc 120 Mới 100%

9 Tủ treo quần áo Chiếc 116 Mới 100%

13 Điều hòa cục bộ HT 130 Mới 100%

14 Điều hòa tổng HT 1 Mới 100%

16 Máy phát điện dự phòng Anten 1 Mới 100%

4.2 Nhu cầu nguyên liệu của dự án trong quá trình vận hành

Dự kiến lượng nguyên liệu cho quá trình hoạt động của dự án như sau:

Bảng 1 3 Nhu cầu nguyên liệu trong giai đoạn hoạt động của dự án

STT Tên nguyên liệu, hóa chất Vị trí sử dụng

Khối lượng sử dụng / tháng

I Nguyên liệu sử dụng cho quá trình vận hành nhà nghỉ

1 Rau, củ quả Cung cấp cho nhà hàng 200 kg

2 Thủy, hải sản Cung cấp cho nhà hàng 200 kg

3 Thịt gia súc, gia cầm Cung cấp cho nhà hàng 100 kg

4 Rượu, bia, nước ngọt Cung cấp cho nhà hàng 300 lit

II Các loại hóa chất vệ sinh

Nước lau sàn, tẩy rửa nhà vệ sinh

2 Clo khử trùng Dùng khử trùng nước thải 5 kg

3 Shock chlorine Dùng cho bể bơi 15 kg

4 PH Minus Dùng cho bể bơi 15 kg

5 JD kit 4 in 1 Dùng cho bể bơi 10 kg

4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện sử dụng của dự án Đây là công trình có quy mô lớn nên nguồn cấp điện cho toàn bộ công trình được lấy từ lưới điện hạ thế tại trạm biến áp phụ vụ cho chiếu sáng, thông gió và điều hòa không khí tòa nhà, phục vụ các thiết bị trong tòa nhà

Khi dự án đi vào hoạt động, nước sạch được cung cấp từ Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Nội, phục vụ cho mục đích sinh hoạt, tưới cây và phòng cháy chữa cháy Nước được đấu nối vào bể ngầm của tòa nhà, sau đó bơm lên bể chứa trên mái nhà và phân phối đến các vị trí sử dụng trong tòa nhà một cách liên tục và đảm bảo vệ sinh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Dự án không nằm trong phạm vi quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Không có sự thay đổi so với đánh giá tác động môi trường, cụ thể:

Dự án sau khi đi vào hoạt động sẽ xả nước thải sinh hoạt đã qua xử lý vào hệ thống thoát nước chung của phường Bưởi qua một cửa xả duy nhất Lưu lượng xả tối đa của nước thải sinh hoạt là 130 m³/ngày đêm, và khi có xả kiệt bể bơi, lưu lượng này tăng lên đến 141 m³/ngày đêm Nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải riêng công suất 130 m³/ngày đêm trước khi vào hệ thống thoát nước chung, do đó ảnh hưởng của dự án đến khả năng tiêu thoát nước của nguồn tiếp nhận là rất nhỏ.

- Đối với chất thải rắn:

Chất thải rắn thông thường, bao gồm rác thải sinh hoạt phát sinh tại dự án, sẽ được chủ đầu tư ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định Việc xử lý chất thải đảm bảo không thải trực tiếp ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường sống và sự an toàn cho cộng đồng.

Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đúng quy định Điều này đảm bảo không thải trực tiếp chất thải nguy hại ra môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường tự nhiên Việc tuân thủ các quy định về xử lý chất thải nguy hại là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm và đảm bảo an toàn trong quá trình quản lý chất thải chuyên nghiệp.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước mưa

- Nước mưa trên mái sẽ được thu bởi các quả cầu, phễu thu, lắp cùng đường ống

DN150 theo đường ống đứng DN110 vào tuyến cống BTCT D110-D250 đến hố ga đấu nối kích thước (0,84x0,84)m, cao độ đáy ga +3.79

Nước mưa trên lô gia căn hộ được thu gom bằng các phễu thu riêng biệt, lắp đặt cùng đường ống DN90 để dẫn dòng hiệu quả Hệ thống ống thu nước được đấu nối với ống đứng DN110, giúp dẫn nước mưa về hệ thống cống BTCT D110, đảm bảo thoát nước nhanh chóng và hạn chế tình trạng tràn trề nước tại khu vực lô gia.

D250 ra hố ga tập trung

- Nước mưa trên bề mặt được thu gom bởi tuyến cống BTCT D110-D250 bố trí xung quanh cơ sở đến hố ga tập trung

Nước từ hố ga thu nước tập trung sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung trên đường Trích Sài bằng ống uPVC D300 dài 8 mét Hệ thống thoát nước chung gồm tuyến cống D600 nằm dưới lòng đường Trích Sài, có cao độ đáy cống từ +4.42 đến +3.79 mét, đảm bảo lưu thông nước hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nước mưa thoát từ lô gia

Hệ thống thoát nước chung (tuyến cống D600)

Quả cầu, phễu thu DN150

Nước mưa trên bề mặt tầng 1

Trục đứng DN110 uPVC D300 Ống gom tại tầng 1

1.2 Thu gom, thoát nước thải: a Công trình thu gom nước thải

Nước thải phát sinh tại cơ sở khi đi vào vận hành bao gồm:

- Nước thải chậu, lau sàn, tắm giặt;

Thuyết minh công trình thu gom:

Nước thải rửa tay chân, tắm giặt và xí tiểu được thu gom qua hệ thống ống D110, sau đó kết nối vào đường ống đứng DN140 chạy dọc từ tầng lửng xuống tầng 4 Tại tầng 4, nước thải được dẫn vào hệ thống ống gom D200, rồi chảy qua ống D180 tới hệ thống thu gom chung tại tầng 1 với kích thước D200 Cuối cùng, nước thải được gom về hai hệ thống xử lý nước thải tập trung để đảm bảo xử lý hiệu quả.

Nước thải từ khối đế, tầng kỹ thuật và tầng 3 gồm nước thải từ nhà vệ sinh, khu vực bếp và thoát sàn được thu gom qua hệ thống ống đứng D110, đấu nối với đường ống gom D140 tại tầng 2, sau đó kết nối về đường ống gom chung D200 tại tầng 1 để chuyển về hai hệ thống xử lý nước thải tập trung Công trình thoát nước thải được thiết kế đảm bảo hiệu quả thu gom và xử lý, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và quy định kỹ thuật.

Nước thải sau xử lý được bơm qua tuyến ống D250 đến hố ga cuối, sau đó tự chảy qua tuyến cống uPVC D300 dài khoảng 1,5m để kết nối hệ thống thoát nước chung của thành phố Hệ thống này bao gồm tuyến rãnh BTCT D300 hiện có trên phố Trích Sài, đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả và an toàn Điểm xả nước thải sau xử lý nằm tại vị trí kết nối cuối cùng của hệ thống, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Hệ thống cửa xả nước thải sau xử lý của dự án được thiết kế là cống bê tông cốt thép liền khối đường kính D300, đảm bảo khả năng thoát nước ổn định, không bị lắng đọng Khảo sát cho thấy hệ thống thoát nước của phường Bưởi được xây dựng bằng bê tông kín, giúp tiêu thoát nước hiệu quả sau xử lý Tuy nhiên, nguồn nước tại khu vực này có màu hơi đen và phát ra mùi lạ, đồng thời không xuất hiện các loài thủy sinh, cho thấy còn tồn tại vấn đề ô nhiễm cần kiểm tra kỹ lưỡng.

1.3 Xử lý nước thải: a Quy mô, công suất, công nghệ xử lý

Chủ dự án đã hoàn thành công trình thu gom và xử lý nước thải theo đúng yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung bao gồm hai module xử lý giống nhau, với tổng công suất đạt 130m³/ngày đêm, đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải và tuân thủ các quy định về môi trường.

+ Đơn vị thiết kế, thi công xây dựng: Công ty cổ phần kỹ thuật công nghệ Green

+ Đơn vị tư vấn giám sát: Công ty TNHH Turner Việt Nam

- Công nghệ xử lý nước thải MBBR

- Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải:

Hệ thống XLNT được chia làm 02 module xử lý riêng biệt, mỗi bể có công suất là 65m 3 /ngày.đêm Sơ đồ nguyên lý hoạt động như sau:

Hình 3 2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải

Ngăn lắng lọc và khử trùng Ngăn 6

Hồi lưu nước Đạt QCVN 14:2008/BTNMT

Toàn bộ nước thải toilet, nước tắm, rửa và nước bếp … được gom trực tiếp vào bể xử lý

Bể xử lý thông thường gồm 6 ngăn chính, gồm ngăn yếm khí 1 và 2 chứa giá thể vi sinh yếm khí bám vào, ngăn hiếu khí 3 và 4 có các giá thể vi sinh hiếu khí và được sục khí trong quá trình hoạt động, ngăn lắng tự nhiên 5 và khử trùng 6 (nếu cần) Trong đó, khoang 1 có dung tích lớn nhất để chứa nước thải và điều hòa, trong khi khoang 6 được tích hợp trong khoang 5 nhằm tiết kiệm diện tích Các ngăn này được ngăn cách bởi các vách ngăn lần lượt là 1.2, 2.3, 3.4, và 4.5, đảm bảo quá trình xử lý hiệu quả và liên tục.

Hình 3 3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải được chia thành hai modul riêng biệt, mỗi bể có công suất 65m³/ngày đêm, đảm bảo xử lý hiệu quả lượng nước thải lớn Nguyên lý hoạt động của hệ thống dựa trên cơ chế vận động của nước qua các ngăn, trong đó nước được lấy từ đáy ngăn trước sang bề mặt ngăn tiếp theo để tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của vi sinh Quá trình vận hành của nước trong các ngăn xử lý luôn ưu tiên chế độ tự chảy, giúp duy trì quy trình liên tục và ổn định, nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

Nước thải sinh hoạt của công trình được thu gom và dẫn về ngăn tiếp nhận số 1, nơi có chức năng loại bỏ rác thô nhờ hệ thống song chắn rác, giúp ngăn chặn các vật liệu lớn gây tắc nghẽn Ngăn số 1 không chỉ giữ vai trò chắn rác, mà còn điều hòa lưu lượng nước thải, đảm bảo dòng chảy ổn định tiếp tục sang các bước xử lý tiếp theo trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.

Nước thải tiếp tục chảy vào ngăn 2 và ngăn 3 qua hệ thống ống truyền dẫn, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra liên tục Chức năng chính của hai ngăn này là xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh yếm khí, giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm hiệu quả Bên trong ngăn yếm khí có cấu tạo gồm giá thể cố định, tạo điều kiện tối ưu để vi sinh yếm khí phát triển và thực hiện quá trình xử lý sinh học.

Sau quá trình xử lý yếm khí, các ngăn số 4 và số 5 tiến hành xử lý hiếu khí nhằm loại bỏ triệt để các thành phần chất thải còn lại như nitơ, photpho Ngăn hiếu khí được thiết kế gồm vật mang di động kết hợp với hệ thống cấp khí bằng máy thổi khí để đảm bảo môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi sinh hiếu khí, nâng cao hiệu quả xử lý chất thải.

Vật mang di động được làm từ vật liệu nhựa bền vững trong nước, không cần thay thế bổ sung, đảm bảo tính thân thiện với môi trường Với diện tích tiếp xúc lớn hơn 800 m²/m³, công nghệ này đã được nghiên cứu nghiêm túc và áp dụng thành công tại Việt Nam, mang lại hiệu quả cao trong thực tế.

+ Máy thổi khí sử dụng: hãng Shinmaywa/Tohin – Nhập khẩu Nhật Bản Với ưu điểm động cơ bền, tiếng ồn nhỏ

Sau khi qua xử lý ở khoang 6, nước thải trở nên trong và đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường, đảm bảo an toàn cho hệ sinh thái Quy trình vận hành công trình được thiết kế chặt chẽ với chế độ vận hành phù hợp nhằm duy trì hiệu quả xử lý và tuân thủ các quy chuẩn môi trường.

Thiết bị xử lý nước thải được vận hành như sau:

Nước thải đi vào khoang kỵ khí 1 qua ống dẫn 1.e, một đầu đón nhận nước thải từ phía ngoài, đầu kia xả vào trong bể Khoang kỵ khí 1 có chức năng lưu trữ toàn bộ nước thải chưa xử lý đồng thời điều hòa, phân phối đều trên bề mặt các vi sinh vật bám vào giá thể Quá trình phân hủy sinh học diễn ra nhanh chóng tại đây nhờ phản ứng sinh hóa, giúp xử lý hiệu quả các chất hữu cơ trong nước thải Sau đó, nước thải chảy xuống đáy khoang 1 rồi theo ống dẫn 1.f, đặt sát sàn vùng đệm 1.d (cách đáy bể 200-300mm), để tiếp tục quá trình xử lý tại khu vực vùng đệm.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (nếu có)

Hoạt động của Dự án không phát sinh khí thải trong quá trình vận hành.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Trong mỗi tầng của tòa nhà, bố trí một phòng thu rác có diện tích 1,5m² để thu gom rác thải tại chỗ Rác sau đó được chuyển về kho chứa tạm thời diện tích 15m² tại tầng 1 phía sau dự án, đảm bảo hệ thống thu gom rác chuyên nghiệp Rác sẽ được Công ty vệ sinh môi trường thu gom trong ngày, giúp duy trì vệ sinh và đảm bảo môi trường sạch sẽ cho toàn bộ khu vực.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chủ dự án đã bố trí kho riêng để lưu chứa chất thải nguy hại phát sinh tại dự án Kho chứa CTNH đặt cạnh kho lưu giữ chất thải rắn thông thường với diện tích 12,6m 2 , bên ngoài có gắn biển, dán nhãn cảnh báo theo đúng quy định

Trong kho bố trí đầy đủ thùng lưu giữ chất thải nguy hại riêng biệt loại 120lit có nắp đậy, dán nhãn tương ứng với các mã chất thải nguy hại phát sinh.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Chủ dự án đã bố trí máy phát điện, máy bơm tại các phòng kỹ thuật, phòng bơm riêng biệt để hạn chế tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng đến các hoạt động khác của dự án.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

6.1 Sự cố hệ thống xử lý nước thải:

Trong quá trình vận hành có thể phát sinh một số sự cố như sau:

❖ Sự cố hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý

Nguyên nhân: Do vỡ đường ống, tắc nghẽn đường ống

Để khắc phục tình trạng này, cần thường xuyên kiểm tra định kỳ các đường ống thu gom nước Khi phát hiện có dấu hiệu nứt, vỡ hoặc tắc nghẽn, cần có biện pháp xử lý ngay lập tức để ngăn chặn nước thải rò rỉ và ô nhiễm môi trường Việc duy trì bảo trì định kỳ giúp đảm bảo hệ thống xử lý nước hoạt động hiệu quả và hạn chế các vấn đề gây hại cho môi trường xung quanh.

Nguyên nhân 1: rác thải, bùn thải gây tắc bơm, đồng hồ trong quá trình vận hành dẫn đến tràn nước

Cách khắc phục: định kỳ kiểm tra song chắn rác để hạn chế rác có kích thước quá lớn đưa vào hệ thống xử lý nước thải

Nguyên nhân 2: Trong quá trình bơm hút bùn do vận hành cẩu thả dẫn đến tràn nước

Cách khắc phục: đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kỹ càng trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này là do hệ thống xử lý nước thải hoạt động trong thời gian dài mà không thực hiện hút bùn định kỳ từ bể lắng Việc không tiến hành loại bỏ bùn sẽ dẫn đến tích tụ khí methane (CH4) trong bể lắng, gây dư thừa khí và đẩy bùn lên trên bề mặt Điều này ảnh hưởng xấu tới quá trình vận hành của hệ thống xử lý nước thải, gây ra mùi khó chịu và giảm hiệu quả xử lý Việc duy trì quy trình hút bùn định kỳ là cần thiết để tránh tích tụ khí và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống.

Để khắc phục hiệu quả, cần thực hiện đúng hướng dẫn vận hành hệ thống, định kỳ hút bùn và bơm tuần hoàn nước về ngăn tiếp nhận nhằm điều hòa nước thải Việc duy trì quá trình này giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, giảm thiểu sự cố và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Thực hiện đều đặn các bước bảo trì giúp duy trì hiệu suất hệ thống và đảm bảo an toàn môi trường.

Nguyên nhân gây ra bùn nổi là do thiết bị cấp khí gặp sự cố hoặc các van cấp khí bị đóng, khiến vi sinh vật hiếu khí chết đi và sinh khối lớn tích tụ, dẫn đến hiện tượng nổi bùn trong hệ thống xử lý nước thải.

Cách khắc phục: Thương xuyên kiểm tra bảo dưỡng thiết bị và đường ống cấp khí vào các bể

Nguyên nhân: Do điện cấp không ổn định về điện áp dẫn đến các thiết bị hoạt động không ổn định

Cách khắc phục: Cần có các thiết bị ổn định điện áp

❖ Sự cố hỏng thiết bị

- Cách khắc phục sự cố tắc bơm định lượng:

+ Kiểm tra lại trõ bơm có bị tắc không và vệ sinh lại nếu tắc

Khi bơm vẫn chảy bình thường nhưng không lên nước, bạn cần tắt bơm và điều chỉnh nút vặn lưu lượng trên thân bơm, thường nằm trong mặt nhựa màu trắng Điều chỉnh mũi tên chỉ vào số 6, sau đó để bơm hoạt động lại trong khoảng 1 phút để xả hết khí trong ống hút Cuối cùng, điều chỉnh lại về lưu lượng hóa chất đạt yêu cầu để đảm bảo hoạt động hiệu quả của bơm.

- Sự cố bơm nước thải:

Khi hệ bơm không hoạt động hoặc không lên nước, cần kiểm tra tủ điện và đường điện để xác định xem có tín hiệu điện hay không Đồng thời, kiểm tra bơm, phao và pha của máy bơm (nếu có) để đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác.

Nguyên nhân: Do quá trình vận hành bị mắc các vật cứng vào cánh bơm dẫn đến bơm không hoạt động được

Cách khắc phục: thường xuyên kiểm tra song chắn rác trước hệ thống xử lý nước thải

- Sự cố máy thổi khí:

Máy thổi khí mất áp hoặc không ra khí thường do hệ thống cần được kiểm tra và bảo trì định kỳ để đảm bảo hoạt động liên tục, đặc biệt khi máy phải vận hành 24/24h Do nhiệt độ máy tăng cao khi hoạt động liên tục, nhà thầu đã lắp đặt hai máy chạy luân phiên và thiết lập chế độ chạy 2 giờ nghỉ 2 giờ để giảm thiểu hư hỏng Ngoài ra, việc thường xuyên tra dầu máy (dầu máy chứ không phải dầu nhớt) là cần thiết, đặc biệt khi lượng dầu trong ống soi giảm còn một nửa, nhằm duy trì hiệu quả hoạt động và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Tủ điện điều khiển là bộ não của hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước đầu ra khi gặp lỗi hoặc hỏng Khi tủ điện điều khiển có vấn đề về chức năng, cần kiểm tra nguồn điện đầu vào có đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật (3 pha 380V+/-5%) Ngoài ra, việc kiểm tra các liên kiện nối tới từng thiết bị đầu cuối để phát hiện hỏng cục bộ là rất quan trọng; nếu phát hiện thiết bị hỏng, có thể ngắt và thay thế để khắc phục Trong trường hợp cần thiết, tham khảo hướng dẫn của nhà thầu thi công qua điện thoại để xử lý chính xác hơn.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

❖ Biện pháp phòng chống cháy nổ:

Dự án đã được Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn thành phố Hà Nội phê duyệt kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo văn bản số 318/NT-PCCC Nội dung nghiệm thu bao gồm các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy đã được kiểm tra, đánh giá, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành Việc nghiệm thu chứng nhận dự án tuân thủ các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, góp phần đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình và cư dân sử dụng.

- Bậc chịu lửa, lối tiếp cận cho xe chữa cháy, khoảng cách PCCC, bố trí mặt bằng, lối ra thoát nạn, ngăn cháy lan;

- Hệ thống báo cháy tự động, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn;

Hệ thống chữa cháy tự động như hệ thống sprinkler và màn nước ngăn cháy drencher là những giải pháp hiệu quả để phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do cháy Các thiết bị như họng nước chữa cháy trong nhà, họng nước từ xe chữa cháy và trụ nước chữa cháy ngoài trời có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước nhanh chóng và chính xác khi xảy ra cháy nổ Bên cạnh đó, việc trang bị bình chữa cháy đúng chuẩn góp phần nâng cao khả năng đối phó với các đám cháy nhỏ trước khi lan rộng, đảm bảo an toàn tối đa cho người và tài sản.

- Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM200;

- Giải pháp chống tụ khói cho công trình;

- Nguồn điện cấp cho máy bơm chữa cháy, quạt tăng áp, hút khói.

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi

Dự án không có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

- Nguồn phát sinh nước thải: nước thải sinh hoạt và nước xả bể bơi

- Lưu lượng xả nước thải tối đa:

+ Nước thải sinh hoạt 130 m 3 /ngày đêm

+ Lưu lượng xả nước rửa bình lọc bể bơi: 03m 3 /lần Khi có xả kiệt bể bơi, lưu lượng xả lớn nhất: 141m 3 /lần

- Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp nhận

- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:

Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cần đảm bảo các thông số kỹ thuật không vượt quá giới hạn tối đa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1) Đây đảm bảo tiêu chuẩn an toàn môi trường, giảm tác động tiêu cực đến nguồn tiếp nhận và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nước xả bể bơi cần đạt các thông số kỹ thuật phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp tại Hà Nội Cụ thể, các chỉ số pH, Clo dư và chất rắn lơ lửng không vượt quá giới hạn tối đa cho phép, đảm bảo an toàn và chất lượng nước Các giá trị này được quy định rõ trong QCTĐHN 02:2014/BTNMT, cột B, với Cmax=C, nhằm duy trì tiêu chuẩn môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:

+ Tọa độ vị trí điểm xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước:

Nước xả từ bể bơi, bể sục: X = 2 328 251; Y = 584 486

+ Phương thức xả thải: tự chảy

+ Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Trích Sài

Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải

Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung

Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có)

Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (nếu có)

Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:

Thời gian chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải trên dự kiến trong vòng

Bảng 5 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải

Công trình xử lý Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc Công suất đạt

Hệ thống xử lý nước thải công suất 130m 3 /ngày đêm

Theo lưu lượng nước thải thực tế phát sinh từ Dự án

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:

Chủ dự án sẽ phối hợp với đơn vị có chức năng thực hiện lấy mẫu trong giai đoạn vận hành ổn định của hai trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 130m3/ngày đêm Quá trình lấy mẫu tập trung vào giai đoạn trước và sau xử lý nhằm đảm bảo chất lượng nước đầu ra Việc kiểm tra định kỳ này giúp đánh giá hiệu quả của các trạm xử lý nước thải, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Phương pháp lấy mẫu chính xác và đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả giám sát và duy trì hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

- Tần suất quan trắc: 03 ngày liên tiếp

- Loại mẫu: mẫu tổ hợp – lấy 3 mẫu đơn tại 3 thời điểm khác nhau trong ngày là sáng, trưa, chiều và được trộn đều với nhau thành 1 mẫu tổ hợp

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B)

Bảng 5 2 Kế hoạch lấy mẫu đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải trong giai đoạn vận hành ổn định

Ký hiệu Công đoạn xử lý Chỉ tiêu phân tích Thời gian

NT1.1 Nước thải tại bể thu gom của trạm số 1

Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ ĐTV, 18/10/2022

Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliforms

NT1.2 Nước thải tại bể thu gom của trạm số 1

Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ ĐTV, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliforms

NT2.1 Nước thải sau xử lý của trạm số 1

Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ ĐTV, Tổng các chất hoạt động bề mặt,

NT2.2 Nước thải sau xử lý của trạm số 1

Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ ĐTV, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliforms

Chương trình quan trắc chất thải trong giai đoạn vận hành

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:

Nội dung giám sát Địa điểm Thống số giám sát Tần suất giám sầt

Mẫu nước thải tại hố ga tiếp nhận nước thải sau xử lý từ hai trạm xử lý cần kiểm tra các chỉ tiêu chính như pH, BOD5, TSS, TDS, sunfua, amoni, nitrat, dầu mỡ ĐTV, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat và tổng coliforms Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường Các thông số như BOD5, TSS, TDS, dầu mỡ và coliforms là những yếu tố quan trọng để kiểm tra tính an toàn của nước thải đã qua xử lý trước khi thải ra môi trường Ngoài ra, việc kiểm tra pH, sunfua, ammoni, nitrat và phosphat giúp đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước và duy trì cân bằng sinh thái.

Vị trí mẫu nước sau đường ống xả bể bơi trước khi vào hệ thống thoát nước mưa của dự án pH, clo dư, TSS

1 lần khi có xả kiệt bể bơi

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:

Dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục chất thải.

Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm

Việc duy trì, bảo dưỡng định kỳ và vận hành hệ thống xử lý nước thải đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và ổn định Kinh phí phù hợp cho các hoạt động này giúp duy trì hiệu suất tối ưu, giảm thiểu rủi ro sự cố và kéo dài tuổi thọ của hệ thống xử lý nước thải Việc đầu tư ngân sách đúng mức cho bảo trì định kỳ không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí vận hành lâu dài Đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống xử lý nước thải là yếu tố then chốt để đạt được tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra và tuân thủ quy định pháp luật.

+ Kinh phí thu gom và xử lý bùn cặn: 20.000.000 đồng/năm

Chi phí duy trì hệ thống xử lý nước thải hàng ngày là 500.000 đồng, bao gồm hóa chất, nhân công và điện năng Cơ sở sẽ cử một cán bộ có chuyên môn để thường xuyên vận hành và giám sát hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

+ Kinh phí bảo dưỡng thường xuyên hệ thống xử lý nước thải: 10.000.000 đồng/năm

- Kinh phí phân tích mẫu nước, giám sát chất lượng nước:

Theo quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 02 tháng 03 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội, bộ quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn thành phố đã được ban hành để đảm bảo công tác giám sát chất lượng môi trường hiệu quả Kinh phí phân tích mẫu nước và giám sát chất lượng mẫu nước tại các cơ sở được quy định rõ ràng trong bảng hướng dẫn đi kèm, nhằm nâng cao năng lực quản lý và đảm bảo an toàn môi trường cho thành phố Hà Nội.

Bảng 5 3 Kinh phí giám sát mẫu nước thải sinh hoạt 1 lần trong giai đoạn vận hành

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn giá (VNĐ)

8 Dầu mỡ động thực vật 544.984

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt 437.787

Tổng kinh phí giám sát MT nước thải sinh hoạt 01 năm trong giai đoạn vận hành:

2.734.310 đồng/mẫu x 01 mẫu/lần x 2 lần/năm = 5.468.620 đồng

Bảng 5 4 Kinh phí giám sát mẫu nước xả bể bơi 1 lần trong giai đoạn vận hành

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn giá (VNĐ)

Chủ dự án xin cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

Chủ dự án cam kết xử lý chất thải đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường liên quan, nhằm đảm bảo sự an toàn và bền vững cho môi trường.

Chất thải rắn trong quá trình vận hành dự án được thu gom đầy đủ theo quy định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Ngoài ra, việc xử lý chất thải còn tuân thủ quyết định số 16/2013/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội, đảm bảo quản lý hiệu quả chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố.

Chất thải nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, đảm bảo việc quản lý chất thải nguy hại đúng quy trình và an toàn Việc tuân thủ quy định giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Chủ dự án cam kết nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Ngoài ra, nước xả từ bể bơi cũng đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT, cột B trước khi thải ra môi trường, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về môi trường.

- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và vận hành chính thức của dự án

- Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Chủ dự án cam kết áp dụng các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam về môi trường hiện hành bao gồm:

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

- QCTĐHN 02:2014/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp trên địa bàn thủ đô Hà Nội

Cam kết thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Châu Thành cam kết thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của mình Công ty luôn tuân thủ các văn bản pháp luật liên quan, đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường để góp phần phát triển bền vững Việc cam kết này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh không gây tác hại cho môi trường tự nhiên.

Dự án cam kết đền bù các thiệt hại về ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường Ngoài ra, dự án tuân thủ các Nghị định như Nghị định 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24/03/2020 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, và Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ để đảm bảo quy trình pháp lý chặt chẽ và bảo vệ môi trường hiệu quả.

- Chủ dự án cam kết thực hiện chương trình quan trắc định kỳ theo quy định

Chủ dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam, đảm bảo không vi phạm các Công ước Quốc tế, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam Đồng thời, chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp cần thiết để phòng ngừa và không để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102267757 cấp cho Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Châu Thành;

2 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2698/QĐ-BCA-A61 ngày 25/07/2011 của Bộ công an;

3 Quyết định chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ số 371/QHKT-TTQHKT ngày 11/02/2011;

4 Quyết định chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng và phương án kiến trúc số 432/QHKT- TMB-PAKT ngày 23/01/2017;

5 Văn bản điều chỉnh tổng mức đầu tư công trình số 865/A77-P2 ngày 30/05/2017;

6 Trích lục bản đồ tỷ lệ 1:1000 của khu đất thực hiện dự án;

7 Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1866/QĐ-H41-H46;

8 Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 432/GP-UBND ngày 15/12/2021;

9 Biên bản thỏa thuận đấu nối thoát nước số 7474/2021;

10 Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

11 Bản vẽ sơ đồ thu gom nước mưa, nước thải của dự án;

12 Bản vẽ hoàn công công hệ thống xử lý nước thải tập trung;

13 Bản vẽ hoàn công thoát nước bể bơi.

Ngày đăng: 14/08/2023, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 1. 1. Vị trí dự án (Trang 7)
Bảng 1. 1. Quy mô của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 1. 1. Quy mô của dự án (Trang 8)
Bảng 1. 2. Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 1. 2. Danh mục máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành dự án (Trang 9)
Hình 3. 1. Sơ đồ thu gom nước mưa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3. 1. Sơ đồ thu gom nước mưa (Trang 12)
Hình 3. 2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3. 2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải (Trang 14)
Hình 3. 3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý nước thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3. 3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý nước thải (Trang 15)
Bảng 5. 3. Kinh phí giám sát mẫu nước thải sinh hoạt 1 lần trong giai đoạn vận hành - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 5. 3. Kinh phí giám sát mẫu nước thải sinh hoạt 1 lần trong giai đoạn vận hành (Trang 25)
Bảng 5. 4. Kinh phí giám sát mẫu nước xả bể bơi 1 lần trong giai đoạn vận hành - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ NGHỈ NGHIỆP VỤ TẠI PHƯỜNG BƯỞI, QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 5. 4. Kinh phí giám sát mẫu nước xả bể bơi 1 lần trong giai đoạn vận hành (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w