SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS KHOÁ NGÀY 18 – 3 – 2023 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 1832023 Bài 1: (5,0 điểm) Một cầu thủ đứng ở điểm A trên sân bóng, đá một quả bóng lăn theo phương hợp với bức tường xy một góc α = 600 hình (H.1). Coi sự phản xạ của bóng với bức tường giống như hiện tượng phản xạ của tia sáng trên gương phẳng và bóng lăn với tốc độ không đổi . Ngay sau khi đá bóng, cầu thủ liền chạy theo một đường thẳng với tốc độ không đổi để đón quả bóng phản xạ từ bức tường trong khi đang chạy. a) Nếu cầu thủ chọn con đường ngắn nhất để đón bóng thì tốc độ của cầu thủ là bao nhiêu? b) Cầu thủ có thể chạy với tốc độ nhỏ nhất là bao nhiêu và theo hướng nào để đón bóng? Bài 2: (4,0 điểm) Tham khảo tại: https:drive.google.comfiled1e6BkrmJ3eWXawDG0rFmjxPoiAfsDzBT8view?usp=sharing Ban đầu trong bình chứa có hỗn hợp nước và nước đá ở 00C. Do nhiệt độ bên ngoài thấp và bình không cách nhiệt nên sau một khoảng thời gian bằng nhau, hỗn hợp chất trong bình đều truyền cho môi trường một nhiệt lượng không đổi. Cứ sau khoảng mỗi khoảng thời gian T nào đó người ta lại đo nhiệt độ của hỗn hợp chất trong bình. Biết nhiệt độ đo được ở lần thứ 10 là t1 = 10C, ở lần đo thứ 11 là t2 = 1,50C. Cho nhiệt dung riêng của nước đá c = 2,1.103 JkgK; nhiệt nóng chảy của nước đá Jkg. Tính tỉ lệ phần trăm nước trong hỗn hợp: a) Ở thời điểm đo lần thứ nhất. b) Ở thời điểm đo lần thứ hai. Bài 3: (4,0 điểm) Trên các đoạn dây dẫn có điện trở không đáng kể là cạnh của hình tứ diện có mắc các ampe kế có điện trở RA = 0,1Ω và các vôn kế có điện trở RV = 10 kΩ hình (H.2). Tìm số chỉ các dụng cụ đo nếu nối nguồn có hiệu điện thế U = 1,5 V vào hai điểm: a) A và D b) B và C Bài 4: (4,0 điểm) a) Thấu kính hội tụ mỏng có quang tâm O, hai tiêu điểm chính vật và ảnh là F, F’. Vật thật SH vuông góc với trục chính có H nằm trên trục chính, cho ảnh thật S’H’. Chứng minh công thức vị trí ảnh và số phóng đại của thấu kính. Trong đó d = OH, d’ = OH’ và f = OF’ b) Một vật sáng phẳng hình tam giác vuông cân ABC, cạnh AC = CB = 2 cm, đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ hình (H.3). Biết thấu kính có tiêu cự f = 20 cm, cm. Xác định vị trí và tính diện tích ảnh của vật. Bài 5: (3.0 điểm) Cho một ampe kế, một vôn kế, một nguồn điện, một điện trở có giá trị Rx chưa biết và các dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Hãy trình bày cách đo giá trị điện trở Rx với độ chính xác cao nhất. HẾT
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS - KHOÁ NGÀY 18 – 3 – 2023 Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 18/3/2023
Bài 1: (5,0 điểm)
Một cầu thủ đứng ở điểm A trên sân bóng, đá
một quả bóng lăn theo phương hợp với bức tường xy
một góc α = 600 hình (H.1) Coi sự phản xạ của bóng
với bức tường giống như hiện tượng phản xạ của tia
sáng trên gương phẳng và bóng lăn với tốc độ không
đổi u8 /m s Ngay sau khi đá bóng, cầu thủ liền
chạy theo một đường thẳng với tốc độ không đổi để
đón quả bóng phản xạ từ bức tường trong khi đang
chạy
a) Nếu cầu thủ chọn con đường ngắn nhất để đón bóng thì tốc độ của cầu thủ là bao nhiêu?
b) Cầu thủ có thể chạy với tốc độ nhỏ nhất là bao nhiêu và theo hướng nào để đón bóng?
Bài 2: (4,0 điểm) Tham khảo tại: https://drive.google.com/file/d/1e6BkrmJ3eWXawDG0rFmjxPoiAfsDzBT8/view?usp=sharing
Ban đầu trong bình chứa có hỗn hợp nước và nước đá ở 00C Do nhiệt độ bên ngoài thấp
và bình không cách nhiệt nên sau một khoảng thời gian bằng nhau, hỗn hợp chất trong bình đều truyền cho môi trường một nhiệt lượng không đổi Cứ sau khoảng mỗi khoảng thời gian T nào
đó người ta lại đo nhiệt độ của hỗn hợp chất trong bình Biết nhiệt độ đo được ở lần thứ 10 là t1 = -10C, ở lần đo thứ 11 là t2 = -1,50C Cho nhiệt dung riêng của nước đá c = 2,1.103 J/kgK; nhiệt nóng chảy của nước đá 3,35.105 J/kg Tính tỉ lệ phần trăm nước trong hỗn hợp:
a) Ở thời điểm đo lần thứ nhất
b) Ở thời điểm đo lần thứ hai
Bài 3: (4,0 điểm)
Trên các đoạn dây dẫn có điện trở không đáng kể là
cạnh của hình tứ diện có mắc các ampe kế có điện trở RA =
0,1Ω và các vôn kế có điện trở RV = 10 kΩ hình (H.2) Tìm
số chỉ các dụng cụ đo nếu nối nguồn có hiệu điện thế U =
1,5 V vào hai điểm:
a) A và D
b) B và C
Bài 4: (4,0 điểm)
a) Thấu kính hội tụ mỏng có quang tâm O, hai tiêu
điểm chính vật và ảnh là F, F’ Vật thật SH vuông góc với
trục chính có H nằm trên trục chính, cho ảnh thật S’H’ Chứng
minh công thức vị trí ảnh
'
f d d và số phóng đại
' ' '
k
của thấu kính Trong đó d
= OH, d’ = OH’ và f = OF’
b) Một vật sáng phẳng hình tam giác
vuông cân ABC, cạnh AC = CB = 2 cm, đặt
trên trục chính của một thấu kính hội tụ hình
(H.3) Biết thấu kính có tiêu cự f = 20 cm,
40
OA cm Xác định vị trí và tính diện tích
ảnh của vật
Bài 5: (3.0 điểm)
Trang 2Cho một ampe kế, một vôn kế, một nguồn điện, một điện trở có giá trị Rx chưa biết và các dây dẫn có điện trở rất nhỏ Hãy trình bày cách đo giá trị điện trở Rx với độ chính xác cao nhất