Để thực hiện tốtmục tiêu đó thì việc nghiên cứu để nhận thức rõ vấn đề con ngời; vai trò củacác yếu tố tác động đến sự phát triển con ngời, đặc biệt là các yếu tố tác động đến sức khỏe c
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Con ngời là sản phẩm tiến hoá cao nhất của thế giới tự nhiên Từ trớc
đến nay vấn đề con ngời luôn mang tính thời sự và thu hút đợc sự quan tâmnghiên cứu của các ngành khoa học Cùng với khoa học tự nhiên, các bộ mônkhoa học xã hội luôn coi con ngời là đối tợng nghiên cứu cơ bản của mình
Ngày nay con ngời trở thành một nguồn lực đặc biệt của sản xuất, lànguồn lực cơ bản và vô tận Con ngời vừa là chủ thể, vừa là động lực và mụctiêu của sự phát triển xã hội Phát triển con ngời là mục tiêu cuối cùng của sựphát triển và tăng trởng kinh tế Một trong những yếu tố quan trọng nhất đểphát triển con ngời là phải có sức khoẻ tốt Theo quan điểm của giáo sAmartya Sen, ngời từng đoạt giải thởng Nobel về kinh tế học, thì “sức khoẻ làmột trong những điều kiện cơ bản để đem lại giá trị cuộc sống cho con ngời”(1) Sức khoẻ tốt hơn là điều mong muốn hàng đầu của cả nhân loại trên toànthế giới Nhận thức rõ vấn đề này trong những năm gần đây Đảng và Nhà n ớc
ta đã xác định việc phát triển con ngời là nhiệm vụ trung tâm của mọi chínhsách kinh tế – xã hội Đờng lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng hớngtới mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, tạo
điều kiện để mỗi con ngời đợc phát triển hài hoà cả về sức khoẻ và trí tuệ, thểchất và tâm hồn Chiến lợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn
2001 – 2010 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt cũng nhấn mạnh pháttriển sức khoẻ là mục tiêu quan trọng của tiến trình phát triển và đợc đặt ở vịtrí cao: “Con ngời là vốn quý nhất của xã hội, quyết định sự phát triển của mỗiquốc gia, trong đó sức khoẻ là tài sản quý giá nhất của mỗi con ngời và toànxã hội” Sức khoẻ tốt là yếu tố thúc đẩy tăng trởng kinh tế vì ngời có sức khoẻ
sẽ có khả năng tạo ra nhiều của cải vật chất hơn và có thể tận dụng đợc các cơhội mà công cuộc đổi mới mang lại Vì vậy, đầu t cho sức khoẻ phải đợc coi làtrung tâm của các chính sách phát triển kinh tế – xã hội Để thực hiện tốtmục tiêu đó thì việc nghiên cứu để nhận thức rõ vấn đề con ngời; vai trò củacác yếu tố tác động đến sự phát triển con ngời, đặc biệt là các yếu tố tác động
đến sức khỏe con ngời, trên cơ sở đó so sánh, đánh giá để tìm ra yếu tố cơbản, nổi bật, tác động tới sức khoẻ và sự phát triển con ngời, đa ra những giảipháp nhằm nâng cao sức khoẻ con ngời là một nhiệm vụ quan trọng và hết sứccần thiết
Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung về con ngời, nhữngthành tựu trong y, sinh học với những bớc tiến mạnh mẽ trong công nghệ gen,
Trang 2bản vô tính ngời Đặc biệt là thành công trong việc nghiên cứu tế bào gốc và
t-ơng lai phát triển của nó đã đặt ra hàng loạt những vấn đề mới, trong đó cóvấn đề về lý luận đối với triết học Khoa học cũng đã thành công trong việcxác định nghiên cứu, định vị đợc các gen gây bệnh, các gen chi phối một sốchức năng của con ngời mà trớc đây khoa học cha lý giải đợc Những thànhtựu đó đã mở ra nhiều hy vọng và tạo động lực cho các nhà khoa học tiếp tục
đi nghiên cứu sâu hơn về con ngời Nhng bên cạnh đó cũng đã xuất hiệnkhông ít những quan điểm đề cao xu hớng này mà ít quan tâm hơn đến cáckhía cạnh khác (tâm lý, xã hội, tình cảm…) trong sự phát triển, chăm sóc và) trong sự phát triển, chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ con ngời Dới góc độ triết học cần phải đợc lý giải rõ hơn vàcần có sự nghiên cứu tổng quát về vấn đề này góp phần định hớng một cáchkhoa học cho việc chăm sóc sức khoẻ con ngời cũng nh sự phát triển của cácngành khoa học khác là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay
Những năm qua Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sáchnhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Trong văn kiện
Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: sức khoẻ của ngời Việt Nam đã
đ-ợc cải thiện rõ rệt trong những thập kỷ vừa qua Các chỉ tiêu sức khoẻ nh tuổithọ, trẻ em chết dới 1 tuổi, dới 5 tuổi…) trong sự phát triển, chăm sóc vàđều ở tỷ lệ khá tốt so với mức thu nhậpcủa nớc ta và so với các nớc có cùng thu nhập trên thế giới Tuy nhiên sự cảithiện đó không đồng đều giữa các vùng, miền và giữa các tầng lớp xã hội ởnông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và ngời nghèo, sức khoẻ thờng đợc cảithiện chậm hơn so với thành phố, thị xã và các tầng lớp khá giả
Mô hình bệnh tật ở Việt Nam cũng có sự thay đổi đáng kể cùng với sựphát triển của kinh tế - xã hội Từ mô hình của các nớc nghèo với các bệnhnhiễm trùng và suy dinh dỡng là chủ yếu thì đã và đang xuất hiện nhiều cácbệnh không nhiễm trùng nh tim mạch, ung th, tâm thần, tai nạn, thơng tích…) trong sự phát triển, chăm sóc và
Về môi trờng sống, ngoài sự ô nhiễm vi sinh vật vẫn còn dai dẳng cha
đợc cải thiện đáng kể do cha có điều kiện xử lý tốt chất thải sinh hoạt (phân,rác) và các chất thải bệnh viện, ô nhiễm hoá chất ngày càng tăng do sử dụnghoá chất trong công nghiệp ngày càng nhiều và chất thải công nghiệp không
đợc xử lý trớc khi thải ra môi trờng, kể cả các chất tồn d của chiến tranh hoáhọc trớc đây Tỉ lệ dân sử dụng nớc sạch còn thấp Về mặt xã hội, song songvới việc phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ,lối sống ở Việt Nam, đặc biệt là ở tuổi thanh, thiếu niên đang có nhiều thay
đổi với nhiều nguy cơ có hại cho sức khoẻ nh sử dụng ma tuý, rợu bia, thuốclá, các bệnh lây truyền qua đờng tình dục HIV/AIDS, stress tâm lý…) trong sự phát triển, chăm sóc vàtuổi thọ
Trang 3tăng thì số ngời cao tuổi ngày càng nhiều Thực trạng đó đặt ra cho chúng ta
mà nòng cốt là ngành y tế nhiều vấn đề cần phải giải quyết trớc mắt và lâu dàitrong tơng lai(16,tr218)
Sau hơn một thập kỷ thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, Việt Nam
đã đạt đợc những thành tựu đáng kể về kinh tế - xã hội Trong đó có công tácchăm sóc và bảo vệ sức khỏe Những chính sách trong thời kỳ đổi mới đã tác
sự luận chứng, cơ sở lý luận cho việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân
ở nớc ta cũng nh trên thế giới đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu
về con ngời dới nhiều góc độ khác nhau và có giá trị đáng kể Tuy nhiên dớigóc độ triết học, nghiên cứu quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hộinhằm giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc nâng cao sứckhoẻ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và phát triển sức khoẻ con ngời ViệtNam hiện nay vẫn còn cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế đang là vấn đề có tínhcấp thiết cần đợc quan tâm nghiên cứu sâu hơn
Từ tất cả những lý do trên tác giả chọn vấn đề: “ảnh hởng của yếu tốsinh học và yếu tố xã hội đến sức khoẻ con ngời và một số giải pháp cơ bảnnhằm nâng cao sức khoẻ con ngời Vịêt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ củamình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề con ngời là vấn đề trung tâm của mọi thời đại Tất cả các ngànhkhoa học ra đời và phát triển đều hớng tới việc phục vụ con ngời Vì vậy việcnghiên cứu vấn đề con ngời nói chung, nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đếnquá trình vận động, phát triển và sức khoẻ con ngời nhằm nâng cao đời sốngcủa con ngời đã đợc nghiên cứu từ sớm theo chiều dài lịch sử
Các trờng phái triết học phơng Đông cổ, trung đại thờng nhìn nhận conngời với t cách là một thực thể bao gồm hai phần thể xác và linh hồn Khinghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố đó thì quan niệm của họ có sự khácnhau Trên cơ sở đó, quan niệm về bệnh tật và sức khoẻ đều tìm cách giảithích những trạng thái bên trong cơ thể con ngời gắn liền với những yếu tố của
Trang 4môi trờng bên ngoài Nổi bật nhất trong số các quan niệm đó là học thuyết âmdơng và học thuyết ngũ hành thời Trung Hoa cổ đại.
ở phơng Tây cổ đại đã có nhiều nhà triết học đi sâu nghiên cứu tìmhiểu về con ngời và có những đánh giá khác nhau Trong đó đã có những đạibiểu đa ra những tiêu chí để phân biệt giữa con ngời và con vật Tuy cha nói rõcon ngời khác hẳn con vật ở yếu tố xã hội nhng Aritsốt đã gọi con ngời là
“động vật chính trị” Danh y thế giới Hypôcrat cùng các môn đồ của mình đã
để lại hơn 50 tác phẩm có giá trị về nghề thuốc, về các yếu tố ảnh hởng đếnsức khoẻ và sự tồn tại của con ngời Ông đã có công tách y học khỏi ảnh hởngcủa tôn giáo, đa ra thuyết thể dịch để giải thích các hiện tợng sức khoẻ vàbệnh tật Ông cho rằng thầy thuốc cần chú ý đến cách sinh hoạt, chế độ ăn,tuổi tác, hoàn cảnh sống của ngời bệnh, đất đai, nguồn nớc, thời tiết địa phơngnơi có dịch bệnh Tuy cha đa ra khái niệm yếu tố sinh học, yếu tố xã hội vàchỉ ra một cách cụ thể ảnh hởng của nó với sức khoẻ con ngời song ông đãbiết bệnh tật có những nguyên nhân hiện diện ở con ngời, môi trờng xungquanh con ngời và phát triển theo quy luật tự nhiên
Thời trung cổ, dới sự thống trị của tôn giáo và thần quyền, do trình độnhận thức cũng nh ý thức tôn giáo, mặt sinh học nói riêng, vấn đề con ngời nóichung ít đợc quan tâm nghiên cứu Con ngời trong thời kỳ này cũng nh tất cảbản chất, sức khoẻ của nó đều do sự quy định của chúa, của thợng đế
Bớc sang thời kỳ phục hng cùng với sự phát triển của các ngành khoahọc, vấn đề con ngời và giải phóng con ngời đã đợc nhiều nhà triết học, khoahọc tập trung nghiên cứu Các môn khoa học về con ngời nh giải phẫu học,sinh lý học, sinh lý học thần kinh cao cấp, sinh hoá, tâm lý học, tâm thần…) trong sự phát triển, chăm sóc vàđã
đợc phát triển một cách mạnh mẽ Tuy vậy, cách nhìn con ngời của họ vẫn chỉdừng lại ở góc độ thể xác và tinh thần Thời kỳ này tuy cha xuất hiện kháiniệm yếu tố sinh học, yếu tố xã hội trong con ngời cũng nh cha thấy đợc conngời là một chỉnh thể sinh học – xã hội, song đã có những nhà triết học, khoahọc đa ra quan niệm về sức khoẻ nh Phanxi Bêcơn, W.Hafvay và R Đêcáctơ
Vấn đề con ngời và sức khoẻ con ngời cũng đợc nhiều nhà triết họctrong triết học cổ điển Đức đi sâu nghiên cứu Từ đó cũng xuất hiện nhiềuquan điểm khá phong phú và sâu sắc về con ngời tạo tiền đề ban đầu để cácnhà triết học, khoa học sau này tiếp tục nghiên cứu, phát triển con ngời Trongquá trình nghiên cứu con ngời tuy cha dùng khái niệm sinh học, xã hội, nhngHêghen đã có nhiều luận điểm lý giải khá sâu sắc về mối liên hệ giữa yếu tốsinh học và yếu tố xã hội trong con ngời Ông cho rằng con ngời vừa là chủ
Trang 5thể, vừa là kết quả của quá trình hoạt động của chính bản thân chủ thể ấy.Hoạt động của con ngời càng phát triển bao nhiêu thì ý thức càng mang bảnchất xã hội bấy nhiêu Tức là hai mặt tự nhiên và xã hội là mâu thuẫn nhngthống nhất với nhau chi phối con ngời Ông đã đa ra quan niệm rất biện chứng
về sống và chết, đã thấy đợc mối quan hệ giữa sức khoẻ và bệnh tật với môi ờng bên ngoài Song hạn chế của ông là ông đã biến con ngời thành con ngời
tr-tự ý thức, coi ý thức là phơng thức tồn tại duy nhất của con ngời CònPhoiơbắc khi nghiên cứu về con ngời đã lấy con ngời sống, con ngời có cảmgiác là điểm xuất phát của học thuyết duy vật của mình Theo ông, con ngời làsản phẩm cao nhất của tự nhiên Con ngời là một sinh vật có hình thể vật chất
ở trong không gian và thời gian và chỉ có nh vậy nó mới có năng lực quan sát
và suy nghĩ Phoiơbắc đã gạt bỏ cách tiếp cận về con ngời của các nhà duytâm trong triết học cổ điển Đức khi nghiên cứu xem xét con ngời chủ yếu nhmột bản nguyên tinh thần Đồng thời theo họ chủ thể là trừu tợng, bản chấtcon ngời chỉ có t duy, còn thể xác không thuộc về bản chất con ngời Ngợc lại,theo Phoiơbắc chủ thể là vật chất,là có cảm giác, chính thể xác với toàn bộnhững thuộc tính của nó là bản chất của con ngời ông cho rằng bản chất củacon ngời là sự thống nhất giữa tinh thần và thể xác Theo ông, nếu áp dụngnguyên lý nhân bản một cách đúng đắn thì chúng ta sẽ đi đến thừa nhận rằng:giới tự nhiên là thực thể duy nhất và thực sự sinh ra con ngời Theo Phoiơbắcthể xác của con ngời là cơ sở vật chất cho sự thống nhất của con ngời Thể xác
đó là một bộ phận của thế giới khách quan Nh vậy, đặc trng của chủ nghĩanhân bản của Phoiơbắc là đi phủ nhận quan điểm nhị nguyên luận về con ng-
ời, đồng thời thừa nhận và luận chứng cho quan điểm duy vật về sự thống nhấtgiữa tinh thần và thể xác, t duy và tồn tại, giữa tâm lý và sinh lý, giữa kháchquan và chủ quan Chủ nghĩa nhân bản của phai ơ bắc đã tìm thấy mối liên hệgiữa thể xác và linh hồn Hạn chế của Phoiơbắc về bản chất của con ngời thểhiện ở chỗ ông coi con ngời nh một thực thể sinh học chứ không phải là thựcthể xã hội Ông đã đề cao khía cạnh tự nhiên của con ngời và cho rằng bảntính tự nhiên của con ngời là sự ích kỷ, sự ích kỷ là phù hợp với tự nhiên vàtồn tại thực sự Thực tế đã chứng minh ngợc lại, không thể nghiên cứu con ng-
ời tách rời khỏi xã hội và các mối quan hệ xã hội Cho nên khi Phoiơbắcnghiên cứu những vấn đề của đời sống xã hội ông đã rơi vào duy tâm và thần
bí về cái gọi là “con ngời thực thể” của ông Ông đã trừu tợng hoá con ngời,nghĩa là không đặt nó trong quan hệ sản xuất để thấy đợc tính năng động sáng
Trang 6tạo và tính biện chứng trong quá trình hoàn thiện, phát triển của chính bảnthân con ngời.
Học thuyết Mác – Lênin mở ra một cuộc cách mạng thực sự trong lịch
sử triết học Nó là học thuyết về giải phóng con ngời Học thuyết này vừakhẳng định con ngời là một bộ phận của thế giới tự nhiên, vừa khẳng định conngời là một thực thể mang tính xã hội Triết học Mác xít không tách rời việcnghiên cứu nguồn gốc của con ngời, bản chất của con ngời với việc vạch racon đờng giải phóng con ngời, khắc phục sự hạn chế trong việc nghiên cứucon ngời một cách trừu tợng Triết học Mác nghiên cứu con ngời trên cơ sở làmột chỉnh thể sinh học – xã hội Trong các tác phẩm lớn nh “chống
Đuyrinh”, “Biện chứng của tự nhiên” và một số tác phẩm khác Mác - Ăngghen đã phân tích khá sâu sắc nguồn gốc hình thành và phát triển của con ng -ời; vai trò của lao động và giao tiếp xã hội trong việc quyết định bản chất conngời Tuy Mác và ăngghen không đa ra một định nghĩa nào về sức khoẻ,bệnh tật, nhng với quan niệm của các ông về con ngời là một sinh vật - xãhội, về bản chất con ngời, về mối quan hệ chặt chẽ giữa sức khoẻ, bệnh tật vớicác điều kiện sống, đặc biệt là các điều kiện kinh tế- xã hội…) trong sự phát triển, chăm sóc và…) trong sự phát triển, chăm sóc và.có giá trị rấtlớn, có tính định hớng và là cơ sở có việc nghiên cứu sức khoẻ, bệnh tật vàcông tác chăm sóc sức khoẻ cho con ngời
Trong triết học phơng Tây hiện đại khi đi sâu tìm hiểu nghiên cứu conngời, yếu tố sinh học và yếu tố xã hội đã đợc xem xét, nghiên cứu một cách t-
ơng đối có hệ thống, Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội cũng nh vai trò của chúng đối với con ngời, các tác giả thờng đềcao một trong hai mặt mà cha thực sự thấy con ngời là một thực tế thống nhấtgiữa mặt sinh học và mặt xã hội
Những ngời theo thuyết sinh học xã hội “ mà tiêu biểu là Uyn xơn khinghiên cứu ranh giới giữa mặt sinh vật và mặt xã hội đã tuyệt đối hoá yếu tốsinh vật, cha đánh giá đúng vai trò của yếu tố xã hội Họ đi đến kết luận yếu
tố sinh học, yếu tố di truyền đóng vai trò quyết định trong quá trình hìnhthành phát triển của con ngời
Chủ nghĩa Đác Uyn xã hội một mặt biện hộ cho bạo lực và quyền lựcxã hội (kẻ mạnh chiến thắng) Mặt khác, kẻ chiến thắng có thể không phải làcá nhân mạnh nhất mà là kẻ theo thời tầm thờng (thích nghi tốt nhất) Bảnchất của chủ nghĩa Đác Uyn xã hội là làm dụng các qui luật sinh học
Một số trờng phái triết học nghiên cứu về con ngời với các góc độ sinhhọc xã hội là” thuyết phân tâm học” của Phờrớt Thuyết này đề cập chủ yếu
Trang 7tới mặt tâm lý của con ngời, trong đó có vấn đề nhận thức, vấn đề tình dục,vấn đề cái sinh học, cái xã hội và vấn đề vai trò của cảm xúc…) trong sự phát triển, chăm sóc và…) trong sự phát triển, chăm sóc vàÔng đã lígiải theo cách riêng mối quan hệ giữa hành vi vô thức và hành vi bị chế ngựbởi ý thức con ngời Theo đó, khái quát mối quan hệ giữa vô thức và ý thức đa
ra những quan điểm tơng đối phong phú, bí hiểm về cấu trúc của tâm lý conngời ý tởng chính mà Phơvớt và các học trò của ông hớng tới đó là khoa học
bị dồn ép những khuynh hớng sơ đẳng (những bản tính tự nhiên) của con ngời
từ khi còn nhỏ, chỉ dồn ép chứ không bị huỷ diệt hoàn toàn Những khuynh ớng này tồn tại dới lớp vỏ những tập quán xã hội và lợi dụng những cơ hội bấtngờ để thể hiện bằng những hình thức mức độ khác nhau Phờrớt coi quan hệgiữa sức khoẻ và bệnh tật là sự đấu tranh giữa bản năng sống và bản năng chếttrong con ngời
h-Tiêu biểu cho những ngời theo chủ nghĩa hành vi là Skinơ Ông ngoạisuy kết quả nghiên cứu hành vi của chuột và bồ câu trong điều kiện có kíchthích phức tạp vào con ngời và xã hội Đây là một hình thức sinh học hoá cực
đoan đối với các hiện tợng xã hội Nó phân định tính đặc thù của cái tâm lý vàxem xét các nhân tố môi trờng, hoạt động tâm lý, cũng nh mọi hành vi củacon ngời nh là một hiện tợng cùng cấp độ Việc lý giải đó có gắn liền với việcphủ nhận tính đặc thù và vai trò của giá trị tinh thần trong hoạt động của conngời và chuyển sự lý giải của chúng sang ngôn ngữ của hành vi sinh học Theoquan điểm này, con ngời phải trở thành một cỗ máy sinh học tự động Skinơhớng sự phê phán chủ yếu vào việc chống lại t tởng về con ngời tự trị- chủ thểcủa nhận thức, của ý chí, của quyết định và trách nhiệm Ông cho rằng, có thểgiải thích mọi kiểu hành vi của con ngời, kể cả sự lựa chọn, t duy, tình cảmthông qua những phản ứng của con ngời đối với kích thích từ môi trờng Theo
đó, khái niệm tự do, danh dự, giá trị của con ngời là những khái niệm không
có nội dung khách quan
Quan niệm về vai trò quyết định của yếu tố bên ngoài đối với cuộc sốngcủa con ngời không phải là mới Theo Skinơ, tất cả mọi thành công, sai lầmcủa con ngời đều do môi trờng và yếu tố bên ngoài quyết định Tuy nhiên, vớiquan niệm đó, ông không có ý định loại bỏ vấn đề trách nhiệm, tự do và danh
dự của con ngời Ông cho rằng mô hình giải thích các hiện tợng ấy theo mộtcách khác Theo Skinơ, tự do là năng lực vốn có của cơ thể, năng lực cho phépcơ thể né tránh các nhân tố bất lợi Chủ nghĩa hành vi là cái có khả năng cảibiến những hành vi sai lầm của con ngời nhờ tạo ra sự hài hoà xã hội và dovậy, không nên đem nó đối lập với chủ nghĩa nhân đạo Thậm chí ông còn cho
Trang 8rằng, chủ nghĩa nhân đạo đích thực có cơ sở của nó là hành vi học- khoa họccho phép con ngời tạo ra một thế giới hài hoà nhất (86).
Nhà hành vi học K Lorens ngời áo, Richac Đônkin ngời Mỹ thì chorằng cái bản năng, cái bẩm sinh đóng vai trò quyết định trong con ngời
Những ngời theo phái “ Kỹ thuật tâm lý” cho rằng sự tác động không
ám thị tới tâm lý con ngời bằng các phơng pháp tiện y học và các kỹ thuậthiện đại nhằm cải biến hành vi xã hội Nếu nguồn gốc của hành vi phạm tội
đợc coi là bản thân t chất bẩm sinh của con ngời, thì theo đó, ngời ta chỉ cóthể loại bỏ lối suy nghĩ và hành động đi quá các chuẩn tắc bằng cách tác độngtới cơ thể con ngời mà trớc hết và trực tiếp là tâm lý con ngời G.I Râymôncoi việc sửa đổi hành vi nh là việc sử dụng mọi hình thức liệu pháp Chẳnghạn nh điện, liệu pháp hoá học, phẫu thuật tâm lý, liệu pháp tâm lý và các biệnpháp, các thủ thuật khác để làm thay đổi tâm trạng, hành vi, các đặc điểmriêng biệt về tính cách của một ngời hay nhóm ngời(82) Theo G I Râymônsinh học hoá động cơ và nguyên nhân của hành vi con ngời cùng với chủnghĩa hành vi của Skinơ là cơ sở lý luận cho thực tiễn giám sát và sửa đổi hành
vi Bác sĩ ngời Mỹ L Đ.Prôctơ tin rằng đến thế kỷ XXI, các phơng tiện kíchthích tâm lý sẽ cho phép đảm bảo trạng thái ý thức phù hợp với chức năng
định trớc Dựa vào kinh nghiệm của các nhà khoa học nổi tiếng H Đengađô ngời đã kích thích bằng điện vào trung tâm thoả mãn, sợ hãi, hng phấn…) trong sự phát triển, chăm sóc vàCủa
-động vật nhằm thay đổi trạng thái tơng ứng L.Đ, Prôctơ cho rằng phơng pháp
đó áp dụng vào con ngời có thể hình thành “xã hội tâm lý văn minh”, xã hộiloại trừ đợc những cảm xúc không lành mạnh và mang tính phá huỷ M.Prarenti xem xét giám sát tâm lý chủ yếu là duy trì “ luật pháp trật tự” ở Mỹ “Tất cả những ai thoả mãn với điều kiện sinh tồn thì đều bị bất ổn về nội tâm và
do vậy, cần đợc chữa trị bằng các phơng tiện giám sát tâm lý”(87) Nh vậy,theo họ bản thân khái niệm về sức khoẻ có sắc thái chính trị Ngời khoẻ mạnh
là ngời sống hoà bình và sẵn sàng hành động theo mệnh lệnh của chỉ huy, cònngời bệnh tật là ngời đợc sinh ra từ sự bất bình xã hội
Trong những năm gần đây một nhóm các nhà khoa học Mỹ nêu ra giảthiết về chỉ số thông minh (I.Q) cho rằng sự thành công hay thất bại của conngời đợc quy định sẵn trong gen, không liên quan gì đến sự tác động của môitrờng và hoàn cảnh sống
Trên nền tảng triết học Mác - Lênin, các nhà triết học, khoa học Liênxô trớc đây đã đi sâu nghiên cứu yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, vai trò và mốiquan hệ của chúng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của con ngời
Trang 9Trong số đó có thể kể đến một số bài viết, một số tác phẩm nh: “Bản tính tựnhiên và bản chất xã hội của con ngời” của E.V Shokôlôra(18), ”Hai cáchtiếp cận chúng của vấn đề “Các sinh học cái xã hội” của Anđrêi Bruslinxki(3) Khi đề cập đến yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của con ng ời trong sựsáng tạo khoa học, viện sĩ B.M.Kêđrốp và viện sĩ N.P Đubinin đều nhấnmạnh vai trò của các yếu tố xã hội trong mọi hành động của con ngời nhngcũng không coi nhẹ yếu tố sinh học mà các ông gọi đó là những phần của tựnhiên hay là những tiền đề tự nhiên (81,84).
Trong quá trình nghiên cứu “Sự tiến bộ của xã hội và vấn đề phát triểnsinh học thống nhất của con ngời” Cacxaepxkaia đã đề cập đến những vấn đề
có ý nghĩa phơng pháp luận của sự tác động lẫn nhau của yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội, về sự hình thành và phát triển bản tính con ngời và về nhữngvấn đề phơng pháp luận của việc nghiên cứu sự phát triển cá thể của con ngờihay về những giai đoạn, chu trình sống của con ngời và những đặc điểm lịch
sử của nó Kết hợp cách tiếp cận cấu trúc và cách tiếp cận phát sinh, tác giảphân ra ba mức độ tác động sinh học - xã hội: mức độ chung (toàn cầu); mức
độ đặc thù (trên cá thể) và mức độ đơn nhất (cá thể, cơ thể- nhân cách) Tácgiả không những cho rằng yếu tố xã hội có vai trò quyết định mà còn nhấnmạnh vai trò quyết định của yếu tố xã hội với yếu tố sinh học khi xem xét bất
cứ khía cạnh nào vấn đề yếu tố sinh học và yếu tố xã hội
Các tác giả Kaliugiơnaia và Xêrđiukôxkaia đi sâu nghiên cứu vai tròcủa yếu tố sinh học, yếu tố xã hội trong sự hình thành cơ thể và đa ra những
định nghĩa khác nhau về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của con ngời (83)
Nhìn chung, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu yếu tố sinh học, yếu tố xãhội, vai trò cũng nh mối liên hệ giữa chúng trong quá trình hình thành, pháttriển của con ngời Từ đó đi đến kết luận con ngời là một chỉnh thể sinh học-xã hội Hai mặt sinh học và xã hội không tách rời nhau, không đối lập nhau
mà thống nhất biện chứng với nhau Con ngời là sản phẩm của thế giới tựnhiên nhng đợc hình thành phát triển qua quá trình lao động và quan hệ xãhội
ở Việt Nam từ trớc đến nay đã có nhiều tác phẩm, các bài viết, các côngtrình nghiên cứu về con ngời ở nhiều khía cạnh khác nhau Những năm về tr-
ớc dới góc độ triết học, con ngời thờng đợc bàn đến với t cách là con ngời mớixã hội chủ nghĩa mà ở đó chủ yếu đề cập đến nghĩa vụ của công dân đối với
đất nớc, vấn đề quyền lợi, sự công bằng xã hội cũng đợc đề cập đến nhng còn
Trang 10mang tính t liệu, ít gắn liền với thực tế Những nhu cầu tự nhiên, tất yếu và sứckhoẻ của con ngời cha đợc quan tâm thích đáng.
Trong những năm gần đây, kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI, trong cácnghị quyết của các kỳ đại hội, Đảng đã đặt con ngời vào vị trí trung tâm củamọi chính sách kinh tế - xã hội, thì việc nghiên cứu về con ngời ngày càng đợcchú trọng hơn Các công trình nghiên cứu con ngời đã đề cập đến nhiều mặt,nhiều khía cạnh khác nhau Chủ đề thờng đợc chú ý đến trong các công trìnhnghiên cứu là nguồn gốc, bản chất con ngời, nhân tố con ngời trong lực lợngsản xuất, quyền con ngời, mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, yếu tố sinhhọc và yếu tố xã hội trong con ngời…) trong sự phát triển, chăm sóc và
Trong số đó, có một số công trình có tính chất lí luận là cơ sở cho sựphát triển con ngời trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta của tác giả: Đặng HữuToàn (66,tr9), Hồ Sĩ Quí 43), Nguyễn Anh Tuấn (72,tr24), Vũ Trọng Dung(19,tr58), Trần Văn Toàn (67,tr59), Đặng Xuân Kỳ (40,tr29), Lê Quang Hoan(27), Trần Văn Giàu (59,tr6) Vũ Minh Tâm (74), Phạm Thị Ngọc Trầm (69) Những công trình này đã làm rõ thêm những luận chứng khoa học của chủnghĩa Mác- Lênin về nguồn gốc, bản chất con ngời Trên cơ sở đó là tiền đềquan trọng cho các nhà triết học cũng nh các nhà khoa học thuộc các chuyênngành khác đi sâu nghiên cứu nhằm mục đích phát triển con ngời
Một trong số công trình chất tổng hợp đề cập đến những vấn đề toàn diện xác
định cơ sở cho chiến lợc con ngời và sự phát triển xã hội nh : đề tài cấp nhà
n-ớc mang mã số KX- 07 và KX - 05 do giáo s, viện sĩ Phạm Minh Hạc làmchủ nhiệm đề tài Bên cạnh đó đó là các công trình của các tác giả: PhạmMinh Hạc (22,tr3), Nguyễn Văn Huyên (36), Nguyễn Trọng Chuẩn (9), LêHữu Tầng (75,tr7) Vơng Thị Bích Thuỷ (63,tr43) các công trình này đã làm
rõ thêm về vị trí và vai trò của nhân tố con ngời trong sự nghiệp đổi mới ở nớc
ta, từ đó đa ra những quan điểm mới về sự phát triển và tiến bộ xã hội Qua đócũng đã khẳng định triết học hớng tới cái đích đó là sự hạnh phúc của con ng-
ời, vì sự tiến bộ và phát triển, hớng con ngời tới, chân, thiện, mỹ; triết học cónghĩa vụ góp phần làm tăng thêm khả năng của con ngời trong quá trình cảitạo thế giới khách quan
Một số công trình có tính chất chuyên khảo của các tác giả: Trần PhơngHạnh (25), Vũ Trọng Hùng (35), Phạm Thành Hổ (33), Nguyễn Đình Khoa(39), Phạm Thị Ngọc Trầm (70,tr26), Lê Nam Trà, Từ Giấy, Vũ Triệu An…) trong sự phát triển, chăm sóc và
đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu khả năng của con ngời, sinh vật hoàn chỉnhnhất của thế giới tự nhiên Qua đó, góp phần khẳng định con ngời chính là đối
Trang 11tợng để triết học và các khoa học khác tiếp tục nghiên cứu, đa ra những luậnchứng khoa học cho quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho con ngời.Một số công trình đã đi vào nghiên cứu trực tiếp yếu tố sinh học, yếu
tố xã hội, mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của các tác giả:
“Nguyễn Trọng Chuẩn(10,tr13), Trần Đức Long(44,tr17), Vũ Thiện V ơng(80,tr30), Vũ Tùng Hoa(32), Nguyễn Thừa Nghiệp(53) …) trong sự phát triển, chăm sóc và dựa trên nhữngluận cứ khoa học, các tác giả đã đạt đợc những kết quả nghiên cứu khá sâu sắc
và hệ thóng về mối liên hệ giữa yếu tối sinh và và yếu tố xã hội trong con
ng-ời, đa ra đợc một số giải pháp cơ bản cho việc nghiên cứu, phát triển con ngời.Thời kỳ đổi mới, lĩnh vực sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ xuất hiệnnhững vấn đề mới có tính chất thời sự, cấp thiết, đã có nhiều tác giả, với cáccông trình nghiên cứu đề cập về các vấn đề này Dới góc độ triết học có một
số tác giả nh: Trần Văn Thuỵ (65,tr67), Lê Hồng Khánh (38) và tác giảNguyễn Hiền Lơng(45) đã đi vào nghiên cứu khía cạnh triết học – xã hội củavấn đề sức khoẻ Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, con ngời
là một chủ thể thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội Các công trình đãnghiên cứu một số điều kiện ảnh hởng đến sức khoẻ, bệnh tật của con ngời, b-
ớc đầu đa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lợng của công tácchăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Một số tác giả khác đi vào nghiêncứu những lĩnh vực y tế cụ thể nh vấn để bảo hiểm y tế, chính sách y tế, chămsóc sứckhoẻ cho ngời nghèo, mô hình bệnh tật, vấn đề y đức hay thống kê,tổng kết về bệnh tật ở nớc ta hiện nay nh một số bài viết, công trình của cố GS
Đỗ Nguyên Phơng, GS Lê Ngọc Trọng, PGD Trần Thị Trung Chiến, Lê ThếThự, Phạm Ngọc Chơng v.v…) trong sự phát triển, chăm sóc và
Có thể nói từ trớc đến nay ở nớc ta đã có một số công trình nghiên cứu vềyếu tố sinh học, yếu tố xã hội và mối quan hệ của chúng đối với sự hình thành,phát triển của con ngời; một số công trình đã đi vào nghiên cứu về sức khởe d-
ới góc độ triết học, góc độ y học nói chung nhng cha có công trình nào trựcdiện đi vào nghiên cứu sự ảnh hởng của yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, tìm ranhững yếu tố cơ bản nổi bật ảnh hởng trực tiếp, thờng xuyên đến sức khoẻ conngời Việt Nam để từ đó đa ra các giải pháp tổng thể, hiệu quả nhằm nâng caosức khoẻ cho con ngời Việt Nam hiện nay Đây là vấn đề luận án quan tâm
3 Mục đích nhiệm vụ của luận án
Mục đích: Xem xét ảnh hởng của yếu tố sinh học, yếu tố xã hội cơ bản
đối với sức khoẻ con ngời Trên cơ sở đó nêu lên một số giải pháp cơ bản nângcao sức khoẻ con ngời ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Trang 12Để đạt đợc mục đích đó, luận án có nhiệm vụ:
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố sinh học đối với sức khoẻ conngời
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố xã hội đối với sức khoẻ con ngời
- Trình bày một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao sức khoẻ cho con ngời
ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của luận án là Học thuyết Mác - Lênin, t tởng Hồ ChíMinh, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về con ngời và phát triển conngời Đồng thời luận án cũng tham khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu,các bài viết của các tác giả trong và ngoài nớc về vấn đề luận án quan tâm
- Phơng pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phơng pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử: kết hợp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tợnghóa, lịch sử, lôgíc, kết hợp giữa phân tích lý luận và chứng minh bằng tài liệukhoa học
5 Cái mới của luận án
- Trên cơ sở phân tích đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố sinh học, yếu tố xãhội đối với sức khoẻ con ngời, tìm ra những yếu tố sinh học, xã hội cơ bảnnhất tác động đến sức khoẻ con ngời
- Vạch ra sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật ở nớc ta với quá trình biến đổisinh học - xã hội trong con ngời Việt Nam ở giai đoạn hiện nay
- Trình bày một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao sức khoẻ cho con ngờiViệt Nam trong điều kiện hiện nay
6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận: trên cơ sở nghiên cứu ảnh hởng của yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội với sức khoẻ của con ngời, luận án có thể dùng làm tài liệu thamkhảo trong công tác nghiên cứu những vấn đề triết học trong y học
- Về mặt thực tiễn: luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc xâydựng những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ cho nhân dân ta hiện nay
7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận
Phần nội dung gồm: 3 chơng 9 tiết
Trang 13Nội dung Chơng I: Yếu tố sinh học và sức khoẻ con ngời
1.1 Quan điểm hiện đại về sức khoẻ
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời luôn gắn liền với sức khởe và bệnhtật Các quan điểm về sức khoẻ là một quá trình kế thừa phát triển khôngngừng
1.1.1 Sơ lợc các quan điểm về sức khoẻ trong lịch sử
- Quan niệm của ngời nguyên thuỷ
- Quan niệm của ngời phơng Đông cổ, trung đại
- Quan điểm của các nhà t tởng phơng Tây
+ Quan niệm của ngời phơng Tây cổ đại
+ Quan niệm về sức khỏe thời trung cổ
+ Quan niệm về sức khoẻ thời cận đại
1.1.2 Quan điểm hiện đại
- Một số khuynh hớng cơ bản
+ Quan điểm của các nhà y học
+ Quan điểm của các nhà tâm lý
+ Quan điểm của các nhà xã hội học
- Quan điểm tổng quan
Theo tổ chức y tế thế giới : "Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái toàndiện về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là tình trạng không cóbệnh hay thơng tật theo nghĩa thông thờng"