1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Hai Bà Trưng Trong Thời Gian Qua
Trường học Học viện Ngân hàng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 134,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái niệmThanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức

Trang 1

Lời nói đầu

Kể từ khi nớc ta có chính sách phát triển nền kinh tế đối ngoại, hoạt

động thơng mại quốc tế đã góp phần to lớn trong công cuộc xây dựng và pháttriển nền kinh tế nớc nhà Trong lĩnh vực này, có sự trợ giúp đắc lực của cácngân hàng – với t cách là trung gian thanh toán thực hiện thanh toán quốc tế

và hơn nữa hoạt động này đã mở ra cho ngân hàng nhiều lợi ích và cơ hộimới trong kinh doanh

Đặc biệt, kể từ khi ngân hàng Nhà nớc cho phép không chỉ ngân h ngàngNgoại thơng đợc thực hiện thanh toán quốc tế nh trớc đây mà còn có cácngân hàng qhơng mại khác nh các ngân hàng thơng mại quốc doanh, liêndoanh, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, và kể cả các ngân hàng thơngmại cổ phần cũng đợc tham gia hoạt động thanh toán quốc tế

Với chính sách này đòi hỏi các ngân hàng thơng mại phải vơn lên tìmchỗ đứng, thể hiện đợc vai trò và vị trí của mình trong hoạt động qthanh toánquốc tế Thu hút đợc khách hàng đến quan hệ và thực hiện thanh toán quốc tếtại ngân hàng mình luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của mỗi ngân hàng.Chính yếu tố chất lợng thanh toán quốc tế mà ngân hàng phục vụ khách hàngmình là điều kiện tiên đề để ngân hàng thực hiện mục tiêu trên

Hơn nữa, khi xét đến lợi ích của khách hàng Việt Nam trong quan hệbuôn bán với nớc ngoài, thực tế đã có nhiều nhà xuất – nhập khẩu không đ-

ợc thanh toán, hàng nhập khẩu không bán đúng mẫu mã, chất lợng Vả lại,

họ luôn mong muốn thực hiện mua – bán và thanh toán sao cho đợc thuậnlợi nhanh chóng, kịp thời, chính xác

Ngân hàng, với t cách là trung gian thanh toán, đòi hỏi phải có giảipháp mang lợi ích chung cho cả ngân hàng và khách hàng, và yếu tố chất l-ợng thanh toán sẽ là điều kiện cần và đủ để ngân hàng thực hiện đợc mụctiêu kinh doanh chung cho cả ngân hàng và khách hàng

Chính vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất lợng hoạt động thanh toánquốc tế luôn là vấn đề cần thiết và mang tính lâu dài, đòi hỏi các ngân hàngthơng mại cần phải coi trọng trong chiến lợng kinh doanh của mình

Vận dụng những kiến thức đã học tại Học viện Ngân hàng và thời giancông tác tại ngõn hàng TMCP Cụng Thương Việt Nam chi nhỏnh Hai BàTrưng trong thời gian qua, xét thấy còn có một số vấn đề còn ảnh hởng vàhạn chế tiềm năng của Ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế nên tôi

đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngtthanh toán

Trang 2

quốc tế tại ngõn hàng TMCP Cụng Thương Việt Nam chi nhỏnh Hai Bà Trưng trong thời gian qua”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài không chỉ là việc trình bày một cáchtổng thể về hoạt động thanh toán quốc tế của ngõn hàng TMCP CụngThương Việt Nam chi nhỏnh Hai Bà Trưng trong thời gian qua trong quátrình chuyển đổi nền kinh tế, mà còn phân tích những kết quả đạt đợc cũng

nh những hạn chế để thấy đợc những yêu cầu phải tiếp tục đổi mới, nhằmhoàn thiện hơn nữa về tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toánquốc tế của ngân hàng trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC

TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 3

1.1.1 Khái niệm

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thương được thong qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.

Hoạt động XNK đã có từ lâu và gắn liền với việc sử dụng các đồngtiền quốc gia khác nhau, nên có liên quan đến vấn đề TTQT Hình thứcthanh toán XNK sơ đẳng nhất là hàng đổi hàng (barter) Khi hai bên đối tác

tự thoả thuận về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hóa trong một giaodịch mua và bán đồng thời Tiến thêm một mức, mới có NH xuất hiện làmtrung gian, chuyển hoá loại tiền này sang loại tiền khác, đại diện cho bênmua thanh toán cho bên bán

Ngoại thương phát triển, tạo ra khả năng để các đối tác dù chưa hiểu

kỹ nhau lắm có thể mua bán với nhau để tạo thị trường và tăng lợi nhuận.Bằng các nghiệp vụ của mình, NH trở thành gạch nối giữa hai bên mua vàbán cách xa nhau về mặt địa lý, những hàng rào ngôn ngữ, phong tục tậpquán, chưa hiểu rõ nhau, làm ăn sòng phẳng với nhau

Nghiệp vụ TTQT của NHTM giúp cho đồng vốn chu chuyển liên tụctrên phạm vi toàn cầu, qua đó hỗ trợ ngoại thương phát triển không ngừng.Đằng sau các luồng dịch chuyển tài chính đối ứng ngược chiều với luồngdịch chuyển hàng hoá, dịch vụ là sự chuyển động của hệ thống NH luânchuyển vốn bằng ngoại tệ nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán khách hàng.Phương thức cùng các công cụ thanh toán chỉ là các sản phẩm tài chính đểkhách hàng tuỳ chọn phù hợp từng nhu cầu cụ thể thoả mãn các tiêu chí:nhanh, gọn, an toàn, rẻ Trong thực tế khó xác định phương thức thanh toánnào tốt hay quan trọng hơn phương thức nào vì mỗi phương thức đều có ưu,nhược điểm và phương thức ra đời sau tuy có khắc phục bớt nhược điểmnhưng không hề phủ định phương thức trước đó

Trang 4

Cơ sở kỹ thuật để thực hiện TTQT là mạng TTQT giữa các thành viêntham gia ở các quốc gia riêng biệt Hiện nay, phần lớn việc chi trả trongTTQT được thực hiện thông qua mạng SWIFT (chiếm hơn 90% các giaodịch tài chính tiền tệ quốc tế hàng ngày) và các mạng thanh toán khác nhưchuyển tiền, thanh toán bù trừ châu lục và toàn cầu.

- Trong quan hệ mua bán, người ta có thể chọn nhiều phương thứckhác nhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọnphương thức thanh toán nào cũng xuất phát từ yêu cầu của người bán

là thu tiền đầy đủ và đúng hạn, người mua là nhận hàng đúng sốlượng, chất lượng và đúng hạn

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.2.1 Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế:

TTQT là một khâu rất quan trọng trong hoạt động ngoại thương.Thông qua hoạt động TTQT, các luồng hàng hoá và dịch vụ được chuyển từquốc gia này đến quốc gia khác và kéo theo nó là sự di chuyển luồng tiềngiữa các quốc gia TTQT đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào sựnghiệp CNH, HĐH đất nước Thông qua việc mua bán hàng hóa, dịch vụtrên thị trường, TTQT có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năngtiêu dùng nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và DN, góp phần thúcđẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạngkhoa học công nghệ trong các ngành của nền KTQD

TTQT là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ KT đối ngoại củađất nước Hoạt động TTQT đã khai thác triệt để lợi thế so sánh của mỗi quốcgia, đạt quy mô tối đa cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng cácngành KT mũi nhọn, nâng cao NSLĐ và hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩycác nhân tố phát triển theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng cáccông nghệ mới, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng

và hiệu quả của nền KTQD

Trang 5

TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đốingoại Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý làm hạn chế việctìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua, đồng thờitrong điều kiện tiền tệ thường xuyên biến động thì việc tổ chức tốt hoạt độngTTQT sẽ giúp cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế được rủi rotrong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạtđộng kinh tế đối ngoại phát triển hơn

1.1.2.2 Vai trò của TTQT đối với hoạt động của ngân hàng thương

mại:

Dù hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào, một NHTM bao giờ cũng đảm nhận 3 nghiệp vụ chính: Huy động vốn, cho vay và dịch vụ trung gian TTQT thuộc mảng nghiệp vụ trung gian của NH Trong nghiệp vụ TTQT, NHTM với tư cách là trung gian thay mặt cho khách hàng của mình thực hiện các giao dịch thu, chi hộ các khoản tiền phát sinh từ hoạt động XNK hàng hoá hay dịch vụ

a. Hoạt động TTQT phát triển sẽ giúp cho NHTM thu hút được

nhiều khách hàng và mở rộng thị trường.

Trong bất cứ một giao dịch nào, dù trong nước hay quốc tế, cơ bảnđều có hai bên tham gia: đó là người mua và người bán Người bán cung cấphàng hoá và dịch vụ cho người mua, còn người mua trả tiền hàng hóa vàdịch vụ nhận được từ người bán Quá trình trao đổi này có vẻ rất đơn giản,song trên thực tế nó gắn với một số vấn đề phức tạp, vì nó gắn với lợi íchcủa các bên tham gia Chính vì vậy mà trong thực hiện giao dịch ngoạithương NH thường được chọn làm bên thứ ba độc lập làm trung gian thanhtoán, có thể đảm bảo quyền lợi của các bên, đồng thời tạo điều kiện cho quátrình trao đổi, đáp ứng nguyện vọng của cả hai bên NHTM là một trunggian tài chính chuyên nghiệp có khả năng tài trợ cho cả người mua và ngườibán bằng nguồn vốn tự có và đi huy động, có mạng lưới và quan hệ rộngkhắp, có ngoại tệ trên tài khoản NOSTRO (tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ

Trang 6

tại NH nước ngoài), có công nghệ kỹ thuật tiên tiến bậc nhất sử dụng trongthanh toán NH có thể tiến hành TTQT nhanh chóng, thuận tiện, chính xácnhất, đảm bảo quyền lợi cho các bên.

b. Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho NHTM tăng khả năng doanh thu và lợi nhuận:

Khi khách hàng đến với NH ngày càng nhiều, thì lợi ích của NH sẽngày càng tăng Không những doanh thu của NH tăng lên một cách đáng kểnhờ những khoản thu phí do cung cấp nhiều hơn các dịch vụ cho kháchhàng, mà còn hỗ trợ thêm cho các hoạt động khác của NH phát triển NH cóđiều kiện để tăng thêm nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng quy môtín dụng, đặc biệt là tăng được nguồn vốn ngoại tệ do tạm thời quản lý đượcvốn nhàn rỗi của các DN có quan hệ thanh toán qua NH

Trong quá trình tham gia các hoạt động TTQT, khách hàng còn phátsinh nhiều nhu cầu dịch vụ khác của NH như: tài trợ các hợp đồng XNK,bảo lãnh thanh toán thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ… thông qua đógiúp cho NH phát triển được các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh vàcác dịch vụ quốc tế khác

Hoạt động TTQT giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của NH Nhờ hoạtđộng TTQT, NH thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán, phí bảolãnh… Đây là một loại phí góp phần không nhỏ vào doanh thu và lợi nhuậncủa NH Cũng do TTQT đóng vai trò bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạtđộng khác nên nó gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này

c. Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho NH phân tán bớt rủi ro

Kinh doanh NH là một lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất Đặc biệt

là trong bối cảnh hiện nay, khi mà nền KT thế giới luôn có nhiều biến động,các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi thì rủi ro mà NH phải gánh chịu ngàycàng nhiều như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanhkhoản, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro Quốc gia Với việc đa dạng

Trang 7

hoá các lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ là một phương sách hiệu quả nhất đểphân tán rủi ro trong kinh doanh NH Lợi nhuận thu được từ các hoạt độngTTQT sẽ hỗ trợ cho NH khi thị trường biến động giúp cho NH giữ vững sự

NH trong việc cố vấn cho khách hàng lập bộ chứng từ hoàn hảo

Hoạt động TTQT giúp cho hoạt động của NH vượt ra khỏi phạm viquốc gia, hoà nhập với các NH trên thế giới, nâng cao uy tín của NH trêntrường quốc tế, trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khai thác đượccác nguồn vốn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trườngtài chính thế giới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn phát triển KT – XH

1.1.3 Các phương tiện thanh toán quốc tế chủ yếu

1.1.3.1 Séc (Cheque)

Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản tiềngửi ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người cótên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy, hoặc trả cho người cầm sécmột số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản

Séc là một phương tiện TTQT được sử dụng trong thanh toán nội địa

và quốc tế về cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch

Đặc điểm của séc:

- Séc chỉ được phát hành 1 bản

- Séc có giá trị thanh toán như tiền

- Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanh toánnếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết

Trang 8

- Người ký phát séc là chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hang.

- Người hưởng lợi là người có tên trên tờ séc

1.1.3.2 Hối phiếu (Bill of exchange)

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kýphát cho một người khác, yêu cầu ngân hàng này khi nhận được nó phải trảvào một ngày xác định trong tương lai một số tiền nhất định cho người nàođó

Đặc điểm của hối phiếu:

- Tính trừu tượng: trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải trả và những

nội dung liên quan đến việc trả tiền, không nói đến nguyên nhân phát sinhcông nợ Như vậy nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tượng

- Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: người trả tiền ghi trên hối

phiếu bắt buộc phải trả đủ số tiền của hối phiếu cho người thụ hưởng khi hốiphiếu đến hạn Luật pháp không chấp nhận bất cứ một lý do nào gây nên sựchậm trễ hoặc từ chối trả tiền của hối phiếu

- Tính lưu thông của hối phiếu: trong khi hối phiếu còn thời hạn hiệu

lực thì nó có thể chuyển nhượng từ người thụ hưởng này sang người thụhưởng khác thông qua thủ tục ký hậu ở mặt sau hối phiếu (Endorsement)

1.1.3.3 Lệnh phiếu (Promissory Note)

Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người lậpphiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi theo lệnhcủa người này trả cho người khác quy định trong lệnh phiếu đó

Đặc điểm cơ bản của lệnh phiếu hoàn toàn trái ngược với đặc điểmcủa hối phiếu Vì đặc điểm thụ động này mà trong TTQT ít dùng lệnh phiếuhơn các phương tiện thanh toán khác Ngoài ra lệnh phiếu còn có những đặcđiểm riêng sau:

- Kỳ hạn của lệnh phiếu được ghi rõ trên nó

- Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát để cam kếtthanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi

Trang 9

- Lệnh phiếu nhiều khi cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công

ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán

- Lệnh phiếu chỉ có một bản chính do con nợ phát ra chuyển cho người hưởng lợi

1.1.3.4 Thẻ thanh toán (Payment card)

Thẻ là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt do NH phát hành

và cung cấp cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa dịch vụ, các khoảnthanh toán khác và rút tiền mặt tại các quầy tự động Thẻ không những được

sử dụng thanh toán trong nước mà còn được sử dụng rộng rãi trong thanhtoán ở nước ngoài

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người NK và người XK Hiện nay trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau được áp dụng như: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ… mỗi phương thức đều có lợi thế cho một bên và khả năng rủi ro mang lại chođối tác, bởi vậy phải có sự đàm phán trước khi đi đến thoả thuận của các bên

1.1.4.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Rimittance/Transfer)

a Khái niệm

Đây là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyểntiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngườikhác (người thu hưởng) ở một địa điểm nhất định

b Sơ đồ thanh toán chuyển tiền

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền

Trang 10

(3)

(2) (4)

(1)

(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hang hóa cho người nhập khẩu

(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hang hóa ( hoặc bộ chứng từ hàng hóa), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thỏa thuận đôi bên, lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình

(3) Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại

lý ( hoặc chi nhánh) ngân hàng trả tiền

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng

c Nhận xét

Trong thanh toán chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện theo uỷ nhiệm để hưởng hoa hồng chứ không bị ràng buộc trách nhiệm nào Thanh toán chuyển tiền trong ngoại thương có thể là thanh toán tiền ứng trước hay thanh toán sau Trong trường hợp thanh toán ứng trước thì rủi ro thuộc về người mua, trường hợp thanh toán sau thì rủi ro thuộc về người bán

vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí, sự chủ động và khả năng thanh toán của người mua trong khi quyền lợi của người bán khó bảo toàn Nhưng về cơ bản chuyển tiền được áp dụng khi 2 bên thực sự tin tưởng nhau

1.1.4.2 Phương thức thanh toán Nhờ thu (Collection of payment):

Ngân hàng chuyển

tiền (Remitting

bank)

Ngân hàng trả tiền (Paying bank)

Người thụ hưởng (Beneficiary) Người chuyển tiền

(Remitter)

Trang 11

Đây là phương thức mà người bán (người xuất khẩu) sau khi đã hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua (ngườinhập khẩu), uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngườinhập khẩu nước ngoài trên cơ sở hối phiếu do người xuất khẩu ký phát

b Sơ đồ thanh toán nhờ thu

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán nhờ thu

Ngân hàng chuyển

tiền (Remitting bank)

Ngân hàng thu tiền (Collecting bank)

Người nhập khẩu (drawee) Người xuất khẩu

(Drawer)

Trang 12

(7) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu thanh toán cho nhàxuất khẩu.

d Nhận xét:

Trong thanh toán uỷ thác thu, nếu người xuất khẩu không thực hiệntrọn vẹn đầy đủ các cam kết với người nhập khẩu trong hợp đồng mua bánngoại thương thì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán (một phầnhay toàn bộ) số tiền trên giấy đòi tiền của người xuất khẩu

Trong thanh toán uỷ thác thu người xuất khẩu thông qua ngân hàngchỉ khống chế được quyền định đoạt hàng hoá mà chưa khống chế được việctrả tiền của người nhập khẩu Người nhập khẩu có thể bằng cách chưa nhận

bộ chứng từ hàng hoá để kéo dài việc trả tiền hoặc có thể không trả tiền khitình hình thị trường bất lợi cho họ

1.1.4.3 Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ (documentary of

credit)

a Khái niệm

Theo UCP 600 của ICC, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

Tín dụng là bất cứ sự thỏa mãn nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên

như thế nào, nó không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn củangân hàng phát hành sẽ thanh toán cho một xuất trình phù hợp

Thanh toán có nghĩa là:

- Trả gnay khi xuất trình, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay

- Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi đến hạn, nếu tín dụng có giá trịthanh toán sau

- Chấp nhận hối phiếu (draft) do người thụ hưởng ký phát và trả tiềnkhi đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận

b Sơ đồ thanh toán Tín dụng chứng từ

Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 13

(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ phát hành thư tín dụng vàthông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu để thông báo tới ngườithụ hưởng

(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ thông báo,chuyển giao thư tín này cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thìtiến hành giao hàng theo điều kiện của hợp đồng

(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng người xuất khẩu lập bộchứng từ thanh toán theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụmình đề nghị thanh toán

(6) Ngân hàng này được chỉ định thanh toán, tiến hành kiểm tra bộchứng từ nếu thấy phù hợ với các điều khoản trong thư tín dụng thìtiến hành thanh toán cho người xuất khẩu (trả tiền ngay, hoặc chấpnhận, hoặc chiệt khấu)

Ngân hàng thông

báo (Advising bank)

Ngân hàng phát hành (Issuing bank)

Người yêu cầu mở tín dụng thư (Applicant) Người thụ hưởng

(Beneficiary)

Trang 14

(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngânhàng phát hành và đòi tiền.

(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng nhữngđiều kiên của thư tín dụng thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanhtoán

(9) Ngân hàng phát hành báo cho người nhập khẩu biết bộ chứng từ đãđến, đề nghị họ làm thủ tục thanh toán

(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợpthì tiến hành trả tiền (hoặc chấp nhận), ngân hàng sẽ trao chứng từ để

họ nhận hàng

c Nhân xét

Phương thức thanh toán L/C ràng buộc NH mở và các bên tham giakhá chặt chẽ, nó đảm bảo quyền lợi cho nhà XK khi thực hiện giao hàngxong đúng số lượng và chất lượng cũng như thời gian quy định thì sẽ nhậnđược tiền trong thời gian mong muốn Đối với nhà NK thì khi đã trả tiền họ

sẽ nhận được hàng hoá đúng yêu cầu, đúng thời gian và địa điểm cần thiết.Chính vì vậy mà phương thức này hiện được dùng khá phổ biến như là công

cụ thanh toán chính trong giao dịch thương mại quốc tế

Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của ngân hàng chỉ căn

cứ vào sự phù hợp của chứng từ hàng hoá với những điều kiện đã nêu trongL/C mà không trực tiếp dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương Do vậyngân hàng không bị ràng buộc bởi những điều kiện trong nội dung của L/C

và việc trả tiền chỉ dựa vào L/C khi nó đã được mở Thanh toán bằng L/Ctuy có phức tạp về mặt thủ tục song các nguyên tắc thanh toán rất chặt chẽ,

rõ ràng nên việc nhận hàng và trả tiền luôn được đảm bảo Vì vậy nó được

sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế

1.1.5 Các nguồn luật điều chỉnh trong hoạt động TTQT

Trang 15

a. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng

(Uniform customs and Practice for Documentary Credits – UCPDC gọi tắt làUCP)

UCP được sử dụng rất rộng rãi trong TTQT Về mối tương quan pháp

lý, khi sử dụng bản quy tắc cần tôn trọng nguyên tắc như sau: các quy phạmtrong bản quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của PhòngThương mại quốc tế khi được áp dụng vào quan hệ thương mại giữa 2 nướcmua và bán phải tôn trọng luật lệ và tập quán quốc gia của 2 nước đó, nguợclại thì không thể được

Bản UCP đầu tiên số 82, năm 1933 được Hội nghị ICC lần thứ 7 tạiViên thông qua và công bố.Sau đó, nó được ICC chỉnh sửa bổ sung qua 6lần vào các băn: 1951 (số 151), 1964 (số 222), 1974 (số 290), 1983 (số 400),

1993 (số 500).và mới đây để tạo điều kiện thuận lợi hơn và thúc đẩy giaolưu, thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn nữa Phòng Thương mại

quốc tế đã sửa đổi và ban hành Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng

chứng từ của ICC UCP-600, có hiệu lực từ 1/7/2007 Tiếp theo việc ban

hành UCP-600, ICC đã ban hành một số văn bản hướng dẫn kèm theo

Bộ tập quán về L/C và các văn bản có hiệu lực từ 01/7/2007 bao gồm:

- UCP600 2007 ICC – Các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụngchứng từ

- ISBP 681 2007 ICC – Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế để kiểm trachứng từ theo thư tín dụng – số 681,2007 của ICC tuân thủ UCP600 2007ICC

- eUCP1.1 – Bản phụ trương UCP600 về việc xuất trình chứng từđiện tử – Bản diễn giải số 1.1 năm 2007

- URC525 1995 ICC – Quy tắc thống nhất hoàn trả tiền theo thư tíndụng

b. Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ (Uniform Rules

for Collection – URC)

Trang 16

Với mục đích tạo điều kiên thuận lợi cho việc thực hiện thống nhấtnguyên tắc thực hành nghiệp vụ nhờ thu trong thương mại quốc tế.bản quytắc này quy định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái niệm, quyền lợi vànghĩa vụ của các bên có liên quan, thủ tục nhờ thu, chi phí nhờ thu, chứng từnhờ thu

Bản URC đầu tiên được phát hành từ năm 1956 Sau đó đã được sửađổi vào năm 1967,1978 Bản URC được sửa đổi năm 1978 có hiệu lực từngày 1/1/1979 với tên gọi URC 1979 Revision – ICC Publication No.322

Để phù hợp với sự phát triển của thương mại quốc tế theo hướng mở rộng và

đa dạng hóa, một số nội dung của URC số No.322 không còn phù hợp nữa vìvậy trên cơ sở những đóng góp của các Phòng thương mại quốc gia và củacác ngân hàng thương mại ở các nước, Phòng thuong mại Quốc tế đã tiến

hành bổ xung sửa đổi văn bản này có tên Uniform Rules for Collectio,ICC

Publication No.522, 1995 Revision, in force on Jan.01.1996 (Quy tắc thống

nhất về Nhờ thu, Phòng thương mại quốc tế ban hành số 522 có hiệu lực từngày 1/1/1996 gọi tắt là URC No.522)

c Luật thống nhất về hối phiếu (uniform law for Bill of Exchange)

Luật thống nhất về hối phiếu giải thích một cách thống nhất nhữngvấn đề thuộc khái niệm , nội dung, tính chất của hối phiếu, lệnh phiếu quốc

tế, cách tạo lập và lưu thông chúng trong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi,nghĩa vụ của người liên quan đến hối phiếu, lệnh phiếu

d Công ước Giơ - ne - vơ về séc 1931 (Geneve Conventions for Check 1931)

Được các nước tư bản chủ nghĩa (Đức, ý, Pháp, Đan Mạch, Na Uy, HàLan, Thuỵ Sĩ, Thuỵ Điển, Bồ Đào Nha) ký vào năm 1931 tại Giơ - ne - vơ.Công ước này đã quy phạm hóa tất cả những vấn đề về hình thức, nội dung,tính chất, cách phát hành và lưu thông séc, đồng thời cũng quy định quyềnlợi và trách nhiệm của các bên có liên quan tới séc

Trang 17

Séc quốc tế (international chques)

Do Uỷ ban Luật Thương mại quốc tế của Liên Hiệp quốc thông qua,

kỳ họp thứ 15, NewYork Từ ngày 26/07 đến ngày 06/08/1982, tài liệu số A/

CN 9/212 ngày 18/02/1982

Nó quy định quyền hạn, trách nhiệm các bên có liên quan, quyền hạnngười cầm phiếu cùng các chi tiết về khái niệm, phương thức, xuất trình, bảolãnh, từ chối của việc thanh toán séc

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm hiệu quả thanh toán quốc tế

Trong nền KT thị trường, yêu cầu đối với hoạt động TTQT củaNHTM là hiệu quả và giảm thiểu rủi ro Một hệ thống TTQT hiệu quả là nềntảng cho sự phát triển của lĩnh vực thanh toán ngân hàng Hiệu quả hoạtđộng TTQT của NHTM là yêu cầu cần thiết để thu hút các đối tượng thamgia Hiệu quả đó được thể hiện ở thời gian thanh toán, độ tin cậy và chi phígiao dịch cho một thanh toán

- Thời gian thanh toán là khoảng thời gian kể từ khi chỉ định thanh

toán được đưa ra cho đến khi các chủ thể tham gia thanh toán nhận đủ tiềntrên tài khoản Thời gian dài hay ngắn có liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn

- Chi phí giao dịch thanh toán không chỉ hàm nghĩa đơn giản là chi

phí của người sử dụng thanh toán phải trả mà ý nghĩa rộng hơn là cân nhắcgiữ chi phí xã hội mà người thanh toán phải chịu và các tiện ích mà người đóđược hưởng Chi phí cho giao dịch bao gồm: Chi phí về thời gian giao dịch,thủ tục giao dịch phải thực hiện… Cần quan tâm đến việc giảm chi phí giaodịch, hoặc tăng chất lượng dịch vụ

- Giảm rủi ro trong TTQT: Trong TTQT rủi ro thường do pháp lý,

rủi ro hoạt động, rủi ro an toàn, rủi ro KT…

Trang 18

Từ sự phân tích trên, có thể hiểu một cách khái quát rằng: “Hiệu quả

hoạt động TTQT của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT”

Hiệu quả TTQT = Doanh thu TTQT – Chi phí TTQT

- Doanh thu TTQT bao gồm: Doanh thu từ phí TTQT, doanh thu từ

việc mua/bán ngoại tệ cho TTQT, doanh thu từ cho vay cho hoạt độngTTQT

- Chi phí TTQT bao gồm: Chi phí tiền công, tiền lương cho cán bộ

trực tiếp làm công tác TTQT; chi phí quản lý khác; chi phí điện, nước; khấuhao máy móc thiết bị; rủi ro trong TTQT

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế

Tác động hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM cần phải xem xét trênnhiều giác độ khác nhau, dưới đây chỉ đề cập đến những giác độ và nhữngvấn đề chủ yếu:

- Đối với nền kinh tế: Hiệu quả hoạt động TTQT tác động đến hoạt

động thanh toán XNK của nền KT như một tổng thể, thúc đẩy hoạt động đầu

tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp, thúc đẩy và mở rộngcác hoạt động dịch

vụ như du lịch, hợp tác quốc tế, tăng cường thu hút kiều hối và các nguồnlực tài chính khác, thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế,đẩy mạnh sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng NSLĐXH,tích luỹngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhândân, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, ổn định nền kinh tế

- Đối với NHTM: Hiệu quả hoạt động TTQT ảnh hưởng đến việc

phát triển các nghiệp vụ ngân hàng, thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển,

mở rộng thị trường hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, đa dạng hoá nguồnthu nhập, tăng thu từ dịch vụ TTQT, tăng thu nhập cho ngân hàng và giảmchi phí Hoạt động TTQT càng phát triển thì càng nâng cao được uy tín của

Trang 19

ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước Khi thực hiện các yêu cầucủa khách hàng có liên quan đến TTQT, NH sẽ thu được một mức phí nhấtđịnh theo biểu phí dịch vụ của NH (chẳng hạn như: phí mở L/C, phí thanhtoán L/C, phí thanh toán nhờ thu, phí tu chỉnh L/C, phí thông báo L/C, phíthanh toán chuyển tiền đi, chuyển tiền đến…) Khi các dịch vụ TTQT càngphát triển thì doanh thu do hoạt động TTQT mang lại sẽ càng lớn và cànglàm tăng hiệu quả kinh doanh của NHTM Cùng với các khoản phí do hoạtđộng TTQT mang lại, các NH còn có thể thu được các khoản lợi nhuận từhoạt động kinh doanh ngoại tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ khi các bên thamgia hoạt động TTQT có nhu cầu mua bán hoặc chuyển đổi

Đối với khách hàng: Hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM gắn với

việc thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch XNK của DN, tăng nhanh vòng quaycủa đồng vốn, các thương vụ được tiến hành nhanh chóng, an toàn, chínhxác và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

1.2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả Thanh toán quốc tế của

vụ thanh toán hàng XNK qua NH càng nhiều thì sẽ càng tạo điều kiện cho

NH phát triển được nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, tăng doanh thu dịch vụ

và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh NH

b Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng XNK.

Đối với nhà NK, khi cần NK một khối lượng hàng hoá, dịch vụ cầnthiết nhưng khả năng tài chính chưa đủ để thực hiện hoạt động đó, lúc này

Trang 20

nhà NK sẽ đến ngân hàng xin vay Ngân hàng khi đó sẽ là người cung cấpnguồn tài chính cần thiết cho nhà NK trên cơ sở các điều kiện nhất địnhđược thoả thuận Đối với nhà XK, khi thị trường hàng hoá dịch vụ đòi hỏicạnh tranh tích cực, nhà XK buộc phải tìm kiếm nguồn đầu tư để thực hiệnhợp đồng của mình, lúc này ngân hàng sẽ đóng vai trò là người cung cấpnguồn tài chính cho nhà XK Khi ngân hàng cho DN XNK vay, ngân hàng

sẽ thu lãi trên khoản tiền đã cho vay này Sự hợp nhất giữa ngân hàng và các

DN XNK sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng XNK, đưa hoạtđộng tín dụng XNK thực sự trở thành một đòn bẩy kích thích sự phát triểnnền KT

c. Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc tăng cường và củng cố nguồn vốn (đặc biệt là ngoại tệ cho NH).

Đối với chỉ tiêu này cần đề cập đến mối quan hệ giữa doanh số TTQTvới số dư tiền gửi ngoại tệ tại NH, hay doanh số TTQT và số dư tiền gửingoại tệ của các tổ chức KT Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mọi nguồn thungoại tệ từ nước ngoài hoặc chi ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, cácNHTM đều phải thực hiện thông qua tài khoản NOSTRO - tài khoản tiền gửingoại tệ của mình tại nước ngoài Hoạt động TTQT càng phát triển thì doanh

số giao dịch qua tài khoản NOSTRO này sẽ ngày càng nhiều Đặc biệt, khidoanh số thanh toán hàng XK càng cao thì nguồn vốn ngoại tệ thu về trên tàikhoản NOSTRO sẽ càng lớn và số dư tiền gửi ngoại tệ của NHTM tại nước

d Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc đẩy mạnh

quản lý rủi ro hoạt động TTQT.

Quản lý và kiểm soát được rủi ro trong hoạt động TQTT sẽ góp phầnrất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM

e Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua sự phát triển và mở rộng của mạng lưới các ngân hàng đại lý, phát triển quan hệ đối ngoại, nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế.

Trang 21

Chỉ tiêu này được thể hiện ở thứ bậc xếp hạng hay các giải thưởng docác tổ chức quốc tế có uy tín xếp hạng hay trao tặng Thương hiệu của ngânhàng ngày càng được nhiều người biết đến, khách hàng ngày càng tăng mộtcách ổn định hay sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng Các kháchhàng truyền thống, khách hàng cũ vẫn đến giao dịch với ngân hàng Đồngthời không ngừng gia tăng được khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.Chính sự hài lòng, sự thoả mãn về tiện ích, chất lượng, thái độ giao dịch,tính an toàn… của các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung ứng cho kháchhàng tạo nên mối quan hệ hiệu quả với khách hàng Đó cũng là hiệu quả củaviệc quảng bá hình ảnh của ngân hàng, làm cho nhiều người ngày càng biếtđến thương hiệu của ngân hàng, đến giao dịch với ngân hàng Và sự chấpnhận của thị trường, của khách hàng về các sản phẩm.

cơ bản, mục tiêu của tất cả các NH đều hướng tới (Lợi nhuận TTQT =

Doanh thu TTQT – Chi phí TTQT) Để tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng

thường tìm cách cắt giảm chi phí hoạt động, tăng NSLĐ trên cơ sở áp dụngcông nghệ mới và nâng cao trình độ cán bộ làm công tác TTQT

b Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua doanh thu từ phí hoạt động TTQT

DT=

i=1 n

Pi× Qi

Trang 22

Trong đó: DT: Doanh thu từ phí hoạt động TTQT

Pi: Giá cả dịch vụ thứ iQi: Số lượng dịch vụ thứ i thực hiện trong kỳn: Số lượng dịch vụ

c Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh thu TTQT

Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT so với doanh thu TTQT = lợi nhuận

Trang 23

nhằm thu về lợi nhuận cao, tạo ra tích luỹ, mở rộng hoạt động kinh doanh vànâng cao uy tín của NH trên thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, đểnâng cao hiệu quả hoạt động TTQT thì đòi hỏi các NHTM phải xác định rõnhững nhân tố làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của mình để từ đó tìm

ra những giải pháp làm hạn chế bớt những rủi ro trong quá trình hoạt động

Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động TTQT của NHTMthành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

sẽ càng làm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn vàokinh doanh Cơ hội mở rộng các hoạt động TTQT tăng kéo theo các hoạtđộng thanh toán qua NH tăng, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT của các NHphát triển Mọi sự rủi ro về chính trị như chiến tranh, cấm vận KT đều cóảnh hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến việc thanhtoán tiền hàng trong TTQT

b Môi trường pháp lý:

Vai trò của môi trường pháp lý đối với hoạt động TTQT được thể hiện

ở chỗ: nó tạo cơ sở pháp lý để hạn chế rủi ro và giải quyết tranh chấp trongTTQT; tạo cơ sở pháp lý để các bên trong nước thực hiện nghĩa vụ và giảiquyết tranh chấp; tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt hoạt độngTTQT Môi trường pháp lý ở đây liên quan đến các đạo luật và tập quánquốc tế, những hạn chế và kẽ hở của chúng cũng như các mâu thuẫn giữa

Trang 24

luật quốc gia và luật pháp, tập quán quốc tế… Bất cứ một hoạt động sản xuấtkinh doanh nào vượt ra ngoài biên giới một quốc gia đều phải chịu sự chiphối của luật pháp trong nước và luật pháp của nước sở tại – nơi hoạt độngsản xuất kinh doanh được tiến hành.

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan chính là những nhân tố từ trong nội tại củamỗi NHTM như: năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, năng lựcquản trị rủi ro, trình độ công nghệ, trình độ cán bộ, uy tín và mạng lưới ngânhàng, sự thành công của hoạt động marketing

Trước sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, sựcạnh tranh gay gắt giữa các NH thì một trong những yếu tố quyết định thắnglợi là áp dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ vào hoạt động kinhdoanh NH Công nghệ NH càng hiện đại thì càng giúp NH thu thập đượcnhiều thông tin nhanh chóng, chính xác, giúp NH ra các quyết định kịp thời,đúng đắn Công nghệ NH tạo nên sức cạnh tranh của NH thể hiện trên cácmặt: tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và lưu chuyển tiền tệ,quản lý tập trung và sử dụng có hiệu quả đồng vốn kinh doanh…

Trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là một trong những yếu tố quyết định đến số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự thành công của hoạt động NH Bởi vì, cán bộ NH là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh của NHTM Với kiến thức và kinh nghiệm

Trang 25

chuyên môn, cán bộ NH có thể làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ, cũng như làm giảm đi, thậm chí làm hỏng giá trị của dịch vụ Do vậy, cán bộ NH có trình độ chuyên môn cao thì sẽ làm giảm rủi ro trong hoạt động TQTT và thực hiện tốt vai trò tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong việc thực hiện hoạt động TTQT qua NH Và một NH muốn phát triển, muốn mở rộng hoạt động thì phải có đội ngũ cán bộ có trình độ cao để quản lý và vận hành Việc đầu

tư công nghệ mới trong các NHTM sẽ trở nên lãng phí và không hiệu quả nếu chúng ta không có đội ngũ cán bộ có trình độ cao để quản lý và khai thác Điều này lại càng đặc biệt đúng trong bối cảnh nền kinh tế tri thức đang hình thành và ảnh hưởng sâu rộng tới tư duy quản lý, tư duy kinh tế và phương thức sản xuất kinh doanh hiện nay

Trang 26

Kết luận chương 1

Hoạt động TTQT của NHTM là hoạt động có vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động kinh doanh chung của NH Hiệu quả hoạt động TTQTcủa NHTM là cơ sở tạo lòng tin cho các DN XNK, tạo điều kiện cho quátrình lưu thông hàng hoá, tạo thêm sức mạnh cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Hoạt động TTQT của NHTM là một hoạt động mang lại nguồn thu rấtlớn cho NH, nhưng nó cũng ẩn chứa nhiều rủi ro làm ảnh hưởng tới hiệu quảhoạt động kinh doanh của NH

Chương 1 đã khái quát khá đầy đủ những vấn đề cơ bản về thanh toánquốc tế của Ngân hàng thương mại, đó là cơ sở để chương 2 tiếp tục phântích thực trạng hiệu quả TTQT tại NHCT chi nhánh Hai Bà Trưng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ

CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHANH HAI BÀ TRƯNG2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

2.1.1 Lịch sự hình thành và phát triển

Tên đầy đủ là: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Namchi nhánh Hai Bà Trưng

Tên viết tắt: Vietinbank Hai Bà Trưng

Trụ sở chính: 285 Trần Khát Chân - Quận Hai Bà Trưng – Hà NộiChi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng (NHCT HBT) làmột chi nhánh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam ( NHCT VN) Saukhi thực hiện nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1998 của Hội đồng Bộtrưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (NHNN) chuyểnsang cơ chế ngân hàng hai cấp, từ một chi nhánh ngân hàng kinh tế cấp quậnthuộc địa bàn Quận Hai Bà Trưng, trực thuộc NHNN thành phố Hà Nộichuyển thành các chi nhánh NHCT khu vực I và II Quận Hai Bà Trưng trựcthuộc chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội thuộc NHCT VN Tại quyết định

số 93/NHCT – TCCB ngày 1/4/1993 của Tổng giám đốc NHCT VN về việcsắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản lýhai cấp của NHCT VN, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh NHCT khu vực I và

II Hai Bà Trưng là những chi nhánh trực thuộc NHCT VN được tổ chứchạch toán kinh tế và hoạt động như các chi nhánh NHCT cấp tỉnh, thànhphố Kể từ ngày 1/9/1993, theo quyết định của Tổng giám đốc NHCT VN,sáp nhập chi nhánh NHCT khu vực cấp I và II Hai Bà Trưng Như vậy kể từ

Trang 28

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI KINH DOẠNH

KHỐI

HỖ TRỢ

Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn

Phòng khách hàng doanh nghiệp nhỏ

KHỐI TÁC NGHIÊP

Phòng kế toán giao dịch

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng khách hàng

cá nhân

Phòng thanh toán XNK

Phòng tổng hợp

Phòng tổ chức hành chính

PHÒNG GIAO DỊCH KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

Phòng quản lý rủi ro

Phòng quản lý

nợ có vấn đề

Quỹ tiết kiệm Điểm giao dịch

Phòng thông tin điện toán

ngày 1/9/1993 trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội chỉ còn duy nhất

một chi nhánh NHCT

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức NHCT chi nhánh Hai Bà Trưng

Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Năm 2003, Chi nhánh đã triển khai thành công chương trình Hiện đại

hóa Ngân hàng giai đoạn 1 với sự thay đổi chức năng nhiệm vụ mới cho các

phòng nghiệp vụ theo mô hình NHTM hiện đại, tách riêng khối kinh doanh

và khối hỗ trợ kinh doanh, áp dụng cơ chế tiền lương kinh doanh Khối trực

Trang 29

tiếp kinh doanh là phòng tín dụng được tách thành 3 phòng khách hàng và

các Điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm Khối hỗ trợ kinh doanh được tách thành

Khối hỗ trợ và Khối tác nghiệp Hoạt động của mô hình này trong thời gian

qua đã chứng minh mô hình tổ chức này đã góp phần không nhỏ vào việc

tăng trưởng quy mô mọi mặt hoạt động nhất là hoạt động tín dụng và hoạt

động thanh toán quốc tế

Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

*) Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2009đạt 5.985.577 triệu tăng

185,85% so cuối năm 2008 Trong đó:

+ Vốn huy động VND đạt 3.506.145 triệu tăng 51% so với cuối năm

Trang 30

+ Vốn huy động VND chiếm 58,6% tổng nguồn vốn huy động.

+ Vốn huy động ngoại tệ quy VND chiếm 41,4% tổng nguồn vốn huy

- Dư nợ cho vay ngắn hạn 477.034 500.561 578.112

- Dư nợ cho vay trung hạn 63.230 33.116 69.108

- Dư nợ cho vay dài hạn 144.665 313.687 1.471.571

Phân theo loại tiền

Dư nợ ngoại tệ ( quy VNĐ ) 283.717 344.152 1.451.319

Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

*) Tổng dư nợ cuối năm 2009 đạt 2.118.791 triệu so với cuối năm

2008 tăng 1.271.247 triệu Trong đó:

- Dư nợ ngắn hạn 578.112 triệu tăng 77.551 triệu

- Dư nợ trung hạn 69.108 triệu tăng 35.992 triệu

- Dư nợ dài hạn 1.471.571triệu tăng 1.157.884 triệu

Nhìn chung năm 2009 tốc độ cho vay ngắn hạn tăng xấp xỉ 10% còn

cho vay trung hạn và dài hạn đều tăng đáng kể lần lượt là 109% và 469% do

kết quả từ gói kích thích nền kinh tế của chính phủ Lý do là các doanh

nghiệp được khuyến khích cho vay với mức lãi xuất hấp dẫn nhằm thoát

khỏi khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

2.2 Thực trạng hiệu quả TTQT tại NH TMCP Công Thương Việt

Nam chi nhánh Hai Bà Trưng

Trang 31

Năm 2009, tốc độ tăng của thu phớ dịch vụ thanh toỏn quốc tế ở mứckhỏ cao do chớnh phủ đó tung những gúi kớch thớch kinh tế đồng thời chinhỏnh đó nhanh nhạy nắm bắt được nhu cầu của khỏch hàng, mở cỏc dịch vụ

đi kốm rất thuận tiện cho khỏch hàng, từ đú thu hỳt được những khỏch hànglớn và do đú làm cỏc khoản phớ thu về tăng lờn Năm 2009 cú sự tiến triểntốt trong thanh toỏn quốc tế một phần là cú sự tăng cường nhõn sự cú nănglực tốt trong bộ phận thanh toỏn quốc tế cũng như sự khuyến khớch về cỏcmặt khỏc cho cỏn bộ thanh toỏn quốc tế bởi cụng việc khỏ là bận rộn, cụngnghệ ngõn hàng được cải tiến hiện đại rất nhiều làm cho cỏc hoạt động thụngsuốt và chớnh xỏc hơn, cỏc ngõn hàng đại lý nhiều hơn và ở nhiều quốc giahơn Tất cả cỏc lý do đú cựng với việc tăng cường Marketing và tiện ớch củadịch vụ đi kốm là những tất yếu đem lại kết quả thanh toỏn quốc tế tốt hơn

2.2.1 Nghiệp vụ thanh toỏn chuyển tiền

a Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đến.

- Nhận lệnh chuyển tiền: Thanh toán viên kiểm tra lệnh chuyển tiềnnhận đợc MT100, MT103

- Kiểm tra chỉ dẫn chuyển tiền

- Thực hiện tra soát:

+ Trờng hợp không thực hiện chi trả đợc theo chỉ dẫn trong lệnhchuyển tiền, thanh toán viên làm điện tra soát MT191, MT199.+ Trờng hợp rõ nội dung chi trả trởng phòng hoặc kiểm soátviên kiểm soát và duyệt điện

- Kiểm tra chi tiết phí: tại trờng 71 của điện MT100 và MT 103 nếuthể hiện:

+ OUR: Thanh toán viên thực hiện chi trả toàn bộ số tiền báo cócủa Ngân hàng nớc ngoài cho ngời thụ hởng

+ BEN hoặc không có trờng 71 : thanh toán viên thu phí từ ngờithụ hởng bằng cách trừ vào số tiền Ngân hàng nớc ngoài báo cótrớc khi thực hiện lệnh chi trả

- Thực hiện lệnh chi trả:

Trang 32

- Thanh toán viên nhập đủ dữ liệu vào chơng trình, lập phiếu chithể hiện số tiền chi trả, phí thực hiện.

- Trởng phòng hoặc kiểm soát viên kiểm soát, duyệt chứng từ

b Kết quả thanh toỏn chuyển tiền đến

Bảng 2.3: Doanh số hoạt động chuyển tiền đến

Nguồn: bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Biểu đồ 2.1: Doanh số chuyển tiền đến

0 5000 10000 15000 20000

Doanh số chuyển tiền đến

Nguồn: bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Ta thấy rằng kim ngạch thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền năm

2008 đạt 10.267 USD, tăng gấp 1,29 lần năm 2007 với tỷ lệ tăng tơng đối là+29% Đến năm 2009 kim ngạch thanh toán theo phơng thức này đạt 15.861nghỡn USD, tăng trên 1,19 lần so với năm 2008 với tỷ lệ tăng tơng đối làng19%

a Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền đi

Trang 33

- Thanh toán viên nhận hồ sơ chuyển tiền từ khách hàng và/hoặc PhòngTín dụng.

- Kiểm tra hồ sơ chuyển tiền theo quy định:

+ Hồ sơ pháp lí doanh nghiệp

+ Hồ sơ giao dịch

+ Nguồn vốn thanh toán

- Thực hiện lệnh chuyển tiền: mẫu điện MT100

+ Thanh toán viên nhập dữ liệu vào chơng trình, lập hồ sơ, điện,chứng từ chuyển tiền

+ Trởng phòng hoặc kiểm soát viên kiểm soát

+ Thanh toán viên hoàn chỉnh điện và hồ sơ chuyển tiền

+ Trởng phòng ký duyệt hồ sơ, điện thanh toán, chứng từ thu phí

- Chuyển chứng từ sang kế toán, hạch toán, duyệt điện

b Kết quả thanh toỏn chuyển tiền đi

Bảng 2.4: Doanh số hoạt động chuyển tiền đi

Nguồn: bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Biểu đồ 2.2: Doanh số chuyển tiền đi

Trang 34

0 5000

Doanh số chuyển tiền đi

Nguồn: bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Doanh số nhờ thu năm 2007 đạt giỏ trị 17.587 nghỡn USD, với mứctăng 10% trong năm 2008,doanh số trong hoạt động chuyển tiền đi là 19.454nghỡn USD Nhưng vào năm 2009, doanh số đó giảm hơn 30% so với năm

2008, về giỏ trị tuyệt đối chỉ đạt 13.458 nghỡn USD Nguyờn nhõn là do cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra vào năm 2008 và 2009

2.2.2 Nghiệp vụ thanh toỏn nhờ thu

a Quy trình thanh toán nhờ thu hàng xuất khẩu

- Tiếp nhận bộ chứng từ

+ Khách hàng xuất trình bộ chứng từ, giấy yêu cầu nhờ thu (2 bản).+ Thanh toán viên kiểm tra số lợng chứng từ, loại chứng từ, ghi rõngày giờ xuất trình bộ chứng từ và ký nhận

+ Gửi trả khách hàng một bản giấy yêu cầu nhờ thu

- Thực hiện đòi tiền

+ Thanh toán viên lập chỉ thị nhờ thu

+ Trởng phòng ký kiểm soát chỉ thị nhờ thu kèm bộ chứng từ

+ Thanh toán viên gửi chứng từ

+ Theo dõi việc thanh toán

- Thanh toán

Trang 35

+ B¸o c¸o tõ níc ngoµi víi mÈu ®iÖn MT910, MT950.

+ Thanh to¸n viªn vµo ch¬ng tr×nh qu¶n lý, lËp yªu cÇu chi ngo¹i

Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Biểu đồ 2.3: Doanh số nhờ thu xuất khẩu

0 5000 10000 15000 20000 25000

Doanh số nhờ thu xuất khẩu

Nguồn: báo cáo tài chính tổng hợp NHCT Hai Bà Trưng

Trang 36

Hoạt động thanh toán nhờ thu xuất khẩu thực hiện tại NHCT Hai BàTrưng còn quá khiêm tốn so với các nghiệp vụ khác, tuy con số nhờ thu cótăng nhng con số trên so với tiềm năng quan hệ với khách hàng của Ngânhàng còn quá nhỏ Cụ thể, năm 2008 giỏ trị thanh toỏn nhờ thu xuất khẩu đạt24.632 nghỡn USD tăng 123% so với năm 2007, tuy nhiờn sang đến năm

2009, khi tỏc động của cuộc khủng hoảng toàn cầu lan mạnh đến mọi mặtcủa nền kinh tế, mức doanh số nhờ thu xuất khẩu đó giảm chỉ cũn 8.500nghỡn USD tương ứng với mức giảm 65% so với năm 2008 Song cần phảinhỡn nhõn vấn đề này là kết quả chung của ngành ngõn hàng chứ khụng phảicủa riờng NHCT Hai Bà Trưng

a Quy trình thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu

- Thanh toán viên nhận bộ chứng từ Ngân hàng đại lý

+ Đánh dấu RECEIVE ghi rõ ngày, tháng năm, nhận bộ chứng từ.+ Kiểm tra số lợng chứng từ so với liệt kê trên chỉ thị nhờ thu

- Thông báo bộ chứng từ nhờ thu

+ Thanh toán viên lập dữ liệu theo chơng trình quản lý lập thôngbáo nhờ thu, chứng từ thu phí, thông báo Ngân hàng đại lý với mẩu

điện MT410

+ Trởng phòng kiểm soát và ký duyệt

+ Thanh toán viên thông báo cho khách hàng

- Nhận và xử lý bộ chứng từ theo ý kiến của khách hàng

+ Khách hàng không chấp nhận bộ chứng từ

 Thanh toán viên lập điện thông báo cho Ngânhàng đại lý với mẩu điện MTI42

 Trởng phòng kiểm soát và ký duyệt

 Gửi trả lại bộ chứng từ cho Ngân hàng đại lý

 Thu phí (nếu có)

Ngày đăng: 14/08/2023, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức NHCT chi nhánh Hai Bà Trưng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức NHCT chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng (Trang 29)
Bảng 2.2:  Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng (Trang 30)
Bảng 2.3: Doanh số hoạt động chuyển tiền đến - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.3 Doanh số hoạt động chuyển tiền đến (Trang 32)
Bảng 2.4: Doanh số hoạt động chuyển tiền đi - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.4 Doanh số hoạt động chuyển tiền đi (Trang 33)
Bảng 2.5: Doanh số hoạt động nhờ thu xuất - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.5 Doanh số hoạt động nhờ thu xuất (Trang 35)
Bảng 2.6: Doanh số hoạt động nhờ thu nhập - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.6 Doanh số hoạt động nhờ thu nhập (Trang 37)
Bảng 2.7  :    Doanh số tín dụng chứng từ xuất khẩu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.7 : Doanh số tín dụng chứng từ xuất khẩu (Trang 39)
Bảng 2.9: Tổng thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.9 Tổng thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế (Trang 44)
Bảng 2.10  :    Kết quả thu phí hoạt động TTQT - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.10 : Kết quả thu phí hoạt động TTQT (Trang 45)
Bảng 2.11: Cơ cấu thu phí thanh toán quốc tế - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngõn hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hai bà trưng trong thời gian qua
Bảng 2.11 Cơ cấu thu phí thanh toán quốc tế (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w