1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100

50 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tình hình sản xuất nộg gieo giai đoạn 2005 - 76100
Tác giả Dơng Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 97,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chưa xứng đáng với tiềm năng của vùng.Trước yêu cầu của thực tế, để nắm được tình hình sản xuất ngô của xã,các yếu tố hạn chế về năng suất, sản lượng và hiệu quả thực tế là việc làm cầnt

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu Error! Bookmark not defined 2.2 C¸ch tÝnh vµ xö lý sè liÖu Error! Bookmark not defined. PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Yên Khoái - Lộc Bình - Lạng Sơn 12

3.1.1 Vị trí địa lý 12

3.1.2 Địa hình đất đai 12

3.1.3 Khí hậu thời tiết 15

3.1.4 Điều kiện, kinh tế, văn hoá, xã hội 17

3.1.5 Dân số 19

3.1.6 Giao thông vận tải Error! Bookmark not defined. 3.2 Tình hình sản xuất ngô của xã Yên Khoái 20

3.2.1 Diện tích năng suất, sản lượng ngô trên địa bàn xã Yên Khoái 20

3.2.2 Cơ cấu giống ngô trên địa bàn xã 22

3.2.3 Một số công thức luân canh trên địa bàn xã 23

3.2.4 Tình hình sử dụng phân bón 24

3.2.5 Tình hình sâu bệnh hại và sử dụng thuốc BVTV 25

3.3 Điều tra tình hình sản xuất ngô tại các nông hộ 27

3.3.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại các nông hộ 28

3.3.2 Cơ cấu giống Error! Bookmark not defined.

Trang 2

3.3.3 Thời vụ trồng Error! Bookmark not defined 3.3.4 Mật độ - khoảng cách Error! Bookmark not defined 3.3.5 Chăm sóc Error! Bookmark not defined 3.3.6 Hiệu quả kinh tế sản xuất ngô tại các nông hộ .Error! Bookmark not defined.

3.3.7 Một số giải pháp nâng cao diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại

xã Yên Khoái 29

3.3.8 Thời vụ trồng 30

3.3.9 Mật độ khoảng cách 30

3.3.10 Chăm sóc 32

3.3.11 Giải pháp nâng cao diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại xã Yên Khoái 37

Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

4.1 Kết luận 45

4.2 Kiến nghị 46

Tài liệu tham khảo 47

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Khoái 2005-2010 13

Bảng 2: Tình hình khí hậu thời tiết tại xã yên Khoái trong năm 2010 15

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại xã 21

Bảng 4: Cơ cấu giống ngô tại xã Yên Khoái 22

Bảng 5: Mức đầu tư phân bón 24

Bảng 6: Tình hình bệnh hại ngô tại Yên Khoái 26

Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng của các nông hộ 28

Trang 3

Bảng 8: Cơ cấu giống tại các nông hộ Error! Bookmark not defined.

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề

Cây ngô (Zea Mays L.) là cây lương thực quan trọng trong nền nông

nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới Là một trong ba cây lương thực chủyếu của loài người Xét về góc độ quan trọng thì cây ngô đứng thứ 3 về diệntích và sản lượng, xét về giá trị sử dụng cây ngô được sử dụng vào 3 mục tiêuchính đó là làm lương thực cho con người, thức ăn cho gia súc là nguyên liệucho nhiều sản phẩm công nghiệp Ngoài ra ngô còn được sử dụng làm thựcphẩm, sản xuất Ethanol Cây ngô có phổ thích nghi rộng, năng xuất cao, ổnđịnh Nên có vị trí rất quan trọng trong cơ cấu cây trông của các quốc gia trênthế giới

Ở Việt Nam cây ngô là cây quan trọng (đứng thứ hai sau ngô nước)trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta Cũng như trên thế giớisản phẩm ngô của nước ta được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: sửdụng để làm lương thực, thực phẩm (ngô bao tử, ngô ngọt) cho con người,làm thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho chế biến nông nghiệp và hàng hoáxuất khẩu Ngoài ra, ngô còn được sử dụng để sản xuất nước uống, bánh kẹo,sản phẩm đóng hộp, thức ăn gia súc và sản xuất nhiêu liệu sinh học Ethanol.Trong hạt ngô hàm lượng protein, đường, tinh bột cao Nên được một sốngười dân vùng núi cao sử dụng trong bữa ăn hàng ngày

Xã Yên khoái - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn là một xã miền núi phíađông bắc, với địa hình núi phức tạp hệ thống thuỷ lợi yếu kém trình độ dân trícòn thấp Mười năm trở lại đây tình hình sản xuất cây lương thực của xã đã cónhững bước tiến đáng kể trong đó không thể kể tới vai trò của cây ngô Đứngsau cây ngô trong cơ cấu trồng của xã

Cây ngô không những cung cấp lương thực, thực phẩm thức ăn chănnuôi tại chỗ Trong vùng mà còn được xã đưa vào chương trình xoá đói giảmnghèo và chương trình phát triển kinh tế của xã

Trang 5

Do trình độ thâm canh của người dân còn thấp nên năng xuất và sảnlượng ngô thấp hơn các vùng khác Chưa xứng đáng với tiềm năng của vùng.Trước yêu cầu của thực tế, để nắm được tình hình sản xuất ngô của xã,các yếu tố hạn chế về năng suất, sản lượng và hiệu quả thực tế là việc làm cầnthiết để định hướng phát triển sản xuất có hiệu quả Đưa miền núi tiến kịpmiền xuôi và từng bước đưa nền nông nghiệp xã nhà phát triển hơn Vì vậy,

tôi thực hiện chuyên đề: “Điều tra tình hình sản xuất ngô giai đoạn

2005-2010 tại xã Yên Khoái - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn”.

1.2 Mục đích

Tìm hiểu tình hình sản xuất ngô trong những năm gần đây của xã YênKhoái, nhằm xác định được những thuận lợi, khó khăn và tồn tại để có nhữnggiải pháp tích cực thúc đẩy phát triển sản xuất ngô của tại địa phương

1.3 Mục tiêu

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá và xã hội của xã YênKhoái liên quan đến sản xuất nông nghiệp

- Điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Yên Khoái

- Điều tra tình hình sản xuất ngô của xã Yên Khoái

- Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu và đề xuất một số giải pháp thúcđẩy sản xuất ngô ở địa phương có hiệu quả cao hơn cho những năm tới

Phần II

Trang 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nước

2.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Ngô là cây trồng có nguồn gốc lịch sử lâu đời và phổ biến trên thế giới,

so với các loại cây ngũ cốc khác thì ngô là cây lương thực có hàm lượng dinhdưỡng cao, do đó ngô sớm trở thành cây lương thực chính của nhiều nước,nhiều vùng trên thế giới

Hiện nay cây ngô đã và đang tiếp tục khẳng định vai trò của nó, ngoàiviệc cung cấp lương thực cho con người còn đóng một vai trò cung cấp làmthức ăn cho ngành chăn nuôi (66% sản lượng ngô trên thế giới dùng làm thức

ăn chăn nuôi, trong đó ở các nước phát triển là 80-96% và các nước đang pháttriển là 57%.), ngày nay vai trò của cây ngô còn được thể hiện trên lĩnh vựckinh tế, xã hội khác

Do vị trí và tầm quan trọng của cây ngô trong nền kinh tế toàn cầu nênnhiều nước trên thế giới đã quan tâm, chú ý và đẩy mạnh việc phát triển sản xuấtngô cả về diện tích và sản lượng Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều tiến

bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất đã làm cho năng suất và sảnlượng ngô trên toàn thế giới tăng đáng kể Hiện nay so với lúa mỳ và lúa nướccây ngô đứng thứ ba về diện tích nhưng đứng đầu về năng suất và sản lượng

Theo tài liệu công bố của CIMMYT, diện tích trồng ngô tăng đáng kểtrong vòng 20 năm trở lại đây, tuy nhiên trong những năm gần đây thì diệntích trồng ngô trên toàn thế giới biến động không nhiều (năm 2001 diện tíchtrồng ngô trên thế giới là 139,4 triệu ha; năm 2004 là 145,1 triệu ha) Nguyênnhân làm cho diện tích ngô hiện nay tăng chậm là do quỹ đất canh tác hạnhẹp, đất đai bị sa mạc hoá, hạn hán, lũ lụt, xói mòn, rửa trôi mặc dù vậynăng suất và sản lượng ngô vẫn tăng mạnh, do các nước đã đầu tư thích đáng

Trang 7

cho việc phát triển sản xuất ngô như: áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

về giống, phân bón, kỹ thuật canh tác

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới năm 2006 -2010

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: FAOSTAT Database - 2009)

Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: trong 5 năm gần đây diện tích trồng ngôtrên thế giới biến động không đáng kể, riêng năm 2010 diện tích trồng ngôtăng vọt (157.874.343ha) so với năm 2009 (11.142.811ha); nhưng năng suấtthì không ổn định biến động từ 44,799 tạ/ha (năm 2006) đến 49,709 tạ/ha(năm 2010), do đó sản lương ngô cũng có sự biến động qua các năm

Tuy nhiên thực tế cho thấy năng suất ngô cao (trên mức trung bình củathế giới) chỉ tập trung ở những nước phát triển, vì các nước này đã sử dụnggần như 100% diện tích để gieo trồng những giống ngô lai có năng suất cao,đồng thời có điều kiện để đầu tư thâm canh cao

Bảng 2.2: Một số nước sản xuất nhiều ngô trên thế giới năm 2010 Nước Diện tích (ha) Năng suất (tạ.ha) Sản lượng (tấn)

Trang 8

ha chiếm 17,78% diện tích trồng ngô trên thế giới, đứng thứ ba là Brazil(13.827.500 ha).

Về năng suất thì Chi lê là nước đạt năng suất ngô cao nhất, năm 2008 năngsuất ngô của Chilê đạt 116,08 tạ/ha, cao gấp 2,3 lần năng suất trung bình củathế giới, tiếp đến là Mỹ (94,82 tạ/ha), Hylạp (88,99 tạ/ha), Pháp (88,50 tạ/ha)

… Tuy nhiên những nước này có diện tích trồng ngô thấp, do vậy Mỹ, TrungQuốc và Brazil vẫn là 3 nước có sản lượng ngô lớn so với các nước khác trêntoàn cầu

Theo đánh giá của FAO, sự tăng trưởng về nhu cầu ngô trên thế giớigiai đoạn 2001- 2010 chậm, hàng năm tăng trưởng 1,9% Năm 2000 lượngngô xuất khẩu của thế giới là 72,5 triệu tấn, giảm 0,2 triệu tấn so với năm

1996 Các nước thuộc khu vực Đông Á là những nước nhập khẩu ngô chủyếu, năm 2000 Nhật Bản nhập khoảng 16 triệu tấn, chiếm 14% tổng lượngngô nhập khẩu toàn thế giới, Nam Triều Tiên nhập khẩu khoảng 8 triệu tấn vàĐài Loan nhập khoảng 5,1 triệu tấn Những nước xuất khẩu ngô chính là Mỹ,

Trang 9

Pháp như vậy trên toàn cầu trong những năm qua và thời kỳ sắp tới diệntích thị trường ngô không còn nhiều biến động lớn, chỉ có năng suất ngô sẽtăng tương đối nhanh ở nhiều quốc gia Năng suất ngô tăng mạnh sẽ đem lại

sự tăng trưởng về sản lượng đặc biệt là ở các nước đang phát triển

2.1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Do xác định được vị trí và tầm quan trọng của cây ngô trong nền nôngnghiệp nước nhà, những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã coi phát triển sảnxuất ngô là một chương trình lớn của đất nước Sản phẩm ngô sử dụng làmlương thực rất quan trọng đứng thứ hai sau cây lúa và là cây màu số một Ngôđược trồng ở Việt Nam cách đây khoảng 300 năm nhưng đã nhanh chóng trởthành một trong hai cây lương thực quan trọng nhất trong hệ thống các câylương thực ở Việt Nam

Ngô là cây trồng có khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụtrong năm, trồng được trên nhiều loại đất và địa hình khác nhau, điều kiện tựnhiên ở nước ta rất thuận lợi cho cây ngô phát triển Chính vì vậy, ở nước tangô được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước, giai đoạn 1990-2000 tỷ lệtăng trưởng ngô ở nước ta khá cao đạt 3,7%/năm về diện tích, 5,5%/năm vềnăng suất, 9,2%/năm về sản lượng (theo số liệu thống kê năm 2000 của tổchức CIMMYT) Nhìn chung tiềm năng phát triển và sản xuất ngô ở nước tacòn rất lớn cả về diện tích và thâm canh tăng năng suất

Những năm trước đây sản xuất ngô ở Việt Nam chưa được chútrọng nên phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của nước ta.theo thống kê của những năm trước 1985 diện tích trồng ngô biến động

từ 270.000 ha- 400.000 ha năng suất khoảng 0,9- 1,1 tấn/ha và sản lượngkhông vượt quá 45 vạn tấn Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là

do tập quán canh tác lạc hậu, chưa đầu tư thích đáng cho việc phát triểnsản xuất ngô, cơ cấu mùa vụ chưa ổn định cho từng vùng sinh thái, do

Trang 10

chưa có chính sách của Nhà nước về đầu tư vật chất kỹ thuật, cơ sở hạtầng còn thấp, tiêu thụ không ổn định Tình hình sản xuất ngô của ViệtNam trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng 2.3.

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam

giai đoạn 2006-2010

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

ở Việt Nam là 37,5 tạ/ha Tuy nhiên, hiện nay cuộc cách mạng về ngô lai đãtrở thành động lực mới thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất ngô, gópphần đưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính tăng thu nhập chongười dân góp phần xoá đói, giảm nghèo

Sự phát triển ngô lai ở nước ta đã được trung tâm cải tạo giống ngô

và lúa mì Quốc tế (CIMMYT), tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệpquốc (FAO) cũng như các nước trong khu vực đánh giá rất cao Trong vòng

Trang 11

8 năm, bắt đầu từ năm 1993 nước ta đã đưa ngô lai vào sản xuất đại trà với12% diện tích, đến năm 2000 diện tích ngô lai nước ta đã đạt 60% Hiệnnay, chúng ta đã đuổi kịp các nước trong khu vực về trình độ nghiên cứu,tạo giống ngô lai và đang bắt đầu đi vào công nghệ cao (công nghệ gen,nuôi cấy bao phấn và noãn).

2.3 Tình hình sản xuất ngô của Lạng Sơn

Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lạng Sơn từ 2005-2009 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lạng Sơn)

Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy: diện tích trồng ngô của tỉnh Lạng Sơntrong 5 năm hầu như không có biến động lớn, chỉ có năm 2005 là diện tíchngô tăng vọt lên hơn 1.000 ha so với các năm trước, năng suất so với năm

2003 - 2004 thì 3 năm từ 2005 -2007 có phần tăng lên đây chính là nhờ cókhoa học kỹ thuật, có sự quan tâm của các cấp chính quyền từ Trung ươngđến địa phương như: Mỗi xã có một cán bộ khuyến nông viên cơ sở nằm tại

xã để thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn bà con kỹ thuật canh táccũng như việc áp dụng các khoa học kỹ thuật mới, ngoài ra còn có các chínhsách hỗ trợ cụ thể như chính sách trợ giá, trợ cước như trợ giá giống lúa ngôlai, trợ cước vận chuyển phân bón, bên cạnh đó còn xây dựng các mụhình ngô lai tại các xã, mở hội nghị đầu bờ để tuyên truyền Đây chínhcách làm mới giúp bà con mở mang kiến thức, áp dụng vào sản xuất thực

tế tại địa phương

Trang 12

2.4 Tình hình sản xuất ngô của huyện Lộc Bình

Lộc Bình là huyện vùng sâu vùng xa nằm ở phía đông của tỉnh LạngSơn, có giới hạn địa lý từ 105000 '' đến 105030'' độ kinh đông và 220 34'' đến

22055'' độ vĩ Bắc

Tổng dân số toàn huyện đến hết năm 2010 là 47.500 người, gồm có 15dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc Tày chiếm 38%, dân tộc Daochiém 37%, dân tộc Mông chiếm 20%, dân tộc khác chiếm 6%

Kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp xuất phát điểmthấp Trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp được huyện quan tâm

và chú trọng, đặc biệt là sản xuất ngô đã thu được những kết quả đáng khích

lệ góp phần nâng cao đời sống của người dân, hoàn thành các mục tiêu kinh tế

xã hội của địa phương, kết quả được thể hiện qua bảng 2.5

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô của huyện Lộc Bình năm 2010

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lộc Bình năm 2011

Qua bảng 2.5 cho thấy: diện tích trồng ngô của huyện Lộc Bình trong 3năm gần đây tăng giảm không đáng kể, năm 2010 diện tích gieo trồng là4.220,2 ha tăng so với năm 2008 là 521,48 ha do huyện đã tích cực chỉ đạodiện tích ruộng một vụ không chủ động nước sang trồng ngô

Năng suất ngô của huyện đã đạt đạt cao hơn so với những năm trướcNăm 2008 đạt 15,02 tạ/ha đến năm 2010 năng suất ngô đã đạt 23,84 ta/ha, sảnlượng ngô của huyện tăng lên đáng kể là do huyện đã làm tốt công tác giống,

Trang 13

công tác khuyến nông, công tác kỹ thuật trong canh tác và cộng với thời tiếtkhí khậu thuận lợi cho cây ngô sinh trưởng và phát triển tốt, vì vậy sản lượngngô của huyện năm 2010 đạt 10.563,77 tấn

Phần III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: cây ngô

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

- Phạm vi đề tài: tình hình sản xuất ngô của xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình,

tỉnh Lạng Sơn

- Địa điểm thực hiện: tại xã Yên Khoái huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn.

- Thời gian thực hiện: từ tháng 3 – 5/2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất ngô của xã Yên Khoái huyện Lộc Bìnhtỉnh Lạng Sơn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp: thu thập từ các cơ quan chức năng

(Đài Khí tượng thủy văn huyện, phòng Kinh tế, UBND xã, Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, niên giámthống kê… )

- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp các hộ đại diện ở xã Yên Khoáitheo phương pháp RRA, PRA và các phương pháp thông thường khác

- Tổng hợp, phân tích số liệu và viết chuyên đề theo qui định chung củanhà trường

Trang 15

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ TỰ LUẬN

4.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế,văn hóa và xã hội của xã Yên Khoái - Lộc Bình - Lạng Sơn.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Yên Khoái là một xã trong 8 xã miền núi của huyện Lộc Bình - LạngSơn Nằm ở phía Tây Bắc của huyện Lộc Bình cách trung tâm huyện 10km,cách quốc lộ 1A 12km, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 36km

Phía Đông giáp với xã Thượng Cường

Phía Tây giáp với xã Vạn Linh

Phía Nam giáp với xã Quang Long

Phía Bắc giáp với xã Bằng Mạc

Với tổng diện tích đất tự nhiên là 2219,20ha Trong đó đất nông nghiệp

là 1205,63ha chiếm 54,3% trông tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nôngnghiệp 133,65ha chiếm 6% trong tổng đất tự nhiên Đất chưa sử dụng là879,92ha chiếm 39,7% trong tổng diện tích đất tự nhiên

Nhìn chung với vị trí địa lý của xã khá thuận lợi cho thông thương buônbán hàng hoá Thông qua các chợ đầu mối của các xã lân cận, huyện thị trấn

và thành phố Lạng Sơn Đặc biệt thành phố Lạng Sơn giáp với Trung Quốcnên các mặt hàng không những được tiêu thụ trong nước mà còn có thể xuấtkhẩu ra nước ngoài Đây là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội

4.1.2 Địa hình, đất đai

Xã Yên Khoái là xã miền núi của huyện Lộc Bình có địa hình rất phứctạp, nhiều đồi núi chia cắt mạnh, hướng dốc không ổn định tạo thành cácthung lũng nhỏ Đất được hình thành chủ yếu trên đá vôi và bồi đắp của sôngsuối Đất sản xuất nông nghiệp phần lớn là các ruộng bậc thang, đồi thoải và

Trang 16

đất dưới chân núi, Có độ che phủ thấp, độ dốc lớn do đó tình trạng sói mònrửa trôi xảy ra ở nhiều nơi vì vậy canh tác nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.Ảnh hưởng lớn tới việc sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã Vìvậy, cần có phương pháp kỹ thuật canh tác phù hợp để hạn chế sói mòn rửatrôi Hiện nay diện tích đất tự nhiên của xã là: 2219,20ha Trong đó đất nôngnghiệp 1205,63ha Đất phi nông nghiệp 133,65ha Đất chưa sử dụng là879,92ha Diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn rất nhiều 879,92ha chiếm 39,7%tổng diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích này có kế hoạch khai thác và sửdụng một cách hợp lí thì sẽ có khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

Sau đây là bảng hiện trạng sử dụng đất của xã

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Khoái 2005-2010

Đất sông suối và mặt nước

chuyên dùng

Qua bảng 1 ta thấy rằng:

Trang 17

* Diện tích nông nghiệp qua các năm vẫn giữ nguyên không tăng khônggiảm với diện tích là: 815,56

Trong đó

Đất trồng lúa tăng cụ thể năm 2005 với diện tiíc là 213,46ha đến năm

2010 với diện tích là 213,96ha

Đất trồng ngô tăng cụ thể năm 2005 với diện tích là 117,02ha năm 2010với diện tích là 195,41ha

* Đất trồng cây hàng năm khác có tăng nhưng không đáng kể

* Đất trồng cây lâu năm giảm rõ rệt năm 2005 với diện tích là 221,08hađến năm 2010 giảm xuống còn 141,75ha

Đất lâm nghiệp giảm do nạn chặt phá rừng bừa bãi cụ thể năm 2005 là39,32ha đến năm 2010 giảm còn 366,37ha

* Đất nuôi trồng thuỷ sản giữ nguyên 4,20ha

* Đất phi nông nghiệp tăng cụ thể nam 2005 với diện tích là 106,58hađến năm 2010 tăng lên với diện tích 154,15ha

Trang 18

* Đất chưa sử dụng giảm do người dân khai hoang đất để phục vụ sảnxuất cụ thể năm 2005 với diệnt ích là 881,16ha đến năm 2010 giảm xuốngcòn 879,92ha.

4.1.3 Khí hậu thời tiết

Xã Yên Khoái nằm ở phía đông bắc Việt Nam Nên chịu ảnh hưởng sâusắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa Có mùa đông lạnh, ít mưa Biên độ nhiệt

độ ngày và đêm chênh lệch lớn Theo tài liệu của Trạm khí tượng thuỷ văncủa tỉnh Lạng Sơn cho thấy các đặc điểm khí hậu như sau:

Bảng 4.2: Tình hình khí hậu thời tiết tại xã yên Khoái trong năm 2010.

(%) (mm) Ma

N¾ng (h) Bèc h¬i

Do xã nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh, do

đó nhiệt độ trung bình qua các tháng không giống nhau Thường nhiệt độ

Trang 19

trung bình thấp nhất từ các tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bìnhtăng dần từ tháng 4 đến tháng 10 và đạt cao nhất là tháng 8 là 29,40C.

Nhiệt độ trung bình cao nhất qua các tháng trong năm dao động từ19,90C đến 33,80C

Nhiệt độ trung bình thấp nhất qua các tháng trong năm dao động từ11,60C - 26,40C

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm 2010 là 81%, độ ẩm các tháng daođộng từ 75% đến 87% cao điểm là các tháng trong mùa mưa à có mưa phùncác tháng có độ ẩm cao từ tháng 2 - tháng 8

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình cả năm là 1161,7mm, lượng mưaphân bổ không đều qua các tháng Mưa ít vào mùa khô kéo dài từ tháng 11đến tháng 3 năm sau Lượng mưa dao động khoảng 0,2 - 42,3mm Mưa nhiềuvào mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa dao dộng từ 93,6 -255,2mm nhưng lượng mưa cao nhất là tháng 7 là 255,2mm

Giờ nắng: Tổng giờ nắng trung bình năm là 1496,4 (h) các tháng có giờnắng dao động từ 54,4 - 212,7(h)

Tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 3 (54,4h)

Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 8 (212,7h)

Bốc hơi: Lượng nước bốc hơi trung bình năm là 137,23mm, lượng nướcbốc hơi qua các tháng dao động từ 55,4-132,5mm Tháng có lượng nước bốchơi mạnh nhất là tháng 11 (132,5mm) Tháng có lượng nước bốc hơi thấpnhất là tháng 2,3,4

Ngoài ra, xã Yên khoái chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùađông với tốc độ gió trung bình khoảng 2,2m/s do địa hình đồi núi dốc vào áctháng mưa nhiều thường xảy ra lũ lụt sói mòn rửa trôi ảnh hưởng tới quá trìnhsản xuất

Trang 20

Tóm lại: Thông qua bảng khí hậu thời tiết ta thấy nhiệt độ, lượng mưa,

số giờ nắng tăng dần đạt cao điểm ở các tháng 7,8,9,10,11 đây là điều kiện rấtthuận lợi để cây ngô sinh trưởng phát triển tốt và đây cũng là điều kiện thuậnlợi cho các loại sâu bệnh phát sinh gây hại do đó bà con cần thăm đồngthường xuyên phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời

4.1.4 Nhận xét về điều kiện tự nhiên

Những năm trước đây do chưa chuyển đổi cơ cấu cây trồng Sản xuấtnông nghiệp còn nhiều khó khăn Tình trạng thiếu lương thực vẫn xảy ra Số

hộ nghèo còn nhiều Thu nhập thấp không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củangười dân

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách đổimới để phát triển nền kinh tế của cả nước Mục tiêu quan trọng mà Đảng vàNhà nước đề ra là phải tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tếtrong đó có ngành nông nghiệp

Xã Yên Khoái đã phát triển không ngừng các thành phần kinh tế Nhằmnâng cao mức sống của người dân Trong nông nghiệp thực hiện đổi mới cơcấu cây trồng, vật nuôi Tiến hành quy hoạch vùng sản xuất, xây dựng môhình chuyển đổi diện tích trồng lúa năng suất thấp sang trồng màu, thâm canhtăng vụ đã đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần xoá đói giảm nghèo đưamiền núi tiến kịp miền xuôi Xã có tiềm năng đất đai rộng lớn nhân lực dồidào, đội ngũ lãnh đạo luôn được đào tạo và bồi dưỡng Trong tưoơg lai không

xa xã Yên Khoái phát triển toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội tiếnkịp với sự phát triển chung của cả nước

Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng và kiên cố hoá Cho đến nay điện đường - trường - trạm tương đối đầy đủ Tất cả các hộ trong xã đã có điệnthắp, có đường giao thông liên huyện, liên thôn, trường học cũng được xâydựng đáp ứng nhu cầu giáo dục Kiên cố hoá kênh mương phục vụ cho tưới

Trang 21

-tiêu và được đầu tư xây dựng nhà văn hoá cho các thôn thuận tiện cho sinhhoạt của bà con.

Tuy nhiên do xã Yên Khoái là xã vùng cao địa hình bị chia cắt bởi nhiềuđồi núi cao Nên gặp nhiều khó khăn trong việc giao thông đi lại giữa cácthôn bản, các xã lân cận và trung tâm huyện

Hệ thống giao thông lên thôn liên xã được xây dựng các trục đường tớicác thôn được bê tông hoá chỉ chiếm hơn 50% còn 50%vẫn là đường đất.Chính vì vậy việc đi lại, sinh hoạt, giao lưu buôn bán, trao đổi, mua bán hànghoá còn gặp nhiều khó khăn do địa hình đồi núi phức tạp, đường dốc khó đi

Do đó việc vận chuyển chủ yếu bằng xe máy và ô tô có trọng tải nhỏ

Xã đã và đang từng bước khắc phục những khó khăn và phát huy thếmạnh của vùng góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn

Văn hoá xã hội: Trong những năm qua đời sống văn hoá xã hội đượcnâng cao Hoạt động văn hoá thông tin được chú trọng hướng vào việc tuyêntruyền các chủ trương đường lối của Đảng Chính sách pháp luật của Nhànước và thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương Phong trào toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hoá tiếp tục được đẩy mạnh theo hướng nângcao chất lượng và được chỉ đạo tổ chức kiểm tra chặt chẽ và được đầu tư xâydựng nhà văn hoá tại thôn bản Thi đua xây dựng gia đình văn hoá, làng vănhoá Công cuộc vận động thực hiện nếp sống văn minh trong cưới xin, machay và lễ hội được duy trì và có chuyển biến tích cực các lễ hội truyền thông,ngày hội văn hoá - thể thao các dân tộc của xã được tổ chức trang trọng và tiếtkiệm trong xã có 10 thôn bản với 3 dân tộc Nùng, Tày, Kinh cùng chung sốngđoàn kết Thể hiện qua các cuộc thi, phong trào văn hoá văn nghệ, thể thaocủa xã phát huy và gìn giữ bản sắc dân tộc

Giáo dục trên địa bàn xã có hệ thống trường lớp được củng cố và xâydựng đáp ứng nhu cầu của người học cho đến nay xã cso 02 trường mầm non

Trang 22

có 02 trường tiểu học, có 01 trường THCS, 01 trường PTTH được xây dựngtập chung tại Trung tâm xã cùng với đội ngũ giáo viên có chuyên môn caochất lượng giảng dạy ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó việc bồi dưỡngchuyên môn cho các giáo viên cũng được quan tâm Hiện nay xã đã hoànthành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, tỉ lệ học sinh đỗ vào các trườngĐại học, Cao đẳng ngày càng cao.

Y tế: Xã hội ngày càng phát triển khí hậu thời tiết diễn biến phức tạpxuất hiện nhiều loại bệnh nguy hiểm, hô hấp cấp H1N1, tiêu chảy cấp, ung thư,viêm gan B, HIV … trước những dịch bệnh diễn biến phức tạp do nhu cầukhám chữa bệnh ngày càng nhiều Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnhthường xuyên cho nhân dân Y tế xã không ngừng đầu tư, xây dựng bệnhviện, trạm y tế mà chú ý đào tạo các cán bộ y tế có chuyên môn, có phẩm chấtđạo đức hết lòng vì bệnh nhân Đảm bảo sức khoẻ cộng đồng

4.1.5 Dân số

Theo thống kê năm 2010 cho thấy Toàn xã có tổng số dân 2704ngườivới mật dộ 121người/km2 Trong đó tổng số người lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp tương đối cao là 2418người chiếm 89,4% tổng số dân Số ngườilao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 53người chiếm 1,9% tổng số dân

Số người lao động trong lĩnh vực thương nghiệp, dịch vụ, vận tải là 79ngườichiếm 2,9% tổng số dân số người là công nhân viên chức chiếm 154 ngườichiếm 5,7% tổng số dân

Với tổng số daâ 2704người phân bố trên 10 thôn nhưng phân bố khôngđều tập trung ở các thôn palàng, đơn xa, làng càng II (Trung tâm xã) còn cácthôn khác địa hình khó khăn hơn do đó dân cư thưa thớt hơn

Những năm qua do thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình(KHHGĐ) Mỗi cặp vợ chồng không sinh con thứ 3 kết hợp đưa kế hoạch dân

số KHHGĐ vào hương ước, quy ước của làng

Trang 23

Do đó tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 1,38% tỉ lệ sinh là 37người/1năm.

4.2 nhận xét về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

4.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên địa bàn xã Yên Khoái

Xã Yên Khoái là xã miền núi việc sản xuất ngô còn gặp nhiều khó khăn.Trình dộ dân trí thấp trình độ canh tác còn lạc hậu Địa hình phức tạp bị chiacắt bởi các sườn đồi núi cao Khí hậu mang tính chất tiểu vùng không đồngđều về lượng mưa, giờ nắng và thường xảy ra gió lốc lũ lụt, hạn hán, rét đậm,rét hại ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất, sản lượng Quan trọng hơn cả làyếu tố con người quyết định đến năng suất và sản lượng cây ngô Tuy nhiên,những năm gần đây với các chính sách của Đảng và Nhà nước trong pháttriển sản xuất nông nghiệp Trong đó cây ngô là cây chiếm tỉ trọng khá caotrong hệ thống nông nghiệp của xã Nên xã chú trọng phát triển, vì vậy câyngô đã có những bước chuyển biến quan trọng từ việc trồng các giống ngô địaphương sang trồng các giống ngô lai năng suất cao Hiện nay không ngừng

mở rộng giống ngô lai ra sản xuất đồng thời cải thiện các biện pháp kĩ thuậtcanh tác theo dõi các giống mới Nhờ đó mà cây ngô của xã đã có nhữngbước tiến đáng kể về diện tích, năng suất, sản lượng và được coi là cây trồngquan trọng của xã mang ý nghĩa xoá đói giảm nghèo

Qua điều tra tại xã Yên Khoái thu được kết quả sau:

Trang 24

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại xã.

Chỉ tiêu Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

2009 diện tích trồng ngô 193,51 tăng 23,82ha so với năm 2008

Năm 2010 diện tích 195,41 tăng 1,83ha so với năm 2009

Sở dĩ diện tích trồng ngô tăng là do chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ diệntích trồng lúa khó khăn về nước tưới và khai hoang diện tích đất chưa sử dụng

để trồng ngô Bên cạnh đó việc sử dụng các giống ngô lai có năng suất cao,

ổn định và ứng dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc và thâm canh vào sảnxuất ngô đạt năng suất đem lại hiệu quả kinh tế khá cao đây là đòn thúc đẩyviệc mở rộng diện tích trồng ngô

Năng suất: Năng suất ngô cũng tăng dần qua các năm cụ thể năm 2005năng suất đạt 3,6tấn/ha đến năm 2010 năng suất đạt 4,7tấn/ha tăng 1tấn/ha.Năng suất tăng là do kinh tế hộ gia đình ngày càng khá giả có điều kiện đểđầu tư giống, phân bón kĩ thuật chăm sóc ngày càng được nâng cao Do đónăng suất ngô tăng Tuy nhiên năng suất thực tế hiện nay còn rất thấp so vớitiềm năng năng suất của giống ngô lai và năng suất ngô cũng chịu ảnh hưởng

Trang 25

rất lớn của điều kiện khí hậu thời tiết và tình hình sâu bệnh hại do vậy năngsuất ngô còn hạn chế.

Sản lượng

Cùng với sự tăng trưởng cả về diện tích và năng suất, sản lượng ngôcũng tăng cụ thể năm 2005 sản lượng ngô là 421,272tấn đến năm 2010 là918,43tấn tăng 407,158tấn gần gấp đôi năm 2005

4.2.2 Cơ cấu mùa vụ

Trước đây kinh tế chưa phát triển để đưa các giống mới vào sản xuất gặprất nhiều khó khăn Do đó cơ cấu giống của xã chủ yếu là các giống ngô địaphương Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển Đặc biệt là công tác lai tạogiống có phát triển mạnh Tạo ra nhiều giống ngô lai năng suất cao, ổn định

và có khả năng chống chịu tốt Đã làm thay đổi hoàn toàn cơ cấu giống ngôcủa xã Từ giống ngô địa phương sang ngô lai, hiện nay tại xã Yên Khoái baogồm rất nhiều giống ngô trong đó chủ yếu là các giống ngô lai Giống ngô địaphương còn rất ít chỉ để trồng phục vụ gia đình

Bảng 4.4: Cơ cấu giống ngô tại xã Yên Khoái

(Thống kê xã Yên Khoái)

Qua bảng 4 ta thấy cơ cấu giống ngô của xã thay đổi cả về giống, diệntích, năng suất qua các năm các giống ngô lai năng suất cao, ổn định và khả

Ngày đăng: 14/08/2023, 07:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Giáo trình cây lương thực tập II (cây mầu)-1997. NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
2, TS. Nguyễn Thế Hùng- Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. 2001- NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
3, Giáo trình phân bón và cách bón- NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
4, Số liệu thống kê của xã Hoà Bình Khác
5, Số liệu tổng hợp của phòng Tài nguyên và Môi trường 6, Số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Một số nước sản xuất nhiều ngô trên thế giới năm 2010 Nước Diện tích (ha) Năng suất (tạ.ha) Sản lượng (tấn) - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 2.2 Một số nước sản xuất nhiều ngô trên thế giới năm 2010 Nước Diện tích (ha) Năng suất (tạ.ha) Sản lượng (tấn) (Trang 7)
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lạng Sơn từ 2005-2009 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lạng Sơn từ 2005-2009 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 11)
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất ngô của huyện Lộc Bình năm 2008- 2008-2010 - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất ngô của huyện Lộc Bình năm 2008- 2008-2010 (Trang 12)
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Khoái 2005-2010 - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Khoái 2005-2010 (Trang 16)
Bảng 4.2: Tình hình khí hậu thời tiết tại xã yên Khoái trong năm 2010. - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.2 Tình hình khí hậu thời tiết tại xã yên Khoái trong năm 2010 (Trang 18)
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại xã. - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô tại xã (Trang 24)
Bảng 4.4: Cơ cấu giống ngô tại xã Yên Khoái - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.4 Cơ cấu giống ngô tại xã Yên Khoái (Trang 25)
Bảng 4.6: Tình hình bệnh hại ngô tại Yên Khoái - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.6 Tình hình bệnh hại ngô tại Yên Khoái (Trang 29)
Bảng 4.3. Tình hình đầu tư phân bón của một số hộ điển hình - Dieu tra tinh hinh san xuat ngo giai doan 2005 76100
Bảng 4.3. Tình hình đầu tư phân bón của một số hộ điển hình (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w