lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN đối với các doanhnghiệp nói chung và công ty kinh donh phát triển nhà Hà Nội nói riêng: muốnduy trì và phát triển cần phải đổi m
Trang 1lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN đối với các doanhnghiệp nói chung và công ty kinh donh phát triển nhà Hà Nội nói riêng: muốnduy trì và phát triển cần phải đổi mới trong sản xuất,dặc biệt chú trọng đến côngtac quản lý tốt các khâu trong quá trình sản xuất từ khi doah nghiệp bỏ vốn ra đếnkhi thu hồi vốn
Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, lao động của con ngời là yếu tố cótính chất quyết định nhất.Sử dụng tốt nguồn lao động,biểu hiện trên các mặt số l-ợng và thời gian lao động,tận dụng hế khả năng lao động của ngời lao động là yếu
tố hết sức quan trọng làm tăng khối lợng sản phẩm, gảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Do vậy, quản lý lao động
đóng một vai trò chủ chốt tronghoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, quản lýlao đọng còn giữ một vị trí hàng đầu trong hoạt đông của một nhà quản lý doanhnghiệp, giúp cho các nhà quản lý đạt đựoc mục tiêu thông qua ngời khác và đạt đ-
ợc hiệu quả cao hơn
Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội là một biểu tợng đầy tự hào củanghành công nghiệp xây lắp thủ đô nối riêng,cả nớc nói chung.Một vấn đề quantrọng và cũng là một bài học đợc công ty duy trì trong hơn 10 năm phấn đấu và tr-ởng thành đó là làm tốtcôngtác quản lý lao động
nhận thức đúng vị trí,vai trò của công tác quản lý lao động cùng với sự đam
mê học hỏi của bản thân, trong thời gian thực tập tạ công ty kinh doanh phát triểnnhà Hà Nội, dợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú phòng kế toán và cô giáo
Phạm Thị Lụa, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:” Hoàn thiện công tác quản lý lao
động tại công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và kế luận, báo cáo quản lý đợc chia thành 3 chơng:
Chơng : Tình hình, đặc diểm chung của công ty kinh doanh phát triển
nhà Hà Nội
Chơng :Thực trạng công tác qủan lý lao đọng tại công ty KDPT nhà Hà
nội
Chơng : một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
lao đọng tại công ty KDPT nhà Hà Nội
Trang 2mục lục
lời mở đầu 1
Chơng : tình hình, đặc điểm chung của công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội. 1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội 4
2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xúat kinh doanh của công ty 4
2.1.Nhiệm vụ 5
2.2.Quyền hạn 5
2.3.Tổ chức sản xuất kinh doanh 5
3 Đồ án tiến độ thi công 5
4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý lao động tại công ty KDPT nhà HN I.Cơ cấu lao động tại công ty KDPT nhà Hà Nội 9
I.1.Cơ cấu lao động của công ty năm 2002-2003 9
I.2.Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty năm 2002-2003 10
I.3 Kết cấu lao động của công ty theo trình độ năm 2002-2003 11
II Công tác tuyển chọn lao động tại công ty KDPT nhà hà Nội 12
II.1.Trình tự tuyển chọn lao dộng 12
II.2.Các bớc tuyển chọn lao động 12
II.2.1 Thành lậphội động tuyển chọn lao động 12
II.2.2 Thông báo nội bộ 13
II.2.3 Thông báo trực tiếp với các cơ sở đào tạo 13
II.2.4 Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ 13
II.2.5 Tiến hành thi tuyển .13
Trang 3II.2.6 Kiểm tra sức khoẻ .13
II.2.7 Ra quyết định 13
III Bố trí và sử dụng lao động 14
IV Kích thích vật chất tinh thần đối với cán bộ cong nhân viên tại cong ty IV.1 Về mặt vật chất 20
IV.1.1 Hình thức trả lơng cho cán bộ công nhân viên 20
IV.1.2 Phơng pháp tính lơng 20
IV.2 Về mặt tinh thần 25
V Vấn đề đào tạo đội ngũ cán bộ của công ty KDPT nhà Hà Nội 25
Gồm các bảng biểu: 1.Bảng tổng kết danh hiệu thi đua đã đạt đợc giai đoạn 1999-2003 2.Bảng lao động đặc biệt giỏi xuất sắc(1999-2003) 3 Chiến sĩ thi đua lao động giỏi(1999-2003) VI Bảo hộ lao động 27
VII.Đánh giá về công tác quản lý lao động tại công ty KDPT nhà Hà Nội
VII.1 Ưu điểm 27
VII.2 Nhợc điểm 28
chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý lao động tại công ty KDPT nhà Hà Nội I Phơng hớng và mục tiêu phát triển của công ty 29
II.Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý lao động của công ty 32
1 Nâng cao trình độ cho ngời lao động 32
2 Hình thành cơ cấu lao động tối u 32
3 Tăng năng suất lao động 33
4 Thực hiện nghiêm túc kỹ thuật lao động 33
5 Tăng tiền lơng cho ngời lao động 33
kết luận 34
Trang 4nội dung
tình hình đặc điểm chung của công ty kinh doanh phát
triển nhà Hà Nội
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội trớc đây là công ty kinh doanhphát triển nhà Thanh trì đợc thành lập ngày 3 tháng4 năm 1993 theo quyết địnhssó 1389 của UBN thành phó Hà Nội Khi mới thành lập công ty chịu sự quản lýNhà nớc của UBND huyện Thanh trì và hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của SởXây dựng Hà Nọi Tháng 2 năm 2000 công ty chuyển sang trực thuộc tổng công
ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nọi
Vốn kinh dôanh của công ty lúc đầu chỉ có 673 triệu đồng, trong đó;
-Vốn cố định 647 triệu đồng
Trang 5Công ty liên tục đầu t thiết bị mới đồng bộ, phục vụ thi công, thay thế thiế
bị cũ.thêm vào đó công ty còn chỉ đạo xác lập lại các dịnh mức kĩ thuật, sản xuất,cải tiến quản lý, khoán công việc, khoán tiền lơng, giảm bớt chi phí quản lý trongviệc sử dụng điện nớc, hội họp, tiết khách xuất phát từ một tổ chức cơ cấu phùhợp nên dã phát huy vai trò chủ đọng, sáng tạo của mỗi thành viên, mỗi bộ phận,góp phần đa tốc đọ tăng trởng ngày càng cao
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty có đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh giống nh các doanh nghiệp xây lắp khác, xuất phát từ đặc thù của sảnphẩm xây dựng.Khối xây lắp hạch toán tài chính theo kế toán đơn, quyết toáncông trình và từng hạng mục công trình theo từng hợp đồng xây lắp cong trình,chịu trách nhiệm về chất lợng công trình theo từng hợp đòng xây dựng công tygiao
Tổ chức sản xuất trong công ty theo phong thúc khoán gọn các công trình,khối lợng công việc cho các đơn vị trong nội bộ Doanh nghiệp( đội, xí nghiệp,phân xởng ).Trong quá trình khoán gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn có đủcác chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung cua bộ phận nhậnkhoán
Theo quyết định số 1389 QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội,công ty cócác nhiệm vụ và quyền hạn sau:
2.1 Nhiệm vụ:
+ Xây dựng lắp đặt các công trình : dân dụng, giao thông đô thị, côngnghiệp, thuỷ lợi, ba điện, thẻ dục thể thao, vui chơi giải trí
+Kinh doanh vận tải ,hàng hoá đờng bộ
+Kinh doannh khách sạn, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí
+T vấn, môi giới nhà đất
Trang 6triển sản xuất kinh doanh theo quy dịnh của pháp luật.
+ 1 trung tâm t vấn môi giới nhà đất
+ 1 cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng
+ 1 đội gia công cơ khí và mộc
+ 1 đội xe cơ giới
+ 1 ban quản lý dự án Đại Kim-Định công
+ 1 ban quản lý dự án chợ Văn Điển
+ 3 phòng nghiệp vụ: Kế hoạch-kĩ thuật, tài vụ, tổ chức hành chính
Trang 7C¸c biÖn ph¸p an toµn vµ trang
bÞ BHL§
Gi¶i ph¸p mÆt b»ng chuÈn bÞ l¸n tr¹i
Khëi c«ng thi c«ng c«ng tr×nh
NghiÖm thu bµn giao c«ng tr×nh ®a vµo sö dông
Trang 84 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty hoạt động với cơ cấu tổ chức sau:
-Ban lãnh đạo: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.Trong đó 1 phó giám
đốc phụ trách ttỏ chức, 1 phó giám đốc phụ trách kĩ thuật.Ban lãnh đạo phụ tráchtổng quát chung,đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng của côngty.Đứng đầu là giám đốc,giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty,chỉ đạo trực tiếp
đén từng công trình,chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất củacông ty
-Dới lãnh đạo là các phong ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu kĩthuật, yêu cầu knh doanh
+Phòng Tổ chức hành chính:Thực hiệ chức năng giúp việc giám đốc vềtaats cả các công việc liên quan đến công tác hành chính trong công ty.Có nhiệm
vụ-Ban QLDA
Phòngkếhoạch
Đội 1 Đội 2 SXVLKDĐội TCCGGĐội
Phòngvật tKTTBị
Trang 9vụ về quản lý văn th, lu trữ tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại,quản lý về côngtác xây dựng cơ bản và hành chình quản trị đời sống y tế.
+Phòng tài vụ- kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi cà lập báo cáo vềtoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Kế toán đôn đóc về mặt kĩthuật tất cả các nghiệp vụ hoạt động về tài chính của công ty
+Ban quản lý dự án: có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh
+Phòng kế hoạch: có chức năng tham mu tổng hợp cho giấm đốc đồng thời
có trách nhiệm kí kết hợp đồng với các cơ quan đơn vị đối tác, lập dự toán cáccông trình.Dựa trên cơ sở số liệu và biên bản nghiệm thu các công trình,kiểm trathồng kê,tổng hợp sản lợng các công trình hoàn thành hàng tháng, quý, năm
+ Phòng vật t kĩ thuật thiết bị:
Bộ phận kĩ thuật: thiết kế tổ chức thi công và giám sát chất l ợng các côngtrình.Theo dõi kiểm tra mọi nội dung và phơng thức sản xuất thi công.thínghiệm tỷ trọng cờng độ NVL sản xuất và mẫu thi công để kịp thời thay đổithành phần và chủng loại NVL cho phù hợp.Nghiiệm thu các công trình, các sảnphẩm sản xuất đối với các bộ phận trong công ty và các đơn vị đối tác
Bộ phận thiết bị vạt t: Giám sát chung về nhu cầu vật t thiết bị trong côngty.Lập kế hoạch phơng án điều động máy, thiế bị các công trình; xử lý và giảiquýet những vớng mắc về tình trạng thiết bị, tiến hành theo dõi quá trình tổng hợpkhấu hao, lập kế hoạch sửa chữa bảo dỡng định kỳ và thờng xuyên đối với máymóc thiết bị toàn công ty
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
Trang 10Thu nhập bình quân(đ/ng/tháng) 560 54 800
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu(%) 0,85 0,86 0,92
CHƯƠNG : thực trạng công tác quản lý lao động tại công ty kinh doanh phát triển nhà hà nội.
I.Cơ cấu laọ động tại công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội.
Từ hai bàn tay trắng, bằng trí tuệ và công sức của mình, toàn bộ cán bộcông nhân viên công ty đã xây dựng thành công một công ty xây dựng có quy môlớn, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nghành xây dựng nớc nhà.Đièu này đãchứng tỏ quan điểm bồi dỡng toàn diện con ngời, coi con ngời là nhân tố quantrọng nhất, là yếu tố quyết tử mà lãnh đạo công ty đã nhận thức một cách chínhxác
Điều này đợc thể hiện trớc hết qua sự bố trí cơ cấu lao động ngày càng hợp
Tổng số lao
Trang 11đạo công ty tới lao động, cố gắng tăng dần lao động gián tiếp, giảm dần lao độngtrực tiếp để công nhân có điều kiện lao động tốt hơn Bên cạnh đó, cơ cấu lao
động của công ty cũng thể hiện sự phát triển về kĩ thuật do nhu cầu lao độngtrực tiếp giảm đi 0,26% và nhu cầu lao đọng gián tiếp tăng lên 0,26%
I.2.Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty năm 2002-2003
Số ợng
l-Tỷ trọng(%
Trang 12đọng Nhng do việc sản xuất thi công ngoài trời, chịu ảnh hởng thất thờng củathời tiết nó ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của công nhân tại các xí nghiệp, các
tổ, đôi, ảnh hởng đến năng suất lao dộng trên các công trờng thi công.Điều này
đòi hỏi công nhân lao động tại các công trờng phải có một sức khoẻ tốt Do vậy,trẻ hoá lao động là điều thực sự quan tâm của công ty Bên cạnh đó, việc giảm sốlợng ngời lao đọng trong độ tuổi 50-60 là 10 ngời và từ 40-49 là 15 ngời, trên 60không có ngời nào chứng tỏ sự quan tâm chăm sóc tận tuỵ của lãnh đạo công tytới sức khoẻ ngời lao động
.3 Kết cấu lao động của công ty theo trình độ( năm 2002-2003):
l-Tỉ trọng(%)
Trang 13Trung cấp 190 7,99 194 8,09 4 0,1
Công nhân
kỹthuật
1658 69,78 1668 69,62 10 (-0.16)Lao động
đại hoá công nghệ sản xuất
Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội đang từng bớc hoàn thiện hơn cơcấu lao động để phù hợp hơn với quy mô sản xuất, quy trình công nghệ và môi tr -ờng lao động tại các công trờng để công ty có thể thực hiện những bớc tiến xahơn
.Công tác tuyển chọn lao động tại công ty kinh doanh phát triển nhà
các cơ sở dàotạo
Thu nhận
hồ sơ
Trang 14.2.Các bớc tuyển chọn lao động:
.2.1.Thành lập hội đồng tuyển chọn lao động.
Cơ cấu của hội đồng tuyển chọn lao động bao gồm:
- Một ngời đại diện cho ban giám đốc
- Một cán bộ tổ chức của công ty
- Một ngời đại diện cho đơn vị cần sử dụng sau tuyển chọn
Các thành viên dợc tuyển chọn vào hội đồng tuyển chọn phải đảm bảo các yếu tốkhách quan, trung thực, không có mói quan hệ với các ứng viên để hạn chế mặttiêu cực, đồng thời thu đợc kết quả công việc tốt nhất
.2.2 Thông báo nội bộ:
-Việc thông báo nội bộ nhằm mục đích: nhờ ngời ngay trong công ty giớithiệu và tuyển chọn ngay ngời trong công ty
- Việc thông báo nội bộ có u điểm là giảm bớt chi phí thông báo của công
ty qua các phơng tiện thông tin đại chúng và lao động của công ty không tăngthêm Bên cạnh đó là tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc,kích thích họ làm việc tốt hơn Nhân viên của công ty sẽ mau chóng thích nghivới điều kiện làm việc vì họ đã hiểu mục tiêu của công ty nên sẽ nhanh chóng tìm
ra cách đạt mục tiêu đó Hơn nữa, nhân viên của công ty đã đợc thử thách về lòngtrung thành, thái độ nghiêm túc trung thực, tinh thần trách nhiệm
.2.3.Thông báo trực tiếp với các cơ sở đào tạo:
Việc thông báo trực tiếp cho các cơ sở đào tạo sẽ giúp cho công việc tuyểnchọn lao động của công ty thuận lợi hơn, kết quả thu đợc sẽ tốt hơn Do các cơ sở
đào tạo sẽ giới thiệu ngời phù hợp, có chuyên môn đáp ứng vơi nhu cầu của công
Kiểm tra
hồ sơ
Tiến hànhthi tuyển
Kiểm tra sức khoẻ
Ra quyết
định
Trang 15ty đa ra và công ty cũng có thể quan sá trực tiếp khả năng lao động thực tế củangời tuyển chọn trớc khi nhận hồ sơ.
.2.4 Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ:
- Tất cả các hồ sơ xin việc đều phải ghi vào sổ xin việc, có phân loại cẩnthận nhằm đem lại thuận tiện cho việc sử dụng sau này
-Mỗi ứng viên phải có một hồ sơ riêng gồm:
Đơn xin việc
* Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp
* Sơ yếu lý lịch cá nhân
- Do yêu cầu về kĩ thuật và môi trờng lao động của các xí nghiệp, tổ, đội
ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời lao dộng nên yêu cầu các ứng viên phải đáp ứng
đủ các điều kiện: Trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng tri thức, mức
đọ tinh thần, sức khoẻ phải phù hợp với công việc đang tuyển chọn lao động ứngviên phải có sự khéo chân tay hay trình độ lành nghề, là ngời có đạo đức, yêucông việc, nhiệt tình với công việc đợc giao
- Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ khi có các ứng viên không đảm bảo đủyêu cầu của công việc thì không phải làm tiếp các thủ tục trong tuyển dụng
II.2.5 Tiến hành thi tuyển:
- Đây là bớc nhằm chọn ra ứng viên xuất sắc nhất
- Công ty tiến hành phỏng vấn trực tiếp các ứng viên về phơng diện cánhân nh đặc điểm về tính cách, khí chất diện mạo, lòng yêu nghề
- áp dụng hình thức kiểm tra sát hạch để đánh giá các ứng viên về kiếnthức cơ bản, khả năng thực hành dới dạng bài thi, bài thực hành
II.2.6 Kiểm tra sức khỏe:
- Là khâu rất quan trọng, đặc biệt đối với các lao động trực tiếp trên cáccông trờng xây dựng do vậy, những ứng viên có đủ các yếu tố: trình độ học vấn,thông minh, t cách đạo đức nhng không có sức khoẻ thì không tuyển dụng đợc
II.2.7 Ra quyết định:
Trởng phòng nhân sự viết đơn đề nghị sau đó chuyển lên giám đốc công ty
ra quyết định tuyển dụng hay hợp đồng lao động
Sau khi trở thành nhân viên của nhà máy, các nhân viên mới luôn đợc tạomôi trờng làm việc tốt giúp họ nhanh chóng làmquen với chính sách, nội quy
Trang 16toàn lao động Trở thành nhân viên công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội họ
sẽ đợc làm việc trong một môi trờng tuy khắc nghiệt nhng ấm áp tình ngời bởi sựquan tâm giúp đỡ lẫn nhau của các cán bộ công nhân viên và sự quan tâm sâu sắccủa ban lãnh đạo công ty
III Bố trí và sử dụng lao động:
Việc phân công lao động đòi hỏi phải theo đúng mục đích ban đầu củacông tác tuyển chọn, đúng năng lực sở trờng và nguyện vọng của ngời lao động.Bởi khi phân công đúng ngời đúng việc vừa có thể kích thích nngời lao động làmviệc có trsch nhiệm và tinh thần sáng tạo cao nhất vừa có thể thực hiện đúng côngviệc đã đề ra
Đảm bảo việc làm cho ngời lao động, công ty đã sử dụng một cách hợp lýtriệt để số lợng, chất lợng, thời gian và cờng độ lao động của các công nhân trongcông ty Điều này đã thể hiện rất rõ trong việc phân bổ các định mức lao động ởcác đơn vị xây lăp
Mặc dù công ty đã áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm từ lâu nhngviệc định mức cũng chỉ mới hoàn thành một vài năm trở lại đây và đang áp dụngtheo tính chất thử nghiệm điều chỉnh Rõ ràng việc trả lơng sản phẩm từ trớc chỉmang tính chất tơng đối, cha chính xác và không có căn cứ khoa học Vì vậy, địnhmức có căn cứ khoa học là định mức trung bình tiến Đồng thời đảm bảo các yếu
tố khác nh tiến độ thi công, kĩ thuật và trả lơng đúng lao động mà họ bỏ ra
Công tác định mức của công ty phụ thuộc vào hình thức khoán sản phẩm.Mỗi phơng thức có sự điều chỉnh định mức cho phù hợp Công ty tiến hành cáchình thức khoán sau: Khoán chi phí trực tiếp
Định mức đối với khoán chi phí trực tiếp: Việc định mức do đội thực hiệncăn cứ vào:
+ Định mức của công ty đã đợc xây dựng
+ Tham khảo thêm định mức của bộ, nghành
Các đội sản xuất thờng áp dụng ngay định mức của công ty Việc xây dựng
định mức đòi hỏi các cán bộ định mức hiểu biết về phơng pháp xây dựng mức,các loại mức và phải biết vận dụng các kiến thức trong công việc Nhng thực tếcán bộ kĩ thuật của đội chủ yếu bảo đảm kĩ thuật trong thi cong còn chuyên môn
về xây dựng định mức lại hạn chế
Trang 17Các mức mà đọi áp dụng ghi trong bảng tiến độ Đây là bản kế hoạch vềcác yếu tố sử dụng trong quá trình thi công Tiến độ đợc lập trong suốt thời gianthi công là tiến độ công trình
Định múc lao động tổng hợp
TSP
(công) TCN TPV TQL
Trang 18Dọn phát quang
Đào đờng nền đát cấp3 bằng tay
Đào đơng nền đất cấp3 bằng máy
Đào đất cấp 4 nền đờng
Đào nền đá cấp 4
Đào rãnh đất cấp 3
Đao rãmh đất cấp 4
Đào nền đờng K7-95đất cấp 3
0,48110,33610,32910,21003,08711,77312,62710,20110,41910,19110,18610,07500,11410,35610,3581
0,46260,32490,31820,19952,93831,69002,50130,19660,40370,18710,18240,07130,11400,34390,3458
0,17770,15160,15030,03780,64680,41030,56400,12730,16650,12550,12460,01350,11160,15520,1556
Tiến độ công trình lại đợc lập cụ thể thành các tiến độ giai đoạn, các mứccần thiết lập cho từng giai đoạn phải đảm bảo đúng thời gian Nếu mức cao thìkhông thực hiện đợc và làmchậm ảnh hởng đến tiến độ giai đoạn sau
Việc điều chỉnh dựa cào dự toán thanh toán khối lợng, dự toán đợc lập saumỗi giai đoạn.Đây là căn cứ xem xét mức trong tiến dộ cao hay thấp Đồng thời
dự toán cho biết khối lợng sản phẩm thực tế để làm cơ sở tính lơng khoán chocông nhân
Khi xác định mức, đội phan chia giai đoạn thi công thành các bớc côngviệc cụ thể, loại hình công việc, bớc công việc, khối lợng từng công việc Sau đó
đói chiếu và so sánh những điều kiện đó trong tài liệu định mức đẻ áp dụng mứctơng ứng Tuỳ thựôc mỗi công trình có mức khác nhau cho những công việc khác
Trang 19nhau hoặc mức khác nhau cho những công việc có nội dung nh nhau nhng điềukiện thi công là khác nhau.
định mức lao động
Bộ phận: Đội3
Công trình: Lắp đặt cống thoát nớc khu trung c HLĐ
Nội dung công việc ĐVT
Cấp bậccôngviệc
ĐịnhmứcLĐchitiết(công)
Định mứcLĐ côngnghệ1.Gia công đúc cống
3/74/74/73/72/74/74/74/73/73/7
1,6451,550,1830,1550,1490,50960,17850,18770,18772,003
1,9261,7180,1950,1160,1590,4680,1820,2070,2040,304
*.Để đa ra các định mức làm việc trong một ca sản xuất, cán bộ quản lý các
đội đã phải sử dụng phơng pháp chụp ảnh thời gian làm việc để ngày càng hoànthiện định mức lao động sản xuất tại các đội, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triểncủa công ty
*.Ap dụng phơng pháp này là hết sức phù hợp với điều kiện sản xuất và sựtheo dõi của nhà quản lý khi đo thời gian hao phí để thực hiện các thao tác trongmột ca làm việc của một nhóm công nhân Nhằm thu đợc các số liẹu phục vụ cho
Trang 20một công việc nhằm đa ra phơng pháp lao động hoàn thiện hơn tích cực hơn.
Trình tự tiến hành:
- Chuẩn bị chụp ảnh
- Tiến hành chụp ảnh ghi chép tỉ mỉ thời gian hao phí để thực hiện từngthao tác trong một ca làm việc của một nhóm công nhân
Các kí hiệu đợc quy ớc trong công việc:
- TCK: Thời gian chuẩn kết:là thời gian chuẩn bị làm việc và kết thúc làmviệc
- TGC: Thời gian gia công- là thời gian tạo ra sản phẩm, có thể chia ra:
- TC: Thời gian gia công chính
- TP: Thời gian gia công phụ
- TPV: thời gian phục vụ:
- TPVTC: Thời gian phục vụ mang tính tổ chức
- TPVKT: Thời gian phục vụ mang tính kĩ thuật
- TN: Thời gian nghỉ vì nhu cầu con ngời
Thời gian định mức T= TCK +TGC+TPV+TN
TGC chiếm tỷ trọng lớn nhất, các thời gian khác có thể giảm nhằm tiết kiệmthời gian và tăng thời gian gia công chính
Ngoài ra còn có TLP không có trong định mức
Kết quả khảo sát tại đội 3 nh sau:
Nội dung chụp ảnh Thời gian tức thời TG hao phí