Trung tâm thương mai, dịch vụ nhà ở Goldenland
Trang 1CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HƯNG VIỆT
THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
(PHẦN KẾT CẤU – PHẦN THÂN )
CHO DỰ ÁN
KHU TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI , DỊCH VỤ VÀ NHÀ Ở GOLDEN LAND
275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Thành phố Hà Nội, 04/2012
Trang 2Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tính toán phần thân – Giai đoạn Thiết kế bản vẽ thi công
NỘI DUNG THUYẾT MINH PHẦN THÂN
1 Thuyết minh chung
Trang 3TM thiết kế bản vẽ thi công
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Tháng 04 năm 2012
Thuyết minh chung
Trang 4Khu trung tõm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tớnh toỏn phần thõn – Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi cụng
-
THUYẾT MINH CHUNG
1 Cơ sở thiết kế
1.1 Bản vẽ
Bỏo cỏo này dựa trờn bản thiết kế kiến trỳc do Cụng ty Cổ phần Archipel chuẩn bị (Bản thiết
kế này được đưa ra để xin ý kiến và sự chấp thuận của Khỏch hàng/người sử dụng cuối và cỏc
Cơ quan cú thẩm quyền của Nhà nước)
Khỏch hàng đó cung cấp Bỏo cỏo kết quả khảo sỏt địa chất cụng trỡnh do Cụng ty TNHH Nhà nước MTV khảo sỏt và xõy dựng lập thỏng 05 năm 2010
1.2 Tài liệu
a Tiờu chuẩn, quy phạm ỏp dụng trong tớnh toỏn
+ TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737:1999 + TCVN 356 : 2005
+ TCXDVN 338 -2005
Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn thiết kế – Kết cấu thép
+ TCVN 5573 : 1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép –
Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 4578 : 1978 Nền, nhà công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng : Hướng dẫn thiết kế bê tông cốt thép toàn
khối
+ TCXD 205 : 1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 375 : 2006 Thiết kế công trình chịu động đất – Tiêu chuẩn thiết kế + TCXDVN 324 – 2004 Xi măng xây trát
+ TCXDVN 326 – 2004 Cọc khoan nhồi-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu + Quy chuẩn Xây dựng
Việt Nam
Ngày 14/12/1996
b Cỏc tài liệu tham khảo khỏc
Đ Cỏc tài liệu, giỏo trỡnh, hướng dẫn tớnh toỏn, cấu tạo kết cấu trong và ngoài nước
Đ Tiờu chuẩn: BS 8004-1986
Đ Tiờu chuẩn: SNHIP-II-7-81
Và cỏc tiờu chuẩn nước ngoài khỏc
c Bỏo cỏo khảo sỏt địa chất cụng trỡnh:
Tài liệu bỏo cỏo khảo sỏt địa chất cụng trỡnh do Cụng ty TNHH Nhà nước MTV khảo sỏt và xõy dựng lập thỏng 05 năm 2010
Trang 5
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tính toán phần thân – Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công
1.3 Các phần mềm máy tính đã sử dụng trong tính toán
§ Chương trình phân tích kết cấu ETABS
§ Chương trình tính toán phần ngầm Plaxis
§ Chương trình phân tích kết cấu SAFE
§ Một số bản tính lập bằng bảng EXCEL theo tiêu chuẩn XDVN
1.4 Vật liệu sử dụng
a Bê tông:
§ Bê tông cấp bền 7.5 (mác M100) cho lót móng
§ Bê tông cấp bền B30 (mác M400) cho cọc nhồi, tường vây, đài cọc và giằng móng Rb=17Mpa
§ Bê tông cấp bền B40 (mác M500) cho cột, dầm, sàn Rb=22Mpa
b Cốt thép trong bê tông cốt thép
§ Thép AI, Rs = 225 MPa cho thép D < 10
§ Thép AII, Rs = 280 MPa cho thép 10= <D< =18
§ Thép AIII, Rs = 365 MPa cho thép D> 18
Sau khi xác định được agR và loại đất nền đặt móng, lực động đất (hay là lực cắt đáy) Fb của công trình được tính toán theo phương pháp phổ phản ứng theo công thức:
Fb = Sd (Tk) m l
Trong đó:
Sd (Tk):Tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ Tk
Tk : Chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ k của nhà do chuyển động ngang theo phương
m : Tổng khối lượng của nhà ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía dưới, tính toán theo
l : Hệ số hiệu chỉnh, lấy như sau:
l = 0,85 nếu Tk £ 2 Tc với nhà có trên 2 tầng hoặc l = 1,0 với các trường hợp khác
Đối với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế Sd(T) được xác định bằng các biểu thức sau:
Trang 6Khu trung tõm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tớnh toỏn phần thõn – Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi cụng
ù ớ ỡ
d D C
a
T
T q S a T S T T T
.
5 , 2 :
b
( )
ù ợ
ù ớ ỡ
d D
a
T
T T q S a T S T
T
.
5 , 2
ag : Gia tốc nền thiết kế trờn nền loại A (ag = g1 agR);
Tc và Td như đó định nghĩa trong 3.2.2.2 TCXDVN 375: 2006
Tổ hợp số Tĩnh tải Hoạt tải Tải gió
GX Tải gió GY Tải động đất X Tải động đất Y
Trang 7Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tính toán phần thân – Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công
Sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính 120cm (sức chịu tải tính toán 850T) và đường kính 100cm (sức chịu tải tính toán 450T) Cọc đường kính 120cm ăn sâu vào lớp cuội sỏi một đoạn ít nhất bằng 5m, cọc đường kính 100cm ăn sâu vào lớp cuội sỏi một đoạn ít nhất bằng 2m
Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình do Công ty TNHH Nhà nước MTV Khảo sát và Xây dựng lập tháng 05/2010, có đặc điểm địa chất đáng chú ý là:
+ Lớp 2 – tầng sét có chiều sâu gặp lớp từ 1,2m đến 6,3m; Lớp 3 – tầng cát hạt mịn
có chiều sâu gặp lớp từ 6,3m đến 16,m-18,7m
+ Cũng theo mục III.3 trong Báo cáo này, mực nước ổn định ở lớp 2 (tầng sét) ở độ sâu 5,12m, tức là chiều cao nước trong lớp này khoảng hơn 1m, nguồn cấp chủ yếu là nước mưa và nước sinh hoạt xung quanh, lưu lượng nước trong tầng này không lớn và không tồn tại thường xuyên Nước ngầm trong lớp 3 (tầng cát hạt mịn) ổn định cách mặt đất khoảng 16m, trong khi sàn hầm 3 cách mặt đất 10,95m
Từ các yếu tố trên có thể khẳng định ảnh hưởng của hiện tượng đẩy nổi đối với sàn hầm 3 rất bé và có thể bỏ qua
Ở các tầng hầm và tầng 1 dùng làm hầm để xe và không gian công cộng, có tải trọng
sử dụng lớn nên chúng tôi sử dụng giải pháp kết cấu dầm sàn ô cờ, sàn dày 180mm và 250mm nhằm giảm tiếng ồn, độ rung khi xe cộ đi lại trên sàn
Từ trên tầng 1, chúng tôi sử dụng giải pháp kết cấu dầm chính kết hợp các dầm phụ theo một phương nhằm mục đích giảm chiều dày sàn còn 150mm, giảm tải trọng công trình, tăng độ cứng tổng thể tại các tầng, chịu lực phân bố của các tường xây trên sàn, tăng độ cứng công trình theo phương ngang, tăng không gian thông thủy cho các tầng căn hộ Đồng thời giải pháp này đem lại hiệu quả kinh tế cao do chi phí vật liệu thấp
Trang 8Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Thuyết minh tính toán phần thân – Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công
Chúng tôi sử dụng tầng 2 làm tầng dầm chuyển, từ đây cột đi lên sẽ giảm tiết diện so với bên dưới, tăng không gian sử dụng trong các tầng căn hộ bên trên Mặt khác, chuyển một
số cột kích thước lớn đang nằm giữa phòng thành vách dẹt lại từ tầng chuyển nhằm bớt ảnh hưởng đến không gian trong căn hộ bên trên
Trang 9TM thiết kế bản vẽ thi công
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Tháng 04 năm 2012
Sơ đồ etabs
Trang 42TM thiết kế bản vẽ thi công
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Tháng 04 năm 2012
Thuyết minh tính toán tải trọng
Trang 43Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày
lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày
lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Trang 44- Tổng trọng lượng các lớp hoàn thiện: 948 1050
1.1.4 Sàn khu vực công cộng
Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày
lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Trang 45Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày
lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Các lớp hoàn thiện sàn Chiều dày
lớp g TT tiêu chuẩn vượt tảiHệ số TT tính toán
Trang 46- Tải tường có cửa (tính đến hệ số cửa 0.75): 595 680
- Tải tường phân bố trên 1m dài 1418 1593
- Tải tường có cửa (tính đến hệ số cửa 0.75): 1063 1195
1.1.12 Tải cột, dầm, sàn, vách BTCT Xác định bằng chương trình phân tích kết cấu.
1.2 Hoạt tải.
TTTC dài hạn
TT tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Trang 47bảng 5 Tại khu vực nội thành, k được tra theo loại đ.hình dạng A.
+ c là hệ số khí động lấy theo bảng 6 c đẩy = 0.8 c hút = 0.6 + g là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng:1.2
Trang 50- Mj: Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
- xi: Hệ số động lực phụ thuộc e, ứng với dao động thứ i
- yji: Biên độ dao động riêng thứ i tại điểm j
Giá trị tính toán thành phần động của gió ở độ cao z: W Fj = T * z * n
- T : Tổng tải trọng gió (đẩy+hút) lên từng tầng, qui về lực tập trung
- z : Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j
- n : Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j
Trang 60bảng 5 Tại khu vực nội thành, k được tra theo loại đ.hình dạng A.
+ c là hệ số khí động lấy theo bảng 6 c đẩy = 0.8 c hút = 0.6 + g là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng: 1.2
Trang 63- Mj: Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
- xi: Hệ số động lực phụ thuộc e, ứng với dao động thứ i
- yji: Biên độ dao động riêng thứ i tại điểm j
Giá trị tính toán thành phần động của gió ở độ cao z: W Fj = T * z * n
- T : Tổng tải trọng gió (đẩy+hút) lên từng tầng, qui về lực tập trung
- z : Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j
- n : Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j
Trang 74Bản tính kết cấu.
1.3.3 Giá trị tổng của tải trọng gió (tĩnh + động), qui về lực tập trung trên các mức sàn.
Các tầng Cốt cao độ T tĩnhX T tĩnhY T tổngX T tổngY
Trang 76đ Đỉnh gia tốc nền tham chiếu: agR = 0.1097 m/s 2
- Giá trị của các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi:
2 Xác định phổ thiết kế Sd(T) theo phương ngang:
- Đối với các thành phần nằm ngang, phổ thiết kế Sd(T) được xác định bằng các biểu thức:
- Trong đó:
- Sd(T): Phổ thiết kế trong phân tích đàn hồi theo phương ngang
- TB: Giới hạn dưới của chu kì, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
- TC: Giới hạn trên của chu kì, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
- TD: Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển
.
C g
ù
ù³ ợ
2
2,5 : ( )
ù
ù³ ợ
Trang 77- Hệ số ứng xử với các tác động theo phương ngang của công trình:
- Gia tốc nền thiết kế: avg = ag*0.9 = 1.2107 m/s 2
- Hệ số ứng xử với các tác động theo phương đứng của công trình: q= 1.5
T
(
q
5,2
T C Ê T Ê T D : S vd (T)
ùợ
ùớ
.5.2
a
T
T T q S
5.2
b
Trang 79Trang
Trang 80TM thiết kế bản vẽ thi công
Khu trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
Tháng 04 năm 2012
Thuyết minh chuyển vị đỉnh
Trang 81* Công trình: Trung tâm thương mại, dịch vụ và nhà ở Golden Land
* Khối nhà: A
* Đơn vị sử dụng: cm
TUM 6 BAO MAX 8.663 5.0978 -1.1144 0.0015 0.0005 0.00271 TUM 6 BAO MIN -6.957 -16.64 -2.2209 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 8 BAO MAX 8.059 5.6321 -2.1116 0.0017 0.0012 0.00271 TUM 8 BAO MIN -6.522 -17.18 -3.4097 -4E-04 0.0005 -0.0028 TUM 17 BAO MAX 7.482 5.6321 -1.5549 0.0018 0.0015 0.00271 TUM 17 BAO MIN -5.86 -17.18 -2.218 -3E-04 0.0011 -0.0028 TUM 18 BAO MAX 8.663 5.6321 -0.5097 0.0018 0.0009 0.00271 TUM 18 BAO MIN -6.957 -17.18 -2.0067 -4E-04 -1E-04 -0.0028 TUM 19 BAO MAX 7.482 5.0978 -1.199 0.0016 0.0006 0.00271 TUM 19 BAO MIN -5.86 -16.64 -1.8752 -2E-04 -7E-04 -0.0028 TUM 34 BAO MAX 8.358 5.0978 -1.5087 0.0026 0.0002 0.00271 TUM 34 BAO MIN -6.853 -16.64 -3.4424 0.0007 -6E-04 -0.0028 TUM 36 BAO MAX 7.614 5.0978 -1.3335 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 36 BAO MIN -6.024 -16.64 -1.971 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 63 BAO MAX 8.059 5.0978 -1.3994 0.0017 0.0002 0.00271 TUM 63 BAO MIN -6.522 -16.64 -2.7315 -2E-04 -8E-04 -0.0028 TUM 85 BAO MAX 8.358 5.6321 -2.047 0.002 0.0011 0.00271 TUM 85 BAO MIN -6.853 -17.18 -3.9997 -3E-05 0.0005 -0.0028 TUM 99 BAO MAX 7.891 5.6321 -1.3015 0.0018 0.001 0.00271 TUM 99 BAO MIN -6.238 -17.18 -1.9932 -4E-04 0.0002 -0.0028 TUM 100 BAO MAX 8.358 5.2663 -1.853 0.0026 0.0009 0.00271 TUM 100 BAO MIN -6.853 -16.88 -3.8727 0.0007 -1E-04 -0.0028 TUM 101 BAO MAX 8.059 5.2663 -1.6531 0.0018 0.001 0.00271 TUM 101 BAO MIN -6.522 -16.88 -3.0758 -1E-04 -4E-05 -0.0028 TUM 104 BAO MAX 8.358 5.1813 -1.6626 0.0024 0.0013 0.00271 TUM 104 BAO MIN -6.853 -16.76 -3.6787 0.0005 0.0002 -0.0028 TUM 105 BAO MAX 8.059 5.1813 -1.5054 0.002 0.0012 0.00271 TUM 105 BAO MIN -6.522 -16.76 -2.9047 0.0002 -4E-05 -0.0028 TUM 3197 BAO MAX 8.138 5.0978 -1.3827 0.0017 0.0003 0.00271 TUM 3197 BAO MIN -6.61 -16.64 -2.8807 -2E-04 -7E-04 -0.0028 TUM 6323 BAO MAX 7.573 5.0978 -1.2988 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 6323 BAO MIN -5.977 -16.64 -1.9265 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 7417 BAO MAX 8.843 5.6323 -0.2973 0.0018 0.0008 0.00271 TUM 7417 BAO MIN -7.127 -17.18 -2.038 -4E-04 -4E-04 -0.00278 TUM 9819 BAO MAX 7.827 5.0978 -0.9195 0.0015 0.0008 0.00271 TUM 9819 BAO MIN -6.179 -16.64 -1.7662 -3E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 9821 BAO MAX 7.482 5.1604 -1.3912 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9821 BAO MIN -5.86 -16.73 -1.74 -3E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 9822 BAO MAX 7.827 5.1604 -1.0426 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9822 BAO MIN -6.179 -16.73 -1.7066 -3E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 9825 BAO MAX 7.482 5.3168 -1.396 0.0017 0.0009 0.00271 TUM 9825 BAO MIN -5.86 -16.95 -1.9314 -3E-04 -3E-04 -0.0028 TUM 9826 BAO MAX 7.827 5.3168 -1.1744 0.0017 0.0008 0.00271 TUM 9826 BAO MIN -6.179 -16.95 -1.7675 -4E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 9833 BAO MAX 7.482 5.1146 -1.2409 0.0016 0.0006 0.00271
CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH
Trang 82TUM 9833 BAO MIN -5.86 -16.66 -1.8335 -2E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 9835 BAO MAX 7.482 5.1435 -1.3348 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9835 BAO MIN -5.86 -16.7 -1.7741 -3E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 9852 BAO MAX 7.614 5.1146 -1.3879 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9852 BAO MIN -6.024 -16.66 -1.934 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 9853 BAO MAX 7.614 5.1435 -1.4763 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9853 BAO MIN -6.024 -16.7 -1.8767 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 9854 BAO MAX 7.614 5.17 -1.5411 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 9854 BAO MIN -6.024 -16.74 -1.8625 -3E-04 -6E-04 -0.0028 TUM 9859 BAO MAX 8.663 5.3168 -0.5146 0.0017 0.0002 0.00271 TUM 9859 BAO MIN -6.957 -16.95 -2.0943 -3E-04 -0.001 -0.0028 TUM 9860 BAO MAX 7.827 5.6321 -1.3424 0.0018 0.001 0.00271 TUM 9860 BAO MIN -6.179 -17.18 -2.0221 -4E-04 0.0002 -0.0028 TUM 10021 BAO MAX 8.2 5.6321 -2.0615 0.0018 0.0011 0.00271 TUM 10021 BAO MIN -6.679 -17.18 -3.6766 -3E-04 0.0004 -0.0028 TUM 10023 BAO MAX 7.941 5.6321 -2.1384 0.0017 0.0013 0.00271 TUM 10023 BAO MIN -6.392 -17.18 -3.1782 -3E-04 0.0007 -0.0028 TUM 12671 BAO MAX 7.482 5.1772 -1.447 0.0016 0.0008 0.00271 TUM 12671 BAO MIN -5.86 -16.75 -1.7058 -3E-04 -5E-04 -0.0028 TUM 12680 BAO MAX 7.566 5.3168 -1.3438 0.0017 0.0008 0.00271 TUM 12680 BAO MIN -5.938 -16.95 -1.8846 -3E-04 -3E-04 -0.0028 TUM 12682 BAO MAX 7.726 5.3168 -1.2395 0.0017 0.0008 0.00271 TUM 12682 BAO MIN -6.086 -16.95 -1.8078 -3E-04 -4E-04 -0.0028 TUM 14500 BAO MAX 8.663 5.2119 -1.4606 0.0013 -0.001 0.00271 TUM 14500 BAO MIN -6.957 -16.62 -2.5002 9E-05 -0.001 -0.0028 TUM 14501 BAO MAX 8.358 5.2119 -1.9477 0.0016 -0.001 0.00271 TUM 14501 BAO MIN -6.853 -16.62 -3.7194 -3E-04 -0.002 -0.0028 TUM 14502 BAO MAX 8.663 6.4668 -1.1509 0.0022 0.0023 0.00271 TUM 14502 BAO MIN -6.957 -18.05 -2.3861 0.0002 0.0014 -0.0028 TUM 14503 BAO MAX 8.358 6.4668 -2.6177 0.0015 0.0021 0.00271 TUM 14503 BAO MIN -6.853 -18.05 -4.445 -4E-04 0.0015 -0.0028 TUM 14504 BAO MAX 8.059 6.4668 -2.7301 0.0013 0.0022 0.00271 TUM 14504 BAO MIN -6.522 -18.05 -3.9597 -4E-04 0.0017 -0.0028 TUM 14505 BAO MAX 8.059 5.2119 -2.0488 0.0014 -0.002 0.00271 TUM 14505 BAO MIN -6.522 -16.62 -3.2193 -4E-04 -0.002 -0.0028 TUM 14506 BAO MAX 7.482 5.2119 -1.9367 0.0011 -0.002 0.00271 TUM 14506 BAO MIN -5.86 -16.62 -2.5522 -2E-04 -0.003 -0.0028 TUM 14507 BAO MAX 7.482 6.4668 -2.4468 0.0016 0.0029 0.00271 TUM 14507 BAO MIN -5.86 -18.05 -2.9241 0.0002 0.0021 -0.0028
+ Chuyển vị Max theo phương X: fx = 8.84 cm
+ Chuyển vị Max theo phương Y: fy = 18.05 cm
+ Chuyển vị đỉnh cho phép của công trình theo 02 phương là:
[f]=H*1.15/750=122.5*1.15/750= 0.1878m=18.78cm + Chuyển vị đỉnh cho phép của công trình theo 02 phương là: : fx , fy < [f]
* Kết Luận:
+ Chuyển vị đỉnh của công trình nằm trong giới hạn cho phép