Giáo án môn khoa học lớp 4 sách cánh diều kế hoạch bài dạy Giáo án môn khoa học lớp 4 sách cánh diều
Trang 1- Nêu được một số tính chất của nước
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước,
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tựnhiên”
- Nêu được ứng dụng một số tính chất của nước; vai trò của nước trong đờisống, sản xuất và sinh hoạt
- Nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiếtphải bảo vệ nguồn nước và phải sử dụng tiết kiệm nước
- Trình bày được một số cách làm sạch nước
- Kể được tên thành phần chính của không khí
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khi đối với sựsống
- Nêu được một số việc làm để phòng tránh bão
2 Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Quan sát hoặc làm được thí nghiệm đơn giản để:
+ Phát hiện được một số tính chất và sự chuyển thể của nước
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chấtcủa không khí; nhận biết được trong không khi có hơi nước, bụi,
+ Giải thích được: Vai trò của không khí đối với sự cháy
+ Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làmkhông khí chuyển động
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặctranh ảnh, video clip
Trang 23 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Giải thích được sự vận dụng tinh chất của nước trong một số trường hợpđơn giản
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về:
+ Ứng dụng một số tính chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sảnxuất và sinh hoạt
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồnnước và việc sử dụng tiết kiệm nước
Trang 3Sau bài học này, HS sẽ:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện được một số tính chất củanước
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình, địa phương về ứng dụng một sốtính chất của nước, vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinhhoạt
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm
Năng lực riêng:
- Nêu được một số tỉnh chất của nước
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt
- Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện được một số tính chất củanước
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tỉnh chấtcủa nước
3 Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
Trang 42 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên:
- Giáo án
- Máy tính, máy chiếu
- Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề
- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệmtrong SGK
b Đối với học sinh:
- SHS, VBT.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG:
- Tiết 1: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
- Tiết 2: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Tiết 1 Tìm hiểu một số tính chất của nước
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học
b Cách thức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS làm việc
cá nhân và trả lời câu hỏi: Mái nhà được
làm nghiêng như trong hình dưới đây có
lợi ích gì khi trời mưa?
- HS quan sát hình, suy nghĩ trảlời câu hỏi mở đầu
Trang 5- GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến nếu có
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có nhiều
câu trả lời khác nhau, nhưng câu trả lời
hợp lí là khi trời mưa, mái nhà nghiêng sẽ
giúp thoát nước nhanh, không đọng nước.
Để biết vì sao như vậy, hôm nay chúng ta
học Bài 1 – Tính chất và vai trò của
- HS theo dõi, ghi bài mới
- HS chú ý lắng nghe, thực hiệntheo hướng dẫn
Trang 6- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bước trong SGK:
• Rót nước đun sôi để nguội
vào một cốc thuỷ tinh không
• Cho biết màu, mùi và vị của nước.
- GV yêu cầu các nhóm thực hành và thảo
luận, ghi lại kết quả tìm hiểu về màu, mùi
và vị của nước
- GV lưu ý HS:
+ Dùng nước ở bình lọc nước có sẵn ở
trong lớp.
+ Lấy nước cẩn thận, không để nước đổ
ra nền gây trơn, trượt, mất vệ sinh.
+ Không để nhiều HS chung một cốc
nước.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm và nhận xét chéo
nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại màu, mùi vị của
nước
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu về hình dạng của
nước
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7các bước trong SGK:
• Rót một lượng nước như nhau vào một
số dụng cụ thuỷ tinh trong suốt có các
hình dạng khác nhau như hình 3 Quan
sát hình dạng của nước so với hình dạng
của vật chứa nó.
• Nhận xét hình dạng của nước.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát và nhận
xét hình dạng của nước so với hình dạng
của vật chứa nó; sau đó ghi lại kết quả tìm
hiểu về hình dạng của nước
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm và nhận xét chéo
nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại hình dạng của nước
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu về hướng nước
bảng nhựa trên khay
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời:
Nước không có hình dạng nhất định.
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS chú ý lắng nghe, thực hiệntheo hướng dẫn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời:
Trang 8như hình 4 Đỗ nhẹ nước vào phần trên
cao của bảng nhựa và quan sát nước
chảy
• Nhận xét hướng nước chảy trên bảng
nhựa và trong khay
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí
nghiệm, quan sát nước chảy trên bảng và
trong khay
- GV lưu ý HS:
+ Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ để
quan sát nước chảy trên bảng nhựa và
trong khay.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm và nhận xét chéo
nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại hướng nước chảy
Nhiệm vụ 4 Tìm hiểu về tính thấm của
nước.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bước trong SGK:
https://youtu.be/snuml6ZgGoU
• Căng miếng vải sợi bông trên miệng cốc
A; căng miếng ni lông trên miệng cốc B
(hình 5) Lần lượt rót nước vào hai cốc A,
B Quan sát miếng vải và miếng ni lông
trên miệng hai cốc.
Nước chảy từ trên cao xuống thấp Khi xuống khay, nước lan
ra mọi phía.
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS chú ý lắng nghe, thực hiệntheo hướng dẫn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe
Trang 9• Cho biết nước thấm qua vải hay ni lông.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí
nghiệm, quan sát miếng vải và miếng ni
lông trên miệng hai cốc
- GV lưu ý HS:
+ Khi rót nước vào 2 cốc A và B phải rót
từ từ một lượng nước vừa phải Nếu rót
mạnh và nhiều, nước sẽ tràn ra ngoài cốc.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm và nhận xét chéo
nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại tính thấm của nước
Nhiệm vụ 5 Tìm hiểu về tính chất tan
Nước thấm qua vải.
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS chú ý lắng nghe, thực hiệntheo hướng dẫn
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 10một thìa đường vào cốc B, một thìa cát
sạch vào cốc C (hình 6) Quan sát ba cốc
A, B, C Sau đó khuấy đều cả ba cốc.
Quan sát và mô tả hiện tượng ở mỗi cốc.
• Nhận xét: Nước hoà tan và không hoà
tan được chất nào.
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí
nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra
ở ba cốc trước và sau khi khuấy
- GV yêu cầu HS thảo luận, ghi lại kết
quả
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm và nhận xét chéo
nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại tính thấm của nước
Nhiệm vụ thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày:
Nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Nước chảy từ trên cao xuống, lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một
số chất.
- HS chú ý lắng nghe, ghi vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện cácyêu cầu của GV
Trang 11Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định Nước chảy từ cao xuống thấp,
lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật
và hoà tan được một số chất.
- GV đưa ra các yêu cầu giúp HS khắc sâu
kiến thức:
+ Em hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên
cho thấy nước luôn chảy từ cao xuống
thấp.
+ Nêu các vật dụng có thể dựng nước,
nhận xét về hình dạng của nước khi được
dựng trong các vật đó.
+ Nêu cách làm ra những viên nước đá có
nhiều hình dạng khác nhau Cách làm này
là ứng dụng tinh chất nào của nước?
Trang 12a Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng tính
chất của nước thông qua việc quan sát
hình vẽ
b Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4
nhóm, quan sát các hình 7 – 10 ở SGK tr7
và trả lời câu hỏi: “ Mỗi hình thể hiện ứng
dụng tính chất nào của nước”.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thảo
ô dốc xuống để nước chảy, không đọng trên ô
+ Hình 8: ứng dụng tính chất nước chảy từ cao xuống thấp, làm ruộng bậc thang, ngăn không cho nước chảy hết xuống chân đồi, núi.
+ Hình 9: ứng dụng tinh chất nước không có hình dạng nhất định để làm những bình đựng có hình dạng đẹp mắt và dễ sử dụng + Hình 10 ứng dụng tinh chất hoà tan đường của nước để pha nước chanh.
- HS lắng nghe
Trang 13- Vận dụng được tính chất của nước trong
một số trường hợp đơn giản
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương
về ứng dụng một số tính chất của nước
b Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nước có mùi gì?
A Không mùi B Mùi hoa quả
C Mùi khói D Mùi hóa chất
Câu 2: Nước có màu
A Đỏ B Xanh
C Trắng D Trong suốt
Câu 3: Hướng nước chảy là
A Từ nơi thấp đến nơi cao
B Từ nơi cao xuống nơi thấp
C Từ chỗ gồ ghề đến chỗ bằng phẳng
D Từ chỗ bằng phẳn đến chỗ gồ ghề
Câu 4: Khi bị đổ nước ra bàn, ta thường
lấy khăn để lau nước Việc làm trên dựa
vào tính chất nào sau đây của nước?
A Nước không có màu
B Nước không có vị
- HS chú ý lắng nghe
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
- HS lắng nghe, chữa bài
Trang 14- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn
thực hiện nhiệm vụ trong logo luyện tập,
vận dụng trang 7 SGK
1 Nếu em có một đôi giày vải và một đôi
ủng bằng cao su thì khi trời mưa, em sẽ
chọn đi đôi nào? Vì sao?
2 Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất
của nước ở gia đình và địa phương em.
- Các nhóm thảo luận, xác định câu trả lời
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời câu
2 Ứng dụng: làm cống nước thấp hơn mặt nền,
- HS lắng nghe, sửa bài
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS chú ý, thực hiện theo yêucầu của GV
Trang 15- GV nhận xét, chính xác hóa câu trả lời.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau
Tiết 2 Vai trò của nước
A HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của nước
a Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của nước đối với sự
sống của con người, động vật, thực vật;
vai trò của nước trong sinh hoạt, sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp
b Cách thức thực hiện:
Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm
bốn
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 11 –
18 SGK ở tr8, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
+ Nước có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người, động vật, thực vật?
- HS chia theo nhóm
- Các nhóm thực hiện yêu cầu
Trang 16+ Vai trò của nước trong sinh hoạt, sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp là gì?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày vai trò
của nước trước lớp, các nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác, chốt lại màu, mùi vị của
nước
- GV yêu cầu một HS đọc to nội dung
logo “Em có biết” ở trang 8 SGK
“Nước chiếm phần lớn cơ thể sinh vật.
Nếu mất khoảng 15 lượng nước trong cơ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
Trang 17- GV nhắc lại nội dung và yêu cầu HS ghi
nhớ
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN
DỤNG
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế vai trò của
nước trong đời sống, sinh hoạt và sản
xuất
a Mục tiêu: Tìm được ví dụ về vai trò
của nước trong thực tế
b Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Tại sao nước có vai trò quan trọng
đối với con người?
A Vì nước chiếm 70% cơ thể con người,
tham gia vào nhiều hoạt động sống
B Vì ai cũng cần uống nước
C Vì không có nước sẽ không thể nấu ăn
D Vì nước là yếu tố chỉ có duy nhất ở
Trái Đất
Câu 2: Nước là môi trường sống của
những loài sinh vật nào?
Trang 18D Rừng
Câu 4: “Nước cần cho …(1)… của sinh
vật Nước có vai trò …(2)… trong đời
sống, sinh hoạt và sản xuất của con
người.” (1) và (2) lần lượt là
A (1) sự sống, (2) quan trọng
B (1) sinh trưởng, (2) quan trọng
C (1) điều hòa sinh sản, (2) quan trọng
D (1) sự lớn lên, (2) quan trọng
Câu 5: Nước không được sử dụng trong
hoạt động nào ở địa phương?
A Sinh hoạt
B Sản xuất công – nông nghiệp
C Khai thác kim loại
D Dịch vụ
- GV mời HS trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương
các HS trả lời tốt
Nhiệm vụ 2: Liên hệ thực tế vai trò của
nước trong đời sống, sinh hoạt và sản
xuất
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm sáu
thực hiện nhiệm vụ trong logo luyện tập,
vận dụng trang 8 SGK
“Kể thêm vai trò của nước trong đời sống,
sinh hoạt và sản xuất mà em biết.”
- Các nhóm thảo luận, xác định câu trả lời
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời câu
hỏi trước lớp, HS nhóm khác nhận xét
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS hoạt động theo nhóm sáu
- Các nhóm thực hiện theo yêucầu
- Đại diện các nhóm xung phongtrả lời:
+ Nước dùng để làm mát, vệ sinh
hệ thống máy móc, thiết bị tại nhà, xưởng, kho bãi,
Trang 19- GV nhận xét, chính xác hóa câu trả lời.
- GV gọi hai HS đọc nội dụng kiến thức
cốt lõi ở trang 8 SGK
“Nước cần cho sự sống của sinh vật.
Nước có vai trò quan trọng trong đời
sống, sinh hoạt và sản xuất của con
người.”
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Sự
chuyển thể của nước.
+ Nước là nguyên liệu để vận hành lò hơi trong công nghiệp + Nước là nguồn năng lượng để làm điện.
- HS lắng nghe, sửa bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS chú ý, thực hiện theo yêucầu của GV
Trang 20Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các thể và sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
2 Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
Trang 21- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan đến sự chuyển thể
và ứng dụng sự chuyển thể của nước trong đời sống
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên:
- Giáo án
- Máy tính, máy chiếu
- Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề
b Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG:
- Tiết 1: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng
- Tiết 2: Khám phá, Luyện tập và Vận dụng.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Tiết 1 Tìm hiểu các thể của nước
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
Trang 22b Cách thức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao
quần áo ướt sau khi phơi một thời gian sẽ
khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của
mình và chưa cần chốt ý kiến đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự
chuyển thể của nước
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thể của nước
a Mục tiêu: Nhận biết các thể của nước.
b Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, ghi bài mới
- HS chia theo nhóm
- Các nhóm thực hiện theo yêucầu
Trang 23- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm xung phongtrình bày:
+ Thể lỏng: Nước lọc, nước mưa,
+ Thể rắn: Đá, băng,
+ Thể khí: Hơi nước khi đun nước, hơi nước của máy phun xương,
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
Trang 24của nước
a Mục tiêu: Vẽ sơ đồ và sử dụng được
các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông
dặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của
nước
b Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu sự đông đặc và
nóng chảy của nước
- GV chia lớp thành các nhóm bốn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, mô
tả hiện tượng xảy ra trong các hình rồi trả
lời các câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang
10:
1 Cho biết thể của nước trong các trường
hợp sau:
- Nước trong khay trước và sau khi cho
vào ngăn đá tủ lạnh 8 giờ.
- Nước đá trong cốc trước và sau khi đặt
ở ngoài không khí 1 giờ
2 Hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của
nước theo gợi ý sau
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và
- TH2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
2 Sơ đồ sự chuyển thể của nước:
- HS lắng nghe, sửa bài
Trang 25Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước
+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía
trên bề mặt của nước
+ Sau đó đậy nắp cốc lại Khoảng 3 phút
sau, mở nắp cốc ra, quan sát mặt dưới của
nắp cốc
- GV lưu ý HS: Cẩn thận khi rót nước
nóng vào cốc tránh gây bỏng và làm mất
vệ sinh lớp học.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện
tượng, thảo luận và hoàn thành sơ đồ sự
chuyển thể của nước theo gợi ý sau:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm chú ý lắng nghe vàthực hiện theo hướng dẫn
Trang 26- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét
chéo nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ
đồ sự chuyển thể của nước theo gợi ý dưới
đây:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý
lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét
Trang 27nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ
thể này sang thể khác của nước được diễn
tả bằng các hiện tượng tương ứng trong
“Sáng sớm mùa đông thường có sương mù
do hơi nước trong không khí gặp lạnh
ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti,
làm hạn chế tầm nhìn Tuy nhiên, sương
mù không tồn tại lâu sau bình minh.
Những giọt nước nhỏ li ti trong sương mù
sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tăng
Nhiệm vụ 1 Trả lời các câu trắc nghiệm
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể
nào?
- HS chú ý lắng nghe
Trang 28A Rắn B Lỏng
C Khí D Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng được gọi là
A Nóng chảy B Đông đặc
C Ngưng tụ D Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự
chuyển thể của nước từ thể khí chuyển
sang dạng thể nào?
A Rắn B Lỏng
C A hoặc B D Không chuyển thể
Câu 4: Nước đọng trên nắp vung khi nấu
ăn là hiện tượng
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
+ Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì 1 lát bảng đã khô + Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nước đang sôi một lúc sau mở lên
Trang 29liên quan đến sự chuyển thể của nước
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
bốn
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1 Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng
tụ, đông đặc và nóng chảy của nước trong
tự nhiên.
2 Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá
ra khỏi khay làm đá dựa vào sự chuyển
thể của nước.
3 Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh
nắng mặt trời, ta sẽ thu được muối?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời các
câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận
có thể lấy chúng ra khỏi khay dễ dàng.
3 Trong nước biển có muốn Khi phơi nước biển dưới ảnh nắng mặt trời, phần nước sẽ bay hơi để lại phần muối.
- HS chú ý lắng nghe, sửa bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Trang 30- GV tuyên dương và chốt lại.
- GV yêu cầu một HS đọc nội dung kiến
thức cốt lõi ở cuối trang 11 SGK
Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng,
khí Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển
thành thể khí (hơi nước) Hơi nước từ thể
khí ngưng tụ chuyển thành thể lỏng Nước
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước tiết sau
- HS chú ý, thực hiện theo yêucầu của GV
Tiết 2 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
A HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
Trang 31a Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và trình bày
được vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
b Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát Sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên và đọc
các thông tin:
a) Dưới sức nóng của Mặt Trời, nước
trên bề mặt Trái Đất bay hơi vào không
khí
b) Hơi nước lên cao gặp lạnh ngưng tụ
thành những giọt nước rất nhỏ tạo ra
những đám mây
c) Các giọt nước trong đám mây hợp lại
thành những giọt nước lớn hơn rơi
xuống bề mặt Trái Đất tạo thành mưa
- GV yêu cầu HS tập chỉ trên hình và trình
bày vòng tuần hoàn của nước
- GV treo sơ đồ, mời hai HS lên chỉ và
trình bày vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên, cả lớp nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS xung phong lên bảng trìnhbày:
Dưới sức nóng của Mặt Trời, nước trên bề mặt Trái Đất bay hơi vào không khí Hơi nước lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành những giọt nước rát nhỏ tạo
Trang 32- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày
của HS, tuyên dương các HS trả lời tốt
- GV nhấn mạnh cho HS: Ở giai đoạn a,
quá trình bay hơi nước vào không khí xảy
ra trên bề mặt Trái Đất bao gồm: ao, hồ,
sông, suối, biển, đất, cây cối, ngay cả
khi có nắng hay không có nắng (khi không
có nắng bay hơi chậm hơn khi có nắng).
- GV chiếu video về vòng tuần hoàn của
https://youtu.be/SCcsIxvyYjA
- GV yêu cầu một HS đọc nội dung kiến
thức cốt lõi ở cuối trang 12 SGK
“Sức nóng của Mặt Trời làm nước trên bề
mặt Trái Đất bay hơi Hơi nước lên cao,
gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước
rất nhỏ, tạo nên các đám mây Các giọt
nước trong các đám mây hợp lại thành
những giọt nước lớn hơn rơi xuống bề mặt
Trái Đất Hiện tượng trên xảy ra lập đi
lập lại tạo thành vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.”
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN
DỤNG
Hoạt động 5: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên và chơi trò
chơi “Tôi là nước”
a Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ và ghi chú
được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự
thành những đám mây Các giọt nước trong đám mây hợp lại thành những giọt nước lớn hơn rơi xuống bề mặt Trái Đất tạo thành mưa
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý quan sát
- HS thực hiện đọc và ghi nhớ
Trang 33b Cách thức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 3: Nước có thể chuyển từ thể lỏng
sang thể khí thông qua hiện tượng bay hơi
Hiện tượng này có thể được ứng dụng vào
việc làm nào trong thực tế?
A Phơi quần áo sau khi giặt xong dưới
trời nắng
B Để nước đá dưới ánh mặt trời
C Để khay nước vào trong tủ lạnh
D Cả A, B, C
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây
mô tả sự chuyển thể của nước từ thể lỏng
sang thể khí?
- HS chú ý lắng nghe
Trang 34A Sự hình thành của mây
B Băng tan
C Sương muối
D Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người
dân làm muối dẫn nước biển vào các
ruộng muối Nước biển bay hơi, người ta
thu được muối Theo em, thời tiết như thế
nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
A Trời hanh khô
B Trời nhiều gió
Nhiệm vụ 2 Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên và chơi trò chơi
“Tôi là nước”
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên theo ý
tưởng của em và chia sẻ với bạn
- GV gợi ý nếu HS còn lúng túng có thể vẽ
dựa vào hình sau:
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chú ý quan sát, lắng nghegợi ý
Trang 35+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây
trắng, giọt mưa phù hợp với ô chữ A, B,
C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ,
ngưng tụ, mưa, trở về phù hợp với các số
Một số HS lên bảng đóng vai NƯỚC kể về
cuộc “phiêu lưu” của mình trong tự
nhiên
- GV ưu tiên gọi HS xung phong lên bảng
trình bày,
- GV và HS cả lớp đánh giá, quyết định
- HS xung phong trình bày:
- HS lắng nghe, chữa bài
- Cả lớp tích cực tham gia tròchơi
Trang 36giải nhất trong việc diễn xuất, giọng kể
truyền cảm khi đóng vai NƯỚC
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung:
+ Các thể của nước
+ Sự chuyển thể của nước
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 3:
Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm
sạch nước
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS chú ý, thực hiện theo yêucầu của GV
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Trang 37BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC
(2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân
gây ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sửdụng tiết kiệm nước
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế về cách làm
sạch nước ở gia đình và địa phương
2 Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học,
biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò
chơi, hoạt động khám phá kiến thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm
Năng lực riêng:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiếtphải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Trình bày được một số cách làm sạch nước
- Quan sát tranh ảnh và các nguồn nước ở địa phương để tìm hiểu vềnguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
- Thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễmnguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệmnước
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệnguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
Trang 38- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên:
- Giáo án
- Máy tính, máy chiếu
- Các tranh ảnh, clip về tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra
- Phiếu học tập :
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nguồn nước bị ô nhiễm
ở gia đình, địa phương
Trang 39b Đối với học sinh:
- SHS, VBT.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III PHÂN BỐ THỜI LƯỢNG:
- Tiết 1: Khởi động đến hoạt động 7.
- Tiết 2: Hoạt động 8.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học
b Cách thức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao
cá bị chết?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của
mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 3 –
Bảo vệ nguồn nước và một số cách làm
sạch nước
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
- HS quan sát hình, suy nghĩ trảlời câu hỏi mở đầu
- HS theo dõi, ghi bài mới
Trang 40THỨC: NGUYÊN NHÂN GÂY Ô
NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ô nhiễm nước và tác hại do nguồn nước
ô nhiễm gây ra
a Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gây
ô nhiễm nguồn nước ở các hình 1 – 4
trang 13 SGK và tác hại của chúng gây ra
b Cách thức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi
Quan sát mục 1, 2 SGK trang 13:
1 Nêu những nguyên nhân ô nhiễm nguồn
nước dưới đây.
2 Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm
này gây ra tác hại gì?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả trước lớp (1 nhóm trình bày yêu
cầu 1; 1 nhóm trình bày yêu cầu 2), các