– Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề của truyện ngụ ngôn; nhận diện được hình tượng nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn.. – Phân tích đặc điểm nhân vật, các sự việc tiêu biểu, tình huống
Trang 1ÔN TẬP HÈ MÔN VĂN LỚP 7
SÁCH CÁNH DIỀU ( MỤC LỤC PHẦN ĐỌC HIỂU)
Ở mỗi thể loại tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1 Một số khái niệm, đặc điểm
2 Lưu ý khi đọc hiểu thể loại
3 Hệ thống một số văn bản đã học trong SGK
4 Một số đề đọc hiểu cùng thể loại - ngữ liệu ngoài SGK
MỤC LỤC - PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 211 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 37
1 Một số đặc điểm, khái niệm
2 Bài tập thực hành ngoài SGK
MỤC LỤC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT
1 Viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
2
2 Tập làm một bài thơ bốn chữ, năm chữ 7
3 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ 12
4 Viết bài văn biểu cảm về một người hoặc một sự việc 19
5 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật 27
6 Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong hoạt
động hay trò chơi.
34
7 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống 40
8 Tóm tắt văn bản theo yêu cầu khác nhau về độ dài 47
Trang 3NỘI DUNG PHẦN VIẾT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1 Một số đặc điểm, khái niệm
2 Yêu cầu đối với kiểu bài
3 Bố cục của kiểu bài
4 Một số lưu ý khi viết kiểu bài
5 Một số đề văn thực hành theo kiểu bài
VI/ TRUYỆN NGỤ NGÔN
1 Một số khái niệm
Truyện ngụ ngôn là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi
hoặc văn vần Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống
Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường là những vấn đề đạo đức hay những
cách ứng xử trong cuộc sống
Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có thể là loài vật, đồ vật hoặc con người.
Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cửu, cây sậy, thầy bói, bác nông dân, Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe, người đọc có thể rút
ra những bài học sâu sắc
Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự kiện (một hành
vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm, ) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó
Tình huống truyện là tình thế làm nảy sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc
lộ đặc điểm, tính cách của mình Qua đó, ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu
Không gian trong truyện ngụ ngôn là khung cảnh, môi trường hoạt động của
nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu rừng, )
Trang 4Thời gian trong truyện ngụ ngôn là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà
sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể
2 Một số lưu ý khi đọc – hiểu truyện ngụ ngôn
– Đọc kĩ văn bản, tóm tắt truyện
– Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề của truyện ngụ ngôn; nhận diện được hình tượng nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn
- Đọc kĩ truyện để nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: tình huống, cốt truyện, kết cấu,
- Đọc kĩ văn bản để nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện
và lời của nhân vật
– Phân tích đặc điểm nhân vật, các sự việc tiêu biểu, tình huống truyện để từ
đó lĩnh hội tư tưởng, thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản, đánh giá được bài học nhận thức, luân lí ngụ ý trong truyện
- Liên hệ để thấy được bài học rút ra từ văn bản truyện ngụ ngôn có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân
3 Tìm hiểu một số văn bản trong SGK
a Truyện Ếch ngồi đáy giếng
- Chủ đề: Cách nhìn bầu trời của chú ếch nơi đáy giếng và cách các ông
thầy bói mù “nhìn” con voi
- Bài học: Không nên ngộ nhận về bản thân, không huênh hoang, kiêu ngạo.
Nếu mang lối sống, cách nhìn, cách hành xử cũ vào hoàn cảnh, môi trường mới thì
có thể tự chuốc lấy tai họa
- Đặc điểm thể loại thể hiện trong văn bản:
+ Nhân vật là con vật
+ Đưa ra bài học cho con người trong cuộc sống
+ Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi
b Truyện Đẽo cày giữa đường
Trang 5- Chủ đề:
- Nhân vật: con người: người thợ mộc
- Bài học:
+ Phải giữ vững quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để đạt được mục tiêu của chính mình
+Lắng nghe ý kiến người khác một cách chọn lọc, có cân nhắc, có suy nghĩ đúng đắn
- Đặc điểm thể loại thể hiện trong văn bản:
+ Nhân vật là con vật
+ Đưa ra bài học cho con người trong cuộc sống
+ Truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi
4.Đọc hiểu một số văn bản truyện ngụ ngôn – ngữ liệu ngoài SGK
Đề số 1:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
LỪA ĐỘI LỐT SƯ TỬ
Một hôm, lừa lấy được bộ lông sư tử do thợ săn quẳng ra ngoài để phơi Nó khoác vào và tiến về làng Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ chạy, và trong ngày hôm ấy, nó là một chú lừa đầy kiêu hãnh Trong lúc sung sướng, nó cao giọng hí lên một tiếng, tức thì mọi người nhận ra nó, và người chủ chạy ra nện cho một trận nên thân vì cái tội làm cho mọi người hoảng loạn Ngay sau đó, cáo chạy lại bảo với nó rằng: “A, ta nhận ra nhà ngươi! Cái mã bề ngoài
có thể che mắt được người đời, còn lời nói sẽ bộc lộ kẻ ngốc.".
(Trích Tuyển tập ngụ ngôn Ê-cốp, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2000)
Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A Truyện truyền thuyết
Trang 6B Truyện ngụ ngôn
C Truyện ngắn
D Truyện đồng thoại
Câu 2 Nhân vật chính trong truyện là:
A Thợ săn
B Dân làng
C Cáo
D Lừa
Câu 3 Câu chuyện trên được kể theo ngôi kể nào?
A Ngôi kể thứ nhất
B Ngôi kể thứ hai
C Ngôi kể thứ ba
D Ngôi kể thứ hai và thứ ba
Câu 4 Câu nào sau đây có chứa từ Hán Việt?
A Một hôm, lừa lấy được bộ lông sư tử do thợ săn quẳng ra ngoài để phơi.
B Khi nó đến gần thì tất cả, người cũng như thú, đều bỏ chạy, và trong ngày hôm ấy, nó là một chú lừa đầy kiêu hãnh.
C Nó khoác vào và tiến về làng.
D A, ta nhận ra nhà ngươi!
Câu 5 Sau khi lấy được bộ lông sư tử lừa đã làm gì?
A Khoác bộ lông lên người và tiến về làng
B Đem bộ lông cho cáo
C Đem bộ lông khoác lên người và đi vào rừng
D Đem bộ lông đi cho những con thú
Câu 6 Sau khi lừa khoác bộ lông sư tử lên người, điều gì khiến mọi người nhận ra
lừa?
A Cáo kể lại cho mọi người biết
Trang 7B Lừa cao giọng hí lên một tiếng.
C Một con thú trông thấy và nói với thợ săn
D Thợ săn phát hiện ra mất bộ lông sư tử
Câu 7 Phó từ trong câu “Nó khoác vào và tiến về làng." là:
A Nó, vào
B Khoác, và
C Vào, về
D Về, làng
Câu 8 Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung của văn bản Lừa đội lốt sư tử
A Kể lại chuyện chú bé chăn cừu nói dối
B Nhân vật “tôi” kể lại câu chuyện mình đội lốt con sư tử
C Kể lại câu chuyện cáo chia bánh cho hai anh em nhà gấu
D Kể lại câu chuyện lừa đội lốt sư tử và bị chủ đánh vì làm mọi người hoảng loạn
Câu 9 Chỉ ra đặc điểm thể loại thể hiện trong truyện “Lừa đội lốt sư tử”.
Câu 10 Bài học em rút ra được từ câu chuyện này là gì?
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Câu 9 Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn thể hiện trong truyện “Lừa đội lốt
sư tử”:
- Nhân vật chính: là loài vật: con lừa
- Truyện mượn câu chuyện của loài vật, qua đó nói chuyện của con người
- Đưa ra bài học cho con người
Câu 10.
Bài học thể hiện qua câu nói: Cái mã bề ngoài có thể che mắt được người đời, còn lời nói sẽ bộc lộ kẻ ngốc Nâng cao bản thân bằng cách mượn danh
Trang 8người khác là một cách làm dại dột Muốn nâng cao uy danh của mình, trước tiên phải có thực tài, sau nữa là phải biết tôn trọng người khác
Đề số 2:
Để sở hữu trọn bộ thầy cô liên hệ FC Nhi Yên hoặc sdt 0846128663
Phần 2 LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC PHẦN ĐỌC HIỂU
1 Bài 1: Truyện ngắn
2 Bài 2: Thơ sáu chữ, bảy chữ
3 Bài 3: Văn bản thông tin
4 Bài 4: Hài kịch và truyện cười
5 Bài 5: Nghị luận xã hội
NỘI DUNG PHẦN ĐỌC HIỂU: Ở mỗi thể loại tài liệu sẽ đi theo trình tự:
5 Một số khái niệm, đặc điểm
6 Lưu ý khi đọc hiểu thể loại
7 Tìm hiểu một số văn bản trong SGK
8 Một số đề đọc hiểu cùng thể loại - ngữ liệu ngoài SGK
Phần 2 LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC TIẾNG VIỆT
2 Sắc thái nghĩa của từ ngữ
3 Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
4 Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
Trang 95 Yếu tố Hán Việt
NỘI DUNG PHẦN TIẾNG VIỆT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1 Một số đặc điểm, khái niệm
2 Bài tập trong SGK
3 Bài tập ngoài SGK
Phần 2 LÀM QUEN VỚI KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU
MỤC LỤC PHẦN VIẾT
1 Kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội
2 Tập làm thơ sáu chữ, bảy chữ
3 Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên
4 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
5 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác
phẩm
NỘI DUNG PHẦN VIẾT: Ở mỗi bài tài liệu sẽ đi theo trình tự:
1 Một số đặc điểm, khái niệm
2 Yêu cầu đối với kiểu bài
3 Bố cục của kiểu bài
4 Một số đề văn thực hành theo kiểu bài
IV TRUYỆN CƯỜI VÀ HÀI KỊCH
Trang 101 Một số khái niệm, đặc điểm
a Truyện cười
Truyện cười là một thể loại truyện chứa đựng cái hài, dùng tiếng cười làm
phương tiện chủ yếu để giải trí hoặc châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội Có truyện cười dân gian và truyện cười hiện đại
Truyện cười thường ngắn gọn, cốt truyện đơn giản, ít nhân vật
Truyện cười được sáng tác với mục đích gây cười Tuy nhiên đó không phải là tiếng cười vui nhộn đơn thuần mà qua đó giúp người ta nhận thức được bản chất sự việc Tiếng cười trong truyện cười mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc Truyện cười là một thể loại tự sự có dung lượng nhỏ, dùng tiếng cười nhằm chế giễu những thói hư tật xấu, những điều trái tự nhiên, trái thuần phong mỹ tục của con người còn nhằm mục đích giải trí Truyện cười thường ngắn, cốt truyện tập trung vào sự việc có yếu tố gây cười, tình huống trớ trêu, những nghịch lí trong đời sống,… Nhân vật chính trong truyện cười thường là đối tượng bị chế giễu Ngôn ngữ truyện cười dân dã, nhiều ẩn ý
Nhân vật, ngôn ngữ và các thủ pháp trào phúng trong truyện cười cũng
có những điểm giống như trong hài kịch Bối cảnh của truyện cười thường là các tình huống mâu thuẫn giữa thật và giả, nội dung và hình thức, bên trong và bên ngoài,…; kết thúc truyện cười thường bất ngờ Bối cảnh được xây dựng trong truyện cười thường bị cường điệu so với thực tế, có yếu tố bất ngờ
- Truyện cười có hai nhóm: Truyện khôi hài (hài hước) là truyện gắn với
mục đích mua vui, giải trí và truyện trào phúng (châm biếm) là truyện thiên về mục đích phê phán đã kích
b Hài kịch
Hài kịch là thể loại kịch dùng tiếng cười để châm biến, đả kích, phê phán
những thói hư tật xấu, cái lố bịch, lỗi thời, các tính cách và hành động xấu xa,…
Trang 11trong đời sống Tiếng cười trong hài kịch được tạo ra bởi các mâu thuẫn (xung đột), nhân vật, hành động, lời thoại,…và một số thủ pháp trào phúng tiêu biểu Hài kịch là một thể loại của kịch, hướng vào sợ cười nhạo cái xấu xa, lố bịch, lạc hậu,
… đối lập với các chuẩn mực về cái tốt đẹp, tiến bộ
- Xung đột trong hài kịch thường là mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp
hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả) Nhưng cũng có khi xung đột là mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu Xung đột kịch biểu hiện qua hành động kịch với các sự việc, tình huống gây cười Trong hài kịch có nhiều hình thức xung đột, nhưng phổ biến nhất là sự không tương xứng giữa cái bên trong với cái bên ngoài
- Nhân vật trong hài kịch thường có sự không tương xứng giữa thực chất
bên trong và hình thức bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm Nhân vật chính trong hài kịch là những kiểu người có tính cách tiêu biểu cho các thói xấu đáng phê phán: hà tiện, tham lam, kiêu căng, khoe mẽ,… Nhân vật thường có hai loại:
+ Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội như: lưới biếng, tham ăn, keo kiệt hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp xã hội cụ thể Đây chính là những đối tượng mà tiếng cười hướng đến Bằng các thủ pháp trào phúng, tác giả dân gian biến các kiểu nhân vật nảy thành những bức chân dung hải hước, lạ đời, tạo nên tiếng cười vừa mang ý nghĩa xã hội vừa có giá trị thẩm mĩ
+ Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn ngoan để vạch trần, chế giễu, đả kích những hiện tượng và những con người xấu xa của xã hội phong kiến (truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột ) hoặc dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phú của môi trường thiên nhiên hay những thách thức do chính môi trường sống mang lại (truyện Bác Ba Phi )
Trang 12Hành động của nhân vật mâu thuẫn với phẩm chất, vì vậy trở nên lố bịch, hài hước
- Thủ pháp trào phúng (biện pháp tạo ra tiếng cười): Hài kịch thường sử
dụng các thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống kịch tính, cải trang; dùng điệu
bộ gây cười; dùng thủ pháp phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng, nhại,
… Thủ pháp trào phúng trong hài kich còn được tạo ra bằng các cách:
+ Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài, giữa thật và giả, giữa lời nói và hành động
+ Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các nhân vật, tạo nên những liên tưởng, đổi sánh bất ngờ, hài hước, thú vị
+ Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng
- Ngôn ngữ thường ngắn gọn, súc tích, hải hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn Lời đối thoại trong hài kịch mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc đối thoại dựa trên những nội dung đối nghịch Lời thoại trong hài kịch thường là ngôn ngữ phóng đại, gây cười
Để sở hữu trọn bộ thầy cô liên hệ FC Nhi Yên hoặc sdt 0846128663
2 Một số lưu ý khi đọc hiểu văn bản truyện cười, hài kịch.
a Lưu ý khi đọc hiểu văn bản Truyện cười
- Đọc lướt văn bản để xác định văn bản thuộc nhóm truyện cười khôi hài hay trào phúng
- Đọc kĩ văn bản để xác định nội dung của văn bản, hiểu được mục đích sáng tác của tác giả dân gian thể hiện qua văn bản
- Xác định tình huống, các yếu tố gây cười, đối tượng trào phúng, châm biếm trong truyện và tác dụng của chúng trong việc gây cười
- Phân tích được tình cảm, thái độ của tác giả dân gian với đối tượng trào phúng thể hiện qua văn bản
Trang 13- Khái quát, rút ra được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Liên hệ với hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Rút ra bài học gợi ra từ văn bản và nói lên suy nghĩ của bản thân về những vấn đề đó
b Lưu ý khi đọc hiểu văn bản hài kịch
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, cốt truyện, tình huống, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu
- Đọc lướt để nắm được những nét chính của văn bản: chủ đề, nhân vật, bố cục… ; tóm tắt cốt truyện của vở kịch
- Đọc kĩ văn bản để khám phá đặc trưng của văn bản: tình huống, xung đột, hành động, lời thoại, thủ pháp trào phúng và phân tích được vai trò, tác dụng của các yếu tố đó
- Nhận biết được cách phân cảnh, hồi, cốt truyện và nhân vật của hài kịch
- Phân tích được những đặc điểm của nhân vật kịch thể hiện qua hành động, ngôn ngữ, xung đột
- Hiểu, lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của truyện
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản kịch
- Từ văn bản hài kịch đã đọc, biết liên hệ với những hiện tượng đáng cười, đáng phê phán trong cuộc sống thực tại; nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc văn bản hoặc xem diễn xuất vở kịch
3 Tìm hiểu một số văn bản truyện cười, hài kịch trong SGK.
a Văn bản Đổi tên cho xã
- Thể loại: Hài kịch
- Đề tài: Hiện tượng háo danh, thích sĩ diện.
Trang 14- Nội dung chính: kể về việc đổi tên xã từ Cà Hạ thành Hùng Tâm Đồng thời,
ông Nha – chủ tịch xã thông báo thay đổi một số điều mới về xã: tổ chức các bộ phận của xã và phong chức vụ cho một số người Qua đó phê phán một hiện tượng nhức nhối trong xã hội Việt Nam, đó là thích sĩ diện, háo danh
- Nhân vật: ông Nha, anh Văn Sửu, ông Thình, ông bà Độp, anh Tý, ông Ruộng, cô Xoan, bà Thủ =>- Nhân vật ông Chủ tịch xã Toàn Nha tiêu biểu cho kiểu người sĩ diện hão, háo danh, háo chức, giả dối và không có năng lực trong xã hội
- Đặc điểm tính cách của ông Toàn Nha:
+ Ông là một người ưa sĩ diện, giả dối và không biết lượng sức mình
+ Ông Nha có khát vọng sẽ đổi tên xã và các chức danh sao cho thật nhiều, thật kêu, thật hay, rồi từ đó đổi mới xã theo những nơi phát triển khác mà ông tìm hiểu qua quýt, giúp cho xã giàu mạnh để ông được nở mày nở mặt với các xã khác và được cấp trên chú ý
+ Bên cạnh đó, mặc dù chưa làm ra được thành tựu nào cho xã nhưng ông Nha đã có những phát biểu rất hùng hồn, hoa mỹ, đầy tự tin Rồi thực tế đã chứng minh rằng những điều đó chỉ là sáo rỗng, khiến tới dẫn đến kết quả cuộc sống nhân dân xã rơi vào nghèo đói, không còn được yên bình như trước
- Đặc điểm của hài kịch được thể hiện trong văn bản ở những phương diện:
+ Xung đột: Ông Nha – chủ tịch xã với những ảo tưởng, ông đổi tên xã, phong các chức danh cho mọi người trong xã để sĩ diện, khoe khoang, mong muốn
sẽ giúp xã ngày càng trở nên giàu có và phát triển Tuy nhiên, trên thực tế, chính những việc làm đó đã khiến xã rơi vào hoàn cảnh nghèo đói
+ Nhân vật: ông Đốp, ông Thình,…
+ Lời thoại: lời thoại đã bộc lộ được rõ nét tính cách, đặc điểm nhân vật của họ