1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục công dân lớp 8, sách chân trời sáng tạo

262 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 376,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh chia nhóm nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu

Trang 1

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và

GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết

cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị, việc

làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được

một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống dân tộc

Trang 2

và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

3 Phẩm chất

Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có tráchnhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của dân tộc

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip có nội dung thể hiện nội dung về tự hào truyền thống dân tộc như các nhân vật lịch sử, sự tương thân tương ái, các phong tục tậpquán,

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài

học về các truyền thống của dân tộc Việt Nam

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia cá nhân, quan sát

tranh SHS tr.5 và thực hiện yêu cầu: Em hãy ghép

Trang 3

các chữ cái cùng nhóm màu thành những từ có ý nghĩa về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ là 2-3 phút

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thời gian quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời những từ mà HS

ghép được.

Ví dụ:

+ Nhóm chữ cái màu vàng: HIẾU HỌC.

+ Nhóm chữ cái màu tím: HIẾU THẢO.

+ Nhóm chữ cái màu hồng: YÊU NƯỚC.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào ghép được nhiều từ đúng và nhanh nhất chiến thắng

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa cho đến ngày nay Là người con đất Việt, chúng ta luôn

tự hào, quyết tâm giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc để xứng danh là con cháu Lạc Hồng.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bà1 Tự

Trang 4

hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiệm vụ 1: Đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh chia nhóm (nhóm đôi)

- GV yêu cầu HS đọc bài đồng dao, quan sát hình

ảnh trong SHS tr.6 và thực hiện yêu cầu:

Em hãy chỉ ra những truyền thống của dân tộc Việt

Nam được thể hiện trong bài đồng dao và các hình

ảnh trên Hãy nêu giá trị của những truyền thống đó.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

Hãy nêu những truyền thống khác của dân tộc Việt

Nam mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc bài đồng dao, quan sát hình ảnh SHS tr.6

và trả lời câu hỏi

- HS rút ra kết luận về những truyền thống của dân

tộc Việt Nam theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi: Những truyền

thống của dân tộc Việt Nam được thể hiện trong bài

đồng dao và hình ảnh: Uống nước nhớ nguồn, Đánh

giặc, Hiếu học, Nhân nghĩa, Thương người, Yêu

1 Một số truyền thống của dân tộc: yêu nước, hiếu học,

đoàn kết, nhân nghĩa, cần lù lao động, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn,

2 Giá trị của các truyền thống:

+ Những truyền thống tốt đẹp

có giá trị to lớn về văn hóa, lịch sử, xã hội, kinh tế

Trang 5

thương đùm bọc.

- GV tổng hợp ý kiến lên bảng.

- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân tộc

Việt Nam

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

+ Là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

* Nhiệm vụ 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của

dân tộc Việt Nam; đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người

xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt

Nam

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh chia nhóm thành 3 nhóm

- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp 1, 2, 3 trong

SHS tr.7 và trả lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Trường hợp 1

+ Nhóm 2: Trường hợp 2

+ Nhóm 3: Trường hợp 3

Em hãy cho biết những biểu hiện của lòng tự hào về

truyền thống dân tộc qua việc làm của các nhân vật

trong các trường hợp trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:

3 Những biểu hiện của lòng

tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam:

+ Trân trọng, hãnh diện và giữ gìn, phát huy các giá trị tốt đẹpcủa truyền thống

+ HS cần phải tìm hiểu, tôn trọng, giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp, góp phầnxây dựng nền văn hóa Việt Nam “tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” Đồng thời, phê phán, lên án, ngăn chặn những

Trang 6

Em hãy kể những việc làm của bản thân và những

người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về

truyền thống của dân Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các trường hợp SHS tr.7 và trả lời câu hỏi

- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của lòng tự

hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam theo

hướng dẫn của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- GV tổng hợp ý kiến lên bảng

- GV rút ra kết luận về một số truyền thống dân tộc

Việt Nam

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

Bước 1: GV chuyển giao

=> Ý nghĩa: phản ánh về truyền thống uống nước

nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam Câu ca dao

Trang 7

* Bài tập 1: Chia lớp làm 2 đội

yêu cầu học sinh hoàn thành bài

tập nộp lại vào tiết học sau

1 Em hãy tìm những câu ca

dao, tục ngữ nói về truyền

thống của dân tộc Việt Nam và

giải thích ý nghĩa

2

– Em hãy trình bày giá trị của

các truyền thống dân tộc Việt

Nam được thể hiện trong đại

dịch Covid – 19

– Em hãy nêu những việc làm

cần thiết để giữ gìn, phát huy

giá trị truyền thống của dân tộc

Việt Nam

3

– Theo em, vì sao tiếng Việt là

niềm tự hào của dân tộc Việt

Nam?

– Em có suy nghĩ gì về một số

bạn trẻ hiện nay thích dùng

ngôn ngữ “chat”, viết tắt tuỳ ý,

biến âm một cách cảm tính, sai

chính tả,…?

muốn khuyên chúng ta: cần trân trọng, biết ơn thế

hệ đi trước - những người đã lao động vất vả, tạo rathành quả để chúng ta được thụ hưởng

- Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba

cây chụm lại nên hòn núi cao”

=> Ý nghĩa: đề cao vai trò của sự đoàn kết trong

cuộc sống

- Câu ca dao: “Dạy con, con nhớ lấy lời/ Trọng

cha, kính mẹ, suốt đời chớ quên”

=> Ý nghĩa: khuyên con người cần trân trọng, biết

ơn công lao sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ;luôn hiếu thảo và kính trọng cha mẹ

- Câu tục ngữ: “Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là

thầy”

=> Ý nghĩa: khuyên con người cần kính trọng, biết

ơn công lao dạy dỗ của thầy cô

- Câu tục ngữ: “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”

=> Ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần yêu nước, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm

- Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã:

+ Ngày càng lan tỏa, chuyển hoá thành sức mạnh,tạo thành động lực để chúng ta vượt qua khó khăn,thực hiện “mục tiêu kép” vừa đẩy lùi được dịch

Trang 8

- Bản thân em đã giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt như

thế nào?

4 Em hãy cho biết việc làm

nào sau đây thể hiện sự kế thừa,

phát huy truyền thống

của dân tộc Vì sao?

a) Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu

tranh chống giặc ngoại xâm của

dân tộc Việt Nam

b) Bắt chước theo thần tượng

trong phim ảnh, mạng xã hội,

dân gian, lễ hội

truyền thống, văn hoá ẩm thực

của dân tộc Việt Nam

e) Tam gia chương trình văn

nghệ về chủ đề quê hương, đất

nước, con người Việt Nam

5 Em hãy viết đoạn văn bày tỏ

lòng tự hào của bản thân đối

với một truyền thống tốt đẹp

của dân tộc Việt Nam và đề

xuất những việc làm cụ thể để

giữ gìn, phát huy truyền thống

đó trong thời kì hội nhập, phát

bệnh, vừa phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xãhội

+ Góp phần tôi luyện thêm những phẩm chất tốtđẹp của con người Việt Nam

+ Là nguồn sức mạnh nội sinh để các người ViệtNam xây dựng và phát triển bền vững đất nước

* Để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của dântộc Việt Nam, mỗi chúng ta cần:

+ Tích cực tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp củadân tộc Việt Nam

+ Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các vùngmiền, dân tộc

+ Tích cực quảng bá, giới thiệu với bạn bè trong vàngoài nước, về những truyền thống tốt đẹp củadân tộc

+ Bài trừ, phê phán những hủ tục, phong tục lạchậu

+ Hăng hái tham gia các hoạt động thiện nguyện,hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng,… do nhàtrường, địa phương tổ chức

+ Phê phán việc làm, hành động thiếu ý thức tráchnhiệm, đi ngược lại truyền thống tốt đẹp của dântộc, làm ảnh hưởng đến hình ảnh, giá trị của cộngđồng…

3 Tiếng Việt là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam,vì:

- Tiếng Việt là thành quả của sự sáng tạo của chaông ta;

- Tiếng Việt được hình thành và phát triển trongquá trình lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước

Trang 9

- GV hướng dẫn HS rút ra kết

luận, trả lời câu hỏi:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

vụ học tập

- HS làm bài tập 1,2,3,4 SHS

tr.8,9 và trả lời câu hỏi

- Đối với hoạt động dự án yêu

cầu học sinh hoàn thành bài tập

nộp lại vào tiết học sau

- HS rút ra kết luận về những

biểu hiện của lòng tự hào về

truyền thống của dân tộc Việt

Nam theo hướng dẫn của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm, cá

nhân báo cáo kết quả

- Những việc bản thân em đã làm để giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt:

+ Nói và viết đúng chuẩn mực về phát âm, chính tảchữ viết, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách ngônngữ

+ Phê phán những hành vi: “pha tiếng” nước ngoàikhi giao tiếp; lạm dụng “tiếng lóng”, ngôn ngữ

“chat” trong giao tiếp,…

4 Những việc làm thể hiện sự kế thừa, phát huytruyền thống của dân tộc là:

+ Tích cực tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặcngoại xâm của dân tộc Việt Nam

+ Tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè quốc tế về cáctrò chơi dân gian, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩmthực của dân tộc Việt Nam

+ Tham gia chương trình văn nghệ về chủ đề quêhương, đất nước, con người Việt Nam

- Vì: những việc làm này xuất phát từ sự trân trọng,hãnh diện về những giá trị truyền thống tốt đẹp màcác thế hệ người Việt Nam đã sáng tạo, tích lũy vàtrao truyền lại

Trang 10

4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội

dung bài học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời

gian 5 phút

Em hãy làm việc nhóm để xây dựng kế hoạch

và thực hiện hành động cụ thể nhằm giữ gìn, phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

(truyền thống hiếu học, yêu nước, hiếu thảo, )

+ Hoạt động dự án (theo nhóm): Em hãy tuyên

truyền, quảng bá về truyền thống tốt đẹp của dân

tộc Việt Nam bằng những sản phẩm như: báo

tường, đoạn phim ngắn, âm nhạc, ca dao, tục

ngữ,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn,

chuẩn bị Các thành viên trong nhóm trao đổi,

thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm

vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày

* Những việc làm cụ thể để phát

huy truyền thống hiếu thảo:

- Luôn kính trọng, lễ phép vớiông bà, cha mẹ

- Yêu thương và giúp đỡ ông bà,cha mẹ những công việc phù hợpvới lứa tuổi và sức khỏe của bảnthân, ví dụ: dọn dẹp nhà cửa; giặtquần áo, rửa bát, nấu bữa cơmđơn giản, chăm sóc em,

- Thường xuyên hỏi thăm, quantâm đến sức khỏe của ông bà, chamẹ

Trang 11

trong tiết sau

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

/2023

/2023

Trang 12

BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC

(2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền vănhóa trên thế giới

- Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dântộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

2 Năng lực

a Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và

GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết

cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: thể hiện bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng

sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Biết cách thu

thập, xử lí thông tin, tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá, xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến việc tôn trọng sự đa dạng của các dântộc

Trang 13

3 Phẩm chất

Có tấm lòng nhân ái, khoan dung văn hóa, tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip thể hiện nội dung về tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ

năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có 3 HS đại

diện để tham gia trò chơi “Tiếp sức đồng đội”.

- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm thi đua kể tên các

món ăn truyền thống của các quốc gia trên thế giới

Trang 14

trong thời gian 3-4 phút.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chọn thành viên trong nhóm tham gia trò chơi

“Tiếp sức đồng đội”, kể tên các món ăn truyền thống

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV tổng hợp câu trả lời của các nhóm:

- GV trình chiếu một số món ăn truyền thống của các

quốc gia trên thế giới là: Kimchi (Hàn Quốc) Sushi

(Nhật Bản) Pizza (Ý)…

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố nhóm thắng

cuộc

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

Nhiệm vụ 2: Quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ

năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 15

- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát tranh SHS tr.10 và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1: Quan sát hình 1 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh

và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 2: Quan sát hình 2 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh

và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 3: Quan sát hình 3 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh

và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

+ Nhóm 4: Quan sát hình 4 và kể tên quốc gia gắn

liền với biểu tượng văn hóa, du lịch trong hình ảnh

và chia sẻ hiểu biết về biểu tượng đó.

- GV gia hạn thời gian hoàn thành nhiệm vụ cho các nhóm là 2 phút

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của mình, quan sát hình ảnh,thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý kiến:

+ Hình 1: Tháp Eiffel ở Pari, Pháp.

Đây là công trình kiến trúc bằng thép trên công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seine Tháo giữ vững vị trí là công trình cao nhất thế giới trong suốt hơn 40 năm qua, thu hút khách du lịch quốc tế và là nơi đặt trạm phát sóng truyền thanh cho Paris.

+ Hình 2: Nữ thần tự do ở New York, Hoa Kỳ.

Trang 16

Đây là biểu tượng lừng danh của nước Mỹ Tượng

có hình dáng một người phụ nữ mặc áo choàng, tay phải cầm ngọn đuốc còn tay kia là một tấm đá phiến

có khắc ngày độc lập của Mỹ.

+ Hình 3: Nhà hát Opera Sydney ở Úc.

Đây là biểu tượng nổi tiếng thế giới và sẽ gia nhập

“kỉ nguyên kĩ thuật số” bằng nền tảng dịch vụ riêng, phát sóng các chương trình biểu diễn ghi hình hoặc trực tiếp.

+ Hình 4: Đền Angkor Wat ở Campuchia.

Đây là quần thể đền và di tích tôn giáo lớn nhất của thế giới, rộng tới 162,6 hecta, được xây dựng từ thế

kỉ XII.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố nhóm nào thắng cuộc

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là điều rất cần thiết đối với mỗi quốc gia Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, các nền văn hóa trên thế giới không chỉ là biểu hiện của văn minh mà còn tạo cơ hội học hỏi, tiếp thu những mặt tích cực, từ đó, tạo nên sức mạnh liên kết văn hóa toàn cầu vì mục tiêu xây dựng thế giới hòa bình,

ổn định và phát triển.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 2 Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.

Trang 17

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiêm vụ 1: Tìm những biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các

nền văn hóa trên thế giới

a Mục tiêu: HS biết được biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền

văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời 2 HS đọc thông tin 1, 2 SHS tr.11

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1

nhiệm vụ), yêu cầu thực hiện các yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình

thức phân biệt chủng tộc của Liên Hợp Quốc ra đời

nhằm mục đích gì?

+ Nhóm 3, 4: Ngày Quốc tế Khoan dung ra đời

nhằm mục đích gì?

+ Nhóm 5, 6: Sự đa dạng của các dân tộc trên thế

giới để thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận biểu hiện việc tôn

trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa

trên thế giới

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.11, thảo luận và trả lời câu

hỏi

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của việc tôn trọng sự

đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế

giới theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

1 Những biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:

+ Mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về màu da, ngoại hình,

+ Mỗi nền văn hóa có sự khác biệt về phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức sinh hoạt, ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, kiến trúc,

Trang 18

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:

+ Công ước Quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân

biệt chủng tộc của Liên Hợp Quốc ra đời nhằm mục

đích: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các

nền văn hóa trên thế giới có ý nghĩa quan trọng giúp

mỗi cá nhân luôn sẵn sàng học hỏi để có thể hòa

nhập và phát triển, trở thành công dân toàn cầu;

phát huy được bản sắc của dân tộc mình và mở rộng

các quan hệ giao lưu, hợp tác.

+ Ngày Quốc tế Khoan dung: nhằm mục đích tôn

trọng sự đa dạng, phong phú của các nền văn hóa

trên thế giới, thừa nhận các quyền con người phổ

biến và các quyền tự do cơ bản của con người.

+ Sự đa dạng của các dân tộc trên thế giới để thể

hiện: Mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về

màu da, ngoại hình,

- GV rút ra kết luận biểu hiện của việc tôn trọng sự

đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế

giới

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

* Nhiệm vụ 2: Tìm những biểu hiện khác nhau của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện khác nhau của sự đa dạng của các dân

tộc và các nền văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Trang 19

Hoạt động của thầy, trò Yêu cầu cần đạt Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.12 và thực hiện yêu cầu:

Em hãy nêu những nét đặc sắc của các dân tộc trong

các hình ảnh, thông tin trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu

hỏi: Em hãy nêu thêm một số biểu hiện khác về sự đa

dạng của các nền văn hóa trên thế giới mà em biết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SHS

tr.12 và thực hiện yêu cầu

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để nêu thêm

một số biểu hiện khác về sự đa dạng của các nền văn

hóa trên thế giới mà em biết

- HS rút ra kết luận về những biểu hiện của sự đa

dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

theo hướng dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu câu trả

lời:

+ Thông tin 1: Lễ hội té nước của người Thái, Lào,

Khơ-me Trong lễ hội này, người dân mang nước ra

đường và té vào người qua đường như một cử chỉ

cầu phúc an lành.

+ Thông tin 2: Món pizza của nước Ý đã phổ biến

trên toàn thế giới.

1 Những biểu hiện của sự

đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới:

+ Mỗi nền văn hóa có sự khác biệt về phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, phương thức sinh hoạt, ẩm thực, trang phục, nghệ thuật, kiến trúc,

Trang 20

+ Thông tin 3: Trang phục Kimono của người Nhật

Bản, thường được mặc vào dịp lễ Tết, cưới hỏi,

+ Thông tin 4: Lễ hội Rio Carnival của nước Brazil,

trong lễ hội này những vũ công Samba được hóa

trang đầy màu sắc.

+ Một số biểu hiện khác về sự đa dạng của các nền

văn hóa trên thế giới: trang phục áo dài của Việt

Nam, Hanbok của Hàn Quốc, món ăn sushi của

Nhật Bản,

- GV rút ra kết luận về những biểu hiện của sự đa

dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế

giới

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân

tộc và các nền văn hóa trên thế giới.

a Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.13 và thực hiện yêu cầu:

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận (3 phút)

Em hãy chỉ ra ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng

2 Ý nghĩa của việc tôn trọng

sự đa dạng của các dân tộc

và các nền văn hóa trên thế giới.

Trang 21

của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.13 và thực hiện yêu

cầu

- HS rút ra kết luận về ý nghĩa của sự đa dạng của

các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới theo

hướng dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

– Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoátrên thế giới có ý nghĩa

quan trọng giúp mỗi cá nhân luôn sẵn sàng học hỏi để có thể hoà nhập và phát

triển, trở thành công dân toàn cầu; phát huy được bản sắc của dân tộc mình và mởrộng các quan hệ giao lưu, hợptác

– Để tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và cá

* Nhiệm vụ 4: Rèn luyện đức tính tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và

các nền văn hóa trên thế giới.

a Mục tiêu:

- Học sinh thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng

của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin

trong SHS tr.13,14 và thực hiện yêu cầu:

3 Cách rèn luyện.

– Để tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá

Trang 22

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận (3 phút)

+ Nhóm 1+2: Em có nhận xét gì về lời nói, việc làm

của bạn N và bạn K trong tình huống trên?

- Nhóm 3+4: Em có suy nghĩ như thế nào về lời nói

và hành vi của bạn T trong tình huống trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.13,14 và thực hiện

yêu cầu

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

trên thế giới, chúng tacần: Tôn trọng tiếng nói, trang phục, tập quán, nghi thức; sẵn sàng tiếp thu và học

hỏi những tiến bộ, thành tựu của các dân tộc, các nền văn hoá khác trên thế giới,

– Học sinh cần phê phán những hành vi kì thị, phân biệtchủng tộc và văn hoá mộtcách phù hợp

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao

- Ý kiến a) Không đồng tình Vì: mỗi dân tộc đều

có những cái hay, cái đẹp để chúng ta học hỏi Việchọc hỏi, tiếp thu có chọn lọc nét đẹp văn hóa củacác dân tộc khác sẽ giúp chúng ta bổ sung, pháttriển và làm phong phú thêm văn hóa của dân tộc

Trang 23

lên thuyết trình trước lớp) thời

gian mỗi bạn 2 phút

- GV yêu cầu HS đọc làm bài

tập 1,2,4 trong SHS tr.14,15,16

và trả lời câu hỏi theo yêu cầu:

1 Em hãy bày tỏ quan điểm đối

với những ý kiến sau:

a) Tiếp thu văn hoá của dân tộc

văn hoá khác nhau

d) Đoàn kết, tôn trọng sự đa

dạng của các dân tộc là một

trong những việc làm để chống

lại phân biệt chủng tộc

e) Sử dụng pha trộn nhiều ngôn

ngữ khi giao tiếp là thể hiện sự

sành điệu, thức thời

2

- Em hãy nêu suy nghĩ về việc

làm của hai bạn trong trường

hợp trên

– Em hãy nêu một số biểu hiện

sự đa dạng của các dân tộc và

các nền văn hoá trên thế giới

mình

- Ý kiến b) Đồng tình Vì: các dân tộc trên thế giới

tuy có sự khác biệt nhất định về: màu da, ngoạihình, văn hóa,… song đều bình đẳng với nhau

- Ý kiến c) Đồng tình Vì: ở một vùng nói riêng và

trên thế giới nói chung, có sự cùng tồn tại củanhiều nền văn hóa, dạng thức văn hóa và cách biểuđạt văn hóa,… Mỗi nền văn hóa ấy lại có nhữngnét đặc trưng, nét đẹp riêng đáng để chúng ta tiếpthu, học hỏi

- Ý kiến d) Đồng tình Một trong những việc làm

để chống lại phân biệt chủng tộc chính là: sự đoànkết, tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc,… Ngoài

ra, chúng ta cũng cần tinh thần dũng cảm, sự baodung và lòng yêu thương con người,…

- Ý kiến e) Không đồng tình Vì: việc sử dụng pha

trộn, lạm dụng nhiều ngôn ngữ khi giao tiếp sẽ làmmất đi nét đẹp, sự trong sáng của ngôn ngữ; đồngthời, cũng thể hiện thái độ thiếu tôn trọng đối vớingôn ngữ bản địa

Nhận xét: việc làm của hai bạn Y và K trongtrường hợp trên đã cho thấy: hai bạn có tinh thầnham học hỏi và có thái độ tôn trọng sự đa dạng cácdân tộc và các nền văn hóa trên thế giới

Bài tập 2 Biểu hiện của đa dạng của các dân tộc và các nền

văn hóa trên thế giới trong trường hợp trên:

+ Giữa các chủng người có sự khác biệt khá lớn vềhình dáng bên ngoài, như: màu da, màu mắt, kiểutóc,

+ Mỗi nền văn hóa đều gắn với những phong tục,

Trang 24

3 Dựa vào thông tin sau, em

hãy thuyết trình trước lớp về ý

nghĩa của việc tôn trọng sự đa

khuyên bạn M như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm

- GV mời đại diện nhóm, cá

nhân báo cáo kết quả

- GV tổng hợp ý kiến lên bảng

tập quán, khác nhau Cùng một hành động, cử chỉnhưng giữa các nền văn hóa này lại có ý nghĩakhác nhau…

+ Phát huy được bản sắc của dân tộc mình và mởrộng các quan hệ giao lưu, hợp tác

Bài tập 4

* Tình huống 1:

- Nhận xét: quyết định từ chối nhận người châu Ávào làm việc của công ty A là hành động khôngđúng, thể hiện sự phân biệt chủng tộc và văn hóa

- Nếu là anh B, em sẽ:

+ Viết thư/ email gửi tới bộ phận tuyển dụng đểbày tỏ quan điểm bản thân về hành động phân biệtđối xử của công ty

+ Chứng minh năng lực của bản thân thông quanhững hành động phù hợp

Trang 25

- Nếu là bạn của M, em sẽ khuyên bạn:

+ Giữ trật tự và chăm chú theo dõi đoạn phim vềcách ăn uống của các nước

+ Nên tôn trọng sự đa dạng dân tộc và các nền vănhóa trên thế giới

+ Tìm hiểu thêm (qua sách, báo, Internet,…) về cácvăn hóa truyền thống của các dân tộc khác trên thếgiới nhằm nâng cao vốn hiểu biết của bản thân

4 Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội

dung bài học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận trong thời

gian 5 phút

1 Em hãy lựa chọn nét đặc sắc về văn hoá của

một dân tộc trên thế giới và chia sẻ

với bạn

2 Hoạt động dự án (theo nhóm) Em hãy làm

việc nhóm để xây dựng một tiểu phẩm và sắm vai

trước lớp nhằm phê phán những hành vi kì thị,

phân biệt chủng tộc, văn hoá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* Gợi ý

- Ni-giê-ri-a là nước đông dânnhất châu Phi, với hơn 250 bộ tộccùng chung sống, tạo nên nền vănhóa rất phong phú và đa dạng.Quốc gia này có tới 521 hệ ngônngữ khác nhau, trong đó có 510ngôn ngữ dùng trong đời sốnghằng ngày

- Ẩm thực Ni-giê-ri-a sử dụngnhiều gia vị thảo dược và dầu cọ

để tạo ra các món ăn có hương vị

Trang 26

- HS làm việc theo nhóm.

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn,

chuẩn bị tiểu phẩm Các thành viên trong nhóm

trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện

nhiêm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm báo cáo

- Đối với hoạt động dự án học sinh trình bày

trong tiết sau

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

đậm đà Đặc biệt, ớt là gia vịkhông thể thiếu Món ăn nổi tiếng

là cơm giô-lốp, nấu từ gạo, càchua, hành và ớt, “cay và nónghơn cả Mặt trời"

- Vì có nhiều bộ tộc nên ri-a cũng có nhiều trang phụctruyền thống với điểm chung làđều sử dụng màu sắc sặc sỡ, mặckèm nhiều phụ kiện và trang sức

Ni-giê NiNi-giê giêNi-giê riNi-giê a cũng là nơi có nhiều

lễ hội độc đáo như lễ hội hoátrang, lễ hội bắt cá, đặc biệt là lễhội khoai lang, diễn ra vào cuốimùa mưa

(*) Tham khảo tiểu phẩm: Bình đẳng giữa các dân tộc trong lao động và việc

làm

TIỂU PHẨM: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC

TRONG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

PHẦN 1 DẪN NHẬP

- Người dẫn truyện (trình bày):

Thưa cùng các bạn!

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà

nước Việt Nam, được ghi nhận trong các bản Hiến pháp và được cụ thể hóa

trong nhiều văn bản pháp luật, như: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động,…

Tiểu phẩm pháp luật “Bình đẳng dân tộc trong lao động, việc làm” dưới đây sẽ

gửi tới Quý vị những thông tin về điều đó

Tiểu phẩm có sự tham gia của các diễn viên sau:

- Bạn ……… trong vai anh Giàng A Páo (người dân tộc H’mông)

Trang 27

- Bạn ……… trong vai bác Sơn (chủ nhà trọ)

- Bạn ……… trong vai anh Hùng (nhân viên Trung tâm tư vấn và giới thiệuviệc làm)

Sau đây, tiểu phẩm xin được phép bắt đầu!

PHẦN II NỘI DUNG TIỂU PHẨM Người dẫn truyện (giới thiệu): Anh Giàng A Páo là người dân tộc H’mông,

anh sinh ra và lớn lên ở một bản làng nghèo thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh HàGiang Sau khi tốt nghiệp THPT, anh tham gia làm việc tại một công ty chuyên

về lắp ráp linh kiện điện tử tại địa phương Đầu năm 2022, trước những biếnđộng phức tạp của tình hình kinh tế thế giới, công ty của anh Páo bị thiếu đơnhàng, nên buộc phải cắt giảm nhân sự Không may, anh Páo thuộc đối tượng

“dôi dư”, phải nghỉ việc Anh Páp đã xuống Hà Nội để tìm việc làm Anhthường xuyên đọc báo, đăng kí các vị trí tuyển dụng nhưng chưa đâu vào đâucả…

Cảnh 1 Tại phòng trọ của anh Páo

Người dẫn truyện (đọc): Cầm tờ báo trên tay, anh Páo chạy ngay ra ngoài sân,

thấy bác Sơn đang chăm sóc cây cảnh, anh vui mừng thông báo với bác

Anh Páo: Bác ơi! Bác xem này, cháu vừa thấy có thông tin tuyển công nhân

phù hợp với cháu, bác ạ!

Bác Sơn (đặt bình tưới nước xuống đất, lau nhanh tay, rồi đón lấy tờ báo anh

Páo đưa, đọc to thành tiếng”: “Công ty Công nghệ XYZ chuyên gia công lắp

ráp linh kiện điện thoại cần tuyển công nhân, yêu cầu: Độ tuổi: 18-35 tuổi Trình

độ chuyên môn: Tốt nghiệp THPT trở lên Tình trạng sức khỏe: Tốt Người laođộng sẽ được hưởng mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp và chế độ Bảo hiểm

xã hội theo Bộ luật Lao động…

(bác Sơn ngẩng lên nhìn khuôn mặt đang tràn đầy hy vọng của anh Páo, rồi ngần ngại đọc tiếp): Nhưng… Páo ơi, bác bảo này, cháu không để ý à, họ ghi…

“không tuyển đối tượng lao động người dân tộc thiểu số…”

Anh Páo (không đợi bác Sơn nói hết câu, anh vội lấy tờ báo đọc lại, nét mặt

buồn bã): Sao lại không tuyển lao động người dân tộc thiểu số nhỉ? Cháu có

Trang 28

thâm niên 7 năm làm công nhân lắp ráp linh kiện điện tử rồi Sao họ không chothử việc đã rồi hãy quyết định nhận hay không nhận? Sao lại có thể…

Người dẫn truyện (đọc): Thấy anh Páo căng thẳng, bác Sơn nhẹ nhàng động

viên

Bác Sơn: Còn nhiều việc phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của cháu mà.

Mình cứ kiên nhẫn tìm kiếm nhất định sẽ tìm được việc làm như ý cháu ạ!

Người dẫn truyện (đọc): Nói rồi bác Sơn lại tiếp tục với công việc chăm sóc

cây của mình, vừa làm, chị vừa thầm nghĩ: “Khổ thân, từ ngày Páo xuống đây ở trọ tại nhà mình, mình thấy nó cũng là người chăm chỉ, thật thà Từ bản làng nghèo ở vùng biên giới, xuống đất Hà Nội này lập nghiệp, vậy mà,… Mà kể cũng lạ, thời đại nào rồi mà vẫn có công ty phân biệt đối xử giữa người dân tộc

đa số với dân tộc thiểu số Mình phải nghĩ cách gì giúp nó mới được” Ngẫm

nghĩ một hồi, bác chợt nhớ ra mình có người cháu đang làm việc tại trung tâm tưvấn việc làm A, bác Sơn ngừng tay, quay sang nói với anh Páo

Bác Sơn: Páo này, bác có người cháu đang làm việc tại trung tâm tư vấn việc

làm A Trung tâm ấy cách nhà bác không xa đâu, độ 4-3 km thôi Hay mai cháusắp xếp thời gian, đến đó, nhờ họ tư vấn xem thế nào

Anh Páo (nét mặt đầy hi vọng): Ôi, thế thì tốt quá, bác cho cháu xin địa chỉ của

trung tâm ấy với ạ, với bác cho cháu xin thông tin liên hệ của cháu bác với, đểcháu tiện liên lạc với bạn ấy ạ!

Bác Sơn (vỗ vai Páo): được rồi, để bác vào nhà lấy sổ ghi chép, bác tìm số điện

thoại của nó cho cháu Gớm khổ, bác già rồi, trí nhớ không được tốt!

Anh Páo: Dạ, cháu cảm ơn bác nhiều lắm ạ!

Cảnh 2 Tại văn phòng của trung tâm giới thiệu việc làm A

Anh Páo (rụt rè, hỏi một nhân viên): Dạ chào anh, tôi muốn gặp anh Trần Văn

Hùng, mong anh có thể chỉ giúp tôi anh ấy ngồi làm việc ở vị trí nào ạ!

Người dẫn truyện (đọc): Người nhân viên ấy hơi ngạc nhiên, nhưng có vẻ nhớ

ra điều gì đó, nên anh ấy ngay lập tức tươi vui nét mặt!

Anh Hùng: Chào anh! Tôi là Trần Văn Hùng đây, anh có phải là anh Giàng A

Páo không ạ?

Trang 29

Anh Páo: Vâng, chính là tôi đây ạ, sao anh lại…

Anh Hùng (ngắt lời anh Páo, đưa tay mời anh Páo ngồi xuống ghế, rót nước

mời): À, hôm qua tôi có nghe chú Sơn nói về trường hợp của anh rồi Bây giờ,

anh muốn tôi tư vấn hay giúp đỡ vấn đề gì ạ?

Anh Páo (vui mừng tình bày): Anh ạ, tôi là công nhân, có thâm niên 7 năm làm

trong lĩnh vực lắp ráp linh kiện điện tử Hôm qua tôi đọc báo, thấy 1 công tyđiện tử có tuyển dụng lao động, nhưng họ từ chối tiếp nhận hồ sơ của lao độngngười dân tộc thiểu số Tôi… tôi muốn hỏi anh xem: các công ty làm như vậy cóđúng luật hay không? Vì thực lòng, ngoài chuyện thất nghiệp phải lo miếng cơmmanh áo, khi bị kì thị như thế, tôi cũng cảm thấy tổn thương Dù là dân tộc đa sốhay thiểu số, thì chúng ta đều là người Việt Nam mà!

Anh Hùng (nét mặt cảm thông, động viên): Tôi rất hiểu tâm trạng của anh! Xin

trả lời câu hỏi của anh: công ty nào làm như vậy là trái quy định của pháp luật!Tại khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định cụ thể về khái niệmphân biệt đối xử trong lao động như sau (vừa nói, anh Hùng vừa mở sách, chỉcho anh Páo xem): “Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loạitrừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồngốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân,tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ

sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động côngđoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởngđến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp” Như vậy, việc công ty nào

từ chối hồ sơ của anh vì lý do anh là người dân tộc thiểu số thì hành động đó cóthể coi là phân biệt đối xử trong lao động (Ngừng một chút, ngấp ngụm nước,anh Hùng nói tiếp), hơn nữa: căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Bộ luật laođộng năm 2019, phân biệt đối xử trong lao động cũng là một hành vi bị nghiêmcấm

Anh Páo (hồi hộp hỏi tiếp): Pháp luật đã nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử

trong lao động, vậy tại sao các công ty vẫn làm như vậy nhỉ?

Anh Hùng (mỉm cười, đáp): Cũng có vài trường hợp đến đây nhờ chúng tôi tư

vấn về vấn đề này rồi Qua tìm hiểu chúng tôi được biết: nhiều doanh nghiệp cótâm lí e ngại người lao động dân tộc thiểu số, vì họ cho rằng: trình độ nhận thức,khả năng tiếp cận với kĩ thuật, công nghệ của người dân tộc thiểu số còn hạn

Trang 30

chế; hoặc họ cũng mang tâm lí e ngại một số vấn đề về phong tục, tập quán,…hoặc, xin lỗi, mong anh thông cảm, một số người tuyển dụng lao động còn nóivới tôi rằng họ sợ bị bùa, ngải gì đó….

Anh Páo (tỏ thái độ bức xúc): Thật không công bằng, sự khác nhau về thành

phần dân tộc không thể nào phản ánh về trình độ hiểu biết, nhận thức của conngười Rất nhiều người dân tộc thiểu số nhưng họ có trình độ hiểu biết cao, cócống hiến lớn cho sự phát triển của đất nước và xã hội Về văn hóa, mỗi dân tộcđều có những nét đặc trưng riêng; văn hóa của dân tộc nào cũng có cái hay, cáiđẹp đáng để học hỏi; nhưng cũng có những nét văn hóa lạc hậu so với thời đạimới Tôi thừa nhận là ở các dân tộc thiểu số như chúng tôi vẫn còn tồn tại một

số phong tục không phù hợp, chẳng hạn như: tục tảo hôn, kết hôn cận huyết…Tuy nhiên, người dân tộc Kinh, dù là dân tộc đa số, nhưng cũng tồn tại các vấn

đề như: mê tín dị đoan; tổ chức ma chay, cưới hỏi linh đình, gây tốn kém vàlãng phí,… Anh thấy tôi nói vậy có đúng không?

Anh Hùng (vui vẻ đáp): Vâng, anh nói đúng Sự phân biệt, kì thị dân tộc thiểu

số chỉ xảy ra ở một số doanh nghiệp thôi, chứ không phải tất cả anh nhé! Vẫn córất nhiều doanh nghiệp khác vẫn làm đúng quy định của pháp luật Là do anhchưa có “duyên” gặp họ hoặc trong thời điểm này họ không có nhu cầu tuyểndụng lao động mà thôi…

Anh Páo (Gương mặt trông đã dễ chịu hơn rất nhiều, anh tươi cười nói): Cảm

ơn anh đã cho tôi hiểu biết thêm các quy định của pháp luật Khi biết đượcnhững quy định như anh vừa nói thì tôi có đủ tự tin để đi xin việc rồi Tiện đây,cho tôi hỏi thêm mới đây có Công ty nào trên địa bàn thành phố ta đang tuyểndụng lao động trong lĩnh vực lắp ráp linh kiện điện tử không ạ?

Anh Hùng (vui vẻ đáp): Có đấy anh ạ! Một số công ty vừa mới gửi Thông báo

tuyển dụng về Trung tâm chiều hôm qua Tôi đã dán ở bảng Thông báo ngoàikia, anh có thể ra tra cứu, tham khảo xem vị trí nào, công ty nào phù hợp vớimình thì mình nộp hồ sơ nhé! Trong quá trình tìm việc làm và gửi hồ sơ ứngtuyển, nếu có vướng mắc gì cần tư vấn, anh cứ liên hệ với tôi Tôi rất sẵn lònggiúp đỡ anh!

Anh Páo (mừng rỡ): Vâng, vâng, tôi cảm ơn anh ạ!

Trang 31

Người dẫn truyện (đọc): Anh Páo ra bảng thông báo của Trung tâm tư vấn và

giới thiệu việc làm, xem các thông báo tuyển lao động, trong lòng anh ngập trànniềm tin, anh nghĩ mình sẽ xin được việc trong thời gian sớm nhất

Trang 32

- Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.

- Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động

- Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân

- Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động

2 Năng lực

a.Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và

GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết

cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có

sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân

b Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu

của bản thân trong việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày

- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được

một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến cần cù, sáng tạo trong lao động; thu thập, xử lý thông tin, tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống phản ánh sự cần cù, sáng tạo trong lao động; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động ở đời sống thực tế

3 Phẩm chất:

- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi

- Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Đối v ới giáo viên

Trang 33

- SHS, SGV, KHBD Giáo dục công dân 8.

- Thiết bị dạy học:

+ Máy tính, máy chiếu (nếu có), bảng, phấn, giấy A0

+ Các tranh, hình ảnh, video clip thể hiện nội dung về sự cần cù, sáng tạo, tinh thần yêu lao động

2 Đối với học sinh

- SHS, SBT Giáo dục công dân 8

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Nhiệm vụ 1: Thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ

năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân,

tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”: kể tên những

danh nhân, nhà khoa học trong và ngoài nước là

những tấm gương tiêu biểu cho sự cần cù, sáng tạo

trong lao động

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân kể tên những

danh nhân, nhà khoa học trong và ngoài nước là

những tấm gương tiêu biểu cho sự cần cù, sáng tạo

trong lao động

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

Trang 34

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2- 3 HS giơ tay xung phong nhanh nhất kể

tên những nhà khoa học trong và ngoài nước: Nhà

bác học Edison, Albert Einstein, Trần Đại Nghĩa,

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS nào thắng

cuộc

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới

* Nhiệm vụ 2: Đọc các câu tục ngữ và nêu ý nghĩa

a Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS huy động kiến thức, kĩ

năng cần thiết của bản thân để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thức mới

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ SHS tr.17 và

nêu ý nghĩa của những câu tục ngữ đó

- “Cần cù bù thông minh”

- “Có công mài sắt có ngày nên kim”

- “Cái khó ló cái khôn”

Trang 35

- “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của mình, đọc các câu tục

ngữ và hoàn thành nhiệm vụ

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3-4 HS phát biểu câu trả lời:

Ý nghĩa của những câu tục ngữ trên là khuyên chúng

ta nên không ngừng phấn đấu, cần cù, chăm chỉ,

sáng tạo trong lao động sẽ đem lại hiệu quả cao.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và công bố HS thắng cuộc

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lao động cần

cù, sáng tạo là truyền thống tốt đẹp của người Việt

Trong thời kì mới, truyền thống này vẫn cần được

gìn giữ và phát huy Ngày nay, những bàn tay, khối

óc của người Việt vẫn miệt mài, hăng say lao động;

không ngừng tìm tòi, đưa ra nhiều ý tưởng mới và

giải pháp hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng

cuộc sống, xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng

phồn vinh, hạnh phúc.

Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau

đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 3 Lao

động cần cù, sáng tạo.

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trang 36

a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm của cần cù, sáng tạo trong lao động.

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh hoạt động cá nhân

- GV mời 1-2 HS đọc thông tin SHS tr.17, 18

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Em có suy nghĩ gì về cách làm việc của Giáo sư -

Bác sĩ Nông học Lương Định Của?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu

hỏi: Theo em, thế nào là cần cù, sáng tạo trong lao

động?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SHS tr.17, 18 và trả lời câu hỏi

- HS rút ra kết luận về khái niệm của cần cù, sáng

tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi:

+ Việc làm của giáo sư Lương Định Của là sự cống

hiến, sự rèn luyện cần cù, chăm chỉ, chịu khó trong

công việc, luôn suy nghĩ, tìm và phát hiện ra cách

làm mới hiệu quả để đem lại kết quả cao hơn trong

công việc.

+ Cần cù, sáng tạo trong lao động là phẩm chất cần

thiết là điều kiện giúp con người nâng cao vốn hiểu

biết, rèn luyện các kĩ năng, tiết kiệm thời gian và đạt

hiệu quả cao trong công việc.

- GV rút ra kết luận về khái niệm của cần cù, sáng

1 Khái niệm

- Cần cù trong lao động:

Cần cù là chăm chỉ, chịu khó một cách thường xuyên trong công việc

- Sáng tạo trong lao động:

Sáng tạo là say mê nghiên cứu,tìm tòi trong lao động

Trang 37

tạo trong lao động.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chuyển sang nội dung mới

* Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động;

Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động

b Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS HS đọc thông tin trong SHS tr.18,

19 và thực hiện yêu cầu:

Em hãy chỉ ra biểu hiện của lao động cần cù, sáng

tạo của nhân vật trong thông tin trên.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu

hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của sự cần cù, sáng tạo

trong lao động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.18, 19 và thực hiện

yêu cầu

- HS rút ra kết luận về các biểu hiện , ý nghĩa của

cần cù, sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của

- Những biểu hiện của sáng tạo trong lao động:

Luôn suy nghĩ, tìm và phát hiện ra cách làm mới hiệu quả đem lại kết quả cao hơn trong công việc

3 Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong công việc

+ Là phẩm chất cần thiết, là điều kiện giúp con người nâng cao vốn hiểu biết, rèn luyện

Trang 38

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 bạn HS xung phong phát biểu câu trả

lời:

Biểu hiện lao động cần cù, sáng tạo của Tiến sĩ

Nguyễn Thị Hiệp:

+ Ngay từ khi còn nhỏ, cô Nguyễn Thị Hiệp đã luôn

chăm chỉ, chịu khó học tập, không ngừng nỗ lực để

vượt qua nhiều khó khăn, gian khó, kiên định theo

đuổi ước mơ.

+ Cô không ngừng tìm tòi, học hỏi, suy nghĩ và luôn

say mê nghiên cứu khoa học.

- GV rút ra kết luận về các biểu hiện , ý nghĩa của

cần cù, sáng tạo trong lao động

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

các kĩ năng, tiết kiệm thời gian

và đạt hiệu quả cao trong côngviệc

+ Góp phần xây dựng quê hương, đất nước và được mọi người yêu quý, tôn trọng

* Nhiệm vụ 3: Đọc các trường hợp và thực hiện yêu cầu

a Mục tiêu: HS biết trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi

những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán được những biểu

hiện chây lười, thụ động trong lao động

b Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1

nhiệm vụ), đọc các trường hợp trong SHS tr.19, 20

và thực hiện yêu cầu:

+ Nhóm 1, 2: Đọc trường hợp 1 và trả lời các câu

4 Việc làm thể hiện sự cần

cù, sáng tạo trong lao động

+ HS chăm chỉ, nỗ lực, vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ranhững cách thức làm việc phù

Trang 39

? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Ninh, bạn

Hải và rút ra bài học cho bản thân?

? Em đã làm gì để thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong

? Theo em, bạn K nên thay đổi như thế nào? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về việc làm thể

hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SHS tr.19, 20, thảo luận và

thực hiện yêu cầu

- HS rút ra kết luận về việc làm thể hiện sự cần cù,

sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần

thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo

hợp để đạt hiệu quả cao trong công việc

+ Cần trân trọng thành quả lao động, quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sángtạo

+ Phê phán biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trang 40

a Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học.

b Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

* Bài tập 1 SHS tr.20,21:

Chia lớp thành 2 đội (mỗi

đội cữ 1 bạn đại diện lên

thuyết trình trước lớp) thời

quả của sự rèn luyện” Em

hãy xây dựng và trình bày

bài thuyết trình để thể hiện

  Để thành công trong cuộc sống, mỗi con ngườicần hình thành và rèn luyện cho mình nhiều đức tínhtốt đẹp Một trong những đức tính cần có là tính cần cù

và sáng tạo trong học tập, lao động Đặc biệt là đối vớilứa tuổi học sinh, những con người trẻ tuổi đang từngngày kiên trì rèn luyện mình trên ghế nhà trường

  Cần cù là chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó trongcông việc Biểu hiện của cần cù là làm việc thườngxuyên, đều đặn, không ngừng nỗ lực vượt qua khókhăn, thử thách Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòitrong lao động Sự sáng tạo được thể hiện qua nhữnghành động, như: luôn suy nghĩ, tìm và phát hiện racách làm mới hiệu quả để đem lại kết quả cao hơntrong công việc

  Cần cù, sáng tạo là phẩm chất cần thiết, là điềukiện giúp con người nâng cao vốn hiểu biết, rèn luyệncác kĩ năng, tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả caotrong công việc, góp phần xây dựng quê hương, đấtnước Người có tinh thần cần cù, sáng tạo trong họctập, lao động,… sẽ luôn được mọi người yêu mến, quýtrọng

  Để rèn luyện sự cần cù, sáng tạo, trước hết, chúng

ta phải có ý thức tự rèn luyện bản thân tốt đẹp theochuẩn mực xã hội Từ ý thức đi đến hành động cụ thểtrong công việc và trong đời sống thường ngày Tronghọc tập, phải biết tuân thủ nội quy, kỉ luật trường lớp

Đi học chuyên cần, đều đặn, không trốn tiết hay viện lí

Ngày đăng: 14/08/2023, 06:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   hoạt   động;   số lượng thành viên tham gia - Giáo án giáo dục công dân lớp 8, sách chân trời sáng tạo
nh thức hoạt động; số lượng thành viên tham gia (Trang 123)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w