1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC)

52 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC)
Tác giả Ngô Thị Minh Ngọc
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, Thương mại điện tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC)

Trang 1

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA

1.1 TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA chuyên cung cấp giảipháp, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến phần mềm tin học Sản phẩm của công tyTADA có chất lượng rất tốt và tương đối đa dạng, từ các phần mềm quản lý tàichính kế toán, quản lý nhân lực trong một công ty cho đến các mô hình quản lýkhách sạn, sân Golf, Với đội ngũ nhân lực dày dặn kinh nghiệm, trải qua nhiều dự

án tin học, có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức quản lý điều hành các dự ánphần mềm lớn trên nhiều lĩnh vực khác nhau, TADA đã và đang mang lại chấtlượng dịch vụ và giải pháp tốt nhất cho khách hàng

Để làm được điều này, cần phải đảm bảo cung ứng kịp thời, nhanh chóng,chính xác với số lượng, chất lượng và cơ cấu hàng hóa cụ thể là phần mềm phùhợp với nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất Khi sản phẩm đến tay kháchhàng, nó chịu ảnh hưởng và thể hiện chất lượng của toàn bộ quá trình hoạt độngkinh doanh của công ty Hiện tại, TADA chủ yếu cung cấp các phần mềm chokhách hàng là các tổ chức, các doanh nghiệp và việc cung ứng này được thực hiệnbằng cách bán trực tiếp các phần mềm đóng gói sẵn hoặc theo đơn đặt hàng củakhách hàng thông qua tiếp xúc khách hàng mặt đối mặt Việc phát triển tốt mô hìnhcung ứng các phần mềm đó là một nội dung rất quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của công ty Vấn đề đặt ra là tìm ra giải pháp để phát triển tốt hơn nữa các

mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT cho công ty

Trang 2

Kết quả điều tra trong “Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2008” của

Bộ Công Thương cho thấy tỉ lệ các doanh nghiệp Việt ứng dụng thương mại điện

tử ngày càng tăng, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mạiđiện tử ở những mức độ khác nhau Đến nay, có tới 99% số doanh nghiệp đã kếtnối Internet Tỷ lệ doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88%

so với 84% của năm 2007 Báo cáo cũng cho thấy một trong những điểm sáng nhất

về ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp là tỷ lệ đầu tư cho phần mềmtăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin củadoanh nghiệp năm 2008, tăng gấp 2 lần so với năm 2007 Sự dịch chuyển cơ cấuđầu tư này cho thấy doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần mềmứng dụng để triển khai thương mại điện tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thôngtin Điều này thể hiện nhu cầu về phần mềm ngày càng tăng cao Tỷ lệ doanhnghiệp có website năm 2008 đạt 45%, chủ yếu website dừng lại ở việc giới thiệuchung về lịch sử hình thành công ty, sản phẩm, địa chỉ, điện thoại liên lạc, còn lạicác hoạt động kinh doanh chính vẫn là mặt đối mặt Đặc biệt các doanh nghiệpkinh doanh phần mềm qua mạng chủ yếu là các doanh nghiệp nước ngoài như:

Nhà sản xuất phần mềm Microsoft: www.microsoft.com

Người khổng lồ Google: www.google.com

Tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia IBM: www.ibm.com

Trang 3

Còn tại Việt Nam mới có một số website kinh doanh phần mềm là:

Trung tâm an ninh mạng BKIS: www.bkav.com.vn

Công ty cổ phần IN Việt Nam: www.phanmemso.com

Công ty cổ phần mạng trực tuyến Meta www.download.com.vn

Công ty Cổ phần Phần mềm Hà Nội: http://www.hanoisoftware.com

Trung tâm phần mềm - Công ty FPT: http://www.fpt-soft.com

OOS www.downloadphanmem.com,

Hầu hết các công ty tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc sản xuất, kinhdoanh phần mềm theo phương thức truyền thống Cho đến nay chưa có công ty nàothực sự chuyên nghiệp về kinh doanh trực tuyến phần mềm

Việc mua bán phần mềm còn được bán riêng lẻ qua các cá nhân thông quacác trang rao vặt, diễn đàn, Kinh doanh phần mềm qua mạng tại Việt Nam chưađược phổ biến rộng rãi và chưa có sức ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng, đặc biệt

là người tiêu dùng cá nhân

Vì những lý do trên em xin xác lập và tuyên bố đề tài: “Giải pháp phát

triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA”.

1.2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý luận về mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT, thị trường

trực tuyến và giải pháp nhằm phát triển mô hình cung ứng của một công ty TMĐT

- Nghiên cứu thực trạng kinh doanh phần mềm của công ty

- Nghiên cứu đề xuất giải phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐTcủa Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 4

- Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2003 đến nay.

- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệTADA

- Sản phẩm dịch vụ: ứng dụng TMĐT cụ thể là giải pháp, sản phẩm và dịch

vụ liên quan đến phần mềm tin học

- Phạm vi: thị trường trực tuyến

Chương 1: Tổng quan về đề tài Giải pháp phát triển mô hình cung ứng cácứng dụng TMĐT của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

Chương 2: Cơ sở lý luận của Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứngdụng TMĐT của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng môhình cung ứng của Công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

Chương 4: Các kết luận và đề xuất cho mô hình cung ứng của Công ty cổphần phát triển giải pháp công nghệ TADA

Trang 5

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA”

Các sản phẩm phần mềm công ty TADA cung cấp để ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp đó chính là các sản phẩm có thể số hóa được

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

- Khái niệm phần mềm: Phần mềm là những loại chương trình khác nhau

được dùng để vận hành máy tính và các thiết bị liên quan

- Phần mềm ứng dụng trong DN: Những chương trình khác nhau được sử

dụng để vận hành máy tính và những thiết bị liên quan trong một hệ thống

- Phần mềm ứng dụng TMĐT: là những phần mềm được sử dụng để ứng

dụng TMĐT

- Khái niệm nhà bán lẻ điện tử: Là phiên bản trực tuyến của cửa hàng bán lẻ,

nơi khách hàng có thể mua sắm hàng hoá ngay tại nhà hoặc công sở vào bất cứ thờigian nào trong ngày Kênh phân phối trực tuyến cho các doanh nghiệp kinh doanhtruyền thống

- Khái niệm TMĐT B2B (Business-to-business): là việc thực hiện các giao

dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B.Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar: nhà bán lẻ truyền thống được bổ sung thêm một website giao dịch),người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khigiá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa

Trang 6

người mua và người bán.

- Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ B2B: Cung cấp các dịch vụ kinh doanh

cho các DN như: kế toán, kiểm toán, dịch vụ tài chính, quản trị nguồn nhân lực,dịch vụ xuất bản, in ấn

Cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Service Provider – ASP)

- Khái niệm Thương mại Điện tử: Thương mại điện tử là việc tiến hành các

giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và cácphương tiện điện tử khác

Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủyban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cầnđược diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệmang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng” Các quan hệ mang tínhthương mại bao gồm các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch nào về thương mạinào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đạidiện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng cáccông trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏathuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác côngnghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển,đường không, đường sắt hoặc đường bộ

2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA

- Lý thuyết mô hình kinh doanh, lý thuyết về Thương mại điện tử: Bài giảngThương mại điện tử căn bản (khoa Thương mại điện tử - trường Đại học Thươngmại

- Lý thuyết phần mềm: Bài giảng hệ thống thông tin quản trị Thương mạiđiện tử (khoa Thương mại điện tử - trường Đại học Thương mại)

- Tài liệu: kiến thức TMĐT (Ths Dương Tố Dung – Giám đốc công ty

Trang 7

Thương mại điện tử Vĩ Tân VITANCO)

- Lý thuyết bán lẻ điện tử: Bài giảng quản trị tác nghiệp B2C (khoa Thươngmại điện tử - trường Đại học Thương mại)

- Môi trường TMĐT: Bài giảng môi trường và chiến lược TMĐT (trườngĐại học Thương mại)

2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Theo tìm hiểu của em thì từ trước đến giờ đã có 2 đề tài đã có đề cập tới việckinh doanh phần mềm trên mạng đó là:

- Đề tài luận văn: “Hoàn thiện hoạt động quảng cáo trên mạng internet củacác sản phẩm phần mềm”

- Đề tài luận văn: “Hoạch định tổ chức kênh phân phối bán hàng tại nhà quamạng truyền hình cáp của công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội”

- Đề tài luận văn: “Hoàn thiện hoạt động quảng cáo trên mạng Internet củacác sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần giải pháp phần mềm và tích hợp hệthống S3I)

- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh dịch vụ internet của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam,Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC”

- Bài báo: “Bán phần mềm: Kỹ năng thôi là chưa đủ!” trên tranghttp://dantri.com.vn/c119/s119-236510/ban-phan-mem-ky-nang-thoi-la-chua-du.htm ngày 12/06/2008

Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp phát triển mô hìnhcung ứng các ứng dụng TMĐT của một Công ty cụ thể là TADA

2.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA MÔ HÌNH CUNG ỨNG CÁC ỨNG DỤNG TMĐT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA

Trang 8

2.4.1 Lý thuyết về phần mềm

2.4.1.1 Phân loại phần mềm có 2 kiểu phần mềm:

- Phần mềm ứng dụng: thực thi các tác vụ xử lý thông tin cho người dùngcuối:

+ Phổ dụng: Các chương trình thực hiện các công việc xử lý thông tin thôngthường cho người dùng cuối (còn gọi là gói tiện ích)

+ Chuyên biệt: Các ứng dụng hỗ trợ đặc biệt cho người dùng cuối trong kinhdoanh và các lĩnh vực cụ thể khác

- Các bộ phần mềm - Kế toán kinh doanh - Các hệ điều hành - Các bộ dịch ngôn ngữ

- Các trình duyệt web Xử lý giao dịch - Các chương trình lập trình

- Thư điện tử Quản trị quan hệ KH, quản trị mạng - Các công cụ và bộ

- Xử lý văn bản Lập KH nguồn lực DN, - Các hệ thống QT biên tập chương trình.

Trang 9

- Các bảng tính Thương mại ĐT, cơ sở dữ liệu - Các gói phần mềm hỗ

- Quản trị CSDL - Khoa học và kỹ thuật - Ứng dụng máy chủ trợ kỹ thuật

- Trình diễn đồ họa - Giáo dục, Giải trí, - Tiện ích hệ thống

- Quản lý TT cá nhân - Kiểm soát an ninh

Việc hiểu các ứng dụng kinh doanh truyền thống là rất quan trọng để nhậnthấy các hệ thống TMĐT thay đổi hoạt động của tổ chức ra sao

Trang 10

người dùng riêng biệt

Có xu hướng liên quan đến nhiều nhóm

có nhiều nhu cầu riêngTập trung hẹp vào phục vụ một bộ

phận riêng của tổ chức

Tập trung rộng vào nhiều bộ phận trong

và ngoài tổ chứcTăng cường những bộ phận hiện có Xu hướng vượt qua phạm vi một bộ

phận thậm chí ra ngoài tổ chứcXoay quanh quan hệ tổ chức hiện có Tạo ra những mối quan hệ tổ chức mớiDựa chủ yếu vào dữ liệu bên trong Bao gồm cả thông tin từ nguồn bên

Xử lý dữ liệu là một chi phí kinh doanh Thông tin là hàng hóa, có thể gia tăng và

chiết suất giá trịỨng dụng truyền thống Ứng dụng TMĐT

Ai Giới hạn liên quan đến một số

nhóm người dùng nhất định trong tổ

Bao gồm nhiều người, nhiềunhóm bên trong, bên ngoài tổ

Trang 11

Ở đâu Trong bộ phận riêng lẻ, hoặc một

vài bộ phận của tổ chức

Xuyên qua tất cả các bộ phậnthậm chí với bên ngoài tổ chứcKhi nào Phổ biến từ những năm 1980 Mới bắt đầu phổ biến trong 10

năm nayTại sao Phục vụ các bộ phận của tổ chức,

nhằm tiết kiệm và nâng cao lợi ích

Phục vụ toàn bộ tổ chức, nhằmthích nghi và tận dụng cơ hộiThế nào Phát triển thành công được dùng lâu

dài trước khi bị thay thế

Hệ thống TMĐT điều chỉnh liêntục vì cạnh tranh, công nghệ và

cơ hội mớiBao

nhiêu

Sử dụng nền tảng “khi cần” để hỗ

trợ một hoạt động riêng

Sử dụng hệ thống TMĐT làtrung tâm của tổ chức

Với cái

Dựa vào dữ liệu bên trong Gồm thông tin trong và ngoài tổ

chức

2.4.3 Một số ứng dụng TMĐT trong kinh doanh

Có nhiều ứng dụng TMĐT làm cầu nối giữa doanh nghiệp với các tổ chứcbên ngoài, với các cá nhân cả bên trong và bên ngoại:

- Cửa hàng điện tử:

+ Cung cấp sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu khách hàng

+ Giá bán thấp hơn cửa hàng truyền thống

+ Lựa chọn phong phú từ nhiều nơi

+ Đặt hàng và giao hàng nhanh

+ Dịch vụ hậu mãi tốt

- Thu mua điện tử:

+ Sử dụng Internet để linh hoạt lựa chọn nhà cung cấp và tiết kiệm chi phí &thời gian

Trang 12

+ Thu mua điện tử còn được dùng để hỗ trợ cửa hàng điện tử, có chức năngliên kết với môi giới điện tử và sản xuất theo yêu cầu.

+ Thu mua điện tử bao gồm cả hỗ trợ tích hợp nhà cung cấp khách hàng,quản trị hậu cần mua hàng

- Môi giới điện tử: Có chức năng cầu nối giữa bên mua và bên bán vì vậy có

cả chức năng thu mua điện tử

- Marketing tùy biến:

+ Sử dụng hồ sơ cá nhân của khách hàng để phát huy tối đa hiệu quả cáchoạt động marketing với từng khách hàng riêng lẻ

+ Marketing tùy biến là một phần của ứng dụng cửa hàng điện tử

Trang 13

Hình 2.4.3: Xu hướng phát triển ứng dụng TMĐT

Cao

Thấp Dự án ngắn hạn Tự động hóa các hoạt động Lâu

Thời gian thực hiện

Nhìn theo hướng mũi tên, các giai đoạn ứng dụng TMĐT càng lên phía cao thì giá trị kinh doanh càng cao, thời gian thực hiện càng lâu hơn Loại hình TMĐT cao nhất đó là kinh doanh điện tử, khi đó, giá trị kinh doanh là cao nhất và thời gian thực hiện cũng lâu nhất, đây là sự kết hợp của cả 2 loại hình B2C và B2B

Các phương pháp ứng dụng TMĐT cho các DN:

- Chuyển từ EDI qua VAN sang Internet

- Ứng dụng TMĐT mới vào tổ chức hiện nay

- Ứng dụng TMĐT vào tổ chức mới thành lập

- Tái thiết kế cấu trúc và quy trình kinh doanh của tổ chức để tối ứu hóa kinhdoanh điện tử

2.4.4 Lý thuyết về Thương mại điện tử

2.4.4.1 Các loại thị trường điện tử:

Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C,

Giá trị

kinh

doanh

Trang 14

C2B hay C2C Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng

ký và tham gia Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định đượcmời hay cho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinhdoanh riêng lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ cácngành khác nhau tham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cungcấp Ngược lại, thị trường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau củamột ngành duy nhất hay một nhóm người dùng duy nhất

Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua

đi, thời gian mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau mộtquá trình tập trung chỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại Thế nhưngbên cạnh đó là ngày càng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ

Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trườngđiện tử đã rẻ đi rất nhiều Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chàohàng khác nhau thông qua các giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thịtrường chung có mật độ chào hàng cao (thí dụ như Khu chợ Amazon) Ngoài racác thị trường độc lập trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng các giảipháp phần mềm cho một cổng Web toàn diện

2.4.4.2 Những điểm mạnh, điểm yếu của kinh doanh trên Web

Những điểm mạnh:

- Chi phí nhận được đơn đặt hàng trên Web sẽ rẻ hơn so với hầu hết cáchnhận đơn đặt hàng khác, kể cả đặt tại cửa hàng, qua điện thoại, hay đến tận nhà

- Chi phí xử lý và quản lý thấp hơn

- Các đơn đặt hàng qua Web thường ít sai sót hơn so với các đơn đặt hàngqua điện thoại

- Các khách hàng có thể dễ dàng so sánh các cửa hàng và có thể mua hàngvào bất kỳ thời gian nào, dù là ban ngày hay ban đêm

Trang 15

- Các khách hàng đôi khi cảm thấy thoải mái hơn trong việc đưa ra quyếtđịnh mua hàng khi không có mặt của người bán hàng.

- Đối với việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp thì việc

có một trang Web để nhận dơn dặt hàng ngụ ý rằng doanh nghiệp đó có sử dụngcác công nghệ hiện đại

2.4.4.3 Các đặc trưng của Thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một

số điểm khác biệt cơ bản sau:

- TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện tử đểlàm thương mại Nói chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mạithông qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần phải in ragiấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

- Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn thông tin dưới dạng

số hoá của các mạng điện tử Nó cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh

Trang 16

mới và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh.

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết phải gặp gỡnhau trực tiếp và không phải biết nhau trước Việc sử dụng các PTĐT, các thông

tin thương mại được số hóa cho phép giao dịch Người – Máy – Máy – Người giữa

các bên được tiến hành

- TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại Các giaodịch này không chỉ tập trung vào việc mua - bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếptạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao dịch hỗ trợ tạo ra lợinhuận (ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặctạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinhdoanh )

Trang 17

2.4.4.4 Các nhân tố tác động của TMĐT tới mô hình cung ứng phần mềm

- Tác động tới dịch vụ khách hàng: TMĐT tác động tới tất cả khía cạnh

dịch vụ KH của mô hình cung ứng phần mềm ở nhiều mức độ khác nhau

+ Tính thông tin: Hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành nhanh chóng,chính xác, được kết nối liên tục với khách hàng và các nhà cung ứng

+ Thời gian đáp ứng đơn đặt hàng: Rất nhanh chóng và thuận tiện vì là sảnphẩm số hóa được

+ Mức độ tin cậy: Thông tin chính xác hơn, mối quan hệ với khách hàngcũng chặt chẽ hơn sẽ làm tăng mức độ tin cậy cho khách hàng, từ đó làm tăng sựthỏa mãn của khách hàng

+ Sự đa dạng về chủng loại và tính sẵn có của các sản phẩm phần mềm

+ Tính linh hoạt: Thuận tiện trong mua sắm do không giới hạn về khônggian và thời gian Khách hàng có thể đặt hàng mua sản phẩm phần mềm bất cứ lúcnào và ở bất cứ nơi đâu trong phạm vi phục vụ của doanh nghiệp Giá cả cũng cóthể thay đổi hết sức linh hoạt theo giá trị sản phẩm, tần số mua phần mềm, nhờ cơ

sở dữ liệu của TMĐT

- Tác động tới chi phí hậu cần:

+ Chi phí dự trữ hàng hóa/nguyên vật liệu: gần như là chi phí dự trữ đối vớisản phẩm số hóa bằng 0

+ Chi phí đầu tư mạng lưới hậu cần:

+ Chi phí vận chuyển: TMĐT tiết kiệm được toàn bộ chi phí vận chuyển dosản phẩm phần mềm có thể số hóa được

+ Chi phí thông tin: TMĐT cho phép chia sẻ thông tin về nhu cầu thị trườnggiữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, Internet cũng cho phép chia sẻ thông tin

dự báo và hoạch định sản xuất kinh doanh trong toàn bộ chuỗi, góp phần nâng cao

Trang 18

mức độ hợp tác giữa các thành viên.

2.4.5 Một số lý thuyết về mô hình kinh doanh B2B bán lẻ của công ty cổ phần giải pháp và phát triển công nghệ TADA

2.4.5.1 Nhà bán lẻ điện tử

- Mô hình doanh thu: Bán hàng hóa, phí dịch vụ

- Cơ hội thị trường: mọi người sử dụng trên Internet đều có thể là kháchhàng tiềm năng của các doanh nghiệp

- Có 5 loại mô hình bán lẻ điện tử:

+ Mô hình nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua thư tín chuyển sang trực tuyến:Phần lớn các nhà bán lẻ theo đơn đặt hàng qua bưu điện truyền thống đơn giản là

bổ sung thêm một kênh phân phối khác – Internet Một số nhà bán lẻ còn tiếp tụcvận hành các cửa hàng vật lý, nhưng kênh phân phối chủ yếu của họ hiện giờ làmarketing trực tiếp

+ Bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất: Các nhà sản xuất bán hàng trựctuyến trực tiếp từ các site công ty đến các khách hàng cá nhân Phần lớn các nhàsản xuất là vận hành TMĐT hỗn hợp, vừa bán hàng tại các cửa hàng vật lý, vừaqua mạng Họ cũng vừa bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, vừa bán thông quacác đại lý bán lẻ

+ Nhà bán lẻ điện tử thuần túy: Các nhà bán lẻ điện tử này không có các cửahàng vật lý Họ chỉ bán hàng trực tuyến

+ Nhà bán lẻ hỗn hợp: Đây là các nhà bán lẻ truyền thống có thêm website

bỏ sung

+ Các phố Internet: Các phố này bao gồm một số lượng lớn các cửa hàngđộc lập Phố trực tuyến bao gồm hai loại: Danh mục tham khảo và Phố với cácdịch vụ chia sẻ

Danh mục tham khảo Loại phố này về cơ bản là một danh mục được tổ

Trang 19

chức theo sản phẩm Khi người dùng mạng kích chuột vào một sản phẩm hoặc mộtcửa hàng cụ thể, họ được dẫn đến cửa hàng của người bán, nơi mà họ sẽ thực hiệncác giao dịch

Phố bán hàng với các dịch vụ chia sẻ: Trên các phố với các dịch vụ chia sẻ,người tiêu dùng có thể tìm thấy các sản phẩm, đặt mua, thanh toán và thỏa thuậnvận chuyển Phố chủ yếu cung cấp các dịch vụ này, nhưng thông thường các dịch

vụ được các cửa hàng độc lập thực hiện Người mua phải lặp lại quá trình đó ở mỗicửa hàng mà họ viếng thăm trên phố, nhưng về cơ bản quá trình là giống nhau

2.4.5.2 Mô hình Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh

nghiệp với doanh nghiệp

- Các loại giao dịch B2B cơ bản:

+ Bên Bán: (một bên bán - nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệweb trong đó môt cty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiế ptrong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợpđồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Cty bán có thể là nhà sản xuất loạiclick-and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

+ Bên Mua: một bên mua - nhiều bên bán

+ Sàn Giao Dịch: nhiều bên bán – nhiều bên mua

+ TMĐT phối hợp: Các đối tác phối hợp nhau trong quá trình chế tạo sảnphẩm

Nhà cung cấp dịch vụ B2B:

- Mô hình doanh thu: Bán dịch vụ, phí đăng ký

- Cơ hội thị trường: Nhiều tiềm năng vì đối với người sử dụng, việc chi mộtkhoản tiền phí để sử dụng dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ B2B vẫn kinh tế vàkhả thi hơn so với việc bỏ tiền đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ riêng

Trang 21

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TADA

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 P/p sử dụng phiếu điều tra

Đối tượng điều tra: công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA

và các khách hàng của công ty

Nội dung và mục đích: Các câu hỏi tập trung vào việc điều tra xem mức độ

sử dụng các phần mềm vào việc ứng dụng TMĐT của khách hàng đến đâu vàTADA đã thỏa mãn nhu cầu cho các khách hàng của mình ở mức độ như thế nào

Dự định trong tương lai của TADA cũng như khách hàng về việc ứng dụngTMĐT

Cách thức tiến hành: lập bảng câu hỏi điều tra, phát 20 phiếu điều tra, thuthập và xử lý các kết quả thu được

Trang 22

-Bộ công thương Việt Nam.

Các đề tài luận văn, đề tài khoa học có liên quan (đã liệt kê ở chương 2 phần2.3)

Các bài viết trên internet có liên quan

* Các phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu

- Các p/p định lượng: Ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích thông tin điềutra thực trạng ứng dụng phần mềm vào thương mại điện tử dựa trên kết quả phiếuđiều tra thu thập được

3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến mô hình cung ứng phần mềm trực tuyến

3.2.1.1 Thực trạng chung trên thế giới và Việt Nam

Trước đây, các phần mềm được trao đổi dưới dạng hiện vật (physical form)bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bìchuyển đến tay người sử dụng hoặc đến điểm phân phối (như cửa hàng, quầybáo, )

Trên thế giới hiện nay có một số tập đoàn kinh doanh phần mềm rất thànhcông như Microsoft, Oracle, IBM, SAP, Hiện nay các tập đoàn này đã có đạidiện tại Việt Nam

Tập đòan Microsoft đã kiếm được hàng tỷ USD từ việc bán các gói phầnmềm Mô hình bán hàng trực tuyến của Microsoft đã được triển khai ở Anh, Đức,Hàn Quốc và Mỹ Khách hàng có thể trực tiếp mua phần mềm và phần cứng từMicrosoft theo các giới thiệu trên catalog Microsoft giới thiệu những sản phẩmcủa hãng trên cửa hàng trực tuyến để khách hàng có thể mua và download Điểmkhác biệt lớn nhất ở đây là sau khi việc thanh toán của bạn đã hoàn tất, bạn ngaylập tức có thể tải sản phẩm về máy của bạn vài cài đặt một cách hợp hợp pháp Trêncửa hàng trực tuyến của mình, Microsoft đã cung cấp toàn bộ sản phẩm của mình,

Trang 23

từ Windows Vista tới Microsoft Office, bao gồm cả phiên bản đầy đủ hay nângcấp Microsoft cũng cung cấp Xbox 360 Games dưới dạng đĩa DVD chứ không thểtải về trực tiếp.

Tập đoàn máy tính quốc tế (viết tắt là IBM) là một tập đoàn công nghệ máytính đa quốc gia và đặt trụ sở chính tại Armonk, New York, USA Công ty là mộttrong số ít những công ty công nghệ thông tin với một lịch sử liên tục kể từ thế kỷthứ 19 IBM sản xuất và bán sản phẩm phần cứng máy tính và phần mềm, và đưa

ra những công tác (dịch vụ) cơ sở hạ tầng, những công tác (dịch vụ) hosting, vànhững công tác dịch vụ tư vấn trong những vùng đang hạn chế từ những máy tínhlớn đến những máy tính mang công nghệ nano IBM được biết đến gần đây như làmột công ty sản xuất máy tính hàng đầu thế giới, với hơn 355000 công nhân trêntoàn thế giới IBM là chủ công nhân công nghệ lớn nhất trên toàn thế giới Đó làmột lợi thế nhưng doanh thu của IBM đã bị tụt xuống hang thứ hai sau HewlettPackard trong năm 2007

IBM đã gây được ảnh hưởng bởi “Open Source Initative”, và bắt đầu hỗ trợLinux vào năm 1998 Công ty đầu tư hàng tỷ USD trong những công tác dịch vụ,phần mềm dựa trên Linux trong trung tâm công nghệ Linux, mà bao gồm hơn 300những người phát triển nhân Linux IBM cũng sử dụng mã nguồn mở dưới nhiềugiấy phép nguồn mở khác nhau, như khung phần mềm nền tảng độc lập Eclipse(giá xấp xỉ 40 triệu Usd vào thời gian đó) và Java – hệ quản trị cơ sở dữ liệu cóquan hệ (RDBMS) - Apache Derby

Tại Việt Nam, IBM hiện có đại diện tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.Năm 2007, tại TP.Hồ Chí Minh, IBM đã khai trương Trung tâm Dịch vụ Toàn cầuIBM (IBM Global Delivery Center)

Công ty Cổ phần SAP: là công ty phần mềm lớn nhất châu Âu, có trụ sởchính tại Walldorf, (Đức) SAP là công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp giải

Trang 24

pháp phần mềm doanh nghiệp (hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp vànhững ứng dụng liên quan như quản lý chuổi cung cấp, quản lý quan hệ kháchhàng, quản lý vòng đời sản phẩm, quản lý quan hệ với nhà cung cấp) Các ứngdụng của SAP đã được áp dụng cho hơn 46.100 khách hàng tại hơn 120 quốc gia –bao gồm từ những giải pháp phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đếnnhững giải pháp đặc thù phù hợp cho các tổ chức mang tầm cỡ toàn cầu Dựa trênnền tảng công nghệ NetWeaver để tạo ra sự đổi mới và cho phép thay đổi kinhdoanh, giải pháp phần mềm của SAP giúp các doanh nghiệp ở mọi quy mô trên thếgiới nâng cao được mối quan hệ với khách hàng, tăng cường hợp tác đối tác vàmang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và tại các kênh phân phối của mình

Tại Việt Nam, FPT là công ty tin học và viễn thông hàng đầu Việt Nam, dẫnđầu trong các lĩnh vực như tích hợp hệ thống, phân phối các sản phẩm công nghệthông tin và viễn thông, phát triển phần mềm, dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet,nội dung trực tuyến và lắp ráp máy tính Công ty Cổ phần FPT (FPT Corporation)

là công ty đa quốc gia, hiện đang hoạt động trên bốn lĩnh vực: Công nghệ thông tin

và viễn thông; Tài chính và ngân hàng; Bất động sản; Giáo dục và đào tạo FPT làđối tác chiến lược của hầu hết các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như IBM,Oracle, Microsoft, Cisco System, Intel… FPT cũng không ngừng tập trung pháttriển các hoạt động kinh doanh chia theo từng lĩnh vực, trong đó các mảng kinhdoanh truyền thống luôn được chú trọng đầu tư và đạt được các kết quả tích cực

Đó là: Tích hợp hệ thống, Xuất khẩu phần mềm, Viễn thông, Đào tạo và Phân phốisản phẩm công nghệ viễn thông Nếu tính riêng mảng Phần mềm và Dịch vụ,doanh số ước đạt trên 2.688 tỷ đồng, tăng 47,7% so với cùng kỳ năm 2007 và vượt4,7% kế hoạch đề ra Lợi nhuận đạt 792 tỷ đồng và tăng 60,7% so với năm 2007

Tỷ trọng lợi nhuận của Phần mềm và Dịch vụ năm 2008 chiếm 63,4%; trong khinăm 2007 chỉ chiếm 47,9% Điều này càng chứng tỏ rằng, tập đoàn FPT rất chútrọng vào việc phát triển các mảng kinh doanh truyền thống, đặc biệt là Phần mềm

Trang 25

và Dịch vụ Đây cũng chính là định hướng trong năm 2009 của FPT là tập trungvào toàn cầu hóa và đẩy mạnh cung cấp phần mềm và dịch vụ.

Nước ta được đánh giá có tiềm năng phát triển công nghiệp phần mềm(CNPM), ngành công nghiệp này là nơi thu hút nhiều lao động trẻ, có trình độ caotrong nước và việt kiều ở nước ngoài Phần mềm và công nghệ thông tin ngày càngđược phổ cập với gần 20 triệu người sử dụng Internet Tuy mới phát triển, nhưngCNPM nước ta đã tạo việc làm cho trên 48 nghìn lao động, có mức tăng trưởng hàngnăm trên 40%, đạt doanh thu gần 500 triệu USD và kim ngạch xuất khẩu trên 180triệu USD trong năm 2007 Có thể nói, CNPM nước ta đã có những bước tiến quantrọng, dần xác lập được vị thế trên bản đồ thế giới, được xem là một trong 20 thịtrường hấp dẫn toàn cầu

Sản phẩm và dịch vụ phần mềm được quan tâm nhiều nhất là phần mềmquản lý doanh nghiệp, tiếp đó là phần mềm quản lý bán hàng và vật tư Tuy nhiên,cái mà doanh nghiệp cần cũng mới chỉ là phần mềm phổ cập, mang giá trị thấp, cóthể cung cấp hàng loạt như phần mềm kế toán Một trong những sản phẩm đượcđánh giá có tiềm năng là phần mềm quản lý, hoạch định tài nguyên doanh nghiệp(ERP) song mới chỉ có chừng 3% số doanh nghiệp được khảo sát quan tâm, chừng7% có nhu cầu, số còn lại dường như chưa có khái niệm về việc sử dụng sản phẩmnày

Thị trường xã hội mới tập trung vào phần mềm giải trí với những trò chơitrực tuyến, phần mềm dịch vụ gia tăng cho thiết bị thông tin di động và các phầnmềm cho giáo dục đào tạo Sự bùng nổ của trò chơi M.U Online cuốn hút hàngtrăm nghìn người tham gia chỉ trong một thời gian ngắn, đã thúc đẩy nhiều doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực này

Tuy chỉ bắt đầu bước vào thị trường xuất khẩu trong vòng 10 năm gần đây,song phần mềm xuất khẩu Việt Nam đã có nhịp độ tăng trưởng khá nhanh Nhiềucông ty phần mềm đã vươn tới những thị trường lớn ở Mỹ, châu Âu và Nhật Bản

Trang 26

với kim ngạch xuất khẩu hàng năm không ngừng gia tăng (từ 70 triệu USD năm

2005 lên 110 triệu USD năm 2006, tăng 57%, đạt 180 triệu USD, tăng gần 64%trong năm 2007) Doanh nghiệp phần mềm nước ta đã tìm được những khách hànglớn để gia công xuất khẩu nhưng chủ yếu mới là dịch vụ và đang gặp phải sự cạnhtranh khốc liệt từ các doanh nghiệp phần mềm Ấn Độ, Nga, Trung Quốc và nhữngnước đang phát triển Gần đây, thị trường Nhật Bản đang nổi lên như một lựa chọn

ưu tiên với những doanh nghiệp Nhật Bản có kế hoạch đầu tư mở rộng dịch vụphần mềm tại Việt Nam

Cho đến nay, trên địa bàn cả nước có khoảng 4.000 doanh nghiệp đăng kýsản xuất kinh doanh phần mềm, song số thực sự sản xuất mới có trên 750 doanhnghiệp Trong số này, trên 52% ở thành phố Hồ Chí Minh, 40% ở Hà Nội, các địaphương khác khoảng 8% Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 2 địa phương thuhút mạnh nhất các công ty phần mềm hoạt động Trong số những doanh nghiệpphần mềm đang hoạt động, khoảng 150 doanh nghiệp gia công xuất khẩu phầnmềm, một số ít có quy mô trung bình từ 100 đến 150 lao động.; đã xuất hiện mộtvài doanh nghiệp có hàng nghìn lập trình viên, Trong đó, công ty phần mềm FPT(FPT Soft) với 2.500 người làm việc đã trở thành DNPM lớn nhất Đông Nam Á.Mặc dù vậy, đại bộ phận doanh nghiệp phần mềm Việt Nam vẫn còn trong quy mônhỏ, thậm chí chỉ có chừng 10 lao động; thiếu lao động có kỹ năng chuyên mônnhất là lao động quản lý và làm việc theo nhóm Đây chính là hạn chế trong mongmuốn khẳng định thương hiệu phần mềm doanh nghiệp Việt Nam trên thế giới.hiều tổ chức nước ngoài tuy chỉ mới thành lập văn phòng đại diện ở Việt Nam,nhưng lại giành được những hợp đồng lớn để cung cấp giải pháp phần mềm, đãđẩy nhiều doanh nghiệp phần mềm Việt Nam vào thế bị cạnh tranh gay gắt ngaytại sân nhà

Tại Việt Nam hiện nay, chính phủ cũng đang rất quan tâm đến việc pháttriển hoạt động thương mại điện tử trong nước, như xây dựng cổng thông tin

Ngày đăng: 08/06/2014, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4.3: Xu hướng phát triển ứng dụng TMĐT - Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC)
Hình 2.4.3 Xu hướng phát triển ứng dụng TMĐT (Trang 13)
Hình   3.2.3  Mô   hình   5   lực   lượng   điều   tiết   cạnh   tranh   trong   ngành   của M.Porter - Giải pháp phát triển mô hình cung ứng các ứng dụng TMĐT của công ty cổ phần phát triển giải pháp công nghệ TADA (CUNG UNG DVU-LOGISTIC)
nh 3.2.3 Mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w