Miền núi – Địa hình núi già: phân bố ở phía bắc và trung tâm châu lục, chủ yếu là núi trung bình và núi thấp với những đỉnh tròn, sườn thoải.. Pa-léc-mô nằm ở ven Địa Trung Hải, khí hậu
Trang 1Câu 3 Châu Âu được ngăn cách với châu Á bởi dãy núi
A Cac-pat B U-ran C An-po D Hi-ma-lay-a
Câu 4 Châu Âu được ngăn cách với châu Phi bởi biển nào sau đây?
A Địa Trung Hải B Biển Đỏ C Biển Đen D Biển Ca-xpi
Câu 5 Hình dạng lãnh thổ châu Âu trông tựa như
A một hình khối lớn C một bán đảo lớn
B một chiếc ủng D một con hổ
D một con hổ
Câu 6 Hai khu vực địa hình chính của châu Âu là
A sơn nguyên và cao nguyên C đồi thấp và đồng bằng
B đồng bằng và miền núi D đồng bằng và vùng ven biển
Câu 7 Cho hình sau:
a) Hãy đặt tên các địa danh sau đây vào vị trí được đánh số trong hình
Trang 2D Dãy Xcan-đi-na-vi.
G Đồng bằng Bắc Âu
I Biển Đen
b) Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu
Câu 8 Cho hình sau:
a) Hãy đặt tên các đới khí hậu sau đây vào đúng vị trí được đánh số trong hình 12
A Đới khí hậu cực và cận cực
B Đới khí hậu ôn đới
C Đới khí hậu cận nhiệt đới
b) Hãy nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của ba trạm Bret, Ca-dan và Pa-léc-mô trong hình 1.2 Tại sao
có sự khác biệt đó?
c) Hãy nhận xét sự phân hoá khí hậu của châu Âu
Câu 9 Hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bảng 1 Đặc điểm các đội thiên nhiên của châu Âu
Trang 3Khu vực địa hình Đặc điểm
Đồng bằng - Chiếm 2/3 diện tích châu lục – Phân bố chủ yếu ở phía đông
Miền núi – Địa hình núi già: phân bố ở phía bắc và trung tâm châu lục, chủ yếu
là núi trung bình và núi thấp với những đỉnh tròn, sườn thoải — Địahình núi trẻ: phân bố ở phía nam châu lục, phần lớn các dãy núi có độcao trung bình
Câu 8
a) 1 − A, 2 − B, 3 – C
b)
Bret – Lượng mưa trung bình năm lớn: 820 mm – Nhiệt độ
trung bình năm khoảng 13 °C
Ôn đới hải dương
Ca-dan – Lượng mưa trung bình năm là 443 mm – Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 4°C
Ôn đới lục địa
Pa-léc-mô Lượng mưa trung bình năm là 711 mm – Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 17°C
Địa trung hải
Do Bret nằm ở ven biển, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương Ca-dan nằm ở sâu trong lục địa, khí hậumang tính chất ôn đới lục địa Pa-léc-mô nằm ở ven Địa Trung Hải, khí hậu mang tính chất địa trung hải.c) Châu Âu có khí hậu phân hoá đa dạng, thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông
Câu 9
Đới thiên nhiên Đặc điểm
Đới lạnh Chiếm phần diện tích rất nhỏ; khí hậu lạnh và âm quanh năm Thực vật và
động vật nghèo nàn, chủ yếu là những loài có đặc tính thích nghi với khí hậulạnh
Đới ôn hoà Chiếm phần lớn lãnh thổ châu Âu; khí hậu, thực vật thay đổi từ tây sang đông
và từ bắc xuống nam Ví dụ: Vùng ven biển phía tây có rừng lá rộng, rừng hỗnhợp Vào sâu trong nội địa là rừng lá kim, thảo nguyên Về phía đông nam,mùa đông ngắn dần, mùa hạ nóng, lượng mưa giảm, cảnh quan chủ yếu là thảonguyên và bản hoang mạc Động vật đa dạng, phong phú
BÀI 3
Câu 1 Ý nào sau đây không phải là giải pháp để bảo vệ nguồn nước ở châu Âu?
A Kiểm soát nguồn nước thải C Đầu tư công nghệ xử lí nước thải
B Hạn chế tối đa việc sử dụng nước D Nâng cao nhận thức của người dân
Câu 2 Để bảo vệ nguồn nước, giải pháp nào sau đây ở châu Âu đảm bảo được tính bền vững nhất?
A Kiểm soát nguồn nước thải C Nâng cao nhận thức của người dân
B Đầu tư công nghệ xử lí nước thải D Quản lí chất thải nhựa
Câu 3 Để cắt giảm lượng khí thải, bảo vệ môi trường không khí, giải pháp nào sau đây ở châu Âu là hợp lí
nhất?
A Hạn chế sử dụng năng lượng C Tăng cường xử lí chất thải
B Phát triển năng lượng tái tạo D Đánh thuế cao theo khối lượng chất thải
Câu 4 Ý nào sau đây không phải là hậu quả của ô nhiễm không khí?
A Gây mưa a-xit C Làm thủng lớp ô-zôn
Trang 4B Làm biến đổi khí hậu D Tăng số loài sinh vật.
Câu 5 Để giảm sự phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hoá thạch, các quốc châu Âu đã áp dụng biện pháp
nào sau đây?
A Phát triển năng lượng tái tạo C Dỡ bỏ các nhà máy nhiệt điện
B Phát triển nhà máy nhiệt điện, D Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện
Câu 6 Hãy nêu một số biện pháp bảo vệ và phát triển rừng ở châu Âu.
Câu 7 Cho bảng số liệu sau:
Lượng phát thải khí nhà kính
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện lượng phát thải khí nhà kính của các nước thuộc Eu trong giai đoạn 1990 – 2018.b) Nhận xét về lượng phát thải khí nhà kính của các nước thuộc EU giai đoạn 1990 – 2018 và giải thíchnguyên nhân
– Áp dụng công nghệ tiên tiến để kiểm soát và ngăn chặn cháy rừng
− Quy định các vùng được khai thác, dán nhãn sinh thái lên cây gỗ được khai thác
– Các biện pháp khác như tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân bảo vệ rừng,
Dựa vào bảng 4.1, hãy trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4
Bảng 4.1 GDP của bốn trung tâm kinh tế lớn và thế giới năm 2019
Trung taâm kinh tế
Trang 5Câu 5 Quan sát hình sau:
Hãy viết cảm nghĩ của em về sự hợp tác của các nước thông qua quá trình sản xuất máy bay E-bớt
Câu 6 Cho bảng số liệu sau: Bảng 4.2 Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của bốn trung tâm kinh tế lớn và thế
giới năm 2019
Trị giá xuất khẩu
Trang 6Câu 4 Ý nào sau đây đúng với đặc điểm địa hình châu Á?
A Đồng bằng và trung du chiếm 3/4 diện tích châu lục
B Đại bộ phận là đồng bằng và các vùng đất thấp
C Núi cao và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích châu lục
D Núi, cao nguyên và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích châu lục
Câu 5 Nhận định nào sau đây đúng với khí hậu châu Á?
A Có đầy đủ các đới khí hậu
Trang 7B Chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới.
C Phần lớn thuộc đới khí hậu xích đạo
D Không nằm ở đới khí hậu cực và cận cực
Câu 6 Việt Nam thuộc đới khí hậu nào?
A Đới khí hậu ôn đới
B Đới khí hậu cận nhiệt đới
C Đới khí hậu nhiệt đới
D Đới khí hậu xích đạo
Câu 7 Hồ nào sau đây không thuộc châu Á?
A Hồ Vích-to-ri-a
B Hồ Ban-khát
C Hồ A-ran
D Hồ Bai-can
Câu 8 Nối tên đồng bằng ở cột A với tên dòng sông chính bồi đắp nên đồng bằng đó ở cột B sao cho đúng.
Câu 9: Hãy lập bảng theo mẫu sau để thể hiện đặc điểm và ý nghĩa của thiên nhiên với việc sử dụng và bảo
Trang 8Địa hình phân hoá đa dạng.
Tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế: trồngcây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc, thuỷđiện, du lịch, khai thác khoáng sản,
+ Chủ yếu là núi, cao nguyên và sơn nguyên(chiếm khoảng 3/4 diện tích châu lục), phân bốnhiều ở khu vực trung tâm
+ Ngoài ra còn có các đồng bằng châuthổ rộng lớn ở phía đông và phía nam; ven biển cónhiều vũng, vịnh, – Khoáng sản: đa dạng vàphong phú
Tạo điều kiện phát triển cácngành kinh tế: trồng câylương thực, thực phẩm, chănnuôi gia súc, thuỷ điện, dulịch, khai thác khoáng sản,
Khí hậu Có đầy đủ các đới khí hậu, trong mỗi đới lại phân
hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Tạo điều kiện đa dạng cơ cấucây trồng, vật nuôi,
Sông ngòi Có nhiều hệ thống sông và hồ lớn Cung cấp nước cho các hoạt
động sản xuất, dịch vụ, đờisống
Trang 9Cho biết đây là biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa thuộc khu vực nào sau đây của châu Á.
Câu 7 Hãy nối tên quốc gia ở cột A với tên khu vực tương ứng ở cột B sao cho đúng.
Câu 8 Lựa chọn và trình bày về đặc điểm tự nhiên của một trong các khu vực châu Á 02Bài giải:
Câu 8 Em tự xác định trên bản đồ các khu vực địa hình của châu Á
- Đặc điểm địa hình của châu Á: đa dạng
Trang 10+ Phía bắc là các đồng bằng và cao nguyên thấp (ĐB Tây Xi-bia và CN Trung Xi-bia).
+ Ở trung tâm chủ yếu là các dãy núi cao đồ sộ (Hi-ma-lay-a, Thiên Sơn, An-Tai, )
+ Phía đông thấp dần về ven biển, gồm núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển (ĐB Hoa Bắc)
+ Phía nam và tây nam chủ yếu là các bán đảo với quần đảo (bán đảo Ấn Độ, Mã Lai….)
- Ý nghĩa của địa hình đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
+ Địa hình núi cao hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giao thông, sản xuất vàđời sống
+ Địa hình bị chia cắt mạnh => khi khai thác cần chú ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất
+ Các khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất và định cư
Trang 11– Vị trí địa lí: Nằm ở Đông Á, giáp Mông Cổ, Nga, Triều Tiên, Thái Bình Dương, Việt Nam, Lào,Mianma, Bu-tan, Nê-pan, Ấn Độ, Pakixtan, Áp-ga-ni-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ca-dắc-xtan Códiện tích lớn thứ ba thế giới (sau Nga, Canada) Tọa độ: 35o00 vĩ bắc, 105o00 kinh đông.– Diện tích.– Thủ đô: Bác Kinh
– Tổng số dân: 1,402 tỷ
– GDP và GDP/người: Theo Cục Thống kê Quốc gia (NBS), vào năm 2021, GDP bình quân đầu người củaTrung Quốc là khoảng 12.551 USD, gần bằng mức "quốc gia có thu nhập cao" theo định nghĩa của Ngânhàng Thế giới (WB) và vượt qua GDP bình quân đầu người toàn cầu là 12.100 USD
– Các sản phẩm của nông nghiệp, công nghiệp hoặc dịch vụ đặc trưng, nổi tiếng: Quả sói Ninh Hạ, gạo CátLâm, dầu trà Hồ Nam, rau Shouguang, tôm hùm Xuyi, hoa nhài Hengxian, trà Menghai Pu'er, bưởiRongxian Shatian, gạo Xing'an League, kê Yichuan, khoai tây Ulanchabu, cừu Yanchitan, táo Luochuan,v.v tất cả đã mọc lên trong những năm gần đây
BÀI 9
Câu 1 Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của châu Phi là
A lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ
B có đường xích đạo chạy qua
C tiếp giáp với nhiều biển và đại dương
D đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến
Câu 2 Châu Phi được bao bọc bởi hai đại dương nào sau đây?
A Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
B Nam Đại Dương và Ấn Độ Dương
C Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
D Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Câu 3 Biển nào sau đây ngăn cách châu Phi với lục địa Á – Âu?
A Biển Đỏ và Địa Trung Hải
C Biển Bắc và biển Ca-xpi
B Địa Trung Hải và Biển Đen
D Biển Đen và biển Ca-xpi
Câu 4 Dòng sông nào sau đây gắn liền với nền văn minh Ai Cập cổ đại nổi tiếng trên thế giới?
Trang 12Hãy ghép tên các địa danh sau đây với vị trí được đánh số trên hình.
A Hoang mạc Xa-ha-ra
B Bồn địa Sát
C Bồn địa Công-gô
D Dãy At-lat
E Sơn nguyên Ê-ti-ô-pi
G Sơn nguyên Đông Phi
H Bồn địa Ca-la-ha-ri
I Dãy Đrê-ken-bec
Câu 6 Tại sao lãnh thổ châu Phi được bao bọc xung quanh bởi biển và đại dương nhưng lại có khí hậu khô
và nóng?
Câu 7 Quan sát các hình sau:
Hãy cho biết suy nghĩ của em về hậu quả của nạn săn bắn trộm các loài động vật quý hiếm ở châu Phi
Câu 8 Tại sao châu Phi giàu tài nguyên khoáng sản nhưng hầu hết các quốc gia ở đây còn nghèo?
Trang 13Câu 5 A-8, B-7, C-6, D-4, E-2, G-5, H-3, I-1
Câu 6 Do phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm trong khu vực nội chí tuyến, đây là khu vực áp cao nên lượngmưa rất ít Đồng thời, do lãnh thổ rộng lớn, bờ biển ít bị chia cắt, địa hình cao và có các dãy núi ăn sát rabiển nên đã ngăn cản ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền
Câu 7 Việc săn bắn trộm các loài động vật quý hiếm sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, các loài động vậtquý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng,
Câu 8 Do khoáng sản khai thác chủ yếu được xuất khẩu ra bên ngoài mà chưa qua chế biến, giá thànhthấp Bên cạnh đó, việc khai thác khoáng sản ở châu Phi phụ thuộc nhiều vào các công ty của nước ngoàinên chưa mang lại giá trị cao cho mỗi quốc gia
BÀI 10
Dựa vào bảng 10, hãy trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3
Bảng 10 Số dân của châu Phi giai đoạn 1960 – 2019
Câu 1 Từ năm 1960 đến năm 2019, số dân châu Phi tăng thêm bao nhiêu triệu người?
A 938,7 triệu người
D 1 024,7 triệu người
C 856,9 triệu người
B 1 000,1 triệu người
Câu 2 Năm 2019, số dân châu Phi chiếm khoảng bao nhiêu % số dân thế giới? (Biết rằng năm 2019, số
dân thế giới là 7 713,5 triệu người)
A 17,0 %
B 20,8%
C 15,0%
D 20,1%
Câu 3 Nhận xét nào sau đây đúng với số dân châu Phi trong giai đoạn 1960 2
A Số dân châu Phi tăng nhanh
B Số dân châu Phi tăng rất chậm
C Số dân châu Phi có xu hướng giảm
D Số dân châu Phi ổn định qua các năm
Câu 4 Số dân châu Phi tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
A Nhập cư từ các châu lục khác
B Tỉ suất sinh cao trong khi tỉ suất tử giảm
C Thực hiện tốt chính sách dân số
D Nhận thức của người dân đã được nâng lên
Câu 5 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo, châu Phi?
A Thiếu tài nguyên thiên nhiên
B Dân số tăng nhanh
C Hạn hán nghiêm trọng
D Xung đột quân sự, chính trị
Câu 6 Quan sát hình sau:
Trang 14Hãy viết cảm nghĩ của em khi nhìn hình trên di sản đó.
Câu 7 Hãy giới thiệu về một di sản lịch sử của châu Phi và nêu ý nghĩa của
D Địa trung hải
Câu 2 Môi trường nào ở châu Phi có cảnh quan xa-van điển hình?
Trang 15Câu 5 Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bảng 11 Cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau
Môi trường Cách thức khai thác thiên nhiên
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Hoang mạc
Địa trung hải
Câu 6 Quan sát các hình sau:
Xích đạo ẩm Hình thành các vùng trồng cà phê, ca cao, cao su, cọ dầu, và phát triển công nghiệp khai khoáng
Nhiệt đới – Ở phía bắc chủ yếu trồng kê, chăn nuôi dê, cừu; ở phía nam và phía đông trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
Trang 16Phát triển du lịch.
– Khai thác, chế biến khoáng sản
Hoang mạc - Chăn nuôi du Ö một số ốc đảo có thể trồng trọt Một số mục nước đã đầu tư hệ thống tưới tiêu để cải tạo hoang mạc
- - Một số quốc gia đẩy mạnh khai thác khoáng sản (vàng, kim cương, dầu mỏ)
Địa trung hải – Trồng các cây ăn quả cận nhiệt và cây lương thực
- Phát triển công nghiệp khai khoáng
Câu 6 Học sinh lựa chọn một trong các hình (khai thác đá, chăn nuôi du mục, cháy rừng, một số động vật
quý), tìm kiếm thêm thông tin để trình bày về vấn đề khai thác thiên nhiên ở châu Phi
BÀI 12
Dựa vào bảng 12, hãy trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3 Bảng 12 Một số tiêu chí của Cộng hoà Nam Phi và
châu Phi năm 2019
a) Hoàn thành bảng theo mẫu sau: Bảng 15 Một số đô thị ở Bắc Mỹ phân theo số dân năm 2019Câu 1
Năm 2019, Cộng hoà Nam Phi chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích châu Phi?
Trang 17Câu 6 Cho một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi sau:
— Sự thành lập Liên bang Nam Phi
- Sự thành lập Cộng hoà Nam Phi
- Sự thành lập chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai
– Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai Hãy lựa chọn một trong các sự kiện lịch sử trên, viếtbáo cáo ngắn theo nội dung gợi ý sau: ý nghĩa của việc tìm hiểu về sự kiện; thời gian và nội dung của sựkiện; nguyên nhân và kết quả của sự kiện
- Sự thành lập liên bang Châu Phi:
Liên minh châu Phi chính thức thành lập ở Durban vào ngày 9 tháng 7 năm 2002, bởi chủ tịch đầu tiên là
người Nam Phi Thabo Mbeki, tại kỳ họp đầu tiên của Hội đồng liên minh châu Phi Kỳ họp thứ hai của Hộiđồng này được diễn ra tại Maputo năm 2003, và thứ 3 ở Addis Ababa ngày 6 tháng 7 năm 2004
Trang 18Câu 6 Cho một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi sau:
— Sự thành lập Liên bang Nam Phi
- Sự thành lập Cộng hoà Nam Phi
- Sự thành lập chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai
– Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai Hãy lựa chọn một trong các sự kiện lịch sử trên, viếtbáo cáo ngắn theo nội dung gợi ý sau: ý nghĩa của việc tìm hiểu về sự kiện; thời gian và nội dung của sựkiện; nguyên nhân và kết quả của sự kiện
- Sự thành lập liên bang Châu Phi:
Liên minh châu Phi chính thức thành lập ở Durban vào ngày 9 tháng 7 năm 2002, bởi chủ tịch đầu tiên là
người Nam Phi Thabo Mbeki, tại kỳ họp đầu tiên của Hội đồng liên minh châu Phi Kỳ họp thứ hai của Hộiđồng này được diễn ra tại Maputo năm 2003, và thứ 3 ở Addis Ababa ngày 6 tháng 7 năm 2004
BÀI 14
Câu 1 Nhiều dãy núi chạy song song, cao đồ sộ; có các cao nguyên và bồn địa xen giữa là đặc điểm địa
hình của khu vực nào ở Bắc Mỹ?
Câu 3 Địa hình cao ở tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam, tập trung nhiều hồ lớn, sông dài là đặc
điểm của khu vực nào ở Bắc Mỹ?
A Phía tây
B Phía đông
C Phía nam
Trang 19D Khu vực trung tâm.
Câu 4 Đới khí hậu nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lục địa Bắc Mỹ?
Câu 7 Đa số các hồ của Bắc Mỹ phân bố ở
A nửa phía tây của lục địa
B nửa phía bắc của lục địa
C nửa phía bắc của miền đồng bằng trung tâm
D nửa phía nam của miền đồng bằng trung tâm
Câu 8 Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ.
Câu 9 Quan sát hình sau:
Trang 20a) Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mỹ theo chiều bắc – nam.
b) Nhận xét về sự phân hoá khí hậu của Bắc Mỹ theo vĩ tuyến 40°B
Câu 10 Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một dòng sông ở Bắc Mỹ theo các gợi ý sau:
– Tên dòng sông là gì?
Chảy qua khu vực nào?
– Chế độ nước như thế nào?
– Sông mang đến những giá trị kinh tế gì?
Câu 11 Lựa chọn một đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ và trình bày về: phạm vi, đặc điểm khí hậu, đặc điểm sinh
– Theo chiều bắc – nam, Bắc Mỹ có ba đới khí hậu là: cực và cận cực; ôn đới; cận nhiệt đới
- Theo vĩ tuyến 40°B ở Bắc Mỹ, từ tây sang đông có các kiểu khí hậu: ôn đới hải dương, ôn đới hoang mạc
và bán hoang mạc, núi cao, ôn đới lục địa Câu 10 Bắc Mỹ có nhiều sông lớn như: Mi-xi-xi-pi, Mít-xu-ri,Mắc-ken-di,
Học sinh lựa chọn một con sông bất kì, tìm kiếm thêm thông tin và viết báo cáo
ngắn gọn theo gợi ý
Câu 11 Bắc Mỹ là một lục địa rộng lớn vượt qua Vòng Bắc Cực, và Chí tuyến Bắc Greenland, cùngvới Canadian Shield, có nhiệt độ trung bình từ 10 đến 20 °C (50 đến 68 °F), nhưng trung tâm Greenlandbao gồm một tảng băng rất lớn Lãnh nguyên này tỏa khắp Canada, nhưng biên giới của nó kết thúcgần Dãy núi Rocky (nhưng vẫn chứa Alaska) và vào cuối của Canadian Shield, gần Ngũ Đại hồ Khí hậu
Trang 21phía tây Cascade được mô tả là thời tiết ôn đới với lượng mưa trung bình là 20 inch (510 mm).[1] Khí hậu ở
bờ biển California được mô tả là Địa Trung Hải, với nhiệt độ trung bình ở các thành phố như San Francisco
từ 57 đến 70 °F (14 đến 21 °C) trong suốt năm.[2]
Kéo dài từ Bờ biển phía Đông đến Đông Dakota và kéo dài đến Kansas, là khí hậu lục địa ẩm ướt với cácmùa lớn, với lượng mưa hàng năm lớn, với những nơi như Thành phố New York trung bình là 50 inch(1.300 mm).[3] Bắt đầu từ biên giới phía Nam của khí hậu lục địa ẩm ướt và kéo dài đến Vịnh Mexico(trong khi bao gồm cả phía đông bang Texas) là khí hậu cận nhiệt đới Khu vực này có các thành phố ẩmướt nhất ở Mỹ liền kề với lượng mưa hàng năm đạt tới 67 inch (1.700 mm) ở Mobile, Alabama.[4] Trải dài
từ biên giới của khí hậu ôn đới ẩm ướt và cận nhiệt đới, và đi về phía tây tới Cascades Sierra Nevada, phíanam tới mũi phía nam của durango, phía bắc đến biên giới với khí hậu lãnh nguyên, khí hậu ở thảonguyên / sa mạc là khí hậu khô nhất ở Hoa Kỳ.[5]
D Châu Đại Dương
Câu 2 Các dòng nhập cư đã mang lại thuận lợi nào sau đây cho Bắc Mỹ?
A Nguồn lao động dự trữ lớn
B Tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
C Giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
D Giảm thiểu tình trạng thiếu lao động
Câu 3 Nguyên nhân cơ bản của sự bất đồng trong văn hoá và sự phân biệt chủng tộc ở Bắc Mỹ là do
A phát triển kinh tế không đồng đều
B công nghiệp khai thác
C công nghiệp kĩ thuật cao
D du lịch
Câu 5 Một số thành phố ở Bắc Mỹ xảy ra tình trạng tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường là do
A mật độ dân số quá đông
B không được mở rộng diện tích
D quá trình đô thị hoá nhanh
C người nhập cư đến ngày càng nhiều
Câu 6 Quan sát hình sau:
Trang 22a) Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bảng 15 Một số đô thị ở Bắc Mỹ phân theo số dân năm 2019
Từ 10 triệu người trở lên
Từ 5 đến dưới 10 triệu người
b) Hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị ở Bắc Mỹ
c) Hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của sự phân bố các đô thị ở Bắc Mỹ
Từ 5 đến dưới 10 triệu người Mi-a-mi, Tô-rôn-tô, Si-ca-gô, Đa-lát, Hiu-xtơn
Phi-la-đen-phi-a, Oa-sinh-tơn, Át-lan-ta,
b) – Phần lớn các đô thị của Bắc Mỹ phân bố ở vùng Hồ Lớn, ven Đại Tây Dương (phía đông Bắc Mỹ),
duyên hải Thái Bình Dương và phía nam Hoa Kỳ
— Sâu trong nội địa và phần phía tây của Bắc Mỹ, mạng lưới đô thị thưa thớt, các đô thị có quy mô nhỏ
c) – Nguyên nhân: Vùng Hồ Lớn có lịch sử khai thác lâu đời và điều kiện
Trang 23tự nhiên thuận lợi Ngược lại, vào sâu trong nội địa và phần phía tây của
Bắc Mỹ có địa hình chủ yếu là núi, cao nguyên, sơn nguyên, đặc biệt là hệ thống Coóc-đi-e gây khó khăncho phát triển kinh tế - Hậu quả: Việc tập trung nhiều đô thị gây sức ép đến vấn đề việc làm, phúc lợi
xã hội, giao thông vận tải, ô nhiễm môi trường,
BÀI 16
Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy Bắc Mỹ khai thác bền vững tài nguyên đất?
A Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo ở Bắc Mỹ
B Biến đổi khí hậu, thiên tai thường xuyên xảy ra
C Suy thoái đất và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng
D Sản phẩm nông nghiệp nhiều, thị trường tiêu thụ hẹp
Câu 2 Ý nào sau đây không phải là giải pháp mà Bắc Mỹ sử dụng để khai thác bền vững đất nông nghiệp?
A Đa canh và luân canh
C Nông – lâm kết hợp
B Chuyên canh theo quy mô lớn
D Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi
Câu 3 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân để Bắc Mỹ khai thác bền vững tài nguyên rừng?
A Diện tích rừng suy giảm mạnh
B Nhu cầu sử dụng gỗ đã giảm
D Nhiều sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng
C Đất bị xói mòn, rửa trôi gia tăng
Câu 4 Phương thức khai thác rừng dần trong một thời gian dài và khai thác chặt chọn sẽ có tác dụng
A nâng cao sản lượng khai thác
B dễ khai thác, chi phí ít, dễ vận chuyển
C dễ trồng lại, bổ sung vào chỗ cây đã chặt
D bảo vệ đất, rừng được phục hồi tự nhiên
Câu 5 Bắc Mỹ đã phải đối mặt với vấn đề suy giảm tài nguyên khoáng sản và ô nhiễm môi trường do
A lịch sử khai thác và sử dụng khoáng sản
B trữ lượng ít, công nghệ khai thác lạc hậu
C thực dân châu Âu khai thác, cướp bóc
D chú trọng khai thác khoáng sản để xuất khẩu
Câu 6 Một trong những biện pháp để bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở Bắc Mỹ là
A cấm không cho khai thác
B khuyến khích xuất khẩu
C phát triển năng lượng tái tạo
D hạn chế phát triển công nghiệp
Câu 7 Quan sát hình sau:
Trang 24a) Hãy nêu tên các trung tâm kinh tế lớn ở Bắc Mỹ và các ngành công nghiệp chính của mỗi trung tâmbằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
b) Hãy nhận xét sự phân bố của các trung tâm kinh tế ở Bắc Mỹ
c) Hãy nêu vai trò của các trung tâm kinh tế lớn ở Bắc Mỹ
Trung tâm kinh tế Ngành công nghiệp
Xan Phran-xi-xcô Cơ khí, điện tử, chế biến nông sản, hoá chất
Lót An-gio-lét Đóng tàu, dệt may, chế biến nông sản, chế tạo máy bay
Hiu-xton Điện tử, đóng tàu, hoá chất, luyện kim đen, chế tạo máy bay
Niu Oóc-lin Hoá chất, đóng tàu, luyện kim màu, chế tạo máy bay
Át-lan-ta Luyện kim màu, dệt may, chế biến nông sản, chế tạo máy bay
Si-ca-gô Cơ khí, chế biến nông sản, luyện kim đen, hoá chất
Phi-la-den-phi-a Hoá chất, dệt may, điện tử, chế biến nông sản
Trang 25Niu Y-oóc Điện tử, hoá chất, chế biến nông sản, luyện kim đen.
Tô-rôn-tô Sản xuất ô tô, điện tử, dệt may, luyện kim đen
Môn-trê-an Cơ khí, điện tử, dệt may, luyện kim màu
b) Các trung tâm kinh tế lớn ở Bắc Mỹ tập trung ở ba khu vực chính: đông bắc Hoa Kỳ và đông nam na-đa; đông nam và ven vịnh Mê-hi-cô của Hoa Kỳ; tây nam Hoa Kỳ
Ca-c) Vai trò:
- Đóng vai trò đầu tàu, kết nối và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế – Kết nối các trung tâm kinh tế toàn cầu.trong khu vực
BÀI 17
Câu 1 Phía đông của eo đất Trung Mỹ có
A rừng rậm nhiệt đới phát triển
B lượng mưa rất ít
C xa-van phát triển
D nhiệt độ rất thấp
Câu 2 Sự khác biệt chủ yếu giữa đồng bằng A-ma-dôn với nhiều đồng bằng khác trên thế giới là
A vùng sản xuất nông nghiệp trù phú
B có rừng che phủ phần lớn diện tích
C vùng sản xuất đa canh, có hiệu quả cao
D vùng sản xuất nông nghiệp thâm canh
Câu 3 Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ khá phong phú và đa dạng là do
A được bao bọc bởi biển và đại dương
B lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ
C địa hình có nhiều sơn nguyên
D có đường xích đạo chạy qua
Câu 4 Sông lớn nhất ở Trung và Nam Mỹ là
Trang 26Hình 17.1 Lược đồ khí hậu Trung và Nam Mỹ
a) Hãy cho biết khu vực Trung và Nam Mỹ nằm trong các đới khí hậu nào
b) Tại sao ở phía đông của lục địa Nam Mỹ lại có mưa nhiều hơn ở phía tây?
Câu 7.
a) Hãy nhận xét sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao ở sườn tây và sườn đông dãy An-đét
b) Nguyên nhân nào dẫn tới sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao ở sườn tây và sườn đông dãy đét?
An-Câu 8 Quan sát hình 17.3, hãy cho biết những hậu quả sẽ xảy ra sau vụ cháy rừng.
Trang 27b) Phía đông của lục địa Nam Mỹ có mưa nhiều hơn ở phía tây vì:
- Đón gió từ biển thổi vào, địa hình thấp, vùng ven biển chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng nên mưa nhiềuhơn
– Phía tây có địa hình cao, vùng ven biển có dòng biển lạnh đã làm giảm ảnh hưởng của biển vào sâu trongđất liền nên lượng mưa ít hơn
Câu 7
a) Thảm thực vật có sự thay đổi theo độ cao ở hai sườn của dãy An-đét (dẫn chứng)
b) Nguyên nhân là do sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao dẫn đến thảm thực vật cũng có sự thayđổi theo độ cao
Câu 8
Sau vụ cháy rừng sẽ làm cho:
- Động vật mất nơi sinh sống, suy giảm đa dạng sinh học
C Nông thôn không có điều kiện để sản xuất và phát triển
D Dân cư từ nông thôn di chuyển đến thành phố tìm việc làm nhiều
Câu 3 Tỉ lệ dân thành thị của Trung và Nam Mỹ có đặc điểm nào sau đây?
Trang 28A Cao gấp ba lần mức trung bình của thế giới.
B Cao hơn mức trung bình của thế giới
C Thấp hơn mức trung bình của thế giới
D Luôn bằng mức trung bình của thế giới
Câu 4 Sự kiện văn hoá nổi bật diễn ra hằng năm ở Trung và Nam Mỹ là
A lễ hội hoá trang
B lễ hội té nước
C lễ hội bia
D lễ hội đua voi
Câu 5 Nét độc đáo của văn hoá Mỹ La-tinh là sự hoà quyện văn hoá của B người châu Âu và châu Á.
A người châu Phi và châu Á
C người châu Âu và châu Phi
D người bản địa và người nhập cư
Câu 6 Quan sát hình sau:
a) Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Từ 15 triệu người trở lên
Từ 10 đến dưới 15 triệu người
Từ 5 đến dưới 10 triệu người
b) Nhận xét về sự phân bố các đô thị ở Trung và Nam Mỹ
c) Tại sao khu vực Trung và Nam Mỹ có tỉ lệ dân thành thị cao nhưng mức sống của người dân còn thấp?
Câu 7 Hãy tìm hiểu và miêu tả về một lễ hội ở Trung và Nam Mỹ.
02Bài giải:
Trang 29Từ 15 triệu người trở lên Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô); Xao Pao-lô (Bra-xin); Bu-ê-nốt
Ai-rét (Ác-hen-ti-na)
Từ 10 đến dưới 15 triệu người Ri-ô đê Gia-nê-rô (Bra-xin); Bô-gô-ta (Cô-lôm-bi-a);
Li-ma (Pê-ru)
Từ 5 đến dưới 10 triệu người Xan-ti-a-gô (Chi-lê); Goa-da-la-ha-ra
(Mê-hi-cô); Bê-lô Hô-ri-dôn-tê (Bra-xin)
b) Các đô thị ở Trung và Nam Mỹ phân bố chủ yếu ở ven biển Vào sâu trong nội địa, các đô thị thưa thớt,
đặc biệt là vùng đồng bằng A-ma-dôn và miền núi An-dét
c) Do đô thị hoá ở khu vực Trung và Nam Mỹ chủ yếu là tự phát, không gắn với công nghiệp hoá
Câu 7 Khu vực Trung và Nam Mỹ có nhiều lễ hội độc đáo Học sinh thu thập thông tin để miêu tả về một
lễ hội theo gợi ý sau: tên lễ hội, các hoạt động độc đáo ở lễ hội đó, ý nghĩa của lễ hội
BÀI 20
Câu 1 Châu Đại Dương bao gồm
A lục địa Ô-xtrây-li-a và đảo Niu Di-len
B lục địa Ô-xtrây-li-a và đảo Niu Ghi-nê
C lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo núi lửa thuộc Ấn Độ Dương
D lục địa Ô-xtrây-li-a và rất nhiều đảo, quần đảo ở Thái Bình Dương
Câu 2 Lục địa Ô-xtrây-li-a tiếp giáp với
A châu Âu, châu Á và châu Mỹ
B Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
C Nam Đại Dương, Thái Bình Dương
D Ấn Độ Dương và các biển của Thái Bình Dương
Câu 3 Nghèo khoáng sản, khí hậu nóng ẩm quanh năm, rừng phát triển là đặc điểm tự nhiên của
A lục địa Ô-xtrây-li-a
B phía bắc lục địa Ô-xtrây-li-a
C phía tây lục địa Ô-xtrây-li-a
D phần lớn các đảo của châu Đại Dương
Câu 4 Thảm thực vật nào sau đây hình thành trên các đảo và quần đảo châu Đại Dương?
A Rừng ôn đới lá rộng
B Rừng xích đạo
C Rừng cận nhiệt đới
D Rừng ôn đới lá kim
Câu 5 Đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu
A khô hạn
B lạnh giá
D ôn hoà
C ám urot
Câu 6 Lục địa Ô-xtrây-li-a có hệ thực vật và động vật độc đáo do A sự phát triển của công nghệ gen.
B khí hậu khô nóng, nhiều hoang mạc
C được nhập khẩu từ các lục địa khác
Trang 30D cách biệt với phần còn lại của thế giới.
Câu 7 Vì sao ở lục địa Ô-xtrây-li-a hoang mạc lại phát triển mạnh và mở rộng sát biển? ra
Câu 8 Quan sát hình sau:
a) Hãy cho biết tên các đới và kiểu khí hậu ở lục địa Ô-xtrây-li-a
b) Kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ở lục địa Ô-xtrây-li-a?
a) các đới và kiểu khí hậu ở lục địa Ô-xtrây-li-a: Cận xịch đạo, nhiệt đới, ôn đới
b) Kiểu khí hậu xích đạo chiếm phần lớn diện tích ở lục địa Ô-xtrây-li-a
Trang 31Câu 2 Cho các cụm từ sau: khai thác khoáng sản; mất lớp phủ thực vật; khai thác gỗ; mất cân bằng sinh
thái; xây dựng các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; mất đi nguồn ô-xy; biến đổi khí hậu toàn cầu;lấy đất cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi); làm cho không khí nóng lên
Hãy xếp các cụm từ trên vào sơ đồ theo mẫu sau để thể và hậu quả của việc suy giảm rừng A-ma-dôn
Câu 3 Tại sao rừng A-ma-dôn suy giảm lại có thể ảnh hưởng tới toàn thế giới?
Câu 4 Hãy đưa ra một thông điệp về việc bảo vệ rừng để gửi đến người dân trong
Trang 32BÀI TẬP TỰ LUẬN ĐỊA LÍ 7 Câu 1: Châu Âu có diện tích đứng thứ năm trong các châu lục trên thế giới, với nhiều nét đặc
trưng về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và đặc điểm tự nhiên Đây cũng chính là những lợi thế củachâu Âu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vậy lãnh thổ và tự nhiên châu lục này cónhững đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời:
- Lãnh thổ tựa như bán đảo được ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran, có 3 mặt giáp biển
- Khí hậu chủ yếu là kiểu ôn đới và có sự phân hóa đa dạng
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy:
- Châu Âu tiếp giáp với các biển, đại dương và châu lục nào?
- Trình bày đặc điểm hình dạng và kích thước châu Âu?
Trả lời:
* Châu Âu tiếp giáp với:
+ Biển: Địa Trung Hải, biển Ca-xpi, biển Đen, biển Ban-tich, biển Bắc, biển Na-uy,…
+ Đại dương: Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
+ Châu lục: châu Á
* Đặc điểm hình dạng và kích thước châu Âu:
- Hình dạng: lãnh thổ châu Âu trông tựa như một bán đảo lớn của lục địa Âu - Á kéo dài về phíaTây Nam
- Kích thước: châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, chiếm 6,8 % diện tích đất liền Trái Đất
Câu 3: Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy:
- Kể tên các dãy núi và các đồng bằng lớn của châu Âu
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu
Trang 33Trả lời:
* Các dãy núi và các đồng bằng lớn của châu Âu:
- Các dãy núi chính: dãy Xcan-đi-na-vi, dãy An-pơ, dãy U-ran, dãy Ban-căng, dãy Cac-pat, dãyAn-pơ Đi-ma-rich, dãy A-pen-nin, dãy Py-rê-nê
- Các đồng bằng lớn: đồng bằng Pháp, đồng bằng Đông Âu, đồng bằng trung lưu Đa-nuyp, đồngbằng hạ lưu Đa-nuyp
* Đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu
- Gồm 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực đồng bằng: chiếm 2/3 diện tích và phân bố chủ yếu ở phía đông với đặc điểm là mộtmiền đồi lượn sóng thoải, xen kẽ vùng đất thấp hoặc thung lũng rộng
+ Khu vực miền núi:
Núi già: ở phía Bắc và vùng trung tâm, chủ yếu là núi trung bình và núi thấp với những đỉnhtròn, sườn thoải
Núi trẻ: ở phía nam chủ yếu là các dãy núi trẻ có độ cao trung bình, núi cao trên 2000m chỉchiếm 1,5 % diện tích lãnh thổ Điển hình là dãy An-pơ cao đồ sộ nhất châu Âu
Câu 4: Đọc thông tin và quan sát hình 1.3, hãy phân tích sự phân hóa khí hậu ở Châu Âu.
Trang 34Trả lời:
Sự phân hóa khí hậu ở Châu Âu: có sự phân hóa đa dạng và nằm trong ba đới khí hậu chính
- Đới khí hậu cực và cận cực: chiếm một dải hẹp ở Bắc Âu, có mùa đông không quá lạnh, mùa
hạ mát và ẩm Lượng mưa trong năm ít
- Đới khí hậu ôn đới: chiếm phần lớn lãnh thổ, gồm Tây Âu, Trung Âu và Đông Âu Khí hậu có sựphân hóa rõ rệt:
+ Khu vực Tây và Trung Âu: có khí hậu ôn đới hải dương do chịu ảnh hưởng dòng biển nóngBắc Đại Tây Dương kết hợp gió Tây ôn đới,mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm, mưa quanhnăm với lượng mưa tương đối lớn
+ Khu vực Đông Âu: có khí ôn đới lục địa lạnh, khô và ít mưa do chịu ảnh hưởng của gió Tây ônđới
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: nằm ở Nam Âu với kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải có mùa hạnóng, khô; mùa đông không lạnh lắm mưa nhiều
Câu 5: Quan sát hình 1.1, hãy xác định các sông lớn của châu Âu: Rai-nơ, Đa-muýp, Von-ga.
Trang 35Trả lời:
- Sông Rai-nơ ở Tây Âu;
- Sông Đa-muýp ở Nam Âu;
- Sông Von-ga ở Đông Âu
Câu 6: Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy phân tích đặc điểm các đới thiên nhiên của châu
Âu
Trang 36Trả lời:
Các đới thiên nhiên phân hóa theo ba đới rõ rệt:
- Đới lạnh: phân bố ở Bắc Âu, thực vật chủ yếu là rêu và địa y, động vật rất nghèo về thành phầnloài chủ yếu là chuột Len-mút, chó sói, chồn,…
- Đới ôn hòa: phần lớn bán đảo Xcan-đi-na-vi, Tây Âu, Trung Âu và một phần ở Đông Âu Thựcvật thay đổi từ tây sang đông: ven biển phía tây có rừng lá rộng, rừng hỗn hợp vào sâu trong nộiđịa là rừng lá kim, thảo nguyên Động vật có nai sừng tấm, sóc, gấu nâu…
- Đới nóng: chủ yếu khu vực Nam Âu, ven Địa Trung Hải Thực vật chủ yếu là rừng thưa và câybụi lá cứng như sồi, nguyệt quế… Động vật: các loài bò sát: thằn lằn, rùa, nhím,…
Câu 7: Tại sao ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và nhiệt độ càng
Câu 1: Châu Âu có dân số đứng thứ tư trong các châu lục trên thế giới với những đặc điểm
riêng biệt về cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hóa Vậy nhưng đặc điểm này được thể hiện như thếnào?
Trả lời:
- Cơ cấu dân cư: có cơ cấu dân số già
- Di cư: là châu lục tiếp nhận số lượng người di cư quốc tế lớn nhất thế giới
- Đô thị hóa: diễn ra sớm và phát triển mạnh mẽ cuối thế kỉ XVIII
Câu 2: Đọc thông tin và quan sát bảng 2.1, hình 2.1, hãy trình bày đặc điểm cơ cấu dân cư châu
Âu
Trang 37Trả lời:
Đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu: có cơ cấu dân số già biểu hiện:
- Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi có xu hướng giảm ( từ 20,5% (1990) giảm xuống còn 16, 1% (2019)
- Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng (từ 12,6% (1990) tăng lên 18,6% (2019)
Câu 3: Đọc thông tin hãy nêu đặc điểm di cư ở châu Âu.
Trang 38Trả lời:
Đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu:
- Đô thị hóa diễn ra sớm: quá trình đô thị hóa phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ XVIII gắn với cuộccách mạng công nghiệp ở Anh
- Mức độ đô thị hóa cao: tỉ lệ dân thành thị 74,3% (2019), hơn 50 thành phố trên 1 triệu dân
- Đô thị hóa đang mở rộng: dân thành thị có xu hướng chuyển từ trung tâm ra ngoại ô, từ cácthành phố lớn về các thành phố vệ tinh,…
khăn về vấn đề xã hội, phúc lợi và chính trị
Câu 5: Hãy kể tên một số quốc gia ở châu Âu có tỉ lệ dân thành thị trên 80% trở lên.
Trả lời:
Một số quốc gia ở châu Âu có tỉ lệ dân thành thị trên 80% trở lên: Bỉ, Hà Lan, Pháp, Anh, TâyBan Nha, Na Uy, Thụy Điển,…
BÀI 3 Câu 1: Châu Âu từng phải đối mặt với những vấn đề về môi trường và họ đã có những giải pháp
bảo vệ môi trường hiệu quả Vậy châu Âu đang bảo vệ môi trường như thế nào?
Trả lời:
Các biện pháp bảo vệ môi trường: thành lập khu bảo tồn biển, quản lí chất thải nhựa, áp dụngcông nghệ vận tải sạch,…
Trang 39Câu 2: Đọc thông tin và quan sát hình 3.1, hãy trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu
Âu
Trả lời:
Vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu:
- Môi trường nước chịu tác động bởi các hoạt động sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp, giaothông vận tải, sinh hoạt hằng ngày
- Các biện pháp cải tạo và bảo vệ nước ở châu Âu:
+ Thực hiện các dự án kiểm soát nguồn nước thải
+ Đầu tư công nghệ tiên tiến làm sạch nguồn nước
+ Nâng cao ý thức người dân
+ Hợp tác giữa các quốc gia để cùng kiểm soát ô nhiễm trên các dòng sông và vùng biển
Câu 3: Đọc thông tin và quan sát hình 3.2, hãy trình bày vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở
châu Âu
Trả lời:
Trang 40Vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu:
- Hiện nay nhiều quốc gia ở châu Âu bị ô nhiễm do lượng lớn khí thải thải ra dưới tác động của
sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp và các phương tiện giao thông
- Các biện pháp:
+ Cắt giảm lượng khí thải và nâng cao chất lượng không khí
+ Đầu tư công nghệ xanh, phát triển năng lượng tái tạo…
Câu 4: Đọc thông tin và quan sát hình 3.3, hình 3.4, hãy trình bày vấn đề bảo vệ và phát triển
rừng ở châu Âu
Trả lời:
Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở châu Âu