1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG

79 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. (0)
    • 1. Thông tin chung về chủ dự án đầu tư (10)
    • 2. Thông tin chung về dự án đầu tư (10)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (10)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (10)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (10)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (13)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (14)
      • 4.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng (14)
      • 4.2. Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy (16)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (17)
      • 5.1. Vị trí địa lý (17)
      • 5.2. Hiện trạng sử dụng đất (18)
      • 5.3. Các hạng mục công trình của dự án (18)
      • 5.4. Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án (19)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (21)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường (21)
      • 2.1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của CCN Thương Tín (22)
  • Chương III. (0)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (24)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (28)
    • 3. Hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án (29)
      • 3.1. Môi trường không khí (29)
  • Chương IV (0)
    • 1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển (31)
      • 1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất (31)
        • 1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng (31)
      • 1.2. Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang, chặt bỏ thảm thực vật, đất đào để san nền dự án (32)
      • 1.3. Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải do hoạt động san ủi (33)
    • 2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (35)
      • 2.1. Công trình biện pháp xử lý nước thải (35)
        • 2.1.1. Nước thải xây dựng (35)
        • 2.1.2. Nước thải sinh hoạt (36)
      • 2.2. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại (36)
        • 2.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt (37)
        • 2.2.2. Chất thải rắn xây dựng (37)
        • 2.2.3. Chất thải nguy hại (38)
      • 2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (38)
        • 2.3.1. Bụi do hoạt động đào móng thi công các hạng mục công trình (38)
        • 2.3.2. Bụi và khí thải do vận chuyển, tập kết, bốc dở nguyên liệu (40)
        • 2.3.3. Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện thi công cơ giới (41)
      • 2.4. Công trình, biện pháp xử lý giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (42)
    • 3. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (43)
      • 3.1. Công trình, biện pháp xử lý nước (43)
        • 3.1.1. Nước thải sinh hoạt (43)
        • 3.1.2. Nước mưa chảy tràn (52)
      • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (53)
        • 3.2.1. Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dở nguyên vật liệu, thành phẩm và các quá trình giao thông khác (53)
        • 3.2.2. Bụi gỗ phát sinh trong quá trình sản xuất (54)
        • 3.2.3. Khí thải phát sinh từ lò hơi (57)
      • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại (62)
        • 3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (62)
        • 3.3.2. Chất thải rắn sản xuất (63)
        • 3.3.3. Chất thải nguy hại (64)
      • 3.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án (64)
        • 3.5.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động (65)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (68)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (69)
  • Chương V (0)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (71)
      • 1.1 Nguồn phát sinh nước thải (71)
      • 1.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (71)
      • 1.3. Dòng nước thải (71)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (71)
      • 1.5 Vị trí, phương thức xả khí thải (72)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (72)
      • 2.1 Nguồn phát sinh khí thải (72)
      • 2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa (72)
      • 2.3 Dòng khí thải (72)
      • 2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (72)
      • 2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải (73)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi gỗ (73)
      • 2.1 Nguồn phát sinh bụi (73)
  • Chương VI (0)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải (75)
    • 2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải (75)
      • 2.1 Thời gian dự kiến lấy mẫu (75)
      • 2.2 Kế hoạch lấy mẫu vận hành thử nghiệm (75)
    • 3. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý bụi (76)
      • 3.1 Thời gian dự kiến lấy mẫu (76)
      • 3.2 Kế hoạch lấy mẫu vận hành thử nghiệm (76)
    • 4. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (77)
    • 5. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (77)
  • Chương VII (0)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .............................................................................................................. i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................... v DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi Chương I. ............................................................................................................... 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................... 1 1. Thông tin chung về chủ dự án đầu tư: ............................................................... 1 2. Thông tin chung về dự án đầu tư: ..................................................................... 1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ........................................... 1 3.1. Công suất của dự án đầu tư: ........................................................................... 1 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ........................................................................................... 1

Thông tin chung về chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư phát triển Khang Huy

- Địa chỉ văn phòng: số 9, Trần Nhân Tông, phường Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

- Người đại diện: Nguyễn Quang Đỉnh; Chức vụ: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4001108941 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp lần đầu ngày ngày

25/04/2017, thay đổi lần thứ 3 ngày 11/07/2022

- Quyết định chủ trương đầu tư số 3516/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của

Thông tin chung về dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN1, CCN Thương Tín, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Dự án đầu tư nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng theo quy định của pháp luật về đầu tư công Cụ thể, tổng vốn đầu tư của dự án này là 12.835.000.000 đồng, đảm bảo tiêu chí phân loại dự án nhóm C theo quy định pháp luật.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng dự kiến sẽ cung cấp ra thị trường các sản phẩm chất lượng cao như cửa gỗ, tủ bếp gỗ, bàn ghế gỗ đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã Sản lượng dự kiến đạt mức cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng về đồ dùng gỗ nội thất Chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm bền đẹp, giá thành cạnh tranh và phù hợp với xu hướng nội thất hiện đại Các sản phẩm của nhà máy hướng đến mục tiêu nâng cao trải nghiệm người dùng và góp phần phát triển ngành công nghiệp gỗ nội thất tại Việt Nam.

Bảng 1.1 Công suất của nhà máy

STT Tên sản phẩm Công suất

2 Tủ bếp gỗ 120 bộ/năm

3 Bàn và ghế gỗ các loại 1.200 bộ /năm

4 Trần, sàn gỗ, vách gỗ 1.500 m 2 /năm

5 Sản phẩm khác 1.000 bộ/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: a Quy trình sản xuất

Dự án phù hợp với loại hình sản xuất tại CCN, đảm bảo phù hợp với các ngành nghề ở khu công nghiệp Loại hình này còn giúp giảm thiểu phát sinh chất thải, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường Quy trình công nghệ sản xuất của dự án được trình bày rõ ràng, chi tiết, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong quá trình hoạt động.

Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất

* Thuyết minh công nghệ sản xuất: a) Nguyên liệu gỗ xẻ hoặc gỗ khối:

- Gỗ khối: Đưa qua máy chưa để cho ra thanh gỗ có quy cách (gọi gỗ quy cách), nhập kho (để trong kho hoặc trên bãi chứa nguyên liệu)

- Từ gỗ quy cách đưa vào phân xưởng cưa xẻ bằng máy chưa cho ra các sản phẩm chi tiết gọi là phôi nguyên liệu b) Sấy:

Gỗ phôi đã qua xử lý bằng lò sấy nhằm đảm bảo độ ẩm phù hợp, giúp sản phẩm đạt chất lượng tối ưu Việc sấy gỗ còn hạn chế tình trạng cong vênh, nứt nẻ trong quá trình gia công và bảo quản Quá trình xử lý nhiệt này đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho gỗ ổn định, nâng cao tuổi thọ và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

Trong quá trình tính toán, dự án sẽ xây dựng hai lò sấy hơi nước công suất 600, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu (gỗ phôi) luôn sẵn có phục vụ các công đoạn sản xuất Việc xây dựng hệ thống lò sấy này giúp tối ưu hóa quy trình công nghiệp và đảm bảo năng suất cao cho dự án.

Cắt thành phôi hoặc quy cách

Sấy (tùy theo sản phẩm)

Lắp ráp tạo sản phẩm Đưa ra thị trường tiêu thụ

Sản phẩm kệ gỗ, Palet

Tiếng ồn, độ rung, bụi

Tiếng ồn, độ rung, bụi

Lò sấy giúp điều chỉnh độ ẩm của gỗ một cách dễ dàng và đồng đều, đảm bảo tránh hiện tượng cong vênh sau quá trình sấy Với loại lò sấy này, việc kiểm soát khí thải m3/lần sấy thuận tiện, góp phần nâng cao hiệu quả và tiết kiệm năng lượng Nhờ đó, chất lượng gỗ luôn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, mang lại sự ổn định và tin cậy trong sản xuất.

Nguyên liệu để đốt lò sấy là sử dụng củi và các bavia tận dụng trong quá trình sản xuất c) Mộc máy

- Công đoạn này sẽ sử dụng thiết bị máy máy để sản phẩm có độ chính xác cao

Khâu đầu tiên của mộc máy là bào 2 mặt hoặc 4 mặt, giúp tạo phôi hoàn thiện và chính xác hơn Trước đây, phôi sau khi sấy thường phải qua máy bào thầm, sau đó qua máy báo cuốn rồi lại trên cửa đĩa hoặc cưa lộng, làm tăng thời gian và công sức lao động Tuy nhiên, với công nghệ chế biến hiện đại, việc sử dụng máy bào 2 mặt giúp giảm sức lao động cho công nhân và nâng cao năng suất sản phẩm.

Sau khi phôi đã được bào mòn hai mặt, nó sẽ được đưa qua máy cưa rong để xử lý bề mặt thứ ba Quá trình này đảm bảo các mặt của phôi được gia công chính xác và đạt tiêu chuẩn Mặt còn lại của phôi thường được xử lý trên cưa lộng hoặc cưa đĩa, tùy thuộc vào chi tiết và yêu cầu của quá trình gia công Việc sử dụng các loại máy cưa phù hợp giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tối ưu hóa quá trình gia công kim loại.

Khâu làm mộng được thực hiện trên máy làm mộng, bao gồm máy đục mộng Oval, mộng vuông và máy khoan Quá trình này diễn ra trước khi sản phẩm được đưa vào lắp ráp hoàn chỉnh, giúp nâng cao năng suất và đảm bảo độ chính xác cao trong từng chi tiết Ưu điểm nổi bật của các loại máy này là độ chính xác vượt trội, phù hợp với yêu cầu chất lượng khắt khe của sản phẩm.

Khâu chà nhám đóng vai trò quyết định đến độ đục chính xác và độ bóng của sản phẩm, đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm gỗ interior Quá trình này được thực hiện sử dụng máy chà nhám thùng và máy chà nhám băng để đảm bảo bề mặt gỗ mịn màng, đều đẹp Việc chà nhám đúng kỹ thuật giúp nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ thủ công, tạo ra bề mặt hoàn thiện tối ưu cho các đồ dùng nội thất.

Mộc tay lắp ráp là quá trình định hình và lắp ráp sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp thủ công, yêu cầu đội ngũ công nhân đông đảo và tay nghề cao Công việc này tuy đơn giản nhưng đòi hỏi sự khéo léo tinh tế và kỹ năng chuyên môn của công nhân, đảm bảo thành phẩm đạt chất lượng cao.

Sản phẩm của nhà máy sau khi hoàn thiện sẽ được đưa ra thị trường để tiêu thụ, thị trường chính gồm:

- Các nhà máy sản xuất công nghiệp;

- Các cửa hàng mua bán đồ gỗ gia dụng;

Trong quá trình thi công của Nhà máy, chủ dự án cam kết không tự thực hiện công đoạn sơn lên thành phẩm nhằm đảm bảo chất lượng và tiết kiệm thời gian Thay vào đó, công đoạn sơn sẽ được thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện tại cơ sở khác hoặc ký hợp đồng với đơn vị phụ trách sơn riêng biệt Điều này giúp nâng cao hiệu quả công trình và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, chất lượng theo quy định.

* Máy móc, thiết bị sản xuất chính:

Dự án sử dụng dây chuyền máy móc, thiết bị hiện đại có tính tự động hoá cao, đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn Tất cả các máy móc, thiết bị đều mới 100%, cam kết về trạng thái và hiệu suất tối ưu Danh mục máy móc thiết bị sản xuất chính của nhà máy được tổng hợp rõ ràng trong bảng phân phối, phản ánh quy trình sản xuất tiên tiến và hiệu quả.

Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính của Dự án

TT Máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng

1 Máy cưa xẻ nguyên liệu sơ chế

2 Máy nén khí trục vít Máy 1 15kw Nhật Mới 100%

3 Máy bào cuốn 1 mặt Máy 1 7,5kw Nhật Mới 100%

4 Máy bào cuốn 2 mặt Máy 1 15kw Nhật Mới 100%

5 Máy cưa vòng Máy 1 5kw Nhật Mới 100%

6 Máy rong thẳng Máy 3 7,5kw Đài Loan/TQ Mới 100%

7 Máy rong dọc Máy 1 7,5kw Mới 100%

8 Máy định vị chốt mộng

10 Máy nhám thùng Máy 1 30kw Mới 100%

11 Máy ép ván ép Máy 2 - Mới 100%

12 Máy xử lý bề mặt các loại

13 Các máy hỗ trợ sản xuất khác

14 Súng bắn đinh Cái 30 - Nhật Mới 100%

15 Hệ thống lò hơi HT 1 35kw Việt Nam Mới 100%

16 Hệ thống thu gom bụi cyclone

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Sản xuất các loại đồ gỗ gia dụng (bàn, ghế, cửa gỗ, giường, ) và cung cấp sản phẩm đồ gỗ cho thị trường tiêu dùng và ngành xây dựng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng a Nhu cầu về nguyên vật liệu thi công xây dựng:

Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng của Dự án được thống kê tại bảng sau:

Bảng 1.3 Danh mục nguyên vật liệu chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng

TT Tên vật liệu Khối lượng ĐVT Trọng lượng riêng

Khối lượng quy đổi (tấn)

1 Gạch xây các loại 2.000 1,2 tấn/m 3 2.400

2 Xi măng các loại 1.400 Tấn - 1.400

5 Thép xây dựng các loại 3.200 Tấn - 3.200

6 Bê tông thương phẩm 2.612 m 3 2,2 tấn/m 3 5,746,4

Tổng khối lượng nguyên vật liệu 15.904,4

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu được mua từ các cơ sở và đại lý tại thị xã Điện Bàn và các vùng lân cận trong tỉnh Quảng Nam, đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục và thuận lợi Trong quá trình xây dựng, nhu cầu nhiên liệu cũng rất quan trọng để duy trì các hoạt động thi công, đảm bảo tiến độ và hiệu quả công trình Việc đảm bảo nguồn nguyên vật liệu và nhiên liệu ổn định là yếu tố then chốt giúp dự án xây dựng được thực hiện suôn sẻ, đúng tiến độ.

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong thi công xây dựng

STT Tên máy Số lượng Định mức nhiên liệu (lít/xe/ca)

Nhu cầu sử dụng lít/ca

4 Xe vận chuyển bê tông thương 01 64 64 phẩm 10,7 m 3

Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định dựa trên dữ liệu cơ sở của ca máy và thiết bị thi công, nhằm đảm bảo tính chính xác trong quản lý và lập dự toán xây dựng Theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ban hành ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công là căn cứ để xây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu Việc áp dụng đúng các quy định này giúp đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong công tác lập dự toán, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong ngành xây dựng.

Nguồn cung cấp nhiên liệu cho quá trình thi công xây dựng được mua tại các cơ sở, đại lý trên địa bàn thị xã Điện Bàn và các vùng lân cận thuộc tỉnh Quảng Nam, với khoảng cách vận chuyển ước tính từ 3-10 km Ngoài ra, nhu cầu sử dụng điện chủ yếu để chiếu sáng và phục vụ thi công, với lượng tiêu thụ khoảng 2.400 KW mỗi tháng, đảm bảo hoạt động xây dựng diễn ra suôn sẻ và liên tục.

Hiện tại, CCN Thương Tín có đường dây trung thế 22kV của lưới điện quốc gia chạy dọc theo tuyến đường 607A và 607B, cung cấp điện cho khu vực dân cư dọc theo tuyến đường vào khu Rada quân đội Trạm biến áp 15(22)/0,4kV cũng được đặt tại đây để đảm bảo cấp điện ổn định cho cư dân trong khu vực Ngoài ra, khu vực này còn có nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng dân cư.

Nước sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng:

+ Nước sinh hoạt: 15 người x 45 lít/người/ca = 675 lít/ngày ~ 0,675 m 3 /ngày.đêm

Nguồn: TCXDVN 33:2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

+ Nước sử dụng trong xây dựng: 2 m 3 /ngày.đêm; (lượng nước này được sử dụng để trộn vật liệu xây dựng không xả thải ra môi trường bên ngoài)

Nước vệ sinh máy móc, thiết bị cuối ngày làm việc là khoảng 2 m³/ngày đêm, nhằm đảm bảo vệ sinh và duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị trong quá trình thi công xây dựng Việc sử dụng đúng lượng nước này giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho công nhân, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.

Tổng nhu cầu sử dụng nước trong gia đoạn thi công: khoảng 5 m 3 / ngày.đêm

Tại khu vực CCN Thương Tín hiện chưa có hệ thống cấp nước sạch chính thức, gây khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất Do đó, chủ dự án và đơn vị thi công phải sử dụng nguồn nước dưới đất được khai thác từ các giếng khoan để phục vụ hoạt động hàng ngày Việc khai thác nước từ giếng khoan giúp đảm bảo nhu cầu tiêu dùng tạm thời, tuy nhiên cần có giải pháp lâu dài để xây dựng hệ thống cấp nước sạch bền vững cho khu công nghiệp.

4.2 Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy a Nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất

Khối lượng gỗ dùng cho sản xuất khoảng 1.000 m3/năm, gồm các loại gỗ:

- Gỗ rừng trồng trong nước;

- Gỗ rừng tự nhiên do các Công ty được phép khai thác và thông qua hợp đồng mua bán;

- Gỗ nhập khẩu thông qua các Công ty thương mại xuất nhập khẩu. b Nhu cầu sử dụng nước:

Nước cấp sinh hoạt tại nhà máy được phân bổ dựa trên số lượng công nhân làm việc thường xuyên là 50 người, với định mức sử dụng là 25 lit/người/ngày Ngoài ra, nước còn được cung cấp cho khu nhà ăn phục vụ 50 bữa ăn mỗi ngày, với định mức 18 lít/bữa ăn để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân viên và hoạt động sản xuất.

Như vậy lượng nước cấp sinh hoạt là 2,15 m 3 /ngày

Nhà máy sử dụng lò hơi công suất 1.500 kg hơi/h để chuyển hóa nước thành hơi phục vụ quá trình sấy gỗ Quá trình sản xuất tiêu thụ khoảng 6 m³ nước mỗi ngày đêm, đảm bảo nguồn nước phục vụ hoạt động vận hành liên tục của nhà máy.

Nước tưới cây xanh: ước tính sử dụng 1 m 3 /ngày để tưới cây trong khuôn viên nhà máy

Vậy tổng lượng nước cấp cho nhà máy 9,15 m 3 /ngày

Khu vực CCN Thương Tín hiện chưa có hệ thống cấp nước tập trung, do đó chủ dự án sẽ khai thác và sử dụng nước dưới đất để phục vụ cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất tại nhà máy Trong trường hợp có nguồn cấp nước từ thủy cục, công ty cam kết chuyển đổi nguồn nước sử dụng theo quy định của pháp luật.

Nhu cầu sử dụng nước của Dự án được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án Nhu cầu Định mức Khối lượng

Tổng cộng (m 3 /ngày) ĐVT Lưu lượng ĐVT Khối lượng

Nhân viên nhà máy Lít/người /ngày 25 Người 50 1,25

Nước cấp cho nhà ăn Lít/bữa ăn 18 Bữa ăn 50 0,9

II Nước cấp sản xuất 6

Nước cấp cho lò hơi 6

II: Nước cấp cho hoạt động khác 1

Ngoài ra trong quá trình hoạt động, Dự án cũng lưu chứa một lượng nước nhất định cho công tác PCCC

Trong đó: N: số đám cháy xảy ra đồng thời

Qcc: Lượng nước chữa cháy tính theo cấp bậc chịu lửa: 10 l/s

3h: Thời gian cung cấp nước liên tục trong 3h c Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Trong quá trình hoạt động của nhà máy, củi và bavia được tận dụng làm nhiên liệu đốt phục vụ quá trình sấy, với khối lượng nhiên liệu tiêu thụ khoảng 1.000 kg/ngày Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy cũng rất lớn để duy trì hoạt động sản xuất hàng ngày Việc sử dụng nhiên liệu từ phụ phẩm tự nhiên giúp giảm thiểu chi phí, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường Đáp ứng năng lượng đầy đủ là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả và liên tục của quá trình sản xuất.

Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy chủ yếu được dùng cho hoạt động sản xuất và chiếu sáng, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả Trong giai đoạn này, lượng điện tiêu thụ dự kiến khoảng 3.000 KW mỗi tháng, phản ánh quy mô hoạt động và mức độ tiêu thụ năng lượng của nhà máy Việc tính toán chính xác lượng điện tiêu thụ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và đảm bảo nguồn điện ổn định cho sản xuất.

- Sử dụng lưới Điện 3 pha thông qua hợp đồng với Chi nhánh Điện lực

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Dự án được xây dựng trên khu đất rộng 19.314,26 m² tại Lô CN1, cụm CN Thương Tín, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Vị trí của dự án có mặt tiếp giáp tứ cận rõ ràng, đảm bảo thuận lợi cho các hoạt động phát triển công nghiệp và thương mại Khu đất nằm trong khu vực có tiềm năng phát triển cao, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao giá trị bất động sản trong khu vực.

+ Phía Đông: Giáp tường rào của Trạm điện tử Quân đội Nhân dân Việt

+ Phía Bắc: giáp đất cây xanh cách ly của CCN Thương Tín;

+ Phía Nam: giáp chỉ giới đường đỏ đường bê tông nhựa hiện có;

+ Phía Tây: giáp ranh giới lô đất CN2 của CCN Thương Tín

- Vị trí thực hiện Dự án được thể hiện dưới đây:

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí dự án trên bản đồ tổng thể của CCN Thương Tín

5.2 Hiện trạng sử dụng đất

Khu vực thực hiện dự án có diện tích 19.314,26 m 2 nằm trong CCN

Thương Tín thuộc phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Hiện tại dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích

Diện tích đã được đền bù và giải phóng mặt bằng đạt 16.626,3 m², đảm bảo mặt bằng sạch cho dự án Tuy nhiên, phần diện tích còn lại là 2.687,96 m² chưa được giao đất do vẫn đang trong quá trình giải phóng mặt bằng, chủ yếu liên quan đến đất trồng cây lâu năm của người dân trong khu vực.

5.3 Các hạng mục công trình của dự án

Các hạng mục công trình xây dựng được bố trí hợp lý, đảm bảo các điều kiện về liên hoàn trong sản xuất, góp phần tối ưu hóa quy trình vận hành Việc sử dụng đất tiết kiệm và kiểm soát mật độ xây dựng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Tổ chức các công trình hợp lý còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển bền vững của dự án xây dựng.

Dự án được triển khai tại vị trí phù hợp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cấp thoát nước, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ Việc chọn vị trí phù hợp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường và an toàn, góp phần bảo vệ cộng đồng và phát triển bền vững Đáp ứng các tiêu chuẩn này giúp dự án hoạt động hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình xây dựng tại Dự án

STT Danh mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ %

1 Nhà xưởng chế biến gỗ 1 3.720

2 Nhà xưởng chế biến gỗ 2 3.720

II Sân đường nội bộ, đất dự trữ phát triển 7.037 36,43

5.4 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án:

- Nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư: 12.835.000.000 đồng (Mười hai tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu đồng), trong đó:

+ Vốn góp của nhà đầu tư: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) chiếm

+ Vốn vay: 8.835.000.000 VNĐ (Tám tỷ, tám trăm ba mươi lăm triệu đồng) chiếm 66,7% tổng vốn đầu tư

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Quý 3/2023: hoàn thành thủ tục pháp lý về đầu tư xây dựng

+ Quý 4/2023 – Quý 2/2024: Xây dựng công trình và đưa vào hoạt động

+ Quý 3/2024: Hoạt động chính thức

5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Sơ đồ tổ chức, quản lý nhà máy:

+ Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm

+ Số ca làm việc trong ngày: 2 ca

+ Số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ/ca

Dự kiến tổng số lao động tuyển dụng là 50 người, trong đó ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương nhằm thúc đẩy việc làm và phát triển kinh tế cộng đồng Đặc biệt, ưu tiên tuyển dụng lao động tại thị xã Điện Bàn và các huyện lân cận để đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp, góp phần giảm thiểu khó khăn trong vận chuyển và tăng cường sự hỗ trợ cho địa phương.

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức nhà máy

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng được UBND tỉnh Quảng Nam chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 3516/QĐ-UBND ngày

Dự án xây dựng tại Lô CN1, CCN Thương Tín, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam có diện tích 19.314,26 m², do Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Khang Huy làm chủ đầu tư Dự án hướng tới việc bố trí các ngành nghề phù hợp trong cụm công nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc quy hoạch ngành nghề trong CCN Thương Tín nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất, thu hút đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu Đây là dự án có tác động tích cực đến cộng đồng doanh nghiệp và tạo cơ hội việc làm cho người dân trong khu vực.

Thương Tín tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như công nghiệp điện - điện tử, cơ khí và chế biến nông, lâm sản nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương Ngoài ra, địa phương còn chú trọng vào sản xuất vật liệu xây dựng, ngành công nghiệp giày da, may mặc, và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ để đa dạng hóa ngành nghề Các ngành công nghiệp sạch, ít ô nhiễm môi trường được ưu tiên phát triển nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống Các ngành công nghiệp khác phù hợp với điều kiện và lợi thế của địa phương cũng được khuyến khích phát triển, tạo đà cho sự phát triển bền vững của Thương Tín.

Do đó, việc đầu tư xây dựng dự án tại lô CN1, CCN Thương Tín có những điểm phù hợp như sau:

+ Dự án phù hợp với định hướng bố trí ngành nghề tại CCN Thương Tín, phường Điện Nam Đông, tỉnh Quảng Nam

Dự án được triển khai tại địa điểm phù hợp với Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 09/6/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam Quyết định này điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp Thương Tín, nằm ở phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với quy hoạch phát triển địa phương.

Đồ gỗ nội thất và đồ gỗ gia dụng ngày càng trở thành phần không thể thiếu trong không gian sống của con người, thúc đẩy nhu cầu phát triển sản xuất đồ gỗ Thị trường tiêu thụ đồ gỗ ngày càng sôi động, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành công nghiệp gỗ Khi dự án đi vào hoạt động, nó sẽ tạo công ăn việc làm, đóng góp ngân sách nhà nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương Điều này góp phần nhanh chóng phát triển công nghiệp tại thị xã Điện Bàn, giải quyết vấn đề việc làm và mang lại thu nhập ổn định cho người dân.

Việc Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Khang Huy nghiên cứu đầu tư dự án Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển của thị xã Điện Bàn cũng như tỉnh Quảng Nam Dự án này góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến gỗ, tạo công ăn việc làm và nâng cao giá trị kinh tế địa phương Đồng thời, đầu tư vào ngành sản xuất đồ gỗ gia dụng còn hỗ trợ sự phát triển bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Nam.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường

2.1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của CCN Thương Tín

- CCN Thương Tín được quy hoạch xây dựng trên địa bàn phường Điện

Nam Đông, thị xã Điện Bàn, có diện tích quy hoạch rộng 39,73 ha, nằm trong khu vực có hệ thống hạ tầng phát triển Phía Đông và Nam của khu vực giáp với các dự án quy hoạch khu dân cư, thương mại, dịch vụ, cùng đất quân sự, mang lại tiềm năng phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng hiện đại Phía Tây của khu vực tiếp giáp nghĩa địa và các khu dân cư hiện trạng, góp phần duy trì cân bằng giữa phát triển mới và giữ gìn cảnh quan hiện có Phía Bắc giáp nghĩa địa, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của thị xã Điện Bàn.

Về giao thông, CCN Thương Tín nằm ngay trên trục đường ĐT607A và ĐT607B, giúp kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông đến thành phố Đà Nẵng, sân bay Đà Nẵng, thành phố Hội An và Quốc lộ 1A Nơi đây chỉ cách thành phố và sân bay Đà Nẵng khoảng 25km, đồng thời cách cảng Đà Nẵng 27km về phía Bắc, tạo điều kiện lý tưởng cho hoạt động vận chuyển và logistics.

Hội An khoảng 6km về phía Đông; cách khu công nghiệp Điện Nam – Điện

Ngọc 6km về phía Bắc; cách trung tâm hành chính huyện Điện Bàn khoảng

Hiện trạng cấp điện khu vực cho biết có hệ thống đường dây trung thế 22kV của lưới điện quốc gia chạy dọc theo tuyến đường 607A và 607B, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho khu vực Ngoài ra, trạm biến áp 15(22)/0,4kV hoạt động hiệu quả, cung cấp nguồn điện phù hợp cho khu dân cư dọc theo tuyến đường vào khu Rada quân đội.

Hiện tại, CCN chưa có hệ thống cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của các nhà máy Nguồn nước chính hiện nay là nguồn nước ngầm, được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong khu công nghiệp Việc thiếu hệ thống cấp nước sạch ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân trong khu vực.

(giếng khoan, giếng đào) có độ sâu từ 5 - 10m so với mặt đất tự nhiên

Hiện trạng thoát nước tại CCN còn thiếu hệ thống thoát nước thải tập trung, chưa có trạm xử lý nước thải chuyên dụng Các doanh nghiệp hoạt động trong CCN hiện nay tự thu gom và xử lý nước thải của mình trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp Điều này gây ra khó khăn trong quản lý và xử lý hiệu quả nước thải, đòi hỏi cần đầu tư hệ thống xử lý tập trung để bảo vệ môi trường.

Chất thải rắn phát sinh tại các doanh nghiệp trong khu vực được lưu chứa trong các thùng rác 120 lít đặt trong khuôn viên nhà máy Việc này đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả và tuân thủ các quy định môi trường Các doanh nghiệp cần hợp đồng với các đơn vị xử lý chất thải để đảm bảo an toàn vệ sinh và đúng quy trình Quản lý chất thải rắn đúng cách giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần môi trường đô thị Quảng Nam thu gom vận chuyển và xử lý

(đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn Bắc Quảng Nam thuộc huyện Đại Lộc)

2.2 Hiện trạng đầu tư và kêu gọi đầu tư của CCN Thương Tín

CCN Thương Tín có tổng diện tích quy hoạch 39,732ha đang triển khai hoàn thiện hạ tầng, thu hút 07 doanh nghiệp đầu tư với diện tích 13,79ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 34,7% (bao gồm cả diện tích doanh nghiệp đang hoàn chỉnh thủ tục đầu tư) Hiện tại, tổng số lao động làm việc tại CCN Thương Tín khoảng 500 người, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và thu hút đầu tư hiệu quả.

Bảng 2.1 Các doanh nghiệp đang hoạt động tại CCN Thương Tín

STT Tên doanh nghiệp Ngành nghề hoạt động

Tổng diện tích đất (ha)

1 Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Đạt Phúc

SX kết cấu thép & đồ gỗ gia dụng 0,6566

2 Công ty TNHH MTV may thêu

3 Công ty CP thép Vina -Nhật Gia công cán kéo sắt 4,3642

4 Công ty TNHH thép Việt Pháp Sản xuất thép 2,9411

5 Cơ sở gốm Bạch Đằng Sản xuất gốm 0,9

6 Công ty Cổ phần Vinaconex 25 Gia công cơ khí 1,8944

7 Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Khang Huy

Sản xuất đồ gỗ gia dụng 1,9314

 Kết luận: Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng do Công ty TNHH Đầu tư

Phát triển Khang Huy là chủ đầu tư dự án xây dựng mới hoàn toàn với trang bị máy móc thiết bị hiện đại, hạn chế gây ô nhiễm môi trường Toàn bộ chất thải phát sinh được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường Dự án có phương án thu và thoát nước mưa, nước thải, đồng thời xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận, đảm bảo theo quy chuẩn về môi trường Việc khớp nối hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch môi trường của CCN Thương Tín cũng được cam kết Sau khi hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và xử lý nước thải, dự án sẽ đảm bảo tất cả nước thải phát sinh được đấu nối và xử lý đúng quy định Đồng thời, hệ thống xử lý khí thải và bụi phát sinh trong quá trình sản xuất cũng được xây dựng đảm bảo đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.

Vậy việc đầu tư dự án là hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dự án có tổng diện tích đất là 19.314,26 m², trong đó phần lớn diện tích đã được đền bù và giải phóng mặt bằng (16.626,3 m²) Diện tích còn lại khoảng 2.687,96 m² chủ yếu là đất trồng cây lâu năm của người dân trong khu vực.

Dự án nằm trong khu công nghiệp Thương Tín, phường Điện Nam Đông, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam, với hạ tầng đã được đầu tư đồng bộ gồm các tuyến đường chính, hệ thống thoát nước mưa hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khu công nghiệp đã có một số doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Dựa trên khảo sát thực tế tại dự án và ý kiến từ người dân địa phương, hiện trạng tài nguyên sinh vật cho thấy không tồn tại các loài động thực vật quý hiếm trong khu vực này.

- Động thực vật trên cạn

+ Khu vực thực hiện dự án có hệ động thực vật không đa dạng về thành phần loài, không nhiều về số lượng

+ Qua khảo sát thực vật tại khu vực dự án gồm các loài thực vật như dương liễu, bạch đàn, keo lá tràm, …và các loại cây bụi khác

+ Động vật có một số loài bò sát đặc trưng của vùng cát bãi bồi ven sông và một số loài chim như cò, chim cu, chim sẻ, …

Khu vực dự án có hệ sinh vật không đa dạng và có giá trị kinh tế thấp Tuy nhiên, quá trình xây dựng dự án sẽ tác động đến quần thể sinh vật xung quanh, dẫn đến thay đổi về số lượng và thành phần của các loài Chất lượng môi trường cũng có xu hướng biến đổi theo thời gian, tạo điều kiện hình thành các quần thể sinh vật mới với các cá thể mới xuất hiện, góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi và phát triển của hệ sinh thái địa phương.

Khí hậu trong khu vực mang những tính chất và đặc điểm của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm có 02 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến cuối tháng 01 năm sau Tập trung ở các tháng 9, 10 và 11 thường có mưa lớn kèm gió bão và lũ lụt

+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8, khí hậu nóng bức, khô nắng a) Nhiệt độ không khí

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nền nhiệt độ trong khu vực nhìn chung khá cao, mùa đông ít lạnh

Chế độ nhiệt độ trong vùng như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 21,62 0 C – 29,93 0 C

Nhiệt độ trung bình mùa hè từ tháng 5 đến tháng 8 dao động từ 29,0°C đến 29,8°C, thể hiện mức nhiệt cao nhất trong năm Thời kỳ này diễn ra vào các tháng 6 và 7, khi nhiệt độ đạt đỉnh, mang lại mùa nắng nóng gay gắt.

- Nhiệt độ trung bình mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 02 năm sau): nhiệt độ dao động trong khoảng 21,62 – 22,47 0 C

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm ( 0 C)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam các năm 2012 - 2021 Độ ẩm không khí có ảnh hưởng lớn đến khí hậu khu vực, liên quan chặt chẽ với nhiệt độ và lượng mưa Trung bình, độ ẩm tương đối hàng năm của Quảng Nam khoảng 83% - 88%, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh thái Độ ẩm trung bình của các tháng trong năm không thay đổi nhiều, thể hiện tính ổn định của khí hậu khu vực quanh năm.

- Vào các tháng mùa hè: độ ẩm đạt 77%÷ 86%

- Vào các tháng mùa đông: độ ẩm đạt 87 ÷ 92%

Bảng 3.2 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam các năm 2012 - 2021 c) Chế độ nắng

Khu vực dự án và vùng phụ cận có số giờ nắng hằng năm khoảng 1.718 

- Tháng 5 đến tháng 8 là các tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm, dao động từ 202  245 giờ

- Tháng 10 đến tháng 1 là các tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm, dao động từ 57  140 giờ

Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.3 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam các năm 2012 - 2021 d) Chế độ mưa

Lượng mưa hằng năm trên địa bàn biến đổi từ 2.072mm đến 3.453mm

Chế độ mưa thay đổi theo mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài đến tháng 12, với lượng mưa trung bình hàng tháng dao động từ 279 đến 710 mm Trong đó, khoảng 74% tổng lượng mưa cả năm tập trung chủ yếu vào các tháng từ tháng 10 đến tháng 11.

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8: lượng mưa trung bình tháng dao động từ (48 – 155) mm lượng mưa thấp nhất từ tháng 2 đến tháng 6

Lượng mưa trung bình các tháng trong năm được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm)

Tổng lượng mưa trong năm (mm) TB tháng

Tổng lượng mưa trong năm (mm) TB tháng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam các năm 2012 - 2021 e) Chế độ gió

Do ảnh hưởng của cơ chế hoàn lưu và địa hình, chế độ gió tại khu vực dự án và vùng lân cận phân thành hai mùa chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè Điều này giúp xác định rõ đặc điểm khí hậu, từ đó hỗ trợ trong các dự án xây dựng và phát triển khu vực, đồng thời nâng cao hiệu quả dự báo thời tiết theo từng mùa gió rõ ràng hơn.

- Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió thịnh hành là Bắc, Đông Bắc và Đông, đặc biệt tháng 11 và 12 gió Đông Bắc chiếm ưu thế

- Tháng 4 gió Đông hoạt động nhiều nhất, sau đó là Tây Nam, đây là thời kỳ chuyển mùa nhưng gió Tây Nam chưa mạnh

Từ tháng 5 đến tháng 8, gió Tây Nam chiếm ưu thế, nhưng gió Đông vẫn hoạt động xen kẽ, ảnh hưởng đến thời tiết khu vực Đến tháng 9, ngoài gió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc cũng bắt đầu mạnh lên, tạo ra sự biến đổi khí hậu rõ rệt trong giai đoạn giao mùa.

Tốc độ gió trung bình hàng năm là 1,8 m/s, nhưng từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ gió trung bình của các tháng này thường bằng hoặc cao hơn mức trung bình hàng năm, trong khi từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió lại thấp hơn.

Khi có bão, áp thấp nhiệt đới, dông, lốc, tố hoặc gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng, tốc độ gió sẽ tăng mạnh, vượt xa giá trị trung bình, có thể lên đến trên mức dự kiến.

Bảng 3.5 Tốc độ gió trung bình hằng tháng tại trạm Tam Kỳ (m/s)

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Trong quá trình hoạt động của dự án, nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt với lưu lượng khoảng 2,15 m³/ngày đêm Nước thải này được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy Sau khi xử lý, nước thải được đưa ra cống thoát nước trên trục đường chính vào hệ thống thoát nước chung của nhà máy, đảm bảo việc xả thải phù hợp với quy định.

Hệ thống thu gom nước mưa được thiết kế hoàn toàn riêng biệt với hệ thống thu gom nước thải, đảm bảo sự hiệu quả và vệ sinh Nước mưa từ mái nhà và sân bãi được thu gom qua các giếng thu nước mưa xây dựng dọc theo hệ thống cống ngầm thoát nước, giúp giảm thiểu tình trạng ngập úng Quá trình xử lý nước mưa bao gồm tách rác, lắng cát tại các song chắn rác của hố ga, trước khi nước thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa hiện trạng trên trục đường chính dẫn vào nhà máy, đảm bảo tiêu thoát nước an toàn và ổn định.

Hiện tại, CCN Thương Tín chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải (XLNT), khiến các doanh nghiệp tự xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước hiện có Khi dự án hoàn thành hệ thống XLNT và thoát nước mưa, cam kết sẽ đấu nối toàn bộ lượng nước thải phát sinh trong khu vực dự án, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật.

Hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Thông số ĐVT Kết quả QCVN

- Vị trí lấy mẫu như sau: Mẫu không khí lấy tại khu vực trung tâm Dự án

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- (*): QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Điều kiện thời tiết khi lấy mẫu: trời nắng, đứng gió

Theo phiếu kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án, các thông số đã được đo lường và so sánh với Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí Kết quả cho thấy nồng độ các thông số đều nằm trong giới hạn an toàn theo quy chuẩn quy định Việc giám sát chất lượng không khí này đảm bảo sự tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.

QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực lân cận chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường không khí.

Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển

đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư:

1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và giải phóng mặt bằng a) Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất

Diện tích còn lại của nhà máy là 2.687,96 m2 chưa được đền bù, giải phóng mặt bằng chủ yếu gồm đất trồng cây lâu năm của người dân Những diện tích này nằm trong quy hoạch đất sử dụng của CCN Thương Tín, dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao.

Việc thu hồi đất của các hộ dân ảnh hưởng đáng kể đến đời sống kinh tế và thu nhập của những người có đất nông nghiệp nằm trong diện thu hồi Quá trình giải tỏa và đền bù cho người dân thường gây ra nhiều tác động tiêu cực đến cuộc sống xã hội, làm xáo trộn sinh kế và gây áp lực tâm lý cho các hộ dân Chính vì vậy, việc cân nhắc kỹ lưỡng và thực hiện đền bù công bằng là cần thiết để hạn chế những hệ quả tiêu cực này.

- Sinh ra sự xáo trộn, bất ổn trong cuộc sống sinh hoạt của các hộ dân

- Mất thời gian ổn định cuộc sống, công việc, sản xuất của các hộ dân

- Ảnh hưởng cuộc sống của người dân nơi đây sau khi bị thu hồi đất

Chính quyền địa phương đối mặt với khó khăn trong công tác giải tỏa đền bù, vì quá trình này thường đòi hỏi nhiều thời gian và công sức để đảm bảo quyền lợi cho người dân Việc xử lý giải tỏa đền bù hiệu quả là yếu tố then chốt để thúc đẩy tiến trình phát triển dự án, đồng thời đảm bảo sự hài lòng và ổn định cho cộng đồng Tuy nhiên, công tác này thường gặp nhiều thách thức và cần có kế hoạch cụ thể nhằm giảm thiểu các trở ngại, tránh gây chậm trễ trong quá trình thực hiện.

Việc triển khai dự án sẽ thay đổi cơ cấu kinh tế của khu vực và xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với yêu cầu phát triển địa phương Mặc dù giai đoạn này gây tác động đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực, nhưng nhờ diện tích đất thu hồi nhỏ, những ảnh hưởng này là không đáng kể.

- Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động

Chủ đầu tư phối hợp với UBND phường và các đơn vị liên quan tiến hành kiểm kê, kiểm đếm đất đai để lập phương án bồi thường và hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật hiện hành Quá trình này nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân được thực hiện đúng quy trình trước khi tổ chức bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi mất đất, tài sản trên đất

1.2 Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phát quang, chặt bỏ thảm thực vật, đất đào để san nền dự án

Trong giai đoạn chuẩn bị, công tác san nền và giải phóng mặt bằng sẽ gây ra sự phát sinh của CTR, làm ảnh hưởng tiêu cực đến hệ động thực vật tại khu vực dự án và vùng lân cận Điều này cần chú trọng nhằm giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình thi công.

Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm đất đá thải, phế liệu, sinh khối thực vật từ việc đốn hạ cây cối Ngoài ra, còn có rác thải rắn do công nhân tham gia làm việc trên công trường tạo ra, đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất thải xây dựng hiệu quả Việc xử lý đúng cách các loại chất thải này giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa quá trình thi công xây dựng.

+ Sinh khối thực vật ước tính khoảng 1 tấn (do đốn hạ cây lâu năm, cây bụi, )

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân trên công trường bao gồm các loại chất thải hữu cơ như thức ăn, rau quả thừa, cùng với các chất thải vô cơ như giấy vụn, carton, vỏ đồ hộp, bao bì và chai lọ Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quản lý Chất thải Rắn sinh hoạt trong công trình xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD), mỗi người sẽ phát thải trung bình khoảng 0,5 kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày.

Vào thời điểm này, tổng số công nhân làm việc khoảng 10 người Trung bình mỗi ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh là 0,5 kg/người/ngày, dẫn đến tổng lượng rác thải hàng ngày khoảng 5 kg.

Đối với sinh khối phát sinh từ việc đốn hạ cây lâu năm, có thể lấy gỗ hoặc sử dụng làm chất đốt và được người dân tự thu hoạch, nên lượng thải ra môi trường thực tế không lớn Tuy nhiên, bụi cây, nhánh nhỏ, CTR rơi vãi trên mặt đất không được thu gom hoặc vận chuyển ra khỏi khu vực dự án sẽ chiếm dụng diện tích mặt bằng, gây cản trở hoạt động san nền, thi công và xây dựng Nếu không được kiểm soát, các vật liệu này có thể bị cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn xuống các hệ thống thoát nước khu vực; tuy nhiên, tác động chỉ mang tính tạm thời và không gây ra ảnh hưởng lớn do khối lượng CTR thải bỏ không đáng kể.

Thành phần CTR sinh hoạt chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nếu không được thu gom và xử lý kịp thời có thể gây ra mùi hôi thối khó chịu Điều này thu hút ruồi, muỗi, côn trùng truyền bệnh, đặc biệt trong mùa hè khi các dịch bệnh có xu hướng bùng phát mạnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và công nhân làm việc tại khu vực xử lý chất thải.

- Các công trình và biện pháp giảm thiểu tác động

+ Đối với CTR phát sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng được thu gom và phân loại để thực hiện những biện pháp xử lý phù hợp như:

- Cây trồng lâu năm (chủ yếu cây keo): Loại lớn người dân tận thu lấy gỗ, loại nhỏ được tận dụng làm củi đốt

Phần lớn CTR (Chất thải rắn) được người dân tự thu gom và tái sử dụng, góp phần giảm tải lượng chất thải cần xử lý Những số ít còn sót lại sẽ được thu gom về các điểm tập kết phù hợp, sau đó hợp tác với đơn vị chức năng để vận chuyển đi xử lý đúng quy định Việc phân loại và xử lý rác thải hiệu quả giúp nâng cao ý thức cộng đồng và bảo vệ môi trường bền vững.

Chủ dự án bố trí thùng rác cạnh các lán trại nhằm thu gom chất thải rắn sinh hoạt Các loại chai nhựa, bìa carton có thể tái chế được được tận dụng để bán lại cho các đơn vị thu mua phế liệu, góp phần giảm thiểu rác thải Những chất thải rắn không thể tái chế sẽ được công ty hợp đồng với các cơ quan chức năng đến thu gom và xử lý theo quy định, đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ và an toàn.

1.3 Công trình biện pháp xử lý bụi, khí thải do hoạt động san ủi

Quá trình san ủi mặt bằng trong dự án là nguồn phát sinh bụi đất đáng kể nhất, do lượng đất san ủi sử dụng từ lượng đất đào tại khu vực dự án Theo thiết kế, khối lượng đất đào đắp tại dự án sẽ được cân bằng tại chỗ, với tổng lượng đất đào là 2.200 m³ và lượng đất đắp là 2.118,36 m³, tổng cộng 4.318,36 m³ tương đương khoảng 6.477,54 tấn dựa trên tỷ trọng trung bình của đất là 1,5 tấn/m³ Thời gian san nền dự kiến là 20 ngày làm việc, mỗi ngày 8 giờ, với khối lượng đất san nền trung bình khoảng 323,87 tấn/ngày, góp phần gây ra lượng bụi đất đáng kể trong suốt quá trình thi công.

- Tải lượng bụi: Hệ số ô nhiễm bụi được tính toán theo công thức:

Trong đó: E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất); k: Cấu trúc hạt, có giá trị trung bình 0,35;

U: Tốc độ gió trung bình, U = 1,8 m/s;

M: Độ ẩm trung bình của vật liệu, M = 20%.

Tính toán có được hệ số ô nhiễm bụi: E = 0,0084 kg/tấn.

Lượng bụi phát sinh từ quá trình san nền là:

M bụi = 323,877 tấn/ngày × 0,0084 kg/tấn = 0,7 kg/ngày ~ 0,094g/s.

Bụi sinh ra trong quá trình đào đắp, san lấp và phân tán rộng trên diện tích lớn, do đó có thể áp dụng mô hình khuếch tán nguồn mặt để tính toán nồng độ bụi Khối không khí tại khu vực san lấp được mô hình hóa như một hình hộp có các kích thước chiều dài L, chiều rộng W và chiều cao H, trong đó một cạnh đáy của hình hộp song song với hướng gió Giả định luồng gió thổi vào hộp là không ô nhiễm và không khí tại công trường ban đầu là sạch, nồng độ bụi trung bình phát sinh trong 1 giờ có thể được tính bằng công thức phù hợp.

Trong đó: C: Nồng độ bụi phát sinh trung bình trong 1 giờ (mg/m 3 );

E s : Lượng phát thải ô nhiễm tính trên đơn vị diện tích;

M bụi : tải lượng bụi (mg/s), M bụi = 0,094 g/s = 94,46 mg/s;

U: Tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với một cạnh của hộp không khí (m/s), lấy u = 1,8 m/s;

H: Chiều cao xáo trộn (m), lấy H = 2 m;

L, W: Chiều dài và chiều rộng của hộp khí (m).

Kết quả tính toán nồng độ bụi phát tán theo chiều dài (L) và chiều rộng

(W) của hộp không khí được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.1 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào đắp đất

Nồng độ (mg/m 3 ) QCVN 05:2013/BTNMT

Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

đoạn thi công xây dựng dự án:

2.1 Công trình biện pháp xử lý nước thải

Nguồn phát sinh nước thải xây dựng bao gồm nước rỉ từ hỗn hợp bê tông, vữa xi măng, nước thoát ra khi phun giữ ẩm vật liệu xây dựng, nước rửa dụng cụ thi công, thùng trộn bê tông sau mỗi ngày làm việc và nước vệ sinh công trình hoàn thiện Thành phần của nước thải xây dựng thường có tính kiềm, độ đục cao, chứa nhiều đất, cát, xi măng, vụn bê tông và các tạp chất lơ lửng khác, ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nếu không xử lý đúng quy trình.

Lưu lượng nước thải từ nhà xưởng xây dựng theo kiểu công nghiệp tiền chế thường khá thấp do khối lượng xây dựng hạn chế, đạt khoảng 2 m³/ngày Điều này giúp giảm tải cho hệ thống xử lý nước thải và tiết kiệm chi phí vận hành.

Nước vệ sinh máy móc, thiết bị thi công chủ yếu chứa các chất dễ lắng và trơ với môi trường, do đó tác động của chúng đến môi trường xung quanh là khá nhỏ hoặc không đáng kể Việc đánh giá tác động môi trường cho thấy rằng, các thành phần này không gây ô nhiễm hay ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái khu vực Bên cạnh đó, khả năng phân hủy tự nhiên của các chất trong nước vệ sinh giúp giảm thiểu rủi ro môi trường, đảm bảo hoạt động thi công diễn ra an toàn và bền vững.

Các công trình xây dựng và biện pháp bảo vệ môi trường đặc biệt quan trọng trong quá trình xử lý nước thải, do các đơn vị thi công thực hiện Chủ đầu tư cần quán triệt rõ ràng để các đơn vị thi công tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh Việc này không chỉ giúp đảm bảo quy trình xử lý nước thải hiệu quả mà còn góp phần duy trì sự bền vững và an toàn của dự án.

+ + Sử dụng tiết kiệm lượng nước tưới, trộn vữa, rửa vật liệu

Tại các khu vực như rửa vật liệu, dụng cụ thi công và trộn bê tông, cần đào hố lắng để thu gom nước thải xây dựng Nước thải sau khi lắng và xử lý sẽ được tái sử dụng nhằm giảm thiểu lượng chất thải và bảo vệ môi trường công trình Việc này đảm bảo quy trình xây dựng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Để đảm bảo môi trường công trường sạch, công nhân cần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi gây tắc nghẽn hệ thống cống rãnh và mương thoát nước Việc tuyên truyền và vận động công nhân ý thức về vệ sinh môi trường góp phần duy trì không gian làm việc an toàn, sạch sẽ và hạn chế các vấn đề về thoát nước trong khu vực thi công.

Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt chủ yếu từ hoạt động vệ sinh cá nhân, gồm rửa tay và rửa mặt của công nhân Lượng nước thải sinh hoạt được xác định dựa trên tỷ lệ 100% lượng nước cấp vào, phản ánh rõ mức độ tiêu thụ nước qua các hoạt động hàng ngày của công nhân Đây là yếu tố quan trọng trong xác định và quản lý hiệu quả hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu vực công nghiệp hoặc nhà máy sản xuất.

- Lưu lượng: Như tính toán tại mục 4.1, chương 1, lưu lượng nước cấp phục vụ cho sinh hoạt là 0,675m 3 /ngày.đêm Vậy nước thải thải phát sinh là

Đánh giá tác động môi trường cho thấy nước thải sinh hoạt có hàm lượng cao các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng, chất lơ lửng và sinh vật gây bệnh Nếu không thu gom hợp lý, nước thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường nước ngầm tại vị trí xả thải Tuy nhiên, trong giai đoạn thi công, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tương đối nhỏ và mang tính tạm thời, chỉ gây mất vệ sinh và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy do nhiễm khuẩn.

- Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường:

Chương trình ưu tiên tuyển dụng công nhân địa phương nhằm giảm thiểu lượng lao động lưu trú qua đêm, góp phần giảm thiểu nước thải sinh hoạt và hạn chế ô nhiễm môi trường khu vực Việc bố trí công nhân có điều kiện tự túc ăn ở giúp giảm tải lượng nước thải phát sinh, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu vực Đây là giải pháp thiết thực hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự cân đối giữa hoạt động sản xuất và bảo vệ môi trường địa phương.

Chúng tôi lắp đặt một nhà vệ sinh di động gần khu vực lán trại nhằm đáp ứng nhu cầu vệ sinh cho công nhân xây dựng Sau khi dự án hoàn thành, đơn vị thi công sẽ thuê các công ty chuyên nghiệp đến tháo dỡ nhà vệ sinh di động, hút cặn, xử lý môi trường, rắc vôi khử trùng và san lấp mặt bằng để trả lại hiện trường ban đầu.

2.2 Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng vàchất thải nguy hại:

2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt

- Nguồn phát sinh: bao gồm các chất thải hữu cơ (thức ăn, rau quả thừa,

…), các chất thải vô cơ (giấy vụn, carton, vỏ đồ hộp, bao bì, chai lọ, )

Theo quy chuẩn QCXDVN 01:2021/BXD, định mức phát thải rác thải sinh hoạt là 0,8 kg/người/ngày Với 15 công nhân làm việc tại công trường, lượng rác thải phát sinh hàng ngày ước tính là 12 kg Việc tính toán chính xác khối lượng phát sinh giúp quản lý và xử lý rác thải hiệu quả, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.

0,8 kg/người/ngày x 15 người = 12 kg/ngày (ngày làm việc 8 giờ)

Đánh giá tác động của chất thải rắn sinh hoạt cho thấy chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nếu không được thu gom và xử lý kịp thời, chất thải này sẽ gây ra mùi hôi thối khó chịu, đồng thời thu hút ruồi, muỗi và côn trùng truyền bệnh, đặc biệt vào mùa hè.

- Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Bố trí 1 thùng chứa rác 120 lít để thu gom rác thải sinh hoạt đặt tại khu vực lán trại của công nhân

+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng đến vận chuyển đi xử lý đúng quy định

+ Tuyên truyền công nhân thi công bỏ rác đúng nơi quy định

2.2.2 Chất thải rắn xây dựng

Nguồn phát sinh phế thải trong xây dựng chủ yếu bao gồm đất đá, gạch vỡ, bao bì xi măng, sắt thép vụn và các loại chất thải khác Mặc dù khối lượng thải ra hàng ngày không lớn, ước tính khoảng 50 kg/ngày, nhưng phần lớn đều được tận dụng lại hoặc bán phế liệu để giảm thiểu tác động tới môi trường.

Đánh giá tác động môi trường của phế thải xây dựng cho thấy chúng hầu như không gây ảnh hưởng lớn do đặc tính trơ và khả năng tái sử dụng cao của chúng Tuy nhiên, nếu không có biện pháp thu gom hợp lý, chất thải này có thể gây cản trở hoạt động thi công dự án và phát tán bụi, ảnh hưởng đến chất lượng không khí tại công trường Do đó, quản lý chặt chẽ và xử lý đúng cách là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

- Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Bố trí người thu gom rác thải và dọn vệ sinh trên công trường

Đất đào để thi công hố móng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật một phần được đắp trở lại để đảm bảo độ ổn định cho công trình Phần còn lại của đất được tôn nền trong khuôn viên dự án nhằm nâng cao mặt bằng và tạo mặt bằng thi công phù hợp Việc đắp đất đúng kỹ thuật giúp đảm bảo tính ổn định của móng và nâng cao chất lượng công trình xây dựng.

+ Sắt thép vụn, bao bì xi măng được thu gom để bán phế liệu

+ Đất, đá, gạch vỡ được tận dụng để san nền tại chỗ

+ Gỗ cốp pha được tái sử dụng

+ Những chất thải còn lại không tận dụng được Chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom

Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

đoạn dự án đi vào vận hành

3.1 Công trình, biện pháp xử lý nước

Nước thải sinh hoạt, chủ yếu bao gồm nước từ các hoạt động cá nhân của công nhân sau mỗi ngày làm việc và nước từ nhà ăn, chứa nhiều chất ô nhiễm như hợp chất hữu cơ, cặn bã, chất lơ lửng và chất dinh dưỡng.

(N, P), các vi sinh vật gây bệnh

Dự án Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng không phát sinh nước thải trong quá trình hoạt động, do đó, báo cáo không đề cập đến các công trình hoặc biện pháp xử lý nước thải Việc không có nước thải phát sinh giúp giảm thiểu tác động môi trường và yêu cầu các biện pháp xử lý tiên tiến, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Đây là một dự án sản xuất thân thiện với môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn về công nghệ sạch và bền vững.

- Khối lượng phát sinh: Như tính toán tại chương I, khối lượng nước thải phát sinh tại nhà máy gồm:

+ Nước thải từ nhà ăn

+ Khối lượng nước thải phát sinh được xác định bằng 100% 2 lượng nước cấp, là 2,15 m 3 /ngày.đêm

Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm bệnh Ngoài ra, nước thải còn chứa các loại vi khuẩn ký sinh trong ruột người và động vật như E coli, Streptococcus, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nếu không được xử lý đúng cách Việc xử lý hiệu quả nước thải sinh hoạt là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm và ngăn chặn sự lây lan của các vi khuẩn gây bệnh.

Samonela là một nguồn ô nhiễm nước thải nguy hiểm nếu không được kiểm soát chặt chẽ, có thể dẫn đến sự lan truyền ô nhiễm vào nguồn nước mặt và nước ngầm quanh khu vực Điều này gây ra nguy cơ phát sinh các dịch bệnh truyền nhiễm cho cả người và động vật Nước thải chứa Samonela được xả vào sông cống thoát nước chung chạy dọc trục chính của dự án, làm tăng khả năng ô nhiễm môi trường và đe dọa sức khỏe cộng đồng.

- Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường:

Hệ thống thu gom và thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thu gom và thoát nước mưa giúp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư và công trình đều được xử lý qua hệ thống này để đảm bảo chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường Việc tách biệt hệ thống thoát nước thải và nước mưa không chỉ tăng hiệu quả xử lý mà còn bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, giảm thiểu rủi ro gây ô nhiễm nguồn nước Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước hợp lý đóng vai trò quan trọng trong quản lý phát thải và duy trì môi trường sạch đẹp.

Nhà máy sử dụng hệ thống xử lý nước thải bằng bể tự hoại cải tiến Bastaf 05 ngăn kết hợp khử trùng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B Hoạt động xử lý nước thải này giúp loại bỏ chất ô nhiễm hiệu quả, đảm bảo nước sau khi qua xử lý đạt yêu cầu để xả thẳng vào cống thoát nước chung của khu công nghiệp Việc áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến này góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải của nhà máy.

Khi CCN Thương Tín đầu tư, vận hành hệ thống XLNT tập trung chủ dự án tiến hành đấu nối theo quy định

Hình 1.4.Quy trình xử lý nước thải của dự án

* Cơ sở để lựa chọn giải pháp xử lý nước thải bằng bể Bastaf 05 ngăn

Hiện nay, khu vực Dự án chưa được đầu tư hệ thống thoát nước thải tập trung, gây ảnh hưởng đến môi trường và hiệu quả quản lý nước thải Với công suất xử lý khoảng 2,2 m³/ngày đêm, Chủ dự án đã lựa chọn giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phù hợp với quy định hiện hành, đảm bảo an toàn môi trường và tối ưu hóa chi phí Việc triển khai hệ thống xử lý nước thải tại chỗ là bước quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn về xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

Bể bastaf 05 ngăn (kết hợp khử trùng)

Nước thải sinh hoạt Nước thải nhà ăn

Khoản 1, Điều 23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải

Chủ dự án lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phi tập trung dựa trên giải pháp bể tự hoại cải tiến có vách ngăn và ngăn lọc kỵ khí dòng hướng lên, còn gọi là Bể Bastaf 05 ngăn, phù hợp với quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 04/2015/TT Công nghệ này giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo tiêu chuẩn xả thải Việc áp dụng hệ thống bể tự hoại cải tiến không chỉ tiết kiệm chi phí vận hành mà còn đảm bảo tính bền vững và phù hợp với các khu vực có quy mô nhỏ, góp phần thúc đẩy xây dựng các mô hình xử lý nước thải hiệu quả và thân thiện môi trường.

BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của

Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải

Quy trình công nghệ và thể tích của bể tự hoại 03 ngăn, bể Bastaf 05 ngăn được trình bày cụ thể như sau:

Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải kỵ khí, nơi diễn ra quá trình lắng cặn, giữ cặn và lên men cặn lắng Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt trong bể chủ yếu bao gồm thủy phân các chất hữu cơ phức tạp và chất béo thành các hợp chất đơn giản, cung cấp nguồn dinh dưỡng và năng lượng cho vi khuẩn Các vi khuẩn kỵ khí thực hiện quá trình lên men các chất hữu cơ đơn giản này, chuyển hóa chúng thành methane (CH4), carbon dioxide (CO2), hợp chất nitơ và amoni.

Trong thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày, các chất lơ lửng lắng xuống đáy bể

Cặn lắng trong bể sau 6 đến 12 tháng sẽ phân hủy kị khí hiệu quả, giúp duy trì vệ sinh và vận hành hệ thống septic Nước thải sau đó được tiếp tục chảy qua ngăn cuối cùng của bể, qua đường ống thu gom và dẫn ra mương thoát nước thải sau nhà, đảm bảo dòng chảy ổn định và an toàn.

Hiệu suất xử lý SS là 50%, COD là 30 - 45% 3

Bể tự hoại hình chữ nhật được lắp đặt âm dưới mặt đất, đảm bảo an toàn và kín đáo cho hệ thống xử lý nước thải Bể được thiết kế có nắp thăm và ống thông hơi giúp dễ dàng kiểm tra and bảo trì, đồng thời xây dựng bằng bê tông xi măng có lớp chống thấm để ngăn nước thải rò rỉ vào môi trường đất Hệ thống này giúp bảo vệ nguồn nước ngầm khỏi ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.

- Thể tích tối thiểu của bể tự hoại tính cho 1 hộ gia đình từ 4 người được xác định theo công thức sau:

+ Wn: Thể tích phần nước của bể (m 3 )

Wn = 100 lít/người/ng.đ × 50 người = 5 m 3

3 Trần Đức Hạ, 2002, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, NXB KH&KT, Hà Nội

(Số người sử dụng bể: 50 người)

+ Wc: Thể tích phần cặn của bể (m 3 )

Wc = [a.T (100-W1) b.c] N/[(100-W2).1000] với: a: Lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày; a = 0,5-0,8 l/người/ng.đ, chọn a=0,7 l/người/ng.đ

T: Thời gian giữa 2 lần lấy cặn: 4 năm; T = 1460 ngày

Độ ẩm của cặn tươi đưa vào bể và cặn sau lên men lần lượt là 95% và 90%, đảm bảo quá trình lên men diễn ra hiệu quả Hệ số giảm thể tích cặn trong quá trình lên men đạt mức 30%, với hệ số b = 0,7 giúp xác định diện tích tiêu hao do giảm thể tích Ngoài ra, hệ số c = 0,2 được sử dụng để tính phần cặn đã lên men còn lại sau quá trình hút cặn, với giá trị lấy c1,2 phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong xử lý cặn.

N: số người mà bể phục vụ, N = 50 người

Tổng thể tích của bể tự hoại tối thiểu là:

W = Wn + Wc = 5 + 21,5 = 26,5 m 3 Vậy dung tích tối thiểu của bể tự hoại 3 ngăn là 27 m 3

- Cấu tạo bể tự hoại như sau:

Hình1.5 Cấu tạo bể tự hoại Chú thích:

1 Bể tự hoại; 2 Ống dẫn nước thải vào; 3 Ống dẫn nước thải giữa các ngăn;

4 Ống dẫn nước thải ra; 5 Cặn lắng xuống đáy bể

Bể tự hoại 3 ngăn có hiệu quả xử lý cao và có thể sử dụng ngay sau khi xây dựng mà không cần yêu cầu đặc biệt nào trước khi vận hành Quá trình lên men của bùn cặn bắt đầu sau vài ngày, giúp quá trình phân huỷ chất thải diễn ra hiệu quả Do đó, việc lắp đặt và sử dụng bể tự hoại 3 ngăn mang lại lợi ích tối ưu cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt gia đình.

Sau 1 đến 3 năm hoạt động, quá trình lên men trong bể cần được hút để duy trì hiệu quả xử lý Khi hút, bùn cặn chưa lên men nằm phía trên, vì vậy ống hút của máy bơm phải đặt sâu xuống đáy bể để loại bỏ hiệu quả Thông thường, khoảng 20% lượng bùn cặn được giữ lại để gây men cho đợt lên men tiếp theo, giúp duy trì quá trình phân hủy sinh học Khi thực hiện hút bùn, hỗn hợp bùn cặn nước thường có BOD5 khoảng 6.000 mg/l và tổng các chất rắn (TSS) tăng cao, ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học.

Dung dịch chứa mức clo 15.000 mg/l, tổng nitơ khoảng 700 mg/l (trong đó N-NH3 chiếm 400 mg/l), tổng phốt pho khoảng 250 mg/l và tổng dầu mỡ khoảng 8.000 mg/l Bùn cặn đã qua quá trình lên men và được làm khô trên sân phơi, sau đó sử dụng trong hầm ủ làm phân compost hoặc tiếp tục xử lý trong các bãi lọc ngập nước trồng cây phía trên để giảm thiểu ô nhiễm.

Khi ra khỏi bể, COD của nước thải giảm từ 25% đến 50%, tổng chất rắn lơ lửng giảm từ 50-55%, các chỉ số Anomi, Photpho, nito giảm đáng kể (40%)

Nồng độ các chất bẩn trong dòng nước thải ra khỏi bể tự hoại nằm ở trong giới hạn sau đây:

-Tổng các chất rắn: 50-100 mg/l

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường tại dự án được cụ thể như sau:

Bảng 4.11 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

TT Công trình Bố trí công trình Kinh phí xây dựng Thời gian hoàn thành

Phía Bắc của dự án 50.000.000 đồng

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Khu vực nhà vệ sinh trong nhà máy

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Hệ thống xử lý bụi gỗ (Lọc bụi túi vải)

Tích hợp sẵn trong dây chuyền sản xuất

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Hệ thống xử lý khí thải lò hơi

Tích hợp sẵn trong lò hơi

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Bố trí các thùng chứa rác đặt tại khu vực phát sinh chất thải và tập kết về kho chứa

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Hoàn thành trước khi công trình vận hành

Chủ dự án sẽ bố trí hai nhân viên theo dõi và giám sát công tác quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định và hiệu quả Việc này giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hoạt động ổn định của các công trình môi trường dự án Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, việc giám sát chặt chẽ sẽ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo sự vận hành bền vững của dự án.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Giấy phép môi trường dự án nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng đã được đánh giá một cách đầy đủ về các tác động tiềm năng của dự án Quy trình đánh giá bao gồm việc xác định rõ quy mô dự án và các đối tượng bị ảnh hưởng, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Việc có giấy phép môi trường phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc bảo vệ môi trường.

Trong quá trình lập báo cáo, chúng tôi đã tập hợp lượng lớn dữ liệu và số liệu có độ tin cậy cao, sử dụng các phương pháp đánh giá chính xác và khách quan Các đánh giá trong báo cáo được thực hiện một cách chi tiết, trung thực, đảm bảo tính đáng tin cậy và giảm thiểu tác động của yếu tố chủ quan Tuy nhiên, một số đánh giá còn thiếu độ chi tiết do hạn chế về số liệu và dữ liệu có sẵn.

Các đánh giá về tác động môi trường, rủi ro và sự cố môi trường trong báo cáo này có thể không hoàn toàn chính xác do các yếu tố như ý kiến chủ quan của người đánh giá, mức độ tin cậy của tài liệu tham khảo và nhiều yếu tố khách quan khác Tuy nhiên, những sai số này nằm trong phạm vi cho phép và không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tổng thể của báo cáo.

Ngày đăng: 11/08/2023, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Công suất của nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 1.1. Công suất của nhà máy (Trang 10)
Hình 1. 1. Quy trình công nghệ sản xuất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1. 1. Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 11)
Bảng 1.2. Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 1.2. Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất chính của Dự án (Trang 13)
Bảng 1.5. Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án  Nhu cầu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 1.5. Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án Nhu cầu (Trang 17)
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí dự án trên bản đồ tổng thể của CCN Thương Tín - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí dự án trên bản đồ tổng thể của CCN Thương Tín (Trang 18)
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy (Trang 20)
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm ( 0 C) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm ( 0 C) (Trang 25)
Bảng 3.3. Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 3.3. Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ) (Trang 26)
Hình 1.4.Quy trình xử lý nước thải của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.4. Quy trình xử lý nước thải của dự án (Trang 44)
Hình 1.6. Cấu tạo bể tự hoại cải tiến 05 ngăn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.6. Cấu tạo bể tự hoại cải tiến 05 ngăn (Trang 49)
Hình 1.8. Hình ảnh minh họa công nghệ xử lý Bụi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.8. Hình ảnh minh họa công nghệ xử lý Bụi (Trang 55)
Hình 1.9. Quy trình công nghệ xử lý bụi  Thuyết minh công nghệ xử lý: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.9. Quy trình công nghệ xử lý bụi Thuyết minh công nghệ xử lý: (Trang 56)
Hình 1.10. Cấu tạo và nguyên lý xử lý của Hệ thống lọc bụi túi vải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.10. Cấu tạo và nguyên lý xử lý của Hệ thống lọc bụi túi vải (Trang 57)
Hình 1.11. Quy trình xử lý khí thải - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Hình 1.11. Quy trình xử lý khí thải (Trang 59)
Bảng 4.8. Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐỒ GỖ GIA DỤNG
Bảng 4.8. Đặc tính kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w