1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án) Công nghiệp văn hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Qua khảo sát một số lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn)

220 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghiệp Văn Hóa Ở Thành Phố Hồ Chí Minh Hiện Nay (Qua Khảo Sát Một Số Lĩnh Vực Nghệ Thuật Biểu Diễn)
Tác giả Nguyễn Thị Kim Liên
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hương, PGS.TS. Nguyễn Toàn Thắng
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Văn hóa học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn còn nhiều vấn đề đặt ra. Đó là hiện tượng sự phát triển thị trường nghệ thuật còn mang tính tự phát, cạnh tranh không lành mạnh. Nhiều mâu thuẫn xuất hiện như: mâu thuẫn giữa nhu cầu hưởng thụ nghệ thuật biểu diễn và khả năng đáp ứng; mâu thuẫn giữa tính cấp bách phải phát triển lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn với nhận thức lạc hậu về tổ chức, quản lý tổ chức; mâu thuẫn giữa bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống của nghệ thuật biểu diễn với mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế… chưa được giải quyết. Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: Công nghiệp văn hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Qua khảo sát một số lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn) để viết luận án tiến sĩ văn hóa học. Hy vọng kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển ngành công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Việt Nam hiện nay. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 1

NGUYỄNTHỊ KIMLIÊN

C¤NG NGHIÖP V¡N HãA ëTHµNHPHèHåCHÝMINHHIÖNNAY

(Quakhảosátmộtsốlĩnh vựcnghệthuậtbiểu diễn)

LUẬN ÁN TIẾN SĨCHUYÊNNGÀNH:VĂNHÓAHỌC

HÀNỘI – 2015

Trang 2

NGUYỄNTHỊ KIMLIÊN

C¤NG NGHIÖP V¡N HãA ëTHµNHPHèHåCHÝMINHHIÖNNAY

(Quakhảosátmộtsốlĩnh vựcnghệthuậtbiểu diễn)

LUẬN ÁN TIẾN SĨCHUYÊNNGÀNH:VĂNHÓAHỌC

Mã số:6 2 3 1 0 6 40

Ngườihướngdẫnkhoahọc:

PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯƠNGPGS.TS.NGUYỄNTOÀNTH ẮNG

HÀNỘI -2015

Trang 3

LỜI CAMĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồngốcrõràngvàđượctríchdẫnđầyđủtheoquyđịnh.

Tácgiảluậnán

NguyễnThịKimLiên

Trang 4

2.3. NhữngnhântốtácđộngđếnnghệthuậtbiểudiễnởThànhphốHồ 53ChíMinhhiệnnay

Chương3 :T H Ự C T R Ạ N G L Ĩ N H V Ự C N G H Ệ T H U Ậ T B I Ể U D I Ễ N Ở 61

THÀNHPHỐHỒCHÍMINHHIỆNNAY

3.1. Thựct r ạ n g h o ạ t đ ộ n g s á n g t ạ o / s ả n x u ấ t n g h ệ t h u ậ t b i ể u d i ễ n ở63ThànhphốHồChíMinh

3.2. Thựctrạng côngnghệtổchứcbiểu diễnvàdoanhthu 76 3.3. Thựctrạngphânkhúcthị trườngvàvấnđềbảnquyền 83

4.2 Dự báo xu hướng vận động, phát triển công nghiệp văn hóa

vànghệ thuật biểu diễn ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ

Trang 6

Trang

Biểuđồ3.1:TỷlệtăngdoanhthucủasânkhấuHồngVângiaiđoạn2009–2013 81Biểuđồ3.2:SosánhtỷlệtăngdoanhthucủasânkhấuHồngVânvàmột 81sốsân khấukháctronggiaiđoạn2009–2013

Biểuđồ3.3:Tỷlệcơcấucácyếutốgópphầntăngdoanhthucủasânkhấu 82HồngVângiaiđoạn 2009–2013

Biểuđồ3.4:Sosánhtỷlệđónggópvàoviệctăngdoanhthutừcácdòng 83sảnphẩmcủasân khấukịchHồng Vângiaiđoạn2009–2013

DANHMỤCCÁCBẢNG

Trang

Bảng4.1:ChínhsáchnhànướccầnưutiênđểtạođộnglựcpháttriểnCNVH 139Bảng4.2:Giảipháp cầnưu tiên pháttriển côngnghiệpvănhóa 143

Trang 7

XX, bắt đầu xuất hiện nhận thứcmới về lao động sáng tạo văn hóa – nghệ thuật, coi đó là một loại lao độngđặcbiệtvàtìmtòinhiềuphươngthứcnhằmpháttriểnvănhóa–

nghệthuậttrongđiềukiệnnềnkinhtếthịtrường.Tuynhiênchođếnnay,cảvềlýluậnvàthựctiễnpháttriểncôngnghiệpvănhóachỉmớiởgiaiđoạnđầu,cónhiềuvấnđềđangđặtracầnphảitiếptụcnghiêncứu

Việt Nam đang ở thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xãhộichủ nghĩa (XHCN), phát triển công nghiệp văn hóa là tất yếu khách quan.Trong

định hướng phát triển văn hoá của Đảng vàChiến lược phát triển văn hóatừnayđếnnăm2020,vấn đề phát triểncông nghiệp vănhoá đã được đặtr a Điều này

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình phát triển văn hóanóichung,p h á t t r i ể n c ô n g n g h i ệ p v ă n h ó a n ó i r i ê n g C ó t h ể n ó i , N g h ị q u y ế t

H ộ i nghị lầnthứnăm BanChấp hànhTrung ươngĐảng khóa VIII( N g h ị

q u y ế t Trung ương 5 khóa VIII) được coi như Nghị quyết có ý nghĩa đột phá chỉ

rõ vaitrò của văn hóa đối với sự phát triển kinh tế: “Văn hóa là kết quả của kinhtế,đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế Các nhân tố văn hóa phải gắnkếtchặtchẽvớiđờisốngvàhoạtđộngxãhộitrênmọiphươngdiệnchínhtrị,kinhtế, xãhội, luật pháp, kỷ cương… biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhấtcủa phát triển” [19, tr.55] Trong phầngiải pháp xây dựng và phát triển văn hóa,chính sách kinh tế trong văn hóa đã đượcĐảng ta xác định là một trong nhữngchính sách quan trọng tạo điều kiện nhiều hơn

để phát triển sự nghiệp văn hóa.TrongChiến lược phát triển văn hóa đến năm

ViệtNam,kháiniệm“côngnghiệpvănhóa”đãxuấthiệnvàkhẳngđịnh:“Pháttriển

Trang 8

“côngnghiệpvănhoá”đanglàxuthếlớnvàquantrọng trong chínhsách vănhoácủa các nước trên thế giới” [70, tr.11] Nghị quyết số 23 của Bộ Chính trị(2009) về phát triển văn học, nghệ thuậtthời kỳ mới đã khẳng định về sự hìnhthànhmột thị trường hàng hóa và dịch vụ cácsản phẩm vănhọc, nghệt h u ậ t Nghị quyết số 22-NQ/TW về Hội nhập quốc tế(2013), trong đó việc xây dựngChiến lược phát triển các ngành công nghiệp vănhóa được xem là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ Nghị quyếtHội nghị lần thứ chín BanChấp hành Trung ương Đảng khoá XI (Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI)(2014), đề

ra nhiệm vụ xây dựng thị trường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh pháttriển côngnghiệp văn hóa, tăng cường quảng bá văn hóa Việt Nam; pháttriểncôngnghiệpvănhóađiđôivớixâydựng,hoànthiệnthịtrườngvănhóaTuynhiên,chođếnnay,ViệtNamvẫnchưabanhànhđượcChiếnlượcpháttriểncôngnghiệpvănhóa.ĐiềunàysẽhạnchếviệccụthểhóanhữngquanđiểmđổimớicủaĐảngvềpháttriểnvănhóa,pháthuysứcmạnhnộisinhcủadântộctronggiaiđoạnđổi mới, hội nhập hiện nay Vì vậy, thực hiện đề tài nghiên cứu này sẽ gópphầntriểnkhaiđườnglốicủaĐảngvềpháttriểnvănhóanóichungvàcôngnghiệpvănhóanóiriêng

Công nghiệp văn hóa bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó, nghệthuậtbiểu diễn là một trong những lĩnh vực quan trọng có tính đặc thù Nghiêncứu côngnghiệp văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ Chí Minhhiện nay làvấn đề hết sức bức thiết Bởi lẽ, Tp Hồ Chí Minh là một thành phốcông nghiệp trẻ,năng động và phát triển, có nhiều điểm giải trí vềvănhóanghệthuậtnhấtt ro n g c ả n ước C ù n g v ới sựphát t r i ể n k in ht ế , m ức s ố n g c ủ a

n gười dân được nângcao, hoạt độngvui chơigiải trí ngày càng được quan tâm hơn đểđápứng nhu cầu văn hoá tinh thần của xã hội Sự phát triển vềdu lịchnảy sinhyêu cầuphục vụdu kháchcũng đã góp phần làm phong phú thêm lĩnh vực dịchvụ này Trongnhững năm đổi mới gần đây, do tác động của cơ chế thị trường vàảnh hưởng của

xu thế toàn cầu hóa, hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở Tp HồChíMinhđ ã c ó n h ữ n g c h u y ể n b i ế n r õ r ệ t Nh i ề u y ế u t ố c ủ a n g h ệ t h u ậ t b i ể u d i

ễ n

Trang 9

được các đơn vị chú trọng, như phát triển thị trường khán giả, phân đoạn thịtrường,chọn thị trường mục tiêu, đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo, mởr ộ n g địa điểmbiểu diễn, nâng cao chất lượng chương trình… Tuy nhiên, sự phát triểnlĩnh vựcnghệ thuật biểu diễn còn nhiều vấn đề đặt ra Đó là hiện tượng sự pháttriển thịtrường nghệ thuật còn mang tính tự phát, cạnh tranh không lànhmạnh.Nhiềumâuthuẫnxuấthiệnnhư:mâuthuẫngiữanhucầuhưởngthụnghệthuậtbiểudiễn

và khả năng đáp ứng; mâu thuẫn giữa tính cấp bách phải phát triển lĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễnvớinhậnthứclạchậuvềtổchức,quảnlýtổchức;mâuthuẫngiữabảotồnvàpháthuygiátrịtruyềnthốngcủanghệthuậtbiểudiễnvớimởrộnggiaolưu,hợptácquốctế…

chưađượcgiảiquyết

Từnhữngvấnđềlýluậnvàthựctiễntrên,nghiêncứusinhlựachọnđềt

ài:Công nghiệp văn hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Qua khảo

sátmột số lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn)để viết luận án tiến sĩ văn hóa học.

Hyvọngkếtquảnghiên

cứucủaluậnánsẽgópphầnlàmsángtỏcơsởlýluậnvàthựctiễncủapháttriểnngànhcôngnghiệpvănhóatronglĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễnởViệtNamhiệnnay

2 Mụcđíchvà nhiệmvụnghiêncứu

Mục đích nghiên cứu: Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận nghiên

cứucông nghiệp văn hóa, lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ Chí Minh; trêncơsở đó khảo sát thực trạng công nghiệp văn hoá qua một số lĩnh vực nghệthuậtbiểu diễn; khuyến nghị một số giải pháp phát triển lĩnh vực nghệ thuật biểudiễnởTp.Hồ ChíMinhthờigian tới

Nhiệmvụnghiên cứu:

1 Tổngquan tìnhhình nghiêncứu liênquan đếnđềtàicủaluận án

2 Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp văn hóa và lĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễnởViệtNamtrongthờikỳpháttriểnkinhtếthị trườngvàhộinhậpquốctế

3 Khảo sát, đánh giá thực trạng lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp.HồChíMinhhiệnnay

Trang 10

4 Dự báo xu hướng vận động, phát triển của công nghiệp văn hóa ởViệtNam nói chung,nghệ thuật biểu diễnởTp HồChí Minh nóiriêngtrongt h ờ i gian tới; khuyến nghị một số giải pháp nhằm phát triển lĩnh vựcnghệ thuật biểudiễn ở Tp Hồ Chí Minh trong điều kiện phát triển kinh tế thịtrường và hội nhậpquốctế.

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghệ thuật biểu diễn bao gồm nhiều lĩnh

vựckhác nhau Luậnánchỉ tậptrung nghiênc ứ u , k h ả o s á t b a l ĩ n h

v ự c : Â m n h ạ c , Sân khấu Kịch nói và Múa ở một số đơn vị công lập vàngoài công lập trên địabàn Tp.Hồ ChíMinh

Sở dĩ luận án chọn lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn tại Tp Hồ Chí Minh vìđây

là lĩnh vực nghệ thuật khá nổi bật trong phát triển công nghiệp văn hóa cảtrên thếgiới và trong nước Khi bàn đến cơ cấu của công nghiệp văn hóa, cácnước châu Á,châu Âu, UNESCO cũng đều đề cập loại hình này trong cách phânloại công nghiệp văn hóa.Trong loại hình nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ ChíMinh thìlĩnhvựckịchnói,ca- múa-nhạcpháttriểnkhásôinổi

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo sát từ năm 2010 đến 2015, vì

đâylà khoảng thời gian các loại hình nghệ thuật biểu diễn như Kịch nói, Âm nhạc vàMúa ở Tp Hồ Chí Minh phát triển khá rầm rộ,chứa đựng tính đại diện và điểnhình cho sự phát triển công nghiệp văn hóa thông qua cácloại hình nghệ thuậtnày ở Tp.HồChíMinh

4 Cơsởlýluậnvàphươngphápnghiêncứu

Công nghiệp văn hóa có thể được nghiên cứu từ nhiều ngành khoahọcchuyên biệt như kinh tế học, xã hội học, văn hóa học, lịch sử văn hóa…Tuynhiên, để phù hợp với mã số chuyên ngành văn hóa học, luận án chútrọngphương pháp tiếp cận văn hóa học đối với nghệ thuật biểu diễn, đặc biệt chúýđếngiá trị thẩm mỹ, nghệ thuật vàảnhhưởngcủa nghệ thuật biểud i ễ n ,

t i ề m năng phát triển của nó trong giao lưu và hội nhập quốc tế hiện nay Với cáchtiếpcận như vậy, để giải quyết được mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, tác giả luận án chủyếusửdụngmộtsốphươngphápnghiêncứusau:

Trang 11

4.1 Cơsởlýluận

Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận mác xít vàquanđiểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển nềnvănhóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, mối quan hệ giữa phát triểnvănhoávàkinhtếtrongpháttriểnkinhtếthịtrườngđịnhhướngXHCN

4.2 Phươngphápnghiêncứu

+ Phương pháp lịch sử - logic:Phương pháp lịch sử - logic giúp tác giảluận

án đi sâu tìm hiểu quá trình vận động và phát triển của công nghiệp vănhóaởTp.HồChíMinhtrongthờikỳđổimớigắnvớiquátrìnhpháttriểnnhậnthứclýluận cũng như quátrình đổi mới kinh tế - xã hội của thành phố Đồng thời, giúpcho tác giả luận án khái quát logic của sự vận

vấnđềcầnquantâmnghiêncứuphụcvụchotriểnkhaithựchiệncủaluậnán

+Phương pháp phân tích và tổng hợp: Luận án tập trung nghiên cứu phântích

các tài liệu, các số liệu, các kết quả điều tra, các kết quả nghiên cứu đã có đểcó thể khái quát hóa, tổng hợp hóa, đưa ra các nhận định khoa họccủa luận án,đảm bảo tính khoa học của các nhận định về công nghiệp văn hóa ở Tp HồChíMinhhiệnnay

+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp:Phương pháp nghiên cứu trườnghợp

hay còn gọi là phương pháp điển hình thực chất là sự phân tích một hay mộtsốtrường hợp điển hình cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu nào đó Công nghiệpvănhóa bao gồm rất nhiều các loại hình khác nhau, đó là: nghệ thuật biểu diễn,thiết kế

mỹ thuật, thời trang, mỹ thuật, nhiếp ảnh và galeres, bảo tàng, di sản vănhóa, báo chí, in

ấn – xuất bản, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, phần mềm cónội dung văn hóa, thủ công mỹ nghệ và cácdịch vụ văn hóa sáng tạo Tác giảluậnánchọn một số loại hìnhnghệ thuật biểudiễn

để khảos á t , đ á n h g i á d ư ớ i gócnhìncôngnghiệpvănhóa

+ Phương pháp phân tích SWOT(Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội -Thách

thức): Phương pháp này giúp tác giả luận án chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu,thời cơ,thách thức, triển vọng để phát triển công nghiệp văn hóa ở Tp HồChíMinh;từđóđềxuấtgiảiphápđểgiảiquyếtnhữngvấnđềđangđượcđặtra

Trang 12

Giai đoạn 2: Soạncâu hỏi khảosát: dựa trên dữliệu nghiênc ứ u c ủ a

đ ề tài; xâydựng bảng hỏi theotiêuchí phát hiện: nhậnt h ứ c , t h á i đ ộ , h à n h

v i c ủ a các nhóm chủ thể khác nhau đối với lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp

Hồ ChíMinhhiệnnay;khảosátthửvàđiềuchỉnhđểhoànthiệnbảnghỏi

Giai đoạn 3: Xây dựng và tập huấn khảo sát viên (khảo sát viên là tác

giảluận án,đồngnghiệpvàmộtsốsinh viên)

Giai đoạn 4: Khảo sát đại trà khán giả tại các sân khấu và tại các cơ

+ Phương pháp thống kê – so sánh:Luận án sử dụng các số liệu thống kêđể

phân tích và so sánh, đánh giá thực trạng về công nghiệp văn hóa tronglĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễn ở Tp.Hồ ChíMinhtrongthờigianqua

+ Phương pháp dự báo: Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính

vàphương pháp định lượng để dự báo về xu hướng phát triển của công nghiệpvănhóaở Tp.HồChíMinh trongthờigiantới

Trang 13

+CôngnghiệpvănhóaởTp.HồChíMinhnóiriêngđangpháttriểnbùngnổgắnvớikinhtếthịtrườngvàhộinhậpquốctếcónhiềucơhộivàtháchthức

+ Công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp HồChíMinh đã có những đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứngnhucầu tinh thần phong phú, sôi động của người dân thành phố Phát triểncôngnghiệpvănhóasẽgópphầngiảiquyếthàihoàgiátrịkinhtếvàvănhoátrongquátrìnhpháttriển

+Công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ

ChíMinh cần có nhiều giải pháp đồng bộ và thiết thực để tạo động lực, tháo gỡkhókhăntiếptụcpháttriển mạnhhơnnữatrongthờikỳhộinhậpquốctế

5 Đónggópmới củaluậnán

- GópphầnlàmrõnhữngvấnđềlýluậnliênquanđếncôngnghiệpvănhóavàlĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễntrênthếgiớivàởViệtNamhiệnnay

- Phân tích, đánh giá thực trạng lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn ở Tp.HồChí Minh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)vàhội nhập quốc tế hiện nay Từ đó dự báo xu hướng phát triển công nghiệpvănhóaởViệtNamnóichungvàởTp.Hồ ChíMinhnóiriêng

- Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho các trườngđạihọc, cao đẳng, các nhà nghiên cứu, cơ quan nghiên cứu và hoạch định chínhsáchxâydựngvàpháttriểncôngnghiệpvănhóaởViệtNam

6 Kếtcấucủaluậnán

Ngoàiphầnmởđầu,kếtluận,phụlụcvàdanhmụctàiliệuthamkhảo,nộidungluậnánkếtcấuthành4chương,13tiết.Cụthể:

Trang 14

Chương1 TỔNGQUANTÌNHHÌNH NGHIÊNCỨULIÊNQUANĐẾNĐỀTÀI

Có thể nêu ra những công trình nghiên cứu lý luận (về khái niệm,phân loại, cấutrúc, đặc trưng, quy luật tác động… của công nghiệp văn hóa vànghệthuậtbiểudiễn)tiêu biểu sau:

Trong cuốn sách nổi tiếngDialectic of Enlightenment(Biện chứng củaKhai

sáng) xuất bản năm 1947 của Adorno và Horkheimer, lần đầu tiên cụmtừcôngnghiệpvănhóa(culturalindustry)đãđượcsửdụng

Theodor Adorno trong cuốn sách khác:Culture Industry Reconsideredđãdùngk h á i ni ệ m công n g h i ệ p vă nh ó a t h a y v ì k há in i ệ m vănh ó a

đ ạ i ch ún g đ ể diễn đạt thực trạng văn hóa bị biếnthành hàng hóa trao đổi Adornocònc h o rằngtrong hiện tượng công nghiệp văn hóa có một khía cạnh chính trị nhấtđịnh:đảmb ả o d u y t r ì k é o d à i s ự p h ụ c t ù n g c ủ a đ ạ i c h ú n g v à o l ợ i í c h t h ị

t r ư ờ n g [Dẫn theo67,tr.33]

Ở hướng nghiên cứu về kinh tế học văn hóa, giáo sư Throsby David - mộtnhà

kinh tế của nước Úc, trong tác phẩm:Economics and Culture- K i n h t ế h ọ c và Văn hóa(Cambridge University Press, 2001) đã phân tích khía cạnh kinh tếcủa các

hoạt động văn hóa, công nghiệp sáng tạo, các dịch vụ văn hóa và bốicảnh văn hóacủa kinh tế Đồng thời, ông nhấn mạnh: Các sản phẩm văn hóa vớitư cách là mộtloại hàng hóa có giá trị cả về kinh tế và văn hóa: Sản phẩm vănhóa có điểm giốngvới sản phẩm vật chất như có giá trị và giá trị trao đổi Tuynhiên,bêncạnhđó,sảnphẩmvănhóacònmangcácgiátrịkhác như giátrịthẩm

Trang 15

mỹ, tinh thần, xã hội, lịch sử, giá trị biểu tượng [109, tr.208] Tác giả dànhnhiềutrang viết để phân tích vai trò của văn hóa trong phát triển kinh tế, cácngànhcông nghiệp văn hóa và chính sách văn hóa, giới thiệu các khái niệm về vốnvănhóavớipháttriểnbềnvững,xemxétmốiquanhệgiữakinhtếvàbảnsắcvănhóatrongthếgiớitoàncầuhóa.Ngoàira,ThrosbyDavidcònquantâmđếncácvấnđề:nghệthuậtbiểudiễn,vaitròkinhtếcủacácnghệsĩ,kinhtếvàsựcanthiệptrựctiếptrênthịtrườngnghệthuật,pháttriểnvănhóa,chínhsáchvănhóa,vấnđềdisảnvà tính bền vững của quá trình văn hóa Ông nhận định: bản thân mỗi loạihìnhnghệthuậtđềucóthểcoilàmộtngànhcôngnghiệpvănhóa[109,tr.208].

Harold L Vogel1(2001),Entertainment Industry Economics - A Guide forFinancial Analysis- Hướng dẫn phân tích tài chính cho nền công nghiệp giải trí,Cambridge University Press Tác giả của công trình đã phân tích và chứng minhngànhcôngnghiệpgiảitrílàmộttrongnhữngngànhlớnnhấtcủanềnkinh

tếMỹ và trong thực tế đã trở thành một trongn h ữ n g n g à n h k i n h t ế n ổ i b ậ c

n h ấ t trên phạm vi toàn cầu với các sản phẩm: phim, âm nhạc, chương trìnhtruyềnhình, phát thanh, quảng cáo, nghệ thuật biểu diễn, thể thao Bên cạnh đó,côngtrình cũng là tài liệu tham khảo hữu ích về các vấn đề về kinh tế, tài chính,sảnxuất, tiếp thị và vui chơi giải trí ở Mỹ và nhiều nước khác trên thế giới đốivớicác nhà đầu tư, quản trị kinh doanh, kế toán, luật sư, nhà quản lý nghệ thuậtvàđộcgiảnóichung

ThrosbyDavidandGlennA.Withers:TheEconomicsofthePerformin

gArts KinhtếhọcvềNghệthuậtbiểudiễn(edition1993),EdwardArnold(Australia).Ở c ô n g t r ì n

-h n à y , c á c t á c g i ả đ ã đ ề c ậ p đ ế n c á c v ấ n đ ề c -h u n g v ề ng-hệ t-huật biểu diễn và -hệ t-hống lý

thuyết trong kinh tế của nghệ thuật biểudiễn.Ngoàira,mộtsốnướcchâuÁnhưTrungQuốc,HồngKông,NhậtBản,Hàn Quốc, Ấn Độ đã và đang đặt ra mục tiêu trở thành cường quốc về

“côngnghiệpvănhóa”.Kháiniệmcôngnghiệpvănhóađượcdùngphổbiến

Ở Hồng Kông, tư tưởng về công nghiệp văn hóa lần đầu tiên được nêulêndom ộ t s ố t ổ c h ứ c p h i c h í n h p h ủ v ề v ă n h ó a v à o k h o ả n g n ă m 1 9 9 9 –

2 0 0 0

Trang 16

Trong bản báo cáo năm 2003, định nghĩa các ngành công nghiệp văn hóa đượcnêurõ: “một nhóm các hoạt động kinh tế khai thác và triển khai tính sáng tạo, kỹnăng và tàisản trí tuệ để sản xuất và phân phối các sản phẩm và dịch vụ cóýnghĩavănhóavàxãhội,mộthệthốngsảnxuấtthôngquađótiềmnăngtạoragiàucó và sáng tạo nghềnghiệp được thực hiện” Danh sách các ngành công nghiệpvăn hóa được liệt kê bao gồm: quảng cáo, kiếntrúc, nghệ thuật, cổ vật và đồ thủcông, thiết kế, giải trí kỹ thuật số, phim và video,

diễn,xuấtbảnvàinấn,phầnmềmvàkỹthuậtmáytính,phátthanhtruyềnhình

Hiệnnay, Hà n Qu ố c làmộ t trong n ă m nướcc ó ngành c ô n g n g h i ệ p văn h

óa mạnh nhất thế giới Có được điều này là vì Chính phủ Hàn Quốc khẳngđịnhvănhóalàmộtlĩnhvựckinhtếnăngđộng,đónggóptrựctiếpvàgiántiếpvàosự

phát triển của nền kinh tế Hàn Quốc LuậtPhát triển Nghệ thuật và Văn hóacủa Hàn Quốc định nghĩa sản phẩm văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo, được sảnxuất, biểu diễn, trưng bày, mua bán và phân phối sản phẩm của các ngành côngnghiệp văn hóa LuậtXúc tiến công nghiệp văn hóanăm 1999, nêu rõ phạm vicông nghiệp văn hóa bao gồm

nghệ thuật nghe nhìn, game, âm nhạc, phát thanhtruyền hình, quảng cáo, xuất bản,thiết kế, nghề thủ công, phim đặc tả nhân vật,mỹt h u ậ t , v i d e o , p h i m ,

h o ạ t h ì n h , c á c n ộ i d u n g s ố h ó a P h ò n g C h í n h s á c h

v ă n hóa và du lịch Hàn Quốc cũng định nghĩa công nghiệp văn hóa là “côngnghiệpdịch vụ có liên quan đến phát triển, sản xuất, chế tác, phân phối và tiêu thụcácnội dung văn hóa” Các ngành công nghiệp đó có tính tri thức cao, dựa trên sựsửdụng côngnghệvănhóachocácmụcđíchthựctế

Ở Trung Quốc, năm 2003, Bộ Văn hóa Trung Quốc đã coi công nghiệpvănhóa là ngành nghề mang tính chất kinh doanh, sản xuất sản phẩm văn hóa vàcung cấpdịch vụ văn hóa Công nghiệp văn hóa là khái niệm đối ứng với sựnghiệp văn hóa Hai khái niệm đó đều là

bộ phận hợp thành quan trọng của xâydựng văn hóa XHCN CNVH là sản phẩmtất yếu của phát triển sức sản xuất xãhội, là sản nghiệp mới trỗi dậy, được hoàn

thịtrườngvàpháttriểnmạnhmẽcùngvớisựtiếnbộkhôngngừngcủaphươngthức

Trang 17

sản xuất hiện đại Về phạm vi công nghiệp văn hóa, Bộ Văn hóa Trung quốc đãđưa

ra 9 loại ngành nghề lớn như ngành trình diễn, ngành tivi điện ảnh, ngànhvideo,ngành vui chơi giải trí văn hóa, ngành du lịch văn hóa, ngành văn hóamạng, ngànhbáo chí xuất bản, ngành cổ vật và tác phẩm văn nghệ, ngành đàotạo, bồi dưỡngnghệ thuật vào phạm vi quản lý của công nghiệp văn hóa [58,tr.85-86].ĐạihộiđạibiểulầnthứXVIcủaĐảngCộngsảnTrungQuốcđãđưara khái niệm côngnghiệp văn hóa và coi đó là sự đột phá quan trọng về lý luậnvăn hóacủaĐảngCộngsảnTrungQuốc

Nghiên cứu về công nghiệp văn hóa không thể không kể đến những quantâmnghiên cứu của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợpquốc(UNESCO) Cùng với những vấn đề nảy sinh trong phát triển xã hội đươngđại,với tư cách là một cơ quan văn hóa của Liên hợp quốc, UNESCO ngày càngcónhững quan tâm đặc biệt đến vấn đề này, cả về phương diện lý luận lẫnphươngdiện thực tiễn Từ những nhận thức mới về vai trò của văn hóa đối với sựpháttriểncủacácquốcgiavànhânloạinóichung,UNESCOđãđềcậpđếnvaitròcủavănhóatrongnhữnglĩnhvựccụthể,trongđó cócông nghiệpvăn hóa

Trong công trình:Các ngành công nghiệp văn hóa – Tâm điểm của vănhóa trong tương lai[116], UNESCO đã định nghĩa: “Các ngành công nghiệp kếthợp sự sáng tạo, sản xuất và khai thác các nội dung có bản chất phi vật thể vàvăn hóa Các nội dung này thường được bảo vệ bởi luật bản quyền và thể hiệndưới dạng các sản phẩm hay dịch vụ” Các ngành công nghiệp văn hóa bao gồmngành in ấn, xuất bản, đa

phương tiện, nghe nhìn, ghi âm, điện ảnh, thủ công vàthiết kế Đối với một sốnước, các ngành công nghiệp văn hóa còn bao hàm kiếntrúc, nghệ thuật biểudiễn, nghệ thuật thị giác, thể thao, sản xuất nhạc cụ, quảngcáo và du lịch vănhóa Như vậy, phạm vi của các ngành công nghiệp văn hóakhá rộng, từ nhữngngành mang tính truyền thống như văn hóa dân gian, thủcông, lễ hội, văn học,nghệ thuật biểu diễn đến các ngành mang nặng tính côngnghệ như điện ảnh,truyền thông, phim hoạt hình kỹ thuật số, trò chơi điện tửvàcácngànhthiênvềdịchvụnhưkiếntrúcvàquảngcáo

Trang 18

Các ngành công nghiệp văn hóa có sự kết hợp chặt chẽ giữa văn hóa,nghệthuật, kinh tế và công nghệ Các ngành này đều sáng tạo, sản xuất và phân phốicác sản phẩm và dịch vụ sửdụng nguồn lực trí tuệ của con người như nhữngnguyên liệuđầuvàothenchốt.

Vai trò quan trọng của văn hóa đã được thể hiện qua bốn mục tiêucuộcvậnđộ ng Th ập k ỷ t h ế gi ới phát tri ển vănh ó a :

(1)V ớ i khẩuh i ệ u “ Vănhóav ì phát triển” đã khẳng định vị trí quan trọng của văn hóa

trong phát triển, tìm mọiphương thức có thể cho sự phù hợp giữa sản xuất và sángtạo, để kinh tế có thểbắt rễ trong văn hóa; (2) Tôn trọng tất cả các nền văn hóa củacác dân tộc, tuânthủ nguyên tắc bình đẳng và khuyến khích sự tự khẳng định, tựlàm phong phúbản sắc văn hóa dân tộc trong sự thống nhất với tinh hoa văn hóa vàvăn minhnhân loại; (3) Đảm bảo sự tham gia của mọi lực lượng vào đời sống vănhóa, tạora càng nhiều cơ hội và điều kiện để từng cá nhân và mỗi cộng đồng tự dohưởngthụ và sáng tạo văn hóa; (4) Đẩy mạnh hợp tác văn hóa quốc tế với luận điểmquan trọng: “Nhận thức về vịtrí và vai trò của văn hóa trong phát triển, chúngtacầnv ư ợ t l ê n c á c h t i ế p c ậ n k i n h t ế h ọ c t h u ầ n t ú y v à t ì m r a h à n g t r ă m phươngthức có thể được để cho tính công nghiệp và tính sáng tạo có thể gắn bó, mócnốivớinhauvàđểchokinhtếcóthểbắtrễtrongvănhóa”

Theo UNESCO, sản phẩm văn hóa là kết quả của hoạt động sáng tạo,sảnxuất, khai thác giá trị văn hóa trong ngành công nghiệp văn hóa Sản phẩmvănhóa được lưu thông, buôn bán trên thị trường nên còn được gọi là hàng hóavănhóa UNESCOcho rằng: hàng hóa văn hóa là “các sảnphẩm tiêud ù n g

c h ứ a đựng ý tưởng, biểu tượng và lối sống Chúng có chức năng thông báo hoặcgiảitrí,đónggópchoviệcxâydựngbảnsắcvănhóacộngđồngvàảnhhưởngđếncá

c tập quán văn hóa” Sản phẩm văn hóa mang tính phi vật thể Điều này có thểthấy rõ trong các sản phẩm văn hóa

biểudiễn.Cácsảnphẩmvănhóakhácnhưtácphẩmhộihọa,điêukhắc, trưng bàysắp đặt tuy có vỏ vật chất để biểu hiện nhưng phần quan trọng vẫn là nội dung, ýtưởng sáng tạo,hìnhtượngnghệthuậtmangtínhbiểu cảmvàphivậtthể

Trang 19

1.1.2 Những nghiên cứu về thực tiễn công nghiệp văn hóa và nghệthuậtbiểu diễn

công trình này là: Vấn đề tài chính, kinh tế của mỹ thuật và nghệ thuật biểu diễn ở HoaKỳ; chính sách công và vai trò của nó đối với các loại hình văn hóanghệ thuật, đặcbiệtlànghệthuậtbiểudiễn;mộtsốkháiniệm,lýthuyếtliênquanđếnhoạtđộngbiểudiễnnghệthuật;vấnđềsảnxuấtvàtiêuthụcácsảnphẩmnghệthuậtbiểudiễn;vấnđềtàichínhvàthịtrườngnghệthuậttrongxãhộiđươngđại;dựbáotươnglaipháttriểnnghệthuậtbiểudiễntạiHoaKỳ

Throsby David and Glenn A Withers:The Economics of the PerformingArts

- Kinh tế học về Nghệ thuật biểu diễn(edition 1993), Edward Arnold(Australia).Ởcông trình này,ngoài nghiêncứuvềlýluậnkể trên,các tác

giảcònphântíchmộtsốkinhnghiệmvềchínhsáchcôngcủanghệthuậtbiểudiễnvàcácquanđiểmvềchínhsáchcông.Pháttriểncáclýthuyếtcơbảnvềhànhvicủacác tổ chức nghệ thuật,người tiêu dùng và khách hàng trung thành; kiểm chứngtính đúng đắn của những lý thuyết này với thực

Trang 20

Ruth Towse là giáo sư đầu ngành của lĩnh vực kinh tế và công nghiệpvănhóa, bà đã tham gia giảng dạy ở rất nhiều trường đại học nổi tiếng ở trên thế

giớivềnhữnglĩnhvựcnàyvừaxuấtbảncuốnsách:AHandbookofCulturalEconomic: Sổ tay kinh tế học văn hóa(2011) Ở công trình này, giáo sư đã

tậptrungphântíchnhữngthayđổi tronglĩnh vực kinht ế v ă n h ó a t r o n g x ã

h ộ i đương đại; Phân tích những tác động của công nghệ mới đối với ngànhcôngnghiệp sáng tạo Bên cạnh đó, tác giả còn phân tích những tính chất kinh tếcủahoạt động văn hóa, nghệ thuật như: vấn đề đấu giá sản phẩm, thị trường tiêuthụsản phẩm văn hóa nghệ thuật, giá cả, thị trường lao động của các nghệ sĩ,sángtạo và sáng tạo kinh tế, giá trị văn hóa, toàn cầu hóa và thương mại quốctế,internet, phương tiện truyền thông kinh tế, bảo tàng, các tổ chức phi lợinhuận,biểu diễn nghệ thuật, xuất bản, kinh tế phúc lợi Đây là cuốn sách thực sự cógiátrị đối với những người nghiên cứu về lĩnh vực công nghiệp văn hóa vànhữngvấn đềliênquanđếnkinhtếvănhóa

Harry Hillman, Joni M.Cherbo2and Margaret J Wyszomirski3(2000) ThePublic Life of the Arts in America - Đời sống công cộng của nghệ thuật ở Mỹ, (NxbRutgersUniversityPress,NewYork).Côngtrìnhgồm2phần:PhầnI:“Exploring a changing landscape”, Phần II: “The public and the arts”.Côngtrìnhnàyđãcónhữngđónggópquantrọngtronghệthốngtàiliệuvềnghệthuậ

tởMỹ.Côngtrìnhđãcungcấpnhiềuthôngtinkhoahọccógiátrịnhư:96%ngườidân Mỹ liên quan đếnhoạt động nghệ thuật dưới nhiều hình thức trực tiếphaygiántiếp:làkhángiả,lànhữngngườicósởthích,hoặcthôngquatruyềnhình,ghiâm, video, Internet Công trình cũng cho thấy nền công nghiệp văn hóa đã đónggóp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Mỹ Bên cạnh đó, nềncôngnghiệpv ă n h ó a M ỹ c ũ n g đ a n g t ì m c á c h đ ể n g à y c à n g p h ụ c v ụ n h ữ n g l ợ i í

c h công ngày càng tốt hơn Các tác giả công trình cũng cho rằng các chính sáchcông của chính phủ sẽ tác độngđến nghệ thuật và văn hóa Mỹ Vì vậy, theo họ,Mỹ nên tiếp tục hỗ trợ nghệ thuật

Điềunàyhỗtrợgópphầnnângcaochấtlượngcuộcsốngcủacộngđồng,duytrìsự

Trang 21

sáng tạo của các nghệ sĩ và các tổ chức nghệ thuật ở Mỹ Công trình đã khẳngđịnh:một ngành công nghiệp liên quan đến hai yếu tố cơ bản là bên cung (sảnxuất) vàbên cầu (tiêu thụ) trong cán cân kinh tế Các ngành công nghiệp đượctạo nên donhu cầu của xã hội và cung ứng cho thị trường sản phẩm, dịch vụđểđápứngnhucầuđó.Tươngtựnhưvậy,ngànhcôngnghiệpvănhóarađờidonh

u cầuvănhóa,tinhthầncủaxãhội

Với cách tiếp cận văn hóa là một ngành công nghiệp, Richard E Caves chuyên gia đầu ngành của Đại học Harvard vềlĩnh vực kinhtế, chínhtrị,v ă n hóa,công nghiệp văn hóa đã xuất bản cuốn sách: Creative Industries: ContractsBetween

-Art and Commerce,Ngành công nghiệp sáng tạo: khế ước giữa nghệthuật và thương mại,Harvard University Press (2000) Nghiên cứu này phân

tíchvấnđềtổchứccủacácngànhcôngnghiệpsángtạobaogồmnghệthuậtthịgiácvàbiểu diễn, phim, nhàhát, xuất bản sách Ông cho rằng, việc tổ chức kinh doanhcủa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

đượcthựchiệntheomộtlogic,quytrìnhgiốngnhưcáclĩnhvựckinhdoanhkhác

Công trình cung cấp một cách toàn diện các vấn đề cốt lõi trong quản lýnghệ

thuật biểu diễn là:Theatre Management: Producing and Managing thePerforming Arts - Quản lý Nhà hát: Sản xuất và quản lý nghệ thuật biểu diễncủaDavid M Conte4andStephen Langley, xuất bản năm 2007 Theo các tác giả này,vấn đề cốt lõi trong quản lý nghệ thuậtbiểu diễn là sản xuất giới thiệu các sảnphẩm nghệ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phùhợp với tiềm lực củađơn vị nghệ thuật; vấn đề tìm kiếm và phát triển thị trường

chính,ngânsách,quanhệcôngchúng,tínhsángtạovàxâydựngđộingũnguồnnhânlựccủa đơn vịnghệ thuật; những nhiệm vụ, tổ chức và cơ cấu pháp lý, địa điểm thựchiện những dự án nghệ thuật biểu diễn, phòng vé và công tác bán vé;vấn đề gâyquỹ,tiếpthị,quảngcáo…Trongviệccậpnhậtmộtcáchcẩnthận,kỹlưỡngnhữngthông tin từcác nhà quản lý nhà hát, quản lý nghệ thuật biểu diễn tại Mỹ, côngtrình giải quyết nhu cầu và mối quan tâm

thuậttrongthếkỷXXI.Đâylàmộttàiliệuthamkhảokhôngthểthiếuchotấtcảcácnhàquảnlýnghệthuậtvàviệcpháttriểncôngnghiệpnghệthuậtbiểudiễn

Trang 22

Một công trình khác nghiên cứu về thị trường và chiến lược phát triểnkhán

giả: “Who is my maket? Aguide to researching audience and visitors in theats” (Ai

là thị trường của tôi? Hướng dẫn nghiên cứu tác giả và du khách trongcác tổchức

bảnn ă m 1998.Đây l à c ô n g t r ì n h đ ầ u t i ê n v ề nghiên c ứu t h ị t r ườ n g k há n giảt

ạ i c á c t ổ chứcvănhóanghệthuật.Côngtrìnhnàygồm4phần.Ởphầnđầu,cáctácgiảđưa ra khái niệm phát triển khán giả và phân tích sự cần thiết nghiên cứu pháttriển thị trường khán giả Trongphần hai, các tác giả trình bày các nguyên tắc cơbản của quá trình nghiên cứu thị trường như: phươngpháp và loạihình nghiêncứu, cách xây dựng, thiết kế bảng hỏi nghiên cứu định lượng,phân tích các dữliệu thu thập được và trình bày kết quả nghiên cứu Phần tiếp theo

xã hội trong đầu tư, hỗ trợcác doanh nghiệp ở tầm vĩ mô của Nhà nước Bên cạnh

đó, còn khuyến khích sựnăng động, chủ động của các doanh nghiệp và tạo điềukiện cho các doanhnghiệp hình thành và hoạt động một cách tự chủ và linh hoạt ỞPháp, chính phủPháp đã phát huy tích cực vai trò của nhà nước trong phát triển cácngành côngnghiệp văn hóa Với các chính sách về tài chính như chính sách thuế,chính sáchđầu tư cho văn hóa, các ngành công nghiệp văn hóa Pháp có thêm nhiềunguồnlực để phát triển Tuy nhiên, Pháp luôn nhấn mạnh bản chất đặc biệt củasảnphẩmvănhóavàcóchủtrươngđốixửvớisảnphẩmvănhóanhưmộtloạivăn

Trang 23

hóa đặc biệt khác với các hàng hóa thông thường Khác với Pháp, Mỹ quan niệmvănhóa là một loại sản phẩm hàng hóa, tập trung đầu tư phát triển công nghiệpvăn hóa, đặc biệt là điện ảnh và âmnhạc Mỹ không có chính sách văn hóa giốngnhư các nước Châu Âu Tổng thống hay Quốc hội, chínhquyền Trung ươngkhông trực tiếp can thiệp vào chính sách văn hóa cụ thể Nhà nước chỉthông quaLuật công pháp quy định thành lập Quỹ quốc gia về văn hóa và nhân văn, hỗ trợvật chất, tạo môi trườngkhuyến khích tự do trong sáng tạo Hay như ở HànQuốc, đặc điểm nổi bật nhấthiện nay trong chính sách văn hóa của Hàn Quốc làsự dịch chuyển từ chỗ quá trìnhhoạch định chính sách văn hóa hoàn toàn tậptrung trong tay cơ quan quản lý nhànước trung ương sang phân cấp, phân quyềncho các chính quyền địa phương với

sự tham gia tích cực của xã hội dân sự, baogồmcácđơnvị,tổchứcvănhóa–nghệthuật,cácnhànghiêncứuvănhóa,cáctổ chức phi chính phủ và giới văn nghệ sĩ trong quá trình nghiên cứu,hình thành,xây dựngvà triểnkhaithựchiệnchínhsáchvănhóa

Đánhgiá chung:

Có thể thấy, cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã có khánhiềucácc ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u v ề c ô n g n g h i ệ p v ă n h ó a c ũ n g n h ư n g h ệ t h u

ậ t b i ể u diễn.Cácvấnđềđượccáchọcgiảnghiêncứutậptrung ở mộtsố mặt:

Về nghiên cứu lý thuyết: Xuất phát từ các góc độ tiếp cận cũng như điềukiện

lịch sử, địa lý, kinh tế, văn hóa khác nhau nên các nhà nghiên cứu về côngnghiệpvăn hóa đều đưa ra những cách hiểu khác nhau về quan niệm cũng nhưcách phânloại lĩnh vực này Vẫn còn nhiều tranh luận xoay quanh tên gọi: côngnghiệp vănhóa, công nghiệp sáng tạo, công nghiệp văn hóa và sáng tạo,côngnghiệpnghệthuật,côngnghiệpbảnquyền,côngnghiệpgiảitrí Mặcdầutêngọi khác nhau nhưng tất cả các quốc gia đều nhìn nhận công nghiệp văn hóa làmột ngành công nghiệp Nghĩa

là, công nghiệp văn hóa cũng bao gồm các hoạtđộng sản xuất, khai thác, phân phối

côngnghiệpkhác.Chỉkháclàđốitượngcủaquátrìnhsángtạo,sảnxuấtvàkhaithácởđâykhông phảilàsản phẩmvậtchấtthôngthường màlàsảnphẩmvănhóa

Trang 24

Sở dĩ, UNESCO và các nước như Phần Lan, Tây Ban Nha, Đức, HànQuốc,Nhật Bản, Trung Quốc sử dụng khái niệm “các ngành công nghiệpvănhóa”( C u l t u r a l I n d u s t r i e s ) v ì q u a n n i ệ m đ â y l à n g à n h c ô n g n g h i ệ p k ế t

h ợ p s ự sáng tạo, sản xuất và khai thác các nội dung có bản chất phi vật thể và văn hóa;những sản phẩm và dịch vụnày có ý nghĩa văn hóa xã hội cao Anh, Australia,NewZealand, Singapore sử dụngkhái niệm “các ngành công nghiệp sáng tạo”(Creative Industries) bởi họ quan niệmđây là những hoạt động bắt nguồn từ sựsáng tạo, kỹ năng và năng khiếu của cánhân, có tiềm năng tạo ra của cải qua quátrình khai thác quyền sở hữu trí tuệ nên gọi là “công nghiệp sáng tạo”.Ngoài ra,cácnướcnàycònsửdụngkháiniệm“côngnghiệpvănhóavàsángt ạ o ” (Cultural andCreative Industries), “nền kinh tế sáng tạo và văn hóa” để nhằmnhấnmạnhyếutốsángtạotrongsản xuất vănhóa,nghệthuật Một sốn h à nghiên cứu Mỹ và Canađa thì dùng khái niệm "công nghiệpnghệ thuật” (ArtsIndustries) vì cho rằng đây là ngành sử dụng và tạo ra sản phẩmnghệ thuật; sángtạo, sản xuất và sử dụng các sản phẩm nghệ thuật nhằm mục đích phục vụ giảitrícao.Côngnghiệpnghệ thuậtcó thểcoi làbộphậntrung tâm củacôngnghiệpvănhóa.Vớicáchtiếpcậnởgócđộsởhữutrítuệ,trongđónhấnmạnhtrọngtâm là cácnội dung bản quyền – kiểumẫu – nhãn hiệuthươngmại -t h i ế t k ế Tổ chức Sở hữu Trítuệ Thế giới và Hồng Kông lại quan niệm đây là “ngànhcông nghiệp bản quyền”(Copyright Industries) Theo quan điểm này, các ngànhcông nghiệp bản quyềnđược hiểu là tất cả các ngành công nghiệp sáng tạo ra sảnphẩm bản quyền hoặc sản phẩm liênquan như những sản phẩm cơ bản, cốt lõicủa ngành Quan điểm này cũng phù hợp với quan điểmcủa UNESCO: khi đềcập đến công nghiệp văn hóa không thể không nói đến luậtbản quyền trong sửdụngvàbảohộ cácsảnphẩmvănhóa

Ngoàinhữngtácphẩmđềcậpđếnkháiniệmkhácnhauliênquanđếncôngnghiệpvănhóa,cáchọcgiảcònkhẳngđịnhvaitròcủangànhcôngnghiệpvănhóavà phân loại các ngành công nghiệp văn hóa Với tư

hóacủaLiênHợpQuốc,UNESCOđãđưaranhữngquanđiểm,chủtrương,chínhsáchcũngnhưkhẳngđịnhtầmquantrọngcủaviệcpháttriểncôngnghiệpvănhóa

Trang 25

Riêng về khái niệm công nghiệp nghệ thuật biểu diễn, cho đến nay chưathấy

đề cập ở công trình nghiên cứu nào Tuy nhiên, tiếp cận ở quy trìnhhoạtđộngloạihìnhnghệthuậtbiểudiễnnhưcácngànhcôngnghiệpvănhóacụthểth

ì đã có rất nhiều tác giả đề cập tới Cũng như các nhà nghiên cứu đã bàn nhiềuđến những vấn đề chung của nghệ

trongkinhtếcủanghệthuậtbiểudiễn;vaitròcủanghệthuậtbiểudiễn

Về nghiên cứu thực tiễn: Các công trình nghiên cứu đã phân tích chínhsách

công của chính phủ trong việc tác động đến lĩnh vực công nghiệp văn hóa,lĩnh vựcnghệ thuật biểu diễn nhằm đáp ứng các nhu cầu văn hóa, tinh thần củangười dântrong xã hội, nhấn mạnh khía cạnh kinh tế của các hoạt động văn hóa,mối quan hệgiữa kinht ế v à v ă n h ó a , t í n h đ ặ c t h ù c ủ a c á c s ả n p h ẩ m

h à n g h o á văn hóa, thị trường văn hoá phẩm Vấn đề chi phí, ngân sách, thịtrường, tổ chứchoạt động, xây dựng thương hiệu, tiếp thị và phát triển khán giả…trong côngnghiệp văn hóa, đặc biệt là lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn đều được cáctác giảquan tâm Ngoài ra, các nhà khoa học còn phân tích các quan điểm về chínhsáchcông, về thực tiễn phát triển, quảnl ý p h á t t r i ể n h o ạ t đ ộ n g n g h ệ t h u ậ t

b i ể u d i ễ n vàmộtsốkinhnghiệmở cácnướcvềlĩnhvựcnày

1.2 TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRONGNƯỚC

Ở Việt Nam, công nghiệp văn hóa và nghệ thuật biểu diễn nhìn nhận dướigóc

độ công nghiệp văn hóa đến nay vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều.Để cócách nhìn hệ thống, tác giả luận án bước đầu tổng quan về những côngtrình nghiêncứu liên quan đến vấn đề lý thuyết và những vấn đề thực tiễnvềcôngnghiệpvănhóavànghệthuậtbiểudiễntrongthờigianqua

1.2.1 Những nghiên cứu lý thuyết về công nghiệp văn hóa và nghệthuậtbiểu diễn

Có khá nhiều nghiên cứu góp phần làm rõ hơn khái niệm, đặc trưng, cấutrúc

và vai trò của công nghiệp văn hóa và nghệ thuật biểu diễn gắn với đặcthùcủaViệtNam,như:đềtàikhoa học,sách,hội thảokhoahọcvà cácbàiviết:

Trang 26

Đề tài khoa học: “Nghiên cứu xây dựng và phát triển công nghiệp văn hóaở Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa” (Sở Văn hóaThôngtinHàNội01X-12/01-

2006-3doPGS,TS.PhạmDuyĐứclàmchủnhiệm) Đề tài đã làm rõ nhận thức lý luận về công nghiệp văn hóa: quanniệm,cơ cấu, vai trò và những vấn đề đặt ra đối với việc xây dựng và phát triểncôngnghiệpvănhóaởHàNội;đánhgiáthựctrạngcôngnghiệpvănhóacủaThủđôtừ

1990 đến nay qua một số lĩnh vực cơ bản: công nghiệp báo chí, công nghiệpphát thanhtruyền hình, công nghiệpxuất bản, công nghiệpb ă n g đ ĩ a , c ô n g nghiệp sản xuất đồ chơi và cácphương tiện phục vụ khu vui chơi giải trí ở HàNội hiện nay Từ đó công trình đưa

ra những phương hướng và giải pháp tạođộng lực cho việc xây dựng và phát triểnngành công nghiệp văn hóa nhằm bảotồnvàpháthuycácgiátrịvănhóacủaThủđô

Đề tài khoa học cấp Bộ (2009):Phát triển công nghiệp văn hóa ở ViệtNam hiện nay Thực trạng và giải phápdo PGS,TS Nguyễn Thị Hương, ViệnVăn hóa và

Phát triển, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minhlàm chủ nhiệm

Ở đề tài này, tác giả đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu về côngnghiệp văn hóa từcác góc độ khác nhau, khái quát quan niệm, bản chất, cấu trúccủa công nghiệp vănhóa, từ đó đưa ra quan niệm công nghiệp văn hóa và làm rõvai trò của công nghiệpvăn hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội và xâydựngnềnvănhóatiêntiến,đậmđàbảnsắcdântộc.Đồngthờiđềtàikhảosát,đánhgiá thực trạng phát triển công nghiệp văn hóa ở nước ta hiện nay trên một sốlĩnhvựcc ơ b ả n , d ự b á o x u h ư ớ n g v à đ ề x u ấ t p h ư ơ n g h ư ớ n g v à n h ữ n g g i ả i p h

á p nhằmpháttriểnlĩnhvựcnày

Đề tài khoa học cấp Nhà nước (chưa nghiệm thu):Định hướng phát triểncông nghiệp văn hóa dưới góc nhìn văn hóa và tác động của nó đến thế hệ trẻViệt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tếdoPGS,TS Nguyễn Ngọc Hà, Học viện Chính trị khu vực I làm chủ nhiệm Ở

đề tàinày, các tác giả đã làm rõ một số khái niệm liên quan đến CNVH ở trên thếgiớivàởViệtNam;cơcấu,vaitrò,chứcnăngcủaCNVH;vấnđềthịtrườnghàng

Trang 27

hóa và CNVH Điểm mới của đề tài này là đã nêu lên được những tác độngcủaCNVH đối với thế hệ trẻ Việt Nam hiệnnay– nhìntừ góc độvănh ó a

N h ữ n g tácđộngtheophươngthức:trựctiếp,giántiếp;theoýnghĩa:tíchcực,tiêucựcvà đặc biệt theo lĩnh vực: tư tưởng, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ Qua đó, nghiêncứu sinh (NCS) hiểu rõ hơn về tác động của CNVHđối với xã hội, nhất là giớitrẻdướigócnhìnvănhóahọc

Cuốn sách:Văn hóa, tiếp cận lý luận và thực tiễncủa tác giả Nguyễn

TriNguyên xuất bản năm 2006 Trong công trình này, tác giả cho rằng côngnghiệpvăn hóa là một trong những vấn đề của văn hóa đương đại, gắn liền vớiquyền sởhữutrítuệ

Giáo trình các ngành công nghiệp văn hóa(giáo trình dành cho sinh viênvà

cao đẳng các trường văn hóa – nghệ thuật) (2009) của tác giả Phạm BíchHuyền,Đặng Hoài Thu(Trường Đại học Vănhóa Hà Nội).Trongc u ố n g i á o trình này,các tác giả đã trình bày những kiến thức và kỹ năng cơ bản về ngànhcông nghiệpvăn hóa như khái niệm, quy trình sáng tạo – phân phối của côngnghiệpvănhóa,đặcđiểm,vaitròcủacácngànhnàyđốivớisựpháttriểnkinhtế

- xã hội Ngoài ra, giáo trình còn nêu lên bối cảnh, xu hướng phát triển củacôngnghiệp văn hóa và chính sách phát triển các ngành công nghiệp văn hóa củamộtsốnước

Cuốnsách:Quanhệgiữaxâydựngvănhóavàpháttriểnkinhtếởnướcta hiện nay(2011) của tác giả Mai Hải Oanh đã dành hẳn một phần để nói vềkinh tế văn hóa

và việc xây dựng ngành công nghiệp văn hóa ở nước ta Trongđó, tác giả đã đưa rakhái niệm công nghiệp văn hóa và cơ cấu công nghiệp vănhóa; phân tích nhữngđặc trưng của công nghiệp văn hóa và những yếu tố thúcđẩy việc hình thành cácloại hình công nghiệp văn hóa ở nước ta; nguyên tắc cơbản và tư tưởng đối sáchcủa phát triển công nghiệp văn hóa Cũng trong cuốnsách này, tác giả đã nêu lênnhững cơ hội và thách thức phát triển công nghiệpvăn hóa cũng như những tồn tại

và bất cập của công nghiệp văn hóa ở nước tahiệnnay

Trang 28

Cuốns á c h : V ă n h ó a h ọ c –

n h ữ n g b à i g i ả n g d o A A R a d u g h i n l à m c h ủ biên (Viện Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2004) đã có

một phần phân tích văn hóatinh hoa và văn hóa đại chúng; những tiền đề kinh tế và chứcnăng xã hội, cơ sởtriết học của văn hóa đại chúng Mặc dầu tác giả chưa nêu ra

côngnghiệpv ă n h ó a n h ư n g q u a c ô n g t r ì n h n à y , n g ư ờ i đ ọ c c ó t h ể h i ể u h ơ n v ề

đ ặ c điểmcủacôngnghiệpvănhóa

Hội thảo về:Công nghiệp văn hóa Việt Nam - Thực trạng và giải phápdoViện

Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VH,TT &DL) tổ chức ngày 30/8/2010 ở Hà Nội Tại hội thảo, các đại biểu đã tranhluận sôinổi và tỏ ra rất hào hứng với lĩnh vực khá mới mẻ này Bài tham luận:“Một vài nét

về công nghiệp văn hóa ở Việt Nam”của TS Nguyễn Danh Ngà(Vụ Kế hoạch- Tài

chính, Bộ VH, TT & DL) đã nhấn mạnh tầm quan trọng củaviệc phát triển côngnghiệp văn hóa ở nước ta và khẳng định phát triển côngnghiệp văn hóa là yêu cầucấp thiết trong sự nghiệp xây dựng và phát triển vănhóa hiện nay Tác giả bài viết

đã đưa ra khái niệm công nghiệp văn hóa và cáclĩnhvựccủacôngnghiệp văn hóa:

"CNVHlàviệcsảnxuất,tái sảnx u ấ t v à truyền bá các dịch vụ văn hóa và sản phẩm văn hóa được tạo ra bằngphươngthức công nghiệp hóa, tin học hóa, thương phẩm hóa lấy sự thỏa mãn củangườidân làm mục tiêu".Nó bao gồm một số lĩnh vực như: báo chí, xuất bản,phimảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh " Về lĩnh vực nghệ thuậtbiểudiễn tác giả Nguyễn Danh Ngà chủ yếu đề cập đến những vấn đề đặt ra hiệnnayđól à : M ộ t s ố đ ơ n v ị c ò n m a n g t í n h t h ư ơ n g m ạ i t ạ o r a n h ữ n g t á c p h ẩ m n g

h ệ thuật thiếu chất lượng Đội ngũ tác giả, đạo diễn, nhạc sĩ, biên đạo, nghệ sĩ tàinăng trẻ đang trong tình trạng đángbáo động Đội ngũ quản lý các đơn vị nghệthuật vừa thiếu, vừa yếu Còn thiếunhững cơ chế, chế độ chính sách đặc thù đểtạo hành lang pháp lý, khuyến khíchcác mặt tích cực và ngăn chặn các mặt tiêucực trong việc quản lý hoạt động nghệ

thời,tácgiảcũngđãnêulênmộtsốkinhnghiệmcủacácnướctrênthếgiới,từđórútrabài học kinhnghiệm cho Việt Nam và những giải pháp nhằm phát triển một nềncôngnghiệpvănhóaViệtNam

Trang 29

Tham luận “Ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam: Thực trạng và một sốvấn

đề đặt ra đối với lĩnh vực âm nhạc” của TS Phạm Việt Long (Tạp chí Vănhiến) đã

nêu bật thực trạng của ngành công nghiệp văn hóa trên lĩnh vực âmnhạc Theo tácgiả, trong thời gian qua, ở Việt Nam lĩnh vực này chúng ta đã đạtđược mộtsốt h à n h c ô n g b ư ớ c đ ầ u đ ó l à t h ự c h i ệ n x ã h ộ i h ó a

k h á m ạ n h m ẽ đ ể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ xã hội Sản phẩm côngnghệ âm nhạc phongphú, đa dạng, số lượng nhiều Các đơn vị ngoài quốc doanhtrên lĩnh vực nàyvươn lên nhanh chóng Tuy nhiên, tác giả dành nhiều số trangđánh giá nhữnghạn chế, bất cập của công nghiệp âm nhạc thời gian qua Từ đó, tácgiả đề cậpđến những vấn đề đặt ra trong sản xuất, kinh doanh cũng như quản lý thịtrườngâm nhạc hiện nay ở nước ta Ở một công trình khác khi bàn đến kháiniệmCNVH, tác giả này cho rằng:"Nói đến công nghiệp văn hoá thì người ta sợrằngnó trở thành kỹ nghệ, công nghệ đơn thuần Nhưng thực sự thì nó khôngphảivậy.Điềucốtlõicủacôngnghiệpvănhoálàhìnhthànhmộthệthốnggiúpchosựsáng tạo và những người chuyển tải sự sáng tạo đó đến với công chúng mangtính chuyênnghiệp,chứkhôngmanhmúnnhưhiệnnay"

Hội thảo khoa học:Công nghiệp văn hóa: vai trò trong nền kinh tế vàkhung chính sách phù hợp với phát triển công nghiệp văn hóa tại Việt Namngày13/5/2013 tại Hà Nội đã được các chuyên gia trong và ngoài nước am hiểu vềlĩnh vực này trao đổi sôi

nổi về vai trò, giá trị của công nghiệp văn hóa và nhữngkinh nghiệm trên thế giới để xây dựng,phát triển ngành công nghiệp văn hóa ởViệtNam

Dưới góc nhìn lịch sử, tác giả Nguyễn Ngọc Hà trong bài viết: “Tiếp tụcđổimới tư duy, địnhhình quan niệm về phát triểncác ngànhc ô n g n g h i ệ p

v ă n hóaở Việt Nam”đăng trênTạpchí Khoa học –Công nghệđã hệthốngl ạ i những

quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong suốt quá trình từ đổimới đếnnay liên quan đến vai trò của văn hóa đối với sự phát triển kinh tế -

xãhội;thịtrườngvănhóavàcácchínhsáchvănhóa.TừNghịquyếtTrungương5

Trang 30

khoá VIII(1998),Hội nghị Trung ương 10, khoá IX(2004),Nghị quyết số NQTWcủa Bộ Chính trị (6-2008) "Về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học,nghệ thuật trong thời kỳ mới",Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020(2009) đếnHội nghị Trung ương 9 khóa XI(tháng 5-2014) raNghị quyết về xâydựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bềnvững đất nước Lần đầu tiên trong văn kiện Đảng xuất hiện khái niệm

23-"côngnghiệp văn hóa" Một trong 5 mục tiêu cụ thể của Nghị quyết là: Xâydựng thịtrường văn hóa lành mạnh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa,tăng cườngquảng bá văn hóa Việt Nam Một trong những nhiệm vụ quan trọng, được Nghịquyết nhấn mạnh

làPhát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoànthiện thị trường văn hóa.Tác giả bài viết cho rằng: chủ trương phát triển côngnghiệp văn hóa ở Việt

Nam là kết quả một quá trình đổi mới tư duy của Đảng vềvăn hoá gắn với đổimới tư duy kinh tế và xây dựng nền kinh tế thị trường địnhhướngxãhộichủnghĩa

Ngoài ra còn có một số bài viết đăng trên tạp chí như: “Xây dựng và

pháttriển ngành công nghiệp văn hóa ở nước ta” của tác giả Tô Huy Rứa,Tạp chíCộng sảnsố 1/2006; “Xây dựng ngành công nghiệp văn hóa ở nước ta” của tácgiả Mai Hải Oanh,Tạp chí Văn hóa – Nghệ thuật, số 6/2006; "Công nghiệp vănhóa” đăng trênT ạ p c h í L ý l u ậ n C h í n h t r ị số 12/2014 của tác giả

Đoàn MinhHuấn và Nguyễn Ngọc Hà Gần đây có bài viết: “Công nghiệp sáng tạo

và vănhóa”của tác giả Trần Nho Thìn,Tạp chí Văn hóa dân gian, số 2 (158)/2015

đãphân tích khái niệm công nghiệp văn hóa và công nghiệp sáng tạo, làm rõđặcđiểm và vai trò của công nghiệp văn hóa đối với sự phát triển bền vững xãhội;khẳng định công nghiệp văn hóa – công nghiệp sáng tạo là một hiện tượngmớicủakỷnguyêntoàn cầuhóavàpháttriểnvũbão củacôngnghệ

1.2.2 Những công trình nghiên cứu về thực tiễn công nghiệp vănhóavànghệ thuật biểu diễn

Cuốn sách:Chính sách phát triển văn hóa trên thế giới và việc hoàn thiệnchínhsáchvănhóaởViệtNam(2009),tácgiảNguyễnVănTìnhđãđềcậpđến

Trang 31

chính sách phát triển công nghiệp văn hóa của một số nước như Nhật Bản,HànQuốc,TrungQuốc, khẳngđịnhphát triểncôngnghiệp vănhóa đanglà xut

hế lớnvàquantrọng trong chínhsáchvănhóacủacácnướctrên thếgiới

Ở cuốn sách khác:Văn học, nghệ thuật trong cơ chế thị trường và hộinhậpcủa Hội đồng lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương xuất

bảnnăm 2009 đã đề cập đến những vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp bách trong đờisốngvăn học, nghệ thuật nước ta hiện nay, cho thấy rõ những bước tiến, nhữngthànhtựu đã đạt được, những thách thức, trăn trở, những việc cần phải làm, phảirútkinh nghiệm… để văn học, nghệ thuật phát triển xứng đáng với dân tộc vàthờiđại Trong cuốn sách này có một số bài viết của những nhà lý luận cũng nhưcácnhà hoạt động thực tiễn về lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn Trong đó, phải kểđếnbài viết của nghệ sĩ nhân dân (NSND) Chu Thúy Quỳnh (Chủ tịch Hội Nghệ

sĩmúa Việt Nam) về: “Nghệ thuật biểu diễn trong cơ chế thị trường và hội nhập”.Ở

bài viết này, tác giả đã đề cập đến yêu cầu văn hóa, nghệ thuật phục vụ xã hội, nhucầu hưởng thụ ngày càng nhiều, làm thế nào để nghệ thuật biểu diễn đi vàonền kinh tế thị trường được phát huy.Theo tác giả, cần phải xã hội hóa các bộmôn nghệ thuật về lâu dài trong kinh tế thịtrường, đây là điều rất nên và có tínhkhả thi Ngoài ra, tác giả còn lưu ý đến vấn đềhội nhập và cho rằng đây là mộtsách lược đúng đắn để học tập, tự khẳng định nghệ

Trong cuộc hội thảo khoa học:Công nghiệp văn hóa: vai trò trong nềnkinh tế và khung chính sách phù hợp với phát triển công nghiệp văn hóa tại ViệtNamngày13/5/2013tạiHàNội,bàAlmuthMeyerZollitsch,ViệntrưởngVi

ện

Trang 32

Goethe nêu rõ: Việt Nam cần có một đánh giá về tiềm năng các ngành côngnghiệpvăn hóa, ở đó xác định được nhu cầu thị trường, người tiêu dùng và chínhsách nhà nước,

từ đó xác định được loại hình mũi nhọn ưu tiên cho ngành côngnghiệp văn hóa Các nhà khoa học Việt Namtrong buổi hội thảo cũng trăn trởlàm sao có được các sản phẩm văn hóa chất lượng,vừa đưa lại nguồn thu, vừa làsứgiảquảngbáhìnhảnhđấtnước,conngườiViệtNam

Hội thảo vềVăn học nghệ thuật 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương5 (khóa VIII): Phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trịtư tưởng và nghệ thuật cao - Thực trạng và giải phápcủa Hội đồng Lý luận,

phêbìnhvănhọc, nghệthuật Trungươngtổ chức tạiHàNộitháng11/2013đãcókhá nhiều những bài viết của những người nghiên cứu chuyên sâu về văn học,nghệ thuật Bài tham luận: “Cầnthể chế hóa chủ trương chính sách của Đảng,Nhà nước để thúc đẩy nghệ thuật sân

khấu tạo nên những tác phẩm có giá trị tưtưởng và nghệ thuật cao”của NSND Lê

SânkhấuV i ệ t N a m ) đ ã n h ậ n đ ị n h : v ă n h ọ c n g h ệ t h u ậ t n ó i c h u n g , n g h ệ t h u

ậ t s â n khấu nói riêng là bộ phận quan trọng góp phần làm nên bản sắc văn hóa của mỗidân tộc Tác giả bài viết đãđánh giá về sáng tác và biểu diễn trên lĩnh vực sânkhấu trong thời gian qua, tìm ranguyên nhân của thực trạng còn ít những tácphẩm sân khấu có giá trị tư tưởng vànghệ thuật cao (theo tác giả, có 5 nguyênnhân: từ đội ngũ văn nghệ sĩ; từ hoạt động

lý luận phê bình sân khấu; từ quản lýNhà nước; từ tác động của cơ chế thị trường;

từ tác động giao lưu, hội nhập vănhóa) Từ đó tác giả đề xuất những chính sáchnhằm thúc đẩy nghệ thuật sân khấusáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng nghệ thuật cao, kiến nghị cácgiảiphápkhảthiđểxâydựng toàndiệnnềnvănhọc,nghệthuậtnướcnhàpháttriển

Đề tài khoa học của Bộ Văn hóa - Thông tin (2004) về:Khảo sát thựctrạng hoạt động marketing trong nghệ thuật biểu diễn tại Nhà hát Tuổi trẻ HàNộivàSânkhấuIDECAFThànhphốHồChíMinhdotácgiảTrươngNhuận(PhóGiámđốc

NhàhátTuổitrẻ)làmchủnhiệm.Ởcôngtrìnhnày,nhómtácgiảđãnêurõđặcđiểmvàvaitròcủanghệthuậtbiểudiễn;đánhgiáthựctrạngmarketinhtrong

Trang 33

Ở góc độ thực tiễn, đề tàikhoa học cấp nhà nước:Định hướng phát triểncông nghiệp văn hóa dưới góc nhìn văn hóa và tác động của nó đến thế hệ trẻViệtNamtrong thời kỳ đẩymạnhcôngnghiệphóavàhộinhậpquốctế(đềcậpở trên) đã đưa ra một số kinh nghiệm của các nước,

triểnCNVHvàđịnhhướngtácđộngcủaCNVHđốivớithếhệtrẻ;đánhgiáthựctrạngCNVH ởViệt Nam về quy mô, cơ cấu và trình độ Tuy nhiên, do phạm vi nghiêncứu của đề tài là cả nước và tất cả các lĩnh vực thuộc CNVHnên lĩnh vực nghệthuậtbiểudiễnởTp.HồChíMinhdướigócđộCNVHchưađượckhảosátsâu

- Lý luận phát triển công nghiệp văn hóa như: quan niệm công nghiệpvănhóa, cấu trúc của công nghiệp văn hóa trên thế giới và ở nước ta ngày càng đượcnhậnthứcsâusắc,toàndiệnhơn

- Bước đầu nghiên cứu vai trò, ý nghĩa của phát triển công nghiệp vănhóanói chung và lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn nói riêng đối với việc xây dựng vàphát triển nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triểnkinh tế Phân tích những vấn

đề đặt ra trong việc xây dựng, phát triển côngnghiệp vănhóa ởnướcta

Vềnghiên cứuthựctiễn:

Bước đầu đã có một số công trình khảo sát đánh giá về thực trạnghoạtđộngcủamộtsốlĩnhvựccôngnghiệpvănhóa,trongđócónghệthuậtbiểudiễn

Trang 34

ởmộtsốđịaphươngnhưHàNội,Tp.HồChíMinhvàđãđưarakhuyếnnghịcần thiếthữu ích cho phát triển lĩnh vực này Ngoài ra, các công trình đã đề cậpđến kinh nghiệm quản lý, phát triển lĩnhvực nghệ thuật biểu diễn trong nền kinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhội chủnghĩavàhộinhậpquốctế sâurộnghiệnnay.

1.3 NHỮNGVẤN ĐỀ CẦNTIẾPTỤCNGHIÊNCỨU

Thời gian gần đây, xây dựng và phát triển công nghiệp văn hóa là vấnđềthuhútsựquantâmcủacácnhàkhoahọcvànhàquảnlý.Tuynhiên,chođếnnayvẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về sự pháttriển công nghiệp văn hóa trong lĩnhvực nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ ChíMinh Công nghiệp văn hóa nói chung vàđặc biệt là lĩnh vực nghệ thuật biểudiễn ở Tp Hồ Chí Minh những năm gần đây đãphát triển khá mạnh, nhưng quátrình nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận về lĩnh

Hailà,vềmặtthựctiễn,luận ántập trungvàocácvấnđềsau:

- Phântíchnhữngyếutốchủquanvàkháchquantácđộngđếnlĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễn ởTp.Hồ ChíMinh

- Khảosát,đánhgiáthựctrạnghoạtđộngcủamộtsốloạihìnhnghệthuậtbiểudiễn(dướigócnhìncôngnghiệpvănhóa)ởTp.HồChíMinhtrongnhữngnămqua

- Chỉranhữngmặttíchcực,hạnchếcủacôngnghiệpvănhóatronglĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễnởTp.HồChíMinhhiệnnay,tìmranguyênnhân

Trang 35

Ba là, luận án dự báo xu hướng vận động, phát triển của công nghiệp vănhóa

nói chung, nghệ thuật biểu diễn ở Tp Hồ Chí Minh nói riêng trong thời giantới, từ

đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển lĩnh vực biểu diễn ở Tp.HồChíMinhtrongđiềukiện pháttriểnkinh tếthịtrườngvàhộinhậpquốctế

Tiểukết

Như vậy, trên thế giới, quan niệm, cơ cấu, chức năng, vai trò của côngnghiệpvăn hóa đã được bàn đến khá nhiều UNESCO đã đưa ra những quanđiểm, chủtrương, chính sách phát triển công nghiệp văn hóa, khẳng định tầmquan trọng củacông nghiệp văn hóa Các học giả quốc tế tập trung khẳngđịnhvaitròc ủ a c ôn g n g h i ệ p v ă n hóavành ấn m ạnhđếnkhí a c ạ nh k i n h t ế củ a c

á c hoạt động văn hóa, mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa, tính đặc thù của các sảnphẩm văn hóa Lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn cũngđược bàn đến dưới góc độ làmột thành tố của ngành công nghiệp văn hóa; nhấn mạnh nhữngquan điểm vềchính sách công trong quản lý và phát triển hoạt động nghệ thuật biểudiễn,

phântíchphươngphápứngdụngcáclýthuyếtvàphươngphápkinhtếđểpháttriểnlĩnhvựcnghệthuậtbiểudiễn.Nhữngvấnđềmớitrongcôngtácquảnlýnghệthuậtnhư:xây dựng thương hiệu, tiếp thị và phát

trịkinhtếvớigiátrịvănhóa,nghệthuật;phântíchnhữngtácđộngcủacôngnghệđốivớingànhcôngnghiệpvănhóacũngđượcgiớinghiêncứuchúý

Ởt ro n g n ước , t h ời gian gầ nđ â y c ô n g n gh iệ pv ă n h ó a đãđ ược bànđ ến k

há sôi nổi Những nội dung được đưa bàn thảo chủ yếu về quan niệm, vai trò, ýnghĩa của công nghiệp văn hóa và

sự tác động của xu thế toàn cầu hóa, hội nhậpcũng như kinhtế thị trường đối vớilĩnhv ự c n à y Đ ế n n a y v ẫ n c h ư a c ó c ô n g trình nào nghiên cứu vềcông nghiệp nghệ thuật biểu diễn mà chỉ dừng lại ởnhững bài viết chuyên sâu vềtừng loại hình nghệ thuật đơn lẻ, chưa có sự kết nốigiữa các nhân tố sáng tạo, sản xuất, quảng bá, tiếpnhận như một hệ thống thốngnhấtcủacôngnghiệpnghệthuậtbiểudiễn

Những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vềxâydựngvàpháttriểnvănhóatrongcơchếthịtrườngđịnh hướngXHCNcóliên

Trang 36

quanđếnpháttriểncôngnghiệpvănhóatrongNghịquyếtHộinghịTrungương4khóa VII; Nghị quyếtTrung ương 5 khóa VIII; Văn kiện Đại hội Đảng lầnthứVIII,IX,X,XI;Chiếnlượcpháttriểnvănhóađếnnăm2020doThủtướngChínhphủ phê duyệt, Dựthảo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp văn hóa ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030; Nghị

chínhlàcơsởquantrọnglàmtiềnđềchoViệtNampháttriểnngànhcôngnghiệpvănhóa

Khái niệm “công nghiệp văn hóa” còn khá mới mẻ ở Việt Nam Nghiêncứuxây dựng và phát triển công nghiệp văn hóa nói chung, lĩnh vực nghệ thuậtbiểudiễn ở Tp Hồ Chí Minh nói riêng có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luậnlẫn thựctiễn Kế thừa và vận dụng những thành tựu lý luận và thực tiễn đã đạtđược, luận án

đi sâu khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng một số lĩnh vựcnghệ thuật biểudiễn ở Tp Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua, từ đó có thểpháthiệnranhữngvấnđềđangđặtracầngiảiquyếttrongthờigiantới

Trang 37

Chương2 CƠSỞLÝLUẬNTIẾPCẬNNGHIÊNCỨUCÔNGNGHIỆP

ủa rất nhiều công trình khoa học trên thế giới Vậy, quan niệm của thế giớicũngnhưởViệtNamvềcôngnghiệpvănhóanhưthếnào?

Công nghiệp văn hóa xuất hiện gắn với văn hóa đại chúng Văn hóađạichúng (mass culture) là loại sản phẩm văn hóa được sản xuất hàng ngày vớikhốilượng lớn Những đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ các giá trị văn hóa là cơ sởđểcácn h à k h o a h ọ c đ ư a r a k h á i n i ệ m v ă n h ó a đ ạ i c h ú n g v à v ă n h ó a t i n h h o

a Những điều kiện tạo nên văn hóa đại chúng đó là sự gia tăng về số lượngngườilaođộ ng cù ng v ớiquátrình t ậ p t ru ng d ân c ưdoq uá t rì nh đô th ị hóa; sựpháttriển của quá trình sản xuất, tiêu thụ lớn trong cơ chế thị trường; khát vọng muốnthấy hàng hóa trong hoạt động sản xuất tinh thần kết hợpvới sự phát triển mạnhmẽ của các phương tiện truyền thông đại chúng Đối tượng tiêu thụvăn hóa đạichúng là tất cả mọi người, không phụ thuộc vào đặc điểm và đất nướcsinh sốngđượcphổcập,truyềnbáthôngquacácphươngtiệnthôngtinđạichúng

Trang 38

Theodor Adorno (1902 – 1969) và Max Horkheimer (1895 - 1973) – lànhữngngười đề xuất khái niệm công nghiệp văn hóa (cultural industry) trongcuốn sách

nổi tiếngDialectic of Enlightenment(Biện chứng của Khai sáng) năm1947 Không

lâu sau đó, khái niệm công nghiệp văn hóa đã có sức lan toảmạnhmẽđ ố i v ớ i c á c q u ố c g i a k h á c t r ê n t h ế g i ớ i T u y n h i ê n , q u a n n i ệ m , c á c

h n h ì n cũng như tầm quan trọng của lĩnh vực này vẫn được đưa ra bàn luận sôi nổi Đãcó nhiều nhận thức khácnhau, thậm chí là trái ngược nhau về quan niệm cũngnhưvaitròcủanó

Với cách hiểu công nghiệp văn hóa xuất hiện gắn với văn hóa đại chúngnênmột số học giả đã quan niệm rằng đây là một bước thụt lùi của sáng tạo vănhóa

Họ cho rằng: nói đến văn hóa là nói đến sự sáng tạo, nói đến sự thể hiệnnăng lựcngười Vì vậy, những sáng tạo văn hóa bao giờ cũng xuất hiện từ nhữngcá nhân cụ thể, tạo

ra những sản phẩm văn hóa mang dấu ấn cá nhân, thể hiệntính độc đáo, tính đơn nhất của nó, nên khácvới những sản phẩm văn hóa đượcsản xuất hàng loạt bởi công nghiệp Công nghiệpvăn hóa làm ra văn hóa đạichúng, văn hóa đại chúng giống như một nhà máy sảnxuất hàng loạt các sảnphẩm văn hóa theo những tiêu chuẩn nhất định để lôi kéo

hưởngthụm ộ t c á c h b ị đ ộ n g Q u ầ n c h ú n g h ư ở n g t h ụ n h ữ n g s ả n p h ẩ m v ă n h ó a

c ù n g loại, sản xuất hàng loạt, ồ ạt Nhu cầu được thưởng thức những giá trị vănhóanghệthuậtchânchính, mangtính sángtạo,đặcsắccủamỗicánhânsẽbịhạnchế Do đó, những người theo quan niệm này cho rằng, chính nền công nghiệpvăn hóa đã kích thích những nhucầu sai lầm, những thứ được tạo ra và thoảmãngiátrịkinhtếđãlàmhạnchếsựsángtạocủaconngười

Quanniệmcủamột sốhọcgiảphương Tâykhácthìchor ằ n g , c ô n g nghiệp văn hóaxuất hiện là tất yếu khách quan khi khoa học, kỹ thuật phát triển.Hàng loạt những sản phẩm giống nhau đượcsản xuất để đáp ứng những nhu cầugiống nhau Chính điều này đã làm cho ngườitiêu dùng không có sự lựa chọn.Sức mạnh của kỹ thuật hiện đại đã chi phối mạnh

sảnphẩmvănhóavàtrênthựctếsứcmạnhđólàcủanhữngkẻcóthếlựcvềkinhtế

Trang 39

Các học giả còn cho rằng, sự xuất hiện của công nghiệp văn hóa đã làm cho vănhóa

có sự trộn lẫn ở những trình độ cao thấp với nhau.Tính nghiêm túc của

loạihìnhn g h ệ t h u ậ t c a o c ấ p b ị t i ê u d i ệ t b ở i n h ữ n g t í n h t o á n n h ằ m m ụ c đ

í c h l ợ i nhuận củacácnhàkinhdoanh

Thực ra, những ý kiến đó không hẳn là không có lý, nhất là trong nền kinhtế thịtrường, hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm văn hóa đều hướngtới mục đích kinh tế Song, thực tế đãchứng minh rằng, ngành công nghiệp vănhóa có khả năng tác động mạnh mẽ vào

cầuvănhóađadạngvàphứctạpcủaxãhội.Sựpháttriểncủangànhcôngnghiệpv

ănhóagópphầntạonênquátrìnhđadạnghóavàdânchủhóavềtrithứcchoxã hội.Nó có

khả năng cung cấp và truyền bá sâu rộng trong đời sống xã hộihàng loạt nhữngthông tin về các lĩnh vực văn hóa khác nhau, đáp ứng nhu cầutinh thầncủaxãhội

Chính vì vậy, thuật ngữcông nghiệp văn hóađã được gần 200 quốc giathông

qua từ năm 1998 trong Hội nghị Thượng đỉnh về văn hóa được tổ chứctạiStockholm (Thuỵ Điển) Mặc dầu còn có nhiều quan niệm khác nhaunhưngchung quy lại khi nói đến công nghiệp văn hóa là sự tập hợp các ngành kinhtếkhai thác và sử dụng hiệu quả tính sáng tạo, kỹ năng, sở hữu trí tuệ, sản xuấtcácsản phẩm và dịch vụ có ý nghĩa văn hóa xã hội; nhấn mạnh đến hai yếu

tố:côngnghiệpvàsáng tạo.Sự kết hợp giữa hai yếu tố công nghiệp và sáng tạo đã

tạonên đặc trưng của ngành công nghiệp này Hay nói cách khác, năng lực sángtạocủa cá nhân thông qua các phương tiện công nghệ hiện đại tạo nên mộtngànhkinhdoanhhùng mạnh,giàutiềmnăng,chứađựng cảgiátrịkinh tếlẫnvănhóa

Quan niệm có tính phổ biến hiện nay cho rằng,Công nghiệp văn hóa làcác ngành sản xuất, tái sản xuất và truyền bá các dịch vụ văn hóa và sản phẩmvăn hóa được tạo ra bằng phương thức công nghiệp hóa, tin học hóa và thươngphẩm hóa; là ngành nghề sản xuất sản phẩm văn hóa và cung cấp dịch

vụ vănhóa Công nghiệp văn hóa lấy sự thoả mãn nhu cầu văn hóa của mọi người làmmục tiêu chủ yếu Đó là sản phẩm kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật cao với sựnghiệp vănhóa,thểhiện xu thếkinh tếvàvăn hóa thấmsâu vào nhau.

Trang 40

Ở Việt Nam, công nghiệp văn hóa đang còn là một khái niệm khá mớimẻ.Thậm chí, có ý kiến cho rằng, ở Việt Nam đến nay vẫn chưa có ngành côngnghiệp văn hóa Khái niệm và vaitrò của công nghiệp văn hóa mới được bàn đếnở một số công trình nghiên cứu và một số cuộc hội thảo.

Nhóm tác giả nghiêncứu đề tài: “Phát triển công nghiệp văn hóa ở Việt Nam - Thực trạng

và giảipháp” (PGS, TS Nguyễn Thị Hương làm chủ nhiệm) đã đưa ra khái niệm

vềcôngnghiệpvănhóanhưsau:

Công nghiệp văn hóa là ngành công nghiệp sáng tạo, sản xuất, táisảnxuất, phổ biến tiêu dùng các sản phẩm và các dịch vụ văn hóabằngphương thức công nghiệp hóa, tin học hóa, thương phẩm hóa,nhằmđáp ứng nhu cầu văn hóa đa dạng của xã hội, các hoạt động đóđượcbảovệbởibảnquyền[40,tr.17]

Đây là một trong những định nghĩa đã nêu được những đặc trưng cơ bảncủangànhcôngn g h i ệ p v ă n h o á C ô n g n g h i ệ p v ă n h o á đ ư ợ c t h ể

h i ệ n ở n h ữ n g sản phẩm tạo ra có sự kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật cao với

hoá,giátrịkinhtế,cácsảnphẩmđóphảihướngtớiphụcvụsốđông.Tínhchấtcủahệthống ngành công nghiệp văn hóa bao giờ cũng gắn với những mô hình sảnxuất nhất định Đây cũng là địnhnghĩa để xem xét các tiêu chí của ngành côngnghiệp vănhóatrongmộtlĩnh vựccụthể,đólà:

- Sản xuất ra các sản phẩm văn hoá dựa trên thành tựu khoa học kỹthuậtvàcôngnghệhiệnđại

- Các sản phẩm công nghiệp văn hoá là hàng hoá nhưng không phảilàhàng hoá thuần tuý, hướng tới phục vụ cho số đông, phải đảm bảo hài hoàgiữagiátrịkinhtếvàvănhoá

Ngày đăng: 11/08/2023, 19:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w