1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )

360 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 360
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHƯƠNG I CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG 1 1 Bản chất tài chính doanh nghiệp 1 2 Công ty cổ phần 1 3 Sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý 1 4 Nhà quản trị tà[.]

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG I

Trang 2

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG

1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp

1.2 Công ty cổ phần

1.3 Sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

1.4 Nhà quản trị tài chính (CFO)

1.5 Thị trường tài chính và các định chế tài chính trung gian

Trang 3

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

• Các nhà quản trị tài chính của một doanh nghiệp luôn

phải đối mặt với 3 câu hỏi quan trọng, đó là:

• Trong rất nhiều các cơ hội đầu tư thì doanh nghiệp sẽ phải đưa

ra quyết định lựa chọn cơ hội đầu tư nào?

• Doanh nghiệp nên dùng những nguồn tài trợ nào để tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư đã được hoạch định đó?

• Doanh nghiệp nên thực hiện chính sách cổ tức như thế nào?

Trang 4

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Câu hỏi thứ nhất liên quan đến việc chi tiêu tiền

• Câu hỏi thứ hai liên quan đến việc tìm cách đáp ứng nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp

• Câu hỏi thứ ba liên quan đến sự kết hợp quyết định 1 và 2

Trang 5

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

1 Vốn bằng tiền

2 Đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Các khoản phải thu

4 Hàng tồn kho

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

5 Tài sản cố định

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

6 TỔNG TÀI SẢN

2.540 1.800 18.320 27.530

50.190

31.700

31.700 81.890

2.081 1.625 16.850 26.470

47.026

30.000

30.000 77.026

NGUỒN VỐN

7 Các khoản phải trả

8 Vay ngắn hạn ngân hàng

9 Nợ dài hạn đến hạn trả

10 Nợ ngắn hạn khác

Tổng Nợ ngắn hạn

11 Nợ dài hạn

TỔNG NỢ

12 Vốn cổ phần

TỔNG NGUỒN VỐN

9.721 8.500 2.000 5.302 25.523 22.000 47.523 34.367 81.890

8.340 5.635 2.000 4.900 20.875 24.000 44.875 32.151 77.026

Trang 6

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

ĐỊNH ĐẦU TƯ

ĐỊNH TÀI TRỢ

Trang 7

• Quyết định đầu tư:

Là quyết định sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh

nghiệp như thế nào Để ra quyết định đầu tư hiệu quả, doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố sau:

- Lợi nhuận và rủi ro

- Giá trị tiền tệ theo thời gian

Trang 9

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Quyết định tài trợ:

Huy động 1 nguồn hay 1 cấu trúc các nguồn tài trợ khác

nhau để đáp ứng nhu cầu tài chính cho quyết định đầu tư

Các nguồn tài trợ đối với doanh nghiệp:

- Vay trung, dài hạn (trái phiếu, ngân hàng)

- Vốn cổ phần (lợi nhuận giữ lại, cổ phần ưu đãi, phát hành thêm cổ phần thường…)

Cấu trúc giữa các nguồn tài trợ được gọi là cấu trúc vốn

Trang 11

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Khi ra quyết định tài trợ cho doanh nghiệp, nhà quản trị phải hướng tới những mục tiêu sau:

 Tối đa hoá giá trị tài sản cổ đông

 Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

 Tối thiểu hóa rủi ro

• Đây chính là cấu trúc vốn tối ưu (CTV mục tiêu) của doanh nghiệp mà các chương sau sẽ đề cập)

Trang 12

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài trợ:

 Chi phí sử dụng vốn

 Đặc điểm của doanh nghiệp (EBIT, giai đoạn tăng

trưởng, quy mô, quyền kiểm soát, xếp hạng tín nhiệm…

 Đặc điểm của nền kinh tế (chính sách thuế, triển vọng thị trường vốn…)

 Ngành kinh doanh (cạnh tranh, biến động theo chu kỳ, tính thời vụ…)

Trang 13

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

Ví dụ về quyết định tài trợ:

- Nhu cầu tài trợ: 5 triệu USD

- Có hai phương án tài trợ:

 Không sử dụng nợ

 Sử dụng nợ với mức độ đòn bẩy tài chính là 80%

- Mệnh giá 1 cổ phần là 50$, lãi suất vay nợ là 10% Thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%

Trang 14

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• 1 Xác định thu nhập cho cổ đông (EPS) cho từng phương

án với EBIT = 1 triệu USD Công ty nên chọn phương án nào?

• 2 Nếu EBIT sụt giảm 60% thì quyết định tài trợ có thay đổi so với câu 1 không?

Trang 17

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Việc sử dụng đòn bẩy tài chính ảnh hưởng rất lớn đến

quyết định tài trợ và thể hiện tính 2 mặt:

 Sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính sẽ khuếch đại EPS nếu DN hoạt động có lãi và thừa khả năng thanh toán lãi vay

 Ngược lại, việc sử dụng và gia tăng đòn bẩy sẽ làm cho EPS xuống mức thấp hơn

• Chương 7 sẽ đề cập vấn đề này sâu hơn

Trang 18

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Quyết định phân phối: ấn định tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và phần chia cổ tức cho các cổ đông

• Lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn rất quan trọng trong tài

trợ tăng thêm bằng vốn cổ phần vì có ưu thế hơn việc phát hành cổ phần mới

- Chi phí sử dụng vốn rẻ hơn do không phải chịu chi phí

phát hành

- Bảo đảm quyền kiểm soát công ty

- Tạo ra tốc độ tăng trưởng cổ tức trong tương lai

Trang 19

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phân phối:

 Các hạn chế về pháp lý

 Các ảnh hưởng của thuế

 Khả năng thanh toán, vay nợ và tiếp cận thị trường vốn

 Ổn định TN và triển vọng tăng trưởng

 Lạm phát

 Các ưu tiên của cổ đông

Trang 20

BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

• Tài chính cũng là một lĩnh vực có liên quan đến nhân tố con người

• Các nhà quản trị tài chính phải nhận diện được những

mục tiêu mâu thuẫn nhau mà họ sẽ thường gặp phải trong quản trị tài chính

• Việc giải quyết những mâu thuẫn này là đặc biệt khó

khăn khi gặp phải những thông tin khác hẳn nhau

Trang 21

- Bất lợi:trách nhiệm tài chính vô hạn, khả năng gia tăng vốn

là hạn chế, đời sống gắn liền với chủ doanh nghiệp

Trang 22

CÔNG TY CỔ PHẦN

• Công ty cổ phần đại chúng:

• Là khi công ty cổ phần nội bộ bắt đầu tăng trưởng và

những cổ phiếu của nó được giao dịch mua bán rộng rãi trên thị trường

• Thuận lợi: khả năng huy động vốn, trách nhiệm tài chính hữu hãn, đời sống vĩnh viễn, điều hành chuyên nghiệp và hiệu quả

• Bất lợi: Giám sát chặt chẽ, đánh thuế trùng, điều hành tốn chi phí

Trang 23

Công tác tổ chức, thành

lập Thuế Đời sống hoạt động

Trang 25

CÔNG TY CỔ PHẦN

• Công ty cổ phần có khả năng thu hút rất nhiều các nhà đầu tư(các

cổ đông) Cổ đông là những người đang nắm quyền sở hữu CTCP nhưng thay vì tham gia quản lý trực tiếp thì những cổ đông này sẽ

bỏ phiếu để lựa chọn một hội đồng quản trị.

• HĐQT đại diện cho quyền lợi của các cổ đông và bổ nhiệm các chức danh quản lý cao nhất của công ty.

• HĐQT có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động của các nhà quản lý luôn tuân theo đúng mục tiêu tối đa hoá giá trị lợi ích của các chủ

sở hữu.

Trang 26

CÔNG TY CỔ PHẦN

• Do sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, công ty cổ phần là một pháp nhân tách biệt với các cổ đông, vì thế:

• Công ty cổ phần bị đánh thuế

• Có quyền huy động vốn thông qua thị trường

• Có thể thực hiện định giá một doanh nghiệp, mua lại hoặc sáp nhập

Trang 27

• Sự chuyển nhượng quyền sở hữu sẽ không gây phiền

phức đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Cho phép công ty thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp

• Bất lợi:

• Vấn đề người chủ - người đại diện (chi phí đại diện –

agency cost):

Trang 28

SỰ TÁCH BIỆT GiỮA QSH VÀ

QUẢN LÝ

• Chi phí đại diện – agency cost

• Các nhà quản lý không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hoá giá trị công ty.

• Các cổ đông sẽ gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý và tác động vào công việc của họ.

Nguyên nhân cơ bản của chi phí đại diện là thông tin bất cân xứng Trong tài chính, các nhà quản lý, cổ đông và chủ nợ có được những thông tin khác nhau về tiềm năng công ty, thực trạng và cơ hội của công ty.

• Vấn đề này có thể tồn tại trong nhiều năm, dẫn đến những kết quả rất bất lợi đối với cổ đông.

Trang 29

SỰ TÁCH BIỆT GiỮA QSH VÀ

QUẢN LÝ

Giải quyết vấn đề người chủ – người đại diện

• Thông tin ngang bằng nhau (rất khó).

• Các cổ đông sử dùng quyền bầu cử (chậm, thiếu thông tin).

• Các ràng buộc về thành quả hoạt động kinh doanh giữa HĐQT và CEO,CFO

• Các khuyến khích về quyền sở hưũ (performance share).

• Sự lo sợ về khả năng mất việc, bị thôn tính và sự cạnh tranh trên thị trường lao động có thể khuyến khích CEO nỗ lực tối đa hóa giá trị công ty CP.

Trang 30

VAI TRÒ CỦA NHÀ QT TÀI

Thị trường tài

chính (2)

(3)

(1)

(4b) (4a)

Trang 31

VAI TRỊ CỦA NHÀ QT TÀI

CHÍNH

Giám Đốc về Tài Chính (CFO)

Giám đốc vốn (Treasurer) Kế toán trưởng (Controller)

TỔNG GIÁM ĐỐC (CEO)

Bộ phận quản trị tiền mặt

Bộ phận quản

trị tín dụng

Bộ phận chi

tiêu v n ố Bộ phận lập kế

Trang 32

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

• Thị trường sơ cấp (primary markets)

• Thị trường thứ cấp (Secondary markets)

Thị trường Phi Tập Trung- OTC ( Over - The - Counter Markets )

Trang 33

33ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

CHƯƠNG III

Trang 34

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG

3.1 Định giá chứng khoán nợ

3.2 Định giá chứng khoán vốn (cổ phần thường)

3.3 Cổ phần thu nhập và cổ phần tăng trưởng

3.4 Định giá doanh nghiệp bằng mô hình DCF

Trang 35

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

• Nguyên tắc định giá chứng khoán (tài sản tài chính):

Giá chứng khoán là hiện giá các khoản thu nhập phát sinh

từ chứng khoán đó trong tương lai

• Sự khác biệt giữa chứng khoán nợ và chứng khoán vốn trong: thu nhập, tính thanh toán…

Trang 36

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN NỢ

• Các chứng khoán nợ (trái phiếu)

- Định nghĩa: chứng nhận người sở hữu trái phiếu là chủ nợ một khoản nợ nhất định đối với người phát hành trái

phiếu

- Các yếu tố của trái phiếu: mệnh giá (F), lãi suất (i), ngày đáo hạn, phương thức thanh toán

Trang 37

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN NỢ

• Phân loại trái phiếu theo phương thức thanh toán:

- Trái phiếu zero – coupon

- Trái phiếu coupon

- Trái phiếu vĩnh viễn

- Ngoài ra, có trái phiếu thanh toán định kỳ, trái phiếu có quyền chọn và các loại trái phiếu kết hợp khác

Trang 38

• Định giá trái phiếu zero – coupon:

t năm

t

t F ( 1 r ) )

r 1

Trang 39

C C

• Định giá trái phiếu coupon:

T

t

)r1

(

Fr

)r1

(

1C

Trang 40

C C

• Định giá trái phiếu vĩnh viễn:

C

r C

PV 

Trang 41

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

• Ví dụ về định giá qua 1 thời kỳ:

Cổ phần của công ty Fledgling Electronics đang được bán với giá thị trường là 100$ một cổ phần (P0= 100) Các nhà đầu tư cũng mong đợi mức chia cổ tức dự kiến vào năm sau là 5$ (DIV1 = 5) Họ cũng kỳ vọng giá cổ phần sẽ

tăng lên 110 $ một năm sau đó (P1 = 110) Vậy tỷ suất

sinh lợi trên vốn đầu tư của các cổ đông là bao nhiêu?

Trang 42

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

TSSL = (Cổ tức + Lãi vốn)/Vốn đầu tư

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các nhà đầu tư này thường còn được gọi là tỷ suất vốn hoá theo thị trường

%

15 100

100 110

5

Trang 43

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

• Từ công thức trên suy ra:

Ví dụ : Giả định mức cổ tức dự kiến được chia năm sau của

suất sinh lợi của các chứng khoán có cùng mức rủi ro như

Fledging là 15% thì giá cổ phần sẽ là :

r 1

Trang 44

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

Tại sao chúng ta biết rằng 100$ là giá trị đúng của cổ phần công

ty Fledging?

Nếu P>100 => r<15% => tăng cung, giảm cầu => giảm giá.

Nếu P<100 => r>15% => tăng cầu, giảm cung => tăng giá.

Với TSSl đòi hỏi là 15% thì giá cân bằng phải là 100USD.

$ , 15 100 1

100 5

Trang 45

P

DIV r

1

DIV P

2

1 0

) r 1

(

P

DIV

) r 1

(

DIV r

1

DIV P

Trang 46

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

• Như vậy, giá của cổ phần là tổng hiện giá các thu nhập dự kiến

trong tương lai Đây là mô hình DCF (The Discounted Cash Flow)

• Thu nhập dự kiến của các cổ đông nắm giữ cổ phần thường:

1 Cổ tức

2 Giá bán được khi kết thúc thời kỳ nắm giữ

h

h h

h 2

2

1 0

) r 1

(

P )

r 1

(

DIV

) r 1

(

DIV r

1

DIV P

Trang 47

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

Giá cổ phần thường cũng như các tài sản tài chính phụ thuộc vào:

• Dòng thu nhập trong tương lai (bao gồm cổ tức và giá bán trong tương lai)

• Tỷ suất vốn hóa theo thị trường (mức sinh lời đòi hỏi với các

chứng khóan cùng rủi ro)

Trang 48

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

• Theo mô hình DCF: chúng ta có

H H

H

1

t 0

) r 1

(

P )

r 1

h 2

2

1 0

) r 1

(

P )

r 1

(

DIV

) r 1

(

DIV r

1

DIV P

Trang 49

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

• Khi H tiến tới vô cùng thì:

• Giá của một cổ phần là tổng hiện giá của các thu

nhập cổ tức nhận được trong tương lai (trong trường hợp n => 

0 )

r 1

) r 1

( DIV P

Trang 50

ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG

THỜI GIAN

(H)

GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI

TỔNG CỘNG

Cổ tức (DIV t ) Giá bán cổ phần vào

năm t (p t )

Cổ tức luỹ kế Giá bán cổ phần

-….

11.79 30.58 533.59 62.639,15

100 110 121 133.10 146.41

….

259,37 672,75 11.739,09 1.378.061,2

4.35 8.51 12.48 16.29

-….

35.89 58.89 89,17 98,83

100,00 95,65 91,49 87,52 83,71

….

64,11 41,11 10,83 1,17

100 100 100 100 100

… 100 100 100 100

Trang 52

CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ

• Mô hình cổ tức đều:

DIV1 = DIV2 =…=DIVH vì thế dòng cổ tức trong tương lai

là chuỗi tiền tệ đều vô hạn Chúng ta có:

r

DIV )

r 1

Trang 53

CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ

• Cổ tức tăng trưởng đều (mô hình Gordon):

• Trong dài hạn, g<r vì tốc độ tăng trưởng

cân bằng trong dài hạn phụ thuộc vào các điều kiện của bản thân doanh nghiệp và

của ngành Nếu tốc độ tăng trưởng cao sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư dẫn đến sự chia

nhỏ trong các cơ hội đầu tư và trong dài

hạn sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng

g r

DIV

Trang 56

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC

• Tốc độ tăng trưởng cổ tức (g):

- Dựa vào số liệu quá khứ:

g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE

- Dựa vào dự báo của các công ty chuyên nghiên cứu triển vọng tăng trưởng của các doanh nghiệp Các mô hình dự báo này thường phức tạp, dựa vào nhiều biến số khác

nhau và thường chính xác hơn

Trang 57

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

• Tỷ suất vốn hóa thị trường

Mô hình tăng trưởng đều vĩnh viễn giải thích giá trị hiện tại P0

trong những điều kiện có được thông tin về DIV1 , g, và tỷ suất

lợi nhuận bình quân của các chứng khoán khác có cùng mức độ

rủi ro r Như vậy mô hình này cũng được sử dụng để giúp xác

định r từ DIV1, P0, và g:

g P

DIV r

0

Trang 58

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

• Giả sử bạn muốn ước lượng chi phí sử dụng vốn cổ phần của

công ty Pinnacle West Corp 02-1998, khi cổ phần của công ty

đang được bán ở mức giá 41 USD/CP DIV1 là 1,27 USD Như vậy từ một tính toán đơn giản cho ½ giai đoạn đầu của mô hình chiết khấu dòng tiền DCF ta sẽ có:

031

0 41

27

1 P

DIV

0

Trang 59

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

• Giả định tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến là 47% hay nói

cách khác là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư là 53% trên thu nhập trong mỗi cổ phần thường (EPS)

• Mặt khác công ty có tỷ số thu nhập trên mỗi cổ phần

thường chia cho giá trị vốn chủ sở hữu theo sổ sách của một cổ phần là khoảng 10% Đây cũng chính là tỷ số

thu nhập trên vốn chủ sở hữu - ROE

g = (1-b) x ROE = 53% x 10% = 5,3%

Trang 60

trưởng của mỗi công ty và họ có thể dự đoán tỷ lệ tăng trưởng

trong khoảng thời gian 5 năm tới Trong trường hợp của công ty Pinnacle West, các nhà phân tích chứng khoán ở thời điểm năm

1998 đã dự đoán một tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của công ty này

là 5,7%

• r = 3,1% + 5,7% = 8,8%.

Trang 61

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

• Chúng ta hãy liên hệ đến công ty Growth-tech,Inc Đây là một công

ty có DIV1 = 0,50$ và P0 = 50$ Công ty này có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là là 80% trên tổng thu nhập và có tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ

sở hữu (ROE) là 25% Điều này có nghĩa rằng trong quá khứ tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty là :

• g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE = 0,80 x 0,25 = 0,20

• r = 1% + 20% = 21%.

• Điều này dẫn đến việc hiểu rằng tốc độ tăng trưởng trong dài hạn là 20% Đây có thể là sai lầm.

Trang 62

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

• Trên thực tế, tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của một công

ty sẽ suy giảm từ từ, nhưng để đơn giản chúng ta hãy giả định rằng nó sẽ giảm đột ngột từ 25% xuống còn 16% vào năm thứ 3 và công ty sẽ đáp lại bằng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại chỉ còn 50% trên thu nhập

• Như vậy tốc độ tăng trưởng g sẽ giảm còn : 0,50 x 0,16 = 0,08 hay 8%

Trang 63

TỶ SUẤT VỐN HĨA THỊ TRƯỜNG

Giá trị sổ sách của vốn cổ

Thu nhập mỗi cổ phần - EPS 2,50 3,00 2,30 2,49

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ

Cổ tức trên một cổ phần –

1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

Tốc độ tăng trưởng của cổ

Trang 64

TỶ SUẤT VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG

suất vốn hoá theo thị trường (r) :

Các nhà đầu tư trong năm 3 sẽ thấy rằng công ty Growth-tech

đang có mức tăng trưởng cổ tức hàng năm là 8% và chúng ta sẽ áp dụng vào mô hình tăng trưởng đều hàng năm như sau:

3

3

3 2

2

1 0

r 1

P

DIV r

1

DIV r

1

DIV P

) (

Ngày đăng: 11/08/2023, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3 Thị trường chứng khoán, tỷ suất sinh lợi và  tính không ổn định của nó qua thời gian - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
Hình 4.3 Thị trường chứng khoán, tỷ suất sinh lợi và tính không ổn định của nó qua thời gian (Trang 112)
Bảng 4.3  Độ lệch chuẩn một số cổ phần được lựa chọn ở Mỹ, từ  08-1973 đến 07-1998 (đơn vị: %/năm) - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
Bảng 4.3 Độ lệch chuẩn một số cổ phần được lựa chọn ở Mỹ, từ 08-1973 đến 07-1998 (đơn vị: %/năm) (Trang 124)
Bảng  4.4  Độ  lệch  chuẩn  một  vài  cổ  phần  nổi  tiếng  trên thế giới và các chỉ số của thị trường tương ứng,  5/1993 – 4/1998 (đơn vị %/năm) - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
ng 4.4 Độ lệch chuẩn một vài cổ phần nổi tiếng trên thế giới và các chỉ số của thị trường tương ứng, 5/1993 – 4/1998 (đơn vị %/năm) (Trang 125)
Hình 4.6 Đa dạng hoá làm giảm thiểu rủi ro và giảm  dần khi số cổ phần tăng lên - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
Hình 4.6 Đa dạng hoá làm giảm thiểu rủi ro và giảm dần khi số cổ phần tăng lên (Trang 148)
Hình tăng trưởng đều không đề cập đến yếu tố rủi ro - Bài Giảng Tài Chính Doanh Nghiệp ( combo full slides )
Hình t ăng trưởng đều không đề cập đến yếu tố rủi ro (Trang 342)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm