Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Đánh giá tổng hợp tác động của dự án xây dựng cơ nhà máy thủy điện Chu Va 2 đối với môi trường trên cơ sở đó để ra các biện pháp giảm thiểu các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường tôi đã thực giện tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tác động môi trường dự án thủy điện Chu Va 2, Bản Chu va 46, xã Sơn Bình – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu” Trong suốt quá trình làm đề tài khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các quý thầy, cô chính quyền địa phương và toàn thể bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã đào tạo cho sinh viên những kiến thức
bổ ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Vũ Huy Định, người đã chực tiếp, hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, định hướng tôi trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thanh đến Phòng tài nguyên môi trường huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại công ty, cung cấp cho đề tài khóa luận những thông tin căn bản về tình hình hoạt động của nhà máy thủy điện và các tài liệu liên quan khác như điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội ở địa địa bàn Huyện
Mặc dù đã cố gắng để tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do hạn chế về kiến thước cũng như chình độ chuyên môn cũng không thể tránh khỏi sai sót mà bản thân chưa thấy được Kinh mong được sự tham giá, góp ý của các thầy, cô giáo cùng bạn bè để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đinh Thi Thu
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Đánh giá tác động môi trường dự án thủy điện Chu Va 2, bản Chu Va 46, xã Sơn Bình – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu”
2 Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Thu
3 Giáo viên hưỡng dẫn: TS Vũ Huy Định
4 Địa chỉ nghiên cứu: Xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
5 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tổng hợp tác động của dự án xây dựng cơ nhà máy thủy điện Chu Va 2 đối với môi trường trên cơ sở đó để ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và phát huy tối đa các tác động tích cực
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án xây dựng công trình thủy điện Chu Va 2, xã Chu Va 46, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án tại khu vực nghiên cứu
- Đưa ra đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự
án tại khu vực nghiên cứu
6 Nội dung Nghiên Cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án xây dựng thủy điện Chu Va 2, bản Chu Va 46, xã Sơn Bình, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá các tác động môi trường do hoạt động trong giai đoạn xây dựng dự án tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án tại khu vực nghiên cứu
Trang 3- Đề xuất Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cựu của dự án tại khu vực nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp điều tra xã hội học
Hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội là rất lớn như tạo điều kiện phát triển
KT-XH tỉnh Lai Châu và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo ở địa phương cụ thể là huyện Tam Đường
Việc hình thành hồ sẽ cải thiện khí hậu tạo điều kiện tăng độ che phủ thảm thực vật ven hồ
Trong thời gian xây dựng các hoạt động ở khu vực mặt bằng xây dựng gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước sẽ tác động tiêu cực đến con người và động vật lân cận của dự án Đưa ra các biện phát kỹ thuật
và quản lý để giảm thiểu rủi ro và ô nhiễm
Trang 4Đưa ra và sử dụng phối hợp nhiều phương pháp phù hợp để đánh giá quá trình tác động đến môi trường Trên cơ sở khoa học của các phương pháp này, làm rõ và dự báo được quy trình, mức độ - số lượng, cách thức mà các tác nhân của dự án tác động đến môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội
Từ kết quả đánh giá thu được, đưa ra các đề xuất giải pháp, phương pháp
xử lý, giảm thiểu và bảo vệ môi trường khả thi Các biện pháp đề ra dựa trên cơ
sở các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực môi trường để đề xuất
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 2
1.1 Tổng quát về đánh giá tác động môi trường 2
1.1.1 Các khái niệm về Đánh giá tác động môi trường 2
1.1.2 Mục tiêu của ĐTM 2
1.1.3 Lợi ích của ĐTM 3
1.1.4 Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 3
1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 4
1.1.5.6 Phương pháp mô hình hóa (Modeling 7
1.1.5.10 Phương pháp chuyên gia 8
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 9
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 9
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 14
3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 14
Trang 63.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 14
3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 16
3.1.3 Điều kiện thủy văn 19
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
3.2.1 Điều kiện kinh tế 23
3.2.2 Điều kiện về văn hóa – xã hội 24
3.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội người bị ảnh hưởng 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 27
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án xây dựng dự án thủy điện Chu Va, xã Sơn Bình, huyên Tam Đường 29
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 30
4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí 31
4.2.3 Hiện trạng môi trường đất 33
4.2.4 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên 34
4.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án tại khu vực nghiên cứu 36
4.3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị giải phóng mặt bằng của dự án 36
4.3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 39 Đánh giá, dự báo tác động do bụi của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 44
4.3.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 60
4.3.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 63
4.3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 65
4.4 Biện phát phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 66
4.4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 66
Trang 74.4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng 67
4.4.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hàng 75
4.4.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 77
4.4.5 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 81
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ TỒN TẠI 83
1 Kết luận 83
2 Tồn tại 83
3 Kiến nghị 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8CQQL Cơ quan quản lý
CTNH Chất thải nguy hại
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Độ âm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Tam
Đường (%) 17
Bảng 3.2: Hướng gió thịnh hành và tốc độ gió trung bình, gió mạnh nhất tại Tam Đường 17
Bảng 3.2: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Tam Đường thời kỳ 1998 -2018 đơn vị (mm) 18
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại lưu vực Tam Đường (mm) 18
Bảng 3.4: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Thủy điện Chu Va 2 19
Bảng 3.5 : Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%) 19
Bảng 3.6: Lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ một số năm tại trạm Sơn Bình 21 Bảng 3.7: Tương quan giữa tổng lượng và lưu lượng đỉnh lũ tại trạm Sơn Bình 21
Bảng 3.8: Tương quan giữa tổng lượng và lưu lượng đỉnh lũ tại các tuyến đập 22 Bảng 4 1: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của Dự án 28
Bảng 4 2: Kết quả phân tích mẫu nước khu vực dự án 30
Bảng 4 3: Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực dự án 32
Bảng 4 4 : Kết quả phân tích mẫu đất khu vực dự án 34
Bảng 4 5: Thống kê diện tích chiếm dụng trong phạm vi lòng hồ 37
Bảng 4 6: Diện tích chiếm đất của các hạng mục công trình 37
Bảng 4 7: Khối lượng vận chuyển đá nguyên liệu tới trạm nghiền 41
Bảng 4 8: Tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển đá nguyên liệu đến trạm nghiền 42
Bảng 4 9: Hệ số khuyếch tán bụi trong không khí theo phương z 43
Bảng 4 10: Nồng độ bụi trong không khí 43
Bảng 4 11: Hệ số phát thải bụi trong quá trình vận chuyển vật liệu 45
Bảng 4 12: Dự báo ô nhiễm phát tán các chất thải từ hoạt động vận chuyển 45
Trang 10Bảng 4 13: Dự tính lượng nước chảy tràn phát sinh trên mặt bằng khu vực dự án 49Bảng 4 14: Cường độ tiếng ồn của một số máy móc, thiết bị tham gia thi công 54Bảng 4 15: Tiếng ồn phát sinh từ các khu vực thi công 55Bảng 4 16: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn 55Bảng 4 17: Bảng liệt kê mức rung động của một số loại máy móc thi công điển hình ở khoảng cách 10m 56Bảng 4 18: Mức rung từ các máy móc thiết bị thi công theo khoảng cách 57Bảng 4 19: Tác động bất lợi không liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành 62Bảng 4 20: Quy mô hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn 70
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1: Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực Tam đường 19Hình 3 2: Phân phối dòng chảy TB nhiều năm tại tuyến đập Chu Va 2 20Hình 4 1: Thảm thực vật khu vực lòng hồ và nhà máy 36
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi yêu cầu phát triển ngành năng lượng để tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành công nghiệp khác Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ… đòi hỏi nhu cầu năng lượng ngày càng cao
Lai Châu là tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc nước ta, có nguồn thủy năng tương đối phong phú Lai Châu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng núi mưa nhiều với cấu trúc địa chất đa dạng, địa hình đồi núi cao Nhờ có mạng lưới sông suối dày nên tỉnh Lai Châu có ưu thế mạnh phát triển thủy điện, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên nước để phát triển kinh tế xã hội
Vì vậy những công trình thủy điện Lai Châu mọc nên ngày càng nhiều để khai thác nguồn tài nguyên sẵn có của nó chay dọc lưu vực sông Đà là những công trình thủy điện bậc thang lớn Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập khống chế là 26.000Km2 Hồ chứa Lai Châu có mức nước dâng trung bình với dung tích 1,215.109m3 Điện tích mặt hồ 39,63km2
Công trình thủy điện Lai Châu có nhiệm vụ điêu tiết mùa Dung tích hưu ích của hồ Lai Châu là 710,9.106m3, tổng lượng đòng chảy là 25,9.109
da mục tiêu bao giờ cũng gây một số các tác động đến môi trường tự nhiên như kinh tế- xã hội trong khu vực Tác động này bao gồm cả tác động tiêu cực và
tích cực Xuất phát từ vấn đề nêu trên đề tài “Đánh giá tác động môi trường dự
án thủy điện Chu Va 2, bản Chu va 46, xã Sơn Bình – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu”, được thực hiện để đánh giá tác động của thủy điện đến môi
trường xung quanh tại xã, đưa ra biện pháp góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Tổng quát về đánh giá tác động môi trường
1.1.1 Các khái niệm về Đánh giá tác động môi trường
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩ về Dánh giá tác động môi trường hay viết tắt là ĐTM (hoặc theo tiếng anh là EIA):
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về bản
chất là một quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động xấu lên môi trường Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM được đưa ra như của Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP-1991), của Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á và Thái Bình dương (ESCAP1990), của Ngân hàng thế giới (WB)…, tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thông nhất.[7]
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014: “Đánh giá tác động môi trường(ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”.[7]
Trang 14- Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của dự án cho Chủ Dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự án đó;
- Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đối à báo cáo đưa ra.[4]
1.1.3 Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản
lý môi trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tác động bởi dự án Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
- ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vấn đề môi trường ngang bằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế
dự án nhằm đảm bảo phát triển bền vũng;
- Là căn cứ để Chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm vị trí, quy
mô, công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ dự án;
- Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác động xấu của dự án lên môi trường;
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của
dự án cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án một cách minh bạch và có tính bền vững cao;
- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện dự án.[4]
1.1.4 Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam
6 bước thực hiện trong quy trình ĐTM được thể hiện trong biểu đồ dưới đây: Bước 1: Sàng lọc dự án: Quyết định mức độ thực hiện dự án
Bước 2: Xác định phạm vi
- Xây dựng TOR cho thực hiện dự án
- Lập TOR theo mẫu
Trang 15Bước 3: Tiến hành ĐTM và lập báo cáo ĐTM
- Tham gia của cộng đồng
Bước 5: Quản lý môi trường và giám sát môi trường
- Thực hiện chương trình quản lý môi trường
- Các biện pháp giảm thiểu
- Kế hoạch giám sát.[5]
1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
ĐTM là môn khoa học đa ngành, do vậy, muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án đến môi trường tự nhiên và KT-XH cần phải có các phương pháp khoa học có tính tổng hợp Dựa vào đặc điểm của dự án và dựa vào đặc điểm môi trường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mức độ định tính hoặc định lượng khác nhau
Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu Việc lựa chọn phương pháp cần dựa vào yêu cầu về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức, kinh nghiệm của người thực hiện ĐTM Trong nhiều trường hợp phải kết hợp tất cả các phương pháp trong nghiên cứu ĐTM cho một dự án, đặc biệt các dự án có qui
mô lớn và có khả năng tạo nhiều tác động thứ cấp.[5]
1.1.5.1 Phương pháp chập bản đồ
Phương pháp này nhằm xem xét sơ bộ các tác động của dự án đến từng thành phần môi trường trong vùng, từ đó định hướng nghiên cứu tiếp theo Phương pháp chập bản đồ dựa trên nguyên tắc so sánh các bản đồ chuyên ngành (bản đồ dịa hình, bản đồ thảm thực vật, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ sử dụng đất, bản đồ phân bố dòng chảy mặt, bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ phân bố
Trang 16dân cư…) với các bản đồ môi trường cùng tỷ lệ Hiện nay kỹ thuật GIS (Hệ thông tin địa lý) cho phép thực hiện phương pháp này một cách nhanh chóng và chính xác
- Phương pháp chồng bản đồ đơn giản, nhưng yêu cầu phải có số liệu điều tra về vùng dự án đầy đủ, chi tiết và chính xác
- Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng Dự án.[5]
1.1.5.2 Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list)
Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi
dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chi tiết
Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động
- Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng các câu hỏi với việc liệt
kê đầy đủ các vấn đề môi trường liên quan đến dự án Trên cơ sở các câu hỏi này, các chuyên gia nghiên cứu ĐTM với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câu hỏi này ở mức độ nhận định, nêu vấn đề Bảng liệt kê này là một công cụ tốt để sàng lọc các loại tác động môi trường của dự án từ đó định hướng cho việc tập trung nghiên cứu các tác động chính
- Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng tương
tự như bảng liệt kê đơn giản, song việc đánh giá tác động được xác định theo các mức độ khác nhau, thường là tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tác động mạnh Việc xác định này tuy vậy vẫn chỉ có tính chất phán đoán dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của chuyên gia, chưa sử dụng các phương pháp tính toán định lượng
Trang 17Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉ cho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu
đã có, đồng thời giúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM Như vậy, phải thấy rằng, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn chuyên gia và trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đó.[5]
1.1.5.3 Phương pháp ma trận (Matrix)
Phương pháp ma trận là sự phát triển ứng dụng của bảng liệt kê Bảng ma trận cũng dựa trên nguyên tắc cơ bản tương tự đó là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan
hệ nguyên nhận – hậu quả ở mức độ định lượng cao hơn với việc cho điểm mức
độ tác động theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 10 Tổng số điểm phản ánh thành phần môi trường hoặc thông số môi trường nào bị tác động mạnh nhất Mặc dù vậy, phương pháp này cũng vẫn chưa lượng hóa được quy mô, cường độ tác động.[5]
1.1.5.4 Phương pháp mạng lưới (Networks)
Phương pháp này dựa trên việc xác định mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tác động và các yếu tố môi trường bị tác động được diễn giải theo nguyên
lý nguyên nhân và hậu quả Bằng phương pháp này có thể xác định được các tác động trực tiếp (sơ cấp) và chuỗi các tác động gián tiếp (thứ cấp) Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ mạng lưới dưới nhiều dạng khác nhau.[5]
1.1.5.5 Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng chất thải (rapid Assessment)
Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập.[5]
Trang 181.1.5.6 Phương pháp mô hình hóa (Modeling)
Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm Các mô hình đang được áp dụng rộng rãi trong định lượng tác động môi trường gồm:
- Các mô hình chất lượng không khí: dự báo phát tán bụi, SO2, NOx, CO
từ ống khói;
- Các mô hình chất lượng nước: Dự báo phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD) theo dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán ô nhiễm dinh dưỡng (N, P) theo dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán các chất độc bền vững (kim loại nặng, hydrocacbon đa vòng thơm) từ nguồn thải; Dự báo ô nhiễm hồ chứa (ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng hóa…); Dự báo xâm nhập mặt và phân tán chất ô nhiễm trong nước dưới đất; Dự báo xâm nhập mặn vào sông, nước dưới đất; Dự báo lan truyền ô nhiễm nhiệt trong sông, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền dầu; Các mô hình dự báo bồi lắng, xói lở
bờ sông, hồ, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền độ ồn;
- Các mô hình dự báo lan truyền chấn động;
- Các mô hình dự báo địa chấn
Những lưu ý trong việc sử dụng phương pháp này là: phải lựa chon đúng
mô hình có thể mô phỏng gần đúng với điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu;
số liệu đầu vào phải đầy đủ, chính xác; cần kiểm chứng kết quả dự báo với thực tế.[5]
1.1.5.7 Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường
- Phương pháp chỉ thị môi trường: là một hoặc tập hợp các thông số môi trường đặc trưng của môi trường khu vực Việc dự báo, đánh giá tác động của
Trang 19dự án dựa trên việc phân tích, tính toán những thay đổi về nồng độ, hàm lượng, tải lượng (pollution load) của các thông số chỉ thị này.[4]
1.1.5.8 Phương pháp viễn thám và GIS
Phương pháp viễn thám dựa trên cơ sở giải đoán các ảnh vệ tinh tại khu vực dự án, kết hợp sử dụng các phần mềm GIS (Acview, Mapinfor, ) có thể đánh giá được một cách tổng thể hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng thảm thực vật, cây trồng, đất và sử dụng đất cùng với các yếu tố tự nhiên và các hoạt động kinh tế khác.[4]
1.1.5.9 Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;[4]
1.1.5.10 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp sử dụng đội ngũ các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm để ĐTM.[4]
1.1.5.11 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM.[4]
Trang 20Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tổng hợp tác động của dự án xây dựng cơ nhà máy thủy điện Chu Va 2 đối với môi trường trên cơ sở đó để ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và phát huy tối đa các tác động tích cực
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng thủy điện Chu Va 2, xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án tại khu vực nghiên cứu
- Đưa ra đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cựu của dự án tại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của dự án Dự án “Xây đựng thủy điện Chu Va 2”
Phạm vị về thời gian: Trong phạm vi thời gian, thực hiện nghiên cứu khoảng 6 tháng
Trang 212.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án xây dựng thủy điện Chu Va 2, xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá các tác động do hoạt động trong giai đoạn xây dựng dự án tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành của dự
án tại khu vực nghiên cứu
- Đưa ra đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cựu của dự
án tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê:
Thu thập, xử lý các số liệu điều kiện tự nhiên gồm khí tượng, thuỷ văn và KTXH (sử dụng đất, năng suất, sản lượng, giáo dục, y tế)… Lựa chọn tham số tiêu biểu về môi trường có liên quan đến quá trình phát triển của dự án để phân tích, từ đó so sánh và đánh giá được sự ảnh hưởng của việc xây dựng thủy điện tới môi trường tự nhiên và KTXH Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của báo cáo
Phương pháp liệt kê:
Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong các giai đoạn xây dựng và hoạt động của Dự án Phương pháp này nhằm nhận diện toàn bộ các tác động môi trường của dự án Phương pháp này được sử dụng trong toàn bộ báo cáo
Phương pháp so sánh:
Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với TCVN nhằm xác định chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng dự án Tham khảo tài liệu của các dự án tương tự về quy mô đã thực hiện trong nước và trong khu vực dự
Trang 22án đi qua Phương pháp này được sử dụng trong chương 3, chương 4 của báo cáo
Các phương pháp này đã được nghiên cứu và công bố trên nhiều tài liệu chuyên ngành, nó có tính chính xác cao, cung cấp khá đầy đủ thông tin cần thiết
để thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường, tạo cơ sở khá vững chắc để xây dựng chương trình giám sát môi trường trong các giai đoạn xây dựng và vận hành dự án
Phương pháp đánh giá nhanh:
Sử dụng kinh nghiệm của chuyên gia trong quá trình điều tra khảo sát và nghiên cứu môi trường tổng hợp cũng như chuyên ngành bổ sung để xác định yếu tố gây ô nhiễm, đánh giá mức độ, qui mô tác động đến môi trường sinh thái, KTXH Phương pháp này được sử dụng trong chương 4 của báo cáo
Phương pháp mô hình hóa:
Mô hình hóa được xem là cách thức tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến chất lượng môi trường dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có khả năng tác động đến môi trường
Đây là phương pháp có ý nghĩa lớn nhất để dự báo khả năng lan truyền chất thải phát sinh từ dự án đến môi trường xung quanh nói chung và ảnh hưởng của sức khỏe của người dân nói riêng Từ đó sẽ đề xuất biện pháp kiểm soát các
ô nhiễm hiệu quả hơn Phương pháp này được sử dụng trong chương 4 của báo cáo
Các phương pháp khác:
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Sử dụng trong quá trình điều tra thực địa tại các vùng ngập, vùng ảnh hưởng của dự án Tiến hành phỏng vấn lãnh đạo xã Sơn Bình, các cơ quan chức năng và đại diện người dân thu thập thông tin kinh tế, sử dụng nước và điện sinh hoạt, vệ sinh môi trường khu vực dự án Phương pháp này được sử dụng trong chương 1, chương 3, chương 4 của báo cáo
Trang 23- Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của các dự án phát triển thuỷ điện
đã được phê duyệt về xác định tác động môi trường tiềm năng và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực Phương pháp này được sử dụng trong chương 3,
chương 4 của báo cáo
- Phương pháp chuyên gia:
Tập hợp ý kiến của của các chuyên gia đầu ngành về các chuyên ngành có liên quan đến dự án Từ đó có ý kiến tổng hợp nhất để đưa vào báo cáo, tăng độ chính xác và nâng cao chất lượng báo cáo ĐTM Phương pháp này được sử dụng trong toàn bộ báo cáo
- Phương pháp khảo sát:
Đối với phương pháp điều tra đánh giá đa dạng sinh học (hệ động vật, thực vật rừng, hệ thủy sinh) trong điều kiện nguồn số liệu kế thừa sẵn có, không cần lập tuyến điều tra khảo sát sâu thì sử dụng phương pháp khảo sát phúc tra bổ sung để làm cơ sở đánh giá hệ sinh thái trong khu vực nghiên cứu một cách chính xác hơn Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của báo cáo
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích:
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, nước…kết hợp với việc sử dụng tài liệu hiện trạng môi trường có sẵn cần tiến hành đi thực địa lấy mẫu đối chứng và phân tích trong phòng thí nghiệm
So sánh kết quả phân tích với TCVN, QCVN để đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng là cơ sở so sánh dự báo biến đổi chất lượng môi trường dự báo Phương pháp này được sử dụng trong chương 3 của báo cáo
Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định của TCVN và QCVN hiện hành
Các thiết bị được dùng trong lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước:
- Thiết bị lấy mẫu nước ngầm bằng plastic (Mỹ)
- Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu Horiba U52 (Nhật Bản)
Trang 24- Máy đo DO, nhiệt độ (Rumani)
- Thiết bị xác định BOD (Martini-Rmani)
- Thiết bị xác định COD (Velp/Italy)
- Máy quang phổ UV-VIS (Shimadzu/ Nhật Bản)
Các thông số và phương pháp thực hiện quan trắc môi trường không khí
Các chi tiêu tiến hành khảo sát:
Các thông số về môi trường không khí được tiến hành quan trắc:
- Vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió
- Bụi và các chất khí độc hại: CO, SO2 và NO2
- Tiếng ồn
- Phương pháp đo đạc và phân tích đánh giá:
Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu, bảo quản và phân tích ngoài thực địa
và trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định của TCVN và ISO hiện hành
- Thiết bị đo vi khí hậu Kestrel 4500;
- Thiết bị đo đô ồn tích phân DB200
- Thiết bị đo vi khí hậu cầm tay EN300
- Thiết bị lấy mẫu khí C2P
- Thiết bị lấy mẫu bụi Sibata HV 1000R
Trang 25Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện địa lý
Công trình thủy điện Chu Va 2 nằm trên suối Chu Va, thuộc địa bàn bản Chu Va 46, xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
Suối Chu Va là nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi cao đổ vào bờ phải suối Nậm Rền với tổng diện tích lưu vực khoảng 260 km2 Suối Chu Va là nhánh suối cấp I nằm phía bờ trái của sông Đà Phạm vi khu vực nghiên cứu có tọa độ nằm khoảng từ 22°58'35" đến 22°89'03" vĩ độ Bắc, từ 102°47'58"đến
102°50'01"
Vị trí công trình nằm phía Tây Bắc huyện Tam Đường và cách thị trấn Tam đường khoảng 10,0 km, sát bên trái tuyến đường từ thị trấn Tam Đường đến trung tâm xã Sơn Bình Cụm công trình đầu mối thủy điện Chu Va 2 có tọa
Đập đầu mối → Cửa lấy nước → Đường ống áp lực → Nhà máy thủy điện
Địa hình khu vực mang đặc điểm của địa hình miền núi, có độ dốc lớn, phức tạp Vùng thủy điện Chu Va là vùng núi cao với cao độ tuyệt đối của các đỉnh núi trong khu vực trên 1000m, sườn núi dốc trung bình 21o
- 38o, có chỗ tới
50o - 60o, tại vị trí dự kiến đặt tuyến đập có sườn dốc khá lớn, nhiều vách dựng đứng với chiều cao khoảng 3 - 5m
Trang 26Dạng địa hình ở vùng hồ bao gồm các dạng địa hình xâm thực, bóc mòn
và tích tụ
Dạng địa hình xâm thực bóc mòn: Đây là dạng địa hình liên quan với hoạt động phá hoại của nước (nước mưa, nước mặt) Dạng địa hình xâm thực bóc mòn bao gồm các khe, rãnh xói, mương xói, các vách đá hai bên bờ sông
Dạng địa hình tích tụ: bao gồm các bãi bồi, thềm sông được hình thành từ quá trình tích tụ các sản phẩm do dòng nước mang đến
Tại tuyến đập hai bờ có độ dốc tương đối đều nhau, mặt cắt rộng đủ để bố trí công trình tràn, cửa lấy nước
b Điều kiện địa chất
Đặc điểm địa chất thủy văn
Trong khu vực khảo sát có 2 loại nước mặt và nước ngầm:
- Nước mặt: Trong lòng hồ suối Chu Va và các nhánh chi lưu của sông Nậm Mu là nguồn cung cấp duy nhất của nước mặt Suối về mùa kiệt nước suối đều xuất lộ trên +220m, nước suối phong phú, nước ngầm bù cấp cho nước suối Nước sông Nậm Mu trong, không mùi, không vị, nước nhạt về mùa lũ nước trở lên đục ngầu do phù sa được mang về nhiều
- Nước ngầm: Nước dưới mặt tồn tại chủ yếu trong đới nứt nẻ của đá, đôi khi có áp Nước ngầm trong, không mùi, không vị, nước nhạt
Các hiện tượng địa chất động lực:
Tại khu vực nghiên cứu có mặt nhiều hiện tượng địa chất động lực, trong
đó phổ biến là các hiện tượng phong hóa, sạt lở và hoạt động động đất
Hiện tượng phong hóa
Trong vùng Dự án, quá trình phong hóa xảy ra tương đối mạnh mẽ, phát triển chủ yếu ở đá bột kết và đá phiến sét Chiều dày lớp phủ pha tàn tích (edQ)
từ 1,0 đến 2,6 m và lớp phong hóa hoàn toàn thành đất á sét lẫn nhiều dăm sạn (lớp IA2) từ 1,8m đến 3,5m
Trang 27 Hiện tượng sạt lở và trượt
Qua các hành trình khảo sát, đo vẽ địa chất lòng hồ và khu vực đầu mối thấy địa hình của các sườn núi tương đối dốc, độ dốc trung bình từ 250
đến 350
có chỗ lên đến 50 - 600
hoặc tạo thành các vách đá dựng đứng, tại các sườn núi
có thảm thực vật cây nhỏ hoặc đã khai phá thành các ruộng bậc thang Tầng phủ lớp pha tàn tích ở các sườn núi dày trung bình 0,5 - 2,5m, cục bộ có chỗ dày hơn lên đến trên 10m Do đó hiện tượng sạt lở và trượt trong hồ chứa không lớn, chỉ sạt theo từng khu vực nhỏ, khối lượng không nhiều Các khối trượt chỉ sạt trong mùa mưa, gần bờ sông Nậm Mu
3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
3.1.2.1 Nhiệt độ không khí
Một yếu tố khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thi công xây dựng
công trình của dự án là nhiệt độ không khí, ngoài ra yếu tố nhiệt độ còn gián tiếp đến chế độ bốc hơi và hình thành dòng chảy trên lưu vực Đối với dự án thủy điện Chu Va 2, tài liệu quan trắc về nhiệt độ được thu thập từ trạm khí tượng Tam Đường Sự biến động nhiệt độ trung bình các tháng trong năm được ghi
trong các Bảng 3.1 :
(Nguồn: Số liệu của trạm khi tượng Tam Đường Từ Năm 1998 đến năm 2018)
Chế độ nhiệt trong khu vực biến đổi theo mùa và theo địa hình một cách
rõ rệt Tương tự như các vùng miền núi khác ở phía Bắc, mùa hè ở đây thường kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, và mùa đông từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất thường là tháng 6, tháng 7 đôi khi vào tháng 5 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất thường là tháng 12, tháng 1
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm dao động trong khoảng 19 21o
C, có xu thế giảm theo độ cao
3.1.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối quan trắc được tại trạm khí tượng Tam Đường được cho
ở phần phụ lục Sau khi tính giá trị độ ẩm không khí tương đối trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất nhiều năm cho các tháng và cho cả năm được thống kê trong
Trang 28các bảng dưới đây Độ ẩm ở khu vực dự án được lấy bằng độ ẩm tại trạm khí tượng Tam Đường
Bảng 3.1: Độ âm tương đối trung bình nhiều năm
tại trạm khí tượng Tam Đường (%) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Min 25 20 15 21 33 42 49 39 34 29 23 23 15
TB 85 82 80 80 83 88 89 88 86 86 86 86 85 Max 98 98 100 97 99 99 100 100 100 99 100 99 100
(Nguồn: Số liệu của trạm khi tượng Tam Đường Từ Năm 1998 đến năm 2018)
Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm thay đổi không lớn, từ 82 - 86% Diễn biến độ ẩm phụ thuộc vào yếu tố mưa nên trong 01 năm thường có 2
kỳ, một thời kỳ độ ẩm cao và một thời kỳ độ ẩm thấp Thời kỳ độ ẩm cao là vào thời kỳ mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 Thời kỳ độ ẩm thấp từ tháng 2 đến tháng 4, độ ẩm trung bình dưới 80% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 7-8 (89,25%), tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 3 (74%), có sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa các tháng mùa đông và mùa hè Độ ẩm không khí càng lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát triển và phát tán vào không khí nhanh chóng, lan truyền trong không khí và truyền các chất gây ô nhiễm không khí, gây ô nhiễm môi trường
3.1.2.3 Chế độ gió
Tốc độ gió trung bình, tốc độ gió mạnh nhất và hướng gió thịnh hành trong các năm quan trắc tại trạm khí tượng Tam Đường được cho trong các bảng dưới đây Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại Tam Đường đạt 38m/s
Bảng 3.2: Hướng gió thịnh hành và tốc độ gió trung bình,
gió mạnh nhất tại Tam Đường Trạm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Tam Đường
Vtb 0,6 0,6 0,7 0,8 0,6 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,6 0,6 Vmax 20 20 >20 38 38 >20 >20 >20 20 24 16 18 38 Hướng W W N NW W N W N SE NW W WNW W
(Nguồn: Số liệu của trạm khi tượng Tam Đường Từ Năm 1998 đến năm 2018)
Trang 293.1.2.4 Chế độ mưa
Chế độ mưa ở lãnh thổ phía Tây Hoàng Liên Sơn có nhiều điểm khác biệt
so với phía Đông Hoàng Liên Sơn Tổng lượng mưa năm nhìn chung lớn, đạt từ 2000-3000 mm Song đặc điểm chính có một mùa Đông khô hanh Đây cũng là
hệ quả của việc không khí cực đới bị ngăn chặn bởi dãy Hoàng Liên Sơn, ở đây
có sự tương phản sâu sắc giữa vùng núi phía Đông có nửa cuối mùa Đông mưa phùn ẩm ướt với vùng núi phía Tây có mùa Đông khô hanh Mưa mùa đông ít cả
về lượng mưa lẫn số ngày mưa Lượng mưa mùa Đông chỉ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa năm Chính vì vậy lượng mưa mùa hè rất dồi dào, có tháng trung bình lớn hơn 400 mm Đặc điểm mưa cần chú ý về chế độ mưa là sự phân hóa theo độ cao Cũng như đại bộ phân lãnh thổ nước ta, cho đến 2000 m càng lên cao mưa càng lớn Mùa mưa bắt đầu vào khoảng thượng tuần tháng IV và kết thúc tương đối sớm vào hạ tuần tháng IX
Lượng mưa rơi trên lưu vực được phản ánh qua tài liệu quan trắc mưa của trạm đo Tam Đường
Bảng 3.2: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Tam Đường
thời kỳ 1998 -2018 đơn vị (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 26 28,4 48 141,7 272,5 465,3 616,9 427,4 192,0 117,3 70 33,0 2434,8 Max,
ngày 49 53,8 70,1 97,4 183,3 232,1 372,6 221,5 148 107,3 90,8 50,1 372,6
(Nguồn: Số liệu của trạm khi tượng Tam Đường Từ Năm 1998 đến năm 2018)
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại lưu vực Tam Đường (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 41,8 41,1 70,4 170,8 387,7 596 788,6 551 247,3 160,5 79,4 37,6 3.160
(Nguồn: Số liệu của trạm khi tượng Tam Đường Từ Năm 1998 đến năm 2018)
Trang 30Hình 3 1 : Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm lưu vực Tam đường
3.1.3 Điều kiện thủy văn
3.1.3.1 Dòng chảy năm
Thủy điện Chu Va 2 được xây dựng để tận dụng lưu lượng nước sau nhà máy Chu Va 2 và lượng dòng chảy hình thành trong phần diện tích lưu vực giữa đập thủy điện Chu Va 2
Bảng 3.4: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Thủy điện Chu Va 2
(km 2 )
Qo (m 3 /s) Cv Cs
Qp%(m 3 /s)
10 15 25 50 75 85 90
Chu Va 178 17,78 0,21 0,42 22,70 21,76 20,14 17,52 15,14 13,96 13,19
3.1.3.2 Phân phối dòng chảy năm
Như đã phân tích ở trên, trạm thuỷ văn Sơn Bình có đủ số liệu và nằm trong khu vực đồng nhất khí hậu với lưu vực nghiên cứu, có đủ điều kiện là lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy Từ số liệu thực đo lưu lượng trong 48 năm của trạm Sơn Bình, đã xác định hệ số phân phối dòng chảy năm theo năm điển hình Kết quả hệ số phân bố dòng chảy được ghi ở bảng 3.7
Bảng 3.5 : Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
% 2,76 2,26 2,02 2,14 4,33 13,27 25,90 19,82 12,08 7 4,89 3,50 100
Trang 31Hình 3 2: Phân phối dòng chảy TB nhiều năm tại tuyến đập Chu Va 2
Với hệ số phân phối dòng chảy ở trên và giá trị dòng chảy năm đã tính toán dòng chảy trung bình tháng tại tuyến công trình được trình bày trong phần phụ lục
3.1.3.3 Lưu lượng đỉnh lũ
Theo “Qui phạm tính toán đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL.C - 6 - 77” những lưu vực có diện tích lớn hơn 100 km2 có thể dùng các phương pháp sau đây để tính toán lũ và xác định lũ thiết kế:
- Phương pháp sử dụng công thức thể tích, công thức Xololopski
- Phương pháp sử dụng công thức triết giảm;
- Phương pháp lưu vực tương tự
3.1.3.4 Tổng lượng lũ
Tại trạm thủy văn Sơn Bình trên suối Chu Va, đã thu thập được số liệu quan trắc lũ (Q, H) trong các năm 2000, 2002, 2003, 2004, 2006, 2008, 2010, 2012,
2014, 2016 (bảng 3.8)
Trang 32(Nguồn: Trạm thủy văn Sơn bình trên suối Chu Va)
Từ các tài liệu trên, tính được quan hệ giữa tổng lượng lũ và lưu lượng đỉnh lũ + Quan hệ giữa tổng lượng lũ 1 ngày (W1) với Qmax
+ Quan hệ giữa tổng lượng lũ 3 ngày (W3) với W1
+ Quan hệ giữa tổng lượng lũ 5 ngày (W5) với W3
Kết quả phương trình tương quan và hệ số tương quan được ghi trong bảng dưới đây
Bảng 3.7: Tương quan giữa tổng lượng và lưu lượng đỉnh lũ
tại trạm Sơn Bình Tương quan Hệ số tương quan R Phương trình tương quan
W1 ~ Qmax 0,842 W1 = 0,0212 Qmax + 4,3035
W3 ~ W1 0,954 W3 = 0,8909 W1 + 7,8081
W5 ~ W3 0,679 W5 = 1,1341 W3 +12,801
Trang 33Từ quan hệ tương quan trên, sẽ có được quan hệ tổng lượng và lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần suất khác nhau tại tuyến nghiên cứu như trong Bảng 3.10
Bảng 3.8: Tương quan giữa tổng lượng và lưu lượng
đỉnh lũ tại các tuyến đập
Tuyến Đặc
trưng
Tần suất p (%) 0,2% 0,5% 1,0% 1,5% 2,0% 5% 10%
Đập Chu
Va
Qmax (m3/s) 1100 903 760 678 621 448 331
Quy mô dự án Chu Va dự kiến thuộc công trình cấp III, tần suất lũ thiết kế p
= 1,5% và lũ kiểm tra p = 0,5%, tuy nhiên Dự án thủy điện Chu Va 2 là bậc dưới của dự án thủy điện Chu Va 2 (công trình cấp II) vì vậy tần suất lũ thiết kế p=1,0% và lũ kiểm tra p = 0,2% Lưu lượng và tổng lượng lũ tần suất đã tính được ở mục trên Con lũ điển hình được chọn là lũ có tỷ lệ đỉnh lớn và lượng lớn, lên nhanh, đồng thời có thời gian lũ trung bình, sẽ bất lợi cho công trình hồ chứa điều tiết dòng chảy Con lũ điển hình được chọn theo các điều kiện trên là
lũ trong các ngày 14 đến 18 tháng VIII/1979
Sử dụng phương pháp thu phóng cùng tỷ số, giữ nguyên thời gian, trong đó
có thể sử dụng hoặc tỷ số lưu lượng hoặc tỷ số tổng lượng giữa lũ thiết kế và lũ điển hình sẽ thu được đường quá trình lũ thiết kế
Trang 34Vì quan hệ tương quan giữa đỉnh là lượng lũ là chặt (bảng 3.6) nên trong phần này sẽ sử dụng tỷ lệ thu phóng theo lưu lượng đỉnh với hệ số thu phóng KQ
p DH
p Q
Q Q
Q
K
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Điều kiện kinh tế
Nông nghiệp:
- Diện tích lúa mùa: tổng diện tích 205 ha; trong đó lúa mùa sớm 90ha Diện tích lúa mùa muộn 115ha
- Diện tích lúa nương: tổng số 70 ha
- Diện tích cây ngô xuân hè: tổng số 260 ha
- Diện tích cây ngô thu - đông: tổng diện tích 40 ha
- Cây hoa màu: tổng diện tích 30ha
Cây thảo quả: tổng diện tích đầu năm 287 ha
Chăn nuôi và thú y: tổng đàn gia súc hiện nay trên địa bàn xã 1.324 con, tăng 107 con so với cùng kỳ năm trước (trâu: 430, bò: 200, lợn: 600, dê: 77, ngựa: 04); tổng đàn gia cầm 2.970 con
Thủy lợi: Thường xuyên kiểm tra các công trình thủy lợi trên địa bàn xã, đảm bảo phục vụ nước tưới tiêu vụ mùa cho bà con nhân dân
Lâm nghiệp:
Tập trung bảo vệ diện tích rừng hiện có, giữ vững 54,3 % tỷ lệ che phủ rừng năm 2018 Tăng cường tuyên truyền công tác bảo vệ rừng, PCCCR, ký cam kết bảo vệ rừng đến cộng đồng dân cư
Tăng cường công tác đảm bảo giao thông, thường xuyên phát quang, dọn dẹp theo định kỳ, đảm bảo thông xuất, an toàn Tăng cường công tác quản lý các công trình xây dựng, đảm bảo hành lang an toàn giao thông trên địa bàn xã
Trang 35 Thương mại - dịch vụ
Thương mại: Nhìn chung tính đến cuối năm 2018 giá cả thị trường trên địa bàn xã ổn định, tuy nhiên hàng hóa chưa đa dạng, chủ yếu là kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân chưa ổn định
Dịch vụ: Duy trì 03 mạng phát sóng (mobiphon,Vinaphone và Viettel) đảm bảo thông tin liên lạc kịp thời của cán bộ và nhân dân trên địa bàn
Điện lưới: trên địa bàn xã có 13/15 bản đã được cung cấp điện lưới, với tổng số là 467/625 hộ dân, cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân và khả năng tiếp nhận các thông tin đại chúng thông qua chương trình phát sóng truyền hình
Tài nguyên và môi trường
Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 - 2015 và kế hoạch
sử dụng đất đến năm 2020; tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã được 539 hộ Kết hợp với Sở ngoại vụ kiểm tra mốc địa giới hành chính tại các bản trên địa bàn, qua kết quả kiểm tra, đường biên mốc giới ổn định và đảm bảo
Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản: trên địa bàn chưa có đơn vị nào được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản và không xảy ra các hành vi khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn
3.2.2 Điều kiện về văn hóa – xã hội
Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục và đào tạo luôn được các cấp, các ngành quan tâm, toàn
xã có 07 đơn vị trường (03 trường mầm non, 03 trường Tiểu học, 01 trường THCS bán trú) với tổng số: 63 lớp, trong đó: 29 lớp ghép, 129 cán bộ giáo viên,
960 học sinh Tỷ lệ học sinh đến trường, lớp ở các bậc học đạt 100%, tỷ lệ học sinh chuyên cần đạt 93,6 %, duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
Trang 36 Công tác y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm nhiều hơn Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ y sỹ, y tá cơ bản đảm bảo cho việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
Công tác văn hoá - thông tin - tuyền thông
Công tác văn hóa - thông tin - truyền thông: Các hoạt động phong trào
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao luôn được duy trì và phát huy Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thông tin về các hoạt động trên lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Phát huy các ngày truyền thống như: ngày truyền thống BĐBP; ngày Quốc tế phụ nữ, Tuyên truyền tích cực cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”, chào mừng tết cổ truyền La Hủ và Tết Nguyên đán, đặc biệt là cuộc hưởng ứng Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm
kỳ 2016 – 2020 được đẩy mạnh, bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và giữ
Trang 37Công trình xây dựng sẽ chiếm một phần diện tích đất đai Phần diện tích chiếm đất chủ yếu là đất sông suối và đất hoang hóa cạnh suối Chu Va, không
có đất canh tác của nhân dân trong khu vực
Cơ sở hạ tầng xã hội
Y tế công cộng: Các hộ bị ảnh hưởng cũng tiếp cận được với các dịch vụ
y tế của xã Các trạm y tế xã tại vùng ảnh hưởng có thể đáp ứng nhu cầu tại chỗ cho người dân vùng ảnh hưởng để khám và chữa các bệnh thông thường như: cảm cúm (57%), hô hấp (22%)
Cơ sở hạ tầng giáo dục và biết chữ được dần dần cải thiện trong khu vực
dự án và bây giờ hầu hết mọi người có thể đọc Hầu hết các xã đều có trường mầm non cho đến tiểu học
Kinh tế địa phương
Kinh tế của các huyện trong khu vực dự án thuộc chủ yếu vùng núi Sản xuất công nghiệp là rất hạn chế
Nông - lâm nghiệp là nguồn lao động chính và ngoài việc cung cấp lương thực cho các gia đình, bán nông sản cũng tạo ra thu nhập nhỏ cho họ thông qua chợ tại bản, địa phương hoặc được tổ chức nông dân mua lại
Trang 38Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Công ty CP Thủy điện Chu Va
- Công ty CP thủy điện Chu Va là chủ dự án, trực tiếp quản lý dự án xây dựng công trình
- UBND tỉnh Lai Châu: Hướng dẫn chủ dự án tổ chức thực hiện theo đúng luật quy định Chỉ đạo, phê duyệt công tác bồi thường hỗ trợ dự án Thủy điện Chu Va 2, Công ty CP tổ chức thực hiện
Nhân lực dự kiến quản lý khai thác như sau:
Tổ chức quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện Chu Va 2 được biên chế phù hợp sẽ đảm bảo cho công tác vận hành sản xuất của nhà máy đạt hiệu quả cao Đồng thời đời sống của cán bộ công nhân viên từ đó cũng được cải thiện tốt Dự kiến Tổ chức quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện Chu Va 2 sau khi đã tham khảo tổ chức của một số nhà máy có quy mô và trình độ công nghệ tương tự kết hợp với những yếu tố chủ đạo sau đây:
Điều kiện sản xuất của một nhà máy với đặc thù sản phẩm là năng lượng điện Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời trong hệ thống lưới điện quốc gia Do đó phải tuân thủ mọi yêu cầu nghiêm ngặt của trung tâm điều độ về chất lượng sản phẩm và độ an toàn trong quá trình sản xuất
Quy mô sản xuất của nhà máy thủy điện:
- Chế độ vận hành sản xuất: liên tục 3 ca, 5 kíp
- Chế độ bảo dưỡng, di tu: thường xuyên, định kỳ
- Đặc điểm địa lý: Vùng núi, cách xa trung tâm công nghiệp và dịch vụ
Tổ chức quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận trực tiếp sản xuất
+ Vận hành nhà máy thuỷ điện sản xuất điện năng theo chế độ 3 ca 5 kíp liện tục
Trang 39+ Thực hiện công tác bảo dưỡng di tu thường xuyên và định kỳ các thiết
bị công nghệ của công trình thuỷ công và nhà máy thuỷ điện
+ Giám sát công trình thuỷ công, phát hiện và sửa chữa những hư hại nhỏ của công trình, nhà xưởng do mưa lũ gây ra
- Bộ phận gián tiếp
+ Quản lý toàn bộ nhân sự trực tiếp sản xuất và gián tiếp
+ Bảo quản và cung ứng vật tư, phụ tùng và các nhu cầu thiết yếu khác cho công tác vận hành nhà máy thuỷ điện, thiết bị công nghệ công trình thuỷ công và sửa chữa những hư hại của công trình, nhà xưởng do mưa lũ gây ra
+ Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho mọi cán bộ công nhân viên của nhà máy
+ Bảo vệ của cải vật tư của nhà nước Bảo đảm an toàn cho nhà máy và công trình để sản xuất, tránh mọi xâm hại từ bên ngoài
* Biên chế nhân sự trong tổ chức quản lý vận hành nhà máy thuỷ điện: 30 người
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: 25 người
- Bộ phận gián tiếp: 05 người
Bảng 4.1: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của Dự án
Cách thực hiện
Năm thứ
1 (06 tháng)
Thủ công - Chất thải rắn
- Xây dựng lán trại, kho bãi
- Đường dây phục
vụ thi công
- Rà phá bom mìn
Thủ công + Cơ giới
- Bụi, khí thải từ xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng
- Chất thải rắn
Trang 40Cách thực hiện
Các yếu tố môi trường
có khả năng phát sinh
Xây dựng
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị
Năm thứ
2
Thủ công + Cơ giói
- Bụi, khí thải
- Tiếng ồn
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
- Hoạt động nổ mìn
Năm thứ
2
Thủ công + Cơ giới
Thủ công - Nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt
Vận hành
Vận hành hồ chứa
Từ năm thứ 3
Thủ công - Chất thải rắn Sinh hoạt của công
nhân
- Nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án xây dựng dự án thủy điện Chu Va, xã Sơn Bình, huyên Tam Đường
Đánh giá hiện trạng môi trường tại nơi thực hiện dự án là cơ sở quan trọng trong việc dánh giá tác động môi trường cũng như kiểm soát các thành phần môi trường xung quan và chất lượng cuả dự án đi vào hoạt động