b Lêi më ®Çu Nãi ®Õn kinh doanh th× yÕu tè ®Çu tiªn mµ ngêi ta nghÜ ®Õn lµ “vèn” Vèn ®ãng mét vai trß chñ chèt trong kinh doanh Ngêi kinh doanh gÆp nhiÒu khã kh¨n cã khi lµ thÊt b¹i nÕu kh«ng t¹o ®îc[.]
Trang 1Nói đến kinh doanh thì yếu tố đầu tiên mà ngời ta nghĩ đến là “vốn” Vốn
đóng một vai trò chủ chốt trong kinh doanh Ngời kinh doanh gặp nhiều khókhăn có khi là thất bại nếu không tạo đợc nguồn vốn và không làm cho nguồnvốn liên tục lu thông Tuy nhiên ngời kinh doanh có số vốn lớn cũng cha hẳn là
sẽ kinh doanh hiệu quả nếu ông ta không biết sử dụng vốn một cách hiệu quả vàhợp lý
Trên thế giới, các nền kinh tế quốc gia vận động trong mối tơng quan chặtchẽ với nhau Trong điều kiện ấy, dòng hàng hoá, dòng công nghệ và dòng vốnkhổng lồ trên thế giới vận động với một tốc độ ngày càng cao Sự mở cửa củamột nền kinh tế đối với các luồng vốn quốc tế sẽ tạo ra nguồn lợi lớn, nhng nócũng đem lại nhiều rủi ro, và một trong những vấn đề nóng bỏng nổi lên hiệnnay là gánh nặng nợ nần
Trên thực tế, đã, đang và sẽ xuất hiện những công ty và quốc gia, dù muốnhay không, bị vớng vào vòng luẩn quẩn của “chiếc bẫy nợ” mà các cuộc khủnghoảng Tài Chính Tiền Tệ là một minh chứng Nợ có thể làm sụp đổ cả một nềnkinh tế, một thể chế chính trị quốc gia đợc coi là vững chắc và lâu đời nhất Tuynhiên vay nợ nớc ngoài lại là cần thiết để tạo vốn cho nền kinh tế không chỉriêng đối với các nớc nghèo chậm phát triển mà cả những nớc phát triển giàu có,các nớc đang phát triển - trong đó có Việt Nam Vấn đề là phải tính toán hiệuquả kinh tế để vay không tràn lan, tuỳ tiện Đó là nguyên tắc bắt buộc của ngời
đi vay Một trong những vấn đề nan giải mà hiện nay các nớc đang phát triển nóichung và Việt Nam nói riêng phải đối mặt đó là vấn đề thanh toán nợ và quản lý
nợ nớc ngoài Vậy thực chất vấn đề đó là gì? Nó có tác động gì đến nền kinh tế?
Xu hớng giải quyết nh thế nào?
Lý do mà em quyết định chọn đề tài Thực trạng nợ n“ ớc ngoài ở Việt Nam và các biện pháp quản lý” cho bài luận văn tột nghiệp của mình là vì qua
đề tài này em mong muốn có thể tìm hiểu đợc nhiều khía cạnh và nhiều vấn đề
mà cho em thêm hiểu biết về thực trạng tín dụng mà cụ thể là vấn đề vay và trả
nợ nớc ngoài ở nớc ta Em cũng mong rằng mình có thể đóng góp một số ý kiến,giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý nợ nớc ngoài trongthời gian tới
Bài viết sẽ đợc dựa trên những mốc thời gian quan trọng để phân chia bốcục nội dung Đó là năm 1993, thời điểm ban hành Nghị định 58/CP và năm
Trang 21998, thời điểm Nghị định 58/CP đợc thay thế bằng Nghị định 90/CP về việc banhành Quy chế quản lý vay và trả nợ nớc ngoài Theo đó khoá luận đợc trình bàytheo 3 chơng:
Chơng I Khái quát vay và trả nợ nớc ngoàI
Chơng này sẽ trình bày những lý luận chung về nợ nớc ngoài, tác động của
nợ nớc ngoài đến nền kinh tế và kinh nghiệm quản lý nợ nớc ngoài của một sốquốc gia trên thế giới
Chơng II Thực trạng vay và trả nợ nớc ngoài của Việt Nam
Chơng này trình bày và đánh giá quá trình đổi mới công tác quản lý nợ
n-ớc ngoàI của Việt Nam theo các mốc thời gian sau:
I Thực trạng vay và trả nợ nớc ngoàI của Việt Nam trớc khi Nghị định 58/
CP của Chính Phủ đợc ban hành
II Thực trạng vay và trả nợ nớc ngoài của Việt Nam từ sau khi ban hànhNghị định 58/CP đến trớc khi ban hành Nghị định 90/CP
III Quản lý vay và trả nợ nớc ngoài theo Nghị định 90/1998/CP
IV Đánh giá tổng quát công tác quản lý vay và trả nợ nớc ngoàI của ViệtNam trong thời gian qua
V Những thách thức và triển vọng
Chơng III Giảp pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý vay và trả
nợ nớc ngoài của Việt Nam.
Do điều kiện hạn chế về mặt thời gian và kiến thức trớc một đề tài lớn nênkhông tránh khỏi nhiều thiếu xót, vì vậy em rất mong nhận đợc nhiều ý kiến
đóng góp của các thầy cô và bạn đọc Em xin chân thành cám ơn
Chơng IKhái quát vay, trả nợ nớc ngoài
I Nợ nớc ngoài
1 Khái niệm về nợ nớc ngoài
Khái niệm "Nợ nớc ngoài" đợc nhóm các tổ chức quốc tế nghiên cứuthống kê nợ nớc ngoài, viết tắt là IWGEDS (International Working Group on
External Debt Statistics) đa ra nh sau : "Nợ nớc ngoài của một quốc gia tại
một thời điểm nhất định là tổng số nợ theo hợp đồng cha đợc thanh toán mà ngời c trú của quốc gia đó có trách nhiệm phải thanh toán cho ngời không c
2
Trang 3trú, bao gồm việc hoàn trả nợ gốc cùng (hoặc không cùng) với lãi, hoặc trả nợ lãi cùng (hoặc không cùng) nợ gốc”.
Căn cứ theo khái niệm trên ta thấy "nợ nớc ngoài" ở đây đã bao hàm cảtính chất pháp lý của tổng số tiền nợ mà một quốc gia có trách nhiệm phải trả,phải thanh toán cho một hay nhiều quốc gia khác hoặc các tổ chức tài chínhquốc tế Có thể hiểu nợ nớc ngoài là khoản cam kết đã đợc đa vào trong nớc(đã giải ngân) và sẽ phải đa ra ngoài nớc để hoàn trả gốc và/hoặc lãi Nó cóthể bao gồm những khoản vay (u đãi hay thơng mại), ngắn hạn (bao gồm cả L/
C trả chậm) hay trung dài hạn, những trái phiếu của chính phủ hay công ty kểcả các khoản thuê mua tài chính và lợi nhuận mang về nớc của các công tyhay nhà đầu t nớc ngoài Khi một quốc gia đi vay nớc ngoài thì có thể hiểu đó
là sự thỏa thuận giữa bên nớc ngoài cho vay và bên trong nớc đi vay về việcbên đi vay sẽ đợc sử dụng một lợng vốn của bên cho vay với thời hạn, lãi suất
và các vấn đề liên quan khác nh các điều khoản đã thỏa thuận
Vốn vay nớc ngoài với vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài cần đợc phânbiệt rõ nh sau: vốn vay nớc ngoài là số vốn mà chính phủ, các công ty t nhâncủa một quốc gia vay các tổ chức đầu t quốc tế, các chính phủ, các công ty tnhân của quốc gia khác để thoả mãn nhu cầu đầu t, tiêu dùng của mình và cótrách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi Trongtrờng hợp này ngời bỏ vốn và ngời tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn là hai chủthể khác nhau Trái lại, vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài là nguồn vốn do cácnhà đầu t nớc ngoài đa vào và trực tiếp quản lý, sử dụng chịu trách nhiệm vềrủi ro và trả nợ nếu đó là vốn vay của ngời khác Nh vậy ở đây ngời bỏ vốn vàngời quản lý, sử dụng vốn là một chủ thể duy nhất
Nợ nớc ngoài khác với vay trong nớc ở điểm cơ bản là vay nớc ngoài sẽkhông chịu sự điều chỉnh của một hệ thống pháp lý duy nhất Chúng ta biếtrằng những ngời đi vay trong nớc sẽ phải đối mặt với những ngời cho vaytrong nớc mà những ngời này có thể theo đuổi các quyền hợp pháp đợc quy
định rõ ràng trong trờng hợp ngời đi vay không trả nợ Trong trờng hợp xấunhất, ngời cho vay có thể thông qua toà án để phát mại ngời đi vay Trong khi
đó ngời cho vay nớc ngoài có thể áp dụng trừng phạt đối với ngời vay nớcngoài không trả nợ, nhng những trừng phạt này thờng không đem lại lợi íchtrực tiếp cho ngời cho vay (nh việc rút lại tín dụng thơng mại và sự gián đoạnquan hệ thơng mại với những nớc không trả đợc nợ)
Trang 42 Phân loại nợ nớc ngoài
2.1 Phân loại theo đối tợng nợ
Đây là hình thức phân loại cơ bản và quan trọng nhằm phân biệt nợ nớcngoài của Chính phủ và nợ nớc ngoài của t nhân (của doanh nghiệp) Trên cơ
sở đó, mỗi nớc có thể đa ra những hình thức tổ chức quản lý phù hợp và cóhiệu quả đối với từng loại hình vay nợ
Một quốc gia có khoản nợ của chính phủ quá lớn, tồn đọng lâu dài thì
sẽ không có cơ hội vơn ra thơng trờng quốc tế để thu hút vốn đầu t hay rất khó
có những hiệp định hoãn giảm nợ Chính vì vậy việc hoạch định chính sáchquản lý vay và trả nợ nớc ngoài là một trong những chiến lợc quan trọng đang
đợc chính phủ đặc biệt quan tâm, để nợ nớc ngoài không là gánh nặng trầmtrọng cho quốc gia
2.1.2 Nợ n ớc ngoài của doanh nghiệp
Vay nớc ngoài của các doanh nghiệp là các khoản vay do doanh nghiệp
đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành của nớc sở tại trực tiếp kývay với bên cho vay nớc ngoài theo phơng thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả
nợ, hoặc vay thông qua phát hành trái phiếu ra nớc ngoài
Khoản vay nớc ngoài của các doanh nghiệp có thể bao gồm việc vay dớicác hình thức nh vay tài chính (bằng tiền), nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trảchậm theo các phơng thức trả chậm đợc phép, thuê tài chính nớc ngoài, pháthành trái phiếu ra nớc ngoài và các loại hình vay nớc ngoài khác Đây có thể
là những khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, hoặc có bảo lãnh của cácNgân hàng, hoặc vay không có bảo lãnh hay đảm bảo
4
Trang 5Việc quản lý, kiểm soát các khoản vay nớc ngoài của doanh nghiệp làphức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải có những thông tin chi tiết và tổng hợp, chínhxác và kịp thời Điều này phụ thuộc nhiều vào hiệu quả hoạt động của bộ máyquản lý cũng nh tính trung thực, đáng tin cậy của từng doanh nghiệp vay vốn n-
ớc ngoài
2.2 Phân loại theo nguồn vốn vay
Nợ nớc ngoài có thể đợc vay từ nhiều chủ nợ khác nhau nh các Tổ chứctài chính quốc tế, các Chính phủ và Ngân hàng nớc ngoài, các tổ chức và cánhân nớc ngoài
2.2.1 Vay của các tổ chức tài chính quốc tế
Các tổ chức tài chính quốc tế nh Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàngThế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Chơng trình phát triểnliên hợp quốc (UNDP), Quỹ xuất khẩu dầu lửa (OPEC) cho các nớc vay vốnvới những quy định riêng về hình thức vay, trả nợ nhằm thực hiện các mục
đích khác nhau
a/ Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)
IMF là một tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế đóng một vai trò quan trọngtrong thị trờng tài chính quốc tế Mục đích trực tiếp của IMF không phải là pháttriển mà là khuyến khích hợp tác tiền tệ quốc tế, tạo điều kiện phát triển cân đốimậu dịch quốc tế, tăng cờng sự ổn định tỷ giá, hạn chế sự cạnh tranh tỷ giá giữacác đồng tiền có tác dụng xấu đến việc giải quyết cán cân thanh toán và đến sựthịnh vợng của các quốc gia, cho vay để bù đắp thiếu hụt cán cân thanh toán vớinhững điều kiện an toàn và hợp lý
Trên thực tế, IMF còn đóng vai trò ổn định hệ thống tài chính quốc tếthông qua việc ngăn chặn và khắc phục các cuộc khủng hoảng Bên cạnh côngtác giám sát, trợ giúp kỹ thuật và cung cấp thông tin, việc IMF cho vay để hỗ trợchơng trình điều chỉnh của các quốc gia cũng góp phần khắc phục hậu quả củacác cuộc khủng hoảng
b/ Ngân hàng Thế giới (WB)
WB bao gồm các Ngân hàng tái thiết và phát triển Quốc tế (IBRD), Hiệphội phát triển Quốc tế (IDA), Tổ chức bảo lãnh đầu t đa phơng (IMGA), công tytài chính Quốc tế (IFC) và Trung tâm quốc tế giải quyết các vấn đề tranh chấp
đầu t (ICSID) Các dự án cho vay của Ngân hàng Thế giới chủ yếu là nhằm mục
Trang 6đích phát triển, xây dựng cơ cấu, hỗ trợ kỹ thuật, tăng cờng khả năng cạnh tranhcho các nớc.
Trong năm 1998-1999, các khoản cho vay của WB là 29 tỷ USD (tăng 1,5
tỷ USD so với tài khoá trớc) Dự kiến tài khoá 1999-2000 các khoản cho vay của
WB sẽ tăng lên 30,9 tỷ USD, trong đó Đông á và Đông Nam á là khu vực đợcvay nhiều nhất (khoảng 10,13 tỷ USD)
c/ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
ADB đợc thành lập năm 1966, hoạt động nhằm mục đích trợ giúp cho nớcphát triển của các nớc trong khu vực Châu á, các nớc Viễn Đông và các nớcNam Thái Bình Dơng Các hình thức cho vay của ADB chủ yếu là cung cấp tàichính, kỹ thuật tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (năng lợng, giaothông ) và u tiên cho vay hỗ trợ cho khu vực phát triển dịch vụ nh Ngân hàngtài chính, giáo dục, cấp thoát nớc, phát triển đô thị, Theo kế hoạch năm 2000,ADB sẽ thực hiện nhiều dự án hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam với tổng trị giá là9.569 triệu USD
Nh vậy, cả mục đích của WB và ADB đều cho các nớc đang phát triển vay
để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động của họ, giúp cácnớc này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn Đây là những khoản vay có thời hạn t-
ơng đối dài và lãi suất u đãi
2.2.2 Vay của Chính phủ các n ớc
Các Chính phủ nớc ngoài cũng chính là những đối tợng cung cấp chủyếu của các nguồn vốn vay với những điều kiện u đãi về thời hạn và lãi suấtcũng nh quy mô vốn vay Các nớc này chủ yếu là các nớc trong Tổ Chức HợpTác và Phát Triển Kinh Tế OECO Đến nay các khoản vay của chính phủ đã
đóng góp khoảng 50% trong tổng số hơn 1000 tỷ USD nợ của các nớc đangphát triển Chiếm phần lớn trong số các khoản vay của Chính phủ nớc ngoài làcác khoản vay trong khuôn khổ ODA nhằm hỗ trợ các nớc nghèo thực hiệnnhững chơng trình phát triển và tăng phúc lợi của mình Tuy nhiên đi kèm vớitính u đãi thờng là các ràng buộc tơng đối khắt khe về chính trị, xã hội thậmchí cả về quân sự Do đó, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn này luôn cần phảixem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể để việc tiếp nhận viện trợ nếukhông trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế
2.2.3 Vay của các tổ chức, cá nhân n ớc ngoài
Nguồn vốn vay này thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn vốn nớcngoài mặc dù bao giờ vay của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cũng có những
6
Trang 7quy định về lãi suất cao hơn và thời gian thanh toán khắt khe hơn Tuy nhiên
nó lại hầu nh không gắn với các ràng buộc chính trị, xã hội Chủ nợ của nguồnvốn này thờng là các ngân hàng và các thơng nhân nớc ngoài, họ cho cácdoanh nghiệp vay vốn Cũng có khi họ cho Chính phủ vay thêm để đầu t hoặc
để góp vào xí nghiệp liên doanh Tuy nhiên các nguồn vốn chuyển giao từ tnhân thông thờng mang tính chất đầu cơ, không ổn định và nhằm tăng tối đalợi nhuận ngắn hạn hơn là hỗ trợ các mục tiêu phát triển dài hạn
2.3 Phân loại theo thời hạn vay
Theo cách phân loại này, vay nớc ngoài bao gồm vay ngắn hạn, vaytrung hạn và dài hạn Thông thờng ngời ta quy định :
- Vay ngắn hạn là các khoản vay dới 1 năm
- Vay trung hạn là từ 1-5 năm
- Vay dài hạn là trên 5 năm
Nợ vay nớc ngoài phần lớn là dài hạn Tóm lại, tùy theo điều kiện cụ thểcủa từng quốc gia mà nợ nớc ngoài có các đặc điểm và tính chất khác nhau
3 Nguyên nhân phát sinh nợ nớc ngoài.
3.1 Nguyên nhân phát sinh nợ nớc ngoài
Hầu hết các nớc đạt đợc những bớc phát triển nhanh chóng và vợt bậc
đều phải dựa vào nguồn vốn bên ngoài trong những giai đoạn đầu của quá trìnhphát triển Trong giai đoạn này thờng tồn tại khoảng cách lớn giữa tiết kiệm và
đầu t Nguyên nhân cơ bản là thu nhập thấp dẫn đến khả năng tiêu dùng cũng
nh tích lũy đều yếu kém Trong khi đó, để dịch chuyển lên những nấc thangphát triển phía trên thì các nớc cần phải có một khoản vốn lớn để đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình nền tảng cho sự phát triển kinh tếlâu dài Thêm vào đó nền công nghiệp của đất nớc cha phát triển nên xuất khẩuyếu, trong khi nhu cầu phát triển đòi hỏi phải nhập hàng cao cấp gồm máy móc,
kỹ thuật, công nghệ đắt tiền Điều này làm cho cán cân thơng mại và cán cânthanh toán hầu nh luôn nằm trong tình trạng thâm hụt nặng nề Đây chính làmột trong những thách thức khó khăn trong chặng đờng phát triển đầu tiên củamột nớc mà để vợt qua điều đó, ngoài việc cần có các chính sách kinh tế vĩ môtrong nớc hợp lý thì một giải pháp chiến lợc quan trọng chính là huy động vốn
từ bên ngoài, trong đó có vay nợ nớc ngoài Tất nhiên tơng ứng với đi vay nớcngoài phải là cho vay nớc ngoài Ngời cho vay ở các nớc giàu có luôn sẵn sàngcho vay bởi vì dự án đầu t tại các nớc đang phát triển thiếu vốn thờng đem lại tỷ
Trang 8suất lợi tức cao hơn so với dự án tại các nớc dồi dào vốn Việc đi vay và chovay nớc ngoài sẽ cho phép vốn đợc sử dụng tại nơi sản sinh ra nhiều lợi nhuậnnhất.
Ngày nay, trong nền kinh tế quốc tế hiện đại khó có thể tìm thấy mộtquốc gia nào chỉ cho vay mà không đi vay, tức là đóng vai trò là chủ nợ thuầntúy nh Mỹ thời kỳ sau đại chiến Thế giới thứ II Vay nợ nớc ngoài trở thành vấn
đề tất yếu của các quốc gia Ngay nh nớc Nhật và Mỹ - hai cờng quốc kinh tếThế giới cũng đang có số nợ nớc ngoài lớn Đó là do sự phát triển của xu hớng
tự do hóa và toàn cầu hóa, của các yêu cầu chuyển đổi và hoàn thiện cơ chếkinh tế thị trờng, yêu cầu đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh củasản phẩm và của nền kinh tế vừa đòi hỏi những nhu cầu to lớn về vốn đầu t mànếu chỉ riêng nguồn vốn trong nớc thì không đáp ứng đủ, vừa đồng thời tạo điềukiện thuận lợi cho sự di chuyển vốn dễ dàng các dòng vốn đầu t quốc tế trêntoàn cầu Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của các thị trờng vốn ở các nớc
và các khu vực, sự gia tăng tỷ lệ tích lũy và tiết kiệm ở các n ớc đang phát triển,
sự mở rộng quy mô các quỹ hu trí và bảo hiểm ở các nớc giàu có, cũng nh sựphát triển nhanh và thuận lợi của hệ thống các dịch vụ tài chính toàn cầu đã chophép thực hiện các thao tác dịch vụ huy động và cho vay khối lợng vốn lớntrong thời gian ngắn nhất, với chi phí thấp nhất không bị giới hạn về khônggian Chính điều này khiến cho lợng cung vốn cho vay nớc ngoài có xu hớnggia tăng Và kết quả là " nền kinh tế nợ " trở thành đặc trng cho mọi quốc giatrong quá trình phát triển
Từ những vấn đề trình bày khái quát trên đây, chúng ta có thể đi đến mộtkết luận chung rằng : Một quốc gia đi vay nớc ngoài là do khả năng tự tài trợhoặc khả năng vay trong nớc không đủ hoặc vợt quá số tiết kiệm có sẵn trongdân chúng Một cách cụ thể hơn, nợ nớc ngoài phát sinh là do những nhu cầuchủ yếu sau :
3.1.1 Vay n ớc ngoài để đảm bảo tiêu dùng
Lý do cơ bản của việc một quốc gia đi vay nớc ngoài là điều hòa tiêudùng qua thời gian Từ nguồn thu nhập của bản thân quốc gia, dân c của nớc đóphải lựa chọn giữa tiêu dùng trong nớc và đầu t trong nớc (hoặc đầu t nớcngoài) Nếu nớc đó đang ở mức độ phát triển tơng đối thấp thì mức tiêu dùng có
xu hớng nhỏ để tập trung cho đầu t phát triển Vì thế vay bên ngoài sẽ cho phépmột quốc gia đầu t trong thời điểm hiện tại nhiều hơn và giảm bớt sự hy sinhcho tiêu dùng hiện tại
8
Trang 93.1.2 Vay để tham gia vào th ơng mại quốc tế với chi phí hợp lý
Các nớc có thể sử dụng tín dụng thơng mại ngắn hạn để mua hàng khikhông có điều kiện đổi hàng hoặc thanh toán bằng tiền Thực ra loại này chỉnhằm giải quyết tình trạng thiếu ngoại tệ tạm thời chứ không nên coi là nguồn
để thanh toán toàn bộ chi phí nhập khẩu hoặc để sản xuất và vận chuyển hànghoá xuất khẩu Có nhiều nớc hoặc công ty đôi lúc muốn sử dụng các khoản vaythơng mại ngắn hạn để tài trợ cho những dự án dài hạn Điều này hết sức nguyhiểm Bài học vừa qua cho thấy ngòi nổ của khủng hoảng tài chính Châu á bắtnguồn từ các nớc có hớng đầu t sai lầm nh trên Do vậy, để tránh tình trạng này,các nhà quản lý phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ thơng mại bao gồm cảnhập khẩu theo các L/C trả chậm và duy trì chúng ở mức độ phù hợp với kimngạch ngoại thơng, đặc biệt là kim ngạch xuất khẩu
3.1.3 Vay n ớc ngoài để đầu t
Giải quyết nhu cầu vốn cho đầu t phát triển đất nớc luôn là vấn đề đợc
đặt lên hàng đầu đối với mỗi quốc gia - đặc biệt đối với những nớc đang pháttriển Trong một thế giới biến đổi nhanh nh hiện nay, nếu chỉ trông chờ vào tíchlũy nội bộ, bằng phơng thức " thắt lng buộc bụng " thì sẽ khó tránh khỏi bị tụthậu phát triển Vì thế huy động và sử dụng nguồn lực từ bên ngoài - từ các n ớcphát triển cao hơn để nâng cao năng lực đầu t cho nền kinh tế là một giải phápchiến lợc quan trọng của các nớc nói chung và các nớc đang phát triển nóiriêng
Xuất phát từ những nguyên nhân phát sinh trên đây, có thể thấy nợ nớcngoài có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gianếu đợc sử dụng có hiệu quả
3.2 Vai trò của nợ nớc ngoài đối với nền kinh tế
3.2.1 Nợ n ớc ngoài và sự tăng tr ởng kinh tế
Trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia, không ai có thể phủ định
đ-ợc sự cần thiết tất yếu của nguồn vốn nớc ngoài Đây là nguồn tài chính quantrọng để chi trả các khoản đầu t phát triển Thêm vào đó, đầu t bằng nguồn nớcngoài nếu có sự lựa chọn đúng đắn thì sẽ kéo theo sự chuyển giao công nghệ vàgóp phần vào mức tăng trởng GDP, hớng tới sự phát triển bền vững Thông th-ờng trong giai đoạn khởi động nền kinh tế, các nớc đang phát triển có tỷ lệ tíchluỹ nội bộ chỉ trên dới 10 % GDP trong khi muốn tăng trởng nhanh thì tỷ lệ đầu
t ít nhất cũng phải là 20% so với GDP nh vậy khoản thiếu hụt này phải đóc bổsung bằng các nguồn vốn nớc ngoài (nếu không dùng biện pháp phát hành để
Trang 10bù đắp thiếu hụt nh một biện pháp ngắn hạn với không ít hậu quả) Nhìn chungnếu tỷ lệ tích luỹ nội bộ cao, nguồn nớc ngoài chỉ mạng tính chất bổ sung thìnền kinh tế chẳng những phát triển nhanh mà còn đảm bảo phát triển ở trongthế ổn định
Tuy nhiên, khi coi nguồn nớc ngoài là một thứ bổ sung từ bên ngoài chonền kinh tế trong nớc thì chúng phải đợc hệ thống này chuyển hoá thành sứcmạnh bên trong của nền kinh tế Xử lý tốt các nguồn nớc ngoài sẽ đi đến tăngtrởng nhanh nền kinh tế, ngợc lại nếu không đợc sử dụng tốt thì các khoản này
sẽ trở thành gánh nặng cho đất nớc và các thế hệ mai sau
3.2.2 Nợ n ớc ngoài và sự phát triển kinh tế đối ngoại
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là một mũi nhọn lớn mà mỗi quốcgia cần phải khai thác để mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc và các tổ chứcquốc tế nhằm thu hút các nguồn vốn đầu t và sự trợ giúp kỹ thuật từ bên ngoài
Để có thể thực hiện đợc theo phơng châm đó, mỗi nớc cần xây dựng một lòngtin, một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng quốc tế Cần phải giải quyết vấn đề
nợ tồn đọng, đó là vấn đề phải đợc coi nh một nhiệm vụ trọng yếu trong chínhsách phát triển kinh tế và chính sách đối ngoại nói chung của đất nớc
Nếu một nớc nợ nớc ngoài nhiều nhng đợc xử lý tốt thì vấn đề giảiquyết nợ đến hạn trở nên đơn giản Các khoản nợ nần đợc thanh toán đầy đủcho chủ nợ sẽ gây đợc niềm tin và uy tín trên thơng trờng quốc tế, tạo điềukiện cho việc thu hút thêm các nguồn vốn bên ngoài, tạo đà cho các bớc pháttriển tiếp theo Ngợc lại, nếu việc vay, trả nợ không đợc xử lý tốt, gánh nặng
nợ nần chồng chất mà không có khả năng trả nợ đến hạn thì nớc đi vay sẽ phảichịu sự trừng phạt của các chủ nợ, thờng là phải chịu sự gián đoạn trong quan
hệ thơng mại với các nớc Điều này sẽ là sự bất lợi lớn cho quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của quốc gia khi mà hội nhập hợp tác và phát triển đang là xuthế chung của nền kinh tế toàn cầu Đây chính là một xu hớng khách quan,một sự lựa chọn cho phép các nớc nghèo thoát khỏi lạc hậu để gia nhập vàoquỹ đạo phát triển hiện đại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hớng chung
đó
II Quản lý vay và trả nợ nớc ngoài
1 Tầm quan trọng của quản lý vay và trả nợ nớc ngoài
Quản lý vay và trả nợ nớc ngoài là việc xem xét, giám sát và thống kê
để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời hoạt động vay và trả nợ nớc ngoài
10
Trang 11dựa trên các yếu tố kinh tế, xã hội và tuân theo các quy định đã đợc ban hành,nhằm đạt các mục tiêu cơ bản là:
Các khoản vay phải đảm bảo đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
và đảm bảo khả năng trả nợ
Hớng việc sử dụng vốn vay vào các chơng trình kinh tế trọng điểm,chú ý xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế hàng nhậpkhẩu
Phù hợp với các mục tiêu quản lý ngoại hối trong từng giai đoạn về ổn
định tỷ giá ngoại hối, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng trởng xuấtkhẩu, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Đảm bảo việc đàm phán các khoản vay đạt đợc những điều khoảnthuận lợi cho bên vay trong vấn đề trả nợ
Nếu không có sự quản lý đúng đắn, nợ nớc ngoài sẽ gây nên những hậuquả khôn lờng Đó là sự suy giảm thu nhập quốc dân để trả nợ nh các nớc ởNam Sahara Châu Phi đang phải dùng 20% GNP để trả nợ (bằng 4 lần việc chitiêu cho kinh tế) Đó là tình trạng nợ quay vòng do các nớc mắc nhiều nợ vaythêm các khoản vay mới để trả nợ cũ Thông thờng họ cũng sẽ không trả hết
nợ và nợ mới chồng lên nợ cũ Những vấn đề này có thể làm gia tăng thêm sựsuy thoái về kinh tế, thậm chí dẫn đến khủng hoảng nợ Khủng hoảng nợ xảy
ra vào đầu những năm 90 trong các nớc Mỹ La Tinh đã làm cho nền kinh tếcác nớc này thụt lùi 10 năm Và cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ĐôngNam á cũng cùng nguyên nhân: nguồn vay nợ lớn nhng hiệu quả sử dụngkhông cao làm tăng gánh nặng nợ nần
Mặt khác, nếu không giải quyết đợc nợ, các quốc gia lâm nợ phải gõcửa IMF để vay với những điều kiện khắt khe theo chơng trình điều chỉnh cơcấu (SAP) Bằng cách này IMF sẽ can thiệp vào Quản lý kinh tế và chủ quyềncác nớc mắc nợ bị xâm phạm
Mọi viện trợ hay giúp đỡ đều có mục đích hoặc vì lợi ích thơng mại,kinh tế hoặc vì lợi ích chính trị Khái niệm viện trợ vô t là cực kỳ hiếm thấy.Các nớc viện trợ nói chung đều muốn làm lợi cho mình Ví dụ nh Bỉ, Đức,
Đan Mạch yêu cầu 50% viện trợ phải mua hàng hoá của mình
Vì vậy dù vay nớc ngoài là điều kiện cần thiết cho không riêng gì các
n-ớc nghèo mà cả các nn-ớc giàu đi vay, nhng phải có sự quản lý đúng đắn đểkhông vay tuỳ tiện, tràn lan Đó là nguyên tắc bắt buộc đối với ngời đi vay, dùnền kinh tế phát triển theo cơ chế nào thì đó cũng là bớc đi tất yếu để tồn tại
Trang 12Vay ở nớc nào, vay bao nhiêu, cần phải tính toán cân đối và có sự quản lý nếukhông sẽ tạo ra mặt trái của đồng tiền không lờng trớc đợc và để lại hậu quảcho đời sau.
2 Kinh nghiệm quản lý nợ nớc ngoài của các quốc gia
2.1 Khủng hoảng nợ nớc ngoài do thất bại trong quản lý
Việc sử dụng nợ không có hiệu quả, cơ cấu phân bổ mất hợp lý, sửdụng không đúng mục đích kèm theo sự thất bại trong một số chính sách kinh
tế vĩ mô khác là những nguyên nhân chủ yếu làm tăng gánh nặng nợ nớcngoài Cuộc khủng hoảng Mêxicô và Đông Nam á vừa qua là một ví dụ
* Khủng hoảng Mêxicô
Các vấn đề về tài chính mà Mêxicô năm 1994-1995 đã gặp phải gâynhiều ngạc nhiên vì nền kinh tế này trớc đó là hình mẫu cho nhiều nớc họctập Sự chyển đổi cơ cấu kinh tế của Mêxicô 12 năm trớc đã làm tăng nhanhdòng vốn đầu t vào Mêxicô Vào thời điểm đó đầu t vào đây, nhà đầu t tìmkiếm đợc những khoản lợi lớn hơn là đầu t vào các nớc công nghiệp phát triển.Dòng vốn bên ngoàì đổ vào khu vực này với khối lợng khổng lồ bởi họ đánhgiá thấp mức độ rủi ro và chính vì vậy mà Mêxi cô đã thu đợc nguồn lợi lớn.Nhng dòng vốn làm tăng nhu cầu giả tạo, tăng giá tài sản cố định và tráiphiếu, tăng tài sản Ngân hàng và các khoản nợ cũng nh làm tăng thâm hụt tàikhoản vãng lai Cuộc khủng hoảng bắt nguồn từ chính sách quản lý kinh tế vớilợng vốn huy động cao Các nhà đầu t bất ngờ thay đổi hớng đầu t của họ dẫn
đến tình trạng hỗn loạn của các dòng vốn ra, mặt khác dòng vốn vào ngng độtngột gây ra khủng hoảng tài chính trong nớc Cuộc khủng hoảng đó đã đợcgiải quyết nhng không phải bằng việc thay đổi các chính sách kinh tế trong n-
ớc, mà vẫn nhờ vào vay nợ nớc ngoài: IMF cho vay ngắn hạn 17,8 tỷ USDtrong vòng 18 tháng; ngày 1/2/95, Mỹ cho vay 20 tỷ USD
Cuộc khủng hoảng Mêxicô đã cho một bài học thực tế: một nớc chỉ dựavào vay nợ nớc ngoài để phát triển kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến một vòng luẩnquẩn nguy hiểm
Trờng hợp của Mêxicô khá điển hình và cũng để lại nhiều bài học nhng
đáng tiếc là các nớc Châu á không kịp thời rút kinh nghiệm nên đã lặp lại gần
nh nguyên xi những sai lầm của Mêxicô Nếu nh cuộc khủng hoảng Mêxicô(1994) đợc xác định chủ yếu là do khủng hoảng nợ Chính phủ thì ở khủnghoảng tài chính tiền tệ Châu á 1997, nợ t nhân, chủ yếu là nợ ngắn hạn là một
12
Trang 13trong những nguyên nhân cơ bản Tất nhiên chúng đều bắt nguồn từ việc quản
lý không hiệu quả nguồn vốn nớc ngoài
* Khủng hoảng các nớc Đông Nam á
Thái Lan với sự nhận thức muộn mằn việc thiếu sự quản lý tốt, kể cả sựquản lý tại cấp Công ty đối với dòng vốn nớc ngoài lớn Nợ nớc ngoài tăngnhanh so với GDP (hơn 20%/năm) khi những yếu tố căn bản của thị trờng cònyếu thì sự bất ổn định là điều không thể tránh khỏi Năm 1993 nợ nớc ngoàicủa Thái Lan tăng hơn 40% GDP, năm 1994 là 45%GDP, 1995 là 50%GDP
và năm 1996 là 52%GDP Trong cơ cấu vốn vay nớc ngoài, vốn vay ngắn hạn
có tỷ trọng cao (trên 50% năm 1996 và 1997) Riêng năm 1996, nợ nớc ngoàicủa Thái Lan lên đến 29,2 tỷ USD gồm 27,9 tỷ USD nợ Chính phủ và 65 tỷUSD nợ t nhân trong đó có tới 29,2 tỷ USD là nợ ngắn hạn Số nợ ngắn hạnnày lại đợc tài trợ cho khu vực dài hạn nh đầu t vào bất động sản Bên cạnh
đó, vay nợ nớc ngoài quá dễ dàng khiến cho Thái Lan ít chú trọng đầu t vàohiện đại hoá công nghệ, máy móc, nâng cao trình độ lao động trong chiến lợcphát triển xuất khẩu của mình, thêm vào đó lại duy trì quá lâu chế độ tỷ giáhối đoái cố định Vì thế dự trữ ngoại tệ quốc gia không cao, kim ngạch xuấtnhập khẩu giảm dần do cạnh tranh gay gắt, thâm hụt tài khoản vãng lai lên
đến 14,7 tỷ USD (khoảng 8% GDP) Khủng hoảng nợ xảy ra là điều tất yếu
* Khủng hoảng Achentina
Vào giữa những năm 1990, Kinh tế Achentina đợc biết đến với một sựtăng trởng vợt bậc Xuất khẩu thịt bò với số lợng lớn đã đem lại choAchentinamột mối lợi lớn Nhng giờ đây Achentina đăng cố sức thoát ra khỏicơn xoáy khủng hoảng kinh tế Tháng 3 năm 2002, nguời dân Achentina quaytrở về thời kỳ mua bán trao đổi hàng hóa , một cảnh tợng hiếm thấy trong thời
đại kinh tế ngày nay Điều gì đã đẩy Achentina vào cơn khủng hoảng này?Khi đồng Real của Braxin bị mất giấ năm 1999 thì đồng peso cũngkhông tránh khỏi bị ảnh hởng Giá xuất khẩu của Achentina trở nên đắt hơnnhiều so với các nớc láng giềng Sự giảm giá về nông sản, cùng với sự giảm xútkinh tế toàn cầu trong những tháng gần đây chỉ làm cho tình hình kinh tế củaAchentina thêm trầm trọng
Giảm xuất khẩu làm hạn chế nguồn thu ngoại tệ mà đó là khoản mà họrất cần để trả nợ nớc ngoài Trong khi đó nợ quốc tế của Achentina đã tăng lên
Trang 14tới 140 tỷ USD Việc vay nợ nớc ngoài lan tràn và sử dụng kém hiệu quả khiếncho Chính phủ Achentina bế tắc không thể cải thiện đợc tình hình kinh tế
2.2 Kinh nghiệm quản lý nợ của Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc
Trên thực tế nhiều quốc gia đã có những phơng thức quản lý nợ nớcngoài có hiệu quả, điển hình là Trung quốc, Đài Loan và Hàn Quốc
Chúng ta biết rằng việc sử dụng vốn nớc ngoài phụ thuộc quá nhiều vàocác khoản nợ nớc ngoài trong quá trình phát triển kinh tế là nguyên nhân chủyếu gây nên cuộc khủng hoảng ở Đông Nam á Trung Quốc cũng đã sử dụngkhối lợng lớn vốn nớc ngoài nhng số nợ nớc ngoài của nó khá thấp và hợp lý.Trong năm 1996, nợ nớc ngoài/GDP của Trung Quốc là 15,5%, còn của TháiLan là 46%, Philipin là 54%, Indonesia là 47%, Malaisia là 39% (mức hợp lý
là 25%) So với những nớc này, gánh nặng nợ nớc ngoài của Trung Quốckhông phải là quá lớn và có thể chấp nhận đợc đối với quá trình tăng trởng
kinh tế trong nớc Và kinh nghiệm của Trung Quốc là: mặc dù quá trình phát
triển của các nớc đang phát triển cần nhiều vốn nhng phải duy trì đợc sự cân bằng giữa tiết kiệm trong nớc và vốn nớc ngoài Trong cơ cấu nợ nớc ngoài
của Trung Quốc thì 85% là các khoản nợ trung và dài hạn (trong khi các nớc
đang chịu khủng hoảng có tỷ lệ nợ ngắn hạn hơn 50%), Chính phủ lại thực thinhững cải cách đúng đắn, triệt để nên đã ngăn chặn đợc khủng hoảng, giữvững đợc tỷ giá đồng Nhân dân tệ
Hàn Quốc và Đài Loan cũng là hai tấm gơng điển hình trong việc sửdụng có hiệu quả cả nguồn vốn viện trợ lẫn tín dụng ngắn hạn
Trong thời kỳ khôi phục và ổn định nền kinh tế sau chiến tranh, cả HànQuốc và Đài Loan đều tận dụng tối đa và có hiệu quả viện trợ để phát triển cơ
sở hạ tầng, nông nghiệp và tạo ra tích luỹ ban đầu Chính phủ Đài Loan đãdành 26% viện trợ cho mục đích hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, tậptrung vào Điện lực và Giao thông vận tải, phần còn lại 74% đầu t vào pháttriển Nông công nghiệp Đài Loan nhận viện trợ luôn dựa trên các kế hoạch,
đặc biệt là phần đầu t cho cơ sở hạ tầng, tuyển chọn kỹ lỡng các quan chức,nhân viên đảm trách việc phân phối và sử dụng viện trợ theo nguyên tắc tàichính công khai với tinh thần liêm khiết Nhờ thế, nớc này đã tạo ra đợc tíchlũy ban đầu cho quá trình phát triển kinh tế Trờng hợp Hàn Quốc thì Chínhphủ đã thiết lập ban chuyên trách tiếp nhận và sử dụng viện trợ Chính phủdành 40% viện trợ để khôi phục cơ sở hạ tầng và cơ sở công nghiệp nhằmnhanh chóng tự túc lơng thực và hiện đại hoá nông nghiệp Vì thế tính hiệuquả của việc viện trợ luôn đợc Chính phủ hai nớc khai thác triệt để
14
Trang 15Về vay vốn tín dụng ngắn hạn, trong thời gian đầu của quá trình pháttriển kinh tế, Chính phủ Đài Loan và Hàn Quốc có những quan điểm thốngnhất về việc lựa chọn hình thức vốn vay tín dụng ngắn hạn, đó là:
Tín dụng ngắn hạn phải phù hợp và đáp ứng đợc kế hoạch sử dụngvốn bên ngoài trong các giai đoạn tăng trởng kinh tế, đặc biệt là các giai đọantăng trởng nóng
Trong giai đoạn đầu sẽ sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn Chính phủ để
có thể tự chủ trong việc sử dụng vốn vay, tập trung đầu t cho các mục tiêukinh tế theo sát với kế hoạch đã đợc soạn thảo vì nếu sử dụng FDI thì sẽ phụthuộc vào mục tiêu sử dụng vốn của chủ đầu t bên ngoài
Sử dụng vốn tín dụng ngắn hạn bắt buộc phải có quyết tâm cao, có sựlựa chọn chính xác, phải tính toán cẩn thận và chi tiết hiệu quả các dự án đầu
t vì tín dụng ngắn hạn có lãi suất cao, thời hạn ngắn
Do đó trong thời kỳ tăng tốc kinh tế, Đài Loan và Hàn Quốc đã tậptrung vào các ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu có giá trị kinh tế cao(công nghiệp điện tử, dệt may, chế biến thực phẩm ), nhanh chóng nhập côngnghệ hiện đại kết hợp các chính sách chuyển dịch cơ cấu công nghiệp linhhoạt nhằm tăng khả năng cạnh tranh Nhờ các khoản đầu t kịp thời, họ đãchớp đợc nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng thế giới Kết quả là cáckhoản vay tín dụng ngắn hạn phát huy tác dụng tích cực đối với nền kinh tế
Sau đó, khi vốn đã tích luỹ đủ lớn thì các nớc trên đã tập trung vào hìnhthức FDI để tránh làm tăng số nợ vốn đã lớn, để thu hút kỹ thuật và công nghệmũi nhọn, tăng sức cạnh tranh quốc tế, có thặng d thơng mại để trả nợ nớcngoài trong thời gian ngắn
Tuy nhiên cần thấy rằng vay tín dụng ngắn hạn cao chỉ phát huy hiệuquả trong một giai đoạn nhất định nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trởng nóngcủa nền kinh tế Nếu các giai đoạn khác không yêu cầu phải sử dụng biệnpháp vay thì vay tín dụng ngắn hạn không thật an toàn, thậm chí nguy hiểm
đối với các nớc sử dụng nó
Những kinh nghiệm sử dụng vay nợ nớc ngoài trên đây không thể đợc
áp dụng một cách máy móc, phổ biến cho tất cả các nớc vì nó liên quan đếnnhiều yếu tố khách quan và chủ quan Nhng thông qua đó, chúng ta có thể rarút đợc những bài học kinh nghiệm bổ ích trong quá trình đổi mới công tácquản lý vay và trả nợ nớc ngoài của chính quốc gia mình
Trang 16Chơng II
Thực trạng vay và trả nợ nớc ngoàI
của Việt nam
I Thực trạng vay, trả nợ và quản lý nợ nớc ngoài trớc khi nghị định của Chính phủ số 58/CP đợc ban hành.
Trớc năm 1993, Việt Nam cha có một quy định nào về việc vay và trả nợnớc ngoài Công tác quản lý vay và trả nợ nớc ngoài bị buông lỏng, phân tántrong một thời gian dài đặc điểm này chủ yếu đợc quy định bởi cơ chế kinh tế
kế hoạch tập trung bao cấp cùng với hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của sự phát triển
đó là khắc phục hậu quả chiến tranh Việc vay nợ và sử dụng vốn vay nớc ngoàicủa giai đoạn này có những đặc điểm là:
Thứ nhất, nguồn vốn nớc ngoài đợc cung cấp thời kỳ này chủ yếu là từ các
nớc xã hội chủ nghĩa, trong đó Liên Xô đóng vai trò là ngời cung cấp chủ yếu
Thứ hai, Nhà nớc là ngời duy nhất thực hiện việc vay nợ và quản lý nguồn
vốn vay nớc ngoài Điều này xuất phát từ bản chất đợc xác định của nền kinh tế
là sự u thế tuyệt đối của chế độ công hữu về t liệu sản xuất với Nhà nớc là ngời
đại biểu tối cao trong việc xác định cơ cấu vốn vay và phân phối vốn Vì thế,Nhà nớc quyết định một cách tập trung và căn cứ trớc tiên vào các nhu cầu của
kế hoạch phát triển của chính Nhà nớc Cách làm này dẫn tới chỗ vốn nớc ngoài
đợc sử dụng với hiệu quả không cao
Thứ ba, cơ cấu vốn vay cũng phản ánh khá rõ cách thức vận hành của nền
kinh tế bao cấp: vay chủ yếu là để bù đắp thâm hụt ngân sách, giải toả căngthẳng trong tiêu dùng Vay nhập siêu chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số: 50%,
16
Trang 17vay cho các công trình hợp tác và nhập thiết bị toàn bộ chỉ chiếm 25% Trong sốlợng vay cho đầu t phát triển ít ỏi thì chủ yếu lại để phục vụ cho định hớng tạodựng một cơ cấu kinh tế mang nặng tính chất khép kín, tự cung tự cấp mà khôngchú trọng đến các công trình nhằm phục vụ mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu (trái ng-
ợc với Đài Loan và Hàn Quốc) Vì thế trong hàng chục năm, chúng ta không cảithiện đợc năng lực trả nợ Nợ mới, nợ cũ quá hạn tích đọng ngày càng nhiều
Nh vậy trong khuôn khổ cơ chế kế hoạch tập trung - bao cấp - khép kín,việc huy động và sử dụng vốn nớc ngoài không thể đem lại hiệu quả cao, thậmchí tạo ra sự phụ thuộc mạnh mẽ vào nguồn vốn từ bên ngoài Để phát triển kinh
tế, vấn đề mấu chốt là phải thay đổi cơ chế vận hành nền kinh tế, phải định hớngphát triển đảm bảo cho đất nớc có khả năng trả nợ nớc ngoài
Bớc vào thời kỳ đổi mới năm 1989 đến năm 1993 Việt Nam chuyển sangkinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc với chính sách mở cửa với bên ngoài.Nhng do lệnh cấm vận của Mỹ cha đợc bãi bỏ, do tồn đọng nợ quá hạn lớn, nềnkinh tế đổi mới của chúng ta đứng trớc nhiều thách thức khó khăn, không nhận
đợc những khoản tài trợ đáng kể từ bất cứ nguồn nào
Trong thời gian này, các khoản vay nớc ngoài vẫn chủ yếu là Chính phủvay, các doanh nghiệp nhà nớc đợc Ngân hàng ngoại thơng bảo lãnh cho vayvốn Một số doanh nghiệp t nhân đợc phép vay vốn nớc ngoài nhng do uy tín chacao nên lợng vốn vay từ khu vực này không đáng kể Sau năm 1990, công tácquản lý vay và trả nợ nớc ngoài đã đợc tập trung vào Bộ Tài chính Tuy nhiênviệc theo dõi quản lý các khoản vay nớc ngoài của doanh nghiệp vẫn còn bịbuông lỏng Nhiều cơ quan cùng tham gia quản lý điều hành, chức năng nhiệm
vụ không rõ ràng, chồng chéo, không có cơ quan nào đợc giao nhiệm vụ theo dõitổng hợp, đôn đốc việc thực hiện vay, sử dụng và trả nợ cũng nh định kỳ báo cáocho Chính phủ để kịp thời chỉ đạo
Tính chất bao cấp trong việc vay, sử dụng và trả nợ trong nhiều trờng hợpvẫn còn mang tính phổ biến và nghiêm trọng Nhiều Bộ Ngành địa phơng cũng
đứng ra vay và bảo lãnh vốn vay nớc ngoài nhng không thấy hết trách nhiệm củamình trong việc trả nợ Biểu hiện rõ nhất là ngời đi vay và ngời sử dụng vốn vaytách rời nhau gây nên tình trạng thiêú trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vaycũng nh trong việc theo dõi, quản lý việc trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn
Những nguyên nhân trên đây đã khiến cho gánh nặng nợ nần của ViệtNam ngày càng chồng chất Tính đến 31/12/1992, số nợ nớc ngoài của Việt Namkhoảng 4.757 triệu đô la Mỹ (USD) và khoảng 10 tỷ Rup chuyển nhợng (RCN)
Trang 18Riêng số nợ với các chủ nợ Câu lạc bộ London, Paris, Ngân hàng đầu t quốc tế(MIB) và các nhà cung ứng nớc ngoài đã lên tới 2 tỷ USD.
Tính đến năm 1992, tổng số nợ trên GDP của Việt Nam đã hơn 90%,nợ/kim ngạch xuất khẩu hơn 400% So với tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới(Nợ/GDP < 50%, Nợ/xuất khẩu < 150%) thì mức độ nợ của Việt Nam đã ở trongtình trạng báo động Không những thế tỷ lệ nợ quá hạn (bao gồm cả nợ lãi và lãiphạt) trong tổng số nợ rất cao, khoảng 50% (tơng đơng với 1,6 tỷ USD và 3,3 tỷRCN) Chúng ta có thể thấy rõ tình hình nợ nớc ngoài của Việt Nam thời kỳ nàyqua bảng sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ của Việt Nam đến 31/12/1992
Nợ/GDP
(%)
Nợ/Xuất khẩu (%)
Nợ/Ngời (USD)
Nợquá hạn/Tổngnợ
(%)
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ nớc ngoàI- Vụ quản lý ngoại hối-NHNN Việt Nam
Xét về giá trị tuyệt đối và tính theo chỉ số bình quân nợ trên đầu ngời(khoảng trên 100 USD) thì số nợ nớc ngoài của Việt Nam không phải là lớn sovơí nhiều nớc đang phát triển khác Tuy nhiên nếu tính nợ trong tơng quan vớiquy mô của nền kinh tế và năng lực xuất khẩu của đất nớc thì con số trên khôngphải là không đáng lo ngại
Tóm lại, trớc năm 1993, nợ Việt Nam bị tích đọng lại là do hậu quả củanhiều nguyên nhân Nguyên nhân khách quan là xuất phát điểm của chúng tathấp, do chiến tranh tàn phá Nhng điều quan trọng là do chúng ta sử dụng vốnkém hiệu quả, quản lý vốn vay với cơ chế lỏng lẻo, bất hợp lý dựa trên chiến lợctăng trởng hớng nội là chính Đó chính là các yếu tố kìm hãm sự phát triển nềnkinh tế cũng nh năng lực trả nợ Gánh nặng nợ ngày càng trở nên nặng nề trongkhi nền kinh tế vẫn cần những nguồn vốn to lớn để phát triển
Bớc vào thời kỳ đổi mới với cơ chế quản lý kinh tế mới, việc tạo lập mộtcơ chế quản lý vay và trả nợ nớc ngoài hợp lý, rõ ràng, hiệu quả là một đòi hỏitất yếu khách quan Chính vì thế ngày 30/8/1993, Chính phủ đã ban hành nghị
định 58/CP về việc ban hành Quy chế quản lý vay, trả nợ nớc ngoài
18
Trang 19II Thực trạng vay, trả nợ và quản lý nợ nớc ngoài của Việt nam từ sau khi ban hành nghị định 58/CP đến trớc khi ban hành nghị định 90/1998/NĐCP
1 Quản lý vay và trả nợ nớc ngoài của Việt Nam theo Nghị định 58/CP
Để hình thành chính sách và cơ chế quản lý nợ thực sự hữu hiệu, ngày30/8/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/CP và Ngân hành nhà nớc tiếptục ban hành một hệ thống các văn bản hớng dẫn nh: Thông t số 07/TT-NH7 h-ớng dẫn việc quản lý vay và trả nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp; Quyết định
số 23/QĐ-NH14 về quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vốn vay nớc ngoài; Thông
t số 17/TC/TCĐN và số 18 /TC/TCĐN hớng dẫn việc lập kế hoạch vay trả nợ nớcngoài của Chính phủ, quản lý và sử dụng vốn vay nớc ngoài của Chính phủ
1.1 Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc tham gia quản lý nợ
- Quốc hội: có thẩm quyền phê chuẩn tổng hạn mức vay và trả nợ nớc
ngoài hàng năm của Chính phủ theo đề nghị của Chính phủ
- Chủ tịch nớc: có thẩm quyền phê duyệt việc cử đại diện Nhà nớc đàm
phán, ký kết các hiệp định vay nợ chính thức của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, phê chuẩn các hiệp định vay nợ này theo đề nghị của Chínhphủ
- Thủ tớng Chính phủ: có thẩm quyền quyết định các phơng án vay và trả
nợ nớc ngoài hàng năm trình Quốc hội phê duyệt, phê duyệt các phơng án xử lý
nợ và chiến lợc quản lý nợ nớc ngoài trung dài hạn; ban hành, sửa đổi, bổ sungcác văn bản pháp quy, giám sát việc thực hiện các quyết định có liên quan ở cấp
Ngân hàng Nhà nớc chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch, hạn mức vay
và trả nợ nớc ngoài của Doanh nghiệp
Cả hai kế hoạch này sau khi tham khảo ý kiến Hội đồng t vấn về vay vàtrả nợ nớc ngoài, đợc Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tớng Chính phủ quyết
định
Trang 201.2 Vay và trả nợ nớc ngoài của Chính phủ
Theo quy chế ban hành kèm nghị định 58/CP vay nớc ngoài của Chínhphủ bao gồm các khoản vay do Chính phủ vay và cam kết thực hiện nghĩa vụ vớinớc ngoài hoặc các khoản vay do Chính phủ uỷ quyền cho các doanh nghiệp vay
đợc Bộ Tài chính (hoặc NHNN) bảo lãnh
Toàn bộ vốn vay và trả nợ nớc ngoài của Chính phủ đều phải đợc cân đối
và ghi vào Ngân sách Nhà nớc Việc quản lý và sử dụng vốn vay đợc thực hiệntheo các phơng thức:
- Vay cho các dự án đầu t xây dựng cơ bản
- Vay bằng ngoại tệ hoặc vay bằng hàng hoá
Đối với các dự án không có khả năng hoàn vốn: Bộ tài chính sẽ cấp vốn
theo chế độ cấp phát vốn đầu t XDCB từ Ngân sách nhà nớc
Đối với các dự án có thể hoàn vốn: Bộ tài chính phối hợp với NHNN
chọn Ngân hàng thích hợp để thực hiện việc cho các doanh nghiệp vay lại
Mỗi lần rút vốn và trả nợ, các đơn vị đợc cấp phát hoặc vay lại kể từ cáckhoản vay của Chính phủ phải báo cáo với Bộ tài chính và NHNN không chậmquá 30 ngày sau khi các nghiệp vụ đó phát sinh
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí vốn Ngân sách Nhà nớc hàng nămtheo kế hoạch đợc duyệt để trả nợ cho nớc ngoài khi đến hạn hàng năm
1.3 Vay và trả nợ nớc ngoài của Doanh nghiệp
Vay nớc ngoài của Doanh nghiệp theo quy chế này là những khoản vaycủa Doanh nghiệp Việt Nam vay và cam kết thực hiện nghĩa vụ với nớc ngoài.Các doanh nghiệp vay theo hình thực tự vay, tự trả, bao gồm cả các khoản vay lại
từ nguồn vốn vay nợ nớc ngoài của Chính phủ hoặc của các Ngân hàng
Việc thực hiện các khoản vay nớc ngoài theo phơng thức tự vay tự trả củacác doanh nghiệp phải đảm bảo đủ các điều kiện do Bộ Tài chính và Ngân hàngnhà nớc qui định, khoản vay phải nằm trong tổng hạn mức vay nớc ngoài đợcduyệt Trờng hợp bên cho vay nớc ngoài yêu cầu phải có bảo lãnh của Ngânhàng thì thực hiện theo quy chế bảo lãnh ngân hàng
Việc vay vốn nớc ngoài của các doanh nghiệp phải chịu sự quản lý củaNgân hàng Nhà nớc và của các Ngân hàng bảo lãnh Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày ký chính thức, các doanh nghiệp vay vốn nớc ngoài phải cung cấp bảnsao các văn bản đã ký kết với Bên nớc ngoài về vay vốn cho NHNN và cho cácNgân hàng bảo lãnh
20
Trang 21Vay và trả nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp phải đợc thực hiện thôngqua hệ thống ngân hàng.
Quy chế vay và trả nợ nớc ngoài cũng đa ra những quy định chung về bảolãnh, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý Đây chính là những căn cứ cơ bản để
Bộ tài chính và NHNN đa ra những văn bản hớng dẫn cụ thể về quản lý vay vàtrả nợ nớc ngoài của Chính phủ cũng nh của doanh nghiệp, tạo ra một hành langpháp lý để công tác quản lý dần đi vào nề nếp
2 Tình hình vay và trả nợ nớc ngoài của Việt Nam theo nghị định 58/CP (1993-1998).
Bớc vào thời kỳ đổi mới, Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức, khókhăn, trong đó đáng kể nhất là số nợ cũ phát sinh từ trớc khi ban hành Nghị định58/CP Tính đến ngày 21/7/1993 ớc tính tổng số nợ nớc ngoài của Việt Namkhoảng 15,4 tỷ USD với một luợng không nhỏ là nợ quá hạn Vì thế, để lànhmạnh hoá tài chính quốc gia và khai thông quan hệ tài chính tiền tệ Quốc tế, nhànớc ta đã có những nỗ lực to lớn trong việc xử lý các khoản nợ cũ và trên thực tế
đã đạt đợc những kết quả khả quan
2.1 Xử lý các khoản nợ cũ phát sinh trớc khi ban hành NĐ 58/CP
Nh những phần trớc đã phân tích, các khoản nợ cũ của Việt Nam chủ yếu
là các khoản vay đa phơng của Chính phủ với các tổ chức quốc tế, vay song
ph-ơng với các chính phủ khác, vay bằng hàng hoá của các doanh nghiệp theo chỉtiêu kế hoạch nhà nớc Do đó hầu hết các khoản nợ này đợc Chính phủ Việt Nam
xử lý và chịu trách nhiệm thanh toán
2.1.1 Xử lý nợ với các tổ chức Quốc tế
Cuối năm 1993, Việt Nam đã từng bớc cải thiện và nối lại quan hệ kinh tếsong phơng với các nớc Một nhóm nớc hỗ trợ giúp Việt Nam gồm Pháp, Nhật,Phần Lan, Thuỵ điển, úc, Canađa, Bỉ, áo đã viện trợ không hoàn lại 56,2 triệuUSD 18 Ngân hàng thơng mại, do Ngân hàng ngoại thơng Pháp và Ngân hàngxuất nhập khẩu Nhật Bản chủ trì cho Việt Nam vay bắc cầu 85 triệu USD, giảiquyết khoản nợ quá hạn hơn 140 triệu USD cho IMF Cũng trong thời gian nàyViệt Nam cũng thanh toán các khoản nợ qua hạn với WB và ADB tạo điều kiệnkhai thông quan hệ tài chính - tín dụng với các tổ chức quốc tế
2.1.2 Xử lý nợ với Ngân hàng Hợp tác kinh tế Quốc tế (MBES) và Ngân hàng đầu t quốc tế (MIB)
Trang 22Đợc sự đồng ý của Chính phủ, Ngân hàng nhà nớc đã phối hợp với các địaphơng các doanh nghiệp có nợ xử lý số nợ của MBES và MIB theo hình thứcmua lại nợ.
Đối với MBES, ta đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ dới hình thức mua lại
số nợ 1,12 triệu với giá 32% và đợc xoá 760.000USD
Đối với MIB, khoản nợ 50 triệu USD do một số doanh nghiệp vay trớc đây
đã đợc Ngân hàng nhà nớc phối hợp với Bộ tài chính và các đơn vị liên quan xâydựng phơng án trình Chính phủ hoàn tất việc xử lý nợ MIB với tỉ lệ giảm nợ65%
2.1.3 Giải quyết nợ song ph ơng với một số n ớc
Theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ tài chính đã chủ trì hoàn tất việc xử lý nợvới các quốc gia khác, cụ thể là:
- Các khoản nợ quá hạn của Việt Nam bằng đồng Rup chuyển nhợng vớihầu hết các nớc XHCN cũ (CHDC Đức, Ba Lan, Hungary, Cộng hoà Séc) đã đợc
xử lý xong
- Các khoản nợ quá hạn đối với Nhật bản cũng đã đợc giải quyết Riêngkhoản nợ với CHLB Nga khoảng trên 10 tỷ Rup Sau nhiều lần đàm phán chungViệt - Nga về nợ, chúng ta đã đạt đợc một số thoả thuận trong đó một phần nợ sẽ
đợc xoá, phần còn lại sẽ đợc trả bằng hàng xuất khẩu hoặc thời gian trả nợ đợckéo dài
Ngoài ra việc xử lý các khoản nợ của doanh nghiệp đợc Ngân hàng thơngmại bảo lãnh trớc khi có NĐ 58/CP cũng gặp khó khăn do nhiều doanh nghiệpgiải thể, sát nhập hoặc gặp khó khăn về tài chính Số nợ này cũng đang đợc giảiquyết dần
Nh vậy quá trình xử lý nợ cũ của Việt Nam là bớc đi quan trọng trongnhững nỗ lực của chính phủ góp phần tái thiết lập uy tín của Việt Nam giúp ViệtNam tiếp cận đợc với các nguồn vốn nớc ngoài, đáp ứng nhu cầu vốn cho côngcuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Thực tế, tính đến cuối năm 1998, nếu kể cả vay thơng mại và ODA ViệtNam nợ nớc ngoài khoảng 13 tỷ USD, trong đó nợ của Chính phủ trên 8 tỷ USD,
và nợ của doanh nghiệp trên 4 tỷ USD
2.2 Vay và trả nợ nớc ngoài của Chính phủ sau NĐ 58/CP (1993-1998)
22
Trang 232.2.1 Vay mới của Chính phủ:
Do chủ động hạn chế vay thơng mại của Chính phủ nên nợ nớc ngoài của
ta đa phần là ODA với thời hạn dài, lãi suất thấp và u đãi cao, tức là có độ antoàn khá lớn
a/ Tổng quan về tình hình quản lý vốn tín dụng ODA
Sau khi Nghị định 58/CP ra đời cùng với một số văn bản hớng dẫn cụ thể
về vay và trả nợ nớc ngoài của Chính phủ đợc ban hành nh: Nghị định số 87/CPcủa Chính phủ về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chínhthức, thông t số 17 TC/TCDN của Bộ tài chính hớng dẫn việc lập kế hoạch và
đầu t hớng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức , công tác đàm phán ký kết các hiệp định vay vốn bớc đầu đã đợc tậptrung thống nhất vào các cơ quan đầu mối của Chính phủ và có sự phân côngtrách nhiệm giữa các cơ quan
Bộ Kế hoạch và đầu t là cơ quan đầu mối trong việc điều phối và quản lýODA, chịu trách nhiệm đàm phán các thoả thuận và hiệp định khung
Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nớc đứng ra đàm phán, ký kết và tổ chứcthực hiện các hiệp định vay vốn cụ thể cho từng dự án theo các hiệp định khung
đã ký kết Bộ Tài chính là đầu mối chịu trách nhiệm quản lý tài chính (cho vaylại, thu hồi vốn ) đối với các dự án sử dụng vốn vay ODA
Để quản lý thống nhất các khoản vay, các khoản vốn đã rút theo hiệp địnhvay ký kết đợc phản ánh qua Ngân sách Nhà nớc thông qua hệ thống tài khoản.Các hình thức rút vốn nh: th cam kết, thanh toán trực tiếp, thủ tục hoàn vốn, thủtục mở tài khoản đặc biệt đã đợc áp dụng linh hoạt Các chơng trình dự án sửdụng vốn vay của Chính phủ phải đợc thẩm định theo quy định hiện hành củaNhà nớc, đảm bảo nguyên tắc các dự án cho vay lại không đợc u đãi hơn so vớicác điều kiện và điều khoản ghi trong hiệp định vay vốn đã ký kết, đảm bảo đểngân sách nhà nớc thu hồi đợc vốn trả nợ nớc ngoài khi đến hạn
Trong thời kỳ 1993-1998, Việt Nam đã vận động cộng đồng tài chínhquốc tế cam kết cung cấp nguồn ODA cho Việt Nam với tổng giá trị khoảng13,6 tỷ USD Nguồn vốn ODA đã tăng trởng liên tục và bổ sung vốn cho nềnkinh tế nớc ta không nhỏ Hiện nay có 45 tổ chức tài trợ chính và 350 tổ chức phichính phủ đầu t khoảng 1400 dự án ODA vào Việt Nam tập trung vào 3 nhà tàitrợ lớn nhất là Nhật Bản, WB và ADB (chiếm 80% tổng số vốn ODA) Mức vốncam kết đầu t của các nhà tài trợ hàng năm đạt 1,8 đến 2,2 tỷ USD
Trang 24Bảng 2 Vốn ODA dành cho Việt Nam giai đoạn 1993-1998
Tính đến 31/12/1998, tổng giá trị vốn vay đã ký quy ra USD đạt 8 tỷ USDthông qua các hiệp định vay cụ thể để tài trợ cho các dự án phát triển kinh tế xãhội, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng Tính đến 31/12/1998, tổng số vốn vay đãrút là 2,6 tỷ USD Riêng trong năm 1998, trong tổng số vốn vay ODA thực hiệnthì phần vốn vay là chủ yếu, khoảng 929 triệu USD (chiếm 65%)
Phần vốn vay này chủ yếu là đầu t cơ bản và hỗ trợ ngân sách với cơ cấu
l-NN &
Y-tế XH
Cấp thoát nớc
Hỗ trợ ngân sách
và 5, cải thiện tình hình cấp nớc tại Hà Nội, Lào Cai, Hoà Bình, 9 bệnh viện ở HàNội
Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng vốn vay ODA còn nhiều vớng mắc:
Mức giải ngân mặc dù có nhiều tiến bộ nhng trong cả thời kỳ
1993-1998 chỉ đạt 38%, trong đó phần vốn vay gồm 80% thì việc giải ngân thờng rất
24
Trang 25chậm Trong năm 1998 có một số khoản tín dụng không giải ngân đợc do ta cha
đáp ứng đợc yêu cầu của bên tài trợ nh 89 triệu USD thuộc khoản tín dụng ESAcủa IMF, 60 triệu USD thuộc khoản tín dụng SAC của WB
Chúng ta ngày càng phải chịu một sức ép lớn là tỷ trọng phần vay nợtrong nguồn vốn ODA đang tăng nhanh trong khi hiệu quả các dự án còn có hạn
Tỷ trọng vay nợ ODA hiện nay là trên 65% tổng mức giải ngân, trong khi năm
1993 chỉ có 10%
Ngoài những điều kiện bắt buộc, ODA tuy có lãi suất thấp, thời hạn trả
nợ dài nhng lãi suất của ODA thay đổi theo các năm tài chính và có xu hớngtăng lên Ví dụ nh năm tài chính 1992-1993, Nhật cung cấp tín dụng ODA choViệt Nam với lãi suất 1,0%/năm, năm 1993-1994 lên 1,8%/năm, và 1995-1998lên đến 2,3 - 2,6%/năm
ODA đợc chúng ta sử dụng cho đầu t vào những ngành, lĩnh vực cầnnguồn vốn lớn, thu hồi vốn chậm (nh giao thông vận tải, năng lợng ) Chính vìthế nếu không quản lý có hiệu quả nguồn vốn vay ODA thì tất yếu chúng ta sẽkhông tránh khỏi gánh nặng nợ nần sau này, bởi vì theo tính toán, bắt đầu từ năm
1999, Việt Nam phải trả nợ lãi và một phần nợ gốc đến hạn cho nớc ngoài, ớctính khoảng 400 triệu USD
b/ Vay Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)
Sau khi thanh toán hết nợ quá hạn và nối lại quan hệ tài chính với IMF,Việt Nam đã ký với IMF chơng trình kinh tế 1 năm (1993-1994) theo thể thứcvay dự phòng và chơng trình chuyển đổi hệ thống với số tiền là 245 triệu USD
Ta đã rút vốn 189 triệu USD Phần còn lại thoả thuận nhập vào chơng trình điềuchỉnh kinh tế 3 năm 1994-1997 (ESAF) với số tiền vay: 362,4 triệu SDR (tơng đ-
ơng 525 triệu USD) Cho đến nay ta đã rút vốn theo chơng trình ESAF 355 triệuUSD
Tính đến đầu năm 1998, tổng kim ngạch ký vay với IMF của Việt Nam là
789 triệu USD, giải ngân đợc 544 triệu USD (chiếm 69% tổng số vốn vay)
c/ Vay Ngân hàng thế giới (WB)
Các dự án mà WB tài trợ cho Việt Nam tập trung vào nông nghiệp, thuỷlợi, năng lợng, cơ sở hạ tầng, y tế, giao thông, tài chính ngân hàng, giáo dục, cấpnớc Từ năm 1993 đến năm 1998, tổng số vốn ký vay của Việt Nam, với WB là2,3 tỷ USD Các khoản vay của WB có thời hạn 40 năm, ân hạn 10 năm, phí0,75% không lãi
Trang 26Bảng 4 Tình hình vay vốn của Ngân hàng thế giới (1993-1998)
Đơn vị: triệu USD
Số vốn vay 228,5 246 100 667,2 668,61 427 2337,31
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ của NHNN - 1998
Trong tổng số vốn vay trên, đến cuối năm 1998 chúng ta đã rút vốn đợchơn 690 triệu USD, chiếm 29.52% tổng số vốn ký vay WB Cơ cấu ngành nhậnvốn vay đợc phân bổ nh sau:
Bảng 5 Cơ cấu phân bổ sử dụng vốn vay WB
Hạ tầng cơ sở
kinh tế
Tài chính tín dụng
Nông nghiệp và thuỷ lợi
Hạ tầng cơ sở XH
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ của NHNN - 1998
Trong giai đoạn 1999-2002, WB sẽ tiếp tục tài trợ cho Việt Nam khoảng400-650 triệu USD/năm
d/ Vay Ngân hành phát triển Châu á (ADB)
Từ năm 1993 đến năm 1998, ADB đã cấp cho Việt Nam 22 khoản vay vớitổng số vốn ký vay là 1,37 tỷ USD Số liệu cụ thể qua các năm nh sau:
Bảng 6 Tình hình vốn vay Ngân hàng phát triển Châu á (1993-1998)
Tính đến đầu tháng 12 năm 1998, tổng số vốn giải ngân của các dự án vayvốn ADB ký từ sau 1993 đạt 314 triệu USD, chiếm 23% tổng số vốn vay
Bảng 7 Cơ cấu phân bổ sử dụng vốn vay ADB theo ngành
Hạ tầng cơ sở Tài chính tín Nông nghiệp và Hạ tầng cơ sở
26
Trang 27kinh tế dụng thuỷ lợi XH
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ của NHNN/1998
Ngoài ra Chính phủ còn nhận đợc các khoản vay từ các Ngân hàng TháiLan và các tổ chức khác chẳng hạn nh năm 1994, NHNN Việt Nam ký mộtkhoản vay thơng mại của Kung Thái Lan Bank trị giá 100 triệu USD, đã rút hếtmột lần và giao cho Ngân hàng đầu t phát triển Việt Nam để cho vay trung, dàihạn
Nh vậy từ năm 1993 đến năm 1998, các khoản vay nớc ngoài của Chínhphủ tính riêng đối với các nhà tài chính (IMF, WB, ADB, Thái Lan) lên tới4599,81 triệu USD, thực hiện rút vốn đợc 1648 triệu USD chiếm 36 % tổng số kývay
Tóm lại trong bối cảnh nguồn vốn u đãi ngày càng trở nên khan hiếm,cùng với ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ diễn ra trong khu vực đã làmcho nguồn FDI giảm sút, nhng Việt Nam vẫn đạt đợc những kết quả khả quantrong việc tiếp tục đẩy mạnh và phát triển mối quan hệ với các tổ chức tài chínhtín dụng Quốc tế, với ngân hàng các nớc nhằm tranh thủ các nguồn tài trợ Vớicơ chế quản lý ngày càng đợc hoàn thiện, Việt Nam tiếp tục khẳng định uy tíncủa mình trên thị trờng tài chính quốc tế
2.2.2 Trả nợ n ớc ngoài của Chính phủ (1993-1998)
Các khoản vay của chính phủ giải đoạn 1993-1998 do các tổ chức Quốc tếtài trợ đều ở giai đoạn rút vốn vay, do vậy hầu hết cha phải trả nợ gốc (trừ khoảnvay hợp vốn của Kung Thai Lan Bank và khoản vay của IMF)
Tổng số gốc trả nợ cho Thái Lan và IMF là 63,8 triệu USD trong đó trảcho IMF : 31,8 triệu USD, Thái Lan là 32 triệu USD
Tổng các khoản chi phí, lãi chúng ta đã trả là 98,1 triệu USD trong đó có:
Trả cho IMF : 40 triệu USD
Trả cho ADB : 17,2 triệu USD
Trả cho Thái Lan : 28 triệu USD
Các khoản vay cho các dự án còn lại cha phải trả nợ gốc Điều này cũng
có nghĩa là trong một vài chục năm tới chúng ta phải chi những khoản tiềnkhổng lồ hàng tỷ đô la Mỹ để trả những món nợ này khi chúng đến hạn
Trang 282.3 Vay và trả nợ nớc ngoài của doanh nghiệp 1993-1998
Các khoản vay nớc ngoài của doanh nghiệp đợc chia thành vay ngắn hạn
và trung dài hạn :
2.3.1 Vay ngắn hạn n ớc ngoài
Vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn dới1 năm
Ngân hàng nhà nớc phân bổ hạn mức ngắn hạn cho từng Ngân hàng thơngmại và quản lý thông qua báo cáo của các NHTM
Từ năm 1993 đến nay, vay ngắn hạn ở Việt Nam chủ yếu dới các hìnhthức tơng ứng với các phơng thức quản lý của NHNN nh sau:
- Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam vay tài chính (bằng tiền)
từ nớc ngoài
- Doanh nghiệp vay có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động tại ViệtNam (chủ yếu là vay tài chính) để bổ sung vốn lu động hoặc thanh toán cho nhàxuất khẩu nớc ngoài
Bảng 8 Tình hình d nợ vay nớc ngoài ngắn hạn
Đơn vị : tỷ USD
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ của NHNN/1999
Nh vậy ta có thể thấy xu hớng các khoản vay ngắn hạn giảm xuống (trongkhi vay trung và dài hạn tăng lên-ta sẽ xem xét ở phần sau), trong đó lợng vốnvay của các NHTM tăng lên đáng kể, từ 13%/năm 1996 lên 36% năm 1997 trongtổng số vốn vay ngắn hạn, cho thấy uy tín của hệ thống NHTM ngày càng tăng
và đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế Xu hớng các khoảnvay nớc ngoài giảm xuống là một động thái phù hợp với chủ trơng của Chínhphủ là hớng việc vay vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp vào các khoản tín dụngngân hàng từ nguồn huy động, tiết kiệm trong nớc
Riêng năm 1998, do khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nhu cầu vay
n-ớc ngoài của các doanh nghiệp giảm, đồng thời các doanh nghiệp cũng gặp khókhăn hơn trong việc tìm kiếm nguồn vốn vay từ nớc ngoài Vì vậy số d vay nớcngoài ngắn hạn trong năm 1998 giảm so với những năm trớc Số d vay ngắn hạn
28
Trang 29cuối năm 1998 là 0,303 tỷ USD, mức cao nhất trong năm cũng chỉ là 0,693 tỷUSD.
2.3.2 Vay trung - dài hạn n ớc ngoài
Việc vay trung và dài hạn đợc Ngân hàng nhà nớc trực tiếp xem xét vàquản lý từng doanh nghiệp với từng khoản vay một
Trong giai đoạn này, khi xu hớng thị trờng cạnh tranh ngày càng rõ nét,nhu cầu đổi mới trang thiết bị, lắp đặt dây chuyền sản xuất hiện đại của cácdoanh nghiệp ngày càng tăng Trong khi nguồn vốn trong nớc không đủ đáp ứngnhu cầu vốn trung và dài hạn, các doanh nghiệp phải vay từ nguồn nớc ngoài.Hơn nữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng xuất hiện ngày mộtnhiều và nhu cầu vốn nớc ngoài của họ cũng không phải là nhỏ Vì thế cáckhoản vay nớc ngoài trung và dài hạn tăng lên là tất yếu, đòi hỏi phải có sự quản
Từ năm 1994-1997 vay nớc ngoài dài hạn của doanh nghiệp tăng nhanh do
sự tăng trởng của nền kinh tế khiến nhu cầu vay tăng Bắt đầu từ năm 1997 hoạt
động này giảm mạnh chủ yếu là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực.Một số nớc chủ nợ rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng khiến cho khảnăng đi vay của ta bị hạn chế Mặt khác tốc độ phát triển kinh tế nớc ta bị chữnglại, nhiều mặt hàng xuất khẩu của ta bị giảm giá và bị cạnh tranh gay gắt cũng
đã khiến cho nhu cầu vay vốn giảm
Xét theo khu vực kinh tế và kỳ hạn vay vốn chúng ta có số liệu sau:
Trang 30Bảng 10 Tình hình phân bổ vốn vay nớc ngoài trung - dài hạn theo khu vực
kinh tế và theo kỳ hạn vay.
Đơn vị: %
Năm
Theo khu vực kinh tế Theo kỳ hạn vay vốn
Trung - dài hạn Doanh nghiệp
Nguồn: Báo cáo vay trả nợ NHNN-1998
Từ số liệu trên, chúng ta thấy rằng trong tổng số lợng đã vay của cácdoanh nghiệp, các khoản vay trung và dài hạn của khu vực có vốn đầu t nớcngoài có tỷ trọng cao hơn Những năm gần đây, do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực, nhu cầu vay của các doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài có giảm nhng không giảm mạnh nh các doanh nghiệp trong nớc.Nguyên nhân là do các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc phép huy độngtới 70% tổng vốn đầu t, và trên thực tế phần lớn trong số này đợc huy động bằngvốn vay nớc ngoài từ các cổ đông, các tổ chức quốc tế và đặc biệt là từ các công
ty mẹ Năm 1997, vay nớc ngoài của khu vực này là 1378 triệu USD chiếm 66%tổng số vốn FDI thực hiện, năm 1998 giảm còn 732 triệu USD vốn vay nhng vẫnchiếm hơn 37% số FDI thực hiện
Nếu xét về kỳ hạn vay vốn nớc ngoài trung và dài hạn, chúng ta cũng cóthể thấy nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp chiếm đa số, phùhợp với chính sách của Nhà nớc là khuyến khích vay vốn thời hạn dài để đầu tvào tài sản cố định cho các mục tiêu phát triển Điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc nghĩa vụ thanh toán sẽ tăng lên đáng kể vào những năm đầu thế kỷ 21 Vìthế các nhà quản lý cần phải nắm chắc động thái của dòng vốn vào ra ở từng thời
kỳ để đa ra những điều chỉnh phù hợp với các mục tiêu đã đề ra
2.3.3 Trả nợ n ớc ngoài của các doanh nghiệp
Căn cứ vào thực tế và số liệu, điều kiện ghi trong các hợp đồng tín dụng
do các doanh nghiệp gửi NHNN thì các hợp đồng tín dụng của các doanh nghiệpvay nớc ngoài mới đợc ký cuối năm 1994, trong năm 1995 và đầu năm 1996 nên
30
Trang 31nhiều hợp đồng còn đang trong quá trình rút vốn Hơn nữa các hợp đồng đều cóthời gian ân hạn vì vậy nghĩa vụ trả nợ trong năm 1995,1996 không nhiều.
Bảng 11 Tình hình trả nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp
187,6131,456,2
211,7 144,7 67
Nguồn: báo cáo vay trả nợ nớc ngoài NHNN-1998
3 Đánh giá chung công tác quản lý vay và trả nợ nớc ngoài Việt Nam theo Nghị định 58/CP giai đoạn 1993-1998
3.1 Đánh giá về tình hình vay và trả nợ nớc ngoài
3.1.1 Đánh giá chung tình hình vay và trả nợ n ớc ngoài của Chính phủ giai
đoạn 1993-1998
Với những đổi mới trong cơ chế quản lý, nhìn chung trong giai đoạn1993-1998 chúng ta đã tranh thủ đàm phán và ký kết nhiều hiệp định tín dụng vàtài trợ với những điều kiện u đãi cho Việt Nam vay vốn Mặc dù đã có rất nhiều
nỗ lực trong công tác quản lý nhằm thu hút và sử dụng vốn vay có hiệu quả,
nh-ng tronh-ng quá trình vay và rút vốn còn nhiều hạn chế gây ảnh hởnh-ng tiêu cực đếnviệc thực hiện các dự án sử dụng vốn vay Có thể nêu lên một vài nguyên nhânchủ yếu sau đây:
a/ Chúng ta cha có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn ODA, nhất là cácthủ tục có liên quan đến đấu thầu thanh toán, chế độ báo cáo định kỳ, bố trí vốn
đối ứng kịp thời
- Thời gian lựa chọn, thẩm định dự án thờng kéo dài, đặc biệt là các thủtục hành chính về phía Việt Nam Hơn nữa, việc rút vốn cho các dự án phải ápdụng theo phơng thức đấu thầu quốc tế còn mới mẻ đối với ta Do đó, nhiều khâucòn làm chồng chéo, có khâu lại bỏ sót gây nên tình trạng không thực hiện đầy
đủ của các qui định của tổ chức quốc tế về thủ tục rút vốn
- Các vấn đề kỹ thuật để xác định giá trị tài sản làm vốn đối ứng, thủ tụcchấp nhận vốn đối ứng thờng rất phức tạp, không chính xác khiến cho nguồnnhân lực bên nhận tài trợ nản lòng
Trang 32- Mỗi nhà tài trợ có những qui định riêng về các thủ tục và hầu nh rất
ch-a hài hoà với qui định củch-a Việt Nch-am Ví dụ nh khoản vch-ay 198 triệu USD củch-aQuỹ KUWAI cho dự án xi măng Nghệ An cha đợc ký kết do hai bên cha thoảthuận đợc các thủ tục phê duyệt
b/ Vẫn còn tồn tại tâm lý vốn ODA là cho không Vì thế nguồn vốn đốiứng chủ yếu là từ nguồn hạn hẹp của Ngân sách TW, còn vốn địa phơng rất thụ
động hoặc không có
c/ Năng lực quản lý, giám sát, đánh giá tài chính còn nhiều hạn chế ở mọicấp chính quyền, đặc biệt là ở các cấp địa phơng Sự thụ động ở các cơ quan nhànớc dẫn đến tình trạng các nhà đầu t chi phối quá lớn đối với các dự án
d/ Công tác thẩm định các dự án còn sơ sài, hình thức, cha tính toán chặtchẽ đến hiệu quả kinh tế của dự án
e/ Công tác quản lý còn chồng chéo và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa cáccấp, các ngành
3.1.2 Đánh giá chung tình hình vay trả nợ n ớc ngoài của các doanh nghiệp giai đoạn 1993-1998
Nhìn chung hoạt động vay trả nợ nớc ngoài của doanh nghiệp ngày càng
đợc quản lý chặt chẽ Các doanh nghiệp Việt Nam cùng với sự đi lên của đất nớcngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng quốc tế Việc huy độngcác khoản vốn nớc ngoài thời gian qua đã đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là nhu cầu xây dựng các côngtrình, đổi mới trang thiết bị sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trờng sản phẩm Với một hành lang pháp lý mới kể từ khi ban hànhNghị định 58/CP, các doanh nghiệp đều có điều kiện tiếp cận với thị trờng quốc
tế, tự tin hơn trong các giao dịch với bên nớc ngoài
Tuy nhiên hoạt động vay trả nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp vẫn cònnhiều tồn tại gây khó khăn cho việc quản lý nh:
- Nhiều doanh nghiệp của nhiều ngành vay nớc ngoài nhng không báocáo với NHNN, cũng không thông qua các ngân hàng bảo lãnh nên không thống
kê đầy đủ đợc Ví dụ trờng hợp của Công ty vận tải Việt Nhật số 1 vay 38 triệuUSD, Công ty liên doanh Vinas vay 5,2 triệu USD không đăng ký tại Ngân hàngnhà nớc
- Thời hạn thực hiện các dự án đầu t thờng bị kéo dài không đúng với dựkiến ban đầu xin vay nên khi đến hạn trả nợ, dự án cha có nguồn thu, nên phải
32
Trang 33tiến hành đàm phán nhiều lần xin hoãn nợ, giãn nợ làm giảm uy tín, tốn kém chiphí.
- Các doanh nghiệp không dự kiến đợc hết sự biến động của tỷ giá, ờng chỉ dự kiến biến động ở mức thấp (dới 10%) Vì thế khi tỷ giá USD và VNĐbiến động 20-30% thì dự án bị lỗ so với dự kiến ban đầu là lãi
th Nhiều khoản tín dụng tài trợ nhập khẩu có các điều kiện khá u đãi: thờigian ân hạn, lãi suất thấp nhng kèm theo đó là giá cả đắt, ẩn chứa rủi ro làthiết bị cũ hoặc hàng hoá chậm tiêu thụ, việc nhập khẩu thiết bị không đợc quản
lý chặt chẽ Điều này không chỉ làm thiệt hại cho các doanh nghiệp mà còn tổnhại đến cả lợi ích quốc gia
- Đây là những nguyên nhân gây cản trở không nhỏ đến hoạt động vaytrả nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó, hệ thống quản lýcha thực sự hoàn chỉnh và còn nhiều vớng mắc khiến cho công tác quản lý, giámsát vay trả nợ nớc ngoài của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
3.2 Đánh giá chung về công tác quản lý
3.2.1 Những kết quả đạt đ ợc
Từ năm 1993-1998, chúng ta đã từng bớc hình thành văn bản pháp quy vềvay trả nợ nớc ngoài, tạo hành lang pháp lý và những điều kiện nhất định chocông tác quản lý, góp phần không nhỏ thúc đẩy việc huy động nguồn vốn nớcngoài cho các nhu cầu xây dựng và phát triển đất nớc
a/ Thành tựu lớn nhất và có tính chất quyết định đến khả năng vay trả nợnớc ngoài của Việt Nam là khai thông mối quan hệ tài chính giữa Việt nam vớicác tổ chức quốc tế, từng bớc tái thiết lập uy tín của Việt Nam với cộng đồng tàichính quốc tế
b/ Công tác quản lý bớc đầu đã có sự phối kết hợp giữa các ngành, các Bộtrong việc triển khai các quyết định của Chính phủ về việc vay trả nợ nớc ngoàicủa Chính phủ từ khâu tổ chức đàm phán ký kết các hợp đồng tín dụng đến việc
xử lý các khoản vay, trả nợ nớc ngoài Cơ chế quản lý vay nợ nớc ngoài ổn định
và từng bớc đợc hoàn thiện Các cơ quan thực hiện dự án đã nắm bắt đợc cácquy trình, thủ tục các quy chế của Chính phủ cũng nh các thông lệ quốc tế
c/ Qua việc thực hiện nghị định 58/CP, Ngân hàng nhà nớc đã bớc đầukiểm soát đợc tình hình vay, sử dụng vốn vay nớc ngoài thông qua việc xétduyệt, chấp thuận cho các doanh nghiệp vay vốn nớc ngoài và việc theo dõi tình