1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng
Trường học Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp / Đầu Tư Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập hoặc đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 46,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, KẾT QUẢ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN PHÁT Chương I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT T[.]

Trang 1

Chương I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, KẾT QUẢ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN PHÁT

I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tân phát

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát thành lập vào năm 1992theo quyết định số 783/QDTC ngày 25/03/1992

Địa chỉ: số 19 ngõ 1 đường Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát là công ty tư nhân với sự góp vốn của 10 cổ đông với tổng vốn ban đầu là 890 tỷ đồng Bao

gồm 9 công ty con là các chi nhánh trên toàn miền bắc các công ty này cóquan hệ mật thiết với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thông tin nghiêncứu hoạt động trong ngành xây dựng

Năm 1994 công ty mở hai công ty con là công ty đầu tư và xây dựng số 1tân phát tại tổng công ty cổ phần và công ty đầu tư và xây dựng số 2 tân phát tại 31 Khương Hạ - Khương Đình – Thanh Xuân – Hà Nôi

Năm 1996 công ty mở công ty đầu tư và xây dựng số 3 tân phát tại 81 Ngô Gia Tự - TP Bắc Giang

Năm 1998 công ty mở công ty đầu tư và xây dựng số 4 tân phát tại Bắc

Từ Sơn – Bắc Ninh

Năm 2000 công ty mở 2 công ty con là công ty xây dựng và phát triển số

5 tân phát tại 55 Nguyến trãi – TP Bắc Ninh

Năm 2004 công ty mở công ty đầu tư và phát triển số 6 tân phát tại 42 LýNam Đế - TP Nam Định

Năm 2006 công ty mở công ty đầu tư và phát triển số 7 tân phát tại TP

Hạ long – Quảng Ninh

Năm 2008 công ty mở 2 công ty là công ty đầu tư và phát triển số 8 tân phát tại 22 Nguyễn đình chiểu – TP Ninh Bình và công ty đầu tư và phát triển số 9 tân phát tại 21 Phan Bộ Châu – TP Hải Dương

Hiện nay công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tân phát với 18 năm bề dày kinh nghiệm và trình độ đội ngũ cán bộ kỹ sư công nhân Công ty đã xây dựng nhiều công trình lớn trên khắp cả nước đi dôi với việc đồi mới

Trang 2

công ty đã không ngừng cải thiện nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên và không ngừng sử dụng các công nghệ tiên tiến mở rộng sản xuất kinh doang nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường đối với các công trình lớn đòi hỏi kỹ thuật tiên tiến.

II Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, kết quả của công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng tân phát.

1.Cơ cấu tổ chức:

1 Tổ chức hội đồng quản trị bao gồm các cổ đông, chủ tịch hội đồng quả trị là cổ đông có số vốn đầu tư lớn nhất có quyền hạn cao nhất và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty

2 tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là đại diện pháp nhân trong quan hệ kinh doanh và chiu mọi trách nhiệm trước pháp luật và trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động của tổng công ty, tổng giám đốc do chủ tịch hội đồng quả trị bổ nhiệm

3 Phó giám đốc là kế toán trưởng do chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm do dề nghị của hội đồng quản trị và đề xuất của tổng giám đốc

4 Giám đôc của 9 công ty con:

Công ty đầu tư và xây dựng số 1 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 2 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 3 tân phát

Công ty dầu tư và xây dựng số 4 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 5 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 6 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 7 tân phát

Công ty dầu tư và xây dựng số 8 tân phát

Công ty đầu tư và xây dựng số 9 tân phát

Do hội đồng quản trị bổ nhiệm là người đứng đầu các công ty con và chiu mọi trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty mình

5 Các phòng ban trong công ty :

Phòng tài chính kế toán

Phòng kế hoạch

Phòng tổ chức lao động

Trang 3

Phòng

tổ chức lao động

Phòng vật tư thiết bị

Phòng

dự án công nghệ

Văn Phòng

Phòng vật tư thiết bị

Phòng dự án công nghệ

Văn phòng

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN PHÁT

Trang 4

2.Chức năng nhiệm vụ của cụng ty

* chức năng:

cụng ty đầu tư và xõy dụng tõn phỏt là cụng ty tư nhõn do cỏc cổ đụng gúp phần thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh xõy dựng thao quy hoạch theo nhu cầu của thị trường và nhà nước

Kế hoạch phỏt triển cụng ty bao gồm:

+ Tổng nhận thầu và nhận thầu thi cụng xõy dựng, lắp đặt mỏy tranh thiết

bị mỏy múc ngành xõy dựng, trang trớ nội ngoại thất cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp và cỏc cụng trỡnh kỹ thuật cơ sở hạ tầng khỏc

+ Sản xuất cỏc mặt hàng vật liệu xõy dựng, sản phẩm gỗ, vật liệu trang trớnội thất, đầu t liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n-

ớc để tạo ra sản phẩm

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, các thiết bị máythi công Đại lý tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang trí nộithất…

+Thiết kế, t vấn thiết kế các công trình đầu t trong và ngoài nớc

+Kinh doanh bất động sản, dịch vụ phát triển nhà

+ Xuất nhập khẩu trực tiếp các vật t, thiết bị hàng vật liệu xây dựng,trang trí nội thất, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, phơng tiện vận tải

+ Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nớc

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng

+ Sản xuất vật liệu xây dựng và đồ mộc, cấu kiện bê tông đúc sẵn

+ Sửa chữa phơng tiện thiết bị thi công

+ Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật t thiết bị giao thông vận tải,thiết bị công nghệ tin học

+ T vấn đầu t xây dựng công trình giao thông

+ Kinh doanh nh à đất, văn phũng cho thuờ, tư vấn thiờ

+Xây dựng các công trình khác (gồm:thủy lợi, quốc phòng điện )

* Nhiệm vụ :

Trang 5

Công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, xây dựng theo quy hoạch,

kế hoạch phát triển ngành xây dựng của nhà nớc và nhu cầu của thị trườngtheo chức năng hoạt động đợc nêu ở trên

III Kết quả hoạt động của cụng ty Cổ phần Đầu tư và xõy dựng tõn phỏt.

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty và các sản phẩm chính củacông ty là xây lắp công trình xõy dựng nhà cao tầng và dân dụng, t vấn đầu t,kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng, tu bổ tôn tạo các công trình xuống cấpnhư nhà ở của dõn cư, xây dựng các công trình phát triển hạ tầng ở tất cảcỏc quy mụ: quy mô lớn, vừa và nhỏ (công trình giáo dục, khỏch sạn, nhàdõn, nhà cao tầng, trung cư nhỏ, giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trìnhphát triển nền kinh tế quốc dân), t vấn môi giới về bất động sản Với thị tr-ờng ngày càng mở rộng trờn nhiếu tỉnh miền Bắc, công ty đã ký đợc rấtnhiều hợp đồng thi công công trình Các công trình sản phẩm của công ty

đều đạt chất lợng rất tốt, đợc chủ đầu t chấp nhận, nhiều công trình đợc tặngbằng khen đợc nhận huy chơng vàng của bộ xây dựng Đời sống của cán bộcông nhân viên đang làm việc tại công ty đợc đảm bảo, ổn định Cơ sở vậtchất của công ty đợc nâng cấp khang trang, sạch đẹp Bộ máy tổ chức sảnxuất của công ty ổn định

Việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm công ty đều đạt và vợt mứcchỉ tiêu đặt ra

Như năm 1994 đạt giỏ trị sản lượng 15 tỷ đạt 100% kế hoạch đặt ra là 15

Trang 6

Như năm 2000 đạt giỏ trị sản lượng 24 tỷ đạt 115% so với kế hoạch đặt

ra năm 1999

Nh năm 2001 đạt giá trị sản lợng là 25 tỷ đạt 110,5% kế hoạch đặt ra là22,62 tỷ tăng 120% so với năm 2000 là 20,83 tỷ

Năm 2002 giá trị sản lợng là 34,5 tỷ đồng đạt 116,37% kế hoạch đề ra là

30 tỷ và tăng 140% so với năm 2001 là 25 tỷ

Năm 2003 trở đi giỏ trị sản lượng đạt đực của cụng ty luụn vượt kế hoạchđặt ra của năm trước tổng doanh thu của cụng ty khụng ngừng tăng lờn trongcỏc năm kế tiếp

Số công trình thi công hàng năm tăng lên và đạt chất lợng tốt về kỹ thuật,

mỹ thuật, đảm bảo tiến độ đợc bên A chấp nhận

Nh năm 1992 công ty thi công 16 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1993 là 4 công trình, ký năm 1993 l 65 công trình, đã bàn giao 60 côngà trình còn chuyển sang năm 1994 là 9 công trình

Nh năm 1994 công ty thi công 86 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1995 là 9 công trình, ký năm 1994 là 77 công trình, đã bàn giao 80 côngtrình còn chuyển sang năm 1995 là 6 công trình

Nh năm 1995 công ty thi công 106 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1994 là 6 công trình, ký năm 1995 là 100 công trình, đã bàn giao 100 côngtrình còn chuyển sang năm 1996 là 6 công trình

Nh năm 1996 công ty thi công 110 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1995 là 6 công trình, ký năm 1996 là 104 công trình, đã bàn giao 104 côngtrình còn chuyển sang năm 1997 là 6 công trình

Nh năm 1997 công ty thi công 90 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1997 là 6 công trình, ký năm 1997 là 84 công trình, đã bàn giao 87 côngtrình còn chuyển sang năm 1998 là 3 công trình

Nh năm 1998 công ty thi công 116 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1997 là 3 công trình, ký năm 1998 là 113 công trình, đã bàn giao 101 côngtrình còn chuyển sang năm 1999 là 12 công trình

Trang 7

Nh năm 1999 công ty thi công 106 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1998 là 12 công trình, ký năm 1998 là 94 công trình, đã bàn giao 101 côngtrình còn chuyển sang năm 2000 là 4 công trình

Nh năm 2000 công ty thi công 128 công trình trong đó chuyển tiếp năm

1999 là 4 công trình, ký năm 1998 là 124 công trình, đã bàn giao 109 côngtrình còn chuyển sang năm 1999 là 19 công trình

Nh năm 2001 công ty thi công 106 công trình trong đó chuyển tiếp năm

2000 là 19 công trình, ký năm 2001 là 85 công trình, đã bàn giao 92 côngtrình còn chuyển sang năm 2002 là 14 công trình

Nh năm 2002 công ty thi công 118 công trình trong đó chuyển tiếp năm

2001 là 14 công trình, ký năm 2002 là 104 công trình, đã bàn giao 114 côngtrình còn chuyển sang năm 2003 là 4 công trình

Nh năm 2003 công ty thi công 206 công trình trong đó chuyển tiếp năm

2002 là 4 công trình, ký năm 2003 là 202 công trình, đã bàn giao 192 côngtrình còn chuyển sang năm 2004 là 14 công trình

Nh năm 2004 công ty thi công 216 công trình trong đó chuyển tiếp năm

2002 là 14 công trình, ký năm 2003 là 202 công trình, đã bàn giao 202 côngtrình còn chuyển sang năm 2004 là 14 công trình

Nh năm 2005 công ty thi công 220 công trình trong đó chuyển tiếp năm

2004 là 14 công trình, ký năm 2005 là 206 công trình, đã bàn giao 204 côngtrình còn chuyển sang năm 2006 là 16 công trình

Năm 2006, đã thi công 288 công trình trong đó chuyển tiếp từ 2005 là 16công trình với 272 công trình ký thêm Công ty đã bàn giao 281 công trìnhcòn 7 công trình chuyển sang 2007

Năm 2007, đã thi công 305 công trình trong đó chuyển tiếp từ 2006 là 7công trình với 298 công trình ký thêm Công ty đã bàn giao 290 công trìnhcòn 15 công trình chuyển sang 2008

Năm 2008, đã thi công 360 công trình trong đó chuyển tiếp từ 2007 là 15công trình với 345 công trình ký thêm Công ty đã bàn giao 350 công trìnhcòn 10 công trình chuyển sang 2009

Trang 8

Năm 2009, đã thi công 400 công trình trong đó chuyển tiếp từ 2008 là 10công trình với 390 công trình ký thêm Công ty đã bàn giao 380 công trìnhcòn 20 công trình chuyển sang 2010

Ngoài doanh thu từ việc thi công các công trình ra công ty còn tận thu cácnguồn khác nh cho thuê nhà xởng, kinh doanh cỏc dịch vụ khỏc

Đối với công tác tiếp thị, tìm việc làm công ty đã nhận thức đợc sự quantrọng của hoạt động này và đã thực hiện ngày càng tích cực Công ty mạnhdạn đầu t mở rộng tìm kiếm đối tác làm ăn tại các tỉnh, thành phố nh TP BắcGiang, Bắc Ninh, Ninh Bỡnh Điều này chứng tỏ năng lực công ty ngàycàng đợc nâng cao , chiếm đợc tình cảm của nhà đầu tư

Đối với công tác tài chính: Hàng năm, công ty quản lý tốt vấn đề tàichính, không gây thất thoát, đáp ứng kịp thời sản xuất kinh doanh Hàngtháng, quý đều có báo cáo rừ ràng Tất cả các báo cáo tài chính đều cân đốigiữa thu và chi Công ty cũng thờng xuyên chi mua trang thiết bị máy móc

đầu t cho dài hạn, làm tăng tài sản công ty

VD Năm 2008 tổng thu là 803,75 tỷ đồng, tổng chi là 507 tỷ đồng trong

đó chi SXKD là 17.2 tỷ đồng, trích khấu hao 5 tỷ , chi mua sắm dài hạn 1,2

tỷ đồng Nh vậy còn lại là 803,75 – 507 – 17,2 – 5 = 274,55 tỷ đồng

Về vốn và quản lý vốn: vốn hiện cú của cụng ty rất lớn cụng ty luụn đầu

tư mở rộng sản xuất kinh doanh ra cỏc tỉnh cú nhu cầu về xõy dựng cơ sở hạtầng trong tương lai Đụng thời cụng ty dự định kinh doanh xõy dựng nhà ởcho nhũng người cú thu nhập thấp

Công tác quản lý công trình: Đây là vấn đề quan trọng mà công ty luônluôn đặc biệt quan tâm vì đây là uy tín của công ty trên thị trờng Các côngtrình khi khởi công đều có đầy đủ hồ sơ, giấy giao nhiệm vụ, thanh quyếttoán đều gửi lại bản lu nên việc quản lý, kiểm tra, giám sát thuận lợi Cáccông trình đều có biện pháp thi công an toàn, chất lợng Thờng xuyên có cáccán bộ kiểm tra về chất lợng, kỹ thuật để đảm bảo cho công trình đạt chấtlợng nâng cao uy tín công ty trên thị trờng Việc quản lý chặt chẽ các hoạt

Trang 9

động của công ty giúp lãnh đạo công ty nắm bắt tốt các biến động trong sảnxuất kinh doanh để kịp thơì chỉ đạo sửa đổi.

Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh ngày nay đặc biệt vềngành xây dựng lao động là một trong các tiêu chuẩn quan trọng để nhà thầuxét thầu, nó có ảnh hởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng

Nh vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải cómột đội ngũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ taynghề cao, phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý

và thực hiện hợp đồng Hiện nay, Cụng ty cổ phần đầu tư và xõy dựng có sốcán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 15,32% số cán bộ có trình độ trungcấp chiếm 6,9%, lực lợng công nhân sản xuất chiếm 76,28%, không có côngnhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2 Với cơ cấu lao động nh vậy có thể thấy công

ty có một lực lợng lao động với chất lợng tơng đối cao, có sự chuyên môn hóatheo ngành nghề Tạo ra u thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu

- Năm 2008 thu nhập bình quân 1ngời/1tháng là:2.300.000đồng

- Năm 2009 thu nhập bình quân 1ngời/1tháng là: 2.700.000 đồng

Đây là kết quả to lớn mà công ty đã hoàn thành mục tiêu hàng năm, sản ợng hàng năm ngày càng tăng so với kế hoạch là do công ty đã thắng đợcnhiều thầu công trình lớn

l-Tuy mọi hoạt động của công ty nhìn chung đều hoàn thành tốt, chất lợngnhng theo theo xu thế chung ngày càng phát triển của thị trờng thì quy môcòn nhỏ bé, các hoạt động cụ thể vẫn còn hạn chế Tuy đã vơn lên mạnh mẽ

tự khẳng định mình trên thị trờng, các năm đều tạo đà cho năm sau pháttriển Việc tìm kiếm tiếp thị hầu nh vẫn tập trung vào một vài cá nhân, chaphát động rộng rãi do vẫn thiếu yêu cầu về đội ngũ marketting, phơng tiện để

đi tiếp thị tìm kiếm Đối với nguồn vốn của công ty thì còn quá nhỏ, cha đủ

điều kiện để mở rộng công ty Còn công tác quản lý chú tâm, quản lý chặtchẽ song vẫn không tránh khỏi một số thiếu sót trong khi thực hiện Trình độchuyên môn kỹ thuật ngày càng đợc nâng lên song nh vậy vẫn còn cha cao,cơ sở vật chất còn nhiều thiếu sút chưa đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật côngnghệ hiện nay Nh vậy, với nhiều tồn tại của mình, công ty rất cần có biện

Trang 10

pháp , phơng hớng thực hiện nhằm hạn chế, đông thời tạo đà phát triển chocông ty, nâng cao năng lực cạnh tranh trong tơng lai.

CHƯƠNG II TèNH HèNH HOẠT VÀ QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG ĐẦU

TƯ NểI CHUNG VÀ CễNG TY CỔ PHẦN TÂN PHÁT NểI RIấNG.

I Tổng quan về hoạt động và quản lý hoạt động đầu tư.

1 Khỏi niệm, mục tiờu quản lý hoạt động đầu tư

1.1 khỏi niệm:

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời giantơng đối dài nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội

Dới góc độ tài chính thì đầu t là một chuỗi hoạt động chi tiêu để chủ

đầu t nhận về một chuỗi những dòng thu

Dới góc độ tiêu dùng thì đầu t là sự hi sinh tiêu dùng hiện tại để thu

đ-ợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai

Khái niệm chung: Đầu t là việc bỏ vốn hoặc chỉ dùng vốn cùng các

nguồn lực khác ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu vềcác kết quả có lợi trong tơng lai

Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động

và trí tuệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tàichính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá …) tài sản trí tuệ(trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật …) và nguồn nhânlực có đủ điều kiện để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xãhội

*Khỏi niệm về quản lý hoạt động đầu tư:

Đầu tư là hoạt động cú tớnh liờn ngành, quản lý đầu tư là cụng tỏcphức tạp nhưng là yờu cầu khỏch quan, nhằm nõng cao hiệu quả đầu

Quản lý, theo nghĩa chung là sự tỏc động cú mục đớch của chủ thểvào cỏc đối tượng quản lý nhằm đạt được cỏc mục tiờu quản lý đề ra Quản lý đầu tư là sự tỏc động liờn tục, cú định hướng mục tiờu vàoquỏ trỡnh đầu tư ( bao gồm cụng tỏc chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư

Trang 11

và vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư, bằng một hệ thốngđồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội tổ chức kỹ thuật và biện phápkhác xác định và trên cơ sở vận dụng sang tạo nhưng quy luật kháchquan và quy luật đặc thù của của đầu tư.

1.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư

 trên góc độ vĩ mô quản lý hoạt động đầu tư nhằm đáp ứng nhữngmục tiêu sau

- thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh

tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành từng địaphương Đối với nước ta, trong thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằmthực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xãhội chủ nghĩa Chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóahiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đờisống vật chất tinh thần của người lao động như đại hội đảng X đãnêu ra

- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, cácnguồn tài lực, vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội đầu

tư sủ dụng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, vốn nhà nước,vốn tư nhân, vốn bằng tiền mặt, vốn bằng tiền và hiện vật Quản

lý hoạt động đầu tư là nhằm sử dụng hợp lý tiết kiệm và khai thác

có hiệu quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên đất đai,lao động và các tiềm năng khác Đồng thời, quản lý đầu tuwgawnsvới bảo vệ môi trường sinh thái chống mọi hành vi tham ô lãngphí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác kết quả đầu tư

- Thực hiên đúng những quy định của pháp luật và yêu cầu kinh tế

kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư Quản lý vĩ mô đối với hoạt độngđầu tư nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu tư, xây dựngđúng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững

và mĩ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chấtlượng và thời gian vói chi phí hợp lý

Trang 12

 Mục tiêu quản lý hoạt động đầu tư của từng cơ sở: nhằm thực hiệnthắng lợi mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển của đơn vị,mục tiêu sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, mục tiêu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính.Mục tiêu cụ thể là: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn đầu tư, năng cao năng suất hoạt động, đổi mớicông nghệ và tiết kiệm chi phí

 Mục tiêu quả lý đầu tư đối với từng dự án: đối với từng dự án đầu

tư là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định,trong phạm vi chi phí đực duyệt với tiêu chuẩn choàn thiện caonhất

2 Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư

Nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư tuân theo những nguyên tắcquản lý kinh tế nói chung và đựơc vận dụng vào quản lý đầu tư ở tầm

vi mô và vĩ mô Sau đây là một số nguyên tắc chính:

 Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa hai mặtkinh tế và xã hội

- Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp giữa kinh tế và xãhội đòi hỏi khách quan vì kinh tế quyết định chính trị và chính trị

là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tacsndungj trở lại đối với sựphát triển kinh tế

- Trên giác độ quản lý vĩ mô hoạt động đầu tư, nguyên tắc “ thốngnhất giữa chính trị kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xã hội” thể hiện

ở khâu quản lý vai trò của nhà nước, thể hiện trong cơ chế quản lýđầu tư, cơ cấu đầu tư (đặc biệt là cơ cấu thành phần kinh tế vàvùng lãnh thổ), chiunhs sách đối với người lao động hoạt độngtrong lĩnh vực đầu tư, các chính schs bảo vệ môi trường bảo vệquyền lợi ng tiêu dung, thể hiện thông qua việc giả quyết giữatăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội giữa phát triển kinh tế và

Trang 13

đảm bảo an ninh quốc phòng và giữa yêu cầu phát huy nội lực vàtăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư.

- Đối với các cơ sở, nguyên tắc đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi chongười lao động, doanh lợi cho cơ sở, đồng thời phải thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối vơi nhà nước và xã hội

- Kết hợp tốt giữa kinh tế và xã hội là điều kiện cần và là động lựccho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung và mụctiêu đầu tư nói riêng

 Tập chung dân chủ

- quản lý hoạt động đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc tập trung lạivừa đảm bảo yêu cầu dân chủ Nguyên tắc tập chung đòi hỏi côngtác đầu tư cần tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm,đồng thời phat huy cao tính chủ động sánh tạo của địa phương cácngành của cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi khi giảiquyết bất kỳ vấn đề gì phát sinh trong quản lý đầu tư, một mặtphải dựa vào ý kiến, nguyện vọng và tinh thần chủ động sánh tạocảu các đói tượng quản lý, mặt khác phải đòi hỏi có một trung tâmthống nhất với mức độ phù hợp để không xảy ra tình trạng tự do

vô chính phủ và tình trạng vô chủ trong quản lý nhưng đảm bảokhông ôm đồm, quan liêu, cửa quyền

- vấn đề đặt ra là phải xác định rõ nội dung, mức độ và hình thứccủa tập chung và phân cấp quản lý

- Trong nền kinh tế thị trường XHCN nước ta, sự can thiệp của nhànước nhằm diều chỉnh tính tự phát của thị trường, đảm bảo tínhđịnh hướng XHCN Nhà nước tập chung thống nhất quả lý một sốlĩnh vực then chốt nhằm thắng lợi mục tiêu kinh tế xã hội mà đạihội đảng X đề ra Mặt khác quan tâm đến lợi ích người lao động

là những động lực quan trọng đảm bảo cho sự thành công của cáchoạt động kinh tế xã hội

- Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc tập trung dân chủ được vậndụng ở hầu hết các khâu công việc, từ lập kế hoạch đến thực hiện

Trang 14

kế hoạch, ở việc phân cấp quản lý và phân công trách nhiệm, ở cơcấu bộ máy tổ chức với chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệm

và sự lãnh đạo tập thể, ở quá trình ra quyết định đầu tư …

 quản lý theo ngành kết hợp với quả lý theo địa phương và vùnglãnh thổ

- chuyên môn hóa theo ngành và phân bố sản xuất theo vùng lãnhthổ là yêu cầu của nguyên tắc quản lý kết hợp theo ngành và vùnglãnh thổ

- Đầu tư của một cơ sở chịu sự quản lý kinh tế kỹ thuật của cả cơquan chủ quản và của địa phương Các cơ quan bộ và ngành haytổng cục trung ương chịu mọi trách nhiệm quản lý chủ yếu nhữngvấn đề kỹ thuật của ngành mình cũng như thực hiện chức năngquản lý nhà nước về kinh tế đối với tất cả các hoạt động đầu tưdiễn ra ở địa phương theo mức độ được nhà nước phân cấp

- Trong hoạt động đầu tư, để thực hiện nguyên tắc kết hợp quản lýtheo ngành và lãnh thổ giải quyết hàng loạt vấn đề như xây dựngcác kế hoạch quy hoạch định hướng, xác định cơ cấu đầu tư củacác bộ các ngành và địa phương Việc kết hợp quản lý đầu tư theoddiwj phương và ngành cho phép tiết kiệm hợp lý chi phí vậnchuyển, gop phần nâng cao hiệu quả đầu tư XH

 Kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong đầu tư

- Đầu tư tạo ra lơi ích Có nhiều loại lợi ích kinh tế và xã hội, lợiích nhà nước , tập thể và cá nhân lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợiích trước mắt và lâu dài thực tiễn hoạt động cho thấy lợi ịhs kinh

tế là động lực thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế tuy nhiên lợi íchkinh tế của các đối tượng là khác nhau, vùa có tính thống nhất vùa

có tính mâu thuẫn Do kết hợp hài hòa lợi ích của mọi người đốivới hoạt động kinh tế nói chung, đầu tư nói riêng sẽ tạo động lựclàm cho nền kinh tế phát triển vững chắc, ổn định

Trang 15

- Trên giác độ nền kinh tế, sự kết hợp hài hòa này được thông quacác chương trình định hướng phát triển kinh tế xã hội, chính sáchđòn bẩy kinh tế, các chính sách đối với người lao động…

- Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các loại lợi ích thể hiện

sự kết hợp giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là nhà nước với lợiích của cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích của chủđầu tư nhà thầu cơ quan thiết kế tư vấn, dc\ịch vụ người đầu tư vàhưởng lợi sự kết hợp này đảm bảo bằng các chinhs sách của nhànước, sự thỏa thuận theo hợp đồng của các bên tham gia quá trìnhđầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thong qua đấu thầu theo luậtđịnh

- Tuy nhiên đối với hoạt động đầu tư và trong những môi trườngnhất định giữa lợi ích của nhà nước và các thành viên tham gia cóthể maau thuẫn nhau Lợi ích của nhà nước và xã hội bị xâmphạm do vậy, quản lý nhà nước cần có quy chế, biện pháp đểngăn chặn việc tiêu cực

 Tiết kiệm hiệu quả:

- Trong đầu tư, tiết kiệm và hiệu quả ở chỗ với một lượng vốn dầu

tư nhất định phải đem lại hiệu quả kinh tế xã hội đã dự kiến vớichi phí đầu tư thấp nhất

- Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quảtrong quqnr lý hoạt động đầu tư đối với các cơ sở là đạt được lợinhuận cao, đối với xã hội là gia tăng sản phẩm quốc nội và giá trịgia tăng, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượngsản phẩm và bảo vệ môi trường phát triển văn hóa, giáo dục vàgia tăng phúc lợi công cộng…

3 Nội dung quản lý hoạt động đầu tư

 Nội dung quản lý đầu tư của nhà nước: nhà nước CNXH thực hiệnchức năng quản lý kinh tế của mình trong đó có việc quản lý hoạtđộng đầu tư Nhà nước thống nhất hoạt động quản lý đầu tư vớicác nội dung sau đây

Trang 16

- Nhà nước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và những vănbản đươi luật lien quan đến hoạt động đầu tư Nhà nước ban hành,

sử đổi luật đầu tư và các luật lien quan như luật thuế, luật đất đai,luật đấu thầu và các văn bản dưới luật nhằn một mặt khuyếnkhích hoạt động đầu tư mặt khác đảm bảo cho đầu tư thực hiệnđúng luật và đạt hiệu quả cao

- Xây dựng chiến lược quy hoạch kế hoạch đầu tư Trên cơ sở chiếnlược phát triển quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội củađất nước của kinh tế của ngành địa phương và vùng lãnh thổ xâydựng các quy hoạch kế hoạch đầu tư trong đó rất quan trọng làviệc xác định về vốn, nguồn vốn… từ đó xác định danh mục các

- Xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư Nhà nước xâydựng chính sách đào tạo huấn luyện đội ngũ chuyên môn hóachuyên sâu cho từng lĩnh vực đầu tư

- Đề ra chủ chương và chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoàichuẩn bị các nguồn lực tài chính, vật chất nhân lực để có hiệu quảcao

- Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát

- Quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước

 Nội dung quản lý đầu tư các bộ, ngành ddiwj phương

- xây dựng chiến lược quy hoạch đầu tư cho Bộ ngành của mình

- Xác định danh mục đầu tư của bộ ngành địa phương của mình

Ngày đăng: 11/08/2023, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA - Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA (Trang 3)
BẢNG CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ - Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx
BẢNG CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ (Trang 19)
BẢNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY - Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx
BẢNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY (Trang 20)
Bảng : Công nhân kỹ thuật của công ty - Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx
ng Công nhân kỹ thuật của công ty (Trang 22)
Bảng trờn cho ta thấy tình hình lao động thời gian qua có những biến - Tình Hình Hoạt Và Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Nói Chung Và Công Ty Cổ Phần Tân Phát Nói Riêng.docx
Bảng tr ờn cho ta thấy tình hình lao động thời gian qua có những biến (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w